1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

42 thuyết trình về thẩm định tín dụng doanh nghiệp

24 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

TÍN DUÏNG DOANH NGHIEÄP

&

THAÅM ÑÒNH TÍN DUÏNG DOANH NGHIEÄP

Trang 3

1. Khái niện Tín Dụng Doanh Nghiệp

“Tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh có nghĩa là tin t ưởng,

tìn nhiệm Tiếng Anh là Credit.

“Tín dụng” có nghĩa là vay m ượn Tín dụng là sự chuyển

nh ượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị

d ưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang ng ười sử dụng sau đó hoàn trả lại với một

l ượng giá trị lớn hơn.

Trang 4

“tổ chức tín dụng” là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy

định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền

tệ làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi

và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch

vụ thanh toán.

Trang 5

2 Tính chất của tính dụng

a Tính chất tín dụng

+Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

+ Sự chuyễn giao mang tính tạm thời

+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị gọi là Lợi tức

b Tính chất tổ chức tín dụng

+ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có đối tượng

kinh doanh trực tiếp là tiền tệ

+ Tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu và thường xuyên mang tính chất nghề

nghiệp là hoạt động ngân hàng

+ Chịu sự quản lí của ngân hàng Nhà nước và hoạt động theo quy định của Pháp luật

Trang 6

.1 Nguyên tắc cho vay

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- -Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trang 9

3.1 Cho vay từng lần

Cho vay từng lần là ph ương thức cho vay mà mõi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng điều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng.

Trường hợp áp dụng

 Khánh hàng có nhu cầu vay vốn không th ường xuyên

 Ngân hàng yêu cầu áp dụng để giám sát, kiểm tra, quản lí việc sử dụng vốn vay chặt chẽ h ơn.

Trang 10

Cấp vốn vay

 Mõi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 1 hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng.

 Tổng số tiền cho vay không được vược quá số tiền đã

kí trong hợp đồng tín dụng.

Thu nợ

Theo lịch trả nợ được thõa thuận trong HĐTD

Trang 11

3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

{NH và KH xát định và thõa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

{ Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà NH và KH đã thõa thuận trong jợp đồng tín dụng

Trang 13

Cách thức cấp vốn và thu nợ:

 Cấp vốn :

- KH được sử dụng một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định.

-Kế hoạch rút vốn không được ghi trong hợp đồng

- KH rút tiền vay theo nhu cầu thực tế, trong phạm vi hạn mức tín dụng còn lại

 Thu nợ:

- Lịch trả được thõa thuận vào thời điểm rút tiền vay

- Việc điều chỉnh và xử lí nợ như vay từng lần.

Trang 14

£Tính lãi theo d ư nợ thực tế.

£ Tính lãi theo nợ gốc phải trả.

£ Tính lãi theo d ư nợ bình quân

Thời gian tính và trả lãi:

Trả tr ước và sau thời gian giải ngân

Trả sau theo định kì hoặc theo kì trả gốc.

Trang 15

1 Khái niệm: Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và

kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy

và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khi lập phương án kinh doanh do khách hàng thường

mong muốn vay được vốn đã thổi phồng, ước lượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh Do vậy thẩm định tín dụng cần xem xét đúng thực chất về kết quả hoạt động của

doanh nghiệp.

Trang 16

b Mục đích:

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Tầm quan trọng của thẩm

định tín dụng thể hiện ở những điểm sau:

• Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn

• Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi

quyết định cho vay

• Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể

mạnh dạn cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm

trong quyết định cho vay: cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt

Trang 17

2 Những nội dung chính của thẩm định tín dụng

a Thẩm định tư cách

khách

hàng vay vốn.

Trang 18

Mục đích của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là

đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách

hàng muốn vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn sau:

• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Trang 19

Theo đó, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng xét về tư cách khách hàng

có thể bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Khách hàng có thuộc nhóm không được cho vay, cần hạn chế,

hoặc ngừng quan hệ tín dụng hay không?

- Khách hàng có thuộc đối tượng (xếp theo loại hình doanh nghiệp hay ngành sản xuất, nhóm khách hàng, địa bàn…) cần thận trọng trong xem xét cấp tín dụng (theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam) hay không?

- Xem xét khách hàng trong mối quan hệ với một nhóm khách hàng liên quan (quan hệ sở hữu; quan hệ về quản trị điều hành, thành

viên; nhóm khách hàng mặc định)

- Mô hình hoạt động của khách hàng

- Tư cách đạo đức; năng lực pháp luật; hành vi dân sự của khách hàng/ chủ sở hữu/ người điều hành

- Quan hệ của khách hàng với các chủ nợ, với ngân hàng cho vay, NHCT và TCTD khác; quan hệ với đối tác kinh doanh

Trang 20

Nhân viên thẩm định cần chú ý xem các tài liệu quy định có đầy

đủ và hợp pháp hay không còn đi sâu vào nội dung quan trọng như báo cáo tài chính hay phương án kinh doanh sẽ thực hiện sau.

b Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn.

Trang 21

c Tình hình sản xuất kinh doanh.

Đánh giá rủi ro về hoạt động kinh doanh của khách hàng căn cứ vào các nội dung cơ bản sau:

 Tính chính xác, kịp thời đầy đủ của thông tin được sử dụng để thẩm định (thông tin do khách hàng, kiểm toán độc lập, bên thứ ba cung cấp; thời điểm xác định thông tin…)

 Mức độ rủi ro của ngành kinh tế, khu vực mà khách hàng đang hoạt động bao gồm : tính chất của hàng hóa dịch vụ, các đối thủ

cạnh tranh, thị trường trong nước và quốc tế, ảnh hưởng của cơ chế chính sách của nhà nước, của hội nhập toàn cầu hóa liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng…)

 Phân tích kết quả thực về lỗ, lãi

 Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 22

d Thẩm định khả năng tài

Trang 23

Là việc tổ chức cho vay áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Đánh giá tài sản đảm bảo dựa trên các tiêu chí sau:

 Nêu rủi ro từ việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

 Rủi ro từ hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo

 Rủi ro về giảm giá trị của tài sản đảm bảo

 Rủi ro về suy giảm khả năng thanh toán của bên bảo lãnh

 Rủi ro về tính thanh khoản của tài sản đảm bảo.(khả năng dễ chuyển hóa tài sản thành tiền)

 Rủi ro do sự thay đổi chính sách của nhà nước

Ngày đăng: 18/08/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w