HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng
Trang 1MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Tiết 1
BÀI 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng:
Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng trình bày và suy nghĩ
- Kĩ năng so sánh và phân tích
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK SGV GDCD 8
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc tôn trọng lẽ phải
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4') Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Dạy bài mới : (35')
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
Trang 2Giáo viên chia lớp làm 3
nhóm thảo luận 3 vấn đề
sau
Nhóm 1 : Em có nhận xét
gì về việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang
Bích trong câu chuyện
trên
Nhóm 2 :Trong các cuộc
tranh luân có bạn đưa ra ý
kiến nhưng bị đa số các
bạn phản đối Nếu thấy ý
Giáo viên kết luận cho
điểm *Theo em trong
nhưng trường hợp trên
trường hợp nào được coi
lẽ phải không chấp nhận những điều sai trái
Nhóm 2 thảo luận
Nếu thấy ý kiến đó đúng
em cần ủng hộ bạn và bảo
vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho bạn khác thấy những điểm mà
em cho là đúng là hợp lí Nhóm 3 thảo luận
Bày tỏ thái độ không đồng tình Phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó , khuyên bạn lân sau không nên làm như vậy
*Các nhóm cử nhóm trưởng và thư kí ghi chép lại các ý kiến cử đại
I.Đặt vấn đề
1.Quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích Trung thực, D/c đấu tranh bảo vệ lẽ phải
2.Ý kiến đúng: ủng hộ
3.Bạn quay cóp -> tỏ thái
độ phê phán
tạo
Gv đưa tình huống
- Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trường yêu cầu chúng là mặc đồng phục, đề nghị các bạn thực hiện tốt Có ai có ý kiến về vấn đề này? Gọi ba học sinh trả lời
? Qua tình huống trên em có nhận xét gì về 3 ý kiến của 3 bạn
Gv: Để hiểu thêm về ý kiến của các bạn , bạn nào là người tôn trọng lẽ phai Hôm
nay chúng ta tìm hiểu bài “ Tôn trọng lẽ phải”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Trang 3*Vậy lẽ phải là gì ? diện lên trình bày
Các nhóm nhận xét bổ xung lẫn nhau
*Qua ví dụ trên em cho
biết thế nào là tôn trọng lẽ
*Vậy tôn trọng lẽ phải có
ý nghĩa như thế nào ?
II.Nội dung bài học 1) Khái niệm:Lẽ phải là
những điều được coi là đúng đắn phù hợp với đạo
lý và lợi ích chung của xã hội
2) Ý nghĩa: Tôn trọng lẽ
phải là công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo hướng tích cực
3) Cách rèn luyện:
Giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
việc tôn trong lẽ phải và
không tôn trọng lẽ phải
Bài tập 2.Lựa chọn cách ứng xử c
Bài tập 3.Các hành vi biểu hiện sự tôn trọng lẽ phải : a
, e , c
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Trang 44 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài : (3')
-Học các phần nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Liêm khiết
- Tìm đọc trên báo vài câu chuyện nói về tính liêm khiết
V/ Tự rút kinh nghiệm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
?Gv đưa ra tình huống cho HS thảo luận( trò chơi)
Đầu giờ học, các bạn tổ trưởng báo cáo cô giáo về việc chuẩn bị bài của lớp Tuấn Anh, Tổ trưởng tổ 1 báo cáo:
- Thưa cô, tổ em làm bài đầy đủ nhưng có một số bạn trong lớp đến giờ truy bài mới làm ạ
Đầu giờ học, các bạn tổ trưởng báo cáo cô giáo về việc chuẩn bị bài của lớp Tuấn Anh, Tổ trưởng tổ 1 báo cáo:
- Thưa cô, tổ em làm bài đầy đủ nhưng có một số bạn trong lớp đến giờ truy bài mới làm ạ
1/ Trong tình huống này, em đồng tình với hành vi của Tuấn Anh
2/ Theo em, bạn Hải là người không tôn trọng lẽ phải
3/ Bạn Tuấn Anh là người tôn trọng lẽ phải, bạn đã hành động vì đã báo cáo đúng
sự thật với cô giáo
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
-Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải
Trang 5TIẾT 2: BÀI 3
TễN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I.MỤC TIấU:
1 kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tụn trọng người khỏc
- Nờu được những biểu hiện của sự tụn trọng người khỏc
- Hiểu được ý nghĩa của việc tụn trọng người khỏc
2 Kĩ năng:
- Biết phõn biệt những hành vi tụn trọng với hành vi thiếu tụn trọng người khỏc
- Biết tụn trọng bạn bố và mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thỏi độ:
- Đồng tỡnh ủng hộ những hành vi biết tụn trọng người khỏc
- Phản đối hành vi thiếu tụn trọng người khỏc
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ,
- Năng lực chuyờn biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức
Truyện dõn gian Việt Nam
HS: Sưu tầm 1 số truyện núi về phẩm chất này
IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sống liờm khiết sẽ cú ý nghĩa như thế nào ?
- Nờu những biểu hiện trỏi với lối sống liờm khiết
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử
lớ tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng
Trang 6+ Hành vi của Mai được
mọi người đối xử như thế
+ Suy nghĩ của Hải như
thế nào? Thái độ của Hải
Lễ phép, chan hoà, cởi mở, giúp đỡ nhiệt tình, vô tư, gương mẫu chấp hành nội qui Mai được mọi người tôn trọng quí mến
- Nhóm 2:
Các bạn trong lớp trêu chọc Hải vì em da đen Hải không cho da đen là xấu mà còn tự hào vì được hưởng màu da của cha
Hải biết tôn trọng cha mình
- Tự hào vê nguồn
gốc của mình Quân và Hùng
- Cười trong giờ học
- Làm việc riêng
trong lớp
Hành vi của Mai và Hải
Tôn trọng người khác
tạo
GV: Đưa ra các tình huống
TH1: Em Hà ở TP Hải Phòng nhặt được ví tiền, nhờ công an trả lại người mất
TH2: Chú Minh cảnh sát giao thông không nhận tiền của người lái xe khi họ vi phạm luật giao thông
? Những hành vi trên thể hiện đức tính gì?
GV: để hiểu hơn vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Trang 7Quân và Hùng thiếu sự tôn trọng người khác
GV: Chúng ta phải luôn lắng nghe ý kiến của người khác, kính trọng người trên, biết nhường nhịn, không chê bai chế giễu người khác và tôn trọng chính mình Biết đấu tranh phê phán những việc làm sai trái
Tìm hiểu nội dung bài học
? Ý nghĩa của tôn trọng
người khác đối với cuộc
người khác Nêu gương tốt,
phê phán cái xấu, biết điều
-Thể hiện lối sống có văn hoá với mọi người
2 Ý nghĩa
- Tôn trọng người khác mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình
- Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn
3 Cách rèn luyện:
- Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi
- Thể hiện cử chỉ, hành động và lời nói tôn trọng người khác
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
Trang 8ý kiến a sai
ý kiến b ,c, đúng ( dựa vào khái niệm để lí giải.)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
Liên hệ thực tế, tìm hiểu hành vi tôn
trọng và thiếu tôn trọng người khác
GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi ai nhanh hơn
- Ghi bài tập ở bảng phụ sẵn
Bài tập: Điền vào ô trống:
Hành vi
Tôn trọng người khác
Không tôn trọng người khác
GV giảng giải thêm: Tôn trọng người
khác còn thêt hiện ở các việc làm
như: không xâm phạm tài sản, thư
từ,nhật kí, sự riêng tư của người
khác, tôn trong sở thích, bản sắc riêng
Giúp đỡ bạn
bè
Chê bạn nhà nghèo
Ở nơi công cộng
Nhường chỗ cho người già
ở trên xe buýt
Dẫm lên
cỏ, đùa nghịch trong công viên
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Trang 9Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng người khác
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Học nội dung, ý nghĩa
- Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 10
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Tôn trọng người khác có ý nghĩa như thế nào?
- Nêu cách rèn luyện?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Trang 11GV: Cho học sinh đọc câu
? Người sản xuất kinh
doanh hàng hoá phải làm
tốt việc gì đối với người
- Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh quý cho nước Tề
Nước Lỗ làm cái đỉnh giả mang sang
- Nhạc Chính Tử không chịu mang cái đỉnh giả sang nước Tề
Vì ông sợ đánh mất lòng tin của vua Tề với ông
- Nhờ Bác mua một cái vòng bạc
- Bác đã hứa và đã giữ đúng lời hứa đó Bác làm như vậy là vì Bác trọng chữ tín
- Đảm bảo chất lượng hàng hoá, giá thành, mẫu
Vì ông tin vào Nhạc Chính Tử
Làm một cái đỉnh giả
và sai Nhạc Chính Tử đưa sangnhưng ông không đưa sang
Vì ông coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình coi trọng lời hứa
2, Em bé đòi mua cho 1 cái vòng bạc
Bác mua tặng con cái vòng
Biết giữ chữ tín , hứa
là làm
GV đưa tình huống: Hằng và Mai chơi thân với nhau Trong giờ kiểm tra, Mai giở tài liệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì
? Hãy nhận xét hành vi của bạn Mai và bạn Hằng?
? Hành vi của Mai và Hằng có tác hại gì?
GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín
trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao trong cuộc sống các mối quan hệ xã hội , mọi người đều phải giữ chữ tín
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Trang 12? Biểu hiện nào của việc
làm được mọi người tin
- Khi kí kết hợp đồng phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu được kí kết
Nếu không làm đúng sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế, thời gian, uy tín…
đặc biệt là lòng tin giữa hai bên
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo, làm tròn trách nhiệm, trung thực
- Làm qua loa, đại khái, gian dối
- Chúng ta phải biết giữ lòng tin, giữ lời hứa, có trách nhiệm đối với việc làm của mình
Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu, tôn trọng
Phương bị ốm Nga hứa
với cô giáo sẽ sang nhà
giúp Phương học tập nhưng
Nhóm 2 thảo luận
Nhóm 3 thảo luận
Học sinh suy nghĩ Trả lời
Học sinh suy nghĩ
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau
2.Biểu hiện:
Giữ lời hứa, đã nói là làm, tôn trọng những điều đã cam kết, có trách nhiệm về lời nói, hành vi việc làm của bản thân
3 Ý nghĩa:
Người biết giữ chữ tín
sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình, giúp mọi
Trang 13người như thế nào ?
? Muốn giữ được lòng tin
của mọi người đối với
Học sinh suy nghĩ Trả lời
người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau
3 Cách rèn luyện:
- Làm tốt nhiệm vụ của mình
- Giữ lời hứa
- Đúng hẹn
- Giữ được lòng tin
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
Hành vi của Minh vừa
không giữ lời hứa vừa
thích thêm: nam đã nói là
phải làm Nói sao phải làm
Trả lời Nghe- Hiểu
III:Bài tập
Bài tập1 Các tình huống a,c,d,đ,e,
là hành vi không giữ chữ tín hành vi b , là Bố bạn Trung không phải là người không giữ chữ tín
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
Trang 14? Muốn giữ lòng tin với
mọi người chúng ta cần
phải làm gì?
- Cho học sinh thảo luận
- Có ý kiến cho rằng: giữ
chữ tín chỉ là giữ lời hứa
Em đồng tình với ý kiến
đó không? Vì sao?
? Tìm ví dụ hành vi không
đúng lời hứa nhưng không
phải là không giữ chữ tín?
- Cho học sinh chơi trò
chơi ai nhanh hơn Tìm
Giữ lời hứa là biểu hiện
quan trọng nhất của giữ
chữ tín Giữ chữ tín còn
thể hiện ở trách nhiệm và
quyết tâm của mình khi
thực hiện lời hứa trong
công việc trong quan hệ
- Làm tốt công việc được giao, giữ lời hứa, đúng hẹn, lời hứa đi đôi với việc làm, không nói gian, làm dối
- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ cữ tín Trong giữ chữ tín còn nhiều biểu hiện khác nữa như là kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy…
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
Sưu tầm câu chuyện, tục ngữ nói về chữ tín
Trong làm ăn người ta thường lấy nhân vật nào để tôn thờ? Ý nghĩa?
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học bài cũ chuẩn bị bài: Pháp luật và kỷ luật
V/ Tự rút kinh nghiệm
sáng tạo
Trang 15TIẾT 4 - BÀI 06: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH
- Có thái độ quí trọng, và mong muốn tình bạn trong sáng lành mạnh
- Qúy trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
II CÁC KĨ NĂNG CẦN GIÁO DỤC:
- Kĩ năng xác định giá trị, trình bày ý tưởng
- Kĩ năng ứng xử, giai tiếp, kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu khái niệm pháp luật và kỉ luật?
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Đọc học sinh nghe câu ca dao:
Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau
Bạn bè là nghĩa trước sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
Để hiểu thêm về tình cảm mà câu ca dao đề cập đến, chúng ta học bài học hôm nay
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tình bạn giữa Mác và
2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh:
+ Thông cảm, chia sẻ + Tôn trọng, tin cậy, chân thành + Quan tâm, giúp đỡ nhau
Trang 16Gv: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành
mạnh
- Hoạt động nhóm
- Phát phiếu học tập cho Hs
+ Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp ta điều gì?
+ Nếu tình bạn được xây dựng trên cơ sở không trong
sáng, lành mạnh sẽ gây hậu quả gì?
+ Em cần làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng, lành
mạnh ?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập
+ Trung thực, thân ái, vị tha
3 Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh:
+ Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp
ta cảm thấy ấm áp tự tin yêu cuộc sống, sống tốt hơn
+ Biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
III Bài tập
4 Củng cố :
- GV chuẩn bị những câu tục ngữ, ca dao trong bảng phụ và hỏi: Nội dung nào nói về tình
bạn?
a) “Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn”
b) “ Thêm bạn, bớt thù”
c) “Học thầy không tầy học bạn”
d) “Uống nước nhớ nguồn”
e) “Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn”
- Hs suy nghĩ và lên bảng trình bày
- GV: em hãy kể một kỉ niệm khó quên giữa em và một người bạn nào đó?
- GV yêu cầu HS hát những bài hát ca ngợi tình bạn
5 Đánh giá:
- Em hãy nêu động cơ kết bạn đúng đắn và chưa đúng? Lấy ví dụ?
6 Hoạt động nối tiếp :
- Học bài cũ
- Đọc trước bài lấy ví dụ , dự kiến trả lời bài tập
7 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 17Tiết 5 - Bài 8 :TễN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC
I.MỤC TIấU:
1 kiến thức:
- Hiểu thế nào là tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
- Nờu được những biểu hiện của sự tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
- Hiểu được ý nghĩa của sự tụn trọng, học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
- Năng lực chuyờn biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức
xó hội
+Tự chịu trỏch nhiệm và thực hiện trỏch nhiệm cụng dõn vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết cỏc vấn đề đạo đức, phỏp luật, chớnh trị, xó hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng thu nhập và xử lý thụng tin
- Kĩ năng tư duy sỏng tạo
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
III.CHUẨN BỊ :
GV : - SGK, SGV 8
- Tranh ảnh về 4 di sản văn húa thế giới
HS: Giấy thảo luận
IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạo
Trang 18- Vì sau 30 năm bôn ba
ở nước ngoài học hỏi kinh nghiệm đấu tranh
và tìm đường cứu nước Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm cách mạng giải phóng dân tộc thành công
Bác Hồ là tấm gương sáng cho các dân tộc bị
áp bức trên toàn thế giới noi theo Bác đã góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ
- V.Nam đã có những đóng góp vào nền văn hoá thế giới: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mĩ Sơn, Phong Nha
kẽ bàng, Nhã nhạc cung đình Huế, quan
họ Bắc Ninh
- Nhờ Trung Quốc mở rộng quan hệ và học
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bác Hồ là người biết tôn trọng
và học hỏi kinh nghiệm đấu tranh của cỏc nước trên thế giới
- Trải qua hàng ngàn năm lịch sử dân tộc ta đã có những đóng góp đáng tự hào cho nền văn hóa thế giới, cụ thể là kinh nghiệm chống giặc ngoại xâm, tư tưởng đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hóa nghệ thuật
- Bài học của Trung Quốc không những giúp Trung Quốc thành công mà còn là bài học cho các n-ước khác trong đó có VN
* Bài học: Phải biết tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác để góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Giới thiệu bài mới: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có một bản sắc văn hoá riêng, có trình độ khoa học công nghệ khác nhau Muốn cho bản sắc văn hoá, trình độ khoa học công nghệ của dân tộc ta phong phú hơn, ngày càng phát triển hơn thì chúng ta làm gì? ( phải tôn trọng học hỏi các dân tộc khác ) Vậy thế nào là tôn trọng và học hỏi các
dân tộc khác, ý nghĩa của nó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- ý nghĩa của sự tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Trang 19kinh tế Trung Quốc trổi
dậy mạnh mẽ
*Từ trước đến nay nước
Việt Nam có mấy bản
tuyên ngôn độc lập ?
*Nội dung của các bản
tuyên ngôn độc lập
này?
*Qua việc phân tích
trên em chobiết thế nào
Suy nghĩ, trả lời
Bổ sung ý kiến
Để các nước khác biết Việt Nam là đất nớc có chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ có phong tục tập quán riêng
Học hỏi các giá trị văn hoá của các dân tộc khác sẽ góp phần giúp chúng ta phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và khoa học kĩ thuật Hiện nay nước ta còn nghèo, trải qua nhiều cuộc chiến tranh nên chúng ta rất cần học hỏi các dân tộc khác
- Thành tựu khoa học kĩ thuật trình độ quản lí, văn hoá nghệ thuật
- Chúng ta học tập trên tinh thần giao lưu hợp tác, đoàn kết hữu nghị Tiếp thu có chọn lọc để phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dân tộc ta hiện nayểnTánh bắt chước rập khuôn, máy móc mù
II NỘI DUNG BÀI HỌC
- Cần tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác vì:
+ Mỗi dân tộc có giá trị văn hóa riêng mà chúng ta không có
+ Những giá trị văn hóa của dân tộc khác góp phần giúp chúng ta phát triển kinh tế, văn hóa, gd, KHKT + Đất nước ta còn nghèo, trải qua nhiều cuộc chiến tranh, rất cần học hỏi giá trị văn hóa của các dân tộc khác
* Chúng ta nên học hỏi: Thành tựu KHKT, VH nghệ thuật, …
- Tiếp thu phù hợp, chọn lọc, tránh bắt trước, dập khuôn máy móc…
Trang 20-Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
là tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc khác Luôn luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hoá xã hội của các dân tộc
- Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ tạo điều kiện để nước ta tiến nhanh trên con đường xây dựng đất nước giàu mạnh và phát huy bản sắc dân tộc
- Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác góp phần cho các nước cùng xây dựng nền văn hoá chung của nhân loại ngày càng tiến bộ văn minh
1.Tôn rọng và học hỏi các dân tộc khác: SGK 2.ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác: SGK
3 Trách nhiệm của công dân : Sgk
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Lan và Huệ đang tranh luận với nhau Lan cho rằng chỉ ở những nước phát triển mới
có những cái hay, cái đẹp, những thành tựu đáng cho ta học tập, còn ở những nước lạc