Do đó việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 ở trường THCS là một điều kiện không thể thiếu được.. Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 - gồm
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 9
Lĩnh vực : Địa lí 9
Cấp học : Trung học cơ sở
NĂM HỌC 2017- 2018
MÃ SKKN:
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I/ Bối cảnh của đề tài 2
II/ Lí do chọn đề tài 2
III/ Phạm vi và đối tượng của đề tài 3
1/ Phạm vi của đề tài 3
2/ Đối tượng của đề tài 3
IV/ Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
V/ Những điểm mới trong kết quả nghiên cứu 3
VI/ Tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1/ Về khoa học 4
2/ Về thực tiễn 4
PHẦN 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 5
A Nội dung 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Nội dung 5
2.1 Phương pháp : 5
2.1.1 Phương pháp chung 5
2.1.2 Phương pháp cụ thể : 6
2.2 Nội dung: 6
2.2.1 Các bước rèn kỹ năng chung từ biểu đồ : 6
2.2.2 Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ 7
B Quá trình thử nghiệm sáng kiến: 25
1 Quá trình áp dụng của bản thân 25
2 Hiệu quả mới khi áp dụng đề tài: 26
3 Kinh nghiệm rút ra mở hướng nghiên cứu mới 27
PHẦN III KẾT LUẬN 28
I/ Bài học kinh nghiệm 28
II/ Ý nghĩa của đề tài đối với việc giảng dạy 28
III/ Khả năng ứng dụng của đề tài 28
IV/ Những đề xuất kiến nghị 28
1/ Đối với Ban Giám Hiệu trường 28
2/ Đối với Phòng Giáo Dục 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I/ Bối cảnh của đề tài
Những năm gần đây, trước yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế tri thức đòi hỏi việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nhằm từng bước cải
tổ và chấn hưng nền giáo dục Quốc gia, đáp ứng và phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu Trong đó, định hướng chủ đạo và xuyên suốt của việc nâng cao chất 1 học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ thông về dân cư, các ngành kinh
tế, sự phân hóa lãnh thổ kinh tế xã hội của nước ta và những hiểu biết cần thiết
về địa phương( tỉnh, thành phố) nơi các em sống và học tập
Trong tất cả các yêu cầu của môn Địa lý lớp 9 thì một yêu cầu vô cùng quan trọng mà giáo viên cần phải trang bị cho học sinh đó là phương pháp vẽ biểu đồ
Đối với các em học sinh lớp 9, đây là năm thứ 4 các em được làm quen với chương trình mới Vì vậy, đa số các em đã tìm ra cho mình một phương pháp học phù hợp với môn địa lí Các em đều chăm ngoan, hiếu học và rất say mê yêu thích môn học Một số em còn sưu tầm, đọc thêm sách để mở rộng thêm kiến thức cho mình Một điều vô cùng thuận lợi là ở chương trình địa lí lớp 9, các em nghiên cứu về địa lí KT- XH Việt Nam điều này rất gần gũi với các em, các em
dễ liên hệ thực tế để dễ hiểu bài, nắm chắc bài và ghi nhớ bài hơn
Song bên cạnh đó, việc học tập môn địa lí 9 vẫn còn nhiều hạn chế Đó là trình độ nhận thức của các em vẫn chưa đồng đều, một số em chưa có ý thức học tập tốt, một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em, điều này ảnh hưởng phần nào đến chất lượng học tập của các em Nguyên nhân dẫn đến điều đó là do:
- Các em chưa xác định được phương pháp học tập đúng đắn
- Một số em chưa xây dựng được thời gian biểu phù hợp
- Phương tiện học tập còn chưa đầy đủ
- Một số em có tư tưởng coi đây là môn phụ nên lười học, không chú ý nghe giảng, xây dựng bài
Việc thực hành ở trên lớp với dung lượng thời gian quá ít đã không thể trang bị cho học sinh hết những kỹ năng vẽ biểu đồ
Do đó việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 ở trường THCS
là một điều kiện không thể thiếu được
II/ Lí do chọn đề tài
Thực hành kỹ năng Địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn Địa lí Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh
Trang 4giỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thực hành thường có những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm
Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 - gồm
có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bài học của học sinh trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa Điều đó chứng
tỏ rằng bộ môn Địa lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng địa lí cần thiết, đặc biệt như kỹ năng vẽ biểu đồ Bởi thông qua biểu đồ các em
đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, thấy được tình hình, xu hướng phát triển của các đối tượng địa lí, hoặc từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học
Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu đồ còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn chưa được các em coi trọng Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh - để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn
Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn đề cập một số sáng kiến trong
việc “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp9”
III/ Phạm vi và đối tượng của đề tài 1/ Phạm vi của đề tài
Giới thiệu các hình thức, phương pháp “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh lớp 9”
2/ Đối tượng của đề tài
Quá trình dạy học và việc sử dụng khai thác các bài tập, thực hành trong sách giáo khoa địa lí 9 ở trường THCS
IV/ Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp cho giáo viên và học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập môn Địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh nói riêng
V/ Những điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Qua kết quả nghiên cứu tôi thấy khi vẽ một biểu đồ:
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài
Trang 5- Học sinh nắm được các bước tiến hành trong khi vẽ biểu đồ
- Từ đó tỷ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu cao hơn so với khi chưa được áp dụng
VI/ Tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của đề tài
2/ Về thực tiễn
Giúp cho giáo viên hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu đồ Qua đó tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bài thực hành và hướng dẫn học sinh làm bài tập địa lí lớp 9
Giúp học sinh nhận biết, xác định được cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giảng dạy các bài thực hành và các bài tập trong chương trình sách giáo khoa địa
Trang 6PHẦN 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A Nội dung
1 Cơ sở lý luận
Để giảng dạy địa lý theo phương pháp dạy học tích cực thì việc rèn luyện
kỹ năng biểu đồ cho học sinh là một việc rất quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 9 vì biểu đồ có chứa dựng nhiều nội dung kiến thức mà kênh chữ không biểu hiện hết Rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 giúp các em hiểu và nắm bắt kiến thức một cách có hiệu quả hơn, chủ động hơn, nhớ kiến thức lâu hơn Bên cạnh đó, còn rèn cho học sinh khả năng tư duy logic, kỹ năng
so sánh các đối tượng địa lý và rèn cho học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học địa lý từ đó giúp các em yêu thích bộ môn hơn, say mê nghiên cứu khoa học địa lý
Việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 còn có khả năng bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh giúp cho bộ môn địa lý bớt khô cứng, đồng thời giúp người thầy có điều kiện để phối hợp nhiều phương pháp dạy học và các hình thức dạy học đa dạng, hiệu quả hơn, nâng cao khả năng tư duy và khả năng độc lập sáng tạo của học sinh Dựa vào biểu đồ người thầy có thể nêu ra những vấn đề cho học sinh suy nghĩ, nhận thức, phát triển tư duy địa lý và khai thác những nét đặc trưng quan trọng của địa lý
Khi rèn kỹ năng biểu đồ cho học sinh tốt thì những con số, những cột, đường, miền… không còn bị khô cứng mà trở nên sống động giúp học sinh có thể phán đoán, suy xét sự phát triển hoặc không phát triển của một ngành, một lĩnh vực địa lý hoặc cả một nền kinh tế của một đất nước
2 Nội dung 2.1 Phương pháp :
2.1.1 Phương pháp chung
Muốn rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 thì việc đầu tiên phải rèn cho hoc sinh kỹ năng đọc, hiểu biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ,
kỹ năng nhận xét, giải thích biểu đồ
Kỹ năng biểu đồ xuất phát từ tri thức vì vậy việc dạy tri thức tối thiểu về biểu đồ là rất cần thiết
Tri thức biểu đồ giúp các em giải mã được các hình vẽ như đường, cột, hình quạt, miền….hoặc những con số khô cứng trong biểu đồ trở nên sống động và có ý nghĩa Đồng thời giúp các em xác lập được mối quan hệ giữa các con số, các đường, các cột… trong biểu đồ Từ đó phát hiện ra các
Trang 7kiến thức địa lý mới ẩn tàng trong biểu đồ Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức biểu đồ là chưa đủ mà cần phải có cả những tri thức địa lý khác
Theo một nhà địa lý học nổi tiếng nói: “Khi biểu đồ là đối tượng học tập
thì kiến thức, kỹ năng biểu đồ là mục đích Còn khi biểu đồ là nguồn tri thức thì kiến thức và kỹ năng biểu đồ trở thành phương tiện của việc khai thác tri thức địa lý mới trên biểu đồ”
2.2 Nội dung:
Trong việc học tập địa lý có rất nhiều loại biểu đồ nhưng trong nội dung
đề tài này tôi chỉ xin nêu ra các bước hướng dẫn rèn kỹ năng biểu đồ trong nội dung chương trình địa lý lớp 9 THCS mà Bộ giáo dục đã ban hành như: Biểu đồ đường, biểu đồ cột,biểu đồ thanh ngang, biểu đồ kết hợp giữa cột và đường, biểu
đồ tròn, biểu đồ miền
2.2.1 Các bước rèn kỹ năng chung từ biểu đồ :
Rèn kỹ năng đọc biểu đồ :
Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ
Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của biểu đồ
Căn cứ vào bảng chú giải và nội dung thể hiện của biểu đồ để hiểu từng nội dung của biểu đồ và mối quan hệ giữa các nội dung địa lý trên biểu đồ
Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ :
Trước khi vẽ biểu đồ cần viết tên biểu đồ một cách chính xác
Vẽ trục tọa độ: Trục dọc biểu thị đối tượng địa lý nào? Trục ngang biểu thị đối tượng địa lý nào?
Dựa vào trục dọc và trục ngang để biểu thị các đối tượng địa lý dưới dạng đường, cột, miền….theo yêu cầu của đề bài
Vẽ biểu đồ xong cần chú ý chú giải cho biểu đồ
Trang 8 Nhận xét :
Sự tăng (giảm) đối với biểu đồ đường
Sự giảm (tăng) đối với biểu đồ cột, so sánh giữa các cột
Biểu đồ tròn cần nhận xét độ lớn (nhỏ) của hình quạt, nếu biểu đồ nhiều hình tròn thì nhận xét tăng (giảm) của đối tượng địa lý
Biểu đồ miền thì nhận xét theo hàng ngang, rồi đến hàng dọc
Dựa vào kiến thức đã học để giải thích các yếu tố trên biểu đồ xem tại sao đối tượng này lớn hơn đối tượng kia…
2.2.2 Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ
a Biểu đồ đồ thị (còn gọi là biểu đồ đường hay đường biểu diễn)
- Trục tung thể hiện đơn vị
- Trục hoành biểu thị thời gian (cần chính xác cao)
Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian và trục đơn vị (Chấm như xác định tọa độ điểm A, điểm B trong toán học nhưng không có chấm ngang từ trục đến điểm A hay điểm B như trong toán học)
Chú ý : Chỉ nên chấm nhẹ (Không đậm, không to quá, và trên hoặc dưới các
chấm ghi giá trị của từng năm tương ứng (ghi số))
Ghi tên biểu đồ : Có thể trên hay dưới biểu đồ đều được nhưng nên ghi trên biểu đồ để không bị quên
Nếu có hai đường biểu đồ trở nên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ nhánh khác nhau) và có ghi chú theo đúng thứ tự đề bài giao cho
Cách nhận xét, giải thích :
Trường hợp biểu đồ chỉ có một đường :
So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi : Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia xem gấp bao nhiêu lần cũng được)
Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào không liên tục) Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng
Trang 9nhanh, giai đoạn nào tăng chậm Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục
Trường hợp có hai đường trở lên :
Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự trong bảng số liệu cho: Đường A trước, rồi đến đường B, rồi đường C và đường D
Sau đó chúng ta tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diến
Ví dụ :
Ví dụ một: Loại biểu đồ đồ thị đơn
Vẽ đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long
(đơn vị : triệu ha)
- Trục dọc biểu thị triệu ha
- Trục ngang biểu thị số năm
- Chú ý: Lấy năm 1990 trùng với trục tung
Trang 10Hình 1 :Đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu
Long từ năm 1990 đến 2002
Nhận xét :
Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL) tăng liên tục từ năm 1990 đến 2002 tăng 1,25 triệu ha
Ví dụ hai : Đối với dạng biểu đồ có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở
lên cần thận trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lý
để khi vẽ các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian
ở trục hoành cần phải đảm bảo tương ứng với tỷ lệ khoảng cách năm và luôn
được tính theo chiều từ trái sang phải
*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đường biểu diễn:
1 Lựa chọn đúng loại biểu đồ
2 Hệ trục tọa độ: - Đảm bảo phân chia các mốc chính xác
- Ghi đơn vị ở đầu 2 trục
- Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu 2 trục
- Mốc thời gian sớm nhất được đặt tại gốc tọa độ
3 Các đường biểu diễn : - Có ký hiệu phân biệt các điểm và đường
- Có các đường nét mờ chiếu dọc và ngang ứng với tọa độ từng điểm
- Ghi số liệu giá trị trên các điểm nút của đường
4 Chú thích tên thành phần trên biểu đồ đường hoặc có bảng chú giải và ghi đầy đủ tên biểu đồ (Thể hiện vấn đề gì, ở đâu, thời gian nào?)
5 Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng
6 Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành
Trang 11Nghìn tấn
Năm
844,8 728,5
728,5 1120,9 1357,0 1802,6
162,1 344,1 425,0 844,8
Đọc hiểu các đối tượng địa lý được biểu hiện trên biểu đồ
Cách vẽ biểu đồ: Cần lưu ý một số điểm như sau :
Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ (Tránh
ghi lung tung không cách đều)
Vẽ đúng trình tự bài cho không được tự ý sắp xếp từ thấp đến cao
hay ngược lại Trừ khi đề bài yêu cầu sắp xếp lại
Trang 12 Không nên vạch chấm - hay vạch ngang _ từ trục tung vào đầu cột vì sẽ làm biểu đồ rườm rà, cột bị cắt thành nhiều khúc, không
có tính thẩm mỹ
Cột đầu tiên phải cách trục tung ít nhất là một đến hai dòng kẻ (Không vẽ dính như biểu đồ đồ thị)
Độ rộng (bề ngang) các cột phải đều nhau
Nên ghi số lượng trên đầu mỗi cột để dễ so sánh và nhận xét Số ghi phải rõ ràng ngay ngắn
Cách nhận xét :
Trường hợp cột đơn (Chỉ có một yếu tố) :
Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu? Lấy số liệu năm cuối trừ
đi số liệu năm đầu hay chia cũng được
Xem số liệu trong khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (Lưu ý năm nào không liên tục)
Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục
Trường hợp cột đôi, ba (Có từ hai yếu tố trở nên)
Nhận xét từng yếu tố một : giống như trường hợp một yếu tố (cột đơn)
Sau đó kết luận (Có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa các cột)
Ví dụ :
Ví dụ 1 : Biểu đồ cột đơn:
Vẽ biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003
- Trục ngang là các địa phương
Cột đầu tiên phải cách trục tung từ một đến hai đường kẻ
Vẽ đúng trình tự bài cho, bề ngang các cột phải bằng nhau
Ghi số lượng trên đầu các cột để dễ so sánh
Trang 13 Viết tên biểu đồ
Chênh lệch giữa tỉnh cao nhất và tỉnh thấp nhất về độ che phủ rừng của Kon Tum và Gia Lai là: 14,8%
Trang 14 Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 –
2002 Dùng kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
Bước 3: Viết tên biểu đồ
- Đông bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995
- Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995
Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luôn cao hơn giá trị sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc
- Năm 1995 gấp 19,3 lần
- Năm 2000 gấp 19,7 lần
- Năm 2002 gấp 20,5 lần
Trang 15Ví dụ 5: Dạng đặc biệt với số phần trăm và có tổng là 100% còn gọi là
cơ cột cơ cấu hay cột chồng
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng 8.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)
trứng, sữa
Phụ phẩm chăn nuôi
- Trục ngang biểu thị năm
Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%
Bước 3:Chi tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng
Bước 4: Ghi tên biểu đồ
Bước 5: Chú giải: Mỗi ngành một ký hiệu khác nhau
Biểu đồ :
Hình 5 :Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất