1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tiếng Việt 1 bộ cánh diều

29 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 522,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tiếng Việt 1 bộ cánh diều

Trang 1

TUẦN 3

Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2020

Tiếng Việt Bài 10 ª - l

(2 tiết)

I Mục tiêu:

a Phát triển năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với mô

hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”

-Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ê, âm l

-Đọc đúng bài Tập đọc

-Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Phát triển năng lực tiếng việt

-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tính, Ti vi , SGK điện tử Tiếng việt

- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Tiết 1 HĐ1.Ôn tập và khởi động

- GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc (bài 9) hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng

con các chữ cờ đỏ, cố đô.

*.Dạy bài mới

* Giới thiệu bài:

-GV viết lên bảng tên bài: ê, l; giới thiệu bài học mới: âm ê và chữ ê; âm l và chữl.

-GV chỉ chữ ê, nói: ê HS (cá nhân, cả lớp): ê.

-GV viết lên bảng lần lượt chừ l, chữ ê HS nhận biết: l, ê = lê Cả lớp: lê.

-Phân tích (1 HS lấm mẫu, một vài HS nhắc lại): Tiếng lê gồm có âm l đứng

trước, âm ê đứng sau

-GV đưa lên bảng mô hình tiếng lê

-HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc trơn): lờ - ê - lê / lê.

-GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:

* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học là: chữ ê, chữ l; tiếng mới là lê GV chỉ

mô hình tiếng lê, cả lớp đánh vần HS cài lên bảng cài chữ l, chữ ê.

HĐ3.Luyện tập

*.Vận dụng

Bài tập 2: Tiếng nào có âm ê? Tiếng nào có âm l?

Trang 2

-GV chỉ hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: bê (bê là con bò con), khế, lửa, lứa, (cá) trê, (thợ) lặn (thợ lặn dưới đáy biển) (Từ nào HS không nói được,

GV nói hộ) / Lặp lại lần 2 (chỉ hình TT đảo lộn)

-Từng cặp HS chỉ hình, nói tên các sự vật có âm ê, âm l; làm bài trong VBT.

-2 HS báo cáo kết quả: Những tiếng có âm ê: bê, khế, trê Những tiếng có âm l:

lửa, lúa, lặn.

-GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp: Tiếng bê có âm ê Tiếng lửa có âm l -HS nói tiếng ngoài bài có âm ê (bể, ghế, lễ, thề, ); âm l (lá, làm, lo, lội, ).

Tiết 2 HĐ4.Tập đọc

Bài tập 3:

*Luyện đọc từ ngữ

- GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình Có thể cho HS đánh vần trước

khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn GV kết họp giải nghĩa từ: la (con vật cùng họ lừa); lồ ô (một loài tre to, mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng); le le (một loài chim sống dưới nước, hình dáng giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn); đê (bờ

ngăn nước lũ, bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước sông dâng cao);

lê la (đi hết chồ này chồ kia; hình trong bài: cậu bé bò lê la theo quả bóng hết

-Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: ê, l, lê.

-GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp (ê, l, lê) vừa hướng dẫn quy trình:

+ Chữ ê: cao 2 li Nét l viết như chữ e Nét 2 và nét 3 là hai nét thẳng xiên ngắn chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ

+ Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược

+ Tiếng lê: viết chữ l (nét khuyết xuôi, nét móc ngược), nối sang chữ ê (nét congphải, nét cong trái), thêm dấu mũ để tạo thành ê; chú ý nối nét giữa l và ê

-HS viết: ê, l (2 lần) Sau đó viết lê (2 - 3 lần).

* Ứng dụng

- HS tìm các chữ l,ê,lê trên sách, báo, truyện tranh, biển quảng cáo….

HĐ Củng cố và nối tiếp:

- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt

- Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà Xem trước bài 2 chuẩn bị cho bài sau

- Khuyến khích các em tập viết trên bảng con

………

Trang 3

Toán Bài 7 SỐ 1O

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10 Thông qua đó, HS

nhậnbiết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10

- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì

- HS đếm số quả mỗi loại có trong cửa hàng và nói Chẳng hạn: “Có 5 quảxoài”, “Có 6 quả cam”,

Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi)

B.Hoạt động hình thành kiến thức

1 Hình thành số 10

a) HS quan sát khung kiến thức:

- HS đếm số quả táo và số chấm tròn

- HS nói: “Có 10 quả táo Có 10 chấm tròn, số 10”

b) HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng học toán gài số 10 lên thanh gài

c) HS tự lấy ra 10 đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ) rồi đếm

2 Viết số 10

- HS nghe GV giới thiệu số 10, GV hướng dẫn cách viết số 10

- HS thực hành viết số 10 vào bảng con

C Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1 HS thực hiện các thao tác:

a) Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng

b) Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả đếm được Chẳng hạn: Chỉvào hình vẽ bên phải nói: Có mười quả xoài, chọn số10

Lưu ỷ: GV chủ ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm đểtránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượngcần đếm, nói: Có tất cả 10 quả xoài

Bài 2 HS thực hiện các thao tác:

Trang 4

- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu.

- Đọc số ghi dưới mỗi hình

- Lấy hình cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại

- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả

Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò chơi GVcũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn

Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống

đểhôm sau chia sẻ với các bạn

………

Thứ 3 ngày 22 tháng 9 năm 2020

Tiếng Việt Bài 11 b bễ

(2 tiết)

I Mục tiêu:

a Phát triển năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã; đánh vần, đọc đúng tiếng có b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bê,

bễ.

-Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.

-Đọc đúng bài Tập đọc Ớ bờ đê.

-Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Phát triển năng lực tiếng việt

-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tính, Ti vi , SGK điện tử Tiếng việt

- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Tiết 1 HĐ1.Ôn tập và khởi động

- HS đọc ,viết các chữ ê, l, lê.

Trang 5

*.Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã - chữ bễ.

-GV chỉ hình con bê, hỏi: Đây là con gì? (Con bê)

-GV viết bảng chữ b, chữ ê HS nhận biết: b, ê = bê Cả lớp: bê.

-Phân tích tiếng bê (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): gồm có 2 âm: âm bđứng trước, âm ê đứng sau GV chỉ mô hình, HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần

và đọc trơn); bờ - ê - bê / bê

*Tiếng bễ

-GV chỉ hình ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò rèn Bễ dùng để thổi lửa cho

to horn, mạnh horn GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? (Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm dấu) GV: Đó là dấu ngã GV đọc:

bễ HS (cá nhân, cả lớp): bễ.

-GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn:

bờ - ê - bê - ngã - bễ / bễ.

HĐ3.Luyện tập

1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm b?)

-GV chỉ từng hình, 1 HS nói tên sự vật (bỏ, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh) / GV

chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả lớp nói tên từng sự vật

-Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng có âm b

2.Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có thanh ngã?)

-Như BT 2: HS (cá nhân, cả lớp) nói tên từng sự vật, hoạt động (vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn).

Tiết 2 HĐ4.Tập đọc (BT 4)

*Giới thiệu bài

-GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê GV chỉ từng con vật cho cảlớp nhắc lại: dê, dế, bê Các em cùng nghe xem các con vật làm gì

*GV đọc mẫu.

*Luyện đọc từ ngữ: bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be GV giải nghĩa: bờ đê

(bờ đất cao chạy dài dọc theo bờ sông, bờ biển để ngăn nước ngập); la cà (đi chỗ nọ chỗ kia); be be (từ mô phỏng tiếng kêu của con dê).

*Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh

-(Đọc rõ từng câu): GV: Các em sẽ đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo thước

chỉ / GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài (Ở bờ đê) - cả lớp đọc thầm; sau đó 1

HS đọc, cả lớp đọc Làm tương tự với câu 1 (dưới tranh 1) và 3 câu còn lại.-(Đọc tiếp nối) (cá nhân / từng cặp):

+ Từng HS (nhìn bài trên bảng) tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1(đầu bàn) đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối Có thể lặplại vòng 2 với những HS khác GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS

+ 3 cặp HS tiếp nối nhau đọc lời dưới 3 tranh (Mỗi cặp cùng đọc lời dưới 1tranh) Có thể lặp lại vòng 2 với các cặp khác

Trang 6

*Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ)

-Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) Có thể lặp lại vòng 2.-1 HS đọc cả bài (Có thể mời thêm 1 HS nữa)

-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

*Tìm hiểu bài đọc

- Con gì la cà ở bờ đê? (Con dê la cà ở bờ đê)

- Dê gặp nhữngcon gì? (Dê gặp con dế, con bê)

- Con bê kêu thế nào?(Con bê kêu “be be”),

* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 11

HĐ5 Tập viết (bảng con - BT 5)

*HS đọc trên bảng lớp các chữ mẫu (b, bê, bễ), chữ số (2, 3).

*Viết: b, bê, bễ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:

+ Chữ b: cao 5 li Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt Chú ý:Tạo khoảng rỗng nửa đầu chữ b không nhỏ quá hoặc to quá; nét thắt (vòng xoắnnhỏ) cuối nét lượn mềm mại

+ Tiếng bễ: viết chữ b, chữ ê, dấu ngã đặt trên chữ ê Viết dấu ngã là 1 nét lượn

lên xuống từ trái sang phải (~)

-HS viết bảng con b, bễ (2 lần).

*Viết các chữ số: 2, 3

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:

+ Số 2: cao 4 li Gồm 2 nét - nét 1 là kết họp của hai nét cơ bản: cong trên và

- HS tìm các chữ b,bê, bễ trên sách, báo, truyện tranh, biển quảng cáo….

HĐ Củng cố và nối tiếp: Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt

……….

BUỔI CHIỀU

Tự nhiên và xã hội Bài 2 NGÔI NHÀ CỦA EM

(Tiết 2) I.Mục tiêu

Sau bài học, HS đạt được

* Về nhận thức khoa học :

- Nói được địa chỉ nhà ở của mình

- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở ,

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình

- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình

* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :

Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng , ngăn nắp

Trang 7

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tính, ti vi , SGK điện tử TNXH, các hình như trong SGK

- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1

III Các hoạt động dạy học

1 Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng , ngăn nắp

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3 : Tìm hiểu đồ dùng trong nhà

* Mục tiêu

- Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình

- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4

- HS quan sát các hình ở trang 14 - 17 ( SGK ) để trả lời các câu hỏi :

+ Các hình thể hiện những phòng nào trong nhà ở ?

+ Kể tên một số đồ dùng có trong mỗi hình Chúng được dùng để làm gì ?

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 4 : Tìm hiểu đồ dùng trong nhà của em

• Mục tiêu

- Liệt kế được một số đồ dùng trong gia đình em

- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình

* Cách tiến hành

- Bước 1 : Làm việc cá nhân

HS làm câu 3 của Bài 2 ( VBT )

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Một số HS lên giới thiệu các phòng ( nếu có ) và đồ dùng trong gia đình mình

- HS khác đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn

Hoạt động 5 : Chơi trò chơi : Đó là đồ dùng gì ?

* Mục tiêu

Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi

Một HS lên bảng , GV dán một tranh vẽ đồ dùng gia đình sau lưng HS và HS đứng quay lưng xuống lớp để các bạn nhìn thấy tranh

- HS đó đặt tối đa ba câu hỏi về đồ dùng trong tranh cho các bạn ở dưới lớp để đoán được đồ dùng đó

Trang 8

- Dựa vào các câu trả lời của các bạn để đoán đồ dùng vẽ trong tranh là đồ dùng

Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi

- GV gọi một số HS lên chơi ( mỗi em sẽ phải đoán một đồ dùng khác nhau )

- Yêu cầu HS dưới lớp lắng nghe và trả lời chính xác câu hỏi

Bước 3 : Nhận xét và đánh giá

HS nào đoán đúng được khen thưởng

- GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS

a Phát triển năng lực Tiếng Việt:

-Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng

kiểu, đều nét, dãn đũng khoảng cách giữa các con chữ

-Tô, viết đúng các chữ số 2, 3.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Phát triển năng lực tiếng việt đặc biệt kỹ năng viết

-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tính, Ti vi , Các chữ mẫu

- Học sinh: Vở luyện viết, bút chì, tẩy

III Các hoạt động dạy học :

1.Chia sẻ và giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-Ghi tên bài lên bảng lớp: Tập viết- Tuần…………

-HS đọc toàn bộ bài trong vở Luyện viết

2.Khám phá và luyện tập

a.Tập tô, tập viết: ê, l, lê

-GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê, vừa hướng dẫn quy trình:

+ Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có thêm dấu mũ (là 2 nét thẳng xiên ngắn).

Cách viết dấu mũ: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên đầu chữ để viết dấu mũnhỏ vừa phải, cân đối (khoảng giữa ĐK 3 và ĐK 4)

+ Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyếtxuôi (đầu nét khuyết chạm ĐK 6), đến gần ĐK 2 thì viết tiếp nét móc ngược;dừng bút ở ĐK

+ Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê sau, chú ý nối nét giữa l và ê.

-HS viết: ê, l, lê (2 lần).

b.Tập tô, tập viết: b, bê, bễ

-GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ, vừa hướng dẫn:

+ Chữ b: cao 5 li Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt

Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi cao 5 li, rộng 1 li Đưa bút

Trang 9

ngược lại theo thân nét khuyết xuôi, đến ĐK 2 nối liền với nét móc ngược và nétthắt; dừng bút gần ĐK 3.

+ Tiếng bê: gồm chữ b trước, chữ ê sau; chú ý nét nối giữa b và ê.

+ Tiếng bễ: viết bê, đặt dấu ngã trên chữ ê (dấu ngã đặt cân đối trên ê, không

quá gần hoặc quá xa ê)

-HS viết: b, bê, bễ (2 lần).

c.Tập tô, tập viết chữ số: 2, 3

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:

+ Số 2: cao 4 li Gồm 2 nét Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong phải và

thẳng xiên Nét 2 là thẳng ngang Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét congphải nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1 thìdừng Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 1)bằng độ rộng của nét cong trên

+ Số 3: cao 4 li; gồm 3 nét Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên, nét 3: cong

phải Cách viết: (nét 1) đặt bút trên ĐK 5, viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 5)bằng một nửa chiều cao thì dừng Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, chuyểnhướng viết nét thẳng xiên đến giữa ĐK 3 và ĐK 4 thì dừng Nét 3: từ điểm dừngcủa nét 2 chuyển hướng viết nét cong phải xuống đến ĐK 1 rồi lượn lên đến ĐK

III Hoạt động dạy và học:

* HĐ1:Luyện đọc lại bài đã học ở buổi 1

- GV cho HS đọc lại bài trên bảng và SGK điện tử, sgk bản giấy

( cá nhân , nhóm , lớp )

*HĐ 2 : Làm bài tập trong VBT

Bài tập1 Đánh dấu P vào £ bên hình chứa tiếng có âm b:

Trang 10

- HS làm cá nhân vào VBT

Bài tập 2 Đánh dấu P vào £ bên hình chứa tiếng có thanh ngã:

IV.Củng cố và nối tiếp :

- GV chấm bài , nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 23 tháng 9 năm 2020

Toán Bài 8 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết, các số trong phạm vi10, thứ tự vị trí của mỗii số trong dãy số từ 0 đến 10

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Ôn tập và khởi động.

Chơi trò chơi “Tôi cần, tôi cần”: Với mỗi lượt chơi, chủ trò nêu yêu cầu,

Trang 11

chẳnghạn: “Tôi cần 5 cái bút” Nhóm nào lấy đủ 5 chiếc bút nhanh nhất được 2 điểm.

Nhóm được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc

Hoạt động 2: Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1 HS thực hiện các thao tác:

- Đếm và nói cho bạn nghe về số bông hoa vừa đếm được, chẳng hạn: Chỉ vàochậu hoa màu hồng, nói: “Có mười bông hoa”; đặt thẻ số 10

Bài 2 HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:

- Một HS viết số ra nháp hoặc ra bảng con, yêu cầu nhóm hoặc cặp lấy ra sốhình tương ứng với số bạn vừa viết Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4 Bạn B: Lấy tươngứng 4 hình tam giác (hoặc hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật) Hai bạn cùng đọckết quả: Có 4 hình tam giác, số 4

- Đổi vai cùng thực hiện

Bài 4 HS quan sát hình vẽ các con vật, đếm số chân của mỗi con vật.

GV có thế tố chức thành trò chơi “Đố bạn”: Con gì có 2 chân? Con gì có 4 chân?

Con gì có 6 chân? Con gì có 8 chân? Con gì có 0 chân? (không có chân)

Bài 5 HS quan sát dãy các hình, tìm hình còn thiếu rồi chia sẻ với bạn cách làm D.Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cấn chú ý?

Tiếng Việt Bài 12: g ,h

(2 tiết)

I Mục tiêu:

a Phát triển năng lực ngôn ngữ:

-HS nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với

mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.

-Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm h.

-Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê.

-Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Phát triển năng lực tiếng việt

-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II Chuẩn bị:

Trang 12

- Giáo viên: Máy tính, Ti vi , SGK điện tử Tiếng việt

- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

Tiết 1 Hoạt động 1: Ôn tập và khởi động

- HS đọc lại bài Tập đọc Ở bờ đê

- GV nhận xét và tuyên dương

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái g, h.

-GV chỉ chữ g, nói: g (gờ) HS (cá nhân, cả lớp): g / Làm tưong tự với chữ h -GV giới thiệu chữ G, H in hoa.

Hoạt động 2 Chia sẻ và khám phá

Bài tập 1: Làm quen

*Âm g và chữ g

-GV chỉ hình ảnh nhà ga; hỏi: Đây là cái gì? (Nhà ga)

-GV viết chữ g, chữ a HS nhận biết: g, a - ga Cả lớp: ga GV giải nghĩa: ga /

nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu

-Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau.

-GV giới thiệu mô hình tiếng ga HS (cá nhân, tổ, lớp): gờ - a - ga / ga.

* Âm h và chữ h:

- Thực hiện như âm g và chữ g / HS nhận biết: h, ô, dấu huyền = hồ / Phân tích

tiếng hồ Đánh vần: hờ - ô - hô - huyền - hồ / hồ.

* Củng cố: HS nói 2 chữ / 2 tiếng mới vừa học HS ghép bảng cài chữ: ga, hồ.

Hoạt động 3.Luyện tập

Mở rộng vốn từ

Bài tập 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?)

-GV nêu YC; chỉ từng hình theo số TT cho HS (cá nhân, cả lớp) nói tên từng sự

vật: hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, gà.

-Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả: HS 1 chỉ hình trên bảng lớp, nói các

tiếng có âm g (gấu, gừng, gà,) HS 2 nói các tiếng có âm h (hổ, hoa hồng,

hành).

-GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng hổ có âm h; tiếng gấu có âm g,

-HS nói thêm 3-4 tiếng có âm g (gò, gạo, gáo, gối, ); có âm h (hoa, hoả, hỏi,

hội, húi, )

Tiết 2 Hoạt động 4 Tập đọc

Trang 13

Tranh 2: Câu 1 là lời bà (mũi tên chỉ vào bà) Câu2 (Dạ) là lời Hà

Tranh 3: lời của Hà Tranh 4: lời của ba Hà

* GV đọc mẫu từng lời, kết họp giới thiệu từng tình huống

*Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bài trên bảng, đọc các từ ngữ (đã

gạch chân / tô màu) theo thước chỉ của GV: Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé Lê.

- Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh

*Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ)

-1 HS đọc cả bài / Cả lớp đọc cả bài

* Tìm hiếu bài đọc (lướt nhanh)

- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Hà rất thích được bà và ba bế / Hà rất yêuquý bà và ba / Bà và ba rất yêu quý chị em Hà, Lê / Mọi người trong gia đình

Hà rất quan tâm, yêu quý nhau)

* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 12

Hoạt động 5 Tập viết (bảng con - BT 4)

- HS đọc trên bảng lớp: g, h, ga, hồ.

- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình

- Chữ g: cao 5 li; gồm 1 nét cong kín (như chữ o) và 1 nét khuyết

ngược

- Chữ h: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi và 1 nét móc hai đầu

- Tiếng ga: viết chữ g trước, chữ a sau, chú ý viết g gần a.

- Tiếng hồ: viết chữ h trước, chữ ô sau, đặt dấu huyền trên ô.

-HS viết bảng con: g, h (2 lần) Sau đó viết: ga, hồ (2 lần).

* Ứng dụng

- HS tìm các chữ g, h trên sách, báo, truyện tranh, biển quảng cáo….

Hoạt động Củng cố và nối tiếp:

- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt

- Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà Chuẩn bị cho bài cho tiết tiếp theo

- Khuyến khích các em tập viết trên bảng con

BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC

2 Mục tiêu

Sau một hoạt động, HS có khả năng:

- Biết một số quy tắc an toàn khi tham gia giao thông

- Có ý thức chấp hành đúng và tham gia giao thông an toàn, đặc biết ở cổng trường

2.Chuẩn bị:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

Trang 14

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiếtchào cờ

+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

-Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “An toàn trườnghọc”, trong đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo antoàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông”

- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham gia thực hiện “Cổng trường antoàn giao thông”: đảm bảo an toàn cho HS, xây dựng nhà trường văn minh,tránh gây ùn tắc ở cổng trường

- Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xâydựng “Cổng trường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về;

để xe đúng quy định theo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe mô tô, xemáy điện, xe đạp điện, nhắc nhở bố mẹ, người thân đứng đón xếp hàng theo khuvực quy định, không dừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón HS

Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2020

Toán Bài 9.NHIỀU HƠN - ÍT HƠN – BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số

lượng

- Phát triển các NL toán học

II.Chuẩn bị

- Các thẻ bìa: 7 cái cốc, 6 cái đĩa, 5 cái thìa, 6 cái bát; thẻ đúng, thẻ sai

- Một số tình huống đơn giản liên quan đến: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.

III Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1 Ôn tập và khởi động

- HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bứctranh Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn, trên bàn có 6 cái bát,có 7 cái cốc,

- HS nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn

Ngày đăng: 19/08/2021, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w