THỰC HÀNH QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ HEN THEO PHÂN TUYẾN CHỨC NĂNG TS.BS Cao Thị Mỹ Thuý Trưởng Khoa Nội Hô hấp – BVĐKTƯ Cần Thơ... MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HENKIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG GIẢM NGUY CƠ TƯƠNG
Trang 1THỰC HÀNH QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ HEN
THEO PHÂN TUYẾN CHỨC NĂNG
TS.BS Cao Thị Mỹ Thuý Trưởng Khoa Nội Hô hấp – BVĐKTƯ Cần Thơ
Trang 2TÌNH HÌNH DỊCH TỄ - GÁNH NẶNG HEN
Nguyên nhân dẫn đầu gây tàn phế (YLD) Thứ 16
Tỷ lệ nhập viện thay đổi giữa các quốc gia, tăng theo tuổi.
the Global Asthma Report 2018
Trang 3MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HEN
KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG GIẢM NGUY CƠ TƯƠNG LAI
© 2020 Global Initiative for Asthma
Trang 4NC TẠI BVĐHYD - TPHCM [1]
1 VN Nguyen et al (2012) Prim Care Respir J; 21(1): 85-89
TỶ LỆ KIỂM SOÁT HEN KÉM Ở CỘNG ĐỒNG [2][3]
2 Nguyễn Văn Thành & cs (2012), NXB Y Học 2012, tr.114-132.
3 Trần Thúy Hạnh & cs (2010), www bachmai.edu.vn
> 50 -60%
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HEN
Trang 5L.S Gold et al Respiratory Medicine (2014) 108, 271e277
ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN VỚI ACT
Nghiên cứu ENHANCE Hội Phổi VN TCHH số 17/2018
Trang 6THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HEN
Nghiên cứu ENHANCE Hội Phổi VN TCHH số 17/2018
Trang 7THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ HEN
Nguyen Nhu Vinh, et al (2017) International Journal of General Medicine,10 347–355.
ÁP DỤNG GINA BỞI PCP Ở VIỆT NAM
Trang 8ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT HEN & GIẢM NGUY CƠ ĐỢT CẤP
Trang 9• BN Hen nhẹ vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng nặng
• 30–37% xuất hiện đợt cấp hen
• 16% BN có nguy cơ tử vong
• 15–20% BN đang chết do Hen
• Lạm dụng SABA trong khi sử dụng dưới mức ICS liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong do hen
BN có các triệu chứng ít hơn mỗi tuần trong 3 tháng trước đó (Dusser D, et al
0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
1 Suissa S, et al Am J Respir Crit Care Med 1994;149:604–10; 2 Suissa S, et al N Engl J Med 2000;343:332–6; 3 Buhl R, et al Respir Res 2012;13:59.
Trang 11% thay đồi so với ngày –14
Adapted from Tattersfield A et al Am J Respir Crit Care Med 1999; 160:594-599
Triệu chứng ban đêm
Sử dụng SABA giảm triệu chứng
Số ngày trước và sau đợt hen cấp
BUD/FOR DÙNG THÊM KHI CẦN
CAN THIỆP VÀO CỬA SỔ CƠ HỘI
… … kết cục giả định
CAN THIỆP VÀO CỬA SỔ CƠ HỘI ĐỂ NGĂN ĐỢT KỊCH PHÁT
Trang 13Bảng 5 Khuyến cáo điều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen cho người lớn và
trẻ ≥ 12 tuổi
Triệu chứng hiện tại Điều trị ban đầu ƣu tiên
Tất cả bệnh nhân Không khuyến cáo dùng SABA đơn thuần (không có ICS)
Triệu chứng hen < 2
lần/tháng
- Liều thấp ICS /formoterol (khi cần) hoặc
- Liều thấp ICS mỗi khi dùng SABA khi cần
Có triệu chứng hen ≥ 2
lần/tháng hoặc phải
dùng thuốc cắt cơn ≥ 2
lần/tháng
- Liều thấp ICS /formoterol (khi cần) hoặc
- Liều thấp ICS (hàng ngày) + SABA (khi cần) hoặc
- LTRA (hàng ngày, kém hiệu quả hơn ICS) + SABA (khi cần)
Có triệu chứng hen hầu
hết các ngày trong tuần
hoặc thức giấc do triệu
- Liều trung bình ICS + SABA khi cần
- ICS liều cao (hàng ngày) + Tiotropium (hàng ngày)/ hoặc LTRA (hàng ngày) + SABA (khi cần)
- Một đợt corticoid uống trong 5-7 ngày + liều trung bình ICS/LABA (hoặc liều cao ICS) + SABA (khi cần)
Trang 14© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org
GINA 2020, Box 3-4B
Trang 15© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org
GINA 2020, Box 3-4A
Trang 16TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THEO GINA
Respiratory Medicine 146 (2019) 10–17
Fig 1 Prevalence rates (%) of GINA not recommended prescriptions and recommended treatment steps, in relation to severity levels stated by GPs,
Trang 17HỘI PHỔI VIỆT NAM
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI CẦN THƠ
HÔ HẤP
Số 19 (năm thứ 6): Chuyên đề
THỰC HÀNH CHUẨN TẠI BỆNH VIỆN VÀ QUẢN LÝ TỐT
Ở CỘNG ĐỒNG TRONG CHUYÊN KHOA HÔ HẤP
TÀI LIỆU PHÁT HÀNH HÀNG QUÝ DÀNH CHO HỘI VIÊN
HỘI PHỔI VIỆT NAM
2019
Trang 181) Tuyến 1 là tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu, gồm cả bác sỹ
gia đình (bao gồm y tế tuyến xã-phường, phòng khám đa khoa) 2) Tuyến 2 là các phòng khám thuộc bệnh viện quận-huyện, các
phòng khám đa khoa có năng lực đầu tư trang thiết bị khám hô hấp cơ bản (như Xquang ngực, máy đo chức năng hô hấp, xét nghiệm công thức máu ngoại vi)
3) Tuyến 3 là tuyến cuối trên địa bàn một tỉnh, một khu vực Đã có
bác sỹ chuyên khoa hô hấp hoặc phân công chuyên trách
QUAN ĐIỂM TUYẾN CHỨC NĂNG
Hội Phổi VN Tạp chí Hô hấp số 20/2019
Trang 19PHÂN TUYẾN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
Tuyến 1 (thí dụ: Các phòng khám bệnh, các cơ sở y tế Phường- Xã)
<20 điểm
Chuyển tuyến 2 kèm theo bệnh án tóm tắt: ghi rõ những lý do nghi vấn làm cho hen không kiểm soát.
Trang 20PHÂN TUYẾN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
- Chẩn đoán xác định hen dựa vào: CT-AD,
bổ sung CNHH và test phục hồi phế quản
- Xác định hen, hen không tuân thủ điều trị (sử dụng thuốc không đúng, không tránh phơi nhiễm), điều trị chưa hợp lý.
- Tư vấn điều trị và phòng bệnh
- Định hướng lâm sàng phenotype hen khởi phát sớm hay muộn để có hướng bổ sung thuốc (add on)
- Chuyển tuyến 1 sau 3 tháng theo dõi, có xác định chẩn đoán và hướng điều trị
Chuyển tuyến 3 kèm theo bệnh án tóm tắt:
ghi rõ những lý do nghi vấn làm cho hen không kiểm soát.
Trang 21PHÂN TUYẾN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
Tuyến 3 (thí dụ: bệnh viện đa khoa Tỉnh, bệnh viện đa khoa Trung ương, bệnh viện chuyên khoa)
- Chẩn đoán xác định hen và kiểu hình dựa vào:
- Chức năng hô hấp
- CT scans
- Nội soi phế quản, nội soi TQ-DD
- Xét nghiệm marker viêm, tế bào máu
và đàm
- FeNO
- Test da với dị nguyên
- Tư vấn điều trị và phòng bệnh
- Định hướng kiểu hình và điều trị đích
- Chuyển lại tuyến 2 sau 6 tháng theo dõi, có xác định kiểu hình chẩn đoán