Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Câu 1: Nêu khái niệm và chức năng của tế bào Câu 2: Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm Tế bào quan sát được bằng mắt thường Tế bào
Trang 1- Nêu được khái niệm và chức năng của tế bào
- Nêu được hình dạng và kích thước một số tế bào
- Kể tên được một số loại tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường, một số loại tế bào chỉ có thể quan sát được bằng kính lúp, kính hiển vi
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: “Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch Vậy đã bao giờ
em tự hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ đơn vị cấu trúc nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Trang 2b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
- GV cho hs chơi xếp hình: Học sinh
chơi xếp hình, ghép một ngôi nhà theo ý
tưởng của mình
Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Để tạo được ngôi nhà đó, em đã dùng
đến bao nhiêu viên gạch?
+ Mỗi mảnh ghép đó có vai trò như thế
nào để tạo nên ngôi nhà?
+ Liệu các sinh vật sống có được "xây"
nên theo nguyên tắc tương tự như vậy?
Làm thế nào để chứng minh được điều
đó?
+ Thế nào là tế bào, chức năng của tế
bào đối với cơ thể sống?
+ Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ
bản của cơ thể sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
I Tế bào là gì?
1 Khái niệm
Tế bào là đơn vị cấu trúc của
sự sống Các sinh vật đều được tạo nên từ tế bào
2 Chức năng
- Tế bào thực hiện đầy đủ cácquá trình sống cơ bản: Sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết và sinh sản Vì vậy tế bào được xem là đơn vị cơ bản của sự sống
- Tế bào được coi là đơn vị cơbản của cơ thể sống vì mọi cơthể được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất, cơ bản nhất là tế bào nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
- NL giaotiếp
Hoạt động 2: Hình dạng và kích thước tế bào
a Mục tiêu: Sự đa dạng về hình dạng và kích thước tế bào Ý nghĩa, mối liên quan
giữa sự đa dạng về hình dạng với chức năng của mỗi loại tế bào
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, quan sát các hình ảnh, nghe giáo viên hướng dẫn,
Trang 3học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ GV yêu cầu hs quan sát hình trong sgk
và nhận xét về hình dạng mỗi loại tế bào
và rút ra kết luận chung
+ Với kích thước nhỏ như vậy thì cần
dùng phương tiện gì để quan sát?
+ Mô tả lại hình dạng của một số tế bào
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
II Hình dạng và kích thước
tế bào
1 Hình dạng tế bào
+ Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau như: Hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình sợi (tế bào sợi nấm), hình sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế bào lótxoang mũi), hình thoi (tế bào
cơ trơn) hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì),…
2 Kích thước tế bào
+ Tế bào có kích thước nhỏ
bé, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi
Kích thước trung bình của tế bào từ 0,5-100µm
- NL giải quyết vấnđề
- NL quản lí
- NL giaotiếp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1 SGK/65
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
1/ Phát biểu D đúng
2/ GV gợi học sinh lấy các ví dụ để chứng minh các phát biểu còn lại không đúng:
- Hình dạng: Hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì vảy hành, hình trứng như tế bào thịtquả cà chua, hình chữ nhật như tế bào thịt lá, hình hạt đậu như tế bào lỗ khí Ngaytrong một cơ quan cũng có nhiều loại tế bào có hình dạng khác nhau như ở rễ cây có tếbào lông hút, tế bào biểu bì, tế bào thịt vỏ, tế bào mạch rây, tế bào mạch gỗ
Trang 4- Kích thước: tế bào mô phân sinh ngọn có chiều dài khoảng từ 0,001 đến 0,003mm,đường kính 0,001 - 0,003mm Nhưng cũng có những tế bào lớn, mắt thường có thể nhìnthấy được như tế bào sợi gai chiều dài có thể tới 550mm, đường kính tới 0,04mm; tếbào tép bưởi chiều dài có thể tới 45 mm, đường kính tới 5,5mm
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
- GV cho HS đọc mục Em có biết
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu khái niệm và chức năng của tế bào
Câu 2: Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm
Tế bào quan sát được bằng mắt thường Tế bào quan sát được bằng kính hiển vi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
- Khái niệm: Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào Cơ thể đượctạo nên từ một tế bài (vi khuẩn), cơ thể động vật, thực vật, người có thể được tạo nênbởi hàng tỉ tế bào
- Chức năng: thực hiện trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản
Câu 2:
Tế bào quan sát được bằng mắt thường Tế bào quan sát được bằng kính hiển vi
Tế bào tép cam, chanh, bưởi Tế bào thần kinh ở người
Tế bào thịt quả cà chua Tế bào diệp lục ở lá cây
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Đọc trước bài mới
Trang 5- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật
- - Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+Dụng cụ chiến tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu kích hình dạng và kích thước của tế bào
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: “Tuy có kích thước nhỏ nhưng tế bào có thể thực hiện được các quá trình sống cơ bản Vậy tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào và chúng có chức năng gì để có thể giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
Trang 6b Nội dung: Sử dụng hình ảnh, tranh và video về cấu tạo tế bào, kết hợp với
H19.1 SGK/67 và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cấu tạo của tế bào
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát tranh, ảnh hoặc video về
cấu tạo tế bào kết hợp Hình 19.1
SGK/67, yêu cẩu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các thành phần chính của tế bào
+ Trên màng tế bào có nhiều lỗ nhỏ li ti
Em hãy dự đoán xem vai trò của những
lỗ nhỏ này là gì?
+ Nêu các chức năng của các thành phần
trong tế bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục l trong SGK, cá nhân suy
nghĩ hoàn thành
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
- GV có thể giải thích thêm trên màng
tế bào có nhiều lỗ nhỏ li ti Chức năng
của các lỗ nhỏ này giúp cho những chất
có thể đi vào và đi ra khỏi tế bào
I Cấu tạo tế bào
1 Cấu tạo
Gồm 3 phần chính:
+ Màng tế bào+ Tế bào chất+ Nhân tế bào (Vùng nhân)
2 Chức năng
+ Màng tế bào: Tham gia vàoquá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
+ Tế bào chất: Là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào
+ Nhân tế bào (Vùng nhân):
Chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạtđộng sống của tế bào
- NL tự học
- NL giải quyết vấnđề
Hoạt động 2: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
a Mục tiêu: HS tìm ra điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực
b Nội dung: Sử dụng Hình 19.2 sgk và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành
kiến thức về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Vẽ tế bào nhân thực và nhân sơ để chỉ ra điểm khác nhau
c Sản phẩm:
HS thảo luận nhóm đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
Vẽ được hình ảnh tế bào nhân thực và nhân sơ
d Tổ chức thực hiện:
Trang 7- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát các hình ảnh GV cung cấp
kết hợp hình 19.2 SGK trả lời câu hỏi
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực
+ Quan sát và mô tả sự khác nhau giữa tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Chuẩn bị: Hình tế bào nhân sơ và hình
của tế bào nhân thực
Quan sát và vẽ: Dựa vào hình ảnh tế bào
đã chuẩn bị, các nhóm cùng nhau vẽ ra
giấy A0 hình dạng và cấu tạo của mỗi tế
bào, thảo luận ghi lại điểm đáng chú ý
So sánh và trình bày: Chỉ ra điểm giống
nhau và khác nhau về thành phần cấu tạo
giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
(ít nhất về 3 đặc điểm)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS độc lập nghiên cứu trả lời
HS cùng 1 nhóm vẽ hình tế bào nhân sơ
và nhân thực ra giấy (Có tô màu) Thảo
luận tìm ra điểm giống và khác nhau
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV; HS khác
nhận xét bổ sung
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
thảo luận của nhóm mình
+ Tế bào chất+ Nhân tế bào (Vùng nhân)
* Khác nhau(Bảng phụ 1)
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
- NL giaotiếp
Hoạt động 3: Tế bào động vật và tế bào thực vật
a Mục tiêu: HS tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào động vật từ đó đưa ra
điểm khác biệt giữa chúng
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về cấu tạo tế bào thực vật và động vật
kết hợp hình 19.3 và H19.4 sgk và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cấu tạo tế bào động vật và thực vật
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III Tế bào động vật và tế
Trang 8+ Những điểm khác nhau giữa tế bào
động vật và tế bào thực vật có liên quan
gì đến hình thức sống khác nhau của
chúng? Cấu trúc nào của tế bào giúp cây
cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ
như ở động vật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân làm việc độc lập chỉ ra điểm
giống và khác nhau giữa tế bào thực vật
và động vật
+ Trả lời các câu hỏi liên quan
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả so sánh
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét chốt kiến thức
bào thực vật
1 Cấu tạo tế bào động vật
2 Cấu tạo tế bào thực vật (Nội dung ở bảng phụ số 2)
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
- NL giaotiếp
Bảng phụ 01 So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và nhân thực
Giống nhau
Cả 2 đều có cấu tạo gồm 3 phần chính+ Màng tế bào
+ Tế bào chất+ Nhân tế bào (Vùng nhân)
Khác
nhau
Nhân Chưa có nhân chính thức, khôngcó màng nhân Có nhân chính thức, cómàng nhân
Tế bào chất Không có hệ thống nội màng Có hệ thống nội màng
Bảng phụ 02 So sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Giống nhau Cả 2 đều là tế bào nhân thực; tế bào chất đều có các bào quan Màng tế bào đều là lớp màng mỏngKhác nhau Không có thành tế bào bao quanh
màng sinh chất
Có thành tế bào bao quanh màng sinh chất
Trang 9Không có lục lạp Có lục lạp chứa sắc tố quang hợpKhông bào nhỏ hoặc không có Không bào lớn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Câu 1 Tế bào được cấu tạo gồm 3 thành phần chính là
A Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, nhiễm sắc thể
B Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan
C Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, nhiễm sắc thể
D Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, chất tế bào
Câu 2 Cho hình sau
Xác định tên các tế bào trong cơ thể người lần lượt là
A Tế bào cơ, tế bào xương, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh
B Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu
C Tế bào cơ, tế bào xương, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu
D Tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào xương, tế bào hồng cầu
Câu 3 Nhà khoa học nào lần đầu tiên quan sát thấy tế bào từ vỏ cây sồi
A Robert Hooke B Nikola Tesla C Isaac Newton D Albert
Einstein
Câu 4 Trong cơ thể người loại tế bào nào có kích thước dài nhất
A Tế bào hồng cầu B Tế bào xương C Tế bào biểu bì D Tế bào thần
kinh
Câu 5 Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau
đó cho các tế bào này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu Thí nghiệm này chứng minh thành tế bào có vai trò
A Ngăn cách giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
B Giữ cho tế bào có hình dạng ổn định
Trang 10C Trao đổi chất với môi trường bên ngoài
D Bảo vệ các bào quan bên trong tế bào
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS đọc phần Em đã học và em có biết, sau đó vận dụng kiến thức để trả lờicâu hỏi:
+ Vì sao lục lạp thực hiện được chức năng quang hợp
+ Vì sao khi nhìn Trái Đất bên ngoài vũ trụ lại toàn thấy màu xanh
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- GV hướng dẫn HS về nhà làm mục em có thể Có thể thay thế gelatin bằng đất nặn, cát hoặc xốp
- Đọc trước bài mới
Trang 11- Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Nêu được ý nghĩa của quá trình lớn lên và sinh sản
- Từ đó đề ra chế độ ăn uống và tập luyện hợp lí giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+Dụng cụ chiến tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
GV cho HS quan sát những hình ảnh bên dưới và đưa ra câu hỏi:
? Nhận xét về sự thay đổi chiều cao và cân nặng của các cơ thể sinh vật sau?
? Các sinh vật đó có sự thay đổi đó là nhờ quá trình nào?
Trang 12GV chiếu tiếp hình ảnh con chó trong SGK/70 và phân tích: “ Khi một em bé vừa sinh ra, chúng ta có thể dùng bế em bé Song khi trưởng thành, em bé đã thay đổi về chiều cao, cân nặng có thể không còn bế được nữa Quá trình nào đã giúp con người cũng như các sinh vật khác lớn lên?
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế bào
b Nội dung: Sử dụng H 20.1 SGK/70 Kết hợp câu hỏi có trong SGK để tìm ra nội
dung của hoạt động
cẩu HS trả lời các câu hỏi:
- Kích thước tế bào chất và nhân thay
đổi thế nào khi tế bào lớn lên?
- Tế bào có lớn lên mãi được không? Tại
sao
- Qua đó, yêu cầu HS nêu sự lớn lên của
tế bào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục l trong SGK, cá nhân hoàn
thành
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
lại nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt
kiến thức về sự lớn lên của tế bào
I Sự lớn lên của tế bào
Các tế bào con có kích thước nhỏ, nhờ quá trình trao đổi chất mà chúng lớn dần thành những tế bào trưởng thành, chúng có kích thước nhất định
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
- NL giaotiếp
Trang 13Hoạt động 2: Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự phân chia (sinh sản) của tế bào Biết cách tính số tế
bào con sau phân chia
b Nội dung: Sử dụng hình 20.2 SGK và một số hình ảnh liên quan kết hợp các câu
hỏi để HS hình thành kiến thức về sự phân chia tế bào
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát hình 20.2 trả lời câu hỏi
- Khi nào thì tế bào phân chia?
- Cơ thể chúng ta gồm hàng tỉ tế bào
được hình thành nhờ quá trình nào?
- Quá trình sinh sản (phân chia) của tế
bào diễn ra như thế nào?
HS thảo luận nhóm 5 phút:
- Sau khi phân chia từ 1 tế bào ban đầu
tạo ra mấy tế bào con?
- Các tế bào con này cần trải qua quá
trình nào để tiếp tục phân chia
- Để tạo ra 4 tế bào, 8 tế bào thì tế bào
ban đầu cần phân chia mấy lần
- Đưa ra công thức tính số tế bào con
được tạo ra sau phân chia
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân suy nghĩ độc lập trả lời
- Thảo luận nhóm tìm ra cách tính số tế
bào con sau phân chia
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đưa ra công thức tính số tế bào con
được sinh ra sau n lần phân chia từ 1 tế
bào mẹ ban đầu: 2n tế bào (n là số lần
phân chia)
II Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
- Tế bào lớn đến một kích thước nhất định thì sinh sản (từ một tế bào mẹ thành 2 tế bào con)
- Từ 1 tế bào mẹ sau n lần phân chia tạo 2n tế bào con
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
NL vận dụng KN
đã học
- NL giaotiếp
Hoạt động 3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về ý nghĩa sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Trang 14b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về sự lớn lên và sinh sản của tế bào
kết hợp hình 20.3; 20.4 sgk và các câu hỏi để HS hiểu được ý nghĩa sự lớn lên và sinh sản của tế bào Từ đó đề ra chế độ ăn uống và tập luyện hợp lí giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra Đề ra được
biện pháp giúp cơ thể khỏe mạnh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát hình 20.3, 20.4 và cho biết
cây ngô lớn lên nhờ quá trình nào?
+ Sự lớn lên của các sinh vật đa bào diễn
+ Ý nghĩa của quá trình lớn lên và sinh
sản của tế bào đối với cơ thể là gì?
+ Nhờ quá trình nào cơ thể có được
những tế bào mới để thay thế cho những
tế bào già, các tế bào chết, các tế bào bị
tổn thương?
- Cần có chế độ dinh dưỡng và tập luyện
như thế nào để cơ thể phát triển khỏe
mạnh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời các câu hỏi của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Ý nghĩa: Giúp thay thế các
tế bào già, các tế bào bị tổn thương, giúp cơ thể lớn lên sinh trưởng và phát triển
Đối với cơ thể đơn bào sự sinh sản giúp duy trì nòi giống
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
NL vận dụng KN
đã học
- NL giaotiếp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV cho HS thực hiện mục em có thể và em có biết
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Trang 15Câu 1 Khi mô tả lại sự phân chia tế bào động vật Phát biểu nào sau đây đúng với hình ảnh sau
A Tế bào Lớn lên Tế bào trưởng thành Phân chia 1 tế bào con
B Tế bào Lớn lên 2 tế bào trưởng thành Phân chia 4 tế bào con
C Tế bào Lớn lên 2 tế bào trưởng thành Phân chia 2 tế bào con
D Tế bào Lớn lên Tế bào trưởng thành Phân chia 2 tế bào con
Câu 2 Sự phân bào là
A Sự phân chia từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống tế bào ban đầu
B Sự phân chia từ 1 tế bào ban đầu tạo ra nhiều tế bào mới
C Sự phân chia các tế bào để tạo ra 2 hay nhiều tế bào con
D Sự phân chia từ 1 tế bào tạo ra 2 hay nhiều tế bào con
GV gọi HS trả lời; HS khác nhận xét bổ sung
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 2 Hai tế bào A và B thực hiện phân chia tổng 7 lần liên tiếp Biết số lần
nguyên phân của A ít hơn của B là 3 Tính số tế bào con được tạo ra từ tế bào A và B
A Số tế bào con của A là 8; số tế bào con của B là 16
B Số tế bào con của A là 32; số tế bào con của B là 4
C Số tế bào con của A là 16; số tế bào con của B là 8
D Số tế bào con của A là 4; số tế bào con của B là 32
Câu 3 Hai tế bào A và B thực hiện phân chia tổng 12 lần Biết số lần phân chia của loài B bằng 1/5 loài A Tính số lần phân chia của mỗi loài
A Loài A 7 lần; loài B 5 lần
B Loài A 4 lần; loài B 8 lần
Trang 16Câu 5 Tính số lần phân chia và số tế bào con được tạo ra từ vi khuẩn E.coli trong
1 tiếng Biết cứ 20 phút nó phân chia 1 lần
A 3 lần và 8 tế bào B 3 lần và 8 tế bào
C 3 lần và 8 tế bào D 3 lần và 8 tế bào
Câu 6 Ở người trưởng thành trung bình mỗi giây tạo ra được trung bình khoảng bao nhiêu tế bào
A 2 triệu tế bào B 3 triệu tế bào
C 4 triệu tế bào D 5 triệu tế bào
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Chuẩn bị các mẫu vật cho bài thực hành: Hành tây, tế bào niêm mạc miệng
Trang 17- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+Dụng cụ, mẫu vật như SGK /73
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
GV chiếu cho HS quan sát một số tế bào sinh vật và hỏi:
+ Làm thế nào để quan sát được các tế bào này? Chúng ta cùng làm thí nghiệm
b Nội dung: Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
c Sản phẩm: HS biết cách làm tiêu bản, quan sát tế bào biểu bì hành tây
Trang 18HS vẽ được tế bào biểu bì hành tây vào vở
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS chú ý an toàn trong
phòng thí nghiệm
GV phát dụng cụ cho các nhóm HS theo
dõi các bước GV hướng dẫn và SGK
- Chú ý khi tách lớp biểu bì vảy hành
không dày quá cũng không mỏng quá
Khi làm cần nhẹ tay, không để kim mũi
mác làm hỏng, rách lớp biểu bì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS vẽ hình tế bào biểu bì vảy hành vào
vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV theo dõi động viên nhóm làm tốt;
giúp đỡ các nhóm yếu để các em hoàn
thành việc quan sát
I Làm tiêu bản, quan sát và
vẽ tế bào biểu bì hành tây
Bước 1: Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình vuông nhỏ kích thước 7-8mm ở mặt trong của vảy hành Sử dụng panh/ kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp biểu bì)
Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh Sử dụng giấy thấm
để thấm phần nước thừa
Bước 3: Đặt lam kính lên bànkính của kính hiển vi và quan sát tại độ phóng đại 400
NL vận dụng kiếnthức đã học
NL quản lí
- NL giaotiếp
Hoạt động 1: Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào niêm mạc miệng
a Mục tiêu: HS làm tiêu bản, quan sát bằng kính hiển vi và vẽ được tế bào niêm
mạc miệng
b Nội dung: Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào niêm mạc miệng
c Sản phẩm: HS biết cách làm tiêu bản, quan sát tế bào niêm mạc miệng
HS vẽ được tế bào niêm mạc miệng vào vở
- Chú ý khi lấy lớp niêm mạc miệng cần
chú ý các dụng cụ phải đảm bảo vệ sinh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS vẽ hình tế bào niêm mạc miệng vào
vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
II Làm tiêu bản, quan sát
và vẽ tế bào niêm mạc miệng
Bước 1: Dùng thìa inox cẩn thận cạo nhẹ khoang miệng phía bên trong má để thu được các tế bào niêm mạc miệng
Bước 2: Đặt các tế bào vừa lấy ra lam kính, nhỏ một giọt nước cất rồi đậy lại bằng lamen Dùng giấy thấm hết nước thừa
NL vận dụng kiếnthức đã học
- NL giaotiếp
Trang 19- GV theo dõi động viên nhóm làm tốt;
giúp đỡ các nhóm yếu để các em hoàn
thành việc quan sát
Bước 3 Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát
Hoạt động 3: Thu hoạch
a Mục tiêu: HS vẽ được các tế bào đã quan sát được bằng kính hiển vi
Dựa vào hình ảnh quan sát được hoàn thành bảng SGK/87
b Nội dung: Vẽ các tế bào quan sát được và hoàn thành bảng SGK/87
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài báo cáo
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài thu
hoạch vào vở
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thiện bài thu hoạch vào vở
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS nộp báo cáo thu hoạch khi thực hiện
xong để chấm
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn và nhắc nhở một số nội
dung HS gặp khó khăn
III Thu hoạch
Nội dung bài thu hoạch theo nội dung 1,2,3 SGK/87
- NL tự học
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hành
- GV nhắc nhở ý thức của HS khi tham gia thực hành Rút kinh nghiệm cho giờ thực hành sau.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc phần Em đã học và em có biết, sau đó vận
dụng kiến thức để trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào giúp ta phân biệt được tế bào niêm mạc miệng và tế bào vảy hành + Kể tên những loại tế bào có thể quan sát bằng mắt thường.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- HS làm bài tập trong SBT
./
Trang 20CHƯƠNG VI TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
- Nêu được các đặc điểm của một cơ thể
- Phân biệt được cơ thể sống và vật không sống Lấy được ví dụ minh họa cụ thể
- Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Vận dụng các kiến thức về cơ thể sinh vật để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên hoặc có hành động chăm sóc và bảo vệ sinh vật phù hợp
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Bằng mắt thường chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy con ếch Tuy nhiên, chúng ta chỉ
có thể nhìn thấy con trung amip dưới kính hiển vi Điều này có liên quan gì đến số
Trang 21lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật đó không? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cơ thể của sinh vật sống, cơ thể đơn bào, đa bào và các ví dụ quan sát trong bài Cơ thể sinh vật
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về sự lớn lên của một loài sinh vật kết
hợp hình 22.1 sgk và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cơ thể
và các quá trình sống cơ bản của cơ thể sống
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* HS quan sát tranh, ảnh hoặc video
về sự lớn lên của một loài sinh vật kết
hợp
quan sát H 22.1 SGK/75, yêu cẩu HS trả
lời các câu hỏi:
- Nêu và phân tích các quá trình sống cơ
bản của cơ thể
- Để cơ thể lớn lên được, loài vật
trong hình cần trải qua những quá trình
nào?
- Sự thay đối về kích thước và khối
lượng của loài vật trong hình được
gọi là quá trình gì?
- Quá trình nào xảy ra để có được con
vơi con (hoặc con vật khác nếu sử dụng
- Kể tên cơ thể sống và vật không sống
mà em quan sát được trong hình trên
Những đặc điểm nào giúp các em nhận
VD: Con voi, cây hoa hồng…
2 Nhận biết và mô tả đặc điểm cơ thể sống
- Cơ thể sống có khả năng
thực hiện các quá trình sống
cơ bản: sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiếtVD: Bé gái, con khỉ, cây xanh
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
Trang 22ô tô hoặc xe máy cần lầy khí oxygen để
đốt cháy xăng và thải khí carbon dioxide
Vậy cơ thể sống giống với ô tô hoặc xe
máy ở điểm nào? Tại sao ô tô và xe máy
không phải cơ thể sống
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục l trong SGK, thảo luận
nhóm để hoàn thành
- GV bổ sung: Điểm giống nhau giữa cơ
thể sống với một chiếc ô tô hay xe máy
là đều lấy oxygen và thải ra carbon
dioxide nhưng o to và xa máy không
phải cơ thể sống vì không có đủ các quá
trình sống cơ bản của một cơ thể
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
- GV có thể giải thích thêm một vải
quá trình sinh lí ở cơ thể động vật và
thực vật khác nhau như thế nào Ví
dụ: quá trình cảm ứng ở động vật thể
hiện như: chó nhìn thấy người quen thì
vẫy đuôi; ở thực vật, cảm ứng được
biểu hiện như hiện tượng hướng sáng
- NL vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học
- NL quản lí
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận biết và phân biệt được cơ thể đơn bào
và đa bào
a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân biệt cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
b Nội dung: dựa vào nội dung mục II trong SGK và nhắc lại câu hỏi phần khởi
động để HS đưa ra câu trả lời
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm cơ
thể đơn và cơ thể đa bào GV nhắc lại
II Cơ thể đơn bào và cơ thể
đa bào
- Cơ thể đơn b à o là cơ thể
NL nhận thức khoa
Trang 23câu hỏi khời động và yêu cầu HS phân
biệt trùng biến hình (amip) và con ếch
là cơ thể đơn bào hay đa bào
GV cho HS quan sát tranh, ảnh các
loài sinh vật, kết hợp quan sát H22.3;
H22.4 SGK/76, 77 yêu cầu HS phân
biệt cơ thể đơn bào và đa bào, lấy các ví
dụ khác
Yêu cầu HS quan sát H22.5 SGK/ 77 xác
định cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS phân biệt các cơ thể đơn bào và đa
bào; Lấy được các ví dụ khác
Xác định được cơ thể đơn bào và đa bào
trong tranh, ảnh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
lại nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt
kiến thức
Mở rộng: Dù cơ thể đơn bào chỉ có một
tế bào nhưng vẫn thực hiện được đầy
đủ các quá trình sống cơ bản
có tổ chức đơn giản chỉ là một tế bào thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản+ Ví dụ: vi khuẩn, nấm men,nguyên sinh động vật
- Cơ thể đa bào là cơ thể
có cấu tạo gồn nhiều tế bào,mỗi thế bào thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể
+ Ví dụ: em bé, con thỏ, cây quất…
học tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết: Một cách giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều
tế bào chuyên hóa về chức năng.
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Câu 1: Liệt kê những quá trình sống cần thiết đối với một cơ thể sống
Câu 2: Các quá trình sống cơ bản của thực vật được biểu hiện như thế nào? Em hãy tìm hiểu và lấy ví dụ cho các quá trình đó
HS dựa vào SGK để liệt kê các quá trính ống cơ bản của cơ thể sinh vật
HS lấy được các ví dụ về các quá trình sống ở thực vật , ví dụ : sinh sản-ra hoa- tạo quả
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Trang 24c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS đọc phần Em đã học và em có biết, sau đó vận dụng kiến thức để trả lờicâu hỏi:
+ Phân biệt cơ thể sống và vật không sống
+ Dựa vào các quá trình sống cơ bản của cơ thể sinh vật để có hành động phù hợp giúp chăm sóc và bảo vệ sinh vật
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Đọc ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài mới Chuẩn bị 1 cây xanh có đủ rễ, thân, lá
Trang 25- Nêu được các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào.
- Trình bày được mối quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể
Từ đó lấy ví dụ minh họa
- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể Lấy được ví dụ minh họa
- Liên hệ thực tế để bảo vệ cơ thể
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+ Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân biệt cơ thể sống và vật không sống
? Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
+ GV dùng hình ảnh và câu hỏi SGK để dẫn dắt HS vào chủ đề bài học
+ Yêu cầu HS đọc nội dung và quan sát hình khởi động, HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt đến khái niệm cơ thể đơn bào và có thể đa bào một nội dung trong bài học:
“ Em không thể chiến thắng một trận đá bóng nếu chỉ đá 1 mình Làm việc theo nhóm hiệu quả hơn làm việc cá nhân Trong cơ thể, các tế bào hoạt động theo cách đó Vậy
Trang 26các tế bào được tổ chức và phối hợp hoạt động với nhau như thế nào trong cơ thể đa bào Chúng ta cùng tìm hiểu bài Tổ chức cơ thể đa bào”
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của cơ thể đa bào
a Mục tiêu: - HS tìm hiểu về các cấp tổ chức của cơ thể đa bào
- Hiểu và vận dụng để sắp xếp được các cấp tổ chức cơ thể ở các sinh vật khác nhau
b Nội dung: - Sử dụng tranh, ảnh về các cấp tổ chức của cơ thể đa bào kết hợp
hình 23.1 SGK/79 và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cơ thể
và các quá trình sống cơ bản của cơ thể sống
- Trò chơi nhanh tay nhanh mắt để ghép tên các cấp độ tổ chức của con thằn lằn và cây sâm Việt Nam
c Sản phẩm:
- HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
- HS chơi trò chơi và ghép đúng tên các cấp tổ chức của con thằn lằn và cây sâm ViệtNam
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* HS quan sát tranh, ảnh về các cấp tổ
chức của cơ thể đa bào kết hợp hình 23.1
SGK/79 yêu cẩu HS trả lời các câu hỏi:
- Trong cơ thể người có các cấp độ tổ
* Trò chơi nhanh tay nhanh mắt:
- GV chuẩn bị các bức tranh giống
Nhóm 2 sẽ tìm tranh tương ứng với cấp
độ tổ chức cơ thể đó trong 5 giây Nếu
chậm sẽ trừ 1 điểm
- Khi các đội đã chơi xong các bức tranh
đang lộn xộn GV đưa yêu cầu hãy sắp
xếp các bức tranh trên để được các cấp
tổ chức cơ thể từ thấp đến cao
I Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào
Cơ thể đa bào được cấu tạo từnhiều tế bào thực hiện các chức năng khác nhau
- Các cấp độ tổ chức:
Tế bào mô cơ quan
hệ cơ quan cơ thể
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL hợp tác
NL quản lí
Trang 27- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục l trong SGK, thảo luận
nhóm để hoàn thành
- HS tham gia trò chơi để sắp xếp các
cấp độ tổ chức cơ thể
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ tế bào tạo thành mô
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về các loại mô trong cơ thể đa bào Từ đó đưa ra khái niệm
mô và lấy VD minh họa
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh về mô kết hợp hình 22.3 và 22.4 SGK và hệ
thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về mô
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
nêu một số mô ở người và ở thực vật
- Từ đó đưa ra khái niệm mô là gì? Lấy
Ví dụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục II trong SGK
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
- VD+ Ở thực vật: Mô biểu bì, mô mạch gỗ, mô mạch rây, mô phân sinh…
+ Ở động vật: mô liên kết, mô
cơ, mô biểu bì, mô thần kinh…
- NL nhận thứckhoa học
tự nhiên
NL tự học
NL giao tiếp
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ mô tạo thành cơ quan
a Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể.
- Hiểu được chức năng của các cơ quan
Trang 28b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh trong H 23.5 và 23.6 SGK/ 81 về các cơ quan
trong cơ thể; kèm thêm một số hình ảnh, mẫu vật thực tế về các cơ quan ở cơ thể các loài động vật và thực vật khác và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức
về các cơ quan trong cơ thể
Phiếu học tập số 1 Nối các chữ A, B, C, D với cột cơ quan và chức năng tương ứng
Rễ A Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng
Lá B Tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Hoa C Hút nước và chất khoáng cho cơ thể
Thân D Tạo ra quả và hạt
c Sản phẩm:
- HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
- Chỉ trên mẫu vật cây xanh các em mang đến các cơ quan của thực vật
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát H 23.5 SGK/ 81 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
? Xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể
GV treo tranh H 23.6 SGK/ 81 và yêu
cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 1
HS mang mẫu vật mình chuẩn bị và chỉ
tên các cơ quan của thực vật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục III trong SGK
- HS thảo luận nhóm để hoàn thiện nội
dung trong phiếu học tập số 1
III Từ mô tạo thành cơ quan
Cơ quan là tập hợp của nhiều
mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể
VD:
- Ở thực vật: Rễ, thân, lá, hoa…
- Ở động vật: Tim, gan, mắt, mũi…
- NL nhận thứckhoa học
tự nhiên
NL tự học
Trang 29- HS chỉ được trên mẫu các bộ phận của
thực vật
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
Hoạt động 4: Tìm hiểu từ cơ quan tạo thành hệ cơ quan
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về hệ cơ quan trong cơ thể
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật kết
hợp hình 22.7 sgk/81 và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về hệ cơ quan
Phiếu học tập số 2: Hãy cho biết các cơ quan sau thuộc hệ cơ quan nào?
Cơ quan Hệ cơ quanPhổi
Tim
Dạ dàyNãoThậnCơ
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
Trang 30- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ HS quan sát hình ảnh về các hệ cơ
quan ở thực vật và con người Từ đó đưa
ra nhận xét về mối liên hệ giữa cơ quan
và hệ cơ quan
Ở thực vật có những hệ cơ quan nào?
Hệ chồi gồm các cơ quan nào?
Ở động vật có những hệ cơ quan nào?
Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
+ HS thảo luận hoàn thiện phiếu học tập
số 2 theo nhóm đôi
+ HS quan sát một số cơ quan ở người
và thực hiện các yêu cầu sau:
Hệ cơ quan đó gồm những cơ quan nào?
Nêu chức năng của các hệ cơ quan đó
đối với cơ thể?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động ở mục IV trong SGK
- HS thảo luận nhóm để hoàn thiện nội
dung trong phiếu học tập số 2
- HS quan sát các hệ cơ quan ở người và
chỉ ra được các cơ quan
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
lại nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt
kiến thức về cơ quan
IV Từ cơ quan tạo thành
hệ cơ quan.
- Hệ cơ quan là tập hợp một
số cơ quan cùng hoạt động đểthực hiện một chức năng nhấtđịnh VD:
+ Ở thực vật, các hệ cơ quan được chia thành hệ chồi và hệrễ
+ Ở động vật gồm các hệ cơ quan như: Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh…
- Các hệ cơ quan phối hợp với nhau thực hiện đầy đủ cácquá trình sống cơ bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cơ thể
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL hợp tác
NL quản lí
NL giao tiếp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Cho các phát biểu sau
(1) Sinh vật đơn bào là sinh vật không chỉ cấu tạo từ một tế bào
(2) Sinh vật đơn bào là sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào
(3) Chúng chỉ thực hiện được một số hoạt động sống là lấy, tiêu hóa thức ăn và sinh sản mà thôi
Trang 31(4) Chúng thực hiện được các chức năng của một cơ thể sống như tiêu hóa, hô hấp, vận động, sinh sản, trả lời kích thích từ bên ngoài
(5) Hầu hết chúng là sinh vật nhân sơ
(6) Hầu hết là chúng là sinh vật nhân thực
Các phát biểu không đúng về sinh vật đơn bào là
A 1,2,6 B 1,3,4 C 2,3,5 D 2,4,5
Câu 2 Cho hình sau
Xác định đâu là cơ thể đơn bào? Đâu là cơ thể đa bào
A Con gà, cây lúa, tảo lục là cơ thể đa bào Trùng biến hình, vi khuẩn là cơ thể đơn bào
B Con gà, cây lúa, vi khuẩn là cơ thể đa bào Tảo lục, trùng biến hình, là cơ thể đơn bào
C Con gà, cây lúa là cơ thể đa bào Tảo lục, trùng biến hình, vi khuẩn là cơ thể đơn bào
D Con gà, cây lúa, trùng biến hình là cơ thể đa bào Tảo lục, vi khuẩn là cơ thể đơn bào
Câu 3 Hãy sắp xếp và đọc tên các cấu trúc của cơ thể trong các hình sau theo thứ tự từ
bé đến lớn
A B tế bào C mô D cơ quan E hệ cơ quan A cơ thể
B B tế bào D mô C cơ quan E hệ cơ quan A cơ thể
C B tế bào D mô E cơ quan C hệ cơ quan A cơ thể
D D tế bào B mô C cơ quan E hệ cơ quan A cơ thể
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Chuẩn bị các mẫu vật theo hướng dẫn SGK/100
Trang 32- Quan sát mô hình và mô tả cấu tạo cơ thể người
- Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+ Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm, cốc đong, ống nhỏ giọt
+ Mẫu vật: Nước ao hồ;
- Mô hình, tranh ảnh giải phẫu một số cơ quan ở người
- Mẫu thực vật, tranh ảnh các cơ quan khác nhau của thực vật
2 Đối với học sinh: Chuẩn bị mẫu nước ao hồ; mẫu vật các cơ quan thực vật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các cơ quan trong cơ thể người Khi tập thể dục có những cơ quan nào tham
gia phối hợp hoạt động?
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV chiếu một số cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào Nhắc nhở về an toàn
trong phòng thí nghiệm
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:HS quan sát các cơ thể đơn bào và đa bào
GV đặt câu hỏi: Để quan sát được các cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ cần thực hiện như thế nào?
Trang 33Trước khi tiến hành thí nghiệm GV nhắc nhở về an toàn trong phòng thí nghiệm.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát cơ thể đơn bào trong nước ao (hồ)
a Mục tiêu: HS biết cách sử dụng kính hiển vi và làm được tiêu bản
- Quan sát được các mẫu vật qua kính hiển vi.
b Nội dung: Làm tiêu bản và quan sát cơ thể đơn bào.
c Sản phẩm: HS quan sát và vẽ được cơ thể đơn bào dưới kính hiển vi
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu các bước tiến hành
+ Dựa vào hình 24.2, xác định tên sinh
vật đơn bào em quan sát được và hoàn
thành vào bảng thu hoạch trang 85
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 4: Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi
- NL tìm hiểu tự nhiên
- NL giải quyết vấnđề
Hoạt động 2: Quan sát mô hình hoặc tranh, ảnh cấu tạo một số hệ cơ quan của
cơ thể người
a Mục tiêu: HS quan sát và chỉ ra các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh kết hợp hình 24.3 sgk để chỉ ra các cơ quan và hệ
cơ quan trong cơ thể
c Sản phẩm: HS chỉ ra được các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát mô hình, tranh ảnh đã chuẩn bị
kết hợp H24.3, nêu tên và xác định vị trí
các cơ quan cấu tạo nên mỗi hệ cơ quan
trong mô hình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát mô hình, tranh ảnh
2 Quan sát mô hình hoặc tranh, ảnh cấu tạo một số
hệ cơ quan của cơ thể người
Bước 1: Đặt mô hình vào vị trí thích hợp
Bước 2 Quan sát tổng thể cácthành phần cấu tạo ngoài của
- NL tìm hiểu tự nhiên
- NL giải
Trang 34- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS làm và nộp báo cáo thực hành vào
bảng báo cáo trang 85
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng kết các cơ quan, hệ cơ quan
trên mô hình
cơ thể ngườiBước 3: Quan sát cấu tạo các
hệ cơ quan bằng cách tháo dần các bộ phận của mô hìnhBước 4: Lắp mô hình về dạngban đầu
quyết vấnđề
Hoạt động 3: Quan sát các cơ quan của thực vật
a Mục tiêu: HS quan sát và chỉ ra các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể thực vật
b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh kết hợp hình 23.8 sgk để chỉ ra các cơ quan và hệ
cơ quan của thực vật
c Sản phẩm: HS chỉ ra được các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể thực vật
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát trên mẫu vật, tranh ảnh đã
chuẩn bị xác định vị trí các cơ quan của
thực vật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát trên mẫu vật, tranh ảnh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS làm và nộp báo cáo thực hành vào
bảng báo cáo trang 85
Bước 2 Quan sát và xác định các thành phần cấu tạo cây xanh trên mẫu
- NL tìm hiểu tự nhiên
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thiện bài báo cáo SGK/85
GV nhắc nhở HS thu dọn phòng thực hành
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc phần Em đã học và em có biết, sau đó vận
dụng kiến thức để trả lời câu hỏi:
+ Mô tả lại các cơ quan của cây xanh và cơ thể con người.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Hoàn thành bài báo cáo
Trang 35CHƯƠNG VII ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
- Nêu được khái niệm và sự cần thiết của phân loại thế giới sống
- Dựa vào sơ đồ, nêu được các đơn vị trong hệ thống phân loại sinh vật
- Nhận biết được năm giới sinh vật Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới
- Phân loại được các loài sinh vật vào các giới
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tế: tên địa phương và tên khoa học
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+ Tranh, ảnh về sơ đồ các đơn vị phân loại sinh vật, sơ đồ hệ thống phân loại năm giới+ Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
+ GV giới thiệu tổng quan về các nội dung trong chương VII Sau đó GV đưa ra nhận xét về sự đa dạng của sinh vật và đưa ra câu hỏi: Nếu mọi sinh vật trong thế giới sống
đa dạng đó không được sắp xếp hay phân loại thì sẽ dẫn đến điều gì?
+ GV chiếu hình và câu hỏi trong phần khởi động của SGK để HS trả lời Có thể cho
HS làm việc theo nhóm 3-5 HS và ghi lại các phương án của mỗi nhóm đưa ra
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
a Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
b Nội dung: HS sắp xếp các đồ dùng học tập của mình thành các nhóm sau đó đưa
ra ý nghĩa của việc phân loại đó
c Sản phẩm:
HS săp xếp được đồ dùng của mình thành các nhóm khác nhau và đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu làm việc theo cặp lấy đồ
dùng học tập của mình ra và thảo luận để
+ Sắp xếp chúng thành những nhóm
riêng
+ Đưa ra lí do vì sao lại sắp xếp như vậy
GV chiếu các cách sắp xếp sau khi HS
đã thảo luận xong
GV hỏi:
+ Phân loại sinh học là gì?
+ Ý nghĩa của phân loại sinh học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận đôi một để sắp xếp các
đồ dùng học tập và trả lời câu hỏi của
GV
- GV bổ sung: Có rất nhiều cách để phân
loại các đồ dùng học tập, cũng như phân
loại sinh vật
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm có
cách sắp xếp khác nhau để lắng nghe lí
do vì sao lại sắp xếp như vậy; Các nhóm
còn lại có nhận xét và bổ sung ý kiến
- Ý nghĩa:
+ Giúp xác định vị trí của cácloài sinh vật trong thế giới sống
+ Thấy được điểm giống và khác nhau giữa các nhóm sinh vật
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
- NL giaotiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống phân loại sinh vật
a Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm về phân loại sinh học
- Học sinh biết được các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phânloại khác nhau
b Nội dung: HS đọc thông tin sách giáo khoa kết hợp quan sát hình ảnh trên màn
Trang 37hình về các nhóm động vật và H25.1-SGK/87, trao đổi nhóm để đưa ra hệ thốngphân loại sinh vật
c Sản phẩm: HS hiểu được sơ đồ các đơn vị phân loại Hiểu được hệ thống phân
loại sinh vật gồm 7 đơn vị phân loại
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 25.1 yêu cầu HS nêu tên
- GV yêu cầu HS phân tích các ví dụ
minh họa các bậc phân loại trong
H25.2b,c
- GV giới thiệu một số loài động vật và
thực vật thường gặp: Tên địa phương,
tên khoa học của loài đó
- Yêu cầu HS đọc nội dung về các gọi
tên sinh vật, cho biết có cách gọi tên
nào? Nêu quy tắc viết tên khoa học của
mỗi loài
- Vì sao cần đặt tên khoa học khác nhau
cho mỗi loài?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đưa ra tên các loài có trong H25.1
- HS chỉ ra được các bậc phân loại và
nêu được các đơn vị phân loại sinh vật
- HS phân tích các bậc phân loại có trong
H25.2b,c
- HS lắng nghe giới thiệu
- HS đưa ra quy tắc đọc tên các loài
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn
lại nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt
kiến thức
Lưu ý: Hệ thống phân loại trong bài là hệ
thống phân loại cơ bản, trong thực tế các
bậc này có thể phân chia thành các mức
II Hệ thống phân loại sinh vật
- Thế giới sinh vật được phânchia thành các đơn vị phânloại theo thứ tự từ lớn đếnnhỏ: giới, ngành, lớp, bộ, họ,chi (giống), loài
- Mỗi loài có 2 cách gọi tên:
tên địa phương, tên khoa học
- Quy tắc viết tên khoa học:
+ Tên loài được viết chữ innghiêng
+ Gồm 2 phần:
- Phần thứ nhất tên chi(giống)
- Phần thứ 2 là tên loài thuộc chi (giống) đó
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL giao tiếp
Trang 38khác nhau (được học ở cấp học cao hơn).
Trong H25.2a có cụm từ Giống (chi)
trong đó đối với thực vật dùng đơn vị là
chi còn với động vật dùng đơn vị giống
Hoạt động 3: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh
quan sát Hình 25.4 – SGK/88, trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi:
Giới sinh vật là gì?
Hãy cho biết sinh vật được chia thành
mấy giới? Kể tên các giới
- GV yêu cầu HS thảo luận lấy thêm các
ví dụ cho mỗi giới sinh vật
- GV cho HS quan sát H25.5 yêu cầu sắp
xếp các loài trong hình vào các giới cho
phù hợp Nêu lí do vì sao em sắp xếp
như vậy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu
cầu, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời
Cử đại diện trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm đã tìm được câu trả lời, cử đại
diện trả lời GV gọi một nhóm trả lời,
- Theo hệ thống phân loại 5 giới, sinh vật được chia thànhcác giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Độngvật
NL nhận thức khoahọc tự nhiên
NL giải quyết vấnđề
NL tự học
NL giao tiếp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 39a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
a Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành
b Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
c Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài
d Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới
2 Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào?
a Giới Nấm
b Giới Thực vật
c Giới Động vật
d Giới Nguyên sinh vật
e Giới Khởi sinh
+ Đọc phần “ Em có biết” để hiểu thêm về các cách phân loại sinh vật
+ Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
- Học sinh trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu
- GV nhận xét và chiếu đáp án
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Đọc ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
Trang 40- Trình vày được nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân
- Xây dựng được khóa lưỡng phân để phân loại sinh vật
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên
•Năng lực tìm hiểu tự nhiên
•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
•Năng lực cá nhân của HS
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được
kế hoạch hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học
+ Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh được cung cấp (hình ảnh một khu vườn với nhiềuloài sinh vật), đặt câu hỏi: Em có thể phân biệt được các loài sinh vật có trong vườnkhông? Làm cách nào để phân biệt được các loài đó?
- HS trả lời; GV dẫn dắt vào bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu khóa lưỡng phân là gì?
a Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khóa lưỡng phân
b Nội dung: Thông qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu về khóa lưỡng phân
c Sản phẩm: HS nêu được định nghĩa khóa lưỡng phân