Thảo luận dân sự 1 buổi thứ tư: Bảo vệ quyền sở hữu. Môn: Những vấn đề chung của luật dân sự. Giảng viên thảo luận: Nguyễn Tấn Hoàng Hải. Nhóm sinh viên thực hiện: Lớp 102 TM44A1. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯBẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
Trang 2Câu 1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 1Câu 1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 2Câu 1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữucủa ông Tài? 2Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh cótranh chấp trên? 2Câu 1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luậtkhông? Vì sao? 3Câu 1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời 3Câu 1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tìnhkhông? Vì sao? 3Câu 1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tàisản trong BLDS? 4Câu 1.9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không cóđền bù? Vì sao? 4Câu 1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ýmuốn của ông Tài không? 4Câu 1.11 Theo Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ôngDòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 5Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà ánnhân dân tối cao 5Câu 1.13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành cóquy định nào bảo vệ ông Tài không? 5Câu 1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Toà án đã theo hướngông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định trêncho thấy câu trả lời 6
Trang 3Câu 2.1: Đoạn nào của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sửdụng hợp pháp của các con cụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm giữ? 7Câu 2.2: Đoạn nào của Quyết định cho thấy Toà án xác định ông Vĩnh chiếm hữungay tình quyền sử dụng đất tranh chấp? 8Câu 2.3 Suy nghĩ của anh/chị về việc Toà án xác định ông Vĩnh là người ngay tình 8Câu 2.4 Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền sửdụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 9Câu 2.5: Toà án tối cao đã có hướng giải quyết bảo vệ các con cụ Ba như thế nào vàhướng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao? 9Câu 2.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêutrên 10
VẤN ĐỀ 3: LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ
Câu 3.1 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộcquyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 12Câu 3.2 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất(không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bàNguyên? 13Câu 3.3: BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và khônggian thuộc quyền sử dụng của người khác không? 13Câu 3.4: Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 13Câu 3.5 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Toà án dân sự Toà án nhân dântối cao buộc gia đình ông Hoà tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không gian, mặtđất và lòng đất của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? 14Câu 3.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà án nhândân tối cao? 15
Trang 4không? 16Câu 3.9 Nếu ông Trường, bà Thoa biết và phản đối ông Tận xây dựng nhà trên thìông Tận có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trường, bà Thoa không? Vì sao? 16Câu 3.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án liên quan đếnphần đất ông Tận lấn chiếm và xây nhà trên 16Câu 3.11: Theo Toà án, phần đất ông Tận xây dựng không phải hoàn trả cho ôngTrường, bà Thoa được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câutrả lời? 17Câu 3.12: Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết nhưQuyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? 17Câu 3.13 Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩmphán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây? 17Câu 3.14 Đối với phần chiếm không gian 10,71m2 và căn nhà phụ có diện tích18,75m2 trên đất lấn chiếm, Toà án sơ thẩm và Toà án phúc thẩm có buộc tháo dỡkhông? 18Câu 3.15: Theo anh/chị thì nên xử lý phần lấn chiếm không gian 10,71 m2 và cănnhà phụ trên như thế nào? 19Câu 3.16: Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và khônggian ở Việt Nam hiện nay 19Câu 3.17 Hướng giải quyết trên của Toà án trong Quyết định số 23 có còn phù hợpvới BLDS 2015 không? Vì sao? 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5mẹ cho ông Thi, sau đó ông Thi đổi trâu mẹ cho ông Dòn Hiện nay ông Dòn đangquản lý con trâu cái Ông Tài khởi kiện yêu cầu ông Thơ trả lại giá trị 02 con trâucho ông
Toà án cấp sơ thẩm buộc ông Thơ hoàn trả lại giá trị 02 con trâu cho ông Tài.Ông Thơ không đồng ý nên đã kháng cáo Toà án cấp phúc thẩm buộc ông Thơ trảcho ông Tài giá trị con nghé và bác yêu cầu đòi lại con trâu cái của ông Tài Sau
đó ông Tài có khiếu nại đối với bản án phúc thẩm
Tại phiên Toà giám đốc thẩm, Toà án nhân dân tối cao quyết định hủy bản ándân sự phúc thẩm và giao hồ sơ cho Toà án nhân dân tỉnh Lào Cai xét xử phúcthẩm lại
Câu 1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?
Trâu là động sản Căn cứ theo Điều 107 của Bộ luật dân sự 2015 (BLDS2015):
1 Bất động sản bao gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật
2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản
Trang 6Trâu không phải là bất động sản vì không thuộc vào các trường hợp được xem
là bất động sản được quy định tại khoản 1 Điều 107 Vì vậy, trâu chỉ có thể làđộng sản
Câu 1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?
Trâu không là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu vì như đã phân tích trong câu1.1 thì trâu chính là động sản Do đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 106 Bộ luật Dân
sự 2015 (BLDS 2015): “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản
không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.” thì trâu không phải đăng ký quyền sở hữu.
Câu 1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?
Căn cứ vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), lời khai của cácnhân chứng là anh Phúc (BL – bút lục 19), anh Chu (BL 20, anh Bảo (BL 22) vàkết quả giám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16-8-2004,biên bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17/8/2004, biên bảndiễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20/8/2004), (BL 40, 41, 41a, 42)thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lầnđầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp củaTriệu Tiến Tài Ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứpháp luật
Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên?
Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015 quy định: “Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ,
chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản”.
Trong hoàn cảnh tranh chấp này thì người chiếm hữu trâu là ông Dòn vì ôngDòn đang nắm giữ, chi phối con trâu
Trang 7Câu 1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?
Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn không có căn cứ pháp luật
Căn cứ theo khoản 2 Điều 165 BLDS 2015 quy định: “Việc chiếm hữu tài sản
không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.” Việc chiếm hữu của ông Dòn không thuộc vào các trường hợp được
nêu tại khoản 1 Điều 165 BLDS 2015 nên ông Dòn chiếm hữu tài sản không cócăn cứ pháp luật
Câu 1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợpđược quy định tại khoản 1 Điều 165 BLDS 2015 như: chủ sỡ hữu được chiếm hữutài sản, người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản… Như vậy, chiếm hữu
không có căn cứ pháp luật là “việc chiếm hữu tài sản không phủ hợp với quy định
tài khoản 1 Điều này”1
Còn về chiếm hữu ngay tình theo BLDS 2015 là: “Chiếm hữu ngay tình là
việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.” 2
Như vậy, từ hai cơ sở trên, ta có thể kết luận rằng chiếm hữu không có căn cứpháp luật nhưng ngay tình là việc chiếm hữu của một người không có căn cứ phápluật nhưng không biết và không thể biết việc chiếm hữu là không có căn cứ Ví dụnhư mua nhầm tài sản của kẻ gian mà không biết, …
Câu 1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?
Trường hợp như ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình Vì con trâu là động
sản và căn cứ theo Điều 180 BLDS 2015: “Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm
hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu” Việc ông mua lại con trâu do ông Thi bán, và cũng không hề
1 Khoản 2 Điều 165 BLDS 2015
2 Điều 180 BLDS 2015
Trang 8biết con trâu thuộc quyền sở hữu của ông Tài, nên suy ra ông có cơ sở để tin rằngmình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Câu 1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS?
Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện chobên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng Lợi ích tươngứng ở đây không đồng nghĩa với lợi ích ngang hàng vì các bên dành cho nhaukhông phải lúc nào cũng cùng một tính chất hay chủng loại Ví dụ: Hợp đồng thuêbiểu diễn ca nhạc
Hợp đồng không có đền bù là những hợp đồng trong đó một bên nhận đượcmột lợi ích nhưng không phải giao lại cho bên kia một lợi ích nào Ví dụ: Hợpđồng tặng cho tài sản
Câu 1.9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không
có đền bù? Vì sao?
Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù Vì ông Dòn có đượccon trâu thông qua việc ông Thi đổi cho ông Dòn lấy con trâu cái sổi Có thể thấyđây là giao dịch mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từbên kia một lợi ích tương ứng Vì vậy giao dịch của ông Dòn là giao dịch có đềnbù
Câu 1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài
ý muốn của ông Tài không?
Trâu có tranh chấp bị chiếm hữu ngoài ý muốn của ông Tài vì:
Thứ nhất, ông vẫn chưa từ bỏ quyền sở hữu con trâu Điều này thể hiện quaviệc hàng tháng ông vẫn lên xem và việc ông khởi kiện đòi ông Thơ phải trả lạitrâu cho mình
Thứ hai, ông không có ý định tặng, bán hay cho con trâu Bằng chứng là ôngcảm thấy bất ngờ khi thấy trâu của mình được dắt đi bởi ông Thơ
Trang 9Chiều ngày 18/3/2004 ông Hà Văn Thơ dắt 1 con trâu mẹ và 1 con nghé khoảng 3 tháng tuổi đi qua nhà ông, ông nhận ra là trâu, nghé của ông và có nói với ông Thơ nhưng ông Thơ nói là con trâu đó ông mua vào tháng 6/2002 vì thả rông nên bị mất từ tháng 9/2003 nay mới tìm thấy 3
Do đó, trâu có tranh chấp là bị ông Thơ chiếm hữu ngoài ý muốn của ông
Câu 1.11 Theo Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
Theo Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao, ông Tài không được đòi trâu từ ôngDòn Qua đoạn sau:
Toà án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ; bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật
Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà
án nhân dân tối cao
Nếu căn cứ theo đúng như quy định của pháp luật thì hệ quả pháp lý sẽ rấtrườm rà
Hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao hủy bản án dân
sự phúc thẩm là chưa hợp lý Vì ông Dòn chiếm hữu ngay tình ông có được contrâu thông qua giao dịch có đền bù và con trâu bị chiếm hữu ngoài ý chí của ôngTài nên ông Tài có quyền đòi lại con trâu từ ông Dòn
3 Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 về vụ án “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Toà
án nhân dân tối cao
Trang 10Câu 1.13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành
có quy định nào bảo vệ ông Tài không?
Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy
định bảo vệ ông Tài Cụ thể là Điều 170 BLDS 2015 quy định: “Chủ sở hữu, chủ
thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.” Do đó ông Tài có
quyền yêu cầu ông Thơ bồi thường giá trị con trâu cho ông Tài
Câu 1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Toà án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy câu trả lời
Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Toà án đã theo hướng ông Tàiđược quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu Trong Quyết định trên, điều nàyđược thể hiện qua đoạn sau:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh, thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật.
Câu 1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà
án nhân dân tối cao.
Theo em, hướng giải quyết trên của Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao làhoàn toàn hợp lý Toà án quyết định buộc ông Thơ hoàn lại giá trị con trâu và connghé cho ông Tài là thỏa đáng Ông Dòn có được tài sản bằng giao dịch đền bùnên nếu đòi từ ông Dòn thì quyền lợi của ông sẽ bị ảnh hưởng Trong trường hợpnày, Toà án đã giải quyết đòi tài sản từ ông Thơ, người đã chiếm hữu con trâukhông có căn cứ pháp luật là hợp lý nhất Như vậy, hướng giải quyết trên đều đảmbảo quyền lợi của hai bên đương sự
Trang 112 xác định ông Vĩnh được trọn quyền sở hữu ngôi nhà Toà án phúc thẩm lần 2không chấp nhận đợn khởi kiện của các con ông Ba về việc đòi căn nhà TANDtối cáo đã kháng nghị cả hai bản án sơ thẩm và phúc thẩm, giao lại hồ sơ cho Toà
Ba lấy tên con gái là Nhân đứng tên ký bán nhà đất đang tranh chấp cho vợ chồng bà Thu, đã giao giấy cụ Ba mua nhà của cụ Cậy cho vợ chồng bà Thu Do ông Cung đã chết, bà Thu nay không rõ đang sống ở đâu nên không lấy được lời khai Tuy nhiên, các cơ quan chuyên môn
về quản lý nhà đất của Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn và ông
Trang 12Vĩnh chỉ cung cấp được các giấy tờ do Khu vực 6 bán nhà đất cho vợ chồng bà Thu và giấy tờ bà Thu bán cho ông Vĩnh, không cung cấp được giấy tờ về việc vợ cụ Ba hay bà Nhân bán nhà đất cho Khu vực 6
và giấy tờ cụ Cậy bán nhà cho con cụ Ba Do đó, không có căn cứ xác định vợ cụ Ba, hoặc bà Nhân đã bán nhà đất đang tranh chấp cho Khu vực 6 Nay vợ chồng cụ Ba đã chết thì các con của cụ Ba được thừa kế tài sản này Nhà của cụ Ba, ông Vĩnh đã phá đi không còn, khi ông Vĩnh phá nhà, các con cụ Ba không chứng minh được đã có khiếu nại, nên chỉ còn đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các con
Câu 2.3 Suy nghĩ của anh/chị về việc Toà án xác định ông Vĩnh là người ngay tình.
Theo em, việc Toà án xác định ông Vĩnh là người ngay tình là hợp lý vì:
Thứ nhất, ông Vĩnh cung cấp được các giấy tờ do Khu vực 6 bán nhà đất cho
vợ chồng bà Thu và giấy tờ bà Thu bán cho ông Vĩnh và không cung cấp đượcgiấy tờ về việc vợ cụ Ba hay bà Nhân bán nhà đất cho Khu vực 6 và giấy tờ cụCậy bán nhà cho cụ Ba Qua đó, ta có thể thấy, ông Vĩnh không hề biết đến việccăn nhà từng thuộc sở hữu của gia đình nguyên đơn
Thứ hai, hợp đồng mua bán nhà giữa ông và bà Thu có công chứng, và ôngđược cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Thứ ba, xét về thực tế, người thứ ba ngay tình thường chỉ dựa vào giấy tờ do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để xác minh quyền sở hữu tài sản của đốitác trước khi tiến hành giao dịch, họ không có điều kiện kiểm tra liệu bản án,
Trang 13quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trao quyền sở hữu tài sản chongười giao dịch với mình có phù hợp với các quy định pháp luật về nội dungkhông….4
Từ phân tích nêu trên, theo em, việc ông Vĩnh được Toà án xác định là ngườichiếm hữu ngay tình là có căn cứ và hợp lý
Câu 2.4 Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền
sử dụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh không phải hoàn trả quyền sửdụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba Dựa trên Điều 168 BLDS 2015 quy định
về Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người
chiếm hữu ngay tình: “Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở
hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp người thứ
ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ
sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa”
Như vậy, theo quy định trên thì ông Vĩnh là người chiếm hữu ngay tình đối vớibất động sản thông qua giao dịch với người làm theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản, nên các con cụ Ba không có quyền đòiông Vĩnh trả quyền sử dụng đất và ông Vĩnh không phải hoàn trả quyền sử dụngđất cho các con của cụ Ba
Câu 2.5: Toà án tối cao đã có hướng giải quyết bảo vệ các con cụ Ba như thế nào và hướng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao?
Hướng giải quyết này chưa được quy định trong văn bản Vì Toà án chưa xácđinh được chính xác ai là người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho các con cụ
Ba và cần phải làm rõ Ông Vĩnh là người chiếm hữu ngay tình, tức là việc muanhà số 2 Nguyễn Thái Học của ông là do không biết và không thể biết việc chiếmhữu của ông là không có căn cứ pháp luật nên Toà án cần xác minh ông Sơn hay
4 Đỗ Thành Công (2010), “Quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật”, Tạp chí
Toà án nhân dân, (15), tr 24-30.