1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội

220 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- Nguyễn Thị Gấm HOÀN THIỆN CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Nguyễn Thị Gấm

HOÀN THIỆN CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Nguyễn Thị Gấm

HOÀN THIỆN CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Huy Tiến và TS Nguyễn Như Quỳnh

Các thông tin trích dẫn trong luận án đều có nguồn trích dẫn cụ thể, chính xác,

có thể kiểm chứng Các số liệu dẫn chứng là trung thực, khách quan, khoa học

Các kết quả nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn do tôi trực tiếp thực hiện

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Gấm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi là Nguyễn Thị Gấm, Nghiên cứu sinh khóa QH-2015-X, chuyên ngành Quản

lý Khoa học và Công nghệ Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, tôi đã hoàn thành

luận án với đề tài: “Hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học

quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn

trực tiếp của PGS.TS Phạm Huy Tiến và TS Nguyễn Như Quỳnh Trong quá trình học

tập và làm luận án, tác giả đã luôn nhận được sự định hướng nghiên cứu đúng đắn, sự

hướng dẫn tận tình của thầy, cô hướng dẫn và các nhà khoa học trong lĩnh vực Quản lý

Khoa học và Công nghệ Tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến

PGS.TS Phạm Huy Tiến và TS Nguyễn Như Quỳnh, các thầy, cô giáo trong khoa Khoa

học Quản lý và các nhà khoa học chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị, các nhà quản lý, các nhà khoa học

trong Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ tác giả thực hiện

khảo sát thực tiễn và thu thập các dữ liệu phục vụ nghiên cứu

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã

hết lòng giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành

luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Gấm

Trang 5

1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 11

MỞ ĐẦU 12

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục tiêu nghiên cứu 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

4 Câu hỏi nghiên cứu 15

5 Giả thuyết nghiên cứu 15

6 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu 15

7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 19

8 Tính mới của Luận án 20

9 Kết cấu của Luận án 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 22

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 23

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 32

1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước về nghiên cứu khoa học của các trường đại học 32

1.2.2 Các công trình nghiên cứu về nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 38

1.3 Tiểu kết chương 1 45

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI 47

2.1 Một số khái niệm cơ bản dùng trong luận án 47

Trang 6

2

2.1.1 Nghiên cứu khoa học 47

2.1.1.1 Khái niệm 47

2.1.1.2 Phân loại 49

2.1.1.3 Kết quả 51

2.1.2 Chức năng 52

2.1.3 Nhân lực khoa học và công nghệ quân sự 54

2.1.4 Hội nhập quốc tế 57

2.1.5 Chính sách khoa học và công nghệ 60

2.2 Chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 61

2.2.1 Chức năng nghiên cứu khoa học của trường đại học 61

2.2.2 Đặc điểm chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 66

2.3 Chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội 70

2.3.1 Khái niệm chất lượng đào tạo của trường đại học 70

2.3.2 Các yếu tố đo lường chất lượng đào tạo của trường đại học quân đội 75 2.4 Quan hệ giữa nghiên cứu khoa học và chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội trong bối cảnh hội nhập quốc tế 78

2.4.1 Nghiên cứu khoa học ảnh hưởng tích cực đến giảng viên và hoạt động giảng dạy 78

2.4.2 Ảnh hưởng của nghiên cứu khoa học đối với chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu, học cụ 80

2.4.3 Ảnh hưởng của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên, học viên 81

2.5 Tiểu kết chương 2 84

Chương 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ) 86

3.1 Một số nét cơ bản về chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 86

3.2 Thực trạng chức năng nghiên cứu khoa học của Học viện Kỹ thuật Quân sự 95

Trang 7

3

3.2.1 Tổng quan về Học viện Kỹ thuật Quân sự 95

3.2.2 Kết quả nghiên cứu khoa học của Học viện Kỹ thuật Quân sự 97

3.2.2.1 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện 97

3.2.2.2 Số lượng bài báo đã công bố 105

3.2.2.3 Sản phẩm nghiên cứu khoa học đăng ký sáng chế 109

3.2.2.4 Hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ của Học viện Kỹ thuật Quân sự 111

3.2.3 Các nguồn lực khoa học và công nghệ của Học viện Kỹ thuật Quân sự 112

3.2.3.1 Nhân lực 112

3.2.3.2 Tài chính 116

3.2.3.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học 121

3.2.3.4 Hệ thống thông tin Khoa học và Công nghệ 122

3.3 Tác động của nghiên cứu khoa học đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự của Học viện Kỹ thuật Quân sự 125

3.3.1 Nghiên cứu khoa học tác động đến giảng viên và hoạt động giảng dạy125 3.3.2 Nghiên cứu khoa học tác động đến giáo trình, tài liệu, học cụ 127

3.3.3 Tác động của nghiên cứu khoa học đối với học viên 131

3.4 Nhận xét về chức năng nghiên cứu khoa học của Học viện Kỹ thuật Quân sự 135

3.4.1 Những kết quả đã đạt được 135

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 137

3.4.3 Phân tích SWOT đối với chức năng nghiên cứu khoa học của Học viện Kỹ thuật Quân sự 138

3.5 Tiểu kết chương 3 140

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUÂN ĐỘI 141

4.1 Yêu cầu khách quan và các yếu tố chi phối việc hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 141

Trang 8

4

4.1.1 Yêu cầu khách quan của việc hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học

của các trường đại học quân đội 141

4.1.2 Các yếu tố chi phối việc hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 144

4.2 Đa dạng hóa hoạt động khoa học và công nghệ 147

4.3 Phát triển các nguồn lực phục vụ nghiên cứu khoa học 150

4.3.1 Giải pháp phát triển nhân lực 150

4.3.1.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên 150

4.3.1.2 Chính sách thu hút và sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ 153

4.3.2 Giải pháp về tài chính 156

4.3.2.1 Chính sách đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH&CN của các trường đại học quân đội 156

4.3.2.2 Chính sách hỗ trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ của các trường đại học quân đội 158

4.3.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ 160

4.3.3 Cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu khoa học 160

4.3.4 Thông tin khoa học và công nghệ 163

4.4 Hình thành và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trong trường đại học quân đội 164

4.4.1 Khoa, bộ môn 164

4.4.2 Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu trong trường đại học quân đội 165

4.4.3 Tổ chức Spin-off 167

4.4.4 Trung tâm giới thiệu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ 168

4.4.5 Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, hoạt động hiệu quả 169

4.4.6 Xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm, liên ngành 170

4.4.7 Đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức để hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội 171

Trang 9

5

4.5 Những điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp hoàn thiện chức năng NCKH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

quân sự của các trường đại học quân đội 174

4.5.1 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu trong các trường đại học quân đội 174

4.5.2 Xây dựng mối liên kết giữa các trường đại học quân đội với các viện nghiên cứu và các đơn vị sản xuất 176

4.5.3 Xây dựng định hướng đổi mới sáng tạo trong các trường đại học quân đội 177

4.5.4 Tăng cường hợp tác quốc tế 179

4.6 Tiểu kết chương 4 180

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 182

Kết luận 182

Khuyến nghị 185

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 187

TÀI LIỆU THAM KHẢO 188

PHỤ LỤC 200

Trang 10

6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NCKH: Nghiên cứu khoa học

KH&CN: Khoa học và công nghệ

R&D: Nghiên cứu và triển khai

CGCN: Chuyển giao công nghệ

HVKTQS: Học viện Kỹ thuật Quân sự

Trang 11

Bảng 3.1: Các loại hình nghiên cứu mà người được hỏi thực hiện

Bảng 3.2: Bảng thống kê phạm vi áp dụng của đề tài nghiên cứu (%)

Bảng 3.3: Tình trạng pháp lý các sáng chế đã nộp đơn đăng ký bảo hộ của HVKTQS Bảng 3.4: Số lượng và giá trị hợp đồng dịch vụ KH&CN của HVKTQS giai đoạn 2010 – 2019 Bảng 3.5: Các đặc điểm của các nhóm nghiên cứu trong HVKTQS

Bảng 3.6 Kinh phí ngân sách thường xuyên cho NCKH của HVKTQS

Bảng 3.7: Số lượng đề tài và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của HVKTQS giai đoạn 2011-2015

Bảng 3.8: So sánh kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2011-2015 của HVKTQS và Đại học Bách khoa Hà Nội (triệu đồng)

Bảng 3.9: Định mức hỗ trợ kinh phí các công bố khoa học và văn bằng sở hữu trí tuệ Bảng 3.10: Mức hỗ trợ công bố quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội

Bảng 3.11 Cán bộ nghiên cứu tiếp cận các thông tin từ hệ thống thông tin KH&CN của nhà trường

Bảng 3.12: Tình hình nắm thông tin định hướng nghiên cứu của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị của giảng viên, cán bộ nghiên cứu tại HVKTQS

Bảng 3.13: Tỷ lệ nắm được định hướng nghiên cứu các cấp của người giữ chức vụ và

người không giữ chức vụ trong HVKTQS

Bảng 3.14: Các giảng viên, nghiên cứu viên ở HVKTQS sử dụng kết quả NCKH vào công tác giảng dạy

Bảng 3.15: Số lượng học viên đào tạo cao học và đào tạo nghiên cứu sinh của HVKTQS giai đoạn 2010-2019

Bảng 3.16: Tỷ lệ cán bộ, giảng viên chưa có sản phẩm đào tạo gắn với các đề tài nghiên cứu Bảng 3.17: Số lượng công bố khoa học của nghiên cứu sinh tại HVKTQS trong giai đoạn 2015-2018

Trang 12

8

Bảng 3.18: Xếp loại kỹ sư dân sự tốt nghiệp các ngành đào tạo của các đơn vị trong HVKTQS giai đoạn 2014-2017 (%)

Bảng 3.19: Phân tích SWOT đối với chức năng NCKH của HVKTQS

Bảng 4.2: Số lượng viện nghiên cứu ở một số trường đại học nghiên cứu trên thế giới

Hộp 3.1 Kinh phí thấp gây khó khăn cho hoạt động nghiên cứu

Hộp 3.2 Định hướng nghiên cứu ảnh hưởng đến xét duyệt và thực hiện đề tài

Hộp 3.3 Nghiên cứu khoa học ảnh hưởng tích cực đến giảng dạy của giảng viên

Hộp 3.4 Đánh giá của học viên về vai trò của NCKH

Hộp 3.5 Đánh giá của học viên cao học và nghiên cứu sinh về vai trò của NCKH trong đào tạo sau đại học

Hộp 4.1 Phát triển nhóm nghiên cứu mạnh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Hộp 4.2 Đề xuất của các nhà khoa học về các tổ chức KH&CN trong trường đại học quân đội

Hộp 4.3 Liên kết trường đại học quân đội, viện nghiên cứu và doanh nghiệp, nhà máy quốc phòng để hỗ trợ NCKH và đào tạo

Hộp 4.4 Ý kiến của lãnh đạo Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Hộp 4.5 Ý kiến của lãnh đạo Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Hộp 4.6 Đề xuất của cán bộ quản lý, nhà nghiên cứu về hợp tác quốc tế

Hộp 4.7 Ý kiến của lãnh đạo Viện Chiến lược Quốc phòng

Trang 13

Biểu đồ 3.6: Số lượng các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2019

Biểu đồ 3.7: Số lượng đề tài nghiên cứu của các đơn vị trong HVKTQS giai đoạn 2013 - 2017 Biểu đồ 3.8: Số lượng đề tài nghiên cứu các cấp của các đơn vị trong HVKTQS năm 2016 Biểu đồ 3.9: Số lượng bài báo khoa học của HVKTQS giai đoạn 2010-2019

Biểu đồ 3.10: Số lượng bài báo của HVKTQS đăng trên các Tạp chí ISI và SCOPUS giai đoạn 2015-2019

Biểu đồ 3.11: Số lượng bài viết tham gia các Hội thảo khoa học trong nước và quốc tế của HVKTQS

Biểu đồ 3.12: Số lượng bài báo công bố trên các tạp chí của các đơn vị trong HVKTQS giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 3.13: Tương quan số lượng đề tài nghiên cứu và số bài báo của các đơn vị trong HVKTQS giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 3.14: Kết quả đăng ký sáng chế của Học viện Kỹ thuật Quân sự

Biểu đồ 3.15: So sánh việc đăng ký sáng chế giữa HVKTQS và Học viện Quân y Biểu đồ 3.16: Biểu đồ giá trị hợp đồng dịch vụ KH&CN của HVKTQS giai đoạn

2015 – 2019 (triệu đồng)

Biểu đồ 3.17: Trình độ cán bộ, giảng viên của HVKTQS (%)

Biểu đồ 3.18: Tỷ lệ cán bộ, giảng viên tham gia vào các nhóm nghiên cứu

Biểu đồ 3.19: Hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ đào tạo, nghiên cứu

Biểu đồ 3.20: Đánh giá của cán bộ giảng dạy về sự cần thiết của việc liên kết chặt chẽ

Trang 14

10

giữa hoạt động nghiên cứu và hoạt động đào tạo trong các trường đại học quân đội Biểu đồ 3.21: Tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên của HVKTQS đã sử dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy

Biểu đồ 3.22: Các sản phẩm nghiên cứu của đội ngũ giảng viên HVKTQS giai đoạn 2010-2019

Biểu đồ 3.23 Số lượng ngành đào tạo, chuyên ngành đào tạo, giáo trình, tài liệu, bài thí nghiệm mới được biên soạn cho đào tạo đại học trong giai đoạn 2010-2017

Biểu đồ 3.24: Sản phẩm đào tạo từ các công trình NCKH tính trung bình cho một giảng viên HVKTQS

Biểu đồ 3.25: Số lượng đề tài NCKH của học viên HVKTQS giai đoạn 2010-2019 Biểu đồ 3.26: Xếp loại học lực của học viên quân sự HVKTQS giai đoạn 2010-2018(%)

Trang 15

11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình chung về quá trình nghiên cứu

Hình 2.2 Khung phân tích chức năng NCKH của các trường đại học quân đội

Hình 2.3: Mô hình đánh giá hoạt động đào tạo của trường Đại học

Hình 2.4: Sự tác động của chức năng NCKH tới chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội

Hình 4.1: Sơ đồ các yếu tố chi phối việc hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội

Hình 4.2: Mô hình cơ cấu tổ chức của HVKTQS để thực hiện tốt các chức năng đào tạo, NCKH và phục vụ quân đội, xã hội

Trang 16

ở vào vị thế của một nước đi sau, đang phát triển, nỗ lực bước vào thời kì đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Để hội nhập thành công, GDĐH và KH&CN Việt Nam phải đi tiên phong trong việc thu hẹp khoảng cách tụt hậu, tức là phải gấp rút đào tạo cho đất nước một đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ đạt trình độ cao, có đủ năng lực tiếp nhận thành tựu KH&CN tiên tiến, đồng thời có thể sáng tạo ra những sản phẩm, công trình khoa học hiện đại, ngang tầm khu vực và trên thế giới

Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hiện nay là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ Xã hội Chủ nghĩa trong mọi điều kiện Điều đó đặt ra yêu cầu phải xây dựng tiềm lực quốc phòng-an ninh đủ sức bảo vệ các vùng (đất, biển, trời) cho toàn diện nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm, nhất là ở các địa bàn xung yếu, dễ bị chia cắt chiến lược; trong đó, cần

ưu tiên vùng biển, vùng trời, nhằm đáp ứng yêu cầu chống chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao; chủ động phòng, ngừa thiên tai khi môi trường có nhiều biến đổi khác thường Tình hình thế giới hiện nay và sự phát triển của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại đang đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ quan trọng là phải đẩy mạnh phát triển KH&CN quân sự, nâng cao tiềm lực quốc phòng, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quân đội Từ đây, công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KH&CN, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn cho quân sự giữ một vai trò, vị trí hết sức quan trọng Để xây dựng tiềm lực quốc phòng vững mạnh cần có vai trò rất lớn của các trường đại học quân đội

Trong những năm qua, nhận thức được xu thế, yêu cầu của thời đại, các trường đại học trong quân đội đã quan tâm đến NCKH bên cạnh hoạt động đào tạo Tuy nhiên, NCKH trong các trường đại học quân đội cũng còn những mặt hạn chế, chưa phát huy hết năng lực nghiên cứu, cụ thể:

- Hoạt động nghiên cứu tập trung chủ yếu ở đội ngũ các giảng viên, nghiên cứu

Trang 17

13

viên lâu năm, các nhà khoa học đầu ngành trong các lĩnh vực;

- Các hướng nghiên cứu liên kết đa ngành, đa lĩnh vực còn ít;

- Còn hiện tượng giảng viên làm nghiên cứu vì nghĩa vụ, để phục vụ cho các tiêu chuẩn chức danh chứ chưa xuất phát từ niềm đam mê và nhu cầu giảng dạy, nhu cầu thực tiễn;

- Các nghiên cứu liên kết, hợp tác quốc tế, đạt trình độ tiên tiến của thế giới chưa nhiều;

- Các sản phẩm nghiên cứu ứng dụng cho quân đội chưa nhiều

Những mặt hạn chế trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có cả mặt khách quan và chủ quan Những quy định, những chính sách chưa thực sự phù hợp với hoạt động nghiên cứu, chưa tạo được động lực cho các giảng viên, nhà khoa học Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa quân đội trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các trường đại học quân đội đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao cho toàn quân cũng như nghiên cứu, chế tạo các trang thiết bị, vũ khí, công nghệ hiện đại cho quốc phòng, nghiên cứu các vấn đề chính trị, nghệ thuật quân sự phù hợp với yêu cầu mới Do đó, NCKH trong các trường đại học quân đội cần phải được đẩy mạnh hơn nữa để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự và phục vụ tiềm lực quốc phòng Một nghiên cứu về những hạn chế và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chức năng NCKH của các trường

đại học quân đội hiện nay là cần thiết Đề tài: “Hoàn thiện chức năng NCKH của các

trường đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế” sẽ làm rõ hệ thống lý luận về chức năng

NCKH của các trường đại học nói chung và các trường đại học quân đội nói riêng, phân tích những ảnh hưởng của NCKH đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội Luận án cũng sẽ phân tích thực trạng chức năng NCKH của các trường đại học quân đội (với nghiên cứu trường hợp là HVKTQS) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích chức năng NCKH của các trường

Trang 18

14

đại học quân đội, đánh giá tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chức năng NCKH trong các trường đại học quân đội để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong

xu thế hội nhập quốc tế

Để thực hiện được mục tiêu trên, nghiên cứu cần làm những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Làm rõ các chức năng của các trường đại học quân đội trong thời kì hội nhập quốc tế;

- Phân tích chức năng NCKH của các trường đại học quân đội;

- Phân tích tác động của NCKH đối với chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự trong xu thế hội nhập quốc tế;

- Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng chức năng NCKH của trường đại học quân đội;

- Khuyến nghị giải pháp để hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về chức năng NCKH của các trường đại học quân đội và những tác động của nó đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội trong xu thế hội nhập quốc tế

- Phạm vi về không gian: Luận án giới hạn trường hợp nghiên cứu tại Học viện Kỹ thuật Quân sự (HVKTQS) HVKTQS là trường đại học trọng điểm của quân đội và của Nhà nước, đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật cho quân đội và xã hội, thực hiện các chức năng của trường đại học quân đội Trong những năm qua, HVKTQS đã thực hiện khá tốt chức năng NCKH và có nhiều sản phẩm phục vụ quân đội và phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Do đó, khảo sát tại HVKTQS sẽ cho thấy được những đặc trưng của chức năng NCKH trong trường đại học quân đội và những tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo

- Phạm vi về thời gian: từ 2010 – 2019 Trong giai đoạn này, NCKH trong các trường đại học quân đội ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh thực hiện trong thực tế

Trang 19

15

Bên cạnh đó, hợp tác quốc tế cũng được đẩy mạnh trong các trường đại học quân đội

để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quân đội, hội nhập quốc tế

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi thứ nhất: Chức năng NCKH của các trường đại học quân đội là gì? Câu hỏi thứ hai: Chức năng NCKH tác động như thế nào đến chất lượng đào tạo

của các trường đại học quân đội trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

Câu hỏi thứ ba: Giải pháp nào để hoàn thiện chức năng NCKH của các trường

đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự

trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết thứ nhất: Chức năng NCKH của các trường đại học quân đội là những

đóng góp về NCKH của các trường đại học quân đội đối với quân đội và xã hội, thể hiện thông qua các nhiệm vụ, hoạt động nghiên cứu và những tác động của các hoạt động, nhiệm vụ này đối với quân đội và xã hội

Giả thuyết thứ hai: NCKH tác động tích cực đến chất lượng đào tạo của các

trường đại học quân đội, thể hiện ở việc góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên; nâng cao chất lượng giáo trình, tài liệu tham khảo và nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiên cứu cho học viên, đáp ứng các tiêu chuẩn của hội nhập quốc tế

Giả thuyết thứ ba: Để hoàn thiện chức năng NCKH thì các trường đại học quân

đội cần phải tiến hành đa dạng hóa các hoạt động KH&CN, tăng cường các nguồn lực phục vụ nghiên cứu và tái cấu trúc nhà trường theo hướng hoàn thiện chức năng NCKH

6 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cách tiếp cận

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các cách tiếp cận sau:

- Cách tiếp cận hệ thống: Đây là cách tiếp cận phức hợp các yếu tố có liên quan

với nhau một cách nhân quả tạo ra chỉnh thể thống nhất, xem xét các yếu tố tác động đến việc thực hiện chức năng nghiên cứu của trường đại học quân đội

- Cách tiếp cận phát triển: chức năng nghiên cứu của trường đại học quân đội

phải được xem xét trong sự chuyển đổi của xã hội Việt Nam, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng và bối cảnh hội nhập quốc tế, từ đó thấy được những mặt đã đạt được và những

Trang 20

16

mặt còn hạn chế, chưa phù hợp để có biện pháp điều chỉnh để chức năng này ngày càng phát triển

- Cách tiếp cận so sánh: Nghiên cứu tiến hành phân tích và so sánh chức năng

NCKH giữa một số trường đại học quân đội, giữa trường đại học quân đội với các trường đại học thuộc khu vực dân sự

- Cách tiếp cận thực tiễn: Hoàn thiện chức năng NCKH trong các trường đại học

quân đội đang là một yêu cầu thực tiễn đặt ra khi Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu và rộng Luận án nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng chức năng NCKH của các trường đại học quân đội và đề xuất giải pháp để hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội trong bối cảnh hội nhập quốc tế

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để khảo sát và phân tích tình hình thực hiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội nói chung và của HVKTQS nói riêng, cũng như những tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập thông tin và xử lý số liệu Cụ thể là các phương

pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Phân tích tài liệu thứ cấp: Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về chức

năng NCKH của trường đại học, NCKH trong các trường đại học quân đội, về nhân lực KH&CN, về chính sách đối với NCKH trong các trường đại học quân đội

Phân tích tài liệu sơ cấp: Tác giả trực tiếp đi thu thập các số liệu, tài liệu sơ cấp

về nhân lực KH&CN, hoạt động KH&CN, chất lượng đào tạo của HVKTQS bằng

phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phân tích các tài liệu, số liệu đó

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Để phân tích sâu về chức năng NCKH

cũng như những tác động của NCKH đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực tế tại HVKTQS Tác giả đã xây dựng bảng hỏi để khảo sát về hoạt động NCKH của các giảng viên, nghiên cứu viên của HVKTQS Bảng hỏi tập trung tìm hiểu về 3 mảng nội dung chính:

Thứ nhất, tìm hiểu những thông tin cá nhân của các nhà khoa học: độ tuổi, số

năm công tác, học hàm, học vị, chức vụ

Trang 21

17

Thứ hai, tìm hiểu về hoạt động NCKH của các nhà khoa học: kết quả NCKH (số

đề tài đã thực hiện, số bài báo đã công bố, số sản phẩm NCKH đã được áp dụng) và những tác động của NCKH đối với công tác đào tạo, giảng dạy của họ (kết quả nghiên cứu được áp dụng vào các hoạt động đào tạo nào)

Thứ ba, tìm hiểu về những đánh giá và những đề xuất của họ đối với việc thực

hiện chức năng NCKH trong các trường đại học quân đội: những khó khăn mà các nhà khoa học đang gặp phải trong quá trình làm nghiên cứu, thực trạng các nguồn lực phục

vụ hoạt động nghiên cứu của tổ chức và những đề xuất, khuyến nghị liên quan đến hoạt động nghiên cứu

Khi tiến hành khảo sát, tác giả đã phát đi 110 phiếu Số phiếu thu về là 86 phiếu Mẫu khảo sát cụ thể như sau:

Viện, trung tâm nghiên cứu

Phòng ban chức năng

Phương pháp điều tra là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phiếu được phát ngẫu nhiên cho các giảng viên, nghiên cứu viên ở các Khoa, các Viện, Trung tâm nghiên

Trang 22

18

cứu và cán bộ quản lý ở các phòng ban chức năng trong HVKTQS, đảm bảo tính đại điện về đơn vị công tác, vị trí công tác, lĩnh vực nghiên cứu

(Phiếu điều tra được đính kèm ở phần phụ lục)

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Để thu thập thông tin định tính và hiểu sâu hơn

về quá trình thực hiện chức năng NCKH cũng như những ảnh hưởng của nó đến chức năng đào tạo của HVKTQS, những khó khăn mà nhà khoa học đang gặp phải trong quá trình tiến hành nghiên cứu và gắn kết nghiên cứu với đào tạo, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 người Đối tượng phỏng vấn sâu là cán bộ quản lý ở các phòng ban chức năng, chỉ huy các Khoa, Viện, Trung tâm nghiên cứu, chủ nhiệm Bộ môn, thành viên nhóm nghiên cứu mạnh và các giảng viên, nghiên cứu viên, đảm bảo tính đại diện về vị trí, đơn vị công tác, chức vụ quản lý, cán bộ nghiên cứu Cụ thể:

- Phỏng vấn cán bộ phòng Hợp tác quốc tế và quản lý lưu học sinh quân sự;

- Phỏng vấn cán bộ phòng Khoa học quân sự;

- Phỏng vấn chỉ huy khối Khoa, Viện, Trung tâm nghiên cứu;

- Phỏng vấn chủ nhiệm Bộ môn;

- Phỏng vấn trưởng nhóm nghiên cứu mạnh;

- Phỏng vấn các giảng viên, nghiên cứu viên

Bên cạnh đó, tác giả cũng đã tiến hành phỏng vấn sâu 05 học viên ở các bậc đào tạo: đào tạo đại học, cao học và nghiên cứu sinh để thấy rõ những ảnh hưởng của NCKH đến quá trình học tập và chất lượng của học viên

Yêu cầu của phỏng vấn sâu: Mỗi cuộc phỏng vấn sâu đều có bảng câu hỏi phát

trước cho từng đối tượng Tác giả trực tiếp phỏng vấn sâu

- Phương pháp hội nghị khoa học: Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác

giả đã tham dự một số hội thảo khoa học có chủ đề liên quan rất gần đến vấn đề nghiên cứu của luận án, nghe và ghi nhận các quan điểm và các ý kiến thảo luận của các nhà khoa học, các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, quản lý khoa học và công nghệ ở trong và ngoài quân đội về NCKH và đào tạo của các trường đại học quân đội nói riêng và các trường đại học nói chung Cụ thể là:

- Hội thảo: “HVKTQS – 50 năm công tác đào tạo và NCKH đáp ứng yêu cầu thực tiễn” do HVKTQS tổ chức, tháng 9/2016

Trang 23

và Viện Rosa Luxemburg Cộng hòa Liên bang Đức tổ chức, 12/2016

- Phương pháp so sánh: Tác giả tiến hành so sánh chức năng NCKH của các

trường đại học quân đội với chức năng NCKH của các trường đại học dân sự để thấy được nét đặc trưng và sự khác biệt trong NCKH của các trường đại học quân đội Đồng thời, luận án cũng tiến hành so sánh một số yếu tố trong NCKH của HVKTQS với các trường đại học khác ở trong và ngoài quân đội để thấy rõ được những đặc điểm của chức năng NCKH của Nhà trường

- Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS: Tác giả đã sử dụng phần

mềm SPSS để phân tích các số liệu thu thập được bằng bảng hỏi SPSS là phần mềm được sử dụng phổ biến và rất hiệu quả trong phân tích thống kê trong khoa học xã hội Khi sử dụng phần mềm này vào xử lý số liệu trong luận án, tác giả đã thống kê, phân tích được thực trạng của từng yếu tố, từng biến liên quan đến hoạt động NCKH của các giảng viên HVKTQS Bên cạnh đó, khi sử dụng phần mềm, tác giả còn phân tích được mối tương quan giữa các yếu tố, các biến, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố với nhau Từ đó rút ra được những đặc điểm của chức năng NCKH của HVKTQS và các trường đại học quân đội và có những căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy chức năng NCKH của các trường đại học quân đội

- Áp dụng kỹ thuật tin học trong việc mô tả, trình bày các thông tin, kết quả thu

được (lập bảng, biểu, vẽ biểu đồ, đồ thị ), nhằm chuyển tải đầy đủ và dễ hiểu nhất kết

quả nghiên cứu tới người đọc

7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa lý luận

Luận án đã có những đóng góp vào hệ thống lý luận liên quan đến chức năng NCKH của các trường đại học nói chung và các trường đại học quân đội nói riêng, những

Trang 24

20

ảnh hưởng của NCKH đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội và nội dung hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận án đã tiến hành khảo sát thực tiễn tại HVKTQS, đưa ra những minh chứng

cụ thể về chức năng NCKH của Học viện, sự tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo của nhà trường, phân tích SWOT đối với chức năng NCKH của HVKTQS Luận án cũng đã đề xuất những nội dung giải pháp và những chính sách để hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

8 Tính mới của luận án

Những điểm mới của Luận án:

- Đã thực hiện so sánh chức năng NCKH của các trường đại học quân đội với chức năng NCKH của các trường đại học thuộc khối dân sự;

- Phân tích sự tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội với những tiêu chí cụ thể;

- Đề xuất hình thành và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trong trường đại học quân đội để hoàn thiện chức năng NCKH

9 Kết cấu của Luận án

Luận án gồm có Phần Mở đầu, Phần Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung chính của Luận án, cụ thể:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này khảo sát, phân tích các công trình nghiên cứu đã thực hiện ở trong

và ngoài nước về: lý luận chức năng NCKH của các trường đại học; thực trạng thực hiện chức năng NCKH và những giải pháp đã được nghiên cứu, đề xuất để các trường đại học dân sự và quân sự thực hiện tốt chức năng này Trên cơ sở đó, luận án rút ra những khoảng trống mà các nghiên cứu đi trước chưa đề cập đến để xác định cụ thể những nội dung mà luận án sẽ làm rõ

Chương 2: Cơ sở lý luận về sự tác động của chức năng nghiên cứu khoa học đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về chức năng NCKH của các trường đại học

Trang 25

Chương này tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng thực hiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội với mẫu khảo sát là HVKTQS Nội dung của chương

sẽ làm rõ thực trạng thực hiện chức năng NCKH của HVKTQS ở các điểm: các kết quả

đã đạt được trong hoạt động NCKH, các nguồn lực phục vụ NCKH và sự tác động của NCKH đối với chất lượng đào tạo của HVKTQS

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự của các trường đại học quân đội

Nội dung của chương sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế Các giải pháp sẽ tập trung vào 3 nhóm nội dung: đa dạng hóa hoạt động KH&CN, phát triển các nguồn lực phục vụ NCKH và phát triển các tổ chức KH&CN trong trường đại học

Trang 26

22

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

NCKH có vai trò rất quan trọng trong các trường đại học Điều này lại càng được khẳng định khi thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Chức năng này cần phải được gắn bó chặt chẽ với chức năng đào tạo của các trường đại học

vì NCKH ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của các trường đại học Thực tế, trên thế giới đã chứng minh, các trường đại học được xếp thứ hạng cao, nổi tiếng trên thế giới đều là những trường thực hiện NCKH tốt và gắn nghiên cứu với đào tạo

Các trường đại học của Việt Nam trong những năm gần đây đã chú trọng đến chức năng nghiên cứu bên cạnh chức năng đào tạo Tuy nhiên, kết quả đạt được còn rất khiêm tốn NCKH của các trường đại học Việt Nam trong đó có các trường đại học quân đội còn rất hạn chế cả về số lượng và chất lượng Các trường đại học trong quân đội có những đặc điểm chung nhưng cũng có những đặc thù riêng so với các trường đại học thuộc khối dân sự Vậy thì làm thế nào để hoàn thiện được chức năng NCKH của các trường đại học quân đội? Với mong muốn tìm câu trả lời cho câu hỏi đó, tác giả nghiên

cứu Luận án với tên đề tài: “Hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân

đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế”

Để thực hiện được nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước để làm cơ sở cho việc xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau đây:

- Phân tích các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước liên quan đến NCKH của các trường đại học nói chung và các trường đại học quân đội nói riêng;

- Đánh giá kết quả đạt được của các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước liên quan đến NCKH của các trường đại học trong và ngoài quân đội;

- Phân tích những vấn đề mà các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước chưa đề cập đến nhằm hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội;

- Chỉ ra những vấn đề, nội dung mà Luận án cần giải quyết

Trang 27

23

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

NCKH đã trở thành chức năng quan trọng đối với các trường đại học trên thế giới Đã có nhiều bài viết nghiên cứu về vấn đề này ở các nước tiên tiến trên thế giới Hầu hết các trường đại học được xếp hạng cao và có uy tín trên thế giới là những trường đại học có NCKH mạnh Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phương Tây, các trường đại học chịu trách nhiệm cho hầu hết các hoạt động nghiên cứu cơ bản, các nghiên cứu lớn

Nghiên cứu của Sara Guri và cộng sự cũng chỉ ra rằng, trước những năm 1990, các Viện Hàn lâm khoa học ở các nước Trung và Đông Âu có vai trò độc tôn đối với hoạt động NCKH, trong khi các trường đại học chỉ tập trung vào hoạt động giảng dạy Tuy nhiên, hiện nay quan điểm này đã thay đổi cơ bản NCKH được yêu cầu như một hoạt động không thể thiếu, một phần nhiệm vụ của trường đại học Các Viện Hàn lâm khoa học vẫn tiếp tục là các tổ chức nghiên cứu độc lập với trường đại học Ngày nay cũng có nhiều công ty đa quốc gia kết hợp với các tổ chức nghiên cứu để tiến hành các nghiên cứu liên quan đến nhu cầu của công ty Nhiều doanh nghiệp mạo hiểm cũng được hình thành do sự kết hợp của khu vực doanh nghiệp và hàn lâm [Sara, 2004]

Nghiên cứu của Gibbon và cộng sự đã chỉ ra rằng các mẫu hình nghiên cứu đang thay đổi Sự thay đổi này đang ảnh hưởng đến sự hợp tác của các trường đại học và cấu trúc bên trong của các tổ chức nghiên cứu truyền thống, đặc biệt trong việc đào tạo nghiên cứu sinh Gibbon gọi hoạt động nghiên cứu truyền thống là mô hình 1 Mô hình nghiên cứu này là nền tảng của một cấu trúc chặt chẽ và dựa vào các quy ước nghiên cứu đã hình thành bởi cộng đồng hàn lâm khoa học Theo thời gian, hoạt động nghiên cứu đã xuất hiện hình thức mới Gibbon và cộng sự gọi đó là mô hình 2 Trong mô hình

2, các quy định cho hoạt động nghiên cứu đã có những thay đổi, từ đó hình thành các nhóm nghiên cứu Các nhóm nghiên cứu được hình thành dựa trên việc kết hợp các thành viên từ rất nhiều tổ chức khác nhau gồm các trường đại học, các viện nghiên cứu Các nhóm nghiên cứu sẽ giải tán khi nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn thành Các thành viên của các nhóm có thể tham gia nhiều nhóm khác nhau, thực hiện các nhiệm vụ khác nhau và ở các địa điểm khác nhau Mô hình 2 là mô hình nghiên cứu mà các trường đại học trên thế giới đang hướng tới [Gibbon, 1995] Trong những thập kỷ qua, thực tế đã cho thấy khuynh hướng đang tăng lên của các hoạt động nghiên cứu trong nhiều lĩnh

Trang 28

24

vực khác nhau đã dẫn đến sự hợp tác của nhiều tổ chức trong trường đại học cũng như ngoài trường đại học Việc thay đổi mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng nghiên cứu của các trường đại học Cùng với việc xuất hiện các hướng nghiên cứu mới trong khoa học kỹ thuật (công nghệ nano, công nghệ sinh học,…), trong khoa học xã hội, các lĩnh vực khoa học khác đã thay đổi cấu trúc hành chính của các bộ môn, khoa/trường đại học và ảnh hưởng đến thực tiễn hoạt động nghiên cứu và giảng dạy Ngoài ra, sự thay đổi của thực tiễn nghiên cứu cũng dẫn đến những tranh luận cho con đường nào là hiệu quả

để có thể có được các nhà nghiên cứu cho trường đại học trong tương lai

Nghiên cứu của các tác giả Brundenius, Lundvall và Sutz, cũng đã phân tích vai trò của trường đại học trong hệ thống đổi mới quốc gia Các tác giả đã chỉ ra hai nhiệm

vụ quan trọng của trường đại học tại các nước đang phát triển: là nơi tiến hành giáo dục cấp đại học trở lên trong các hệ thống đổi mới và tiến hành các nghiên cứu Nghiên cứu

đã nhấn mạnh NCKH của các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong hệ thống đổi mới của các quốc gia đang phát triển Nghiên cứu trong trường đại học nhận được nhiều

sự quan tâm vì dường như đây chính là cơ chế xây dựng những cây cầu nối đại học với các ngành công nghiệp và xã hội Nghiên cứu cũng đã đề cập đến những thách thức đối với các trường đại học tại các nước đang phát triển: thiếu nguồn tài chính, thiếu nguồn lực, chảy máu chất xám, …[ Brundenius, 2009]

Trong cuốn sách “Universities in Transition: the changing role and Challenges

for Academic Institutions” (Tạm dịch: Các trường đại học trong quá trình chuyển đổi:

sự thay đổi vai trò và những thách thức đối với các cơ sở giáo dục hàn lâm), tác giả Goranson và Brundenius đã mô tả trường đại học trong quá trình chuyển đổi Công trình này chủ yếu tập trung vào việc nhận dạng vai trò của trường đại học trong phát triển và tăng trưởng kinh tế, vị trí của trường đại học trong hệ thống đổi mới - sáng tạo vùng, quốc gia, đóng góp của trường đại học cho đổi mới và phát triển, phân tích liên kết giữa trường đại học và công nghiệp Công trình đã đề cập đến chuỗi xoắn kép ba thể hiện sự tương tác giữa cơ sở GDĐH, ngành công nghiệp và Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội [Goranson, 2011]

Trong cuốn sách “Research quality and the role of the University leadership”

(Tạm dịch: Chất lượng nghiên cứu và vai trò của lãnh đạo trường đại học) của tác giả

Trang 29

25

Håkan Carlsson và các cộng sự đã cho thấy chất lượng nghiên cứu khoa học có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với các trường đại học mà đối với cả chính phủ các quốc gia và các nhà đầu tư trong việc xếp hạng trường đại học, phân bổ ngân sách và đầu tư cho nghiên cứu Nghiên cứu đã đưa ra khái niệm nghiên cứu chất lượng cao và các yếu tố liên quan đến một nghiên cứu có chất lượng cao đó là môi trường bên trong các trường đại học, vai trò của lãnh đạo, vai trò của trưởng nhóm nghiên cứu (lãnh đạo về học thuật), kích thước nhóm,… Và nghiên cứu cũng đã phân tích vai trò và những việc mà lãnh đạo trường đại học cần phải làm để có được những nghiên cứu chất lượng cao trong ngôi trường của mình [Carlsson, 2014]

Nghiên cứu “Research-Based Academic Studies: Promotion of the Quality of

Learning Outcomes in Higher Education?” (Tạm dịch: NCKH – dựa trên những nghiên

cứu hàn lâm: nâng cao chất lượng đầu ra của quá trình học tập trong giáo dục đại học) của các tác giả Dr.paed Andra Fernate và các cộng sự đã phân tích về cách học chuyên ngành thông qua nghiên cứu khoa học sẽ nâng cao chất lượng đầu ra của GDĐH Nghiên cứu đã tiến hành thực nghiệm trên một nhóm học viên cao học học tập bằng phương pháp NCKH và kết quả thu được cho thấy, phương pháp này đem lại nhiều lợi ích cho học viên như: thúc đẩy người học đưa ra các ý tưởng khoa học sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và sử dụng các chiến lược phân tích và công cụ kỹ thuật khác Điều đó sẽ phát triển khả năng nghiên cứu khoa học của người học [Fernate, 2009]

Tác giả Michael Mintrom đã có bài viết rất bổ ích về quản lý chức năng nghiên

cứu của trường đại học Bài viết với nhan đề: “Managing the research function of the

university: pressures and dilemmas” (Tạm dịch: Quản lý chức năng nghiên cứu của

trường đại học: sức ép và những khó khăn) Bài báo đã tập trung làm rõ những áp lực

và những khó khăn mà các nhà quản lý phải đối mặt khi họ tìm cách quản lý chức năng nghiên cứu của trường đại học hiệu quả hơn Bài báo đã cung cấp một mô hình chung của quá trình nghiên cứu và cách thức để nghiên cứu liên kết với các chức năng khác và các nhu cầu của các bên liên quan của trường đại học Từ mô hình quá trình nghiên cứu, bài báo cũng đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả chức năng NCKH của các trường đại học bao gồm: quản lý các nguồn lực đầu vào, quản lý quá trình nghiên cứu, quản lý sản phẩm nghiên cứu, quản lý quá trình phát triển sản phẩm và dịch vụ [Mintrom, 2008]

Trang 30

26

Về chủ đề NCKH trong các trường đại học, các nhà nghiên cứu của nước Nga cũng đã có những công trình công bố Cụ thể như sau:

Luận án tiến sĩ “Формирование подходов к повышению эффективности

управления инновационной деятельностью вуза” (Tạm dịch “Đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả quản lý đổi mới công nghệ của trường đại học”) do Bovkun A.S thực hiện Nghiên cứu đã phân tích các vấn đề ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động quản

lý đổi mới công nghệ trong trường đại học và đề xuất giải pháp nhằm đạt được kết quả cao nhất Những nội dung chủ yếu đề cập trong nghiên cứu:

- Đưa ra khái niệm về quản lý đổi mới công nghệ trong trường đại học;

- Phân tích hoạt động quản lý công nghệ trong các trường đại học ở các vùng khác nhau của Liên bang Nga;

- Phân tích quá trình quản lý công nghệ và đề xuất cơ chế tối ưu quản lý công nghệ của trường đại học theo tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ;

- Xây dựng chương trình tự động hóa các quá trình bảo hộ và ứng dụng các kết quả nghiên cứu tạo ra trong trường đại học;

- Đề xuất biện pháp thương mại hóa các kết quả nghiên cứu [Bovkun A.S, 2014] Với chủ đề gắn kết đào tạo với NCKH, tác giả Appalonova N.A đã có bài nghiên

cứu “ВУЗ в системе интеграции научной и образовательной деятельности:

проблемы и перспективы” (Tạm dịch: Trường đại học trong hệ thống tích hợp đào tạo

và NCKH: các vấn đề và triển vọng) Bài báo đã khẳng định vấn đề nâng cao tính cạnh tranh của đội ngũ cán bộ khoa học trong điều kiện nền kinh tế hiện đại là cấp thiết Bài báo phân tích các nguyên nhân lạc hậu của nền khoa học Nga so với thế giới và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu của giảng viên và sinh viên, trong

đó tập trung đến một số giải pháp:

- Nâng cao mức lương cho nhà khoa học;

- Tạo điều kiện để giảng viên phát triển các chức danh khoa học;

- Đổi mới các trang thiết bị để phục vụ nghiên cứu;

- Khuyến khích các giảng viên trẻ và sinh viên tham gia NCKH thông qua các hội nghị NCKH, hội thảo khoa học quốc tế,… để họ am hiểu và đam mê nghiên cứu [Appalonova N.A., 2012]

Trang 31

- Tài chính cho hoạt động NCKH tại Nga và nước ngoài nửa cuối thế kỷ XX;

- Phương pháp đánh giá hiệu quả NCKH trong các trường đại học;

- Đưa ra các đề xuất về việc hoàn thiện các phương pháp đánh giá hiệu quả NCKH [Iusova V.V., 2004]

Bên cạnh hệ thống các trường đại học dân sự, các nước trên thế giới đều có các trường đại học quân sự NCKH trong các trường đại học quân sự cũng rất quan trọng và cũng đã có những bài viết về vấn đề này Chúng ta có thể đề cập đến một số bài viết nghiên cứu sau:

Học viện Quân sự của Mỹ tại West Point là một trong những trường đại học danh tiếng của Mỹ NCKH đã trở thành chức năng trọng tâm của nhà trường Trong mục giới

thiệu về các trung tâm và hoạt động nghiên cứu: “Centers and Research activities”, Học

viện đã nhấn mạnh đến vai trò của NCKH đối với hoạt động của nhà trường NCKH được thực hiện thông qua các trung tâm nghiên cứu Các trung tâm nghiên cứu sẽ đưa nội dung nghiên cứu vào giảng dạy Các trung tâm này sẽ quyết định đến sự năng động

và tiên phong của các Khoa Các trung tâm nghiên cứu cũng là cây cầu kết nối nhà trường với quân đội và quốc gia Các sinh viên và các nhà khoa học sẽ phát triển năng lực và làm việc tốt nhất ở các trung tâm nghiên cứu [USMA]

Trong bài viết “Science in Military” (Tạm dịch: Khoa học quân sự), tác giả Roz

Pitcock đã đề cập đến những người làm công tác KH&CN trong quân đội Trong số hơn 1,4 triệu người hoạt động trong quân đội Mỹ thì có hơn 200.000 người thực hiện vai trò

là nhà khoa học, kỹ thuật và công nghệ Họ có đặc điểm chung đó là: trước hết họ là quân nhân, thứ hai họ là nhà khoa học Bài báo cũng giới thiệu về hoạt động đào tạo của một số trường đại học quân sự của Mỹ như Học viện Hải quân Hoa Kỳ, Học viện Quân

sự và Học viện Không quân Việc đào tạo ở các trường đại học quân đội Mỹ sẽ cung cấp cho học viên khối kiến thức và kỹ năng toàn diện, giúp họ có thể đảm nhận nhiều vị

Trang 32

28

trí công tác khác nhau sau khi ra trường [Pitcock, 2011]

Trong tác phẩm “The Army University White Paper” (Tạm dịch: Sách trắng

trường đại học Quân đội), Quân đội Mỹ đã trình bày về vai trò, sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược và cấu trúc trường đại học Quân đội Trường đại học quân đội sẽ hiện thực hóa triết

lý sứ mệnh của quân đội trong tổ chức giáo dục Đại học Quân đội sẽ trở thành một tổ chức học tập hàng đầu cho quân đội, phát triển các nhà lãnh đạo cho quân sự và dân sự

để giành chiến thắng trong môi trường an ninh trong tương lai Để duy trì tính cạnh tranh

và phù hợp trong tương lai, Quân đội phải phát triển một tổ chức giáo dục kết hợp các yếu tố hiệu quả nhất của các chương trình học tập hiện tại với cấu trúc và thực hành tốt nhất của các trường đại học hàng đầu của Mỹ Bộ Chỉ huy Huấn luyện và Giáo dục Quân đội đang tổ chức các chương trình giáo dục quân sự theo một cấu trúc trường đại học duy nhất Theo đó, Đại học Quân đội tích hợp tất cả các trường trực thuộc Bộ Chỉ huy Huấn luyện và Giáo dục Quân đội thành một cấu trúc giáo dục duy nhất được mô phỏng theo nhiều hệ thống đại học quốc gia của nước Mỹ Cấu trúc này bao gồm tất cả các nhân tố của hệ thống giáo dục sĩ quan, sĩ quan bảo đảm, hạ sĩ quan và hệ thống giáo dục dân sự Các trường đại học quân đội chịu sự chỉ đạo, quản lý, giao nhiệm vụ trực tiếp từ quân đội, có sự liên kết với nhau và cũng có sự hợp tác với các trường đại học dân sự (công lập và tư thục) và các doanh nghiệp tư nhân [U.S.Army, 2015]

Về vai trò của nghiên cứu khoa học quân sự đã được phân tích trong nghiên cứu:

The Role of Scientific Research in Weapon Development: What is Military R&D and How does It Work? (Tạm dịch: Vai trò của NCKH trong phát triển vũ khí: R&D quân

sự là gì và nó được thực hiện như thế nào?) Nghiên cứu đã phân tích vai trò quan trọng của NCKH trong việc phát triển vũ khí của các quốc gia Ngày nay, chiến tranh công nghệ cao dựa trên các thành tựu của KH&CN nên vai trò của các nhà khoa học tài năng rất quan trọng đối với các quốc gia để phát triển vũ khí tối tân, tạo dựng thế mạnh quân sự Nghiên cứu cũng chỉ ra, nguồn lực tài chính đầu tư cho R&D quân sự của Hoa Kì tập trung phần lớn cho công nghiệp quốc phòng, phần dành cho các trường đại học là ít nhất [FAS]

Nghiên cứu được công bố 1998: “Implications for the United States Military

Academy” về vai trò của Học viện quân sự Hoa Kỳ trong thế kỷ 21 Nghiên cứu đã đề

cập đến xu hướng cải cách giáo dục và cách mạng giáo dục, đồng thời cũng đã đưa ra

Trang 33

29

những phân tích và khuyến nghị đối với vai trò của Học viện quân sự Hoa Kì trong

tương lai Trong môi trường hội nhập quốc tế trong tương lai Các sĩ quan trẻ mà Học

viện quân sự West Point đào tạo và giáo dục phải hiểu đa dạng các nền văn hóa và sự khác biệt ngôn ngữ Phát triển và giáo dục các sĩ quan trẻ trong các nhiệm vụ hội nhập quốc tế đồng thời không được lơ là các nhiệm vụ chính Học viên tốt nghiệp Học viện quân sự được kì vọng tham gia kinh doanh nhiều hơn để đáp ứng những thách thức tài chính Các sĩ quan trong tương lai phải hiểu biết về sự tiến bộ công nghệ Các nhà lãnh đạo quân sự tương lai phải nhuần nhuyễn nhiều kỹ năng chung, đồng thời phải nắm vững các lợi thế của các công nghệ mới [Whiteman, 1998]

Tác giả Steinbock với nghiên cứu: “The Challenges for America’s Defense

Innovation” đã chỉ ra, quân đội Mỹ vượt trội về ngân sách, sự tham gia toàn cầu và khả

năng công nghệ so với quân đội các quốc gia khác Tuy nhiên, đầu tư cho quốc phòng của Mỹ trong những năm gần đây có sự suy giảm tương đối Việc cắt giảm hỗ trợ cho phát triển công nghệ quốc phòng sẽ dẫn đến mất khả năng cạnh tranh dựa trên đổi mới

và làm xói mòn ưu thế quốc phòng của Hoa Kỳ Vì vậy, cần có một chiến lược sản xuất

và đổi mới quốc phòng toàn diện để giữ vững ưu thế của quân đội Mỹ về công nghệ và khả năng cạnh tranh thương mại toàn cầu của Hoa Kì [Steinbock, 2014]

Kỷ yếu hội thảo quốc tế về Quản lý R&D an ninh và quốc phòng do Trường Đại

học Kinh tế quốc gia và thế giới, Bungaria công bố với chủ đề: “Security and Defence

R&D Management: Policy, Concepts and Models” (Tạm dịch: Quản lý R&D trong lĩnh

vực an ninh và quốc phòng: chính sách, quan điểm và mô hình) Kỷ yếu hội thảo đã tập hợp nhiều bài viết của các nhà khoa học trên thế giới về vấn đề quản lý R&D trong lĩnh vực an ninh và quốc phòng Các nhà khoa học đã bàn về các vấn đề chính sau: các khái niệm và các mô hình cho quản lý R&D an ninh và quốc phòng, các chính sách cho quản

lý R&D và thực tiễn hoạt động quản lý R&D trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng của một số quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu đã tập trung đưa ra các giải pháp về mô hình và các chính sách mới để quản lý hiệu quả hơn R&D trong lĩnh vực quốc phòng,

an ninh cho phù hợp với những thay đổi của thực tiễn, như: xây dựng và phát triển phần mềm cơ sở dữ liệu trong R&D quốc phòng, gia tăng sản phẩm đổi mới và thương mại hóa trong công nghiệp quốc phòng, khung quản lý rủi ro cho các dự án và các phương

Trang 34

Nghiên cứu “The Impact of Military Research and Development Priorities on the

Evolution of the Civil Economy in Capitalist States” của Barry Buzan and Gautam Sen

đã chỉ ra những ưu tiên R&D quân sự ảnh hưởng đến sự phát triển của các lĩnh vực chính của nền kinh tế dân sự ở các nước tư bản Các ưu tiên quân sự chiếm một tỷ lệ đáng kể các nguồn lực mà các xã hội tư bản dành cho R&D, ví dụ, đối với Hoa Kỳ trong giai đoạn 1982 -1984, R&D quân sự chiếm tới 28,9% tổng chi phí trong nước cho R&D Các

ưu tiên quân sự thường ưu tiên phát triển công nghệ ở một số lĩnh vực so với các lĩnh vực khác và khi các lĩnh vực này được mở ra cho mục đích quân sự, thường cũng có thể xây dựng một ngành công nghiệp dân sự lớn dựa trên kết quả công nghệ đó, ví dụ như năng lượng hạt nhân, hàng không dân dụng, vệ tinh không gian và máy tính Do đó, một

số đỉnh cao của các nền kinh tế dân sự được định hình mạnh mẽ bởi các cơ hội được tạo

ra từ R&D quân sự Bài báo đã phác họa một cách rộng nhất sự phát triển sản phẩm từ R&D quân sự vào khu vực dân sự [Buzan, 1990]

Tác giả Bates Gill and James Mulvenon đã có bài viết: “Chinese Military-Related

Think Tanks and Research Institutions”, phân tích về mối liên kết giữa các tổ chức

nghiên cứu và các tổ chức cố vấn cấp cao với quân đội Trung Quốc Sự phát triển và chuyên nghiệp hóa của các tổ chức cố vấn cấp cao Trung Quốc, kết hợp với mức độ tương tác ngày càng mở rộng giữa các nhà nghiên cứu quân đội Trung Quốc và người nước ngoài đưa ra một loạt thách thức và cơ hội mới cho nghiên cứu học thuật Bài viết

đã phân tích vai trò, nhiệm vụ và thành phần của các đơn vị trong hệ thống này, đánh giá ảnh hưởng, quyền hạn và sự hữu ích của đầu ra từ các cơ quan này và đưa ra một số hàm ý sơ bộ cho nghiên cứu phương Tây của quân đội Trung Quốc [Bates Gill, 2002]

Cách đào tạo nhân lực cho quân đội Anh đã được trình bày trong bài viết “The

university route into a career in the armed forces” Nhân lực quân đội Anh có thể được

đào tạo trực tiếp từ các trường đại học quân đội Anh hoặc cũng có thể được đào tạo từ các trường đại học dân sự Sinh viên các trường đại học dân sự muốn làm việc trong

Trang 35

31

quân đội có thể đăng ký và trải qua cuộc tuyển chọn Khi đã được lựa chọn, sinh viên sẽ được cung cấp, hỗ trợ về các kiến thức quân sự bên cạnh các kiến thức chuyên môn tại trường đại học và được hỗ trợ tài chính trong quá trình học tập Người học phải cam kết phục vụ quân đội sau khi tốt nghiệp đại học [Targetcareers]

Trong bài viết “Army University, CGSC 1 welcome new leader” (Tạm dịch: Đại

học quân sự, CGSC bổ nhiệm lãnh đạo mới), Christopher Burnett đã viết về những quan

điểm của Kirby Brown (phó tổng giám đốc Trung tâm vũ khí kết hợp) về vai trò của trường đại học quân đội và những yêu cầu mới đối với trường đại học quân đội Mỹ Hệ thống trường đại học quân đội là kênh chính để đào tạo những người lính và để phát triển các chuyên gia quân sự và dân sự để đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ đương đại Việc gia tăng sự khắt khe của các chương trình giáo dục của quân đội thông qua việc công nhận rộng rãi hơn, thúc đẩy hợp tác nhiều hơn với các trường đại học và cao đẳng hàng đầu của quốc gia, và cải thiện hội nhập giữa các trường quân đội là rất quan trọng trong điều kiện mới

Trong bài viết “Army Science and Technology” (Tạm dịch: KH&CN quân sự) đã

giới thiệu về vai trò của hoạt động KH&CN quân sự KH&CN quân sự cung cấp những sáng tạo để giữ vững sức mạnh quân đội và là chìa khóa để phát triển các công nghệ và chiến lược giúp cho quân đội thần tốc, viễn chinh và lợi hại hơn Chương trình KH&CN quân sự thực hiện một số vai trò cơ bản sau:

- Nghiên cứu cơ bản;

- Nghiên cứu công nghệ;

- Lựa chọn công nghệ đổi mới;

- Chế tạo vật mẫu thực nghiệm và hoàn thiện hệ thống hiện hành

Hiện nay, hoạt động nghiên cứu là tiêu chí quan trọng xác định vị trí thứ bậc của trường đại học trong bất kì một hệ thống GDĐH của quốc gia và quốc tế Trong bảng tiêu chí xếp hạng trường đại học của các tổ chức xếp hạng đại học uy tín nhất trên thế giới, NCKH là một yếu tố bắt buộc và chiếm một tỷ trọng cao trong bảng tiêu chí Ví

dụ, trong bộ tiêu chí của THE (Times Higher Education), NCKH chiếm trọng số 30% [THE, 2017] Trong bộ tiêu chí đánh giá của QS (Quacquarelli Symonds), danh tiếng

1 CGSC: the Command and General Staff College

Trang 36

32

học thuật (chất lượng giảng dạy và nghiên cứu) chiếm 40%, số trích dẫn khoa học trên mỗi giảng viên chiếm 20% [QS, 2018] Hay trong bộ tiêu chí của ARWU (Shanghai Academic Ranking of World Universities), tiêu chí nghiên cứu khoa học cũng chiếm trọng

số 40% [ARWU, 2017] Do đó, các trường đại học uy tín và được xếp hạng cao trên thế giới đều là trường đại học rất mạnh trong nghiên cứu và có các kết quả nghiên cứu tốt

Như vậy, qua phần tổng quan các công trình nghiên cứu được công bố ở nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án cho thấy, các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đều khẳng định, NCKH là chức năng quan trọng trong các trường đại học NCKH là hoạt động bắt buộc và có quan hệ chặt chẽ với chức năng đào tạo trong các trường đại học

và khẳng định vị trí của các trường đại học Các trường đại học thực hiện tốt NCKH sẽ

là những trường đại học có chất lượng đào tạo tốt và có danh tiếng, vị trí cao trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới

Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả cũng đã đề xuất những giải pháp để phát triển NCKH trong các trường đại học, trong đó có các biện pháp:

- Cung cấp các nguồn lực phục vụ cho nghiên cứu;

- Tạo điều kiện cho giáo viên và sinh viên, người học trong hoạt động nghiên cứu;

- Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu;

- Bảo hộ các sản phẩm nghiên cứu được tạo ra trong trường đại học đặc biệt là

về mặt sở hữu trí tuệ;

- Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả NCKH trong trường đại học Đây là những bài học tốt để Việt Nam có thể học hỏi, rút kinh nghiệm và vận dụng linh hoạt, phù hợp vào điều kiện đất nước mình

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước về nghiên cứu khoa học của các trường đại học

Các tác giả Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về NCKH của các trường đại học ở các nước trên thế giới cũng như các trường đại học của Việt Nam

Tác giả Đặng Văn Huấn trong bài viết “Giao đại học quyền tự chủ: Kinh nghiệm từ

Hàn Quốc” đã chỉ rõ các giai đoạn cải cách GDĐH Hàn Quốc và những bài học kinh

nghiệm cho cải cách GDĐH ở Việt Nam Một trong những cải cách đột phá trong GDĐH

Trang 37

33

Hàn Quốc là trao quyền tự chủ cho các trường đại học và thay đổi cơ chế quản lý của Nhà nước khi giao quyền tự chủ cho các trường quyết định chỉ tiêu tuyển sinh và quản lý trường cũng như tạo hệ thống hỗ trợ đặc biệt cho NCKH Và cho đến nay, GDĐH Hàn Quốc đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong đó có thành tựu về NCKH [Đặng Văn Huấn, 2011]

Tác giả Hoàng Xuân Long với bài viết: “Kinh nghiệm thế giới về đầu tư cho

NCKH và phát triển công nghệ” đã trình bày những kinh nghiệm đầu tư cho hoạt động

NCKH và phát triển công nghệ của các quốc gia tiên tiến trên thế giới Bài viết đã chỉ

ra lượng đầu tư tài chính cho hoạt động NCKH và phát triển công nghệ của các quốc gia trên thế giới, các nguồn tài trợ, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cũng như vai trò quan trọng của các doanh nghiệp trong việc đầu tư, phát triển hoạt động này [Hoàng Xuân Long, 2014]

Tác giả Phan Quốc Nguyên với bài viết “mô hình doanh nghiệp Spin-0ff trong

các trường đại học trên thế giới” đã cho thấy mô hình các doanh nghiệp hoạt động hiệu

quả của một số trường đại học trên thế giới Tác giả cho rằng, việc xây dựng và phát triển các doanh nghiệp KH&CN là một trong những hướng đi chính để chuyển giao và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu từ các phòng thí nghiệm, trường đại học và viện nghiên cứu vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà spin – off là loại hình khá phổ biến Theo mô hình chung, doanh nghiệp spin-off được hình thành do một nhóm nhà khoa học có tinh thần và đầu óc kinh doanh rời khỏi tổ chức KH&CN (trường đại học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm quốc gia hay thậm chí là một cơ sở R&D của doanh nghiệp) để bắt đầu công việc kinh doanh mới, độc lập với tổ chức KH&CN tiền thân

Tổ chức KH&CN tiền thân sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp spin-off bằng cách chuyển giao

bí quyết công nghệ và hỗ trợ các phương tiện trực tiếp khác [Phan Quốc Nguyên, 2010]

Các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về hoạt động NCKH trên thế giới đã cung cấp cho chúng ta những cách làm của các quốc gia trên thế giới để làm cho hoạt động KH&CN của các trường đại học trở nên sôi động và hiệu quả Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu Đây cũng là những bài học để Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng vào thực tiễn quản lý KH&CN của quốc gia nói chung cũng như các trường đại học nói riêng

NCKH trong các trường đại học ở Việt Nam có thể coi là vấn đề nóng, được thảo luận,

Trang 38

34

nghiên cứu khá nhiều trong thời gian vừa qua và đã có nhiều công trình, bài viết về vấn đề này

Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: “Chính sách nghiên cứu và đào tạo trong quá

trình chuyển đổi ở Việt Nam” do trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại

học Quốc gia Hà Nội tổ chức với các báo cáo khoa học trình bày về hoạt động nghiên cứu trong các trường đại học và hình thành mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam Các báo cáo đã đề cập đến nhiều vấn đề như giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu trong trường đại học và chính sách gắn nghiên cứu với đào tạo, giải pháp xây dựng mô hình đại học nghiên cứu,… Các báo cáo đều hướng đến nhu cầu xây dựng những luận

cứ khoa học xác đáng cho việc đổi mới chính sách trong công tác đào tạo và nghiên cứu

ở các trường đại học Việt Nam

Cuốn sách: “Nghịch lý và lối thoát – Bàn về triết lý khoa học và giáo dục Việt

Nam” [Vũ Cao Đàm, 2014] là một cuốn sách rất hữu ích đối với các nhà hoạch định

chính sách, các nhà quản lý giáo dục và khoa học, các nhà nghiên cứu, các nhà giáo, nhà khoa học Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến mối quan

hệ hữu cơ, không thể tách rời giữa khoa học và giáo dục Tác giả cho rằng, sự phân ly giữa hai hoạt động này là một khuyết tật trong hệ thống KH&CN, gây ra rất nhiều lãng phí cho cộng đồng khoa học và giáo dục nói riêng cũng như cho xã hội nói chung Trong biện pháp về tái cấu trúc hệ thống khoa học và giáo dục, tác giả nhấn mạnh mô hình ấy phải chấm dứt sự ngăn cách giữa đào tạo với nghiên cứu và sản xuất, cụ thể:

- Tái hội nhập nghiên cứu và đào tạo trong khuôn khổ một loại hình tổ chức như tên gọi truyền thống là “University” (Đại học)

- Tái hội nhập nghiên cứu và sản xuất trong khuôn khổ các doanh nghiệp, trong đó, hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) thực sự đóng vai trò là một hoạt động thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Và một điều cực kì quan trọng là chúng ta cần hướng

tới một thể chế “Nhà nước thực sự quản lý vĩ mô về khoa học và giáo dục”

Cuốn sách chuyên khảo “Tổ chức và hoạt động CGCN: Kinh nghiệm của

Australia và đề xuất cho Việt Nam” do tác giả Trần Văn Hải làm chủ biên đã đề cập đến

nhiều vấn đề về hoạt động CGCN trong đó có hoạt động CGCN trong các trường đại học Công trình đã cho thấy, các trường đại học của Australia cũng như ở các quốc gia phát triển trên thế giới sở hữu số lượng bằng sáng chế khá lớn Các sáng chế này là kết

Trang 39

35

quả của hoạt động nghiên cứu trong các trường đại học và sau đó chúng sẽ được chuyển giao vào áp dụng trong thực tiễn Vì vậy, các trường đại học ở các quốc gia phát triển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động CGCN của các nước này Bên cạnh đó, công trình đã cung cấp những thông tin và kinh nghiệm về hoạt động CGCN của một số trường đại học của Việt Nam như Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Thái Nguyên Nghiên cứu cũng đã đề xuất: tăng cường liên kết giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp để gia tăng khả năng CGCN cũng như việc áp dụng kết quả nghiên cứu của các trường đại học của Việt Nam vào thực tiễn [Trần Văn Hải, 2017]

Trong sách chuyên khảo “Kỹ năng đánh giá chính sách”, tác giả Trịnh Ngọc

Thạch đã đề cập đến chính sách giáo dục của Mỹ và một số quốc gia khác trên thế giới nhằm phát triển NCKH và gắn với đào tạo trong các trường đại học, đặc biệt là đại học nghiên cứu Các trường đại học nghiên cứu trên thế giới đều thực hiện đồng bộ ba chức năng: đào tạo, NCKH – CGCN và phục vụ cộng đồng Để thực hiện tốt các chức năng này, mô hình cơ cấu tổ chức của các trường đại học thường chú trọng đến ba hệ thống

có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó với nhau là: đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ [Trịnh Ngọc

Thạch, 2017] Mô hình này cũng được các tác giả nhắc tới trong cuốn “Mô hình đại học

doanh nghiệp – Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam” Qua đó, tác giả cũng đã

nêu những gợi mở cho chính sách phát triển nghiên cứu khoa học trong các trường đại học của Việt Nam, chú trọng tới chính sách trao quyền tự chủ và đầu tư tài chính cho NCKH của các trường đại học [Trần Anh Tài, 2014]

Một nghiên cứu lớn về NCKH của các trường đại học cũng đã được thực hiện đó

là đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và định hướng phát triển hoạt động NCKH và phát

triển công nghệ của các trường đại học phù hợp với xu hướng đổi mới quản lý hoạt động KH&CN của Việt Nam trong tiến trình hội nhập KH&CN quốc tế” do TS Trịnh

Ngọc Thạch làm chủ nhiệm đề tài Báo cáo tổng kết của đề tài đã đề cập đến nhiều vấn đề: vai trò của trường đại học đối với sự phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh nghiệm về phát triển hoạt động nghiên cứu và triển khai trong các trường đại học, thực trạng hoạt động nghiên cứu và triển khai trong các trường đại học Việt Nam

Đề tài này đã chỉ ra, hoạt động nghiên cứu ở các trường đại học của Việt Nam hiện nay còn nặng về nghiên cứu lý thuyết, khả năng áp dụng thấp Việc bảo hộ quyền sở hữu trí

Trang 40

36

tuệ đối với các kết quả nghiên cứu trong trường đại học cũng chưa được quan tâm, chú trọng Điều này được thể hiện bằng việc số lượng bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích đến từ các trường đại học của Việt Nam rất thấp và chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số bằng độc quyền sáng chế được cấp tại Việt Nam Đề tài cũng đã đề ra những giải pháp để phát triển hoạt động nghiên cứu trong các trường đại học của Việt Nam như giải pháp đối với kết quả nghiên cứu, giải pháp hành chính – tổ chức, giải pháp về tài chính và nhân lực [Trịnh Ngọc Thạch, 2017] Trong đề tài này, các tác giả chưa đề cập đến mô hình cơ cấu tổ chức cho các trường đại học của Việt Nam để thực hiện tốt các chức năng đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội

Bên cạnh các đề tài nghiên cứu, các sách chuyên khảo, nhiều bài viết trên các tạp chí cũng đã đề cập đến NCKH của các trường đại học Việt Nam

Hiệu quả NCKH trong các trường đại học của Việt Nam hiện nay chưa cao là vấn

đề được tác giả Nguyễn Bích Thủy nhắc đến trong bài viết: “Thúc đẩy NCKH trong các

trường đại học” Bài viết đã chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng trên do các giảng viên của

các trường đại học của Việt Nam có một tỷ lệ lớn là các giảng viên trẻ, có trình độ đại học

và thạc sĩ, thời gian dành cho NCKH còn ít Chính điều này đã có ảnh hưởng không tích cực đến chất lượng đào tạo đại học Muốn đào tạo một đội ngũ cán bộ KH&CN tốt, các trường đại học cần chú trọng và ưu tiên cho công tác nghiên cứu [Nguyễn Bích Thủy, 2014]

Bài viết với nhan đề “NCKH – Yêu cầu bắt buộc đối với đội ngũ giảng viên trong

các trường đại học” của tác giả Lê Hữu Ái, Lâm Bá Hòa đã chỉ ra NCKH của đội ngũ

giảng viên là tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo đại học Bài báo phác họa thực trạng công tác NCKH của đội ngũ giảng viên trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp để xây dựng đại học nghiên cứu ở Việt Nam như:

- Phát huy mạnh mẽ vai trò của đội ngũ cán bộ khoa học; tôn vinh cán bộ khoa học bằng cả vật chất và tinh thần;

- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học;

- Tạo dựng đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo về số lượng nhưng phải gắn liền với chất lượng [Lê Hữu Ái, 2010]

Tác giả Nguyễn Bính với bài viết “NCKH góp phần nâng cao trình độ giảng viên

đại học” đã khẳng định, NCKH và CGCN góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình

Ngày đăng: 18/08/2021, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ái, Lâm Bá Hòa (2010), “NCKH – Yêu cầu bắt buộc đối với đội ngũ giảng viên trong các trường đại học”, Tạp chí KH&CN, Đại học Đà Nẵng (4), tr.109-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NCKH – Yêu cầu bắt buộc đối với đội ngũ giảng viên trong các trường đại học”", Tạp chí KH&CN, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Lê Hữu Ái, Lâm Bá Hòa
Năm: 2010
2. Nguyễn Khắc Bảo (2013), Đổi mới chính sách đào tạo để nâng cao chất lượng nhân lực khoa học công nghệ của nhà máy X51, Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Đại học KHXH&NV – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách đào tạo để nâng cao chất lượng nhân lực khoa học công nghệ của nhà máy X51
Tác giả: Nguyễn Khắc Bảo
Năm: 2013
3. Trần Văn Bình (2010), “Hoạt động CGCN trong các trường đại học tại Pháp”, Tạp chí KH&CN Việt Nam (2), tr.49-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động CGCN trong các trường đại học tại Pháp”", Tạp chí KH&CN Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Bình
Năm: 2010
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ GD&ĐT (2012), Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2012
6. Bộ GD&ĐT (2017), Thông tư 12/2017/TT-BGDÐT, Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 12/2017/TT-BGDÐT, Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2017
7. Bộ Quốc Phòng (2016), Điều lệ Công tác Nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công tác Nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Bộ Quốc Phòng
Năm: 2016
8. Bộ Quốc Phòng (2016), Điều lệ Công tác KH&CN Quân đội nhân dân Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công tác KH&CN Quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Bộ Quốc Phòng
Nhà XB: NXB Quân đội Nhân dân
Năm: 2016
9. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong GDĐH, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong GDĐH
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
10. Lê Văn Chung (2014), “Phát huy vai trò của các tạp chí ở các nhà trường quân đội đối với giáo dục, đào tạo và NCKH”, Tạp chí Nhà trường quân đội (3), tr.18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò của các tạp chí ở các nhà trường quân đội đối với giáo dục, đào tạo và NCKH”, "Tạp chí Nhà trường quân đội
Tác giả: Lê Văn Chung
Năm: 2014
11. Lương Mạnh Cường (2011), “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng Học viện hải quân vững mạnh toàn diện”, Tạp chí Nhà trường quân đội (2), tr.29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng Học viện hải quân vững mạnh toàn diện”", Tạp chí Nhà trường quân đội
Tác giả: Lương Mạnh Cường
Năm: 2011
12. Phạm Đức Dũng (2016), “Bước phát triển mới trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Học viện Hậu cần”, Tạp chí Nhà trường Quân đội (3), tr. 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước phát triển mới trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Học viện Hậu cần”, "Tạp chí Nhà trường Quân đội
Tác giả: Phạm Đức Dũng
Năm: 2016
13. Vũ Cao Đàm (2014), Nghịch lý và lối thoát – Bàn về triết lý khoa học và giáo dục Việt Nam, NXB Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghịch lý và lối thoát – Bàn về triết lý khoa học và giáo dục Việt Nam
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2014
14. Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch, Đào Thanh Trường (2017), Kỹ năng đánh giá chính sách, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng đánh giá chính sách
Tác giả: Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch, Đào Thanh Trường
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2017
16. Trần Khắc Đào (2015), “Học viện Lục quân đẩy mạnh NCKH đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”, Tạp chí nghiên cứu chiến thuật, chiến dịch (5), tr.8-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Lục quân đẩy mạnh NCKH đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”", Tạp chí nghiên cứu chiến thuật, chiến dịch
Tác giả: Trần Khắc Đào
Năm: 2015
17. Lê Quang Đạo (2017), Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp thông qua liên kết với trường đại học (nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp Viettel), Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Đại học KHXH&NV – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp thông qua liên kết với trường đại học (nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp Viettel)
Tác giả: Lê Quang Đạo
Năm: 2017
18. Nguyễn Công Định (2017), “Xây dựng HVKTQS phát triển theo mô hình trường đại học nghiên cứu”, Tạp chí Nhà trường quân đội (5), tr. 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng HVKTQS phát triển theo mô hình trường đại học nghiên cứu”, "Tạp chí Nhà trường quân đội
Tác giả: Nguyễn Công Định
Năm: 2017
19. Nguyễn Phương Đông (2015), “Phối hợp NCKH và đào tạo giữa Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự với phòng Sau Đại học ở Học viện Chính trị”, Tạp chí Giáo dục Lý luận Chính trị quân sự (4), tr.71-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp NCKH và đào tạo giữa Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự với phòng Sau Đại học ở Học viện Chính trị”", Tạp chí Giáo dục Lý luận Chính trị quân sự
Tác giả: Nguyễn Phương Đông
Năm: 2015
20. Vũ Minh Giang (2009), “Tích hợp NCKH và đào tạo tiến sĩ ở Đại học Quốc gia Hà Nội”, Gắn kết NCKH với đào tạo tiến sĩ trong các cơ sở đào tạo sau đại học, Kỷ yếu hội thảo khoa học Bộ Giáo dục và Đào tạo, tr.10-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp NCKH và đào tạo tiến sĩ ở Đại học Quốc gia Hà Nội”, "Gắn kết NCKH với đào tạo tiến sĩ trong các cơ sở đào tạo sau đại học
Tác giả: Vũ Minh Giang
Năm: 2009
21. Nguyễn Quang Giao (2010), “Khái niệm chất lượng GDĐH với cách tiếp cận thông qua khách hàng”, Tạp chí KH&CN, Đại học Đà Nẵng (3), tr.129-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm chất lượng GDĐH với cách tiếp cận thông qua khách hàng”, "Tạp chí KH&CN, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w