1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy lồng ghép và tích hợp các nội dung trong môn Khoa học lớp 5

29 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, khí hậu Trái đất luôn thay đổi, môi trường sống bị suy thoái nghiêm trọng, thậm chí ở một số nước có nguy cơ bị phá hủy hoàn toàn. Hàng loạt các vấn đề đã nảy sinh như: biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái đa dạng sinh học,….Các vấn đề trên phần lớn do ý thức của con người tạo nên. Bởi con người đã không biết sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, không biết bảo vệ môi trường, lối sống của nhiểu thanh thiếu niên ngày càng buông thả….Tất cả là do kĩ năng sống của con người còn chưa thật đúng, chưa phù hợp. Chính vì vậy mà một vấn đề lớn, cấp bách được đặt ra trong giáo dục là phải dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong từng tiết học, môn học trong nhà trường phổ thông để các em thấy rõ tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên. Trong các môn học trong nhà trường Tiểu học thì môn Khoa học ngoài việc cung cấp kiến thức về tự nhiên, xã hội thì đã lồng ghép, tích hợp được nhiều nội dung. Để góp phần nâng cao chất lượng dạy môn khoa học cho học sinh, tôi đã đưa ra một số kinh nghiệm: Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong môn Khoa học lớp 5.

Trang 1

PHẦN 1THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong mônKhoa học lớp 5

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Học sinh lớp 5

3: Tác giả:

Ngày tháng năm sinh: 02/12/1970

Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm Tiểu học

Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên chủ nhiệm và giảng dạy lớp 4A,trường Tiểu học Đoàn Tùng

Điện thoại: 01282038383

4 Đồng tác giả: (không có)

5 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Tên đơn vị: Trường Tiểu học Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh HảiDương

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu

Trường Tiểu học Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

- Giáo viên khối 5 của trường

- Học sinh lớp 5

- Các tài liệu tham khảo

8 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Năm học 2017 - 2018

TÁC GIẢ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ

ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trang 2

Tãm t¾t s¸ng kiÕn

Trong những năm gần đây, khí hậu Trái đất luôn thay đổi, môi trườngsống bị suy thoái nghiêm trọng, thậm chí ở một số nước có nguy cơ bị pháhủy hoàn toàn Hàng loạt các vấn đề đã nảy sinh như: biến đổi khí hậu toàncầu, suy thoái đa dạng sinh học,….Các vấn đề trên phần lớn do ý thức củacon người tạo nên Bởi con người đã không biết sử dụng năng lượng mộtcách tiết kiệm và hiệu quả, không biết bảo vệ môi trường, lối sống của nhiểuthanh thiếu niên ngày càng buông thả….Tất cả là do kĩ năng sống của conngười còn chưa thật đúng, chưa phù hợp

Chính vì vậy mà một vấn đề lớn, cấp bách được đặt ra trong giáo dục làphải dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong từng tiết học, môn học trongnhà trường phổ thông để các em thấy rõ tầm quan trọng của các vấn đề nêutrên

Trong các môn học trong nhà trường Tiểu học thì môn Khoa học ngoàiviệc cung cấp kiến thức về tự nhiên, xã hội thì đã lồng ghép, tích hợp đượcnhiều nội dung Để góp phần nâng cao chất lượng dạy môn khoa học cho họcsinh, tôi đã đưa ra một số kinh nghiệm: Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dungtrong môn Khoa học lớp 5

Kinh nghiệm đã đưa ra các nội dung và giải pháp dạy lồng ghép tích hợptrong môn Khoa học lớp 5, nhằm giúp học sinh có kiến thức về tự nhiên, hìnhthành kĩ năng sống phù hợp Cụ thể là:

1 Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống

2 Lồng ghép giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

3 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường

4 Lồng ghép kiến thức về dân số và sự gia tăng dân số

5 Lồng ghép giáo dục sức khỏe và đề phòng lây nhiễm HIV/AIDS

Trang 3

dạy học.

3 Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung thông qua việc đánh giá kết quảhọc tập

4 Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung thông qua môi trường sư phạm

5 Thay đổi nhận thức của giáo viên về việc dạy lồng ghép, tích hợp cácnội dung trong môn Khoa học

6 Tôn trọng vốn sống của học sinh

7 Phối kết hợp cùng gia đình, xã hội trong việc giáo dục học sinh

Kết quả là ở lớp thực nghiệm, học sinh hứng thú học hơn, kĩ năng sốngcủa học sinh được nâng cao rõ rệt

Để kinh nghiệm được áp dụng rộng rãi, rất mong sự đóng góp ý kiếnchân thành từ các cấp quản lí, bạn bè đồng nghiệp để kinh nghiệm của tôingày càng hoàn hảo hơn

Trang 4

bị đe dọa….Các vấn đề trên đang là thách thức lớn đối với sự sống còn củaloài người.

Năng lượng cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, dân số tăng nhanh, bệnh tậtngày càng nhiều… phần lớn do ý thức của con người tạo nên Bởi con người

đã không biết sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, không biếtbảo vệ môi trường trong sạch, sinh con tùy theo ý muốn, không chăm sóc sứckhỏe định kì, thường xuyên, khoa học, lối sống của nhiểu thanh thiếu niênngày càng buông thả….Tất cả là do kĩ năng sống của con người còn chưa thậtđúng, chưa thật phù hợp

Chính vì vậy mà một vấn đề lớn, cấp bách được đặt ra trong giáo dục

là phải dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong từng tiết học, môn họctrong nhà trường phổ thông để các em thấy rõ tầm quan trọng của các vấn đềnêu trên, có ý thức hơn trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, ý thức bảo

vệ môi trường sống, ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân, nâng cao hiểu biết

về sự gia tăng dân số, có kĩ năng sống phù hợp….Có vậy mới giúp conngười vững vàng trước các thử thách của cuộc sống, mang lại một cuộc sốngtươi đẹp, có ý nghĩa Trong các môn học trong nhà trường Tiểu học thì mônKhoa học ngoài việc cung cấp kiến thức về tự nhiên, xã hội thì đã lồng ghép,tích hợp được nhiều các nội dung

Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, lứa tuổi đang hình thành nhũng giá trịnhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, song còn

Trang 5

thiếu hiểu biết sõu sắc về xó hội, thiếu kinh nghiệm sống…Trong bối cảnhhiện nay nếu khụng được giỏo dục kĩ năng sống, cỏc em dễ bị lụi kộo vào cỏchành vi tiờu cực, lối sống ớch kỉ, thực dụng, dẫn đến bị lệch lạc nhõn cỏch Vàcũng từ lối sống buụng thả, lệch lạc đú, cỏc em sẽ khụng ý thức được tầmquan trọng của tài nguyg giỏo dục học sinh như thế nào? Phương phỏp tiếnhành ra sao? Để làm rừ vấn đề này, tụi đó nghiờn cứu, tỡm hiểu và đỳc rỳt

sỏng kiến kinh nghiệm “Dạy lồng ghộp, tớch hợp cỏc nội dung trong mụn

Khoa học lớp 5”

Những vấn đề nờu trờn cần được dạy lồng ghộp, tớch hợp trong cỏcmụn học, trong từng tiết học giỳp cỏc em sẽ cú ý thức, cú kĩ năng thườngxuyờn liờn tục, được nhắc đi nhắc lại nhiều lần tạo cho cỏc em một thúi quen,một lối sống đỳng mực, khoa học

Ở phạm vi đề tài này, tụi sẽ nghiờn cứu và đưa ra cỏc giải phỏp thựchiện cỏc vấn đề nờu trờn trong mụn Khoa học Bởi lẽ, mụn Khoa học đó lồngghộp, tớch hợp được khỏ nhiều kiến thức về tự nhiờn, xó hội và cũng là mụnhọc mà được học sinh ưa thớch vỡ cỏc em khỏm phỏ được nhiều điều lớ thỳ từthiờn nhiờn, con người

Là giỏo viờn trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy, đặt nền múng cho việcphỏt triển nhõn cỏch học sinh, người hướng dẫn cho học sinh thấy được tầmquan trọng của tài nguyờn thiờn nhiờn, mụi trường sống, sức khỏe, vấn đề dõn

số, tụi thấy sự cần thiết phải tỡm hiểu kĩ vấn đề này Đồng thời qua việc tỡmhiểu, nghiờn cứu tụi sẽ bổ sung thờm cho mỡnh những hiểu biết sõu rộng hơn,

từ đú làm phong phỳ thờm kĩ năng sư phạm cho việc giảng dạy và giỏo dụchọc sinh đạt hiệu quả hơn

1.2 Đối tợng nghiên cứu

Học sinh lớp 5

1.3 Mục đích nghiên cứu

1.3.1 - Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiờn cứu nội dung, chương trỡnh mụn Khoa học 5

- Cỏc phương phỏp dạy lồng ghộp tớch hợp cỏc nội dung trong Khoa học 5

Trang 6

- Đề xuất các giải pháp nội dung dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trongKhoa học 5.

1.3.2 - Giới hạn của đề tài

Để thực hiện đề tài này tôi đã đi sâu nghiên cứu bộ môn Khoa học 5.Tôi nhận thấy trong chương trình dạy Khoa học có liên quan với các môn họckhác Góp phần rèn luyện cho học sinh phẩm chất đạo đức và kĩ năng sống.Mặt khác tôi còn thấy điểm tích cực của bộ môn Khoa học 5 làm cơ sở choviệc xây dựng nội dung đề tài này

1.4 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

1.4.1) Phương pháp nghiên cứu lí luận

1.4.2) Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2.1.1.Tìm hiểu khái niệm về kĩ năng sống, giáo dục môi trường, sử dụng tiết

kiệm năng lượng, dân số, sức khỏe.

-Kĩ năng sống chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhucầu và thách thức của cuộc sống một cách có hiệu quả

-Môi trường là một tập hợp bao gồm các yếu tố xung quanh sinh vật có tácđộng trực tiếp, gián tiếp, qua lại tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật Giáodục bảo vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dụcgiúp con người có được sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị, tạo điều kiện cho họcsinh tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

-Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn nănglượng từ than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng từ nhiệt năng, điện năngđược sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng Giáo dục nhằm

Trang 7

giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và sự nhạy cảm về nănglượng cùng các vấn đề của nó

-Dân số là số người thuộc một nước hay một khu vực…Sự gia tăng dân số làđiều đáng lo ngại, là mối quan tâm hang đầu của mỗi quốc gia Kéo theo đó

là hàng loạt các vấn đề về sức khỏe, về nước sạch, suy giảm nguồn tàinguyên, mất dần diện tích cánh tác, thay đổi thành phần khí quyển… và đặcbiệt là chất lượng cuộc sống sẽ bị suy giảm nghiêm trọng Giáo dục về dân sốnhằm giúp học sinh thấy rõ mức độ gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả vàcác biện pháp làm giảm sự gia tăng dân số

-Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và

xã hội, chứ không phải chỉ là không bệnh tật hay tàn phế Giáo dục sức khỏe

là giáo dục cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của sức khỏe trong mọi hoạtđộng của con người, có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bản thân, phòngtránh một số bệnh nguy hiểm, tránh xa các tệ nạn xã hội để phòng tránh nguy

cơ lây nhiễm HIV/AIDS

2.1.2.Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung

trong nhà trường.

- Dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung sẽ giúp các em thấy được tầm quantrọng của môi trường, của năng lượng, dân số và sức khỏe của con người.Những vấn đề đó có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của các em, đến sựsống còn của loài người Ngoài ra các em còn có một kĩ năng sống phù hợpthúc đẩy sự phát triển của cá nhân trong xã hội, là nhịp cầu giúp học sinhbiến kiến thức thành thái độ, hành vi, thói quen tích cực, lành mạnh

-Dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính

xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, hiểu biết về tự nhiên,con người, xã hội, giải quyết nhu cầu và quyền con người, quyền công dân

- Việc lồng ghép, tích hợp các nội dung cần được đưa vào nhẹ nhàng, đúngthời điểm và hiệu quả, không quá máy móc và nặng nề Đó là một yêu cầucấp thiết đối với thế hệ trẻ, là mục tiêu quan trọng trong giáo dục

Trang 8

- Việc dạy lồng ghép, tích hợp các vấn đề về môi trường, sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả, vấn đề về dân số, sức khỏe vị thành niên và phòngtránh nguy cơ lây nhiễm HIV/ AIDS …

2.1.3.Mục tiêu dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong môn Khoa học 5

- Giáo dục kĩ năng sống nhằm giúp học sinh có kĩ năng sống, có khả năng tưduy, óc phân tích, suy xét, suy đoán, tự tin trong học tập, công việc, trongứng xử với các vấn đề của cuộc sống

-Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học sinh nhằmtrang bị cho học sinh biện pháp tiết kiệm năng lượng ở lớp, trường học và xãhội Biết quý trọng năng lượng, có thái độ thân thiện với môi trường sống

- Giáo duc bảo vệ môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kĩ năngvào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường đảm bảo bền vững cho cả thế hệhiện tại và tương lai

- Giáo dục sức khỏe cho học sinh nhằm trang bị cho các em kiến thức về sứckhỏe, biết nguy cơ, hậu quả của một số loại bệnh Giúp các em phòng ngừađược một số bệnh thông thường, biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân.Giáo dục, nâng cao nhận thức về dân số nhằm trang bị cho các em những kiếnthức về dân số và sự gia tăng dân số Từ đó các em thấy được mối nguy hạicủa sự gia tăng dân số, nâng cao ý thức tuyên truyền về dân số trong gia đình,

xã hội

2.2 Cơ sở thực tiễn

Thực trạng của việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trong môn Khoahọc trong Nhà trường hiện nay vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức,ngoài những thuận lợi về cơ sở vật chất, về tài liệu, về nhận thức của giáoviên đối với vấn đề dạy lồn ghép, tích hợp các nội dung thì không khỏi cónhững khó khăn, hạn chế Cụ thể:

2.2.1 Thuận lợi:

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc dạy lồng ghép, tích hợp cácnội dung cho học sinh, ngành giáo dục đã đặc biệt quan tâm, chú ý tới vấn đề

Trang 9

này; ngoài cung cấp kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, giáo viên cầnlồng ghép giáo dục kĩ năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục sức khỏe và phòng tránhnguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS, nhận thức về dân số và sự gia tăng dân số…Đây được coi là một trong những nội dung cơ bản của phong trào thi đua:

“Xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cực” Bộ đã chỉ đạo biênsoạn nhiều tài liệu về vấn đề nêu trên thông qua một số môn học trong đó cómôn Khoa học giúp giáo viên định hướng được việc dạy lồng ghép, tích hợpcác nội dung cho học sinh

Sách giáo khoa môn Khoa học chủ yếu được trình bày bằng những hình ảnhphong phú, sinh động, màu sắc tươi sáng bao gồm kênh hình và kênh chữ kếthợp thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động dạy học một cách đa dạng Sáchcung cấp kiến thức nội dung gần gũi, xung quanh cuộc sống của các em chonên các em dễ nắm bắt, dễ tiếp thu Hơn nưa, các em đang ở độ tuổi thíchkhám phá các hiện tượng, tìm tòi và giải thích các hiện tượng đó

Giáo viên nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng về việc dạy lồng ghép, tíchhợp các nội dung trong môn học; nhiệt tình, tâm huyết với việc giáo dục họcsinh

2.2.2 Một số khó khăn và hạn chế.

Các em sinh ra trong thời điểm mà nền kinh tế đất nước đang phát triểnnhanh chóng, ngoài những điều kiện thuận lợi về vật chất thì kéo theo đó là tệnạn xã hội ngày càng gia tăng, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng,

…nên có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của các em Nhiều em thì đượccha mẹ nuông chiều, ngược lại nhiều em cũng chính là nạn nhân của việc giatăng dân số nên nhiều khi trở thành lao động chính trong gia đình, bố mẹ mảimưu sinh, các em ít được quan tâm, sống xa bố mẹ…Cũng chính vì điều đó

mà các em gặp phải không ít khó khăn trong cuộc sống, nhiều em có lối sốngbuông thả, thích hưởng thụ, vô cảm với thiên nhiên, với mọi người, trở nêních kỉ, lười biếng, sống thiếu trách nhiệm, không nhận thức được tầm quantrọng của tài nguyên, của môi trường, của sức khỏe……Thiếu kĩ năng sống

Trang 10

và làm việc, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp, thiếu nhận thức về xã hội,

về những thay đổi của thiên nhiên, con người, xã hội…

2.2.3 N guyên nhân:

Ngoài những lí do khách quan, do môi trường sống, do xã hội mang tớithì một phần có thể nói do giáo dục còn chưa thật triệt để, còn mang nặngtính hình thức.Nhiều vấn đề của xã hội hiện đại tác động đến trẻ chưa đượccập nhật thường xuyên, bổ sung vào nhà trường Phương pháp giáo dục cònnặng về kiến thức, không tạo được cho trẻ khả năng tư duy, óc phân tích, suyxét, phán đoán, không tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm những vấn đề thực trongcuộc sống hiện tại

Chính việc thiếu hụt các kĩ năng sống do sự hạn chế của trong việc giáodục của nhà trường, gia đình, xã hội, sự phức tạp của xã hội hiện đại lànguyên nhân chính khiến trẻ em khó khăn trong giao tiếp, ứng xử; nhận thứcvấn đề về môi trường sống còn hạn hẹp, chưa thấy được tầm quan trọng củasức khỏe trong việc học tập và vui chơi, làm việc của con người; không nắm

rõ căn nguyên cơ bản của mọi vấn đề này sinh trong cuộc sống để đề phòng,

để có biện pháp khắc phục

Yếu tố quyết định trong việc dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung trongnhà trường cho học sinh thành công là do cách tổ chức dạy học của giáo viênphù hợp và hiệu quả Nhưng thực tế giảng dạy cho thấy nhiều giáo viên hiệnnay không chú tâm nhiều vào môn học ít tiết, chỉ chú trọng vào hai môn Toán

và Tiếng Việt Vì thế, hầu như giáo viên không có sự đầu tư nhiều vào việcđổi mới phương pháp dạy học, hoặc chưa thường xuyên, chưa lồng ghép, tíchhợp kiến thức thực tiễn mà chỉ mang tính hình thức

2.3.2 Các giải pháp cụ thể

2.3.2.1 Phương thức dạy lồng ghép, tích hợp

Trang 11

Dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung vào môn Khoa học là sự hòa trộnnội dung giáo dục về kĩ năng sống, môi trường, năng lượng, sức khỏe, dân sốvào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ vớinhau Trong đó, cần chú ý đến các nguyên tắc tích hợp:

Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học Nguyên tắc 2: Khai thác các nội dung giáo dục có chọn lọc, có tính tập trungvào bài nhất định, không tràn lan tùy tiện

Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh

và kinh nghiệm thực tế của các em

Các mức độ tích hợp trong việc dạy lồng ghép các nội dung:

- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài trùng hợp với phần lớnhay hoàn toàn với nội dung giáo dục

- Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có nội dung cần dạy lồng ghép,được thể hiện bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học

- Mức độ liên hệ: Các kiến thức giáo dục không được nêu rõ trong sách giáokhoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ cáckiến thức cần được giáo dục

Dựa vào các mức độ tích hợp trên và qua phân tích nội dung chương trình,sách giáo khoa cho thấy mức độ tích hợp môn Khoa học có thể ở cả 3 mức

độ tích hợp là toàn phần, bộ phận và liên hệ

Trước hết bản thân mỗi giáo viên phải tích cực học hỏi, đúc rút kinh nghiệm,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tích cực đổi mới phương pháp dạyhọc

2.3.2.2 Nội dung dạy lồng ghép, tích hợp trong môn Khoa học

Trên cơ sở trang bị cho học sinh kiến thức về tự nhiên, con người, mônKhoa học còn lồng ghép được các nội dung về sức khỏe, bảo vệ môi trường,

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục kĩ năng sống đồng thờinâng cao nhận thức về dân số cho các em

2.3.2.2.1 Về lồng ghép giáo dục kĩ năng sống

Môn Khoa học giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng sống sau:

Trang 12

-Kĩ năng tự nhận thức: Khả năng nhận thức về bản thân; xác định được cácđiểm mạnh, điểm yếu của bản thân; nhận thức được vai trò, vị trí của bảnthân trong gia đình, nhà tường và xã hội; tự trọng, suy nghĩ tích cực, tự tin.

- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực; trình bày suynghĩ của bản thân; cảm thông, chia sẻ; xử lí cảm xúc và ứng xủ phù hợp trongmột số tình huống có liên quan đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộngđồng; cùng nhau hợp tác bảo vệ môi trường xung quanh

- Kĩ năng tư duy bình luận: Phản ánh và trình bày, bày tỏ ý kiến của bản thân

về các tác nhân của tự nhiên, xã hội có hại tới sức khỏe; vận dụng những kiếnthức khoa học về con người, về tự nhiên để so sánh, phân tích nhận diệnnhững dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật hiện tượng đơn giản trong

2.3.2.2.2 Về lồng ghép giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong trườngTiểu học được tích hợp trong các môn học và đưa vào nội dung hoạt độnggiáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với lượng kiến thức phùhợp:

+ Kĩ năng về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc sống

và hoạt động

Trang 13

+ Hình thành, phát triển kĩ năng và rèn luyện hành vi thói quen, thái độtrong việc sử dụng năng lượng.

2.3.2.2.3 Về lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường

Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Khoa học có thể baogồm các vấn đề:

- Thành phần của môi trường xung quanh như: đất, nước, không khí, ánhsáng mặt trời, sinh vật, nhà ở, các công trình công cộng…

- Vai trò của môi trường đối với sức khỏe và cuộc sống của con người

và các sinh vật; tác động của con người đối với sự phát triển bền vững củamôi trường; vấn đề dân số và môi trường

- Một số biểu hiện của ô nhiễm môi trường, các nguồn gây ô nhiễm môitrường: nước thải, phân bón, xe cộ…

- Những biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường,hoạt động bảo vệ môi trường và vai trò của học sinh tiểu học, những quyđịnh của Nhà trường và địa phương về bảo vệ môi trường

Các nội dung trên được thực hiện qua các chủ đề của môn học Quabài học, giáo dục học sinh ý thức về việc bảo vệ môi trường sống; kĩ năng vềbảo vệ môi trường trong sạch và an toàn; hình thành, phát triển kĩ năng vàrèn luyện hành vi thói quen, thái độ trong việc bảo vệ môi trường

2.3.2.2.4.Về lồng ghép kiến thức về dân số và sự gia tăng dân số

Nhận thức vấn đề về dân số và sự gia tăng dân số làm ảnh hưởng trựctiếp đến cuộc sống của con người, học sinh nắm được các vấn đề:

- Tình hình dân số hiện nay

- Hậu quả của việc gia tăng dân số:

+ Tình trạng tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em tăng cao

+ Thiếu nước sạch cũng như cách xử lí nước thải

+ Suy giảm nguồn tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm

+ Thay đổi thành phần khí quyển và hậu quả nóng lên toàn cầu

+ Mất dần diện tích canh tác……

Trang 14

Từ việc nhận thức được mối nguy hiểm khi dân số ngày càng giatăng, học sinh sẽ nắm rõ hơn vai trò của mình trong việc đề phòng những vấn

đề do việc tăng dân số gây ra, ý thức được tầm quan trọng của nếp sống vănhóa, bình đẳng giới, vai trò của mình trong tương lai, có ý thức tuyên truyền

- Nắm được dấu hiệu của một số loại bệnh thường gặp

- Biết được tác nhân gây bệnh, đường lây truyền và cách phòng bệnh

- Biết được việc nên làm để phòng bệnh

- Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng bệnh.Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và đề phòngbệnh tật

- Giải thích được một cách đơn giản các khái niệm HIV/AIDS; Hiểuđược sự nguy hiểm của đại dịch HIV/AIDS; Biết được các con đường lâynhiễm và cách phòng tránh HIV/AIDS; Luôn có ý thức tuyên truyền vậnđộng mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV

2.3.2.2.6.Nội dung cần lồng ghép, tích hợp trong môn Khoa học 5.

Ngoài mục tiêu về kiến thức, kĩ năng đã có trong bài học thì nội dung cầnđược lồng ghép, tích hợp trong các bài học cụ thể như sau:

- Giáo dục sức khỏe: Biết giữ vệ sinh cánhân; không tham gia vào các chất gây

Ngày đăng: 18/08/2021, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w