Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của các Ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sở Giao Dị
Trang 1ĐOÀN HỮU KHÁNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH – 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN HỮU KHÁNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã ngành: 8340201 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÝ HOÀNG ÁNH
TP HỒ CHÍ MINH – 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề
tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2021
Tác giả luận văn
Đoàn Hữu Khánh
Trang 4Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trường Đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tôi đặc biệt cám ơn thầy giáo PGS.TS Lý Hoàng Ánh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này
Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên
và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp
Tp.HCM, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Đoàn Hữu Khánh
Trang 5Từ viết tắt Cụm Từ Tiếng Việt
Trang 6I MỞ ĐẦU 1
II TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG: 2
III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 6
IV CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 6
V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
VII NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
VIII ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 9
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG: 9
1.1.1.Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 9
1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng 10
1.1.3.Dấu hiệu để nhận biết và nguyên nhân của rủi ro tín dụng: 13
1.1.4.Nhóm các nguyên nhân gây ra rủi ro gồm: 14
1.2 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG: 15
1.2.1.Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng: 15
1.2.2.Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 17
1.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng: 19
1.2.4.Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng: 22
1.3 HIỆP ƯỚC BASEL VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 24
1.3.1.Sơ lược về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel 24
1.3.2.Hiệp ước Basel II 25
Trang 7TMCP QUY MÔ LỚN Ở TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC VỚI HDBANK – CN SGD
ĐỒNG NAI 26
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị RRTD từ các ngân hàng TMCP quy mô lớn ở trong nước: 26 1.4.2 Bài học đối với HDBank – CN SGD Đồng Nai : 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI 32
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI 32
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai nói riêng: 32
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK – CN SGD ĐỒNG NAI: 37
2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng tại HDBank – CN SGD Đồng Nai: 37
2.2.2.Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng tại HDBank: 52
2.2.2.1 Chỉ tiêu đo lường nợ quá hạn: 52
2.2.2.2 Chỉ tiêu đo lường bù đắp rủi ro: 54
2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá gián tiếp RRTD: 56
2.2.3.Đánh giá áp dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng: 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK – CN SGD ĐỒNG NAI 63
Trang 8TẠI HDBANK – CN SGD ĐỒNG NAI: 63
3.1.1.Định hướng hoạt động tín dụng: 63
3.1.2.Định hướng quản trị RRTD: 64
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK – CN SGD ĐỒNG NAI: 65
3.2.1 Hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: 65
3.2.2 Hoàn thiện bộ phận kiểm soát tín dụng: 69
3.2.3 Hoàn thiện năng lực nhận diện sớm RRTD: 70
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống đo lường chỉ tiêu RRTD 73
3.2.5 Hoàn thiện công tác ứng phó rủi ro tín dụng 73
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD theo tiêu chuẩn Basel II: 74
3.3 KIẾN NGHỊ: 79
3.3.1 Đối với HDBank: 79
3.3.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước: 82
3.3.3 Đối với chính phủ: 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85
Trang 9Hình 1.1 Mối quan hệ giữa số ngày quá hạn và tỷ lệ
hoàn trả
Hình 1.3 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín
dụng
Danh mục các bảng biểu dữ liệu:
CN SGD Đồng Nai (2013 – 2020)
năm tại HDBank - CN SGD Đồng Nai (2013 – 2020)
HDBank - CN SGD Đồng Nai (2013 – 2020)
07 năm tại HDBank - CN SGD Đồng Nai (2013 – 2020)
Trang 10Tiêu đề: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển
TP.Hồ Chí Minh – chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai”
Tóm tắt:
Đề tài sử dụng phương pháp định tính như tổng hợp, mô tả các phương pháp liên quan đến thống kê, so sánh Dữ liệu sử dụng là các báo cáo kiểm toán nội bộ, thanh tra của NHNN, báo cáo hoạt động tài chính của chi nhánh các năm 2013 đến 2018 Với mục tiêu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng qua các năm gần đây để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của HDBank chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai
Kết quả nghiên cứu đã trả lời được câu hỏi nghiên cứu hướng tới đó là giải pháp nào có thể hạn chế rủi ro tín dụng từ khách hàng vay vốn tại với Ngân hàng TMCP phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai trong giai đoạn tới Kết quả cuối cùng đó chính là qua luận văn này tác giả muốn đóng góp một phần thông qua việc đề xuất các giải pháp đến ban giám đốc chi nhánh, hội sở chính và các cơ quan ban ngành liên quan nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh tại chi nhánh từ đó tối
đa hóa lợi nhuận đạt được
Từ khóa: Quản trị rủi ro tín dụng, HDBank, chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai
Trang 11Title: Credit risk management in the Ho Chi Minh city development joint stock
commercial Bank - Main Transaction Office Dong Nai branch
Summary:
The topic is conducted by qualitative methods; such as synthetic, statistic - based method description and comparision Data used is from internal audit reports, State Bank inspectors, bank branch's financial reports from 2013 to 2018 With the aim of analysing, estimating the reality of credit risk management through recent years to offer specific solutions to complete the credit risk management of HDBank - branch of Dong Nai Transaction Center
The research results have answered the research question towards which is the solution that is able to limit credit risk from borrowers at Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank - branch of Dong Nai Transaction Center, in the next period The final result is that the author wants to contribute a part through proposing solutions to branch directorate, headquarters and related departments to contribute to the restriction of incurred credit risk at branch, since then maximize profit
Keywords: Credit risk management, HDBank, Main Transaction Office Dong Nai
branch
Trang 12Đặt vấn đề
Những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua, ngành ngân hàng đã có nhiều đổi mới trong tổ chức quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ Tuy nhiên, trước đòi hỏi của hội nhập kinh tế quốc tế, trải qua giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và bộc lộ yếu kém trên các lĩnh vực phòng ngừa và hạn chế rủi ro Ngân hàng
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài chính, đang đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế Việc tận dụng tối đa các cơ hội, giảm thiểu và vượt qua những thách thức mà hội nhập quốc tế đem lại chính là chìa khoá mang đến sự thành công trong cạnh tranh cho ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh cũng như Chi nhánh HDBank Sở Giao Dịch Đồng Nai nói riêng
Những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua, ngành ngân hàng đã có nhiều đổi mới trong tổ chức quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ Tuy nhiên, trước đòi hỏi của hội nhập kinh tế quốc tế, trải qua giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và bộc lộ yếu kém trên các lĩnh vực phòng ngừa và hạn chế rủi ro Ngân hàng
Sau 33 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (1986), nền kinh tế nước ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, hệ thống Ngân hàng cũng ngày càng phát triển cả về mạng lưới và nội dung hoạt động Ngân hàng có một vị trí rất quan trọng, được ví như là huyết mạch của nền kinh tế Sự phát triển ổn định của hệ thống Ngân hàng sẽ giúp nền kinh tế phát triển bền vững
Tính cấp thiết của đề tài
Trang 13Triển TP.Hồ Chí Minh nói riêng đã có nhiều biện pháp đổi mới về công nghệ cũng như quy trình quản lý làm cho kết quả kinh doanh được cải thiện rất nhiều Tuy nhiên, công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót, dẫn đến việc không cảnh báo và phòng ngừa được những rủi ro mang tính chất nghiêm trọng,
làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của các Ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai nói riêng Đó là một trong những vấn đề then chốt quyết định sự phát triển bền vững của Ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế
Bởi vậy, quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng để tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập là vấn đề rất được quan tâm, có ý nghĩa quan trọng và quyết định cho việc đưa hệ thống Ngân hàng Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới
Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu vấn đề “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai” có ý nghĩa
thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
II TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG:
Quản trị rủi ro tín dụng không phải là vấn đề quá mới mẻ Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học trước đây, cả trong và ngoài nước nhằm tìm hiểu và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu gần đây có liên quan trực tiếp đến đề tài như sau:
Luận án Tiến sĩ kinh tế, đề tài: “Quản Trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh được
hoàn thành năm 2012 Nội dung công trình nghiên cứu nói trên tập trung chủ yếu vào việc tác giả phân tích các chính sách tín dụng, mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
Trang 14của mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện hữu Từ đó thiết lập các chính sách tín dụng thật cụ thể, rõ ràng, cách làm việc thống nhất từ trên đưa xuống, từ cấp hội sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch Sau đó phổ biến đến các phòng ban, chuyên viên quản lý khách hàng, cán bộ hổ trợ tín dụng v.v Nhằm giải quyết các hạn chế còn tồn đọng trong mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện hữu Ưu điểm của nghiên cứu là đã phân tích và tìm hiểu rất kỹ các chính sách, mô hình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chủ thể để đưa
ra các nhận định và hướng khắc phục Nhược điểm của nghiên cứu là về quy mô của ngân hàng chủ thể và số liệu hoạt động tín dụng đã cũ (trước năm 2012) Quy mô ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thuộc trong số bốn ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành ở Việt Nam, vì lý do đó đặc thù khách hàng từng chi nhánh, PGD cũng đa dạng Các chính sách chung sẽ có những vướng mắc đối với các chi nhánh ở các vùng miền cụ thể, khó mà thống nhất để đạt hiệu quả cao nhất
Luận án Tiến sĩ kinh tế, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam” của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú hoàn thành
năm 2012 Luận án đã làm rõ được cơ sở lí luận về rủi ro của ngân hàng thương mại, tín cấp thiết của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Bên cạnh đó tác giả cũng có nghiên cứu và tìm hiểu các phương thức quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM ở các nước đang phát triển như Hàn Quốc, Canada, Mỹ, Thái Lan Nhằm mục đích phục vụ hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Ưu điểm của bài viết là tác giả đã đánh giá các chỉ tiêu như chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống xếp hạng tín dụng… của ngân hàng chủ thể Bên cạnh đó tác động của hệ thống quản trị rủi ro lên ngân hàng chủ thể cũng được tác giả đánh giá cụ thể, chi tiết Tuy nhiên hạn chế của luận án là áp dụng các quy trình quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thuộc các nước phát triển có hình thái kinh tế không tương đồng với Việt Nam, điều này làm giảm hiệu quả của các mô hình quản trị rủi ro tín dụng khi
áp vào ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Luận án Tiến sĩ kinh tế, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần quân đội” của nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hiện hoàn thành năm 2016
Trang 15tại Ngân hàng thương mại, có bổ sung thêm những thay đổi mới khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện các quy định trong Hiệp ước Basel II Tìm hiểu thêm các mặt hạn chế của các mô hình quản trị rủi ro trước đây, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện Về số liệu cũng như tình hình nền kinh tế, các mô hình quản trị rủi ro tín dụng được tác giả cập nhật phù hợp thời điểm hoàn thành luận án Hạn chế của luận án là tác giả mặc dù có đề cập đến việc ngân hàng chủ thể đang chuẩn bị áp dụng hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng, nhưng lại không chuyên sâu và cách thức áp dụng vẫn chưa được làm rõ Trong khi đây lại là xu thế khi mà việc sử dụng dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II sẽ hiệu quả hơn so với mô hình quản lý nội bộ của ngân hàng
Luận án Tiến sĩ kinh tế, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II” của nghiên cứu sinh Lê
Thị Hạnh hoàn thành năm 2017 Nghiên cứu đã phần nào làm rõ hơn một số vấn đề lí
luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM theo tiêu chuẩn hiệp ước Basel II Bằng số liệu thu thập được từ các báo cáo ngân hàng và dữ liệu thu được từ khảo sát, nghiên cứu đã phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở tham chiếu với các tiêu chuẩn của Basel II Từ những hạn chế, nguyên nhân nghiên cứu
đã đề xuất một số giải pháp nhằm gợi ý cho các nhà quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II Tuy nhiên nghiên cứu nhìn chung vẫn chưa đi sâu phân tích đánh giá thực trạng việc ứng dụng Basel II, tiến trình thực hiện đã được tới bước nào, nội dung thực hiện có bám sát hiệp định, mức độ hiệu quả khi ứng dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước, đã có một bài báo khoa học được
đăng tải với tựa đề“IMPACT OF CREDIT MANAGEMENT ON BANK PERFORMANCE
IN NIGERIA” của các đồng tác giả: Alobari Collins ; Naenwi M-epbari O ; Zukbee
Sira; Grend Miebaka D Bài nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố trong quản trị rủi ro
tính dụng sẽ ảnh hưởng thế nào đến hiệu suất hoạt động của các ngân hàng tại Nigeria Bằng cách sử dụng mô hình hồi quy lượng hóa các yếu tố tác động như: mô hình ANOVA phân tích hồi quy bội số, Bảng tóm tắt phân tích đa biến hồi quy các yếu tố thuộc quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên bài phân tích trên được nghiên cứu và công bố
Trang 16được cập nhật, các biến nội sinh có thể phát sinh trong thời gian gần đây Bối cảnh nước
Nigeria quá khác biệt so với Việt Nam
Vì vậy, qua quá trình tổng quan các nghiên cứu trước đây (cả trong và ngoài
nước) về đề tài quản trị rủi ro tín dụng cho ta thấy vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết khi triển khai các mô hình quản trị rủi ro tín dụng vào thực tế Các vấn đề đó bao gồm sự đa dạng về hình thái kinh tế của các vùng miền gây ra khó khăn như thế nào khi
áp dụng đồng bộ mô hình QTRR tín dụng, tiến trình áp dụng và hiệu quả của Basel II mang lại qua từng năm, những khó khăn khi triển khai Basel II đã được đưa ra nhưng chưa được giải quyết triệt để Cũng như cơ sở lí luận chưa thật sự chặt chẽ và đầy đủ thiếu đi các lập luận, vấn đề về QTRR tín dụng trong thời kỳ kinh tế có nhiều đổi mới Vì các lý do trên nên tác giả quyết định chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh sở giao dịch Đồng Nai” để bổ sung thêm lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng các quy định về quản trị rủi ro tín dụng của Basel II và sự cần thiết phải đáp ứng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Phần nghiên cứu lí luận trên vận dụng trong điều kiện thực tiễn triển khai mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh sở giao dịch Đồng Nai trong khoảng thời gian từ năm
2013 đến năm 2018 Từ đó đề xuất ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM chi nhánh sở giao dịch Đồng Nai
Trang 17III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng đang vay vốn tại ngân hàng từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của HDBank – CN SGD Đồng Nai
Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Sở Giao Dịch Đồng Nai trong giai đoạn 2013 – 2018 từ đó đưa ra những tổng hợp, đánh giá nhận xét tính hoàn thiện của công tác này tại HDBank – CN SGD Đồng Nai
Từ việc tổng hợp, đánh giá nhận xét trên tác giả sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của HDBank – CN SGD Đồng Nai
và giúp chi nhánh đạt được mục tiêu đảm bảo lợi ích tối đa của mình trong hoạt động kinh doanh
IV CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu tìm cách trả lời những câu hỏi sau:
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng nào đang áp dụng tại HDBank? Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại được đo lường bằng những tiêu chí nào tại HDBank - CN SGD Đồng Nai?
Công tác quản trị rủi ro tín dụng đã đạt được những kết quả như thế nào tại HDBank - CN SGD Đồng Nai? Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh còn những mặt hạn chế nào cần khắc phục, hoàn thiện? Tìm hiểu nguyên các hạn chế
đó là gì?
HDBank đã triển khai mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện tại như thế nào? Cần các nguồn lực nào để giúp HDBank - CN SGD Đồng Nai thực hiện các phương
án đã đề ra?
Trang 18V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thành Phố Hồ Chí Minh - CN SGD Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - CN SGD Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020 (07 năm) Tác giả đã gia tăng thêm 02 năm 2019 và 2020 để có thể cập nhật mới nhất tình trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp định tính Bằng cách tổng hợp các số liệu sơ cấp của HDBank - CN SGD Đồng Nai, tổng hợp số liệu thứ cấp kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của HDBank - CN SGD Đồng Nai nói chung và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank - CN SGD Đồng Nai
Biểu diễn dữ liệu bằng các đồ thị và biểu đồ kết hợp với phân tích số liệu nhằm
mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ để đánh giá hiểu quả quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank – CN SGD Đồng Nai
VII NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái quát, hệ thống những vấn đề lí luận chung về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank -
Trang 19Basel II (HDBank đạt chuẩn Basel II ngày 01 tháng 10 năm 2019)
Kết hợp việc phân tích các dữ liệu, số liệu thu thập được từ các báo cáo của ngân hàng nhằm đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - CN SGD Đồng Nai Chỉ ra những mặt còn hạn chế, và kết quả đã đạt được trong những năm qua trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - CN SGD Đồng Nai, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN và Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố
Hồ Chí Minh hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 20CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian các hoạt động tài chính Vì vậy các hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tìm ẩn rủi ro, ứng với mỗi hoạt động của ngân hàng sẽ đi kèm rủi ro đối ứng, và tất nhiên sẽ có những rủi ro mang tính chất nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến tất cả hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng
có thể xem là một trong những hoạt động chính yếu đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng thương mại, cùng với đó thì rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro có mức độ ảnh hướng lớn nhất đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, là hoạt động cơ bản của ngân hàng và đem lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng hiện nay Rủi ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính, về kinh tế mà tác động trực tiếp là làm giảm lãi, giảm giá trị thị trường về vốn, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng được ghi nhận trong các tài liệu nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước, có thể dẫn chứng như sau:
Quan điểm của A.Saunder và H.Langge như sau: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngan hàng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”
Theo Joel Bessis đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng trong cuốn Quản trị rủi ro trong ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ Theo các quy định, rủi ro tín dụng chia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín; rủi ro nguy cơ nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chưa biết; thua lỗ do vỡ nợ thường ít hơn lượng tiền phải trả bởi vì sự hồi phục nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức rủi ro tín dụng cụ thể xuất phát từ
Trang 21phái sinh, có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác”
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế: “Rủi
ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”
Tại Việt Nam, theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho rằng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Vì vậy, trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tín dụng có thể được diễn đạt dưới các hình thức khác nhau, song các khái niệm, các quan điểm đều quy về một bản chất chung của rủi ro tín dụng đó là: Rủi ro tín dụng là khoảng lổ tiềm tang, là khả năng xảy ra tổn thất, thiệt hại về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Vì sao ngân hàng phải thu nợ nhanh chóng và kịp thời? Vì thời gian chậm trả càng dài thì khả năng thu hồi vốn và tỷ lệ hoàn trả của khách hàng càng thấp
Trang 22(Nguồn: Học viện Ngân hàng – Khoa Ngân hàng, Rủi ro trong hoạt động kinh
+ Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch: là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra Bên cho vay tin tưởng vào năng lực của người vay mà cho vay trong khi người đi vay với mục đích để vay được vốn đã cung cấp thông tin không trung thực cho bên cho vay
Căn cứ vào mức độ tổn thất, có thể chia rủi ro tín dụng ra làm 2 loại là rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn:
+ Rủi ro mất vốn: Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào giá
Trang 23trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp Rủi ro mất vốn sẽ làm (i) tăng chi phí do nợ khó đòi tăng, chi phí quản trị, chi phí giám sát (ii) giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi
+ Rủi ro đọng vốn: Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng và ảnh hưởng đến ngân hàng trên hai phương diện: một là ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, hai là gặp khó khăn cho việc thanh toán cho khách hàng
Căn cứ theo đối tượng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm:
+ Rủi ro khách hàng cá thể: rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tượng khách hàng
là cá nhân
+ Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy ra
đối với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: rủi ro tín dụng xảy ra đối với từng quốc gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ
Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng:
+ Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro tín dụng xảy ra đối với một khoản vay của một khách hàng cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể
+ Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà mang tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng
Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm ba nhóm: Rủi ro trước khi cho vay, rủi ro trong khi cho vay và rủi ro sau khi cho vay:
+ Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích đánh giá sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai
+ Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quy trình cấp tín dụng
+ Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi mà cán bộ tín dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của khách hàng
Căn cứ vào quy mô ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng,
Trang 24rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro khoản vay và rủi ro danh mục:
+ Rủi ro khoản vay: Là rủi ro được đánh giá đối với mỗi khoản vay, mức độ rủi
ro khoản vay được đánh giá đơn lẻ và mức độ ảnh hưởng thường được giới hạn do quy
mô khoản vay
+ Rủi ro danh mục: Là rủi ro được đánh giá đối với một danh mục các khoản vay
có tính chất tương đồng (đối tượng khách hàng, đối tượng cho vay hay tính chất khoản vay…) Việc đánh giá rủi ro danh mục có vai trò quan trọng vì mức độ ảnh hưởng lan tỏa
và quy mô tín dụng lớn
1.1.3 Dấu hiệu để nhận biết và nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
Thường đa số các rủi ro tín dụng xảy ra đều có dấu hiệu để báo trước, tuy nhiên các cán bộ tín dụng thường ít khi nhận ra dẫn đến không thể phát hiện sớm rủi ro và đề ra các giải pháp xử lý chi kịp thời, phù hợp Từ các phân loại rủi ro tín dụng đã nêu ở trên, nhận biết dấu hiệu rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là yêu cầu cực
kỳ cần thiết, không chỉ giúp người quản lý mà ngay cả nhân viên tín dụng cũng có thể phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu tối đa tổn thất đối với ngân hàng cả về vật chất, hình ảnh và uy tín Dấu hiệu nhận biết được phân làm hai loại Đó là dấu hiệu tài chính và phi tài chính
• Dấu hiệu tài chính:
Thể hiện qua các chỉ tiêu được lấy ra từ số liệu báo cáo tài chính của KH Tuy nhiên phần lớn báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam thường không được kiểm toán, ngoài ra còn có các hộ kinh doanh gia đình nhỏ lẻ, sổ sách ghi chép nguồn thu không đầy đủ tin cậy Do vậy để đánh giá chính xác, cán bộ tín dụng phải xác định được mức độ tin cậy của các chứng từ tài chính mà khách hàng cung cấp Đối với khách hàng
là doanh nghiệp, dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính bao gồm: các chỉ số phản ánh khả năng thiếu thanh khoản của khách hàng (bao gồm chỉ số thanh khoảng nhanh, chỉ số thanh khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu vốn thể hiện sử mất cân đối, khả năng tự chủ tài chính của khách hàng kém; các vòng quay phải thu, hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động chậm trễ thể hiện sự trì trệ trong hoạt động sản xuất và thời hạn thanh toán nợ kéo dài; các chỉ số sinh lời ROE, ROA thể hiện khả năng và tang trường của doanh nghiệp
Trang 25kém Còn đối với khách hàng cá nhân, dấu hiệu tài chính là nguồn trả nợ thường xuyên
và hợp pháp của khách hàng, đồng trả nợ giảm; tài sản tích lũy thể hiện năng lực tài chính cũng như các nguồn thu phụ mà ngân hàng có thể thương lượng với khách hàng để sử dụng trong trường hợp xuất hiện nợ quá hạn
• Dấu hiệu phi tài chính:
Các dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng: Có dấu hiệu bất thường về nguồn tiền thanh toán nợ vay, những thay đổi đáng ngờ trong tài khoản tiền gửi thanh toán Chậm trả gốc và lãi cho ngân hàng
Các dấu hiệu liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng: đánh giá và phân loại rủi ro thiếu chính xác, dấu hiệu che giấu nợ có vấn đề, hồ sơ được cấp hạn mức lớn quá mức so quy định, chứng từ trong hồ sơ vay không đầy đủ
Các dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và phương pháp quản lý của khách hàng: khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, sản phẩm có tính thời vụ cao, phát sinh chi phí bất thường, thay đổi cơ cấu tổ chức, thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên
Các dấu hiệu liên quan đến rủi ro phát sinh từ phía của khách hàng: KH trì hoãn cung cấp thông tin, kiểm tra định kỳ hoạt động tài chính của khách hàng khó khăn do không hợp tác Đề nghị cơ cấu, gia hạn nợ nhưng lý do thiếu thuyết phục, chây ỳ trong việc trả nợ
Nhận thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro trên, cán bộ tín dụng nên kịp thời xác định mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân, đồng thời phải tái phân loại rủi ro của khoản vay ngay lập tức
1.1.4 Nhóm các nguyên nhân gây ra rủi ro gồm:
Nguyên nhân khách quan từ bên ngoài: suy thoái kinh tế do dịch bệnh, thị
trường tài chính thế giới bất ổn định do chiến tranh, thiên tai (các nguyên nhân bất khả kháng) Hoặc do cơ chế, chính sách nhà nước thay đổi
Nguyên nhân nội tại từ phía ngân hàng: việc ngân hàng không thu hồi được vốn
có thể là do không tuân thủ các quy định kiểm tra vốn sau vay, buông lỏng quản lý tín dụng, cấp tín dụng không minh bạch Áp dụng chính sách tín dụng kém hiệu quả, trình
Trang 26độ, năng lực yếu kém, thiếu trách nhiệm, mất phẩm chất và đạo đức suy đồi của một số nhân viên tham gia quy trình cấp tín dụng
Nguyên nhân từ phía đảm bảo tín dụng: Giá tài sản thế chấp có biến động lớn,
khó xác định giá trị, tính chuyên dụng của tài sản cao khiến tính thanh khoản kém Tranh chấp pháp lý tài sản đảm bảo hoặc bên thứ ba bảo lãnh tài sản có vấn đề về tài chính, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng v.v…
Nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng vay: Thông tin cung cấp cho ngân hàng
gian dối, thiếu xác thực, không hợp tác khách hàng quản lý tài chính kém, hoạt động kinh doanh sa sút, các đối tác ngừng liên kết, sản phẩm của khách hàng bị tẩy chay trên thị trường do hành vi thiếu đạo đức doanh nghiệp
1.2 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG:
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng:
Trong các nghiên cứu trước đây và tài liệu hiện nay vẫn chưa phân định rõ ràng khái niệm về quản lý hay quản trị là phù hợp đối với rủi ro tín dụng Tuy nhiên theo ý kiến của tác giả, đối với phạm vi hoạt động của một tổ chức kinh tế thì thuật ngữ quản trị được sử dụng phù hợp hơn cả, với hàm ý là một chuỗi hành động/ quyết định/ mệnh lệnh của nhà lãnh đạo đến các đơn vị, cá nhân trong tổ chức đó nhằm hướng tổ chức đó thực hiện các mục tiêu, kết quả đặt ra Do vậy trong nội dung luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ “quản trị rủi ro tín dụng” thay cho “quản lý rủi ro tín dụng” như một số tài liệu đề cập Nên tác giả quan niệm rằng:
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi rủi ro có thể chấp nhận được
Quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo ngân hàng nói chung và từng nhân viên tín dụng nói riêng Quản trị rủi ro khác về mặc quản lý rủi ro như quan niệm mà tác giả đã nêu trên
Trang 27Hình 1.2: Mô Hình Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng
(Nguồn: “Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại”, www.tapchitaichinh.vn )
Để kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận được Các ngân hàng thương mại cần đẩy mạnh, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả ngắn hạn và dài hạn "Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò chí cốt của sự thành công của
ngân hàng trong dài hạn" (Basel Committee on Banking Supervision, 2000)
Điều quan trọng nếu muốn kiểm soát tốt rủi ro tín dụng, chúng ta cần một mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lặp giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình nghiệp vụ; các công cụ đo lường phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một
Quản Trị RRTD
Xác định/
nhận diện rủi ro
Định lượng RRTD
Quản lý
và ứng phó RRTD
Kiểm soát
và xử lý RRTD
Trang 28khi rủi ro phát sinh
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
Mô hình quản trị RRTD là một hệ thống bao gồm tổ chức quản lý rủi ro, đo lường và kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng Mô hình quản trị RRTD phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lặp các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ, các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro, hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh nhằm mục đích chuẩn bị các phương án, biện pháp ứng phó và xử lý khi rủi ro tín dụng xảy ra
Khung quản trị rủi ro tín dụng được thiết lập dựa trên các nguyên tắc quản trị rủi
ro tín dụng của Ủy Ban Basel về giám sát ngân hàng Các thành phần khung tương tác luôn hổ trợ qua lại lẫn nhau theo sơ đồ dưới đây
Hình 1.3 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng
(Nguồn: “Basel II – các yêu cầu quản lý rủi ro”)
+ Hoạch định chiến lược tín dụng:
Rủi ro tín dụng
Hoạch định chiến
có và tiềm ẩn
Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng
Cơ cấu tổ chức
Trách nhiệm cá nhân đối với rủi ro tín dụng
Giám sát
và kiểm tra tín dụng
Hệ thống tính điểm tín dụng
Trang 29Hoạch định chiến lược tín dụng thể hiện được mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi
ro của ngân hàng, cần phù hợp với từng thời kỳ kinh tế, có tính định kỳ và thường xuyên, thông thường do ủy bản rủi ro tín dụng xây dựng và phổ biến đến từng nhân viên
+ Xác định rủi ro hiện có và tiềm ẩn:
Xác định rủi ro cần làm là nhận biết và đo lường rủi ro, được thực hiện theo từng khoản vay, từng khách hàng, nhóm khách hàng, lĩnh vực đầu tư, dạng hợp đồng tín dụng, dạng tài sản đảm bảo, trình độ của cán bộ tín dụng Cần trách tập trung xác định rủi ro theo danh mục tín dụng, chú ý các rủi ro mới chưa từng phát sinh, đó là những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra
+ Xây dựng chính sách và quy trình tín dụng:
Chính sách và quy trình được xây dựng dựa trên tính quỳ hợp với các quy định của pháp luật, chiến lược tín dụng của ngân hàng nhằm duy trì các chuẩn mực tín dụng
an toàn, đánh giá các cơ hội kinh doanh mới và kịp thời phát hiện cũng như quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng có nguy cơ phát sinh rủi ro
+ Cơ cấu tổ chức:
Mỗi ngân hàng đều cẩn phải đảm bảo rằng môi trường tín dụng của ngân hàng
đó đều có kiểm soát Các bộ phận chủ chốt có trách nhiệm liên quan đến quá trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ủy ban quản lý rủi
ro tín dụng, Ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phó phòng tín dụng Dẫn đến mô hình quản lý tập trung: tập trung thông tin, tập trung xử lý các hoạt động hổ trợ…
+ Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay:
Con người luôn là yếu tố quyết định trong hầu hết mọi vấn đề trong cuộc sống,
và quản trị rủi ro tín dụng cũng không ngoại lệ Do đó cần có cơ chế thù lao phù hợp, đảm bảo lựa chọn nhân viên có năng lực phù hợp Ngoài ra cơ chế thưởng phạt và bổ nhiệm cũng phải hợp lý, cơ chế đào tạo lại nhằm khuyến khích nâng cao trách nhiệm
cá nhân đối với chất lượng tín dụng
+ Hệ thống tính điểm tín dụng:
Trang 30Hệ thống tín điểm tín dụng cần được tiến hành dựa trên các cơ sở thông tin định lượng và thông tin định tính nhằm thống nhất đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng theo một thang điểm chuẩn Cần thiết phải xây dựng hệ thống đánh giá điểm tín dụng theo từng nhóm đối tượng khách hàng Hệ thống tính điểm tín dụng chính là cơ sở quan trọng để phân loại và xếp hạng khách hàng cũng như khoảng vay
+ Giám sát và kiểm tra tín dụng:
Giám sát và kiểm tra tín dụng bao gồm: Giám sát và kiểm tra từng khoản vay (kiểm tra trong và sau khi cho vay, kiểm tra và đánh giá lại tài sản thế chấp,…); Giám sát và kiểm tra tổng thể danh mục tín dụng, chuyến sang bộ phận xử lý nợ các khoản vay cần giám sát kỹ (có dấu hiệu khó thu hồi)
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng:
Chúng ta nhận biết rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu trực tiếp như: nợ quá hạn, nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, các chỉ tiêu gián tiếp cũng rất quan trọng cho biết dấu hiện nhận biết rủi ro đối với ngân hàng như: Quy mô tín dụng, mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng …
Nhóm chỉ tiêu trực tiếp đánh giá rủi ro tín dụng:
➢ Nhóm chỉ tiêu đo lường nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng phản ánh rủi ro tín dụng Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay mất khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của Ngân Hàng
• Tỷ lệ NQH = Số dư NQH/Tổng dư nợ
• Tỷ lệ khách hàng có NQH = Số KH quá hạn/ Tổng KH có dư nợ
Các khoản nợ quá hạn thường được phân loại theo thời gian như sau:
+ Nhóm 2: Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
Trang 31+ Nhóm 3: Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nhóm 4: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
+ Nhóm 5: Nợ quá hạn từ 360 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
➢ Nợ xấu:
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thu hồi được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
• Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ xấu/ Tổng dư nợ
• Tỷ lệ nợ xấu trên VCSH = Nợ xấu/ VCSH
• Tỉ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất
➢ Nhóm chỉ tiêu đo lường bù đắp rủi ro:
Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm để bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không
có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ được xếp vào nhóm 5 Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm: (i) dự phòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay, và (ii) dự phòng chung - bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng Các chỉ số thể hiện dự phòng rủi ro tín dụng:
• Khả năng bù đắp rủi ro = Dự phòng RRTD được trích lập/ Tổng dư nợ bị xóa
Trang 32• Tỷ lệ DPRR = Dự phòng RRTD được trích lập/ Tổng dư nợ kỳ báo cáo
• Hệ số bù đắp rủi ro tín dụng = Dự phòng RRTD được trích lập/ Tổng dư nợ xấu
Nhóm chỉ tiêu gián tiếp dùng để đánh giá rủi ro tín dụng:
Mặc dù không phản ảnh cụ thể rủi ro tín dụng của ngân hàng, tuy vậy các chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn của kỳ này so với kỳ trước hay so với trung bình của hệ thống ngân hàng thì các chỉ tiêu này là dấu hiệu phản ánh rủi ro tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó, ngân hàng có thể xem xét thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện về rủi ro tín dụng của ngân hàng
➢ Cơ cấu danh mục cấp tín dụng
Cơ cấu danh mục cấp tín dụng phản ảnh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại tiền do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm sau:
+ Cơ cấu tín dụng theo ngành: Nếu tập trung cho vay vào những ngành có độ
rủi ro cao (ví dụ như Bất Động Sản, quán Bar, Karaoke….) thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao do hoạt động bị giới hạn bởi pháp luật Việt Nam hay đặc tính thị trường của ngành nghề đó thay đổi liên tục Hoặc cơ cấu tín dụng tập trung quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực thì có thể mức độ rủi ro cao khi ngành đó bị suy thoái hay bị các ảnh hưởng khác
+ Cơ cấu tín dụng theo loại hình: cho thấy tỉ lệ tập trung theo các đối tượng là
doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cố vốn đầu tư nước ngoài
+ Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Yếu tố này phải dựa trên cơ cấu vốn
của ngân hàng Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ổn định dài hạn thì có thể cho vay trung dài hạn nhiều, và ngược lại
+ Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ: Rủi ro tín dụng xảy ra khi có sự biến động
mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy động theo từng loại tiền tệ đối với dư nợ cho vay
+ Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: Nếu tỉ lệ các khoản cho vay có tài sản
Trang 33đảm bảo giá trị thấp hoặc tính thanh khoản không cao thì ngân hàng đối mặt với rủi ro mất vốn hoặc không thu hồi đủ khi khách hàng không trả được nợ Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo phản ánh qua chỉ tiêu tỉ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ
1.2.4 Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng:
➢ Mô hình định tính:
Một mô hình truyền thống dùng để đánh giá và nghiên cứu chi tiết “6C” của khách hàng Trọng tâm của mô hình này là xem xét thiện chí và khả năng thanh toán của các khoản vay khi đến hạn của người vay
Tư cách khách hàng (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính trung
thực, danh tiếng, thương hiệu, lịch sử quan hệ tín dụng, mục đích vay rõ ràng
Năng lực khách hàng (Capacity): thể hiện qua năng lực hành vi và năng lực pháp luật để ký kết hợp đồng tín dụng
Thu nhập (Capital/ Cash): thể hiện nguồn thu nhập thường xuyên và hợp pháp của khách hàng như lương, lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính…
Bảo đảm tiền vay (Collateral): nguồn tài sản có thể dùng để trả nợ vay khi
khách hàng mất khả năng thanh toán Nguồn tài sản này thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng hoặc của người bảo lãnh như BĐS, động sản, giấy tờ có giá Đặc biệt cần chú ý đến các yếu tố nhạy cảm của tài sản đảm bảo như: tuổi thọ, tính khả mại, giá trị công nghệ, mức độ chuyên dụng của tài sản và tuổi của chủ sở hữu tài sản
Các điều kiện (Condition): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính
sách tín dụng theo từng thời kỳ như xu hướng ngành, điều kiện kinh tế, trạng thái, chu
kỳ kinh doanh…
Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,
quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Mô hình 6C tuy đơn giản nhưng lại phụ thuộc khá nhiều vào tính chính xác của nguồn thông tin, dữ liệu thu thập được, và khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
➢ Mô hình định lượng rủi ro tín dụng:
Trang 34Các dạng mô hình tính điểm tín dụng có ưu điểm so với các phương pháp truyền thống là cho phép xử lý nhanh một lượng lớn thông tin của các hồ sơ vay, với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực vào việc kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng Các mô hình tính điểm tín dụng phản ánh đặc điểm của người vay để lượng hóa xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi
ro khác nhau
• Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng khoản cho vay Việc này thường được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất
Đối với Moody xếp hạng cao nhất là từ Aaa nhưng với Standard & Poor là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần để phản ánh khả năng không được hoàn vốn cao Trong đó những khoản cho vay thuộc 4 xếp hạng đầu là đáng đầu, còn các các hạng dưới xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không nên cho vay Nhưng thực tế vì phải xem xét nhìu yếu tố để cân đo đong đếm giữa lợi nhuận và rủi ro, có những khoản vay được xếp hạng thấp (Khả năng mất vốn cao) nhưng ngân hàng vẫn chấp nhận cho vay vì lợi nhuận mang lại lớn
• Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Trong mô hình này các yếu tố liên quan đến khách hàng được sử dụng trong mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, nhà ở, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác
KH có điểm số cao nhất theo mô hình là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Nếu như ngân hàng biết rằng 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và tín dụng xấu; trên cơ sở đó, ngân hàng hình thành một khung chính sách tín dụng tiêu dùng riêng
Ưu điểm của mô hình là đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cấp tín dụng giảm đáng kể được thời gian quyết định cấp tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhược điểm là không thể tự điều chỉnh cho phù hợp với
Trang 35những thay đổi của nền kinh tế và những thay đổi cuộc sống gia đình người vay Mô hình điểm số không linh hoạt có thể ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, làm bỏ qua những khách hàng tốt
1.3 HIỆP ƯỚC BASEL VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Sơ lược về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision
- BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel-Thụy Sĩ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 Các thành viên của Ủy ban Basel hiện nay gồm: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Ý Ủy ban này được nhóm họp 4 lần trong một năm
Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của nhóm G10
Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của Ủy ban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) không ngân hàng nước ngoài nào được thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; và (2) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này
Ủy ban Basel thường tổ chức các cuộc thảo luận về những vấn đề xoay quanh sự hợp tác quốc tế nhằm giám bớt khoảng cách trong hoạt động giám sát ngân hàng, nâng cao chất lượng công tác giám sát hoạt động ngân hàng trên toàn thế giới Để đạt được mục tiêu này, Ủy ban Basel tiến hành thực hiện ba hoạt động cơ bản sau: (1) Trao đổi thông tin về hoạt động giám sát cấp quốc gia (2) Cải thiện hiệu quả kỹ thuật
Trang 36giám sát hoạt động ngân hàng quốc tế (3) Đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối thiểu trong lĩnh vực mà Ủy ban thật sự quan tâm
Cho đến nay Ủy Ban đã ban hành 3 Hiệp ước về vốn bao gồm Basel I, Basel II, Basel III Các hiệp ước vốn ngày càng hoàn thiện hơn, phiên bản sau thường hướng tới việc khắc phục các hạn chế của những phiên bản trước đồng thời thích ứng với những thay đổi của thị trường tài chính
1.3.2 Hiệp ước Basel II
Hiệp ước vốn Basel II được hoàn thiện vào quý 04/2003 và chính thức có hiệu lực từ tháng 01/2010
Mục tiêu của Basel II:
Mục tiêu của Basel II là nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế; Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế; Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản trị rủi ro
Nội dung Hiệp ước Basel II
Hiệp ước vốn Basel II đã được xây dựng trên cơ sở vững chắc gồm ba trụ cột Trụ cột I là các quy định về vốn đã kết hợp cả rủi ro hoạt động vào công thức tính vốn tối thiểu Trụ cột 2 liên quan đến hoạt động thanh tra giám sát và trụ cột 3 là các nguyên tắc kỉ luật thị trường
Trụ cột thứ I- Yêu cầu về vốn: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó,
tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi
ro tín dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường So với Basel I, cách tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường
có sự thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành Trọng số rủi ro của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng
Trang 37Trụ cột thứ II- Thanh tra giám sát ngân hàng: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những
“công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý
Trụ cột thứ III- Công khai thông tin theo nguyên tắc thị trường: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành
và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TMCP QUY MÔ LỚN Ở TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC VỚI HDBANK – CN SGD ĐỒNG NAI
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị RRTD từ các ngân hàng TMCP quy mô lớn ở trong nước:
* Kinh nghiệm của Agribank:
Tại Agribank xác định chiến lược và khẩu vị RRTD được coi là vấn đề cốt lõi trong quản trị RRTD Với chiến lược kinh doanh đã được xây dựng và ban hành trong từng giai đoạn, Agribank hoạch định chiến lược tín dụng và quản trị RRTD Trên cơ sở đó xác định mức chấp nhận RRTD phù hợp cho từng thời kỳ Chiến lược quản trị RRTD và khẩu vị RRTD được cụ thể hóa trong mục tiêu quản trị RRTD hằng năm: mục tiêu tăng trưởng tín dụng, mục tiêu mức độ tập trung tín dụng, mục tiêu kiểm soát
tỷ lệ nợ xấu, các tiêu chuẩn, điều kiện và giới hạn cấp tín dụng
Các Ban tín dụng tại Trụ Sở Chính chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong việc hoạch định chiến lược tín dụng, chiến lược quản trị RRTD và mức chấp nhận RRTD Hội Đồng Thành viên là người cuối cùng chịu trách nhiệm phê duyệt chiến lược tín dụng, chiến lược quản trị RRTD và mức chấp nhận RRTD
Trang 38Tại Trụ Sở Chính bộ máy quản trị RRTD đã hình thành các bộ phận chức năng: chức năng kiểm toán nội bộ, chức năng quản lý rủi ro (Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro), chức năng điều hành hoạt động tín dụng (các Ban tín dụng), chức năng thẩm định tín dụng (Ban thẩm định) và chức năng kiểm toán – kiểm soát nội bộ Trong đó, kiểm toán nội bộ trực thuộc sự chỉ đạo điều hành của Ban kiểm soát (trực thuộc Hội đồng thành viên), Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro, kiểm toán – kiểm soát nội bộ, ban thẩm định và các ban tín dụng trực thuộc Ban điều hành Đặc biệt trong cơ cấu tổ chức, Agribank đã thành lập Ủy ban quản lý rủi ro trực thuộc Hội đồng thành viên với chức năng cơ bản là tham mưu cho Hội đồng thành viên về chiến lược, chính sách quản lý rủi ro và cơ chế giám sát ban điều hành trong việc thực hiện chiến lược, chính sách quản trị RRTD Trực thuộc ban điều hành gồm: (i)Các Ban tín dụng chịu trách nhiệm nghiên cứu và ban hành các qui định về hoạt động tín dụng, nghiên cứu và đề xuất kế hoạch phát triển thị trường tín dụng trong toàn hệ thống; (ii) Ban Thẩm định chịu trách nhiệm xây dựng cơ chế, chính sách thẩm định tín dụng trong toàn hệ thống, thực hiện thẩm định tín dụng thuộc phạm vi thẩm định tại trụ sở chính; (iii) Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro chiu trách nhiệm tham mưu cho hội đồng thành viên về chiến lược phòng ngừa và xử lý RRTD; khai thác, xử lý, cung cấp và lưu trữ thông tin phòng ngừa rủi ro, nghiên cứu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro; (iiii) Riêng hệ thống kiểm toán – kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng giám đốc, thực hiện kiểm tra, kiểm soát độc lập tại trụ sở chính và chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát các chi nhánh
Tại các Chi Nhánh loại 1, loại 2: bộ máy quản trị RRTD chỉ bao gồm 2 bộ phận: Phòng tín dụng và phòng kiểm toán – kiểm soát nội bộ, trong đó Phòng tín dụng chịu trách nhiệm tất cả các khâu liên quan đến hoạt động cấp tín dụng và quản lý RRTD Phòng kiểm toán – kiểm soát nội bộ thực hiện chức năng kiểm toán – kiểm soát nội bộ theo sự chỉ đạo của kiểm toán – kiểm soát nội bộ tại trụ sở chính Tại các Chi Nhánh loại 3 chỉ tổ chức một Phòng tín dụng (hoặc Tổ tín dụng) trực thuộc ban điều hành chi nhánh thực hiện kiêm nhiệm tất cả các khâu liên quan đến hoạt động cấp tín dụng và quản lý RRTD
* Kinh nghiệm của VietinBank :
Trang 39VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng
Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu
Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất
Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản
lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản
Trang 40trị, Tổng Giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền
* Kinh nghiệm của VietcomBank :
Để nhận biết rủi ro tín dụng, Vietcombank đã thiết lập các Phòng/Ban và các bộ phận liên quan nhằm tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin nhằm sớm phát hiện ra các dấu hiệu cho thấy phát sinh rủi ro tín dụng Dấu hiệu rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ chính Ngân hàng và cũng có thể phát sinh từ khách hàng trong quá trình xét duyệt các khoản vay Đối với các dấu hiệu rủi ro phát sinh từ ngân hàng, Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đánh giá chủ yếu dựa trên các chính sách của ngân hàng (tăng trưởng tín dụng, lĩnh vực tín dụng, điều kiện cho vay, đối tượng khách hàng, dự phòng tín dụng…), năng lực cán bộ tín dụng hay năng lực quản trị điều hành Đối với nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng, ngân hàng cần nhận biết sớm rủi ro tín dụng ngay trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng
Vietcombank đang áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các khách hàng trong khâu đo lường rủi ro tín dụng Vietcombank đã xây dựng và triển khai ứng dụng xếp hạng tín dụng khách hàng từ năm 2003 theo hướng dẫn của NHNN
và tư vấn của các chuyên gia tài chính thuộc Ngân hàng Thế giới (WorldBank), đến nay, hệ thống xếp hạng nội bộ này đã được chỉnh sửa nhiều lần nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi và các hiệp ước quốc tế mà Việt Nam cam kết Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietcombank bao gồm 03 nhóm đối tượng xếp hạng: Doanh nghiệp, tổ chức tài chính và cá nhân
Để thực hiện kiểm soát sau đối với rủi ro tín dụng, Vietcombank thực hiện hai phần việc chính: (i) kiểm tra tuân thủ; (ii) xây dựng hệ thống và quy trình xử lý nợ có vấn đề Các phần công việc này tuy chưa hoàn toàn đáp ứng, song đã đi theo đúng định hướng của các nguyên tắc về kiểm soát rủi ro tín dụng mà Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đề xuất
Để đảm bảo rằng các hoạt động tín dụng tuân thủ với các chính sách và thủ tục của Ngân hàng và trong khuôn khổ hướng dẫn của Hội đồng quản trị và ban điều hành, Vietcombank đã xây dựng một hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng