CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 22008 2009 2010
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 401.074 475.598 512.557 Các khoản giảm trừ doanh thu 2.557 12.222 12.155 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 398.517 463.376 500.403 Giá vốn hàng bán 330.427 368.758 406.93 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 68.09 94.618 93.473 Doanh thu hoạt động tài chính 24.936 65.881 27.313 Chi phí tài chính 48.396 39.366 12.784
Chi phí bán hàng 35.101 48.72 46.729 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.099 9.774 11.129
Trang 3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.43 62.64 50.144 Thu nhập khác 1.815 797 502
Lợi ích của cổ đông thiểu số - - Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 2.406 52.513 45.675
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
2008 2009 2010
Trang 4Mình sẽ đi vào phân tích các tỷ số tai
chính cua công ty
CP AN HƯNG
Trang 5n Là công cụ đươc sư dụng rộng rãi trong
phân tích báo cáo tài chính.
n Để khảo sát các mối liên hệ giữa các
khoảng mục khác nhau, trong các báo cáo dưới hình thức các tỷ số tài chính, so sánh
và cho chúng ta thấy được lợi ích trong việc đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của
một cty
Phân tích tỷ số tài chính
Trang 6•Khả năng sinh lời
Công thức:
LÃI RÒNG
n LN M =
DOANH THU2406
= 0.0062 lần398517
Trang 7•Khả năng sinh lời
LÃI RÒNG
n LN M =
DOANH THU52513
= 0.113 lần463376
Trang 8•Khả năng sinh lời
Trang 9SO SÁNH 2008-2009-2010
0.113 Cao hơn 2008 là 0.1068 lợi
nhuân biên tế năm 2009 là 0.091 cao hơn 2010 là 0.022
Trang 11Suất sinh lợi trên tổng tài sản 2008
Trang 12Suất sinh lợi trên tổng tài sản 2009
LÃI RÒNG
TỔNG VỐN 52513
=0.14 lần 363935
Trang 13Suất sinh lợi trên tổng tài sản 2010
LÃI RÒNG
TỔNG VỐN 45675
=0.14 lần 331336
Trang 14Suất sinh lời trên tổng tài sản của năm 2009 so với
2008 cao gấp 0.132 lần nhưng năm 2009 với 2010 thì chênh lệch không cao hơn so với giai đoạn
2009-2008
Trang 16Suất sinh lời trên CP thường năm 2008
VCPT 2,406
277,759
Trang 17Suất sinh lời trên CP thường năm 2009
VCPT 52.513
304,333
Trang 18Suất sinh lời trên CP thường năm 2010
VCPT 45.675
291,661
Trang 19Suất sinh lời trên cổ phần thường của năm 2009 cao hơn so với 2008 là 0.162 lần nhưng cao hơn 2010 la -0.01 nhưng
tỷ số chênh lệch không cao
Trang 21STT CÔNG THỨC 2008 2009 2010
Trang 22Phân tích vòng quay tài sản 2008
365
n LKPT =
DSO365
=42.018.687
Trang 23Phân tích vòng quay tài sản 2009
365
n LKPT =
DSO365
=5.8762.13
Trang 24Phân tích vòng quay tài sản 2010
365
n LKPT =
DSO365
=4.398304
Trang 25n Vòng quay tài sản phải thu
thu cao hơn 2009 là 36.14 lần => chỉ
số này cho thấy khả năng thu hồi vốn
2008 cao hơn 2009 và 2009 cao hơn
2010 là 1.48 lần
Trang 26So sánh 2008-2009-2010
Trang 27Kỳ thu tiền bình quân 2008
KPT
DT9498
*365 = 8.687398517
Trang 28Kỳ thu tiền bình quân 2009
KPT
DT78883
*365 = 62.13463376
Trang 29Kỳ thu tiền bình quân 2010
KPT
DT113856
*365 = 83.04500403
Trang 30n Kỳ thu tiền bình quân
2009 cao hơn 2008 là 2.474 lần Và
2010 cao hơn 2009 là 2.091 lần Chỉ số này khả năng thanh toán và thu hồi vôn của năm sau cao năm trước
Trang 31biểu đô So sánh
Trang 33Vòng quay hành tồn kho 2009
Doanh thu thuần
n IF =
Hàng tồn kho463376
=8.87522116
Trang 34Vòng quay hành tồn kho 2010
Doanh thu thuần
n IF =
Hàng tồn kho500403
=10.2748729
Trang 35Vòng quay tài sản cố định 2008
n VTSCD =
TSCD ròng398.517
= 4.71884.467
Trang 36Vòng quay tài sản cố định 2009
n VTSCD =
TSCD ròng463376
= 5.4784708
Trang 39Tỷ lệ so sánh
Trang 44So sánh 2008-2009-2010
số này nói lên khả năng thanh toán nợ của DN năm
2008 nhanh hơn và khả năng vay vốn cao hơn 2009
này nói lên khả năng thanh toán nợ của 2010 nhanh hơn và khả năng vay vốn cao hơn 2009
Trang 46Tỷ số thanh toán nhanh năm 2008
Trang 47Tỷ số thanh toán nhanh năm 2009
Trang 48Tỷ số thanh toán nhanh năm 2010
Trang 49So sánh 2008-2009-2010
số này nói lên khả năng thanh toán nợ của DN năm
2008 nhanh hơn và khả năng vay vốn cao hơn 2009
số này nói lên khả năng thanh toán nợ của 2009
nhanh hơn và khả năng vay vốn cao hơn 2010 Khả năng thanh toán nợ 2010 là không có (-7.33 lần)
Trang 51stt 2008 2009 2010
2 Tỷ số thanh toán nhanh
3 Tỷ số ngân lưu HĐSX-KD
Trang 52Đánh giá khả năng thanh toán nợ nhanh của nợ dài hạn năm 2008
Trang 53Đánh giá khả năng thanh toán nợ nhanh của nợ dài hạn năm 2009
Trang 54Đánh giá khả năng thanh toán nợ nhanh của nợ dài hạn năm 2010
Trang 55Khả năng thanh toán nợ dài hạn nhanh
Năm 2009 tổng tài sản đảm bảo 1 lần cao hơn 2008 là 0.924 tổng tài sản dài hạn năm 2010 đảm bảo 0.12 lần thấp hơn
2009 là 0.88
Trang 57Tỷ số nợ dài hạn năm 2008
vốn vai D/E =
VCSH
1346
=0.0048 27759
Trang 58Tỷ số nợ dài hạn năm 2009
vốn vai D/E =
VCSH
9118
=0.025 363935
Trang 59Tỷ số nợ dài hạn năm 2010
vốn vai D/E =
VCSH
7.215
=0.022 331336
Trang 60Tỷ số nợ dài hạn Tỷ số này thì đánh mức
độ nợ trên tổng vốn
bảo là 0.0048 năm 2009 được đạm bảo
là 0.025 cao hơn năm 2008 là 0.0202
năm 2010 được dảm bảo 0.022 lần và
thâp21 hơn năm 2009 là 0.003
Trang 62Số lần thanh toán lãi vay từ thu nhập năm 2008
EBIT TIF =
I
401.074
=2.430 165
Trang 63
Số lần thanh toán lãi vai từ thu nhập NAM 2009
EBIT TIF =
I
475.598
=2.584 184
Trang 64
Số lần thanh toán lãi vai từ thu nhập 2010
EBIT TIF =
I
512.557
=0.681 752
Trang 65
Tỷ số này nói lên khả năng
thanh toán từ thu nhập
Năm 2009 được đảm bảo 2.584 lần cao hơn 2008 là 0.154 lần năm 2010 được đảm bảo 0.681 lần , và thấp hơn 2009
là 1.903 lần