1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế

32 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 311,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NG Đ I H C TH ẠI HỌC THƯƠNG MẠI ỌC THƯƠNG MẠI ƯƠNG MẠI NG M I ẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Đ tài: ề tài: Ch n m t công ty kinh doanh qu c t có ho t đ ng Vi t Nam ọn một công ty kinh doanh quốc tế có hoạt động ở Việt Nam ột công ty kinh doanh quốc tế có hoạt động ở Việt Nam ốc tế có hoạt động ở Việt Nam ế có hoạt động ở Việt Nam ạt động ở Việt Nam ột công ty kinh doanh quốc tế có hoạt động ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam

ho c n ước ngoài? Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh c ngoài? Đánh giá các y u t môi tr ế có hoạt động ở Việt Nam ốc tế có hoạt động ở Việt Nam ường, thị trường và cạnh ng, th tr ị trường và cạnh ường, thị trường và cạnh ng và c nh ạt động ở Việt Nam tranh c a công ty đó trên th tr ủa công ty đó trên thị trường quốc tế? Đề xuất các giải pháp ị trường và cạnh ường, thị trường và cạnh ng qu c t ? Đ xu t các gi i pháp ốc tế có hoạt động ở Việt Nam ế có hoạt động ở Việt Nam ề tài: ất các giải pháp ải pháp

đ i v i qu n lý marketing qu ng cáo nh m thích ng v i các các đi u ốc tế có hoạt động ở Việt Nam ớc ngoài? Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh ải pháp ải pháp ằm thích ứng với các các điều ứng với các các điều ớc ngoài? Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh ề tài:

ki n kinh doanh qu c t trên c a công ty ệt Nam ốc tế có hoạt động ở Việt Nam ế có hoạt động ở Việt Nam ủa công ty đó trên thị trường quốc tế? Đề xuất các giải pháp

L P HP: 2052MAGM0211 ỚP HP: 2052MAGM0211 GVHD: Cô Vũ Ph ương Anh ng Anh

Nhóm : 7

Hà N i 2020 ột công ty kinh doanh quốc tế có hoạt động ở Việt Nam

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

55 Trần Thị Thủy Tiên Xác định và đánh giá mức độ

tác động của đối thủ cạnh tranh

A

57 Lê Thị Hương Trà So sánh hoạt động quảng cáo

tại các quốc gia

B

58 Dương Thị Linh Trang Quyết định chương trình quảng

cáo tại công ty + Thuyết trình

A

59 Nguyễn Hà Trang

(Nhóm trưởng)

Tổng hợp và chỉnh sửa bài A

60 Trần Thu Trang Phân tích thị trường, nhu cầu

thị trường và đặc điểm nhu cầu

63 Nguyễn Nhật Vy So sánh hoạt động quảng cáo

tại các quốc gia

A

64 Mai Thị Xuân Đánh giá nguồn cung cấp và

phương tiện vận chuyển

B

65 Nguyễn Thùy Linh

Đánh giá các loại hình trunggian hiện có trên thị trường +Kết luận cơ hội chủ yếu của

môi trường

B

Trang 3

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca- cola tại Việt Nam 4

I Giới thiệu công ty 4

II Đánh giá môi trường tác nghiệp 6

1 Khái quát tổng hợp môi trường vĩ mô và mối quan hệ tới môi trường cạnh tranh của công ty 6

2 Điều kiện hiện tại và xu hướng phát triển của nhân tố môi trường 8

3 Thông tin về các rào cản tới sự tiếp cận của công ty với thị trường nghiên cứu 8

III Phân tích thị trường, nhu cầu thị trường và đặc điểm nhu cầu 9

1 Phân tích thị trường 9

2 Nhu cầu thị trường 10

3 Đặc điểm nhu cầu 10

IV Xác định và đánh giá mức độ tác động của đối thủ cạnh tranh 10

1 Nhận diện tổng quan đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola trên thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam 10

2 Đánh giá mức độ tác động của nhóm đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam 11

V Đánh giá nguồn cung cấp và phương tiện vận chuyển 15

1 Đánh giá nguồn cung cấp 15

2 Phương thức vận chuyển 16

VI Đánh giá loại hình trung gian marketing của Cocacola trên thị trường 16

1 Thực trạng các loại hình trung gian marketing của Coca Cola 16

2 Đánh giá loại hình trung gian marketing của Coca Cola tại thị trường Việt Nam 18

VII Cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của Coca Cola 19

Chương 2: Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty 21

I Thực trạng quản lý marketing quảng cáo tại công ty 21

1 Quyết định chương trình quảng cáo 21

2 So sánh hoạt động quảng cáo 28

Chương 3: Giải pháp đề xuất với hoạt động quản lý marketing quảng cáo tại công ty 31

KẾT LUẬN 32

Trang 4

MỞ ĐẦU

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước là bước phát triển tất yếu mà mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều phải trải qua trong tiến trình phát triển của mình Trong đó, xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Với cơ cấu nền kinh tế thị trường như hiện nay đòi hỏi sự gắn bó mật thiết giữa sản xuất và tiêu thụ Chính vì vậy, thị trường là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Đặc biệt khi mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển được thì một mặt phải củng cố thị trường đã có, mặt khác phải tìm kiếm và phát triển thị trường mới

Khi mà hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu của các quốc gia trên thế giới, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, cộng thêm thói quen, sở thích con người luôn luôn thay đổi và muốn tìm đến cái mới thì việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh đã khó, duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài lại càng khó khăn hơn Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn Bởi vì, kênh phân phối là một tập hợp các quan hệ bên ngoài giữa các doanh nghiệp độc lập kinh doanh, việc tạo lập và phát triển hệ thống kênh phân phối đòi hỏi thời gian, trí tuệ, sức lực nên các doanh nghiệp khác không dễ dàng làm theo Có rất nhiều các công ty cũng như các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế hoạt động tại Việt Nam, trong đó có Coca-cola đã làm được điều này

Thị trường đồ uống và các loại nước giải khát từ lâu vốn được xem là mảnh đất màu mỡ cho nhiều “đại gia” tung hoành ở Việt Nam Nước giải khát phần lớn được tiêu thụ bởi tầng lớp lao động trong khi đó, mỗi năm thị trường lao động Việt Nam tăng thêm 1 triệu người Bên cạnh đó với sự phát triển không ngừng của ngành du lịch và mạng lưới bán lẻ, dân số Việt tương đối trẻ, mức thu nhập ngày càng cải thiện cùng thói quen mua sắm thực phẩm chế biến sẵn, sự phong phú và dồi dào của nguồn nguyên liệu thô cung ứng cho hoạt động chế biến, tất cả trở thành chất xúc tác cho sự phát triển không ngừng của ngành đồ uống với nhu cầu ngày càng tăng cao Ở Việt Nam, hiện nay Pepsi và Coca Cola đang gần như thống lĩnh thị trường đồ uống nội địa với thương hiệu sẵn có tiếng cùng truyền thống lâu đời

Để giải mã những thành công mà Coca Cola đã đạt được, để vén màn những bức tranh đằng sau thực thể đó, nhóm đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá thông qua các yếu tố môi

trường, thị trường và cạnh tranh của Coca Cola trên thị trường quốc tế Để từ đó, đưa ra một

số đề xuất về các giải pháp đối với việc quản lý marketing quảng cáo nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế của công ty

Trang 5

Chương 1: Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh của Coca- cola tại

Trên thế giới Coca-Cola hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi

- Ở Châu Á, công ty hoạt động tại 6 khu vực:

+ Trung Quốc

+ Ấn Độ

+ Nhật Bản

+ Philippines

+ Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc và New Zealand)

+ Khu vực Tây và Đông Nam Á (SEWA)

2 Tổng quan về Coca-Cola VN

Tập đoàn Coca-Cola được sáng lập từ năm 1982 tại Hoa Kỳ, hoạt động trên 200

quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, công ty Coca-Cola hoạt động sản xuất kinh doanh trên 10 năm với những mặt hàng nổi tiếng như: Coca-Cola, Fanta, Sprite, nước cam ép Splash, nước uống đóng chai Joy, nước tăng lực Samurai, Schweppes, bột giải khát

Samurai, bột Sunfill với các hương Cam, dứa, dâu

+ Tên giao dịch: Công ty TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM

+ Tên nước giao dịch nước ngoài: Coca-Cola Indochine Pte.Ltd., Singapore

+ Tên viết tắt: Coca-Cola

+ Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và đóng chai nước giải khát có gas mang nhãn hiệu Coca-Cola

+ Địa chỉ: Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh

+ Website: www.coca-cola.vn

+ Số điện thoại: 84 8961 000

+ Số fax: 84 (8) 8963016

+ Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài

+ Tổng vốn đầu tư: 358.611.000 USD

+ Vốn pháp định: 163.836.000 USD

+ Mục tiêu: sản xuất các loại nước giải khát Coca-Cola, Fanta, Sprite,

Các mốc lịch sử phát triển của Coca-Cola Việt Nam:

+ Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam

+ Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.+ Tháng 8/1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimexđược thành lập, có trụ sở tại miền Bắc

+ Tháng 9/1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty

Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam

Trang 6

+ Tháng 1/1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung – Coca-Cola Non Nước Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng.

+ Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam

+ Tháng 3 đến tháng 8/1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự

+ Tháng 6/2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh

+ Từ ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới

Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam Coca Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến

10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu dùng, công ty không ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường và không đường, đồng thời đa dạng mẫu mã và mở rộng mức độ phủ sóng kinh doanh ở khắp mọi nơi Các nhãn hiệu nước giải khát của Coca-Cola tại Việt Nam bao gồm Coca-

Cola, Coca-Cola Light, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute Maid Nutriboost, Minute Maid Teppy, Schweppes, Dasani và Aquarius, trà đóng chai Fuzetea+, cà phê đóng lon Georgia vàNước tăng lực Coca-Cola® Enegy Với việc xem phát triển bền vững là trọng tâm của các hoạt động kinh doanh, Coca-Cola đã đầu tư vào các dự án cộng đồng có sức ảnh hưởng lớn nằm trong danh sách ưu tiên của Việt Nam trong việc phát triển tương lai bền vững, có thể

kể đến như: bảo tồn tài nguyên nước và nông nghiệp bền vững tại Đồng bằng Sông Cửu Long trước tác động của biến đổi khí hậu, đào tạo năng lực cho nông dân trồng mía, quản lý rác thải nhựa, sáng kiến EKOCENTER với những hoạt động trao quyền làm chủ doanh nghiệp cho phụ nữ, quản lý rác thải nhựa Năm 2019, Coca-Cola Việt Nam được công nhận

là top 2 doanh nghiệp phát triển bền vững tại Việt Nam bởi VCCI và Top 1 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất bởi Career Builder

II Đánh giá môi trường tác nghiệp

1 Khái quát tổng hợp môi trường vĩ mô và mối quan hệ tới môi trường cạnh tranh của công ty

1.1 Môi trường kinh tế

- Mức tăng trưởng kinh tế

Mức tăng trưởng kinh tế từ năm 2018 - 2019 của Việt Nam liên tiếp tăng Năm 2018 mức tăng trưởng kinh tế là 7,08%, năm 2019 mức tăng trưởng kinh tế là 7,02%, mức tăng trưởng cao hơn chỉ tiêu đề ra và xếp vào top các quốc gia có mức tăng trưởng cao nhất trong tương quan với các quốc gia châu Á khác

Mức tăng trưởng kinh tế tốt sẽ dẫn đến chi tiêu của người dân tăng cao, nhu cầu về các sản phẩm giải khát cũng nhiều hơn, cũng sẽ dễ tính hơn khi đưa ra quyết định tiêu dùng sản

Trang 7

phẩm, sức ép từ khách hàng sẽ giảm đi đáng kể, công ty có thể mở rộng hoạt động và thu về lợi nhuận nhiều hơn.

- Yếu tố đầu vào

Giá nhân công tại Việt Nam theo như một số thống kê gần đây thì đang có hiện tượng tăng cao Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới thì chi phí bình quân hàng năm mỗi doanh nghiệp ở Việt Nam phải trả cho người lao động vào khoảng 2.739 USD/người Con số này cao gấp đôi so với ở Lào, Myanmar và Malaysia, đồng thời cao hơn 30 - 45% so với ở Campuchia, Thái Lan và Philippines Đây có thể được coi là dấu hiệu đáng mừng đối với người lao động nhưng lại bị đánh giá là một trở ngại đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam như Coca Cola thì yếu tố đầu vào nhân công không còn là lợi thế nữa

1.3 Công nghệ

Tại Việt Nam, khả năng tiếp thu công nghệ của người lao động tương đối chậm, trình độ,

và kỹ năng liên quan đến các máy móc, thiết bị của công nhân còn hạn chế, đây có thể coi là một bất lợi khi doanh nghiệp đầu tư vào thị trường Việt Nam

Tuy nhiên, nhà nước ta luôn thúc đẩy việc phát triển công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ giữa các công ty nước ngoài và công ty con tại Việt Nam bởi vậy mà sức ép về công nghệ đối với công ty cũng giảm đi phần nào Nhờ vào tiến bộ công nghệ, ở Việt Nam, ngoài những ông lớn đến từ nước ngoài thì còn có thêm những doanh nghiệp nội địa đã nghiên cứu

và phát triển sản phẩm trên thị trường này, tiêu biểu như Tân Hiệp Pháp Do đó, sức ép về đối thủ cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng gia tăng

1.4 Văn hóa- xã hội

Tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14%/năm Việt Nam cũng là quốc gia đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á chỉ sau Indonesia và Philipin Quy mô và tốc độ tăng dân số cao tạo ra thị trường tiêu thụ lớn và nguồn lao động dồi dào với doanh nghiệp

Trang 8

Theo thống kê, tính đến hết năm 2018, Việt Nam đã có 819 đô thị (tăng 6 đô thị so với năm 2017); tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 38,4% (tăng 0,9% so với năm 2017).

Tốc độ đô thị hoá cao tạo thuận lợi cho việc phát triển ngành nước uống giải khát, bằng chứng là lượng tiêu thụ chủ yếu những sản phẩm này là ở thành thị Việc tốc độ đô thị hóa nhanh có thể giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh nhưng cũng đem đến những rào cản từ những đối thủ cạnh tranh mới trên thị trường

Trước đây người Việt Nam thường không có thói quen ăn nhanh, uống đồ uống đóng chai, nước ngọt, khiến cho các doanh nghiệp nước giải khát như Coca ban đầu vào thị

trường Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi Nhưng ngày nay, người tiêu dùng Việt đã dần quen với các loại nước giải khát, họ thường xuyên sử dụng chúng trong các bữa ăn thông thường

và dần trở thành một phần không thể thiếu trong các buổi liên hoan, cỗ bàn,… Thái độ của người Việt với các doanh nghiệp nước ngoài cũng rất tốt, nhiều người có quan niệm đồ nướcngoài sẽ tốt và có phần xịn hơn, công ty nước ngoài sẽ tốt hơn công ty nội địa

Đây sẽ là cơ hội tốt để doanh nghiệp tiếp tục đẩy mạnh đầu tư và phát triển Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt cũng ngày một quan tâm đến sức khoẻ và giá trị dinh dưỡng điều này đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp phải tiết chế các thành phần không tốt trong sản phẩm, cải tiến chất lượng sản phẩm tốt hơn

2 Điều kiện hiện tại và xu hướng phát triển của nhân tố môi trường

Có thể thấy điều kiện hiện tại của Việt Nam khá là có lợi cho Coca Cola khi phát triển kinh doanh tại đây Các biến số quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty tại thị trường Việt Nam như môi trường kinh tế về tình hình tăng trưởng và lạm phát, môi trường văn hoá - xã hội, môi trường nhân khẩu học, chính trị - pháp luật đều rất thuận lợi cho doanh nghiệp Thêm vào đó, các nhân tố này có xu hướng phát triển tích cực tới hoạt động kinh doanh của công ty

+ Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng có xu hướng ngày một tăng, lạm phát ngày một giảm giúp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày một tăng, tạo lợi thế cho doanh nghiệp

+ Văn hoá - xã hội: Việt Nam có xu hướng hội nhập và đổi mới, dễ dàng tiếp thu văn hoá nước ngoài hơn

+ Chính trị - Pháp luật: Chính phủ tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài, có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài Thêm vào đó, quan hệ hợp tác của Mỹ và Việt Nam cũng ngày một tốt đẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho Coca kinh doanh trên thị trường Việt Nam

+ Nhân khẩu học: Tỉ lệ gia tăng dân số cao và không ngừng tăng lên tạo ra nguồn tiêu thụ cũng như nhân công dồi dào cho doanh nghiệp

Bên cạnh đó, xu hướng phát triển của một số nhân tố bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng ngày một tăng:

+ Yếu tố đầu vào: Giá nhân công tại Việt Nam có xu hướng tăng, khiến cho giá nhân công không còn là yếu tố hấp dẫn đối với các doanh nghiệp nước ngoài

+ Khoa học công nghệ phát triển, xuất hiện nhiều hơn các doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát và các sản phẩm thay thế trong nước và nước ngoài, sức ép cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ lớn hơn

3 Thông tin về các rào cản tới sự tiếp cận của công ty với thị trường nghiên cứu

3.1 Rào cản về thuế

Trang 9

Nhiều nhà đầu tư nước ngoài (FDI) bày tỏ sự quan ngại về cơ chế tính thuế, phương thức tính thuế chưa hoàn thiện, rõ ràng và minh bạch Các doanh nghiệp FDI như Coca Cola vào Việt Nam phải đóng nhiều loại thuế như:

+ Thuế môn bài: Đây là sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp Thuế môn bài được thu hàng năm, mức thu theo bậc dựa vào vốn đăng ký hoặc doanh thu một năm của doanh nghiệp Với số vốn đăng ký kinh doanh trên 10

tỷ như Coca Cola thì thuế môn bài thu theo năm là 3.000.000VNĐ

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên lợi nhuận nhân với thuế suất Đối với các doanh nghiệp FDI nước giải khát như Coca Cola thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 20%

+ Thuế giá trị gia tăng: Theo quy định của thể tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung bởi nhiều quy định pháp luật khác liên quan, thuế suất giá trị gia tăng mà Coca Cola sẽ phải chịu là 10%

Ngoài ra còn có những loại thuế khác như thuế thuê đất, thuế xuất nhập khẩu,

3.2 Rào cản về văn hóa- xã hội

Rào cản về thói quen của người tiêu dùng cũng gây khó khăn cho Coca- cola Coca cola xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ khá sớm Khi đó đại bộ phận người Việt chưa quen với các thức uống có ga Phần lớn người tiêu dùng uống các sản phẩm từ trà, chè đã quen thuộc từ lâu, phù hợp với văn hóa xưa nay của người Việt Ở Việt Nam, có thể nói trà có mặttrong mọi hoạt động của xã hội, từ trong gia đình ra ngoài phố, từ nhà hàng, quán chợ cho đến những nơi tiếp khách sang trọng, từ tế lễ, cưới hỏi, sinh nhật, ma chay, cúng giỗ…

Người Việt Nam thường ít trung thành với một nhãn hiệu nào đó mà thường quan tâm đếngiá cả hơn Chính vì vậy mà Coca cola cần tìm mọi biện pháp để giảm giá thành của sản phẩm, khiến cho sản phẩm thu hút khách hàng hơn

Ngoài ra, phải đề cập tới khẩu vị của người Việt Nam và sự khác nhau trong khẩu vị của 2miền Nam Bắc, người dân miền Nam có thói quen ăn ngọt hơn miền Bắc, do vậy vị nhạt củaCocacola phù hợp với khẩu vị người miền Bắc hơn Ở miền Nam, người ta thích vị ngọt đậm

đà của Pepsi Điều này cũng là một rào cản lớn của doanh nghiệp

Ngôn ngữ Việt Nam phức tạp, mang nhiều hàm nghĩa Đây cũng là một rào cản trong việclựa chọn thông điệp quảng cáo tại Việt Nam

3.3 Rào cản về khoa học công nghệ

Trình độ công nghệ của nhân công tại Việt Nam còn chưa cao, đây chính là rào cản khôngnhỏ Vì vậy, Coca cola phải mời các chuyên gia từ nước ngoài về để đạo tạo cho đội ngũ trong nước Điều này gây nên những chi phí không hề nhỏ cho Coca cola

3.4 Một số rào cản khác

Tại Việt Nam cũng có những quy định riêng về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sảnphẩm nước giải khát tại thị trường Việt Nam như các chỉ tiêu hoá vệ sinh, chỉ tiêu vi sinh vật, yêu cầu quy cách bao bì, điều này buộc Coca Cola phải thay đổi liều lượng và quy cách trên sản phẩm của mình

III Phân tích thị trường, nhu cầu thị trường và đặc điểm nhu cầu

1 Phân tích thị trường

Với dân số trên 96 triệu người, trong đó có trên một nửa dân số dưới 30 tuổi, Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường tiêu thụ đồ uống tiềm năng nhất khu vực Theo

Trang 10

ước tính của Bộ Công Thương, mức tiêu thụ hằng năm của ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam luôn chiếm khoảng 15% GDP và có xu hướng tăng trong thời gian tới.

Thị trường nước giải khát ở Việt Nam rất đa dạng từ thương hiệu, mẫu mã cho tới chủng loại sản phẩm bao gồm cả nước ngọt có gas, nước ngọt không có gas và nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, đóng bình Chiếm thị phần lớn trong sản phẩm nước giải khát đang bán phổ biến trên thị trường là các “ông lớn” trong ngành sản xuất nước giải khát như: Tân Hiệp Phát, Coca-Cola, Pepsico, Lavie,

2 Nhu cầu thị trường

Tại Việt Nam, bình quân người Việt tiêu thụ nước giải khát trên 23 lít/người/năm Cơ cấu dân số trẻ, số lượng trẻ em và thanh niên ngày càng tăng, mặt khác đời sống người dân được cải thiện, vì vậy ngoài các thực phẩm thiết yếu hàng ngày thì nhu cầu nước ngọt cũng tăng lên Đây là cơ hội cho tất cả các công ty trong ngành

Theo Hiệp hội bia rượu - nước giải khát các dòng sản phẩm này chiếm lượng sản xuất và tiêu thụ lên đến 85% sản lượng của cả nước Trong nửa năm đầu 2015, ngành sản xuất đồ uống tăng 6,3% so với cùng kỳ Đến năm 2020, con số này sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt khoảng 8,3-9,2 tỷ lít/năm

BMI (Tập đoàn khảo sát thị trường Anh) dự báo doanh thu bán nước giải khát nói chung tăng với tốc độ trung bình 14,2%, đạt 136.000 tỷ vào năm sau Trong đó, lượng tiêu thụ nước giải khát không cồn tại Việt Nam sẽ tăng lên 2,7 tỷ lít vào năm 2017, tương ứng với tốc độ tăng trưởng trung bình là 7% Sự có mặt của khoảng 1.800 cơ sở sản xuất nước giải khát, chứng tỏ sức thu hút to lớn của thị trường nước giải khát Việt Nam

3 Đặc điểm nhu cầu

Một trong những xu thế tiêu dùng đồ uống hiện nay đó là thành phần tự nhiên ngày càng được coi trọng Khác với thời “có gì uống nấy”, bây giờ người tiêu dùng Việt rõ ràng đã

“kén cá chọn canh”, tư duy mua sắm của họ cũng đã khác Ngoài vấn đề chất lượng, vệ sinh

an toàn luôn được người tiêu dùng hiện đại đề cao thì những sản phẩm sản xuất theo công nghệ hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh, thêm vào đó nguồn nguyên liệu tự nhiên, tốt cho sức khỏe là ưu tiên lựa chọn của người tiêu dùng

Theo khảo sát trong tháng 9/2019, 46% các chuyên gia nhận định rằng sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, thiên nhiên và 36% nhận định rằng sản phẩm tiện lợi, sản phẩm khác lạ cho giới trẻ sẽ là những xu hướng chính của các dòng sản phẩm trên thị trường trong thời gian tới

Về nước giải khát, người tiêu dùng có xu hướng chọn các loại nước giải khát không chỉ

để giải khát mà còn phải tốt cho sức khỏe Các loại nước giải khát chứa ít calo, ít đường hoặc thậm chí không đường được quan tâm nhiều hơn vì chúng không gây ra các phản ứng phụ với cơ thể, không chứa chất phụ gia và chất bảo quản Ngày nay, người ta nhận ra rằng, chế độ ăn uống hằng ngày chưa cung cấp đủ lượng vitamin, khoáng chất và các chất cần thiết cho cơ thể để đáp ứng quá trình làm việc lâu dài, chưa kể đến năng lượng bị mất đi do quá trình vận động Do đó, người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến những thức uống bổ sung thêm dưỡng chất cho cơ thể

Những loại nước giải khát đã hội tụ đủ các yếu tố như dinh dưỡng, có lợi cho sức khoẻ, thành phần tự nhiên thì không thể thiếu bước đột phá về hương vị Ngày nay, tuỳ thuộc sự đadạng sinh học của từng vùng miền mà mùi hương được lựa chọn một cách phong phú

Trang 11

IV Xác định và đánh giá mức độ tác động của đối thủ cạnh tranh

1 Nhận diện tổng quan đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola trên thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam

- Đối thủ cạnh tranh quốc gia: Nhiều thương hiệu Việt Nam tạo được tên tuổi lâu đời và

chỗ đứng trong ngành nước giải khát truyền thống, hoạt động chủ yếu trong nước, phải kể đến: Tribeco, Tân Hiệp Phát, Tân Quang Minh, Wonderfarm, Vinamilk

- Đối thủ cạnh tranh quốc tế:

+ Suntory Pepsico (Mỹ) (sản phẩm gồm: Pepsi Cola, 7-up, Mirinda, Twister, Sting, Lipton, )

+ URC (Philippines) (sản phẩm gồm: Trà xanh C2, nước Rồng Đỏ)

+ Red Bull (Thái Lan)

- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Xét về các năng lực cạnh tranh của thương hiệu bao gồm: nguồn lực, thị phần nước ngọt có ga, tính lâu đời/độ phủ của thương hiệu, mức độ nhận biết nhãn hiệu, sự hài lòng của khách hàng hay tính hiệu quả của chiến dịch truyền thông

marketing, thì cái tên luôn đi theo sát sao nhất với Coca Cola chính là Pepsi Cola của Tập

đoàn Suntory Pepsico Không chỉ ngang nhau về năng lực cạnh tranh, sản phẩm chủ đạo

của 2 tập đoàn là nước Coca Cola và Pepsi Cola cũng có sự tương đồng về hương vị, màu sắc và thành phần Bởi vậy, giống như tại các thị trường Châu Á khác, Coca Cola chọn Pepsi

là đối thủ cạnh tranh hiện thời mang tính chiến lược của mình tại thị trường Việt Nam

- Sự hiện diện của các sản phẩm thay thế trong thị trường nước giải khát:

+ Thức uống trà sữa đến từ các nhãn hiệu Đài Loan, Trung Quốc (các thương hiệu: The Alley, Dingtea, Tocotoco, )

+ Cà phê take-away (các thương hiệu: Starbucks, Highland coffee, The Coffee House, )+ Nước tăng lực, nước thể thao, nước khoáng đóng chai (các thương hiệu: Bò Húc, Hổ Vằn, Lavie, )

+ Các thức uống giải khát được chế biến tại các quán nước (trà hoa quả, nước sinh tố, )

2 Đánh giá mức độ tác động của nhóm đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam

Nhóm đối thủ cạnh tranh quốc gia

Trang 12

chủ đạo ngân nhĩ thảo mộc Dr.Thanh, Trà

Dành ít chi phí cho quảng cáo, xúc tiến

Chủ yếu quảng cáo truyền hình

Quảng cáo truyền hình,tài trợ,

- 400 nhà phân phối

- xuất khẩu sangcác nước láng giềng

Phân phối cả nước

- phát triển sản phẩm mang đậm hương vị Việt

- “người Việt Nam dùng hàngViệt Nam”

- uy tín với bạn hàng

- nguồn nguyên liệu dồi dào

- phân phối ổnđịnh

- nguồn lực tài chính, thương hiệumạnh

- mạng lướiphân phối phủ rộng-

Điểm - mạng - phân phối -năng lực - chưa tối ưu - Marketing

Trang 13

yếu lưới tiếp

thị, quảng cáo chưa mạnh, bị thu hẹp thịphần bởi ĐTCT

không đồng đều, chưa tập trung vào sản phẩm chủ lực

marketing yếu kém, ít nhóm khách hàng

hoá quy trình sản xuất, chế biến

mix chưa hiệu quả

 Đánh giá:

Trong các thương hiệu, Tân Hiệp Phát là đối thủ đáng gờm nhất Đây là một doanh

nghiệp Việt lâu đời hơn 17 năm, đã có nhiều bước tiến trong việc tạo ra các xu hướng khiến các doanh nghiệp quốc tế phải “chạy theo” Với mục tiêu “trở thành tập đoàn hàng đầu Châu

Á trong 3 lĩnh vực kinh doanh chính: thức uống, thực phẩm ăn liền, bao bì nhựa”, đến nay Tân Hiệp Phát hiện đã đạt được mục tiêu nhất định trên sân nhà với lĩnh vực thức uống, trong đó, các sản phẩm chất lượng như Number1, Trà xanh 0 độ, Trà thảo mộc Dr Thanh… của Tân Hiệp Phát có những thời điểm “làm mưa làm gió” thị trường Đối trọng của Tân Hiệp Phát trong phân khúc này không chỉ có CoCa-Cola hay Pepsi mà còn bao gồm cả URC, Wonderfarm, Uni-President

Hiện nay các doanh nghiệp lớn như Coca-cola, pepsi đang đối đầu trực tiếp với nhau, thay

vì liên doanh dồn ép doanh nghiêp nội Chính vì lẽ đó, sức mạnh của các tập đoàn không có liên kết bị phân tán và tiêu hao một phần do phải tập trung đối đầu với các đối thủ cùng đẳngcấp, đặc biệt cùng trường vốn và sẵn sằng lặp lại các chiến lược đại hạ giá chấp nhận lỗ… như nhau

Tân Hiệp Phát, cũng như các doanh nghiệp đồ uống nội địa, có lợi thế lớn là dễ nắm bắt được khẩu vị và tâm lý thưởng thức của người Việt tại “sân nhà” Song lợi thế đó cũng sẽ là lực cản cho chính các doanh nghiệp nội nếu chỉ quẩn quanh khẩu vị và cách thức tiếp thực theo kiểu “quê nhà” mang đậm tinh thần và bản sắc dân tộc mà quên mất nhu cầu thưởng thức của ngon vật lạ, nói một cách nôm na là sính ngoại”, vốn cũng rất đậm đà ở người Việt

ta Chưa kể, nếu muốn vươn ra thị trường quốc tế, khẩu vị Việt, cách thức tiếp thị Việt cũng

sẽ là yếu tố tạo khoảng cách đối với người tiêu dùng ở các quốc gia khác

Nếu xét đến thế đối kháng để cạnh tranh với Coca Cola hay Pepsi thì các doanh nghiệp nội vẫn chưa có thế mạnh nổi trội, cũng chưa có nhiều chiến dịch tạo ảnh hưởng để giành lạithị phần với 2 tập đoàn lớn này Dù có vài sản phẩm trong một thời điểm cũng tạo được sức hút và quan tâm lớn từ người dùng như: Trà chanh C2, Trà xanh 0 độ, Vì vậy, dễ thấy chủ yếu thị trường của các thương hiệu này là tại các phân khúc đồ uống giá thấp, tập trung chủ yếu vào phát triển các thức uống mang hương vị “quê nhà”, các thị trường tiêu thụ mạnh phần lớn cũng là các khu vực tỉnh ngoại hoặc đánh vào đối tượng khách hàng lớn tuổi Dù đứng trên “sân nhà”, nhưng dường như Coca vẫn nắm giữ lợi thế tuyệt đối trước các thương hiệu nội

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Pepsico

Trang 14

Coca-Cola biết rằng Pepsi - Cola là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình vì hai đại gia trong “làng” nước giải khát này đều kinh doanh cùng 1 mặt hàng chủ yếu là nước ngọt có gas Giá 1 lon Coca chỉ chỉnh hơn giá 1 lon Pepsi chút ít mà chất lượng, cấp độ thường tương đương với nhau, do vậy 2 công ty này luôn là sự lựa chọn thay thế đầu tiên của người tiêu dùng

- Chiến lược giá:

Chiến lược định giá Pepsi thâm nhập thị trường: Khác với chiến lược định giá thấp nhằm chắt lọc thị trường, Pepsi chọn chiến lược định giá sản phẩm mới tương đối thấp nhằm thâm nhập thị trường, với hi vọng rằng sẽ thu hút được một số lượng lớn khách hàng và đạt được một thị phần lớn

Định giá chiết khấu: Pepsi sẽ điều chỉnh giá của mình để thưởng cho những khách hàngthanh toán trước thời hạn, mua khối lượng lớn, chiết khấu trả tiền mặt là sự giảm giá chonhững khách hàng nào mua và thanh toán tiền ngay, chiết khấu theo số lượng là sự giảm giácho những khách hang mua sản phẩm với số lượng lớn

Định giá phân biệt theo dạng sản phẩm: theo cách định giá này các kiếu sản phẩm và cácmặt hàng của Pepsi được định giá khác nhau, nhưng tỉ lệ với chi phí tương ứng của chúng

- Chiến lược phân phối:

PepsiCo cũng tiếp cận với người tiêu dùng Việt Nam thông qua các trung gian như vậy

Dù là một đại gia lớn trong ngành nước giải khát với tiềm lực mạnh mẽ về tài chính nhưngPepsiCo không trực tiếp mang sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng mà đã xây dựngmột mạng lưới phân phối rộng khắp

Nối tiếp bước ngoặt ngoạn mục đánh tan các đại lí nước ngọt nội địa của Việt Nam,PepsiCo tiến tới thiết lập hệ thống phân phối phủ rộng toàn Việt Nam, nhằm giúp sản phẩmPepsi - Cola có sức ăn sâu, bám rễ lớn vào thị trường Bên cạnh các đại lý và tổng đại lý,PepsiCo còn xâm nhập hầu hết các quán cà phê, quán cóc (nơi quảng bá và tiêu thụ mộtlượng rất lớn sản phẩm Pepsi-Cola)

Pepsi còn sử dụng chiến lược phân phối theo hệ thống marketing ngang: Pepsi kết hợp vớinhà phục vụ thức ăn nhanh KFC, tức là khách hàng ở đây ăn fast food và chỉ được uống Pepsi Đây là chiến lược phân phối khôn ngoan được Pepsi triển khai không chỉ tại thị

trường các nước khác mà còn ở Việt Nam Hiên nay, với sự sự phát triển ngày càng mạnh của chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh KFC tại Việt Nam, Tính đến năm 2011, KFC đã có trên

80 của hàng, sẽ giúp cho Pepsi phân phối rộng sâu rộng hơn đến khách hàng

- Chiến lược marketing-mix:

Giống như Coca, sản phẩm của Pepsi dù có phát triển đến mấy thì chiếc lược xúc tiến, quảng bá sản phẩm mới chính là phương tiện chủ yếu đưa Pepsi đến gần với người tiêu dùng

và đạt được doanh số khổng lồ như hiện nay, chỉ sau Coca Trong hoạt động quảng cáo và tiếp thị, Pepsi chủ định không nhấn mạnh vào trong thức uống có gì và tác động vật chất của

nó ra sao mà đi vào định hướng và tạo nên cảm nhận chung cho cả thế hệ Với đối tượng khách hàng chính của mình là những người trẻ nên trong các quảng cáo của Pepsi luôn thể hiện được sôi động,tinh thần trẻ trung, hài hước Đối với các bạn trẻ Việt Nam, Những câu nói như “Đã quá Pepsi ơi’’ trong quảng cáo đã để lại ấn tượng mạnh mẽ, hầu hết mọi người đều nhớ đến câu nói ấn tượng này mỗi khi nhắc đến đồ uống Pepsi Về định vị thương hiệu trong tâm trí người dùng, Pepsi khẳng định mình là “Thứ dành cho giới trẻ”- đây là thương hiệu của thế hệ tiếp theo

Trang 15

Nhóm đối thủ gián tiếp, sản phẩm thay thế

Do nhu cầu thị hiếu của người dùng càng ngày càng thay đổi, trên thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam hiện nay đang xuất hiện rất đa dạng chủng loại sản phẩm thức uống sẵn có cho khách hàng như: Nước, trà, cà phê, nước ép, nước tăng lực, nước thể thao,

Để giành riêng cho mình một thị trường riêng lẻ, một thị phần trong cả miếng bánh “béo bở” khi tiềm năng phát triển của ngành đồ uống Việt Nam đang ngày càng hấp dẫn, nhà phân phối của các sản phẩm thay thế này cần đầu tư lớn vào quảng cáo, xây dựng thương hiệu, lòng trung thành của khách hàng, và làm cho sản phẩm của họ tiếp cận được với khách hàng mà không cần nỗ lực từ phía khách hàng Đây cũng chính là chiến lược mà các thương hiệu Trà sữa, cà phê takeaway- loại thức uống mới xuất hiện những năm gần đây đã làm khuynh đảo thị trường đồ uống cho giới trẻ tại Việt Nam, thông qua hình thức phân phốiNhượng quyền kinh doanh thương mại

Trước kia, khi những khách hàng trẻ xuất hiện nhu cầu hoặc các động cơ muốn tiêu dùng các loại nước không cồn để giải khát, họ sẽ nghĩ đến Coca Cola hoặc Pepsi, thì nay khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn là đơn thuần mua một lon Coca Điều này vô hình chung đã tạo áp lực lớn đến doanh số bán của Coca- Cola nói riêng và thị trường nước giải khát truyềnthống nói chung

Bên cạnh các sản phẩm thay thế đã xuất hiện trên thị trường thì áp lực từ các đối thủ tiềm năng, các thương hiệu mới sắp gia nhập ngành, cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

V Đánh giá nguồn cung cấp và phương tiện vận chuyển

1 Đánh giá nguồn cung cấp

 Nhà cung cấp

- Các công ty cung cấp nguyên vật liệu cho Coca-Cola:

+ Công ty stepan đóng tại bang Illinois là nhà nhập khẩu và chế biến lá coca để dùng cho sản xuất nước Coke

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn dynaplast packaging ( Việt Nam) cung cấp vỏ chai chất lượng cao cho Coca-Cola

+ Công ty chế biến stepan là công ty chuyên cung cấp lá coca cho công ty coca cola + Công ty stepan chuyên thu mua và chế biến lá coca dùng để sản xuất nước coca cola.+ Công ty cổ phần Biên Hòa vỡi cung cấp các thùng carton hộp giấy ao cấp để bảo quản

và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát Coca-Cola Việt Nam

Các thành phần khác là: Bột Samurai DEFGH, bột Samurai 1A, bột chanh sunfill lime và bột cam sunfill orange, lô bột cam sunfill orange Một số hóa chất là: tricalcium phosphate, xanthan gum, hóa chất mono calcium phosphate

và mô hình này được áp dụng như nhau trên toàn Thế giới, trong đó có Việt Nam

Các sản phẩm nước giải khát Coca-Cola được sản xuất tại ba nhà máy đóng chai đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng Tháng 6 năm 2001, Chính Phủ Việt Nam

Trang 16

đồng ý cho phép ba nhà máy đóng chai sáp nhập theo cơ cấu quản lý tập trung, trong đó, nhàmáy đóng chai Coca-Cola Việt Nam ở Thành Phố Hồ Chí Minh giữ vai trò quản lý Hai nhà máy đóng chai ở Hà Nội và Đà Nẵng hiện đang hoạt động như hai chi nhánh của Công ty Coca-Cola Việt Nam ở khu phía Bắc và miền Trung.

2 Phương thức vận chuyển

 Vận chuyển nội địa Việt Nam

Sản phẩm của coca cola được sản xuất tại ba nhà máy lớn đặt ở TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội Với ba nhà máy ở ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty trong việc vận chuyển sản phẩm tới các đại lý phân phối ở ba miền, cung cấp đầy đủ sản phẩm cho các đại

lý ở các khu vực này một cách nhanh chóng và thuận tiện Tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ tầng vận chuyển ở Việt Nam vẫn còn yếu kém Việc vận chuyển chính bằng đường bộ khiến các tuyến đường huyết mạch xuống cấp nghiêm trọng, xuất hiện nhiều ổ gà, ổ vịt, hố,… Điều này khiến cho việc vận chuyển sản phẩm tại nội địa Việt Nam của Coca cola gặp những bất lợi nhất định Một số sản phẩm khi bị méo lon, bị mốc hỏng (chưa hết hạn sử dụng),…

 Vận chuyển từ nước ngoài về

Với sự phát triển về hệ thống giao thông, tại Mỹ có rất nhiều hãng tàu, hãng hàng không nổi tiếng Đây là điều thuận lợi cho Coca cola sử dụng dịch vụ vận chuyển với chất lượng đảm bảo và chi phí phải chăng

VI Đánh giá loại hình trung gian marketing của Cocacola trên thị trường

1 Thực trạng các loại hình trung gian marketing của Coca Cola

1.1 Nhà phân phối bán buôn - đại lý độc quyền

Để tiết kiệm một lượng lớn chi phí và tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, Coca Cola đãphân phối sản phẩm của mình đến các nhà bán buôn (Bao gồm cả nhà phân phối và đại lýđộc quyền) Họ có nguồn lực về vốn, mạng lưới tài sản logistics (Xe chở hàng, xe nâng, khohàng, trang thiết bị nhà kho), phục vụ cho việc phân phối hàng hoá đến các nhà bán lẻ Cácnhà bán buôn sẽ thực hiện các chức năng như tiêu thụ, khuyến mãi, phân lô hàng lớn thànhnhiều lô hàng nhỏ, thực hiện các hoạt động logistics, đánh giá, cung cấp thông tin từ thịtrường,

Những nhà phân phối sản phẩm của Coca Cola thường sẽ phân phối chung các sản phẩmnước giải khát như nước khoáng, nước tinh khiết, nước trái cây, nước tăng lực, đến từnhiều công ty khác nhau, thậm chí là từ đối thủ cạnh tranh của Coca cola là Pepsi Họ làngười mua đứt bán đoạn hàng hoá của Coca cola với số lượng lớn

Khác với nhà phân phối, đại lý độc quyền của Coca cola phải chịu sự ảnh hưởng, giám sát

từ công ty Họ không sở hữu hàng hoá của Coca cola mà chỉ thực hiện hoạt động phân phối,bán hàng và hưởng hoa hồng dựa trên mỗi sản phẩm bán được Công ty đã có những chínhsách hấp dẫn nhằm thu hút đại lý độc quyền như tăng chiết giá cho mỗi sản phẩm (ví dụ1.000 đồng/két vào năm 1994) với điều kiện là đại lý chỉ được bán sản phẩm của Coca Cola

mà không được phép bán bất kỳ sản phẩm nào của đối thủ cạnh tranh Tổng số tiền chiết giá

sẽ được quy đổi ra sản phẩm Tiếp theo, công ty sẵn sàng bù lỗ cho các đại lý trong thời giankhuyến mãi, đưa ra các điều kiện về số lượng mua hàng và công nợ trong hạn mức, khuyếnkhích các đại lý trở thành đối tác kinh doanh chiến lược để được hưởng chính sách mua 5tặng 1, Ngoài ra, Coca cola còn hỗ trợ phân phối, lắp đặt bảng hiệu, bảng quảng cáo củasản phẩm cho các đại lý độc quyền

Ngày đăng: 17/08/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w