1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel

25 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 231,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

QUA ĐẦU TƯ 4

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 5

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty 5

2.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh của Viettel 6

2.3 Cơ cấu tổ chức 6

2.4 Lĩnh vực kinh doanh 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ QUA ĐẦU TƯ CỦA VIETTEL 7

3.1 Xu hướng chọn thị trường quốc tế của Viettel 7

3.2 Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của Viettel 8

3.3 Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Viettel qua đầu tư vào một số thị trường tiêu biểu 9

3.3.1 Thị trường Campuchia 9

3.3.2 Thị trường Lào 11

3.3.3 Thị trường Haiti 13

3.3.4 Thị trường Mozambique 15

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ QUA ĐẦU TƯ CỦA VIETTEL 17

4.1 Thành công 17

4.2 Tồn tại 19

4.3 Định hướng trong tương lai 20

4.4 Giải pháp 20

Trang 3

Lời mở đầu

Trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới hiện nay, kinh tế Việt nam đangtừng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Các hoạt động kinh tế đối ngoạinói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thếgiới đã và đang ngày càng được mở rộng, phát triển hết sức phong phú Hòa chung với xuthế đó thì Tập đoàn viễn thông quân đội Việt Nam là một trong những đại diện tiêu biểutrong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam Với những nỗ lựckhông ngừng nghỉ của mình , viettel đã dần vươn xa khỏi biên giới quốc gia và đạt đượcnhững thành công nhất định Để có thể tìm hiểu thị trường một cách chi tiết và cung cấpcái nhìn sâu sắc nhất về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel, nhóm 1 đã quyếtđịnh chọn đề tài “Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của tập đoàn viễnthông quân đội Viettel”

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ QUA ĐẦU TƯ

Phương thức thâm nhập thị trường thông qua đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một phương thức quốc tế hóa mà trong đó, cáccông ty thiết lập được sự hiện diện của mình ở nước ngoài thông qua quyền sở hữu nhữngtài sản sản xuất như vốn, công nghệ, lao động, đất đai và các trang thiết bị khác

-FDI có 2 hình thức chính:

 Thứ nhất là đầu tư mới 100%

 Thứ hai là liên quan đến việc mua lại hoặc sáp nhập với một công ty hiện tại ởnước ngoài

-Các số liệu cho thấy phần lớn đầu tư qua biến giới là trong hình thức sáp nhập và mua lạihơn đầu tư mới 100% Lí do đó là:

 Thứ nhất, sáp nhập và mua được thi công nhanh hơn so với đầu tư mới 100%

 Thứ hai, các công ty nước ngoài được mua lại bởi những công ty này có những tàisản chiến lược giá trị Nó sẽ dễ dàng hơn và ít rủi ro hơn cho một công ty để cóđược những tài sản hơn là xây dựng chùng từ mặt đất lên thông qua việc đầu tưmới 100%

Đầu tư gián tiếp

-Đây là loại đầu tư nhằm tìm lợi nhuận về tài chính (như cho vay tiền) và không trực tiếpđiều hành hoạt động ở ngoại quốc

-Ưu điểm của đầi tư nước ngoài:

 Tăng khả năng thâm nhập đối với các thị trường mới khuyến khích nhiều công tyđầu tư sản xuất hàng hóa tại hoặc gần các địa điểm của khách hàng

 Giúp doanh nghiệp tiếp cận những nguyên liệu thô cần thiết trong ngành côngnghiệp khai khoáng và nông nghiệp

 Giảm chi phí sản xuất và tìm kiếm nguồn nguyên liệu bằng cách sử dụng lao độnggiá rẻ và các đầu vào rẻ tiền trong quá trình sản xuất

 Tăng khả năng tiếp cận tri thức và các tài sản khác

 Phù hợp với ngành công nghiệp đòi hỏi các công ty phải đặc biệt nhạy cảm vớinhu cầu của người tiêu dùng, hay là những ngành có thị hiếu thay đổi nhanh chóng

 Tận dụng tối đa những ưu đãi của Chính phủ

 Tránh hàng rào thương mại

- Nhược điểm của đầu tư nước ngoài:

 Việc thiết lập sự hiện diện ổn định ở một quốc gia nước ngoài khiến cho hãng sẽ

dễ bị tác động trước những hoàn cảnh đặc biệt của quốc gia đó

Trang 5

 Phải đối mặt nhiều hơn với những vấn đề về văn hóa và xã hội đặc trưng ở nước

sở tại

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty

Lịch sử hình thành

Vào ngày 1/6/1989, Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễnthông Quân đội (Viettel) ra đời Tới năm 1995, Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin đượcđổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch gọi tắt là Viettel).Viettel chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, vớiđầy đủ các giấy phép hoạt động kinh doanh

Chặng đường phát triển

Năm 1995: Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel),chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấpđầy đủ các giấy phép hoạt động Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc –Nam với dung lượng 2.5Gbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thànhcông sáng kiến thu – phát trên một sợi quang

Năm 2000: Là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng côngnghệ IP (VoIP) trên toàn quốc

Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế

Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet

Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN).Cổng vệ tinh quốc tế

Năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế

Năm 2005: Thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội Cung cấp dịch vụ mạng riêngảo

Năm 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia

Năm 2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động Internet

-Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thếgiới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông

Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel trở thành tập đoàn

Năm 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới

Năm 2012: Doanh thu đạt 7 tỉ USD, và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu ngành mặc dù thịphần chỉ chiếm thứ 2 trong nước

Năm 2013: Bộ Quốc Phòng chính thức giao nhiệm vụ cho Viettel sản xuất trang bị quânsự

Năm 2014: Viettel chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tạiCameroon và Bitel tại Peru

Trang 6

Năm 2015: thử nghiệm cung cấp dịch vụ 4G

Năm 2016: Viettel chính thức nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G trên lãnh thổ ViệtNam

Năm 2017: Viettel chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam Ngày19/7/2017, Công ty mẹ Viettel chính thức được Chính phủ công nhận là doanh nghiệpQuốc phòng An ninh

Năm 2018: Tập đoàn Viễn thông Quân đội đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông Quân đội, tiếp tục là thương hiệu đứng số 1 về giá trị ở Việt Nam, nằm trong top

50 thương hiệu viễn thông giá trị lớn nhất thế giới

Năm 2019: trong năm đầu tiên thực hiện chiến lược “Kiến tạo xã hội số” doanh nghiệpnày đã đạt tổng doanh thu hơn 251.000 tỷ đồng, chiếm 50% doanh thu toàn ngành viễnthông năm 2019

2.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh của Viettel

2.2.1 Tầm nhìn thương hiệu của Viettel

Viettel đặt mục tiêu “trở thành công ty phân phối sản phẩm công nghệ kiểu mới hàng đầutại Việt Nam trong đó lấy sản phẩm công nghệ thông tin và dịch vụ tin học viễn thônglàm chủ lực, hướng đến sự phát triển bền vững.”

2.2.3 Sứ mệnh của Viettel

 Triết lý thương hiệu: “Sáng tạo để phục vụ con người” – Caring Innovator

Viettel đưa ra khẩu hiệu: “Hãy nói theo cách của bạn” (Say it your way) Mỗi khách hàng

là một con người – một cá thể riêng biệt cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấuhiểu và phục vụ một cách riêng biệt, liên tục đổi mới, cùng khách hàng sáng tạo ra cácsản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo

 Triết lý kinh doanh: “ Gắn kinh doanh với trách nhiệm xã hội” Viettel luôn thựchiện cam kết về trách nhiệm xã hội ở thị trường hoạt động của mình

2.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel gồm ban giám đốc, cácphòng ban của tập đoàn: phòng chính trị, phòng kế hoạch, phòng đầu tư phát triển, phòngkinh doanh, phòng tài chính, phòng truyền thông, phòng khoa học công nghệ, phòng xâydựng hạ tầng và các đơn vị trực thuộc chia làm 3 khối: Khối đợn vị sự nghiệp; Khối hạchtoán phụ thuộc; Khối hạch toán độc lập Bộ máy quản trị của Tổng công ty Viễn thôngQuân đội Viettel được tổ chức và điều hành theo mô hình trực tuyến – chức năng đảmbảo quyền, trách nhiệm chỉ huy và giám sát của các cấp lãnh đạo được thống nhất từ trênxuống dưới, đồng thời đảm bảo duy trì thường xuyên hoạt động phối hợp, tổ chức thựchiện giữa các phòng ban chức năng

2.4 Lĩnh vực kinh doanh

Trang 7

- Ngành, nghề kinh doanh chính: Viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh, truyềnhình; bưu chính, chuyển phát; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, côngnghệ thông tin, truyền thông.

- Ngành, nghề kinh doanh liên quan: Thương mại, phân phối, bán lẻ vật tư, thiết bị, sảnphẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông Tài chính, ngân hàng, bất động sản.Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở trong nước

và nước ngoài của Tập đoàn

- Một số ngành, nghề kinh doanh khác do Bộ Quốc phòng quyết định, trên cơ sở phát huytiềm năng, thế mạnh của VIETTEL và bảo đảm hiệu quả, không ảnh hưởng đến ngành,nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh liên quan của VIETTEL

Tùy từng thời điểm và tình hình sản xuất, kinh doanh, VIETTEL có thể bổ sung cácngành, nghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm sau khi được chủ sở hữu chấpthuận

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ QUA ĐẦU TƯ CỦA VIETTEL

3.1 Xu hướng chọn thị trường quốc tế của Viettel

Hiện thị trường viễn thông trong nước đã tiến tới giai đoạn bão hòa, lợi nhuận giảm, vìvậy việc “tiến ra” nước ngoài đang là một vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển,

mở rộng sản xuất kinh doanh, hội nhập quốc tế, chiến lược mà tập đoàn Viettel tính toán

là đi đầu tư, kinh doanh tại thị trường nước ngoài Hầu hết các quốc gia mà Viettel tậptrung tìm kiếm cơ hội đầu tư đều là các thị trường đang phát triển, có mật độ người sửdụng điện thoại di động thấp, có mối quan hệ tốt với Việt Nam Lý do đơn giản vì chúng

ta là những người đi sau, những thị trường hấp dẫn đều đã được các công ty nổi tiếng trênthế giới đầu tư và khai thác Nhưng Viettel đã nhìn thấy lợi thế của mình ở những thịtrường khó khăn này Trong tổng số các nhà đầu tư viễn thông quốc tế, Viettel là nghèonhất Chính vì nghèo, lại trưởng thành ở một thị trường đang phát triển như Việt Namnên Viettel có nhiều kinh nghiệm để kinh doanh ở những thị trường khó khăn, hiểu vàchia sẻ những điều mà các quốc gia đang phát triển trăn trở

Viettel lựa chọn thị trường đầu tư chủ yếu ở các nước trong khu vực Đông Nam Á nhưCampuchia, Lào, Myanmar, Đông Timor; các nước ở Châu Phi như Mozambique,Tanzania, Cộng hòa Burundi, Cameroon hay ở Châu Mỹ như Haiti và Peru

- Đầu tiên, Viettel tấn công vào hai thị trường gần tương đồng với Việt Nam Tháng2/2009, Viettel chính thức khai trương mạng di động đầu tiên của hãng tại nước ngoài -mạng Metfone ở đất nước chùa Tháp Campuchia, sau một năm rưỡi xây dựng hạ tầngmạng rộng khắp toàn quốc 8 tháng sau, Viettel tiếp tục khai trương mạng Unitel tại Lào

- Đông Timor là một thị trường rất nhỏ nên việc triển khai hạ tầng mạng lưới rất giannan, đẩy chi phí đầu tư lên rất cao Thị trường kém hấp dẫn khiến cho đảo quốc này chỉ

Trang 8

có một mạng di động, cho đến khi Viettel đặt chân đến Với kinh nghiệm “làm nhữngviệc không ai làm”, Viettel không khó khăn để giải quyết bài toán trồng trạm trên địahình xấu, và với chi phí thấp Sau 6 tháng khai trương, Telemor – mạng viễn thông củaViettel tại Đông Timor đã có lãi và phủ rộng khắp các huyện, xã.

- Myanmar là thị trường quốc tế thứ 10 và mới nhất của Viettel khi chính thức kinhdoanh vào tháng 6/2018 Thế nhưng, Myanmar lại là nơi mà những người Viettel đã

“nằm vùng” cả thập kỷ, trải qua rất nhiều lần lỡ hẹn mới có thể chinh phục

- Mặc dù là năm cả kinh tế thế giới lẫn trong nước gặp rất nhiều khó khăn do tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, nhưng ngay trong lúc khai trương haimạng di động tại Campuchia và Lào, Viettel vẫn "âm thầm" đi tìm mở rộng ra các thịtrường mới Đó là vụ thương thảo mua lại 60% cổ phần của mạng di động Teletalk tạiBangladesh, với số tiền Viettel cam kết đầu tư là là 250 triệu USD, và sau đó nâng lên

300 triệu USD; thương vụ 59 triệu USD mua lại 60% cổ phần của Công ty viễn thôngTeleco tại Haiti Sau hơn 1 năm chính thức đầu tư, ngày 7/9/2011, Natcom khai trươngmạng viễn thông với cơ sở hạ tầng về mạng di động đứng số 1 Haiti Gần giống như tạiHaiti, vào năm 2014, Viettel chính thức kinh doanh tại Burundi (Châu Phi) – một trongnhững quốc gia nghèo nhất thế giới

- Trong số tất cả các thị trường nước ngoài mà Tập đoàn Viettel từng đầu tư, Peru là quốcgia duy nhất có mật độ điện thoại di động đạt trên 100% khi Viettel “đặt chân” đến.Thêm nữa, đây cũng là thị trường duy nhất đến nay của Viettel có trình độ phát triển kinh

tế cao hơn Việt Nam

3.2 Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua đầu tư của Viettel

3.2.1 Viettel đầu tư mới 100% vào thị trường quốc tế

 Campuchia (VTC): 8/2008: 100% vốn thành lập Viettel Cambodia

 Peru: 1/2011: Thành lập công ty thành viên là Viettel Peru S.A.C

 Đông Timor: 8/2012: Thành lập công ty có tên là Viettel Timor Leste

Phương thức thâm nhập thị trường mà Viettel sử dụng vào các nước như Campuchia,Peru, Đông Timor, là đầu tư trực tiếp 100% vốn là phương thức thâm nhập thị trườngtốt nhất để giảm thiểu rủi ro do việc mất khả năng kiểm soát và giám sát công nghệ trongcạnh tranh Việc thành lập công ty con còn giúp cho Tổng công ty Viettel có thể tự chủđộng hoạch định mọi chiến lược, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động ở các thị trường khácnhau Tuy nhiên việc đầu tư trực tiếp cũng tạo những bất lợi: Đây là phương thức tốnkém nhất vì công ty phải đầu tư 100% vốn xây dựng hạ tầng, mạng lưới… phục vụ thịtrường nước ngoài Công ty màn bộ rủi ro của việc thành lập công ty con ở nước ngoài do

sự biến động của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội

3.2.2 Viettel đầu tư vào thị trường quốc tế qua liên doanh

Trang 9

Viettel thâm nhập vào các thị trường Lào, Haiti, Mozambique, Cameroon và gần đây làMyanmar là những nước đã có nền tảng viễn thông từ trước qua phương thức liên doanhvới các công ty nước sở tại.

 Lào (Star telecom STL): Tháng 2/2008: Công ty liên doanh Star Telecom giữaViettel (49% vốn) và Lao Asia Telecom

 Haiti (Natcom): 1/2010: Mua 60% cổ phần của Công ty viễn thông Teleco

 Mozambique (Movitel): 11/2010: Viettel liên doanh với một nhóm nhà đầu tưMozambique

 Cameroon: 12/2012: Liên doanh giữa Viettel Global và Công ty BestinverCameroun S.A.R.L

 Myanmar: Liên doanh giữa Viettel và Myanmar National Telecom Holding PublicLimited (MNTH) và Star High Public Company Limited (Star High)

Thế mạnh của liên doanh là sự kết hợp giữa kinh nghiệm đầu tư viễn thông quốc tế củaViettel và tri thức của các đối tác địa phương Liên doanh cho phép Viettel và các công ty

ở nước sở tại chia sẻ công nghệ và các tài sản sở hữu trí tuệ, cung cấp kiến thức chuyênmôn về các thị trường địa phương, thâm nhập vào các kênh phân phối cần thiết và tiếpcận được với nguồn cung cấp nguyên liệu thô, các hợp đồng của chính phủ và phươngtiện sản xuất địa phương giúp Viettel mau chóng xây dựng một mạng viễn thông rộngkhắp đáp ứng nhu cầu đúng của người dùng

3.3 Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Viettel qua đầu tư vào một số thị trường tiêu biểu

3.3.1 Thị trường Campuchia

Đặc điểm thị trường Campuchia

Campuchia là quốc gia có nền chính trị ổn định trong khu vực, nền kinh tế vĩ mô, tàichính ổn định , kinh tế tiếp tục giữ mức tăng trưởng 10%/1 năm trong những năm gầnđây Thị trường Campuchia có nhiều điểm tương đồng về thị hiếu với thị trường ViệtNam , rất phù hợp với sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất từ chấtlượng đến giá cả Bên cạnh đó, cộng đồng người Việt đông đảo tại Campuchia cũng làđối tượng tiêu dùng hàng hóa Việt Nam

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Campuchia đã được thiết lập từ lâu và đangphát triển tốt đẹp Chính phủ Campuchia đang tiếp tục thục hiện chính sách thu hút đầu tưnước ngoài nhằm tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân

Doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư vào Campuchia sẽ nhận được sự quan tâm của chínhphủ Campuchia Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều lợi thế khi đầu tư vào Campuchia do

vị trí địa lý gần, thuận lợi vận chuyển bằng cả đường sông, đường bộ và đường biển,cùng nhiều cửa khẩu quốc tế thuận tiện cho việc di chuyển nguồn lực giữa 2 nước

Trang 10

Đầu tư vào Campuchia sẽ nhận được ưu đãi về thuế vì hiện Campuchia còn nhận đượccác ưu đãi từ GPS về ưu đãi thương mại tối huệ quốc (MFN) từ hơn 40 quốc gia , trongkhu vực Đông Nam Á và trên thế giới

Thị trường viễn thông Campuchia vẫn còn nhiều tiềm năng và đang ở giai đoạn pháttriển: Campuchia có quy mô dân số trung bình, với dân số trẻ và có nhu cầu sử dụng điệnthoại di động cao chiếm trên 65% dân số Thị trường di động của Campuchia đang chuẩn

bị ở giai đoạn bùng nổ và phát triển nhanh, tuy nhiên mật độ điện thoại di động tạiCampuchia vẫn còn ở mức trung bình Người tiêu dùng có thói quen và ưa chuộng hìnhthức sử dụng nhiều mạng di động Thị trường di động tại vùng nông thôn vẫn còn sơ khai,tỉ lệ người dân sử dụng di động tại nông thôn vẫn còn thấp

Phương thức thâm nhập thị trường Campuchia của Viettel

 Viettel lựa chọn hình thức đầu tư 100% vốn CSH để thâm nhập vào thị trườngCampuchia

Ngày 19/42006, Viettel được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép số 2563/GP vềviệc đầu tư và thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP ( điện thoại qua giaothức internet) tại Campuchia và trở thành doanh nghiệp viễn thông đầu tiên của Việt Namđầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông ở nước ngoài Theo đó, Viettel được phép thành lậpdoanh nghiệp 100% vốn Việt Nam tại Campuchia với tên gọi Viettel ( Cambodia ) Pte.Ltd , để thiết lập và khai thác mạng viễn thông sử dụng công nghệ VoIP , cung cấp dịch

vụ điện thoại đường dài trong phạm vi thị trường Campuchia và các dịch vụ giá trị giatăng khác

Ngày 8/5/2006, Viettel đã được Bộ trưởng thương mại Campuchia cấp giấy chứngnhận kinh doanh số 1255

Tháng 8/2006 , Viettel chính thức cung cấp dịch vụ VoIP và đã chiếm tới gần 20% thịphần điện thoại quốc tế tại Campuchia

Tháng 11/ 2006,Vietttel chính thức cung cấp và khai thác dịch vụ điện thoại di dộng

và dịch vụ Internet trên lãnh thổ Campuchia.Theo đó, Viettel sẽ cung cấp dịch vụ di động

sử dụng công nghệ GSM , có băng tần 1800 MHz Thời hạn của giấy phép kéo dài 30năm , Viettel mobie sẽ cung cấp các dịch vụ thoại, fax, truyền dữ liệu, truy nhập Internet,cuộc gọi quốc tế và dịch vụ WAP Đầu số mà phái Campuchia cấp cho Viettel cũng làđầu 097 9 giống một đầu số của Viettel được Bộ Bưu chính và Viễn thông Việt Nam cấpthêm ) Đồng thời,Bộ Bưu chính và Viễn thông Campuchia cũng cấp thêm giấy phép ISP

và IXP cho Viettel trong thời hạn 35 năm

Tháng 6/2007, dự án xây dựng mạng di động Metfone chính thức được cấp hép triểnkhai

Trang 11

Ngày 19/2/2009, Công ty Viettel ( Cambodia ) Pte Ltd, thuộc tổng công ty viễn thôngquân đội Viettel đã khai trương mạng Metfone tại thủ đô Phnôm Pênh và 23 chi nhánhkhác tại các tỉnh, thành phố khác của Campuchia.

Chỉ sau 3 tháng thử nghiệm, Metfone đã có 500.000 thuê bao Hiện mạng Metfone cóhơn 1000 trạm BTS và một mạng truyền dẫn cáp quang lớn nhất Campuchia với chiềudài hơn 5000 km phủ khắp các quốc lộ, tỉnh thành, trung tâm huyện, vươn ra cả vùngbiên giới, vùng sâu , vùng xa và hải đảo Cũng trong ngày 19/2/2009, Viettel chính thứccông bố tài trợ dịch vụ Internet miễn phí tới các trường Campuchia.Trong năm 2009 ,Metfone tiếp tục được mở rộng lên 3000 trạm BTS với 10000 km cáp quang cùng cácthiết bị đồng bộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

Về mạng truyền dẫn cáp quang, hiện Viettel là doanh nghiệp duy nhất có hệ thống cápquang lớn nhất tại Campuchia , có mặt ở tất cả mọi nơi của Campuchia Thứ hai là vềtrạm BTS, Viettel cũng đứng đầu về số lượng Tính đến hết năm 2008 đã có được 1000trạm, nửa nam 2009 lên 2000 trạm và hết năm 2009 là 3000 trạm

Thương hiệu Metfone, vào năm 2009, được đánh giá là nhà viễn thông đa dịch vụ lớnnhất tại Campuchia với hơn 11.000km cáp quang phủ sống hơn 90% số huyện, hơn 2000trạm phát sóng BTS phủ sóng 80% xã với dung lượng mạng đáp ứng cho 4 triệu thuêbao Metfone đã chiếm 60% thị phần ADLS và 50% thị phần dịch vụ điện thoại cố địnhvới 2 triêu số thuê bao di động, đứng thứ 2 trong số 9 nhà khai thác di động tạiCampuchia Đến hết năm 2009, lũy kế đạt 1,6 triệu thuê bao hoạt động bình thường vàphát triển gần 10000 thuê bao ADLS, cung cấp hơn 77000 thuê bao điện thoại cố địnhkhông dây

Năm 2019, trong bối cảnh thị trường viễn thông đã bão hoà, cạnh tranh rất khốc liệt,Metfone – thương hiệu của Tập đoàn Viettel ở Campuchia - vẫn tăng trưởng doanh thudịch vụ 18% (gấp hơn 2 lần năm 2018), tiêu dùng di động thực tăng 20% (gấp 1,6 lầnnăm 2018) Kết thúc năm 2019, số lượng thuê bao di động mới của Metfone tăng 921.000– cao nhất trong 4 năm trở lại đây, đưa tổng số thuê bao luỹ kế đạt gần 6 triệu, chiếm41,3% thị phần – đứng số 1 tại Campuchia Doanh thu dịch vụ của Metfone đạt 289,4triệu USD, tăng trưởng 18% (gấp đôi so với năm 2018) - mức tăng trưởng cao nhất trong

4 năm gần đây Tỷ lệ thuê bao data của Metfone năm 2019 lên tới 76% - tỉ lệ cao nhấttrong số 11 nước mà Tập đoàn Viettel đang kinh doanh (Việt Nam: 55%; Lào: 53%;Myanmar: 70%) Năm 2019, lợi nhuận và dòng tiền từ Campuchia về Việt Nam đạt caonhất trong 4 năm trở lại đây(lợi nhuận trước thuế 37 triệu USD, dòng tiền về 104,5 triệuUSD)

3.3.2 Thị trường Lào

Đặc điểm của thị trường Lào

Trang 12

Lào là đất nước có dân cư phân bố thưa thớt, địa hình chủ yếu là đồi núi với 17 tỉnh,thành, hàng chục nghìn thôn bản Trên một địa bàn như vậy, các giải pháp kinh doanhtiếp thị truyền thống đều không thể áp dụng hiệu quả Nếu như ở Việt Nam, công cụ báochí có hiệu quả tác động nhanh chóng, thì trên đất Lào, đa phần người dân các dân tộc lạikhông chú trọng, hoặc khó tiếp cận thông tin thị trường qua các kênh, như: tivi, báo in,hay báo mạng Việc gửi một nội dung tin nhắn SMS đến các thuê bao để tung ra cácchương trình khuyến mại ở Lào là một việc cực kỳ “dại dột” do việc hỗ trợ tiếng Lào củacác phần mềm còn nhiều hạn chế.

Phương thức Viettel thâm nhập tại thị trường Lào

 Viettel thâm nhập thị trường Lào qua phương thức liên doanh

Tháng 12/2006, Viettel ký thành lập công ty liên doanh viễn thông tại Lào ÔngThansamay Kommasith, Tổng công ty Viễn thông Quân đội Lào (Lao Asian Telecom -LAT) và ông Hoàng Anh Xuân, Tổng công ty Viễn thông Quân đội Việt Nam (Viettel)

ký kết Biên bản thành lập công ty liên doanh Theo đề nghị của Viettel, LAT sẽ nhanhchóng xin Giấy phép cửa ngõ Quốc tế LAT đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở hạtầng thuộc sở hữu Bộ Quốc phòng, LAT sẽ xin phép Bộ Quốc phòng chuyển một phần tàisản cho LAT để tiến hành liên doanh với Viettel

Tháng 11/2007, Viettel hoàn thiện ký hợp đồng thành lập liên doanh với Công ty LaoAsian Telecom (LAT) với cơ cấu góp 49% vốn bằng thiết bị, đồng thời xây dựng được

mô hình công ty liên doanh Star Telecom, với các vị trí quan trọng và chủ chốt là ngườiViettel: PCT.HĐQT, TGĐ, PGĐ Kỹthuật, kinh doanh, kế toán trưởng Tháng 2/2008, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải ký công văn đồng ý Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấychứng nhận đầu tư cho Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel (Viettel Global), mộtthành viên của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, thực hiện dự án đầu tư phát triểnmạng viễn thông tại Lào với tổng vốn đầu tư dự án là 83.774.998USD

Ngày 21/02/2008, doanh nghiệp nhận giấy phép đầu tư và thành lập công ty StarTelecom tại Đường Nongbone, phường Phonesay, quận Saysettha, thành phố Vientiane,CHDCND Lào Hình thức đầu tư là liên doanh với công ty Laos Asia Telecom (LAT),trực thuộc Bộ Quốc phòng Lào theo cơ cấu vốn góp Viettel Global đóng góp 49% (vốnbằng thiết bị trong thời gian 1 năm kể từ khi thành lập liên doanh; LAT góp 51% vốnbằng giá trị tài sản và mạng lưới hiện có (sau khi được định giá lại) ngay sau khi liêndoanh được thành lập

Tháng 10/2008, Công ty liên doanh Star Telecom chính thức đi vào hoạt động, đặtmục tiêu thu hút 1,5 triệu khách hàng tại Lào vào năm 2010 Ngày 12/10, Giám đốc điềuhành Công ty Oulaha Thongvantha cho biết công ty đã chi 35 triệu USD để xây dựng1.200 trạm tiếp sóng nhằm mở rộng phạm vi phủ sóng đến tất cả mọi vùng trong cả nước

Ngày đăng: 17/08/2021, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w