Môn Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng nhất ở Tiểu học. Tiếng Việt gồm nhiều phân môn, mỗi phân môn có nhiệm vụ riêng, yêu cầu riêng. Tập làm văn là một phân môn mà nhiều giáo viên cho rằng khó dạy, đa số học sinh thấy khó học và ngại học. Kết quả của phân môn này thường thấp trong khi yêu cầu đặt ra cao. Hầu hết các em chỉ viết được những câu văn đơn giản, thường viết có sự lặp lại, khả năng diễn đạt yếu, đoạn viết, bài viết chưa rõ những hình ảnh sinh động, sáng tạo mà chủ yếu theo khuôn mẫu, ít cảm xúc riêng. Vậy làm thế nào để nâng cao chất luợng dạy phân môn TLV? Đó là vấn đề khó và cần quan tâm nghiên cứu để tìm ra những biện pháp tốt nhất. Sau đây là một vài biện pháp giúp học sinh có được những đoạn văn, bài văn hay, xin được trình bày để đồng nghiệp tham khảo.
Trang 1Trường : Tiểu học Bình Xuyên
Môn Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng nhất ở Tiểu học Tiếng Việt gồm nhiều phân môn, mỗi phân môn có nhiệm vụ riêng, yêu cầu riêng Tập làm văn là một phân môn mà nhiều giáo viên cho rằng khó dạy, đa số học sinh thấy khó học và ngại học Kết quả của phân môn này thường thấp trong khi yêu cầu đặt ra cao Hầu hết các em chỉ viết được những câu văn đơn giản, thường viết có sự lặp lại, khả năng diễn đạt yếu, đoạn viết, bài viết chưa rõ những hình ảnh sinh động, sáng tạo mà chủ yếu theo khuôn mẫu, ít cảm xúc riêng Vậy làm thế nào để nâng cao chất luợng dạy phân môn TLV? Đó là vấn đề khó và cần quan tâm nghiên cứu
để tìm ra những biện pháp tốt nhất Sau đây là một vài biện pháp giúp học sinh có được những đoạn văn, bài văn hay, xin được trình bày để đồng nghiệp tham khảo.
I/ Mục tiêu và yêu cầu dạy học của phân môn Tập làm văn:
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng nói, nghe, viết phục vụ cho việc học tập và giao tiếp cụ thể là:
+ Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt gia đình, trong sinh hoạt tập thể Biết giới thiệu các thành viên, các hoạt động của tổ, của lớp.
Nghe – hiểu nội dung lời nói, ý kiến thảo luận trong các buổi sinh hoạt Nghe – hiểu
và kể lại được nội dung các mẫu chuyện ngắn, biết nhận xét về nhân vật trong các câu chuyện.
+ Biết viết đơn, viết tờ khai theo mẫu, viết một bức thư ngắn để báo tin tức, để hỏi thăm người thân hoặc kể lại một việc đã làm, biết kể lại nội dung một bức tranh đã xem, một văn bản đã học
+ Trau dồi thái độ ứng xử có văn hóa, tinh thần trách nhiệm trong công việc; bồi dưỡng những tình cảm lành mạnh, tốt đẹp qua nội dung bài dạy.
II/ Nội dung dạy học của phân môn Tập làm văn:
1)Nội dung dạy học :
Trang bị cho HS một số hiểu biết và kĩ năng phục vụ học tập và dời sống hằng
Trang 2ngày, như: điền vào các giấy tờ in sẵn, viết thư, làm đơn, tổ chức họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, lớp và trường, ghi chép sổ tay, …
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể chuyện và miêu tả: kể một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi.
Rèn luyện kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe – kể và các hoạt động học tập trên lớp.
2)Các kiểu bài tập
Bài tập nghe : nghe và kể lại một mẫu chuyện ngắn, nghe và nói lại một mẫu tin Bài tập nói: Tổ chức, điều khiển cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp Kể hoặc tả miệng về người thân, gia đình, trường lớp, quê hương, lễ hội, hoạt động thể thao – văn nghệ, …
3)Bài tập viết:
Điền vào giấy tờ in sẵn.
Viết một số giấy tờ theo mẫu.
Viết thư.
Ghi chép sổ tay.
III/ Thực trạng hiện nay của học sinh:
Những kinh nghiệm cho thấy trong quá trình dạy học phân môn tập làm văn.
Có trong chương trình lớp 2, 3 là hợp lí, vừa sức với đại đa số học sinh.
Mỗi loại bài là mỗi mạch kiến thức khác nhau về khái niệm và thể loại văn kể chuyện, viết thư.
Việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế, còn trông chờ vào người khác, ít động não, suy nghĩ độc lập Sử dụng câu chưa phù hợp, vốn từ nghèo, ít đọc sách, nên việc viết đoạn văn đối với các em là rất khó, bài viết khô khan.
IV/ Các biện pháp dạy tốt phân môn Tập làm văn :
1) Dùng hệ thống câu hỏi gợi ý :
Để HS hoàn thành tốt bài Tập làm văn Chúng ta tham khảo các tài liệu nói về việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm áp dụng vào thực tế giảng dạy.
Theo phó giáo sư Phan Thiều nhận định “GV cần thực hiện phương châm chỉ gợi dẫn HS cách làm, chứ không làm thay hoặc khoán trắng, phó mặc cho HS”
Đồng thời để vận dụng phương pháp học mới: “Phát huy tính tích cực học tập của HS” Giáo viên luôn luôn tổ chức cho HS tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề và tự
Trang 3chiếm lĩnh kiến thức Khi thực hiện phần hướng dẫn HS làm bài Tập làm văn, ta có thể tiến hành như sau:
Bước1: Giáo viên đưa ra một số câu hỏi để tìm hiểu đề bài như sau:
+ Đề bài yêu cầu làm gì? (Kể những điều em biết về thành thị hoặc nông TLV L3)
+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn gồm mấy câu? (từ 7-10 câu)
+ Viết cho ai? (cho bạn)
Sau khi HS tìm ý xong, GV cho HS lên gạch chân ở bảng phụ.
Nhờ cách làm này mà khắc sâu được yêu cầu trọng tâm của đề bài, giúp các em không bị lạc đề.
Bước 2: Dùng hệ thống câu hỏi gợi ý để giúp HS hoàn thành bài Tập làm văn tại lớp.
Giáo viên soạn hệ thống câu hỏi ghi trong bảng phụ như sau:
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Giúp HS nắm vững yêu cầu của từng bài tập (bằng câu hỏi, bằng lời giải thích) Giúp HS chữa một phần của bài tập làm mẫu (một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc
cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập Tiếng Việt
Tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét kết quả, rút ra những điểm cần ghi nhớ về tri thức.
Ví dụ : Khi làm văn viết thư, giáo viên phải lưu ý cho học sinh ba điểm sau:
* Nắm vững cấu tạo của một bức thư Thư có phần đầu thư, phần nội dung chính
và phần cuối thư.
Trang 4* Tình cảm trong thư phải chân thành, đúng mức, tránh sự giã tạo và khách sáo.
* Lời lẽ trong thư phải gọn gàng, mạch lạc, chính xác Với học sinh lớp ba, những điều trên phải được truyền đạt từng bước, qua nhiều lần Có thể gợi ý cho học sinh những câu hỏi như sau:
- Đầu dòng bức thư ghi những gì?
- Dòng thứ hai trong thư ghi lời xưng hô của ai với ai?
- Nội dung thư tức phần chính của thư có những gì?
- Cuối thư ghi những gì?
Giáo viên đưa ra các câu hỏi xoay quanh bốn ý đã nêu để gợi mở cho học sinh
VD: Với đề bài: Tả con vật nuôi mà em yêu thích ( TLV lớp 2).
Nếu không sử dụng các phép liên kết câu (phép thế), HS có thể viết:
Nhà em có nuôi một con gà trông Con gà trống nhà em thật đẹp Con gà trống có bộ lông với đủ màu sắc khác nhau Đôi cánh của con gà trống như hai chiếc quạt nan nhỏ vỗ phành phạch trước khi cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy Đôi chân của con gà trống thật chắc chắn đã nhảy lên nóc chuồng để gáy
Trong đoạn văn trên, cụm từ "con gà trống" lặp đi, lặp lại nhiều lần Vì vậy,
đoạn văn sẽ không hay bằng việc sử dụng từ ngữ chú ta, chú để thay thế.
Đoạn văn trên có thể được sửa lại như sau:
Nhà em có nuôi một con gà trống Chú gà trống nhà em thật đẹp Chú ta có
bộ lông với đủ màu sắc khác nhau Đôi cánh của chú như hai chiếc quạt nan nhỏ
vỗ phành phạch trước khi cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy Mỗi khi chuẩn bị cất tiếng gáy, đôi chân chắc mập của chú cùng với đôi cánh khoẻ đã giúp chú bật cao lên nóc chuồng, ngực ưỡn về phía trước rồi vươn dài chiếc cổ để cất tiếng gáy vang
3 Kiểm tra đánh giá bài làm của học sinh và việc chấm, chữa bài:
Đối với tất cả các môn học, đặc biệt là phân môn Tập làm văn thì khâu chấm, chữa bài và việc sửa lỗi cho học sinh là một việc làm vô cùng quan trọng Muốn rèn cho học sinh các kĩ năng viết văn tốt, người GV cần thường xuyên chấm, chữa bài cho học sinh thật tỉ mỉ, chi tiết, chỉ ra dược những lỗi sai về cách dùng từ, đặt câu,
về cách diễn đạt sao cho rõ ý, lưu loát Đồng thời phải nêu được những câu văn với cách dùng từ hay hơn Từ đó các em sẽ rút ra những kinh nghiệm để bài viết sau hoàn thiện hơn.
Trang 5Để dạy tốt phân môn TLV, theo tôi, GV cần dạy tốt phân môn LT- C Có học tốt PM này, các em mới có vốn từ phong phú, dùng từ phù hợp, viết câu đúng ngữ pháp Đồng thời, các em cũng phải học tốt PM Tập đọc, hiểu nội dung văn bản, tích cực đọc các đoạn văn, bài văn hay, Từ đó học tập cách viết văn sinh động, có cảm xúc Bởi vậy sẽ là rất cần thiết nếu GV thường xuyên lưu giữ những đoạn văn, bài văn hay của những học sinh năm trước hoặc sưu tầm những bài văn, đoạn văn hay trong các tài liệu tham khảo Đặc biệt, GV có thể đặt mình vào vị trí của học
sinh để viết văn "Cô nào, trò ấy " Tôi cho rằng quan niệm ấy tương đối chính xác.
Nếu mỗi GV giảng dạy chịu khó, nhiệt tình và tận tâm với học sinh, luôn thổi những cảm xúc, niềm say mê, sự quan sát tinh tế, của mình vào tâm hồn học sinh , giúp các em biết coi những sự vật xung quanh cũng có suy nghĩ, tình cảm và những hoạt động như con người, thì chắc chắn chất lượng phân môn TLV sẽ có nhiều kết quả tốt
V/ Qui trình giảng dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập ở tiết trước hoặc nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ về kiến thức – kĩ năng ở bài học trước; GV nhận xét kết quả chấm bài (nếu có 2) Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
Đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn
Tập làm văn nói riêng là công việc phức tạp, đòi hỏi thời gian và tính kiên trì của giáo viên Để có giờ học Tập làm văn diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên phải am hiểu đầy đủ nội dung kiến thức, kĩ năng cần truyền thụ của từng thể loại, tổ chức được hoạt động chủ yếu
Trang 6của trò và sự hướng dẫn của thầy một cách hợp lí, khoa học nhằm kích thích tư duy độc lập, phát huy năng lực tìm ẩn của mỗi học sinh Mặc khác, phải có khả năng ứng
xử sư phạm tốt, tạo ra không khí than mật, tin cậy giưã thầy và trò trong tiết học Đồng thời phải chuẩn bị tốt ĐDDH của giáo viên và học sinh.
Trên đây chỉ là một số biện pháp để giúp học sinh học tốt phân môn TLV Mong rằng các thầy cô có thể nghiên cứu và áp dụng nếu thấy có hiệu quả hoặc có thể có nhiều biện pháp khác hay hơn , làm sao chất lượng dạy PM TLV của nhà trường được nâng lên so với thực trạng hiện nay.
Dạy học môn Tiếng Việt có nhiệm vụ hình thành cho HS 4 kĩ năng cơ bản về “
Nghe-nói-đọc-viết” Đối với môn Tiếng Việt, các phân môn đều có vai trò tương tác
hổ trợ lẫn nhau, học phân môn này góp phần học tốt phân môn kia và ngược lại.Trong đó, phân môn tập làm văn là môn học có tính tổng hợp cao, yêu cầu học sinh phải có vốn kiến thức về ngữ liệu văn học (vốn từ có văn hoá) Học sinh tiểu học (học sinh lớp 3) ngoài vốn kiến thức sẵn có trong cuộc sống thực tiễn (vốn từ này chưa được trau chuốt gọt giũa) và vốn từ các em được tiếp nhận qua các môn học khác, các em còn được cung cấp từ qua môn Tiếng Việt (Tập đọc, Luyện từ và câu ) Đó là vốn từ vô cùng quí giá nếu chúng ta biết khai thác, vận dụng
Qua giảng dạy lớp 3, tôi nhận thấy, học sinh còn nhiều hạn chế trong phân môn Tập làm văn, điểm bài làm thường thấp hơn so với các phân môn khác Nguyên nhân của
nó chính là do bài Tập làm văn của các em còn rời rạc, khả năng dùng từ liên kết câu
Trang 7còn hạn chế để góp phần khắc phục tình trạng trên, bản thân tôi là GV chủ nhiệm lớp 3b Vậy tôi chọn và rất muốn viết chuyên đề này để học sinh học tốt hơn Đó cũng là nhằm nâng cao chất lượng dạy- học ở Tiểu học.
II/ Mục tiêu và yêu cầu dạy học của phan môn Tập làm văn:
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng nói, nghe, viết phục vụ cho việc học tập và giao tiếp cụ thể là:
+ Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt gia đình, trong sinh hoạt tập thể Biết giới thiệu các thành viên, các hoạt động của tổ, của lớp.
Nghe – hiểu nội dung lời nói, ý kiến thảo luận trong các buổi sinh hoạt Nghe – hiểu
và kể lại được nội dung các mẫu chuyện ngắn, biết nhận xét về nhân vật trong các câu chuyện.
+ Biết viết đơn, viết tờ khai theo mẫu, viết một bức thư ngắn để báo tin tức, để hỏi thăm người thân hoặc kể lại một việc đã làm, biết kể lại nội dung một bức tranh đã xem, một văn bản đã học
+ Trau dồi thái độ ứng xử có văn hóa, tinh thần trách nhiệm trong công việc; bồi dưỡng những tình cảm lành mạnh, tốt đẹp qua nội dung bài dạy.
III/ Nội dung dạy học của phân môn Tập làm văn:
1)Nội dung dạy học :
Trang bị cho HS một số hiểu biết và kĩ năng phục vụ học tập và dời sống hằng ngày, như: điền vào các giấy tờ in sẵn, viết thư, làm đơn, tổ chức họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, lớp và trường, ghi chép sổ tay, …
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể chuyện và miêu tả: kể một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi.
Rèn luyện kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe – kể và các hoạt động học tập trên lớp.
2)Các kiểu bài tập
Bài tập nghe : nghe và kể lại một mẫu chuyện ngắn, nghe và nói lại một mẫu tin Bài tập nói: Tổ chức, điều khiển cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp Kể hoặc tả miệng về người thân, gia đình, trường lớp, quê hương, lễ hội, hoạt động thể thao – văn nghệ, …
3)Bài tập viết:
Điền vào giấy tờ in sẵn.
Viết một số giấy tờ theo mẫu.
Trang 8Viết thư.
Ghi chép sổ tay.
Kể hoặc tả ngắn về người thân, gia đình, trường lớp, quê hương, lễ hội, hoạt động thể thao – văn nghệ, …
IV/ Thực trạng hiện nay của học sinh:
Những kinh nghiệm cho thấy trong quá trình dạy học phân môn tập làm văn.
Có trong chương trình lớp 3 là hợp lí, vừa sức với đại đa số học sinh.
Mỗi loại bài là mỗi mạch kiến thức khác nhau về khái niệm và thể loại văn kể chuyện, viết thư.
Việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế, còn trông chờ vào người khác, ít động não, suy nghĩ độc lập Sử dụng câu chưa phù hợp, vốn từ nghèo, ít đọc sách, nên việc viết đoạn văn đối với các em là rất khó, bài viết khô khan.
V/ Các biện pháp dạy tốt phân môn Tập làm văn :
1) Dùng hệ thống câu hỏi gợi ý :
Để HS hoàn thành tốt bài Tập làm văn Chúng ta tham khảo các tài liệu nói về việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm áp dụng vào thực tế giảng dạy.
Theo phó giáo sư Phan Thiều nhận định “GV cần thực hiện phương châm chỉ gợi dẫn HS cách làm, chứ không làm thay hoặc khoáng trắng, phó mặc cho HS”
Đồng thời để vận dụng phương pháp học mới: “Phát huy tính tích cực học tập của HS” Giáo viên luôn luôn tổ chức cho HS tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề và tự chiếm lĩnh kiến thức Khi thực hiện phần hướng dẫn HS làm bài Tập làm văn, chúng tôi tiến hành như sau:
Bước1: Giáo viên đưa ra một số câu hỏi để tìm hiểu đề bài như sau:
+ Đề bài yêu cầu làm gì? (Kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn) + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn gồm mấy câu? (từ 7-10 câu)
+ Viết cho ai? (cho bạn)
Sau khi HS tìm ý xong, tôi cho HS yếu lên gạch chân ở bảng phụ.
Trang 9Nhờ cách làm này mà khắc sâu được yêu cầu trọng tâm của đề bài, giúp các em không bị lạc đề.
Bước 2: Dùng hệ thống câu hỏi gợi ý để giúp HS hoàn thành bài Tập làm văn tại lớp.
Giáo viên soạn hệ thống câu hỏi ghi trong bảng phụ như sau:
- Em có những hiểu biết đó nhờ đâu?
- Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu ?
- Điều gì khiến em thích nhất ?
- Em có suy nghĩ gì khi đến đó ?
Với cách hướng dẫn đó, tất cả HS đều hoàn thành ngay tại lớp Ngoài ra, số HS khá giỏi chúng tôi gợi ý cho các em viết câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hoá để đoạn văn thêm sinh động, gợi cảm.
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT (bằng câu hỏi, bằng lời giải thích) Giúp HS chữa một phần của bài tập làm mẫu (một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc
cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập Tiếng Việt 3, (VBT).
Tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét kết quả, rút ra những điểm cần ghi nhớ về tri thức.
Vídụ : Khi làm văn viết thư, giáo viên phải lưu ý cho học sinh ba điểm sau:
* Nắm vững cấu tạo của một bức thư Thư có phần đầu thư, phần nội dung chính
và phần cuối thư.
* Tình cảm trong thư phải chân thành, đúng mức, tránh sự giã tạo và khách sáo
* Lời lẽ trong thư phải gọn gàng, mạch lạc, chính xác Với học sinh lớp ba, những điều trên phải được truyền đạt từng bước, qua nhiều lần Có thể gợi ý cho học sinh những câu hỏi như sau:
- Đầu dòng bức thư ghi những gì?
- Dòng thứ hai trong thư ghi lời xưng hô của ai với ai?
- Nội dung thư tức phần chính của thư có những gì?
- Cuối thư ghi những gì?
Trang 10Giáo viên đưa ra các câu hỏi xoay quanh bốn ý đã nêu để gợi mở cho học sinh 3) Đánh giá kết quả thực hành luyện tập ở lớp, hướng dẫn hoạt động tiếp nối (ở ngoài lớp, sau tiết học)
Hướng dẫn HS nhận xét kết quả của bạn, tự đánh giá kết quả của bản thân trong quá trình luyện tập.
Nêu yêu cầu, hướng dẫn HS thực hiện những hoạt động tiếp nối nhằm củng cố kết quả thực hành luyện tập ở lớp (thực hành giao tiếp ngoài lớp học, sử dụng kĩ
năng đã học vào thực tế cuộc sống, …)
VI/ Qui trình giảng dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập ở tiết trước hoặc nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ về kiến thưc – kĩ năng ở bài học trước; GV nhận xét kết quả chấm bài (nếu có) 2) Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
Đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn
Tập làm văn nói riêng là công việc phức tạp, đòi hỏi thời gian và tính kiên trì của giáo viên Từ thực tế giảng dạy trong thời gian qua, tôi nhận thấy được để có giờ học Tập làm văn diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên phải am hiểu đầy đủ nội dung kiến thức, kĩ năng cần truyền thụ của từng thể loại, tổ chức được hoạt động chủ yếu của trò và sự hướng dẫn của thầy một cách hợp lí, khoa học nhằm kích thích tư duy độc lập, phát huy năng lực tìm ẩn của mội học sinh Mặc khác, phải có khả năng ứng xử sư phạm tốt, tạo ra
Trang 11không khí than mật, tin cậy giưã thầy và trò trong tiết học Đồng thời phải chuẩn bị tốt ĐDDH của giáo viên và học sinh.
Trên đây là nội dung chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tập làm văn mà tôi đã nghiên cứu Mong các anh chị trong khối tổ tham khảo và nhận được những ý kiến đóng góp chân thành để chuyên đề hoàn thiện hơn.
h i ó giáo d c ch trỏ đ ụ ủ ương nh n m nh m c tiêu ào t o con ngấ ạ ụ đ ạ ười phát tri n toàn di n, có ể ệ đức, có tài, có
kh n ng thích ng v i ả ă ứ ớ đờ ối s ng, bi t v n d ng sáng t o nh ng ki n th c ã h c vào ế ậ ụ ạ ữ ế ứ đ ọ đờ ối s ng h c t pọ ậ
c ng nh ũ ư đờ ối s ng xã h i Ngộ ười công dân đượ đc ào t o là ngạ ười công dân Vi t Nam c a th k XXI, thíchệ ủ ế ỉ
ng v i m i yêu c u c p bách trong th c ti n cách m ng xã h i và khoa h c công ngh
Chương trình Ti ng Vi t m i b c Ti u h c g m các phân môn: T p ế ệ ớ ậ ể ọ ồ ậ đọc; K chuy n; T p làm v n;ể ệ ậ ăLuy n t và câu; Chính t ; T p vi t Phân môn T p làm v n là m t phân môn có vai trò quan tr ng trongệ ừ ả ậ ế ậ ă ộ ọ
vi c d y h c sinh hình thành v n b n nói và vi t ây là m t môn khó d y trong chệ ạ ọ ă ả ế Đ ộ ạ ương trình Ti ng Vi tế ệ
Ti u h c D y phân môn T p làm v n ể ọ ạ ậ ă đượ ố ức t t t c là người giáo viên ã thâm nh p c chu i ki n th c tđ ậ ả ỗ ế ứ ừcác phân môn: T p ậ đọc, K chuy n, Luy n t và câu Chính vì th mà phân môn T p làm v n có tính ch tể ệ ệ ừ ế ậ ă ấ
t ng h p, là k t qu l nh h i các ki n th c c a môn Ti ng Vi t Trong chổ ợ ế ả ĩ ộ ế ứ ủ ế ệ ương trình Ti u h c hi n nay, m cể ọ ệ ụtiêu chính c a môn Ti ng Vi t là hình thành và phát tri n cho h c sinh các k n ng: nghe, nói, ủ ế ệ ể ọ ỹ ă đọc, vi t.ế
c bi t l p 3, phân môn T p làm v n rèn b n k n ng: nói, nghe, c và vi t Trong gi t p làm v n h c
sinh được cung c p ki n th c v cách làm bài và làm các bài t p (nói, vi t) xây d ng các lo i v n b n vàấ ế ứ ề ậ ế ự ạ ă ảcác b ph n c u thành v n b n Bên c nh ó h c sinh còn t p k l i ộ ậ ấ ă ả ạ đ ọ ậ ể ạ được nh ng m u chuy n ữ ẫ ệ được nghe
th y, cô k trên l p Qua t ng n i dung bài d y, phân môn T p làm v n nh m b i dầ ể ớ ừ ộ ạ ậ ă ằ ồ ưỡng thái độ ứ ng x cóử
v n hoá, tinh th n trách nhi m trong công vi c, b i dă ầ ệ ệ ồ ưỡng tình c m lành m nh t t ả ạ ố đẹp cho h c sinh.ọ
Nh v y, T p làm v n là m t phân môn th c hành c a môn Ti ng Vi t Ti u h c, có v trí ư ậ ậ ă ộ ự ủ ế ệ ở ể ọ ị đặc bi tệquan tr ng trong chọ ương trình Th c hi n nhi m v rèn luy n k n ng sinh s n v n b n d ng nói hay vi t,ự ệ ệ ụ ệ ĩ ă ả ă ả ở ạ ếphân môn T p làm v n ậ ă đồng th i góp ph n cùng các môn h c khác rèn luy n v t duy, phát tri n ngônờ ầ ọ ệ ề ư ể
ng và hình thành nhân cách cho h c sinh.ữ ọ
Để th c hi n t t m c tiêu c a môn h c òi h i ngự ệ ố ụ ủ ọ đ ỏ ười giáo viên ph i bi t v n d ng linh ho t, sáng t oả ế ậ ụ ạ ạvào các phương pháp và hình th c t ch c d y h c sao cho phù h p v i kh n ng s d ng ngôn ng vàứ ổ ứ ạ ọ ợ ớ ả ă ử ụ ữtâm lí l a tu i h c sinh ứ ổ ọ để gi h c di n ra t nhiên nh nhàng và có hi u qu Trong gi ng d y giáo viênờ ọ ễ ự ẹ ệ ả ả ạ
ph i có ngh thu t s ph m, bi t d n d t, g i m ả ệ ậ ư ạ ế ẫ ắ ợ ở đưa h c sinh gi i quy t các tình hu ng và thông qua vi cọ ả ế ố ệ
x lí các tình hu ng ó h c sinh l nh h i ử ố đ ọ ĩ ộ được ki n th c bài Qua th c t công tác gi ng d y phân môn T pế ứ ự ế ả ạ ậlàm v n l p 3 trong tră ớ ường Ti u h c và qua các ti t d gi , h c h i ể ọ ế ự ờ ọ ỏ đồng nghi p, tôi m nh d n vi t ệ ạ ạ ế đề tài:
“M t s bi n pháp nâng cao hi u qu d y h c phân môn T p làm v n l p 3”.ộ ố ệ ệ ả ạ ọ ậ ă ớ
Trang 12II M C ÍCH NGHIÊN C U: Ụ Đ Ứ
Khi m i sinh ra, trong ti m th c c a tr em ớ ề ứ ủ ẻ đều trong tr ng, th ngây L n lên d n theo th i gian, cácắ ơ ớ ầ ờ
em d n h c ầ ọ được ngôn ngữ t ông bà, cha m Khi bừ ẹ ước vào ngưỡng c a trử ường Ti u h c các em ã cóể ọ đchút ngôn ng và v n s ng t ngữ ố ố ừ ười thân Nh ng ngôn ng nói và ngôn ng vi t c n trau d i và phát tri nư ữ ữ ế ầ ồ ể
nh th nào l i ph n l n nh s hư ế ạ ầ ớ ờ ự ướng d n, t ch c rèn luy n t phía các th y cô giáo C t ng ngàyẫ ổ ứ ệ ừ ầ ứ ừ
t ng ngày m t các th y các cô s làm cho v n t ng c a các em ừ ộ ầ ẽ ố ừ ữ ủ đầy d n, các em s t tin h n trong vi cầ ẽ ự ơ ệgiao ti p c ng nh trong t o l p các v n b n ế ũ ư ạ ậ ă ả Để làm đượ đ ềc i u này không ch ngày m t, ngày hai mà cỉ ộ ả
m t quá trình b n b , lâu dài, kiên trì và sáng t o.ộ ề ỉ ạ
Lâu nay chúng ta v n b n kho n trẫ ă ă ước cách nói, cách di n ễ đạ ủt c a các em r t nghèo nàn v t ng vàấ ề ừ ữthi u c m xúc khi vi t m t bài t p làm v n i u này ã nh hế ả ế ộ ậ ă Đ ề đ ả ưởng không nh ỏ đến ch t lấ ượng h c Ti ngọ ế
Vi t nói riêng và các môn h c khác nói chung Chính vì v y tôi mu n ệ ọ ậ ố đưa M t s bi n pháp nâng cao hi uộ ố ệ ệ
qu d y h c phân môn T p làm v n ả ạ ọ ậ ă để giúp các em “nói đượ ờc l i hay” và “vi t ế được nh ng câu v n giàuữ ăhình nh, có c m xúc úng theo yêu c u bài”.ả ả đ ầ
III ĐỐ I T ƯỢ NG PH M VI NGHIÊN C U: Ạ Ứ
* Đố ượi t ng ph m vi nghiên c u:ạ ứ
- 55 h c sinh l p 3A8, Trọ ớ ường Ti u h c V nh H ng – Qu n Hoàng Mai – Hà N i (N m h c 2018 – 2019)ể ọ ĩ ư ậ ộ ă ọ
IV PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U: Ứ
Đề tài nh m m c ích nghiên c u, ằ ụ đ ứ đề xu t nh ng bi n pháp giúp giáo viên d y h c phân môn T p làmấ ữ ệ ạ ọ ậ
v n l p 3 ă ớ đạt hi u qu h n Vi c ệ ả ơ ệ đổi m i phớ ương pháp d y c a giáo viênạ ủ góp ph n quan tr ng trong vi cầ ọ ệ
i m i cách h c c a h c sinh, giúp h c sinh h ng thú h c t p, phát huy h t kh n ng t duy ngôn ng
c a h c sinh, rèn cho h c sinhủ ọ ọ k n ng nói – vi t o n v n giàu hình nh Tôi vi t ĩ ă ế đ ạ ă ả ế đề tài này v i mongớ
mu n qua ố đề tài này góp ph n nâng cao ch t lầ ấ ượng d y c a giáo viên , t ó nâng cao ch t lạ ủ ừ đ ấ ượng h c c aọ ủ
h c sinh phân môn T p làm v n.ọ ở ậ ă
Để ự th c hi n ệ đề tài này, tôi ã s d ng m t s phđ ử ụ ộ ố ương pháp sau:
1 - Phương pháp nghiên c u tài li u, lí lu n.ứ ệ ậ
Trang 13Trong công cu c ộ đổi m i hi n nay, ngành giáo d c nói chung và giáo d c Ti u h c nói riêng c ng òiớ ệ ụ ụ ể ọ ũ đ
h i có s ỏ ự đổi m i và nâng cao ch t lớ ấ ượng giáo d c toàn di n, chính vì v y c nụ ệ ậ ầ ph i có s i u ch nh m cả ự đ ề ỉ ụtiêu, n i dung và phộ ương pháp d y h c m t cách phù h p.ạ ọ ộ ợ
T p làm v n là m t trong nh ng phân môn có v trí quan tr ng c a môn Ti ng Vi t Phân môn T p làmậ ă ộ ữ ị ọ ủ ế ệ ậ
v n rèn cho h c sinh t o l p v n b n, góp ph n d y h c sinh s d ng Ti ng vi t trong ă ọ ạ ậ ă ả ầ ạ ọ ử ụ ế ệ đờ ối s ng sinh ho t.ạ làm c m t bài v n không nh ng h c sinh ph i s d ng c b n k n ng: nghe - nói - c - vi t mà
còn ph i v n d ng các k n ng v Ti ng vi t, v cu c s ng th c ti n Vì v y T p làm v n là phân môn cóả ậ ụ ỹ ă ề ế ệ ề ộ ố ự ễ ậ ậ ătính t ng h p, có liên quan m t thi t ổ ợ ậ ế đến các môn h c khác.ọ
Trong quá trình d y m t ti t T p làm v n, ạ ộ ế ậ ă để đạt m c tiêu ụ đề ra ngoài phương pháp c a th y, h c sinhủ ầ ọ
c n ph i có v n ki n th c ngôn ng v ầ ả ố ế ứ ữ ề đờ ối s ng th c t , kh n ng nói và vi t ph i trôi ch y, l u loát rõự ế ả ă ế ả ả ưràng để người nghe hi u ể được n i dung mình c n nói, c n vi t ó chính là yêu c u c n ộ ầ ầ ế Đ ầ ầ đạt trong vi c rènệ
lu ên kh n ng giao ti p và góp ph n ỵ ả ă ế ầ đắ ực l c vào vi c gi gìn, phát huy s trong sáng c a Ti ng Vi t vàệ ữ ự ủ ế ệhình thành nhân cách con người Vi t Nam.ệ
2.C s th c ti n : ơ ở ự ễ
Phân môn T p làm v n l p 3 c ng gi ng nh phân môn T p làm v n Ti u h c nói chung có nhi m vậ ă ớ ũ ố ư ậ ă ở ể ọ ệ ụrèn cho h c sinh k n ng bi t t o l p v n b n, rèn 4 k n ng: nghe, nói, ọ ĩ ă ế ạ ậ ă ả ĩ ă đọc, vi t Có th nói T p làm v n làế ể ậ ăphân môn th c hành và rèn luy n t ng h p, có tính ch t tích h p các phân môn khác trong môn Ti ng Vi t.ự ệ ổ ợ ấ ợ ế ệQua ti t T p làm v n, h c sinh có kh n ng xây d ng m t v n b n nói ho c vi t phù h p v i ế ậ ă ọ ả ă ự ộ ă ả ặ ế ợ ớ đề bài
Ngôn ng gi vai trò quan tr ng trong s t n t i và phát tri n xã h i Chính vì v y hữ ữ ọ ự ồ ạ ể ộ ậ ướng d n cho h cẫ ọsinh nói úng, vi t úng là h t s c c n thi t Nhi m v ó ph thu c ph n l n vào vi c d y Ti ng Vi t nóiđ ế đ ế ứ ầ ế ệ ụ đ ụ ộ ầ ớ ệ ạ ế ệchung và phân môn T p làm v n nói riêng.ậ ă
Qua th c t gi ng d y tôi nh n th y T p làm v n là phân môn khó trong các phân môn c a môn Ti ngự ế ả ạ ậ ấ ậ ă ủ ế
Vi t, r t nhi u h c sinh không h ng thú h c ti t h c này m t ph n l n do v n t còn h n ch , kh n ngệ ấ ề ọ ứ ọ ế ọ ộ ầ ớ ố ừ ạ ế ả ă
di n ễ đạt ch a t t, h c sinh thư ố ọ ường ng i ạ đọc các câu chuy n c tích hay các tác ph m v n h c ệ ổ ẩ ă ọ để ủ c ng cố
v n t , mà ngố ừ ượ ạc l i ch thích ỉ đọc truy n tranh Trong quá trình tham gia vào các ho t ệ ạ động h c t p, doọ ậ
v n t còn h n ch , kh n ng t duy ngôn ng và k n ng giao ti p c a các em còn nhi u lúng túng nênố ừ ạ ế ả ă ư ữ ĩ ă ế ủ ề
h c sinh còn ng i nói vì v y ti t h c ch a ọ ạ ậ ế ọ ư đạt hi u qu cao K t qu làm v n c a các em ch a áp ngệ ả ế ả ă ủ ư đ ứ
c yêu c u
V i vai trò là m t giáo viên ang d y Ti u h c, tr n tr trớ ộ đ ạ ể ọ ă ở ước nh ng khó kh n, h n ch v a nêu trên,ữ ă ạ ế ừ
b n thân tôi t nh n th y mình c n ph i nghiên c u, h c h i thêm r t nhi u ả ự ậ ấ ầ ả ứ ọ ỏ ấ ề để m i gi d y T p làm v nỗ ờ ạ ậ ă
c a mình ngày càng ủ đạt hi u qu cao, thu hút, kh i g i ệ ả ơ ợ được n ng l c làm v n c a t ng h c sinh.ă ự ă ủ ừ ọ
II.T NG QUAN CH Ổ ƯƠ NG TRÌNH D Y T P LÀM V N L P 3: Ạ Ậ Ă Ớ
1/ M c tiêu c a phân môn T p làm v n l p 3: ụ ủ ậ ă ớ
Để ế ti p n i chố ương trình t p làm v n l p 2 và chu n b cho chậ ă ớ ẩ ị ương trình t p làm v n l p 4 và l p 5,ậ ă ớ ớphân môn t p làm v n l p 3 có m c tiêu sau ây:ậ ă ớ ụ đ
- Rèn luy n cho h c sinh các k n ng nói, nghe, vi t ph c v cho vi c h c t p và giao ti p C th là:ệ ọ ĩ ă ế ụ ụ ệ ọ ậ ế ụ ể+) Bi t dùng l i nói phù h p v i hoàn c nh giao ti p trong sinh ho t gia ình, trong sinh ho t t p th Bi tế ờ ợ ớ ả ế ạ đ ạ ậ ể ế
gi i thi u các thành viên, các ho t ớ ệ ạ động c a t , l p.ủ ổ ớ
+) Nghe - hi u n i dung l i nói, ý ki n th o lu n trong các bu i sinh ho t l p Nghe – hi u và k l i ể ộ ờ ế ả ậ ổ ạ ớ ể ể ạ được
n i dung các m u truy n ng n, bi t nh n xét v nhân v t trong các câu chuy n nh :ộ ẩ ệ ắ ế ậ ề ậ ệ ư
Tôi c ng nh bác.ũ ư
Không n nhìn.ỡ
Trang 14Người bán qu t may m n.ạ ắ
Nâng niu t ng h t gi ng….ừ ạ ố
+) Bi t vi t ế ế đơn, vi t t khai theo m u, vi t m t b c th ng n ế ờ ẫ ế ộ ứ ư ắ để báo tin t c, ứ để ỏ h i th m ngă ười thân ho cặ
k l i m t vi c ã làm, bi t k l i n i dung m t b c tranh ã xem, m t v n b n ã h c.ể ạ ộ ệ đ ế ể ạ ộ ộ ứ đ ộ ă ả đ ọ
- Trau d i thái ồ độ ứ ng x có v n hóa, tinh th n trách nhi m trong công vi c, b i dử ă ầ ệ ệ ồ ưỡng nh ng tình c mữ ảlành m nh, t t ạ ố đẹp qua n i dung bài d y.ộ ạ
2/ N i dung ch ộ ươ ng trình d y h c T p làm v n l p 3: ạ ọ ậ ă ớ
V c u trúc phân môn T p làm v n trong sách giáo khoa Ti ng vi t 3 có 54 bài t p S lề ấ ậ ă ế ệ ậ ố ượng bài t p ítậ
h n so v i sách giáo khoa Ti ng Vi t l p 2 ơ ớ ế ệ ớ đố ới v i phân môn T p làm v n nh ng n i dung có h th ng caoậ ă ư ộ ệ ố
h n l p 2 M i bài h c ơ ớ ỗ ọ được trình bày t 1 ừ đến 2 bài t p - g m bài t p rèn luy n k n ng nói và bài t p rènậ ồ ậ ệ ỹ ă ậ
k n ng th c hành vi t Trong ó bài t p rèn k n ng nói chi m h n 70% nh t là ki u bài “Nghe - k l iỹ ă ự ế đ ậ ỹ ă ế ơ ấ ể ể ạchuy n” và “K hay nói, vi t v m t ch ệ ể ế ề ộ ủ đề Đố ớ” i v i hai d ng bài này thì n i dung ạ ộ được phân b nh sau:ổ ưa) D ng bài: “K hay nói, vi t” v m t ch ạ ể ế ề ộ ủ đề ồ g m có 16 bài t p nh :ậ ư
+) Nói v ề Đội Thi u Niên Ti n Phong H Chí Minh.ế ề ồ
+) Nói v thành th ho c nông thôn.ề ị ặ
+) Nói v quê hề ương
+) Nói, vi t v c nh ế ề ả đẹ đấ ướp t n c
+) Nói v m t ngày h i ề ộ ộ
b) D ng bài: “Nghe -K l i chuy n” g m có 10 bài t p nh :ạ ể ạ ệ ồ ậ ư
+) Nghe - k : Kéo cây lúa lên (TLV tu n 16).ể ầ
Nh v y d ng bài này trong chư ậ ạ ương trình T p làm v n L p 3 d y 6 bài t p còn l i N i dung ki n th c vàậ ă ớ ạ ậ ạ ộ ế ứyêu c u rèn luy n k n ng phân môn T p làm v n l p 3 khá khó, nhi u bài t p mang tính th c hành tầ ệ ỹ ă ở ậ ă ớ ề ậ ự ừ
th c t xung quanh các em nh :ự ế ư
+) K v gia ình mình.ể ề đ
+) Nói, vi t v thành th ho c nông thôn.ế ề ị ặ
Qua ó h c sinh hình thành đ ọ được các k n ng t o l p v n b n (ỹ ă ạ ậ ă ả t ch nói theo nh ng câu h i g i ý ừ ỗ ữ ỏ ợ
ho c k v gia ình, ng ặ ể ề đ ườ i thân đế n vi t m t v n b n tr n v n ế ộ ă ả ọ ẹ ) Mu n d y T p làm v n cho h c sinh cóố ạ ậ ă ọ
hi u qu , giáo viên c n n m rõ m c tiêu, n i dung bài h c, l a ch n và ph i h p các phệ ả ầ ắ ụ ộ ọ ự ọ ố ợ ương pháp d yạ
Trang 15h c; các hình th c d y h c sao cho phù h p v i yêu c u c a t ng bài Có nh th m i nâng cao ọ ứ ạ ọ ợ ớ ầ ủ ừ ư ế ớ được
ch t lấ ượng gi h c, b i dờ ọ ồ ưỡng được nh ng tình c m lành m nh, t t ữ ả ạ ố đẹp cho h c sinh Trong ph m vi ọ ạ đề tàinày, tôi ch ỉ đưa ra m t s kinh nghi m nh gi i h n trong vi c v n d ng phộ ố ệ ỏ ớ ạ ệ ậ ụ ương pháp và hình th c d yứ ạ
h c phù h p nh m nâng cao hi u qu cho h c sinh khi h c các d ng bài: “Nghe - k l i chuy n” và “K hayọ ợ ằ ệ ả ọ ọ ạ ể ạ ệ ểnói, vi t v m t ch ế ề ộ ủ đề” trong phân môn T p làm v n l p 3 trậ ă ớ ở ường Ti u h c hi n tôi ang gi ng d y.ể ọ ệ đ ả ạ
+) Trong ti t h c, giáo viên quá chú tr ng vào khâu truy n th ki n th c, xem nh vi c th c hành rèn luy nế ọ ọ ề ụ ế ứ ẹ ệ ự ệ
k n ng nói - vi t cho h c sinh theo các ĩ ă ế ọ đố ượi t ng khác nhau
+) Khi t ch c các ho t ổ ứ ạ động trong gi h c, giáo viên ch a phân nh ờ ọ ư đị được ho t ạ động nào là tr ng tâm.ọHình th c t ch c d y còn nghèo do giáo viên ch a th c s ứ ổ ứ ạ ư ự ự đầ ưu t vào ch t lấ ượng c a bài so n.ủ ạ
+) Giáo viên ch a ch u khó suy ngh , tìm tòi, v n d ng các phư ị ĩ ậ ụ ương pháp d y h c và hình th c d y h cạ ọ ứ ạ ọkhác nhau vào các ti t d y mà ch gi ng d y theo m t quy trình áp ế ạ ỉ ả ạ ộ đặ ật r p khuôn, ch a chú tr ng s a l iư ọ ử ỗcho h c sinh trong quá trình nói – vi t.ọ ế
H c sinh: ọ
+) H c sinh l p 3 các em v n ang l a tu i tò mò, ham h c h i hay b t chọ ớ ẫ đ ở ứ ổ ọ ỏ ắ ước nh ng l i chóng chán,ư ạnhanh quên, ng i tìm hi u nh ng v n b n dài và khó nh t p làm v n, các em còn h c th ạ ể ữ ă ả ư ậ ă ọ ụ động, b t bu c,ắ ộtrong gi h c còn t ra u o i,ờ ọ ỏ ể ả m t m i không thích h c môn T p làm v n.ệ ỏ ọ ậ ă
+) Vi c t ch c h c t p trên l p c a giáo viên ch a phát huy ệ ổ ứ ọ ậ ớ ủ ư được v n ngôn ng v n có c a các em c ngố ữ ố ủ ũ
nh ch a kh i d y h c sinh s m nh d n t tin trong h c t p.ư ư ơ ậ ở ọ ự ạ ạ ự ọ ậ
+) Kh n ng t tin nói trả ă ự ướ ớc l p c a các em không t t, nhi u em còn thi u t tin, ng i nói trủ ố ề ế ự ạ ướ ớc l p Nhi uề
h c sinh không t tin gi tay phát bi u trong gi h c, n u ọ ự ơ ể ờ ọ ế được cô g i thì mi n cọ ễ ưỡng đứng lên tr l i Cònả ờnhi u h c sinh l i không dám sáng t o khi vi t v n thề ọ ạ ạ ế ă ường d p khuôn vào g i ý m u nên bài vi t thi u sậ ợ ẫ ế ế ự
m m m i và hay.ề ạ
+) H c sinh không ọ được rèn luy n nói trệ ướ ớc l p thường xuyên nên khi b n nói c ng không t p trung nghe.ạ ũ ậ
Vì v y kh n ng phân tích nh n xét ánh giá bài b n còn y u ch a nói gì ậ ả ă ậ đ ạ ế ư đến vi c ch a l i giúp nhau.ệ ữ ỗ+) V n t ng , v n s ng, v n hi u bi t c a các em h n h p, ch a k ố ừ ữ ố ố ố ể ế ủ ạ ẹ ư ể đến m t s bài n i dung ch a g n g iộ ố ộ ư ầ ũ
v i h c sinh nh : l h i, bu i bi u di n ngh thu t, bu i thi ớ ọ ư ễ ộ ổ ể ễ ệ ậ ổ đấu th thao…ể
Trang 16+) Kh n ng vi t c a h c sinh còn h n ch do h c sinh m i ch d ng m c ả ă ế ủ ọ ạ ế ọ ớ ỉ ừ ở ứ độ ả ờ tr l i câu h i g i ý, ch aỏ ợ ư
có ý tưởng phong phú, sáng t o Do v y bài c a các em còn s sài, ch a bi t s d ng các hình nh soạ ậ ủ ơ ư ế ử ụ ảsánh hay nhân hóa để câu v n sinh ă động, g n g i Trong ti t “Nghe - k l i chuy n” nhi u em còn ch a kầ ũ ế ể ạ ệ ề ư ể
l i ạ được chuy n m c d u chuy n ó ng n, tình ti t ít Khi “K hay nói, vi t v m t ch ệ ặ ầ ệ đ ắ ế ể ế ề ộ ủ đề” nào ó theo cácđ
g i ý sách giáo khoa thì các em di n ợ ở ễ đạt còn lúng túng, v n còn h c sinh y u không nói (vi t) ẫ ọ ế ế được bài
Đầu n m h c 2018-2019 qua các bài ki m tra kh o sát tôi th y h c sinh còn g p nhi u khó kh n khi vi tă ọ ể ả ấ ọ ặ ề ă ế
v n Di n ă ễ đạt bài v n còn thi u ý ch a t p trung i vào úng yêu c u c a ă ế ư ậ đ đ ầ ủ đề bài
*K t qu thu ế ả đượ c c a l p tôi trong ủ ớ đầ u n m h c 2018 - 2019 nh sau: ă ọ ư
- Bài vi t c a h c sinh n m ế ủ ọ ắ được yêu c u c a ầ ủ đề bài, trình bày o n v n úng hình th c.đ ạ ă đ ứ
- N i dung bài vi t rõ ràng, úng ý, h c sinh di n ộ ế đ ọ ễ đạ ăt v n phù h p v i ợ ớ đề bài
- M t s h c sinh ã bi t s d ng t , câu v n hay giàu c m xúc khi vi t v n t c nh ộ ố ọ đ ế ử ụ ừ ă ả ế ă ả ả đẹp
*Nh ượ đ ể c i m:
Bài vi t c a h c sinh còn g p nh ng h n ch sau:ế ủ ọ ặ ữ ạ ế
- M t s bài ý v n còn nghèo, bài vi t s sài.ộ ố ă ế ơ
- Di n ễ đạt còn v ng, l ng c ng, t ng l p l i nhàm chán, còn s d ng v n nói trong bài vi t, di n ụ ủ ủ ừ ữ ặ ạ ử ụ ă ế ễ đạt ch aư
rõ ngh a, ch a thoát ý.ĩ ư
- T ng dùng không ch n l c, không có hình nh hay và sáng t o trong bài v n.ừ ữ ọ ọ ả ạ ă
- V n s ng th c t v n i dung liên quan ố ố ự ế ề ộ đến bài vi t r t h n h p, không phong phú…ế ấ ạ ẹ
- Ngoài ra còn m t s l i v chính t ộ ố ỗ ề ả
Trang 17Chính v i nh ng u i m, nhớ ữ ư đ ể ượ đ ểc i m trên c a h c sinh nên tôi và ủ ọ đồng nghi p trong t kh i r t b nệ ổ ố ấ ăkho n tră ước k t qu d y c a giáo viên và ch t lế ả ạ ủ ấ ượng c a h c sinh, chúng tôi quy t nh tìm hi u ủ ọ ế đị ể để tìm ranguyên nhân và hướng kh c ph c cho t n t i c a h c sinh.ắ ụ ồ ạ ủ ọ
IV.CÁC BI N PHÁP GIÚP H C SINH H C T T PHÂN MÔN T P LÀM V N L P 3: Ệ Ọ Ọ Ố Ậ Ă Ớ
Trong m t ti t T p làm v n giáo viên không ch áp d ng duy nh t m t phộ ế ậ ă ỉ ụ ấ ộ ương pháp d y h c mà c nạ ọ ầ
ph i v n d ng linh ho t nhi u phả ậ ụ ạ ề ương pháp v i nhi u hình th c t ch c khác nhau nh m phát huy tính tíchớ ề ứ ổ ứ ằ
c c h c t p c a h c sinh ự ọ ậ ủ ọ để cu i cùng ố đạ đượt c m c ích ó là h c sinh hi u bài và làm ụ đ đ ọ ể được bài
Sau ây là nh ng bi n pháp mà tôi ã v n d ng trong các ti t T p làm v n c a l p mình :đ ữ ệ đ ậ ụ ế ậ ă ủ ớ
Bi n pháp 1 ệ Bi n pháp d y h c phát huy tính tích c c c a h c sinh trong các gi h c ệ ạ ọ ự ủ ọ ờ ọ
1.1: Bi n pháp d y h c phát huy tính tích c c c a h c sinh trong vi c tích l y v n t và l ng ghép ệ ạ ọ ự ủ ọ ệ ũ ố ừ ồ
ki n th c các phân môn khác ế ứ ở để nói và vi t t p làm v n ế ậ ă
V i th lo i nói - vi t trong phân môn T p làm v n l p 3, h c sinh ớ ể ạ ế ậ ă ớ ọ được rèn luy n k n ng nói d a trênệ ĩ ă ự
nh ng g i ý sách giáo khoa và vi t m t o n v n ng n kho ng 5 ữ ợ ở ế ộ đ ạ ă ắ ả đến 6 câu v i các ch ớ ủ đề:
+) Nói v quê hề ương
Do kh n ng t duy c a h c sinh còn h n ch , óc quan sát, trí tả ă ư ủ ọ ạ ế ưởng tượng không phong phú l i ch aạ ư
có v n s ng, v n hi u bi t nhi u nên a s các em ch bi t trình bày o n v n m t cách h n h p theo n iố ố ố ể ế ề đ ố ỉ ế đ ạ ă ộ ạ ẹ ộdung ã g i ý trong sách giáo khoa và c a giáo viên đ ợ ủ đưa ra T ó bài v n nói - vi t nghèo nàn v ý, gò ép,ừ đ ă ế ềthi u s h n nhiên, sáng t o l p 3 m i m t ch i m ế ự ồ ạ Ở ớ ỗ ộ ủ đ ể đề đượu c h c trong 2 tu n và có t 1-2 ti t T pọ ầ ừ ế ậlàm v n là rèn k n ng nói - vi t v m t ă ĩ ă ế ề ộ đề bài theo ch i m ủ đ ể được h c Vì v y, d y T p làm v n khôngọ ậ ạ ậ ă
c tách r i ki n th c v i các phân môn T p c, Luy n t và câu, K chuy n có trong ch i m ó
Thông qua ki n th c c a bài T p ế ứ ủ ậ đọc, K chuy n, Chính t , Luy n t và câu… giáo viên c n d y cho h cể ệ ả ệ ừ ầ ạ ọsinh bi t cách tích l y v n ki n th c, v n t ng , v n hi u bi t, ế ũ ố ế ứ ố ừ ữ ố ể ế để ậ v n d ng vào các bài T p làm v n Cóụ ậ ă
th nói m i bài T p làm v n c a m t ch i m là t ng h p h th ng ki n th c c a các phân môn t : T pể ỗ ậ ă ủ ộ ủ đ ể ổ ợ ệ ố ế ứ ủ ừ ậ
c, K chuy n, Luy n t và câu, Chính t , c a môn Ti ng Vi t trong ch i m ó
Ê – i – x n là m t nhà bác h c đ ơ ộ ọ đại tài, ông là người nghiên c u và phát minh ra r t nhi u công trình khoaứ ấ ề
h c v ọ ĩ đại cho nhân lo i, là ngạ ười có t m lòng yêu thấ ương m i ngọ ười và luôn mong mu n mang ố đến nh ngữ
i u t t nh t cho con ng i