ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu: Tổng quan về Ngân hàng thương mại; tính thanh khoản, chính sách quản trị thanh khoản của các Ngân hàng thương mại; tình hình thanh
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ TẤN PHƯỚC
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
ñược ñăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
của luận văn
Tác giả luận văn
Lê Quang Hùng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ân ñến các quý Thầy Cô trường ðại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh, những người ñã tận tình truyền ñạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến cha mẹ, người thân trong gia ñình và bạn bè
ñã hết lòng quan tâm và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành ñược luận văn tốt
nghiệp này
Trang 5MỤC LỤC Trang bìa
Lời cam ñoan
Lời cám ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.4 Mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị thanh khoản, quản trị
1.2.8 Các phương pháp quản lý thanh khoản và rủi ro thanh khoản: 19 1.2.9 Các tiêu chuẩn cuối cùng cho việc ñánh giá quản trị thanh khoản: 24 1.2.10 Kinh nghiệm quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản tại
Trang 6CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ THANH KHOẢN CỦA
2.1 Tình hình thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những
2.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam: 30 2.1.1.1 Bức tranh tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 30 2.1.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Á (VietAbank) 35 2.1.2 Tình hình thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng thanh khoản của hệ thống
2.2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong chắnh sách thanh khoản của
2.2.2 Các quy ựịnh cụ thể trong chắnh sách thanh khoản của VietAbank: 49
2.2.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR Ờ Capital Adequacy Ratios) 49
2.2.2.4 Phân tắch mô phỏng thanh khoản, xây dựng kịch bản thanh khoản 59 2.2.2.5 Các tình trạng thanh khoản và biện pháp xử lý 61 2.2.3 đánh giá chắnh sách quản trị thanh khoản của VietAbank: 64 2.2.3.1 Hiệu quả của chắnh sách quản trị thanh khoản của VietAbank: 64 2.2.3.2 Những hạn chế trong chắnh sách quản trị thanh khoản của
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
THANH KHOẢN, RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT ðỘNG
3.1 ðịnh hướng chiến lược phát triển ñến năm 2020 của ngành ngân hàng
3.1.1 ðịnh hướng chiến lược phát triển ñến năm 2020 của ngành ngân hàng
3.1.1.2 Tầm nhìn và mục tiêu phát triển ngành ngân hàng 68
3.1.2 ðịnh hướng phát triển của VietAbank trong những năm tới : 73
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản
trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và
3.2.1.1 Thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa ñủ 74
3.2.1.3 Chính sách hỗ trợ thanh khoản các ngân hàng vừa và nhỏ 76 3.2.1.4 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt
ñộng của các ngân hàng thương mại 77
3.2.2.1.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống ñánh giá nội bộ về tín dụng 82
Trang 83.2.2.2 Nhóm giải pháp thực hiện trong 5 năm tiếp theo 84
3.2.2.2.2 Tăng cường công tác dự báo các ñiều kiện kinh tế vĩ mô 85 3.2.2.2.3 Thực hiện cơ cấu lại Tài sản “Nợ” – Tài sản “Có” cho phù hợp 86 3.2.2.2.4 Xây dựng ñội ngũ nhân viên có trình ñộ, năng lực và ñạo ñức
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
ALCO : Ủy ban Quản lý Tài sản “Nợ” – Tài sản “Có”
CAR : Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratios)
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng FDI : ðầu tư trực tiếp của nước ngoài OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic
Cooperation and Development)
OMO : Nghiệp vụ thị trường mở với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế TMCP : Thương mại cổ phần
VIETABANK : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của VietAbank năm 2011 37
Bảng 2.2: Bảng thống kê tỷ lệ dự trữ sơ cấp các ngân hàng 50
Bảng 2.3: Bảng thống kê tỷ lệ dự trữ thứ cấp các ngân hàng 52
Bảng 2.4: Bảng theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả quy ñổi ngày hôm sau 54
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy ñộng 55
Bảng 2.6: Bảng tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn ñược sử dụng ñể cho vay trung dài hạn 56
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Hình 2.1: Cơ cấu hệ thống ngân hàng theo chỉ tiêu vốn ñiều lệ 33
Hình 2.2: Thị phần huy ñộng và cho vay của các TCTD 35
Hình 2.3: Tăng trưởng GDP, M2 và Tín dụng 39
Hình 2.4: Thay ñổi lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất OMO
trong 6 tháng ñầu năm 2011 41
Hình 2.5: Giao dịch qua thị trường mở từ tháng 7/2010 ñến tháng 6/2011 44
Hình 2.6: Tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán (M2) 45
trong 6 tháng ñầu năm 2011
Hình 2.7: Tăng trưởng huy ñộng và cho vay 46
trong 6 tháng ñầu năm 2011
Trang 12LỜI MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Trong hoạt ñộng kinh doanh, các Ngân hàng thương mại thường ñối mặt với nhiều loại rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro danh mục
ñầu tư, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt ñộng … Tuy nhiên, rủi ro thanh khoản là một
trong các loại rủi ro rất quan trọng trong hoạt ñộng của Ngân hàng và ñược quan tâm ñặc biệt Việc quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố quyết ñịnh sự an toàn trong hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại Trong thế giới ngày nay, cùng với sự phát triển và lớn mạnh của hệ thống ngân hàng, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt hơn trong nhiều lĩnh vực kể cả thu hút tiền gửi và tìm kiếm các nguồn tài trợ khác Chính vì thế tình trạng căng thẳng thanh khoản là vấn ñề mà các Ngân hàng thương mại phải ñối mặt hàng ngày nếu không
có ñược một hệ thống quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tốt Việc
kế hoạch ñược nhu cầu thanh khoản bằng các biện pháp mang tính ổn ñịnh và chi phí thấp ñể tài trợ cho hoạt ñộng của các Ngân hàng thương mại là rất quan trọng Trong những năm gần ñây, với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế khá cao và vị thế của nước ta ngày càng ñược nâng cao trên trường quốc tế, ngành Ngân hàng ñược xem
là “mạch máu của nền kinh tế” ñóng góp rất lớn vào thành công ñó Tuy nhiên, với
xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, bên cạnh những thành công ñạt ñược, nền kinh tế nước ta nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng luôn ñối mặt với những bất ổn và biến ñộng khôn lường Cùng với những
gì ñã diễn ra trên thị trường tiền tệ Việt Nam những tháng cuối năm 2010 và ñầu năm 2011 cho thấy vấn ñề thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của các Ngân hàng thương mại có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn Trên cơ sở vận dụng những lý thuyết ñược học trong chương trình ñào tạo bậc cao học – Trường
ðại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh vào ñiều kiện Việt Nam, Luận văn này
bàn về “Quản trị thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á”
Trang 132 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
ðối tượng nghiên cứu: Tổng quan về Ngân hàng thương mại; tính thanh
khoản, chính sách quản trị thanh khoản của các Ngân hàng thương mại; tình hình thanh khoản và các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình thanh khoản của hệ thống Ngân hàng thương mại; chính sách quản trị thanh khoản và một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản trong hoạt ñộng của VietAbank
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn sẽ nghiên cứu về tình hình thanh khoản của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong những tháng cuối năm 2010 và ñầu năm 2011, các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng
ðứng trước tình hình thanh khoản của toàn hệ thống ngân hàng cũng như những
thay ñổi trong việc ñiều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước thì VietAbank có những chính sách thanh khoản như thế nào và những biện pháp gì ñể giữ cho hoạt ñộng của ngân hàng mình ñược an toàn và hiệu quả Khi so sánh các chỉ số thanh khoản cụ thể với quy ñịnh chung của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ
ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng, luận văn sẽ lấy cơ sở là các
Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 và Thông tư số NHNN ngày 27/09/2010
19/2010/TT-3 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp: mô tả - giải thích, so sánh – ñối chiếu, phân tích – tổng hợp, thống kê mô tả…
4 Những kết quả ñạt ñược của Luận văn:
Một là, phân tích nội dung cơ bản của quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro
thanh khoản trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hai là, ñánh giá tình hình thanh khoản và chính sách quản trị thanh khoản tìm
ra những tồn tại, hạn chế và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
Trang 14thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và VietAbank nói riêng
5 Nội dung kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, thư mục, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản
trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Chương 2: Tình hình thanh khoản của hệ thống ngân hàng và chính sách quản trị
thanh khoản của VietAbank
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản, rủi ro thanh
khoản trong hoạt ñộng VietAbank
Trang 15
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ THANH KHOẢN
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại:
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.” (khoản 1 ðiều 4) và “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể ñược thực hiện tất cả các hoạt ñộng ngân hàng theo quy ñịnh của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” (khoản 2 ðiều 4)
Một số khái niệm về ngân hàng thương mại ở các nước:
Ở Mỹ, ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt ñộng trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng ñã khẳng ñịnh: Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên ñó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
Trang 16Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo nền kinh tế hoạt ñộng nhịp nhàng, hiệu quả ðặc biệt trong ñiều kiện thị trường vốn chưa phát triển, tỷ lệ sử dụng nguồn vốn tín dụng cho hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp còn cao như Việt Nam hiện nay thì vai trò trung gian tài chính của ngân hàng thương mại lại càng quan trọng Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến
Bên cạnh ñó là khái niệm ngân hàng ñầu tư vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, trong Luật các Tổ chức Tín dụng 2010 vẫn chưa có ñịnh nghĩa về khái niệm này và hiện nay mới chỉ có Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) là công bố theo ñuổi mô hình ngân hàng ñầu tư Về bản chất, xét
về phạm vi và nội dung hoạt ñộng, ngân hàng ñầu tư không phải là một tổ chức tín dụng, mà là một ñịnh chế tài chính thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán Do ñó, loại hình này sẽ ñược ñiều chỉnh bởi pháp luật về chứng khoán Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn
ñó ñể cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu cung cấp các phương tiện thanh toán và
dịch vụ ngân hàng cho các ñối tượng nêu trên Sự có mặt của loại hình ngân hàng này trong hầu hết các hoạt ñộng kinh tế xã hội ñã chứng tỏ rằng: ở ñâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển thì ở ñó sẽ có sự phát triển với tốc ñộ cao của nền kinh tế
Như vậy, ngân hàng thương mại là một ñịnh chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống ñịnh chế tài chính trung gian này
mà luồng vốn trong nền kinh tế luân chuyển ñược từ nơi thừa vốn ñến nơi thiếu vốn, các nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ ñược huy ñộng, tập trung lại, ñồng thời số vốn ñó ñược sử dụng ñể cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá
nhân với mục ñích phát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:
Trang 17Trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản: chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền và chức năng sản xuất
Chức năng trung gian tài chính: thực hiện chức năng này, ngân hàng
thương mại ñóng vai trò trung gian khi thực hiện các nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh ngoại
tệ, kinh doanh chứng khoán và nhiều hoạt ñộng môi giới khác Từ “ trung gian” ở ñây có thể hiểu theo hai ý nghĩa:
• Trung gian giữa các khách hàng với nhau: trung gian giữa người gửi tiền và người vay tiền, trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền, trung gian giữa người mua và người bán ngoại tệ
• Trung gian giữa ngân hàng trung ương và công chúng: ở Việt Nam, Ngân hàng nhà nước không có giao dịch trực tiếp với công chúng mà chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại, do ñó các ngân hàng thương mại là trung gian giữa ngân hàng trung ương với công chúng Chức năng trung gian tài chính của các ngân hàng thương mại thường thể hiện rõ qua chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán:
• Chức năng trung gian tín dụng: chức năng này ñược xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại ñóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa ñóng vai trò là người ñi vay, vừa
ñóng vai trò là người cho vay Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người
ñi vay và cả ngân hàng thương mại
• Chức năng trung gian thanh toán: Với chức năng này, ngân hàng
Trang 18hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng thông qua nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ ñó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
ñể gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có
thể sử dụng một phương thức nào ñó ñể thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí, thời gian, lại ñảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung ñã thúc ñẩy lưu thông hàng hóa, ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán, tốc ñộ lưu chuyển vốn, từ ñó góp phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng
khối tiền tệ cho nền kinh tế, ñây là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại với nghiệp
vụ kinh doanh mang tính ñặc thù của mình ñã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng này ñược thực thi trên cơ sở chức năng trung gian tài chính (trung gian tín dụng và trung gian thanh toán) của ngân hàng thương mại Thông qua chức năng trung gian tài chính, ngân hàng sử dụng số vốn huy ñộng ñược ñể cho vay, số tiền cho vay ra lại ñược khách hàng sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn ñược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, ñược họ sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại
ñã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, ñáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội
càng ña dạng, do vậy, ngoài chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền, ngân hàng thương mại còn thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ
ngân hàng
Trang 191.2 Quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản:
1.2.1 Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản:
Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại ñược xem như khả năng tức thời
ñể ñáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng ñã cam kết
Thanh khoản ñại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi ñến hạn – ñến mức tối ña và bằng ñơn vị tiền tệ ñược quy ñịnh Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan ñến các dòng lưu chuyển tiền tệ Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu khả năng thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng thanh toán cho khách hàng theo cam kết hoặc phải huy ñộng các nguồn vốn với chi phí cao ñể
ñáp ứng nghĩa vụ thanh toán ñó, nói cách khác, ñây là loại rủi ro xuất hiện trong
trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển ñổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn ñể ñáp ứng các nghĩa vụ thanh toán cho khách hàng theo cam kết ðây là loại rủi ro rất quan trọng và ñược quan tâm ñặc biệt trong hoạt ñộng ngân hàng
Rủi ro về thanh khoản phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các Ngân hàng là huy ñộng kỳ hạn ngắn và cho vay trung - dài hạn Rủi ro xảy ra nếu như các khoản huy ñộng phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi tiền ðặc biệt trong giai ñoạn khủng hoảng, người gửi tiền có xu hướng rút tiền ra nhiều hơn và rủi ro này thường
có hiệu ứng dây chuyền từ một Ngân hàng sang các Ngân hàng lân cận Do vậy, rủi
ro thanh khoản là rất thực tế và thường trực trong hoạt ñộng kinh doanh của các Ngân hàng Trong trường hợp này, vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc ngăn chặn hiệu ứng dây chuyền của sự cố rủi ro thanh khoản là rất quan trọng Ngoài ra, rủi ro thanh khoản còn có thể phát sinh do lệch kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có
ðây là một vấn ñề khá phổ biến trong hệ thống Ngân hàng của các nền kinh tế
chuyển ñổi, ñặc biệt ñối với nền kinh tế tiền mặt và mức ñộ ñô la hóa còn khá cao như Việt Nam
Trang 20Rủi ro thanh khoản có thể ñược nhóm thành rủi ro thanh khoản nguồn vốn và rủi ro thanh khoản tài sản (1):
Rủi ro thanh khoản nguồn vốn là rủi ro mà một ngân hàng có thể bị rơi
vào tình trạng thiếu tiền mặt và không thể huy ñộng nguồn vốn mới ñể ñáp
ứng nghĩa vụ thanh toán theo cam kết, mà có thể dẫn ñến mất khả năng
thanh toán chính thức Do ñó việc xem xét tính thanh khoản cần ñược xem xét trong bối cảnh của các tài sản nợ
Rủi ro thanh khoản tài sản liên quan ñến rủi ro mà giá trị thanh khoản của
tài sản khác biệt ñáng kể so với giá trị theo giá thị trường hiện tại
Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản với các loại rủi ro khác trong hoạt ñộng ngân hàng, tiêu biểu như rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng Các loại rủi ro
này chúng có mối quan hệ ñan xen lẫn nhau theo nhiều cách khác nhau Thông thường thì rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng là nguồn gốc gây ra rủi ro thanh khoản,
cụ thể:
Rủi ro lãi suất của tài sản “Có” tăng hay nói cách khác là lãi suất cho vay tăng sẽ làm gia tăng nợ xấu (rủi ro tín dụng) qua ñó ảnh hưởng ñến khả năng thanh khoản của ngân hàng tức là gây ra rủi ro thanh khoản cho ngân hàng do nguồn cung thanh khoản (khoản tiền cho vay thu về) bị sụt giảm
Rủi ro lãi suất thay ñổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến giá trị thị trường của tài sản và các khoản nợ nhạy cảm với lãi suất Chẳng hạn, khi lãi suất tăng thì giá trị của cả tài sản và nợ ñều giảm, nhưng thông thường, tác ñộng ñến tài sản lớn hơn ñối với nợ, dẫn ñến sự sụt giảm về giá trị ròng Mặc dù, những thay ñổi này không tác ñộng ñến lợi nhuận, nhưng làm thay ñổi trạng thái thanh khoản tức là làm gia tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng do tính thanh khoản và giá trị thị trường của các tài sản sụt giảm
Trong thực tế quản trị rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng, thông thường thì nỗ lực quản lý rủi ro loại này sẽ giúp giảm nhẹ tổn thất do rủi ro loại kia gây ra
( 1 ): Theo bài viết về Rủi ro thanh khoản nguồn vốn và rủi ro thanh khoản thị trường của Ông Sakamaki Tsuzuri - Cố vấn trưởng JICA cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 21Các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro thanh khoản:
Rủi ro về thanh khoản của ngân hàng thương mại xuất phát từ các nguyên nhân cơ bản sau ñây:
Một là, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá
nhân và ñịnh chế tài chính khác; sau ñó chuyển hóa chúng thành những tài sản ñầu
tư dài hạn Cho nên, ñã xảy ra tình trạng mất cân ñối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, giữa tài sản nợ và tài sản có, mà thường gặp là dòng tiền thu về từ tài sản ñầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi ra ñể trả các khoản tiền gửi ñến hạn
Hai là, sự thay ñổi của lãi suất có thể tác ñộng ñến cả người gửi tiền và người
vay vốn Khi lãi suất giảm, những người gửi tiền có xu hướng rút vốn khỏi ngân hàng ñể ñầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn những người ñi vay lại có xu hướng tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì lãi suất ñã thấp hơn trước Như vậy, lãi suất thay ñổi sẽ ảnh hưởng trạng thái thanh khoản của ngân hàng Hơn nữa, những xu hướng của sự thay ñổi lãi suất còn ảnh hưởng ñến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể ñem bán ñể tăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng ñến chi phí vay mượn trên thị trường liên ngân hàng
Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp
và kém hiệu quả như: các chứng khoán ñang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ thanh khoản của ngân hàng không ñủ cho nhu cầu chi trả…
1.2.2 Nội dung quản trị thanh khoản:
Quản trị thanh khoản là việc tính toán, ño lường, theo dõi, phân tích biến ñộng dòng tiền liên quan ñến thanh khoản (chỉ số, khe hở, trạng thái …) và ñưa ra các biện pháp thực hiện ñể ñảm bảo tuân thủ các hạn mức/giới hạn thanh khoản của ngân hàng
Việc quản trị thanh khoản thông thường phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Hội sở chính chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản toàn hệ thống, theo cơ chế quản lý và ñiều hành vốn tập trung
Trang 22- Thanh khoản phải ñược quản lý hàng ngày, thực hiện ñúng các chính sách, quy ñịnh về giới hạn thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước và nội bộ ngân hàng
- Ban quản trị ngân hàng phải ñược thông tin thường xuyên về tình hình thanh khoản của ngân hàng ñể có các quyết ñịnh kịp thời ngăn ngừa những thiệt hại cho ngân hàng
- Nội bộ ngân hàng phải ban hành khung quản lý thanh khoản thể hiện qua các quy ñịnh, quy trình, thiết lập và kiểm soát hạn mức/giới hạn thanh khoản Các quy
ñịnh, quy trình này phải phù hợp với quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản:
Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn Bản chất của hoạt ñộng quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể ñúc kết ở hai nội dung sau:
Một là, hiếm khi nào tại một thời ñiểm mà tổng cung thanh khoản bằng tổng
cầu thanh khoản Do vậy, ngân hàng phải thường xuyên ñối mặt với tình trạnh thâm hụt hay thặng dư thanh khoản
Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai ñại lượng tỷ lệ nghịch với
nhau, nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tài sản ñó càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì thường có chi phí huy ñộng càng lớn và do ñó, làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng ñể cho vay
Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản ñể chi trả những khoản chi thường xuyên như lãi tiền gửi, tiền gửi thanh toán,… và cả những cú sốc thanh khoản không mong
ñợi như một cuộc rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn Một ví dụ ñiển
hình cho cú sốc thanh khoản là nhiều người ñổ xô ñến ngân hàng rút tiền ở cùng một thời ñiểm Trong hoàn cảnh ñó, hầu như không có một ngân hàng nào có thể
ñáp ứng hết những yêu cầu này và dễ dẫn ñến nguy cơ sụp ñổ, ngay cả khi ngân
hàng ñó chưa mất khả năng thanh toán Khả năng dự trữ thanh khoản kém chưa hẳn
sẽ ñưa ñến sự sụp ñổ của một ngân hàng, nhưng chắc chắn, ngân hàng sẽ phải bỏ ra
Trang 23một khoản chi phí lớn ñể ứng phó với một cú sốc thanh khoản không lường trước
Và ñiều ñó sẽ làm giảm ñáng kể lợi nhuận của ngân hàng và suy ñến cùng khả năng sụp ñổ là hoàn toàn có thể
Thanh khoản mang ý nghĩa thời ñiểm rất lớn, theo nghĩa, một số yêu cầu thanh khoản là tức thời hoặc gần như tức thời Chẳng hạn, một khoản tiền gửi lớn ñến hạn
và khách hàng không có ý ñịnh tiếp tục gửi khoản tiền này tại ngân hàng; khi ñó, ngân hàng buộc phải tìm kiếm các nguồn vốn có thể sử dụng ngay như vay từ TCTD khác, vay ngân hàng nhà nước thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO)… Ngoài ra, yếu tố thời vụ, chu kỳ cũng rất quan trọng trong việc dự kiến cầu thanh khoản dài hạn Ví dụ, cầu về thanh khoản thường rất lớn vào cuối năm dương lịch hoặc tết âm lịch do nhu cầu thanh toán cuối năm của các doanh nghiệp hoặc nhu cầu chi tiêu mua sắm của người dân rất lớn vào các dịp này Việc kế hoạch ñược những yêu cầu thanh khoản này, sẽ giúp ngân hàng hoạch ñịnh ñược nhiều nguồn ñáp ứng cầu thanh khoản dài hạn hơn là trong trường hợp ñối với cầu thanh khoản ngắn hạn
Phân biệt quản trị rủi ro thanh khoản và quản trị thanh khoản
Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn nhằm ngăn ngừa và hạn chế khả năng xảy ra rủi ro thanh khoản, ñảm bảo thanh khoản cho ngân hàng trong tương lai Trong khi ñó, quản trị thanh khoản là việc tính toán, ño lường, theo dõi, phân tích biến ñộng dòng tiền liên quan ñến thanh khoản (chỉ số, khe hở, trạng thái …) và ñưa ra các biện pháp thực hiện ñể ñảm bảo tuân thủ các hạn mức/giới hạn thanh khoản của ngân hàng, ñảm bảo thanh khoản, ñảm bảo khả năng chi trả các nghĩa vụ thanh toán ñến hạn cho khách hàng trong hiện tại
1.2.4 Mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản
Mục tiêu quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản
ðảm bảo thanh khoản cho hoạt ñộng ngân hàng tại mọi thời ñiểm;
Tuân thủ quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước về quản lý thanh khoản;
Trang 24đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán ựến hạn của toàn hệ thống với
chi phắ hợp lý, ựảm bảo an toàn trong hoạt ựộng;
Giảm thiểu rủi ro thanh khoản thông qua quá trình nhận biết, ước tắnh, ựo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro theo chuẩn mực quốc tế;
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt ựộng kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng ựến quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản
Tình hình kinh tế vĩ mô: mỗi một giai ựoạn kinh tế khác nhau, suy thoái hay tăng trưởng, sẽ ảnh hưởng ựến việc quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Vắ dụ, trong giai ựoạn nền kinh tế tăng trưởng thì chắnh sách quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản thường có
xu hướng giảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tăng ựầu tư vào các Tài sản
ỘCóỢ rủi ro;
Các chắnh sách của Chắnh phủ và Ngân hàng Nhà nước: Trong ựiều kiện NHNN thực thi chắnh sách tiền tệ thắt chặt thì các Ngân hàng có chắnh sách quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản theo hướng tăng tỷ
lệ dự trữ thanh khoản;
Quy ựịnh về các tỷ lệ ựảm bảo an toàn trong hoạt ựộng ngân hàng của NHNN;
Chiến lược và ựịnh hướng trong hoạt ựộng kinh doanh ngân hàng;
Quy mô và năng lực tài chắnh của ngân hàng
1.2.5 Cung và cầu về thanh khoản:
Yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể ựược xem xét bằng mô hình cung Ờ cầu thanh khoản
Cung về thanh khoản:
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng,
là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi của khách hàng;
- Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi;
Trang 25- Các khoản cấp tắn dụng cho khách hàng ựến hạn;
- Bán các tài sản ựang kinh doanh và sử dụng;
- Vay mượn trên thị trường liên ngân hàng;
- Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở (OMO) với Ngân hàng Nhà nước
Cầu về thanh khoản:
Cầu về thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục ựắch hoạt ựộng của ngân hàng, các khoản làm giảm ngân quỹ của ngân hàng Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, những hoạt ựộng tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm:
- Khách hàng rút tiền gửi;
- Các khoản cấp tắn dụng cho khách hàng theo cam kết;
- Trả nợ vay ựến hạn trên thị trường liên ngân hàng;
- Trả nợ vay Ngân hàng Nhà nước thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO);
- Thanh toán các khoản chi phắ hoạt ựộng và chi phắ tài chắnh
1.2.6 đánh giá trạng thái thanh khoản:
Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) của một ngân hàng
ựược xác ựịnh như sau:
NPL = Tổng cung về thanh khoản Ờ Tổng cầu về thanh khoản
Có ba khả năng có thể xảy ra sau ựây:
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản
(NPL>0), ngân hàng ựang ở trạng thái thặng dư thanh khoản Nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc ựầu tư số vốn thặng dư này vào ựâu ựể mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần ựược sử dụng ựáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai
Thiếu hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản
(NPL<0), ngân hàng phải ựối mặt với tình trạng thiếu hụt thanh khoản Nhà quản trị phải xem xét, quyết ựịnh nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ ựâu, bao giờ thì có và chi phắ bao nhiêu
Trang 26Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh
khoản (NPL=0), tình trạng này ñược gọi là cân bằng thanh khoản Tuy nhiên, ñây là tình trạng rất khó xảy ra trong thực tế
1.2.7 Chiến lược quản trị thanh khoản:
ðể xử lý vấn ñề thanh khoản, các ngân hàng có thể tiếp cận theo ba hướng sau ñây:
- Tạo ra nguồn cung thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản “Có”)
- Vay mượn từ bên ngoài (dựa vào tài sản “Nợ”) ñể ñáp ứng nhu cầu thanh khoản
- Phối hợp cân bằng ở cả hai hướng nêu trên
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có” (dự trữ, bán các chứng khoán và tài sản):
Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự còn gọi là học thuyết cho vay thương mại: Khi thực hiện chiến lược này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn Trong trường
hợp nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các khoản cho vay hoặc bán nợ ñể ñáp ứng nhu cầu thanh khoản Hạn chế của chiến lược này là ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung, dài hạn
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ còn gọi là chiến lược tiếp cận thị trường vốn ngắn hạn: Chiến lược này ñòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản ñủ lớn
dưới hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt
và các chứng khoán ngắn hạn Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ bán lần lượt các tài sản dự trữ cho ñến khi nhu cầu thanh khoản ñược ñáp ứng Chiến lược quản trị thanh khoản theo hướng này thường ñược gọi là sự chuyển hóa tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản ñược tài trợ bằng cách chuyển ñổi tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt
Tài sản thanh khoản phải có những ñặc ñiểm sau:
Phổ biến trên thị trường nên có thể chuyển hóa thành tiền mặt một cách nhanh chóng;
Giá cả ổn ñịnh ñể không ảnh hưởng ñến tốc ñộ và doanh thu bán tài sản;
Trang 27Người bán có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơn nhiều so với giá cả
ñã bán ra ñể khôi phục khoản ñầu tư ban ñầu
Những tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu kho bạc, trái phiếu ñô thị, trái phiếu ñược Chính phủ bảo lãnh, tiền gửi tại các ngân hàng khác, giấy tờ có giá do các ngân hàng khác phát hành… Như vậy, trong chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản “Có”, một ngân hàng ñược coi là quản trị thanh khoản tốt nếu ngân hàng này có thể tiếp cận nguồn cung thanh khoản với chi phí hợp lý, số lượng vừa ñủ theo yêu cầu và kịp thời
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có” có ưu ñiểm là ngân hàng hoàn toàn chủ ñộng trong việc tự ñáp ứng nhu cầu thanh khoản cho mình mà không
bị lệ thuộc vào các chủ thể khác Tuy nhiên, chiến lược này cũng có những nhược
Ngân hàng phải ñầu tư nhiều vào các tài sản có tính thanh khoản cao, lại là các tài sản có khả năng sinh lợi thấp nên tất yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Nợ”:
ðây là chiến lược quản trị thanh khoản phổ biến ñược các ngân hàng lớn sử
dụng vào những năm 60 và 70 của thế kỷ trước Trong chiến lược này, nhu cầu thanh khoản ñược ñáp ứng bằng cách vay mượn trên thị trường tiền tệ Việc vay mượn chủ yếu là ñể ñáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời và chỉ thực hiện khi có
Trang 28Nguồn tài trợ cho chiến lược này thường bao gồm: vay qua đêm, vay các kỳ hạn ngắn hoặc cực ngắn, vay ngân hàng nhà nước, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi cĩ thể chuyển nhượng mệnh giá lớn, … Chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản “Nợ” được các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi và cĩ thể lên đến 100% nhu cầu thanh khoản
Ở Việt Nam hiện nay, khi mà thị trường chứng khốn chưa phát triển đầy đủ
nên việc chuyển hĩa các chứng khốn ngắn hạn (Tài sản “Cĩ”) thành tiền mặt cịn gặp nhiều khĩ khăn, vì thế chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên việc vay mượn trên thị trường liên ngân hàng là chiến lược phổ biến mà các ngân hàng thương mại
áp dụng
Nhược điểm của chiến lược này là ngân hàng bị phụ thuộc vào thị trường tiền
tệ khi đáp ứng nhu cầu thanh khoản do sự biến động về khả năng cho vay và lãi suất trên thị trường tiền tệ Hơn nữa, một ngân hàng vay mượn quá nhiều thường bị đánh giá là cĩ khĩ khăn về tài chính, khi thơng tin này lan rộng, những khách hàng gửi tiền sẽ rút vốn hàng loạt hoặc ngân hàng phải huy động vốn với chi phí cao gấp nhiều lần Cùng lúc đĩ, các định chế tài chính khác, để tránh rủi ro cĩ thể gặp phải,
sẽ thận trọng và dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho ngân hàng này để giải quyết khĩ khăn về thanh khoản
Chiến lược cân đối giữa tài sản “Cĩ” và tài sản “Nợ” (quản trị thanh khoản cân bằng):
Như đã phân tích ở trên, cả hai chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản
“Cĩ” và dựa vào tài sản “Nợ” đều cĩ hạn chế: chịu chi phí cơ hội khi bán các tài sản
dự trữ hoặc bị phụ thuộc quá nhiều vào thị trường tiền tệ Do đĩ, phần lớn các ngân hàng thường dung hịa và kết hợp cả hai chiến lược trên để tạo ra chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng
ðịnh hướng của chiến lược này là: các nhu cầu thanh khoản thường xuyên,
hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng tài sản dự trữ như tiền mặt, chứng khốn khả mại, tiền gửi tại các ngân hàng khác,…; các nhu cầu thanh khoản khơng thường xuyên nhưng cĩ thể dự đốn trước như nhu cầu thanh khoản theo thời vụ, chu kỳ, xu
Trang 29hướng,… sẽ ñược ñáp ứng bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng ñại lý hoặc nhà cung ứng vốn khác; các nhu cầu thanh khoản ñột xuất không thể dự báo ñược ñáp ứng từ việc vay mượn trên thị trường tiền tệ; các nhu cầu thanh khoản dài hạn ñược hoạch ñịnh và nguồn tài trợ là các khoản vay ngắn và trung hạn, chứng khoán có thể chuyển hóa thành tiền
Trong thực tế ở Việt Nam, khi có sự thiếu hụt về thanh khoản các ngân hàng thường dùng các chứng khoán do Chính phủ phát hành hoặc chứng khoán ñược Chính phủ bảo lãnh ñể cầm cố vay vốn Ngân hàng Nhà nước thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ: tái cấp vốn, tái chiết khấu hoặc thực hiện nghiệp vụ thị trường
mở (OMO) vì ưu ñiểm của chiến lược này là chi phí thấp và kiểm soát ñược rủi ro Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng sở hữu các loại chứng khoán nêu trên ñể
sử dụng khi cần thiết, vì thế ñể ñáp ứng nhu cầu thanh khoản các ngân hàng phải sử dụng các chiến lược khác như: vay mượn trên thị trường liên ngân hàng, bán các tài sản khả nhượng, thực hiện hoán ñổi trạng thái giữa các loại tiền,…
Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn các nguồn dự trữ khác nhau khi vận dụng chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng:
Tính cấp thiết của nhu cầu thanh khoản: Một nhu cầu thanh khoản tức thời
sẽ ñược tài trợ bằng ngân quỹ dự trữ, vay qua ñêm hoặc tái chiết khấu tại ngân hàng trung ương, vay các ngân hàng khác trên thị trường tiền tệ (thị trường liên ngân hàng)
Thời hạn nhu cầu thanh khoản: Một nhu cầu thanh khoản kéo dài vài ngày,
vài tuần hoặc vài tháng có thể ñược tài trợ bằng nguồn bán tài sản “Có” hay vay trên thị trường tiền tệ
Khả năng thâm nhập thị trường tài sản “Nợ”: Thường chỉ có các ngân hàng
lớn mới có thể tham gia thị trường tài sản “Nợ”, cho nên nhà quản trị ngân hàng phải giới hạn phạm vi lựa chọn các thị trường tài sản “Nợ” mà ngân hàng muốn tham gia
Trang 30Chi phí và rủi ro: Lãi suất các nguồn vốn trên thị trường thay đổi hàng ngày,
do đĩ, các ngân hàng phải thường xuyên theo dõi thị trường để nắm bắt được các thơng tin về lãi suất và các điều kiện cho vay đi kèm
Dự báo tình hình lãi suất: Khi lập kế hoạch để xử lý tình trạng thiếu hụt
thanh khoản dự kiến, nhà quản trị phải đưa ra các nguồn vốn cĩ thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản với lãi suất mong đợi thấp nhất
Triển vọng chính sách của ngân hàng trung ương và các khoản vay mượn của kho bạc: Nhà quản trị cũng cần nghiên cứu động thái của ngân hàng trung
ương, tình hình ngân sách nhà nước để định hướng điều kiện tín dụng và dự đốn
lãi suất trên thị trường tiền tệ sẽ thay đổi ra sao Chẳng hạn, một kế hoạch huy động vốn lớn của Chính phủ, hoặc việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm hạn mức tín dụng và gia tăng lãi suất Khi đĩ, quản trị thanh khoản gặp khĩ khăn hơn và chi phí lãi vay của ngân hàng cũng tăng tương ứng
1.2.8 Các phương pháp quản lý thanh khoản và rủi ro thanh khoản: 1.2.8.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho
kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng thơng qua việc quản lý các chỉ số thanh khoản như: tỷ lệ dự trữ sơ cấp
(Tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi tại TCTD khác/Tiền gửi của khách hàng) hoặc
tỷ lệ trạng thái tiền mặt (Tiền mặt, tiền gửi tại các định chế tài chính/Tổng tài sản
“Cĩ”); tỷ lệ dự trữ thứ cấp (Trái phiếu Chính phủ, chứng khốn cĩ tính thanh khoản cao/Tiền gửi của khách hàng) hoặc tỷ lệ chứng khốn cĩ tính thanh khoản cao (Chứng khốn Chính phủ/Tổng tài sản “Cĩ”)
1.2.8.2 ðảm bảo các tỷ lệ về khả năng chi trả:
Tổng tài sản “Cĩ’ thanh tốn ngay
Tỷ lệ khả năng chi trả cho ngày hơm sau =
Tổng nợ phải trả
x 100% (1.1)
Trang 31Tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong 7
ngày làm việc tiếp theo
Tỷ lệ khả năng thanh toán trong 7 ngày
= Tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong 7
ngày làm việc tiếp theo
x 100% (1.2)
Tổng tài sản “Có” quy ñổi có thể thanh toán ngay
Tỷ lệ khả năng thanh toán quy ñổi trong 1 tháng
= Tổng tài sản “Nợ” quy ñổi phải thanh toán ngay
trong 1 tháng tiếp theo
x 100% (1.3)
Tổ chức Tín dụng phải thường xuyên ñảm bảo các tỷ lệ về khả năng chi trả ñối với từng loại ñồng tiền như sau (theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN và Thông tư
số 19/2010/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành):
- Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa Tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và Tổng nợ phải trả
- Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa Tổng tài sản “Có” ñến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau và Tổng tài sản “Nợ” ñến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau
- Tỷ lệ tối thiểu bằng 25% giữa Tổng tài sản “Có” quy ñổi có thể thanh toán ngay và Tổng tài sản “Nợ” quy ñổi phải thanh toán ngay trong 1 tháng tiếp theo
1.2.8.3 Sử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản:
Có bốn phương pháp dự báo thanh khoản sau ñây:
Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn:
Phương pháp này bắt nguồn từ hai thực tế ñơn giản sau:
Một là, khả năng thanh khoản của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và cho vay
Trang 32bằng với nhau, ngân hàng có một ñộ lệch thanh khoản ðộ lệch này ñược xác ñịnh như sau:
ðộ lệch thanh khoản (liquidity gap) = Tổng cung thanh khoản (1) – Tổng cầu
thanh khoản (2)
Khi (1) > (2): ðộ lệch thanh khoản dương Ngân hàng phải nhanh chóng ñầu
tư phần thanh khoản dương này ñể sinh lời
Khi (1) < (2): ðộ lệch thanh khoản âm Ngân hàng phải tìm kiếm kịp thời các
nguồn tài trợ khác nhau với chi phí thấp nhất ñể bù ñắp cho phần thanh khoản thiếu hụt
Trên thực tế, các bước cơ bản trong phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn như sau:
Tiền vay và tiền gửi phải ñược dự báo trong khoảng thời gian hoạch ñịnh thanh khoản ñã cho (ngày, tháng, quý)
Những thay ñổi về tiền vay và tiền gửi phải ñược tính toán cho cùng khoảng thời gian xác ñịnh ñó
Nhà quản trị thanh khoản ước lượng trạng thái thanh ròng của ngân hàng, hoặc thặng dư hay thiếu hụt dựa vào sự biến ñổi của tiền gửi và cho vay
ðể xây dựng mô hình dự báo về tiền gửi và tiền vay trong tương lai, nhà quản
trị có thể sử dụng các kỹ thuật thống kê khác nhau cộng với kinh nghiệm của mình Chẳng hạn, một mô hình dự báo về sự thay ñổi trong tiền gửi và tiền vay có thể như sau:
Thay ñổi dự kiến của tiền vay phụ thuộc vào các biến số sau:
Tốc ñộ tăng trưởng dự kiến của GDP;
Lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến;
Tỷ lệ tăng trưởng về cung tiền của Ngân hàng Nhà nước;
Tỷ lệ tăng trưởng của tín dụng thương mại;
Tỷ lệ lạm phát dự báo;
Khả năng huy ñộng vốn của các doanh nghiệp thông qua thị trường chứng khoán
Trang 33Thay ñổi dự kiến của tiền gửi phụ thuộc vào các biến số sau:
Tăng trưởng về thu nhập cá nhân dự kiến;
Mức tăng bán lẻ dự báo;
Tỷ lệ tăng trưởng về cung tiền của Ngân hàng Nhà nước;
Lãi suất dự kiến của tiền gửi trên thị trường tiền tệ;
Tỷ lệ lạm phát dự báo;
Lượng kiều hối chuyển về nước dự kiến
Sau khi xây dựng ñược mô hình dự báo nêu trên, ngân hàng có thể ước lượng nhu cầu thanh khoản bằng cách tính:
Mức thặng dư (+) hay thiếu hụt (-) thanh khoản = Thay ñổi dự kiến
của tiền gửi - Thay ñổi dự kiến của
tiền vay
Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn:
Phương pháp này ñược tiến hành theo trình tự hai bước:
Bước 1: Chia các khoản tiền gửi và các nguồn khác thành nhiều loại trên cơ sở
ước lượng xác suất rút tiền của khách hàng Chẳng hạn, tiền gửi và các nguồn khác
của ngân hàng có thể chia thành 3 loại:
Loại 1: Ổn ñịnh thấp;
Loại 2: Ổn ñịnh vừa phải;
Loại 3: Ổn ñịnh cao
Bước 2: Xác ñịnh mức dự trữ thanh khoản cho từng loại tiền gửi trên cơ sở ấn
ñịnh tỷ lệ dự trữ thích hợp với trạng thái của chúng Ví dụ:
Loại 1: 95%
Loại 2: 40%
Loại 3: 20%
Như vậy, nhu cầu thanh khoản cho tổng các loại tiền gửi ñược tính như sau:
Dự trữ thanh khoản cho tài sản “Nợ” huy ñộng = 95% x (Loại 1 – DTBB) + 40% x (Loại 2 – DTBB) + 20% x (Loại 3 – DTBB)
Trang 34ðối với nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải sẵn sàng khi khách
hàng cĩ nhu cầu và đảm bảo các điều kiện tín dụng tức là các khoản vay cĩ chất lượng cao Trong trường hợp này, Tổng nhu cầu thanh khoản là:
Dự trữ thanh khoản = Dự trữ thanh khoản cho tài sản “Nợ” huy động + Nhu cầu tiền vay tiềm năng
Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống:
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự hai bước:
Bước 1: Ngân hàng dự đốn khả năng xảy ra của mỗi trạng thái thanh khoản
Khả năng thực tế: nằm ở cấp độ nào đĩ giữa hai cấp độ trên
Bước 2: Xác định nhu cầu thanh khoản theo cơng thức:
Trạng thái thanh khoản dự kiến = ∑PixSDi
Trong đĩ: Pi: xác suất tương ứng với một trong ba khả năng
SDi: Thặng dư hay thiếu hụt thanh khoản theo mỗi khả năng
Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản
Phương pháp này dựa trên cở sở kinh nghiệm riêng cĩ của ngân hàng và các chỉ số trung bình trong ngành Năm chỉ số thanh khoản thường được sử dụng:
Tiền mặt + tiền gửi tại các định chế tài chính
Trang 35- Nhóm yếu tố làm tăng quỹ tiền tệ: Bán chứng khoán, nhận lãi chứng
khoán; vay qua ñêm, phát hành chứng chỉ tiền gửi hay nhận tiền gửi khách hàng; những khoản tín dụng ñã ñến hạn thu hồi
- Nhóm yếu tố làm giảm quỹ tiền tệ: Mua chứng khoán, trả lãi tiền gửi;
khách hàng rút những khoản tiền gửi ñáo hạn; trả nợ vay ñến hạn; cho vay qua ñêm; thanh toán phí dịch vụ cho ngân hàng khác
Các yếu tố mà ngân hàng không thể kiểm soát ñược:
- Nhóm yếu tố làm tăng quỹ tiền tệ: Những khoản tiền nhận ñược từ nghiệp
vụ thanh toán bù trừ; các khoản thuế thu hộ, tiền mặt trong quá trình thu (tiền ñang chuyển)
- Nhóm yếu tố làm giảm quỹ tiền tệ: Các khoản phải trả trong nghiệp vụ
thanh toán tiền mặt; thuế phải thanh toán cho ngân sách; khách hàng rút tiền gửi trước hạn
Tỷ lệ chứng khoán chính phủ càng cao, trạng thái thanh khoản càng tốt
Tổng cho vay qua ñêm – Tổng nợ qua ñêm
Khả năng thanh khoản tăng khi chỉ số này giảm
Tiền gửi giao dịch
Trang 36Trên thực tế, không một ngân hàng nào có thể khẳng ñịnh dự trữ thanh khoản của ngân hàng mình ñã hợp lý hay không, nếu chưa vượt qua thử thách của thị trường Do vậy, các nhà quản trị cần chú ý ñến các tín hiệu sau ñây của thị trường tài chính:
Lòng tin của công chúng: Các cá nhân và tổ chức có lo ngại về khả năng
thanh khoản của ngân hàng?
Sự vận ñộng trong giá cả cổ phiếu: Giá cổ phiếu của ngân hàng ñang
giảm sút có phải do nhà ñầu tư lo ngại về một cuộc khủng hoảng thanh khoản có thể xảy ra ñối với ngân hàng?
Phần bù rủi ro trên chứng chỉ tiền gửi và các khoản cho vay khác: Phần
bù rủi ro này có cao hơn mức bình quân trên thị trường; ñiều ñó thể hiện nhà ñầu tư có những lo ngại về tương lai phát triển của ngân hàng?
Tổn thất trong việc bán tài sản: Ngân hàng có phải thường xuyên bán tài
sản với tổn thất ñáng kể nhằm ñáp ứng nhu cầu thanh khoản?
Khả năng ñáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng: Với khoản tín
dụng chất lượng cao, ngân hàng luôn có khả năng ñáp ứng hay từ chối?
Vay vốn từ ngân hàng trung ương: Ngân hàng có phải nằm trong tình
huống bắt buộc phải vay những khoản lớn từ ngân hàng trung ương ñể ñảm bảo khả năng thanh toán?
Nếu câu trả lời là có cho bất kỳ tín hiệu nào trên ñây, nhà quản trị cần xem xét lại chiến lược quản trị và thực tế khả năng thanh khoản ñể có các quyết ñịnh thay
ñổi phù hợp nhằm mang lại một kết quả tốt hơn cho trạng thái thanh khoản
1.2.10 Kinh nghiệp quản trị thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng ðầu tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng ðầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước hàng ñầu Việt Nam ðến cuối năm 2010, vốn ñiều lệ của BIDV là hơn 14.000 tỷ ñồng Với bề dày hơn 54 năm phát triển, BIDV ñã có mạng lưới rộng khắp cả nước
Trang 37BIDV đã ban hành quy định về quản lý thanh khoản vào tháng 3 năm 2007 Mục đích của quy định này nhằm: đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh tốn đến hạn của tồn hệ thống với chi phí hợp lý, đảm bảo an tồn trong hoạt động; giảm thiểu rủi ro thanh khoản thơng qua quá trình nhận biết, ước tính, theo dõi, kiểm sốt rủi ro theo chuẩn mực quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Quản lý thanh khoản theo quy định của BIDV dựa trên sự kết hợp của 2 phương pháp: phân tích thanh khoản tĩnh và phân tích thanh khoản động Phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh là phương pháp quản lý thanh khoản bằng cách phân tích các chỉ số rút ra từ bảng tổng kết tài sản và cơ sở dữ liệu hiện tại, từ đĩ
đưa ra giới hạn cho các chỉ số đảm bảo thanh khoản Phương pháp phân tích thanh
khoản động là phương pháp quản lý thanh khoản bằng cách dự đốn cung – cầu thanh khoản, dự đốn chênh lệch cung – cầu (khe hở) thanh khoản, từ đĩ đưa ra chính sách thanh khoản Hội đồng quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Cĩ (ALCO) chịu trách nhiệm đảm bảo khả năng thanh khoản cho tồn hệ thống
Phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh: các chỉ số thanh khoản sau
Nguồn vốn huy động x 100% (1.9)
Trang 38Dự trữ thanh toán = Dự trữ sơ cấp + Giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao x
tỷ lệ ñiều chỉnh + Tiền gửi liên ngân hàng ñến hạn trong 1 tháng tới Giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao gồm: Tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, công trái giáo dục, trái phiếu ñô thị Tỷ lệ ñiều chỉnh theo quy ñịnh của ALCO nhưng tối ña bằng mức quy ñịnh của NHNN
Chỉ số cho vay/tiền gửi:
ALCO quyết ñịnh chỉ số dư nợ cho vay/tiền gửi trong các cuộc họp ñịnh kỳ
Cho vay: Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính và cá nhân trước dự phòng rủi ro, cho vay các TCTD khác, ñầu tư tiền gửi Liên ngân hàng
Tiền gửi: Tiền gửi của tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính và cá nhân (không bao gồm tiền gửi và vay của các TCTD khác)
Chỉ số khả năng thanh toán:
ALCO quyết ñịnh giới hạn chỉ số thanh toán 7 ngày và giới hạn chỉ số thanh toán 1 tháng nhưng không thấp hơn giới hạn theo quy ñịnh hiện hành của NHNN
Chỉ số khả năng thanh toán 7 ngày
Tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong
7 ngày làm việc tiếp theo
• Chỉ số khả năng thanh toán 7 ngày = Tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong 7
ngày làm việc tiếp theo
(1.12)
Chỉ số khả năng thanh toán 1 tháng
Tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong
1 tháng tiếp theo
• Chỉ số khả năng thanh toán 1 tháng = Tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong 1
tháng tiếp theo
(1.13)
Dự trữ thanh toán Chỉ số dự trữ thanh toán =
Nguồn vốn huy ñộng x 100% (1.10)
Cho vay Chỉ số cho vay/tiền gửi =
Tiền gửi x 100% (1.11)
Trang 39Phương pháp phân tích thanh khoản động: gồm các bước sau:
Lập báo cáo cung cầu thanh khoản: Bộ phận hỗ trợ ALCO (Phịng cân
đối tổng hợp) xây dựng báo cáo cung cầu thanh khoản bằng cách phân bổ dữ liệu
gốc luồng tiền vào, luồng tiền ra đến hạn vào các dải kỳ hạn: 1 ngày, 27 ngày, 8
ngày1 tháng, 1 tháng3 tháng, 3 tháng6 tháng
Phân tích mơ phỏng thanh khoản: Hàng tuần, bộ phận hỗ trợ ALCO
(Phịng cân đối tổng hợp) thiết lập các kịch bản trong tương lai dựa trên các giả định với xác suất xảy ra tối thiểu 5% Các giả định nêu trong kịch bản bao gồm:
- Giả định thay đổi lãi suất;
- Giả định thay đổi mơi trường kinh tế vĩ mơ (lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế…) và mơi trường kinh tế vi mơ (cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác,
uy tín BIDV…)
Với mỗi kịch bản, cần dự báo các yếu tố sau:
- Kế hoạch cho vay mới;
- Khả năng huy động tiền gửi mới từ các tổ chức, cá nhân;
- Khả năng huy động vốn mới từ phát hành giấy tờ cĩ giá;
- Khả năng vay cầm cố, chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước;
- Khả năng huy động thêm tiền gửi, vay các tổ chức tín dụng khác;
- Khả năng thực hiện hợp đồng repo (bán chứng khốn cĩ cam kết mua lại);
- Khả năng chuyển đổi các tài sản khác (tài sản cố định, vốn liên doanh, cổ phần …) thành tiền mặt
Phân tích khả năng thanh khoản: theo từng kịch bản, bộ phận hỗ trợ
ALCO (Phịng cân đối tổng hợp) xây dựng lại báo cáo luồng tiền vào, luồng tiền ra: xác định trạng thái thanh khoản để dự đốn thanh khoản trong thời gian tới dư thừa hay thiếu hụt
Trên cơ sở kết quả của hai phương pháp nêu trên, ALCO sẽ quyết định các biện pháp xử lý thích ứng
Trang 40Kết luận Chương 1
Như vậy, quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản là vấn ñề thường xuyên, then chốt quyết ñịnh ñến sự tồn tại và hoạt ñộng an toàn của các ngân hàng Về lý thuyết, có ba chiến lược, sáu phương pháp quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản Tùy vào ñặc ñiểm về phạm vi, quy mô hoạt ñộng, chiến lược kinh doanh, năng lực quản lý và môi trường kinh tế vĩ mô mà ngân hàng lựa chọn chiến lược, phương pháp quản trị thanh khoản tương ứng Các ngân hàng thương mại Việt Nam nếu mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả, an toàn trong hoạt ñộng, nhất là trong ñiều kiện hội nhập hiện nay, vấn ñề thanh khoản, quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản không thể xem nhẹ ñặc biệt là ñối với các ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ với năng lực tài chính còn hạn chế Trong thời gian qua, khi ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại nói chung và VietAbank nói riêng
ñã gặp những khó khăn nhất ñịnh, ñể có thể hoạt ñộng một cách an toàn và hiệu
quả, các ngân hàng ñều ñã xây dựng cho mình một chính sách, chiến lược, phương pháp quản trị thanh khoản riêng phù hợp với quy mô, chiến lược kinh doanh và năng lực tài chính của từng ngân hàng Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn ñề này ở Chương 2; qua ñó, một số kiến nghị và gợi ý sẽ ñược ñưa ra ở Chương 3, với mong muốn nhỏ là góp phần nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản, rủi ro thanh khoản trong thời gian tới của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và VietAbank nói riêng