1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định

76 638 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tính chất đất và sử dụng đất ở huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi

huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định ”.

Người thực hiện : 1111

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

Địa điểm thực hiện : Phòng Jica Trường ĐHNN- Hà Nội

Thời gian thực hiện : Từ 01/01/2012 đến 30/04/2012

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội nói chung, trong khoa Tài Nguyên và MôiTrường nói riêng đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho tôi hành trang vững chắc trong công tác sau này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Thành và Th.S Nguyễn Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Đánh giá Tài nguyên Môi trường đất – Tổng cục quản lý đất đai Cảm ơn các anh chị làm trong phòng phân tích tài nguyên đất Jica trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội (anh Hùng, anh

Hoàng, chị Yến…) đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện khóa luận

Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn

bè, tập thể lớp Khoa học đất khóa 53 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,rèn luyện tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Sinh viên

Trang 3

Danh mục các từ viết tắt

ĐNN : Đất ngập nước

ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng

VQG : Vườn quốc gia

IUCN : Liên minh bảo tồn Thiên nhiên Quốc tếĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

RNM : Rừng ngập mặn

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

VAC : Mô hình vườn - ao - chuồng

TSMT : Tổng số muối tan

EC : Độ dẫn điện

Trang 4

Danh mục các bảng

Bảng 3.1 Hiện trạng loại hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 vùng Cửa BaLạt 20

Bảng 3.2 Một số thông tin về mẫu nghiên cứu 28Bảng 4.1 Thống kê các loại đất trong khu vực VQG Xuân Thủy 34Bảng 4.2 Sự biến đổi diện tích các loại đất ở khu vực VQG Xuân Thủy 35Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 vùng cửa Ba Lạt theo đơn vị hànhchính 40

Bảng 4.4 Diện tích các loại đất nông nghiệp vùng cửa Ba Lạt năm 2010 41Bảng 4.5 Một số đặc trưng mặn trong đất của các mô hình sử dụng đất bãi bồi huyệnGiao Thủy 47Bảng 4.6 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong đất của các mô hình sử dụng đấtbãi bồi huyện Giao Thủy 49Bảng 4.7 CEC và các cation trao đổi 53

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 1

1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu ……… 2

1.2.1 Mục đích ……… 2

1.2.2 Yêu cầu ……… 3

Phần II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……… 4

2.1 Khái quát chung về đất ngập nước, vùng cửa sông, đất bãi bồi ………4

2.1.1 Khái niệm đất ngập nước……… ………… 4

2.1.2 Khái niệm vùng cửa sông ……… 5

2.1.3 Khái niệm đất bãi bồi ……… 6

2.2 Sơ lược về tình hình sử dụng đất và một số nghiên cứu về sử dụng đất bãi bồi trên thế giới và ở Việt nam ………7

2.2.1 Thế giới ………7

2.2.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng đất ……….7

2.2.1.2 Nghiên cứu về sử dụng đất bãi bồi ……….8

2.2.2 Việt Nam ……… 8

2.2.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng ……… 8

2.2.2.2 Một số nghiên cứu sử dụng đất bãi bồi ở Việt Nam……… 9

2.3 Đặc điểm tự nhiên và đa dạng sinh học của vùng đất ngập nước khu vực cửa sông đồng bằng sông Hồng ……… 10

2.3.1 Đăc điểm tự nhiên ……… 10

2.3.2 Đa dạng sinh học ……….10

Trang 6

2.3.3 Giá trị và ý nghĩa đất ngập nước cửa sông đồng bằng sông Hồng ………… 122.4 Hiện trạng môi trường các vùng đất ngập nước tại cửa sông ven biển nước ta 132.4.1 Về diện tích ……….132.4.2 Biến động về chất lượng môi trường khu bảo tồn vùng đất ngập nước………142.4.3 Các nguyên nhân của sự suy giảm chất lượng môi trường ……… 152.5 Đặc điểm đất bãi bồi, những thuận lợi và hạn chế trong khai thác, sử dụng đất bãibồi huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định ……… 162.5.1 Đặc điểm đất bãi bồi………162.5.2 Thuận lơi và hạn chế trong khai thác và sử dụng đất bãi bồi ven sông ………172.5.2.1 Thuận lơi ……… 172.5.2.2 Khó khăn ……… 18

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 25

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.2.3 Nghiên cứu một số tính chất đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy dưới các loạihình sử dụng đất ……… 25

Trang 7

3.2.4 Đánh giá chất lượng đất dưới các loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện

Giao Thủy ………26

3.2.5 Đề xuất các biện pháp cải tạo và sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định……… 26

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 26

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ……… 26

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu……… 26

3.3.3 Phương pháp phân tích ………

26 3.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ………

27 3.3.5 Phương pháp đánh giá chất lượng đất ……….27

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 28

4.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội có liên quan đên sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định………28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của vùng bãi bồi huyện Giao Thủy……… 28

4.1.1.1 Vị trí địa lý……… 28

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo ………28

4.1.1.3 Khí hậu ………29

4.1.1.4 Thuỷ văn: ………29

4.1.1.5 Đặc điểm đất đai ……… 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội của vùng bãi bồi huyện Giao Thủy ……… 35

4.1.2.1 Tình hình phát triển các cơ sở hạ tầng sản xuất………35

Trang 8

4.1.2.2 Điều kiện xã hội ……… 36

4.2 Hiện trạng sử dụng đất vùng bãi bồi……… 38

4.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ……….38

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ……… 39

4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ……… 40

4.3 Chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu ……… 39

4.3.1 Đăc điểm của các mô hình tại điểm nghiên cứu ……… 39

4.3.2 Chất lượng đất của các mô hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy …… 43

4.3.2.1Các chỉ tiêu độ mặn trong đất của các mô hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy ………43

4.3.2.2 Các chỉ tiêu về dinh dưỡng ……… 47

4.3.2.3 Dung tích trao đổi cation và các cation trao đổi ………51

4.3.2.4 Đánh giá chung về chất lượng đất của các mô hình sử dụng đất bãi bồi … 55

4.4 Một số giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường đất ………57

4.4.1 Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả phù hợp với chủ trương phát triển của huyện Giao Thủy ……… 59

Phần V: Kết luận và kiến nghị ……….59

5.1 Kết luận……… 59

5.2 Kiến nghị……… 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 61

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thanh phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là điều kiện cơ bản tốithiểu của đời sống xã hội loài người Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội,dân số ngày càng tăng cao, nhu cầu của con người từ những sản vật từ đất ngàycàng tăng cao Đất đai không sản sinh được về số lượng nhưng nếu trong quátrình sử dụng đất con người biết cải tạo, bồi dưỡng và bảo vệ thì không những

nó không bao giờ bị hao mòn mà còn tăng được độ màu mỡ, tăng được khảnăng sản xuất Đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai là tư liệukhông thể thay thế, là đối tượng để lao động tác động vào để tạo ra lương thực,thực phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và đời sống sinh hoạt của conngười Xã hôi ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo nhưng đòi hỏingày càng tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như nhu cầu về văn hóa

xã hội Con người đã biết tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu ngày càng tăng đó Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp đang bịhạn chế về diện tích, lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên

và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Do vậy việc khai thác

và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là vô cùng quan trọng bởi nó không chỉquyết định trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn đảm bảocho mục tiêu ổn định chính trị của quốc gia và khu vực đó

Tài nguyên đất đai được con người khai thác và sử dụng từ rất sớm gắnliền với nền sản xuất nông, lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác Mỗi loạiđất khác nhau sẽ có những định hướng phát triển riêng nhằm đạt hiệu quả kinh

tế cao nhất trong quá trình khai thác và sử dụng đất

Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, phát triển sảnxuất nông nghiệp cần đặc biệt chú ý đến các tính chất vật lý, hóa học của đất vì

Trang 11

chúng có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng cũng như độ phì nhiêu đất.Công tác nghiên cứu các tính chất đất cần diễn ra thường xuyên.

Giao Thuỷ là một huyện ven biển của tỉnh Nam Định, nằm ở rìa đồng bằngchâu thổ sông Hồng, cách thành phố Nam Định 45 km về phía Nam có diện tích

tự nhiên là 23.799,64 ha, được bao bọc bởi sông và biển Huyện có 32 km bờbiển, nằm giữa 2 cửa sông lớn là sông Hồng và sông Sò Hàng năm 2 con sôngnày mang phù sa bồi đắp, mở rộng đất đai của huyện hướng ra biển Đông khoảng

200 ha đất bãi bồi màu mỡ Đất đai của huyện được chia làm 2 vùng: vùng nộiđồng 16.830,08 ha đã được ngọt hoá rất thuận lợi cho canh tác lúa Vùng bãi bồiven biển 6.969,56 ha thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản và trồngrừng ngập mặn

Nghiên cứu một số tính chất của đất giúp ta có cái nhìn khái quát về đất đai,

từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo, sử dụng hợp lý Tuy nhiên, việc nghiên cứu cáctính chất đất của vùng bãi bồi chưa được quan tâm đúng mức Để giúp cho các cơquan chức năng của địa phương hoạch định các chính sách, xây dựng phươngthức quản lý khai thác hợp lý, phát huy tiềm năng và thế mạnh của vùng bãi bồi

để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp cho người dân lựa chọn cácgiải pháp sử dụng đất đai được giao hiệu quả, được sự phân công của Khoa Tàinguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn

của PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định ”.

1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục đích

Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định nhằm đề xuất biện pháp nâng cao tính chấtđất

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.2 Khái quát chung về đất ngập nước, vùng cửa sông, đất bãi bồi

2.1.1 Khái niệm đất ngập nước

Theo các nhà khoa học nghiên cứu về các vùng ĐNN thì ĐNN là loại đấtđược bao phủ một lớp nước nông hoặc đất bão hòa nước, tồn trữ chất hữu cơ thực vậtphân hủy chậm và nuôi dưỡng rất nhiều loài động vật thích ứng với điều kiện bãohòa nước Thuật ngữ ĐNN được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tùy theo quanđiểm, các vùng khác nhau chấp nhạn các định nghĩa khác nhau Hiện nay có khoảng

50 định nghĩa về đất ngập nước [1]

Đất ngập nước là nơi giao diện giữa đất và nước sâu Đất ngập nước ven biểnnằm ở nơi chuyển tiếp lục địa – biển, đến độ sâu dưới 6 m dưới số 0 hải đồ, nơi đangdiễn ra quá trình bồi tụ - bào mòn và chứa đựng tài nguyên thiên nhiên đa dạng Nhờ

đó từ lâu ông cha ta đã khai thác và sử dụng chúng để phát triển nền văn minh củamình Ở giai đoạn đầu đất rộng, người thưa, con người sống hài hòa với thiên nhiên,song vài ba thập kỷ gần đây, do sức ép về dân số, hoạt động của con người đã làmcho thiên nhiên bị biến đổi, xáo trộn; đa dạng sinh học bị thất thoát và môi trườngngày một xuống cấp Trước thực trạng đó, con người cần phải thay đổi về nhận thức

và hành động, đồng thời đề xuất những giải pháp có tính chiến lược cho khai thác và

sử dụng tài nguyên, nhưng phải bảo tồn được những giá trị kinh tế và sinh thái củamột vùng giàu tiềm năng cho phát triển bền vững

Ngày 2 tháng 2 hàng năm đã được lấy làm Ngày Đất ngập nước thế giới Đó

là dấu ấn của ngày mà "Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc

tế, đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước", được ký kết tại thành phố Ramsarbên bờ biển Ca-xpi của nước Cộng hoà Hồi giáo I - ran, ngày 2 tháng 2 năm 1971; vàcũng từ đó Công ước này được gọi tắt là Công Ước Ramsar

Theo công ước Ramsar (1971), Đất ngập nước là “những đầm lầy than bùnhoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời với

Trang 14

nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả những vùng nướcbiển có độ sâu không quá 6m khi triều xuống ”

Đất ngập nước được xếp là một trong những hệ sinh thái có năng suất cao nhấttrên thế giới Đất ngập nước rất đa dạng về loại hình và kích cỡ, được coi như cấuphần của cảnh quan tự nhiên phản ánh những đặc trưng về tự nhiên và sinh học, xácđịnh khuôn khổ của các quy hoạch quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên

và các chức năng của nó

Ở Việt Nam có nhiều cách gọi tên ĐNN: Đất ướt, đất trũng úng Ngoài rathuật ngữ ĐNN được sử dụng chính thức trong nghị định 109/2003/NĐ – CP ngày23/9/2003 của chính phủ về bảo tồn phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.Nhìn chung thuật ngữ trên đều chỉ nền đất ngập nước theo chế độ mức ngập nướckhác nhau Một trong ba thuộc tính mà ĐNN phải có (Nguyễn Bá Long, 2003):

a Có thời kỳ trong năm thích hợp với các loại thủy sinh vật

b Đất hầu như không bị khô hoặc khô trong một thời gian nhất định

c Nền đất có cấu trúc rõ rệt hoặc bão hòa nước hoặc ở mức nông một số thờiđiểm nào đó trong mùa sinh trưởng hằng năm của sinh vật

2.1.2 Khái niệm vùng cửa sông

Vùng cửa sông là một nơi chuyển tiếp và trở thành hệ sinh thái rất độc đáo vàphức tạp nhưng giàu về tài nguyên thiên nhiên Bởi vậy, 60% dân số thế giới và 2/3thành phố lớn (thành phố trên 2.5 triệu người) tập trung lại các khu vực cửa sôngtrong phạm vi 60 km tại bờ vào đất liền (Công ước RIO, 1992)

Từ cửa sông (Estuary) theo nghĩa la tinh, bao gồm từ aestus – là thủy triều, còn

từ Estuary là từ chỉ một dạng lục địa, trong đó thủy triều đóng vai trò quan trọngtrong đời sống và sự phát triển tiến hóa các vùng Bởi vậy, trong các từ điển người tathường giải thích “của sông là cửa của các con sông lớn của thủy triều” (từ điểnOxford) hoặc một “vùng gần bờ được khống chế bởi nước biển khi thủy triều nêncao, một vùng biển được tạo thành bởi các cửa con sông” (Theo Larose)

Trang 15

Theo quan điểm các nhà địa mạo thì cửa sông là cửa một con sông mà ở đóđang có quá trình sụt lún kiến tạo không được đền bù hoặc là một thung lũng sông bịchìm ngập do mực nước biển dâng lên, chúng thường có dạng hình phễu Theo quanđiểm động lực, Prichrt (1976) cho rằng “cửa sông là một thủy vực ven bờ nửa khépkín, liên hệ trực tiếp với biển và ở trong đó nước biển hòa trộn ở mức độ nước ngọt

đổ ra từ các dòng lục địa” Định nghĩa này mang nghĩa rộng hơn, bao gồm các đặctrưng vốn có của vùng là sự biến động của các yếu tố, đồng thời phân biệt được các

hồ nước mặn (Lagoon), các cửa sông đổ vào vùng biển không có thủy triều như biểnĐen, Ban tích,…(Donal McLusky,1971)

Vùng cửa sông là nơi chuyển tiếp giữa sông và biển nên độ mặn muối rất biếnđộng và nằm trong khoảng từ 0.5 đến 30%, giữa nước ngọt và nước biển ven bờ haycòn gọi là vùng Mixohaline theo phân loại thủy vực trên cơ sở biến đổi của muối [2]

2.1.3 Khái niệm đất bãi bồi

Các vùng bãi bồi ven sông Bắc Bộ (từ Quảng Bình đến Ninh Bình) được hìnhthành và phát triển không ngừng tạo ra các khu vực bồi tụ, xói lở, xen kẽ Hiện naycác bãi bồi ven biển của sông Bắc Bộ có diện tích trên 0.3 triệu ha Đó là các vùngđất mới, hầu hết hoang hóa nhưng rất giàu chất dinh dưỡng, có vị trí địa lý đặc biệt,phong phú và đa dạng về tài nguyên Các bãi bồi ven sông chủ yếu do sông - biểnhình thành nên rất nhạy cảm với sự biến động của tự nhiên, luôn luôn thay đổi theokhông gian và thời gian Sự tồn tại của các bãi bồi ven sông phản ánh quá trình cânbằng động của các hệ sinh thái kém bền vững Một khi các yếu tố tự nhiên ở đây bịtác động thô bạo hoặc khai thác không hợp lý thì trạng thái cân bằng sẽ bị phá vỡ dẫnđến bị suy thoái môi trường, thậm chí sảy ra sự cố môi trường không thể lường trướcđược Ngoài ra, do không có đủ số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường,

do không nắm dược quy luật phát triển của các bãi bồi nên hàng loạt các dự án, nhất

là quai đê, lấn biển, di dân ra vùng đất mới đã thất bại, gây thiêt hại rất lớn về người

và của Đặc biệt, trong những năm gân đây thiên tai xảy ra ở các vùng ven biển ngàycàng ra tăng về cường độ và tần số: bão lớn, lũ lụt, nước biển dâng cao gây xói lở cục

Trang 16

bộ, làm sạt lở đê kè và các công trình đã và đang để lại cho vùng này những hậu quảnghiêm trọng: hàng ngàn hecta đất bãi bồi bị hoang hóa, xói lở, nguồn lợi hải sản ven

bờ ngày càng cạn kiệt cả số lượng lẫn nguồn gen [3]

2.2 Sơ lược về tình hình sử dụng đất và một số nghiên cứu về sử dụng đất bãi bồi trên thế giới và ở Việt nam

2.2.1 Thế giới

2.2.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng đất

Tổng diện tích trên thế giới là 14.777 triệu ha, trong đó, 12% là diện tich đấtcanh tác, 24% là đất đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diệntích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác được hơn 1.500triệu ha Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%, các nước đangphát triển là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho đất nông nghiệp nhưđất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6% ; những loại đất quá xấu như đấtvùng tuyết , băng, hoang mạc, đất núi chiếm 40,5%, còn lại là các loại đất không phùhợp với việc trông trọt như đất dốc, tầng đất mỏng…

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông ghiệp trởnên khó khăn Hoang mạc hóa hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đờisống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặt không thểcanh tác được [7]

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọngtrong khoảng 50 năm qua xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa, ô nhiễmmôi trường, suy giảm hệ sinh thái Khoảng 40% đất nông nghiệp bị suy thoái mạnhhoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụngkhông hợp lý Sa mạc Sahara mỗii năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp

và đồng cỏ Đất trồng trọt trên thế giới xấp xỉ 10% diện tích đất đai, trong đó có46% đất có khả năng trồng trọt, 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác

2.2.1.2 Nghiên cứu về sử dụng đất bãi bồi

Trang 17

nơi thấp Do đó đất này có tính chất tốt, đồng thời đây cũng là phần đất được tăngthêm Vì vậy nó mở rộng thêm diện tích đất nơi ở mà nó bồi đắp, việc tận dụng khaithác là cần thiết vì nó đem lại hiệu quả kinh tế rất cao nếu biết khai thác hợp lý Trên thế giới từ lâu người ta đã quan tâm nghiên cứu và khai thác vùng đất ngậpnước (trong đó có đất bãi bồi ven sông) như ở Thái Lan, Trung Quốc, Philippin…Đặc biệt ở Hà Lan là nước nghiên cứu, khai thác và đưa vào sử dụng vùng bãi bồiven sông và ven biển nhiều nhất.

Những nghiên cứu sâu về các yếu tố môi trường đất, nước, hệ sinh thái, sự biếnđổi qua lại của các yếu tố và đánh giá tiềm năng là cơ sở cho việc quy hoạch, khaithác và sử dụng hợp lý vùng bãi bồi ven sông Chính vì vậy đã thu nhận được nguồnlợi đáng kể và đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái vùng bãi bồi ven sông

2.2.2 Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng

Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thếgiới Đất bằng ở Việt Nam có khoảng trên 7 triệu ha, đất dốc trên 25 triệu ha Trên50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là có vấn đề, đất xấu,

và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu

ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12.4 triệu ha

Bình quân theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha, đấtlâm nghiệp 11,59 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%), đất chuyên dùng1.5 triệu ha Đất tiềm năng nông nghiệp hiện còn khoảng 4 triệu ha Ở Việt Nam từnăm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho phát triển giaothông, 21.000 ha cho các khu công nghiệp

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thờigian, có xu thế giảm từ 0,113 ha (2000) xuống 0,108 ha (2010) Như vậy trong 10năm (2000-2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50m2/ người, hằng nămgiảm 5 m2/ người Đây là một hạn chế rất lớn cho phát triển (Bộ Tài Nguyên và Môi

Trang 18

Việc sử dụng đất còn lãng phí và chưa hiệu quả Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệuquả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng đất đai.

2.2.2.2 Một số nghiên cứu sử dụng đất bãi bồi ở Việt Nam

Việt Nam có tới 2.361 con sông, kênh lớn nhỏ với tổng chiều dài khoảng 41.900

km, nhưng mới quản lý và khai thác được 8.036 km Mật độ sông và kênh trung bình

ở Việt Nam 0,6 km/km2, khu vưc sông Hồng 0,45 km/km2 và khu vực đồng bằngsông Cửu Long là 0,68 km/km2 Dọc bờ biển cứ khoảng 23 km có một cửa sông.Theo thống kê có 112 con sông đổ ra biển Các con sông lớn thường bắt nguồn từnước ngoài chỉ có một phần trung du và hạ lưu chảy trên địa phận Viêt Nam [7] Lưu lượng nước của các con sông và kênh là 26.600 m3/s, trong tổng lượng nướcnày phần được sinh ra trên đất Việt Nam chiếm 38,5%, phần từ nước ngoài chảy vàoViệt Nam chiếm khoảng 61,5% Lượng nước không đồng đều giữa các hệ thốngsông : hệ thống sông Mê Công chiếm 60,4%, hệ thống sông Hồng 15,1% và các consông còn lại chiếm 24,5% Do đó, hầu hết các tỉnh thành đều có đất bãi bồi ven sônghoặc ven biển và các cấp chính quyền cơ sở đã và đang có các giải pháp nhằm khaithác và sử dụng có hiệu quả những vùng đất màu mỡ này Chính vì vậy mà trên cácvùng bãi bồi đã và đang hình thành đều có các đề tài, dự án nghiên cứu về thực trạng,hướng khai thác, sử dụng có hiệu quả và bền vững, các giải pháp cho khai thác và sửdụng đất

Trong những năm qua, nhà nước đã có chủ trương khai thác và sử dụng đất bãibồi ven sông, ven biển và đã có một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vùng bãibồi ven sông, ven biển, như: Đề tài 48B-05-52 “Nghiên cứu sử dụng và cải tạo vùngbãi triều lầy cửa sông và đàm phá ven biển và các đảo Việt Nam” (Trung tâm nghiêncứu sinh thái rừng ngập mặn)

Đề mục trong chương trình KT02: “Đánh giá tác động của các cơ sở nuôi trồngthủy sản và đánh bắt tới đa dạng sinh học và môi trường ven biển phía bắc ViệtNam”

Trang 19

cứu tìm giải pháp tưới cho cây trồng vùng bãi bồi dọc sông Hồng, sông Lô: Vùng bãihuyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thường Tín, các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên,huyện Vũ Như tỉnh Thái Bình, nhằm cung cấp nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp [7].

2.3 Đặc điểm tự nhiên và đa dạng sinh học vùng đất ngập nước khu vực cửa sông đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH)

2.3.1 Đăc điểm tự nhiên

Đồng bằng sông Hồng là vùng đất màu mỡ được hình thành do sự bồi đắp phù

sa của các sông nhánh cận bắc và cận nam của sông Hồng và một hệ thống phức tạpchảy ra vịnh Bắc Bộ qua 9 của sông [1]

Theo bản đồ ĐNN của vùng của sông ĐBSH (Phân viện điều tra quy hoạchrừng Nam Bộ và hội Khoa học đất Việt Nam, 2004) diện tích đất ngập nước ở vùngnày là 229.762 ha (chiếm 70,6% diện tích tự nhiên) Trong đó diện tích ĐNN mặn là125.389 ha bao gồm 22.487 ha ĐNN ven biển và 102.482 ha ĐNN ven sông, phân

bố chủ yếu ở các cửa sông: Nam Triều, sông Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình,

Ba Lạt, Cửa Đáy, Lạch Giang, loại hình sử dụng đất chính ở đây là sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Diện tích ĐNN ngọt là 103.373 ha vớicác loại hình sử dụng đất chính là canh tác nông nghiệp

ĐNN vùng cửa sông Hồng giới hạn bởi cửa Lân ở phía Bắc và cửa Phú Hải ởphía Nam, qua các xã Xuân An, Giao Thiện (Nam Định) và xã Nam Phú (TháiBình) Cửa sông có các bãi triều rộng lớn có rừng ngập mặn phát triển và là nơi cưtrú của các loại chim nước và mùa đông, là nơi cung cấp các nguồn giống, tôm, cá và

là nguồn lợi thủy sản rất lớn [3]

Trang 20

- Động vật đáy khá đa dạng, bao gồm: Tôm cua (153 loài) thân mềm, chân bụng (30loài) Cá gồm 130 loài trong đó bộ cá Vược chiếm ưa thế về số họ (23 họ) và số loài

(74 loài), tiếp đến là Gobiidae (12 loài), Engralidae (9 loài) Carangidae và Leiognathidae (7 loài)…

- Động vật trên cạn với hai nhóm chiếm ưu thế: Chim với 113 loài di cư chiếm

54,1% và côn trùng gồm Lepidotera (13 họ và 41 loài), Coleoptera (13 họ và 40 loài), Diptera (5 họ và 21 loài) Hemiptera (10 họ và 18 loài), Hymenoptera (9 họ và

15 loài) còn các nhóm khác ở mức đa dạng rất thấp

- Thành phần cá loài thực vật gồm: 12 loài cây ngập nước và 32 loài đi theo ( thuộc

29 họ) đã tạo nên thảm thực vật quan trọng, không chỉ là công cụ bảo vệ bờ biển mà

còn là nơi quần tụ của chim trời, cá nước Cây ngập mặn chính là sú (Aegiceras corniculata), vẹt dù (Bruguniera gymmorrhiza) [2].

Đa dạng sinh học ở vườn quốc gia Xuân Thủy

VQG là nơi cư trú của số lượng lớn các loài sinh vật trong khu vực đất ngậpnước của Việt Nam: 13 loài lưỡng cư (15.9%), 24 loài bò sát (9.3%) trong đó có một

số loài rắn có tên trong Sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị đe doạ (như Rắn cạp nong

(Bungarus fasciatus) và Rắn hổ mang (Naja naja)) Các nghiên cứu đã xác định được hơn 100 loài cá, đặc biệt có loài cá mòi cờ (Clupanodon thrissa) có tên trong

sách đỏ Việt Nam, mức V - sắp nguy cấp Rừng ngập mặn cũng là nơi cung cấp thức

ăn và chỗ trú ẩn cho 30–40 loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm (tôm sú

Penaeus monodon), cua (cua biển Scylla serrata) và loài thân mềm (ngao Meretrix meretrix)

Nhiều loài chim (219 loài chiếm 26.5% tổng số loài chim ở Việt Nam) đã đượcthống kê ở VQG với 11 loài ở các mức độ E - bị nguy cấp, V - sắp nguy cấp hoặc T -

gần bị đe dọa trên toàn cầu, trong đó có loài Cò mỏ thìa (Platalea minor) đến trú

đông với số lượng lớn nhất tại Việt Nam VQG Xuân Thuỷ được công nhận là khuRamsar (vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế) bởi đây là nơi trú đông củamột lượng lớn các loài chim di cư ở mức đe dọa nguy cấp Mất bãi kiếm ăn vào mùa

Trang 21

đông là một trong những lí do chủ yếu khiến những loài chim này bị đe dọa nghiêmtrọng VQG Xuân Thủy là khu vực sinh sống và trú đông quan trọng nhất cho cácloài chim ven biển, mòng và chim nước ở vùng duyên hải đồng bằng sông Hồng.VQG cũng rất quan trọng với những loài chim di cư trên cạn, rất nhiều chim sẻ, chim

cu và những loài chim khác nghỉ chân trên suốt quãng đường di cư vào mùa xuân vàmùa thu của chúng Điều đáng quan tâm là khảo sát năm 2006 của tổ chức Bảo tồnchim quốc tế BirdLife cho thấy có sự suy giảm đáng kể số lượng chim di cư tạiVườn VQG có 110-180 loài thực vật nổi, 55 loài động vật nổi, 154 loài động vật đáy

và 113 loài côn trùng Thảm thực vật VQG gồm khoảng 199 loài thực vật có mạchbao gồm 14 loài cây ngập mặn, các loài cỏ biển như Halophila ovalis và H minortrong khu vực, tuy nhiên toàn bộ diện tích thảm cỏ biển này trước đây và hiện nayvẫn chưa được biết Ngoài ra còn có một số loài rong biển có giá trị kinh tế cao như

rau câu chỉ vàng (Gracilaria blodgettii)

2.3.1.3 Giá trị và ý nghĩa đất ngập nước cửa sông đồng bằng sông Hồng

Duy trì và phát triển hệ sinh thái thực vật ngập mặn, tài nguyên và môi trường,duy trì và phát triển nuôi trồng thủy sản Thực vật ngập mặn ở đây phát triển thànhrừng, đem lại những giá trị gián tiếp vô cùng to lớn về điều hòa khí hậu, hấp thu chất

ô nhiễm, tự làm sạch môi trường và phục hồi nguồn gen sinh vật thủy sinh, điềuchỉnh tiến hóa trầm tích Một số loài được coi là đặc hữu của vùng như: cò Ngạn

(Scirpus kirmomensis), các loài chim nước, cò trắng, diệc xám, choát chân đỏ….

Là ngư trường lớn cho nghề cá, là bãi thân mềm hai vỏ có giá trị khai thác caonhư: ngao vân, ngao dầu, hầu sông, sò, ngó, móng tay, giá biển…Tổng diện tích bãinuôi ngao khoảng 15.000 ha phân bố ở cồn Thủ và cồn Vành (ở Thái Bình), cồnNgạn và cồn Lu (ở Nam Định), cho sản lượng khai thác khoảng 10.000-15.000tấn/năm

Cửa sông Hồng là bãi đẻ, nơi nuôi dưỡng các ấu thể tôm cá, hầu sò, ngao vạng,nơi dừng chân kiếm ăn của nhiều loại chim phương bắc trên con đường di trú ởphương Nam (Sếu, Ngỗng,Vịt trời, Mòng biển…) Khu vực ĐNN cửa sông Hồng

Trang 22

còn là ngõ đường di cư biển - sông của cá Mòi cờ hoa (Clupannodon thrissa) và cá cháy (Macrurarecessii) từ vịnh Bắc Bộ vào nước ngọt để sinh sản, đồng thời là nơi

xâm nhập của một số loài động vật biển vào lục địa để tham gia việc hình thành khu

bị mất nhiều nhất Những nguyên nhân khác là do chuyển đổi đất nông nghiệp thànhđất xây dựng, chiến tranh tàn phá và khai thác lấy củi đun Trong 3 thập niên gần đâynhất từ năm 1960 đến năm 1995, ở Quảng Ninh và Hải Phòng đã có khoảng 40 ngần

ha rừng ngập mặn bị biến mất Hiện cả hai tỉnh này còn khoảng 15.700 ha rừng ngậpmặn

Theo bộ Tài nguyên và Môi trường (năm 2004) tổng diện tích ĐNN ở Việt Namkhoảng hơn 10 triệu ha Trong 15 năm qua diện tích ĐNN tự nhiên giảm đi, diện tíchĐNN nhân tạo tăng nên

Các khu rừng ngập mặn tự nhiên ven biển đã mất dần, thay vào đó là các đầmnuôi nuôi trồng thủy sản, các công trình du lịch và một số diện tích rừng trồng Diệntích rừng ngập mặn đã giảm đi 183.724 ha trong suốt 20 năm qua (từ năm 1985).Trong khi diện tích nuôi trồng thủy sản lại tăng nên 1.1 triệu ha vào năm 2003 Cáckhu rừng tràm tự nhiên và các trảng cỏ ngập nước theo mùa ở Đồng Tháp Mười cũng

Trang 23

mất dần, thay thế vào đó là diện tích khai khoang trồng lúa và các khu rừng trồngtràm.

Diện tích ĐNN ven biển năm 1982 là 492.000 ha đến năm 2000 là 606.792 ha,

do mở rộng diện tích nuôi tôm Diện tích khu của Bạch Đằng giảm từ 64.169 ha(năm 1934) xuống 30.729 ha (năm 1977), ĐNN triều tự nhiên của sông ven biển vàĐBSCL năm 1995 là 1.437.889 ha giảm xuống 1.409.892 ha năm 1999 Năm 1976,diện tích gieo trồng lúa ở ĐBSCL là 2.062.000 ha, đến năm 2004 tăng nên 3.815.000

ha [12]

2.4.2 Biến động về chất lượng môi trường khu bảo tồn vùng đất ngập nước

Đất ngập nước Việt Nam đã bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng do hoạtđộng khai thác và sử dụng chưa hợp lý Do quá trình phát triển kinh tế, nhất là đốivới nền kinh tế còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, Việt Namđang gặp phải rất nhiều thách thức đối với môi trường nói chung và các vùng ĐNNnói riêng Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổikhí hậu gây ra Vì thế, đất ngập nước là vấn đề vô cùng quan trọng trong giai đoạnhiện nay trong vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học [12]

Trong thời kì đổi mới với cơ chế thị trường, nhu cầu sản phẩm tăng nên việckhai thác sử dụng đất bãi bồi phát triển mạnh với nhiều hình thức khác nhau Nhữngbãi bồi có đê bao bọc ngoài việc trồng lúa, chăn nuôi gia cầm còn được tận dụng cácmặt nước để nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ Những vùng bãi bồi ngoài đêcũng được sử dụng để nuôi thủy hải sản Song do thiếu trình độ và kinh nghiệm lạikhông có quy hoạch nên hiệu quả kinh tế ngày càng giảm, nhiều vùng đất đầm đangtrở thành hoang hóa Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón vớiliều lượng cao đã gây ô nhiễm môi trường sinh thái cửa sông ven biển Tình trạng dưthuốc bảo vệ thực vật trong đất được nước mưa hòa tan và vận chuyển ra các vùngtrũng làm ảnh hưởng tới điều kiện sống của sinh vật và nhân dân trong vùng Quaphân tích hàm lượng thuốc trừ sâu trong trầm tích sinh vật và mẫu ngao, vọp đều cao

Trang 24

hơn mẫu trầm tích Điều đó chứng tỏ có sự tích tụ độc tố thuốc trừ sâu trong sinh vậtđáy [3].

Việc quai đê tự phát, chắp vá đã biến một vùng đất rộng lớn luôn được lưuthông và luôn được bồi tụ phù sa thành hệ thống ao khép kín Điều này làm cho hệsinh thái trong các đầm phát triển không bình thường: Sú, vẹt rụng lá và chết; rong

và xác động vật chết ứ đọng trong đầm lâu ngày tạo ra ô nhiễm ngày càng nặng dẫnđến đầm bị thoái hóa không thể tiếp tục nuôi trồng được nữa, rừng ngập mặn bị pháhủy, môi trường ven biển bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến khíhậu vùng ven biển

Trong những năm gần đây, việc khai thác và sử dụng các vùng ĐNN diễn ramột cách ồ ạt và thiếu quy hoạch Hậu quả của các hoạt động phát triển kinh tế trêncác vùng đất ngập nước như: Khai hoang nuôi trồng thủy sản, mở rộng các khu dân

cư, khu công nghiệp, phát triển giao thông… làm cho diện tích đất nông nghiệp bịthu hẹp, tài nguyên bị suy giảm, các tai biến thiên nhiên, xói lở, bồi tụ gia tăng, môitrường bị ô nhiễm nghiêm trọng Trong quá trình phát triển nông nghiệp con người

đã sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, lấn biển lấy đất sản xuất nôngnghiệp làm cho mặn hóa đất đai [5]

2.4.3 Các nguyên nhân của sự suy giảm chất lượng môi trường

Ô nhiễm do chất thải công nghiệp: Trong những năm gần đây, các khu côngnghiệp tập trung ven biển phát triển rất mạnh và có xu hướng ngày càng mở rộngkèm theo đó là các hoạt động xả thải thiếu quy hoạch đã gây tác động xấu tới môitrường Năm 2004, tại khu vực ven biển miền Trung và miền Nam đã đi vào hoạtđộng một số khu công nghiệp tập trung như Văn Phong (Khánh Hòa), Hòn Na(Quảng Bình) và khu công nghiệp Cà Mau Chất thải từ các khu công nghiệp gây sức

ép lớn nên môi trường biển ven bờ

Các chất gây ô nhiễm công nghiệp từ tàu thuyền: Các xí nghiệp chế biến đã vàđang gây ra những tác động nghiêm trọng tới các vùng ĐNN (sông, hồ, kênh, rạchchứa nước) Các khu công nghiệp và chế xuất phía Nam mỗi ngày thải ra hơn

Trang 25

137.000 m3 chất thải (trong đó có 90 tấn chất thải rắn) vào sông Đồng Nai, Thị Vải,

và sông Sài Gòn [5]

Ô nhiếm dầu: Hoạt động giao thông vận tải đường thủy phát triển càng mạnh thìnguy cơ ô nhiễm môi trường vùng ven biển, ven bờ và cửa sông càng tăng cao doviệc xả thải các chất rắn và các chất lỏng từ các cơ sở đóng tàu không được quyhoạch hợp lý Việc vận chuyển các chất lỏng (dầu thô, dầu tinh) có nguy cơ gây ônhiễm cao nếu sảy ra sự cố tràn dầu Nghiêm trọng nhất ở vùng cửa sông, cảng biển.Trong 5 năm (1995 – 2000), đã có 30 tai nạn tràn dầu xảy ra làm tràn khoảng 92.000tấn dầu ra biển, gây thiệt hại cho môi trường biển và ven biển [6]

Ô nhiễm do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật: Vùng đồng bằng sông Hồng cómức độ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật lớn, riêng Thái Bình trong giai đoạn từ năm

1990 – 1995, đã sử dụng 152 – 268 tấn/năm Hàm lượng các hợp chất thuốc trừ sâu ởvùng của sông Hồng vào mùa mưa đều vượt quá giới hạn cho phép NTTS khoảng23- 28 lần (lúc triều thấp) Hàm lượng DDT trong đáy bùn của khu vực sông Sài Gòn– Đồng Nai cao đạt 6 – 32 mg/kg

Tuy nhiên, sự mất mát và suy giảm chất lượng môi trường vùng bãi bồi cóchiều hướng gia tăng trong nhiều năm gần đây Các nguyên nhân cơ bản được nhậnđịnh là: Suy giảm và mất nơi cư trú gây ra do:

+ Các hoạt động của con người như chặt phá rừng ngập mặn

+ Đốt rừng, khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt và tai biến (cháy rừng,bão lốc, dịch bệnh…)

+ Sự khai thác quá mức do áp lực dân số, sự nghèo đói

+ Ô nhiễm môi trường, một số hệ sinh thái thủy vực, đất bị ô nhiễm, các chất thảicông nghiệp, chất thải đô thị, từ khai thác khoáng sản ven bờ, phân bón nông nghiệp[5]

2.5 Đặc điểm đất bãi bồi, những thuận lợi và hạn chế trong khai thác, sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định

2.5.1 Đặc điểm đất bãi bồi

Trang 26

Bồi tích, trầm tích phù sa, trầm tích sông (tiếng La tinh gọi là alluvio, nghĩa làđất bãi bồi, phù sa, trầm tích) là các trầm tích, được hình thành, di chyển và lắngxuống từ các dòng nước thường xuyên hoặc tạm thời trong các thung lũng triều sônghay vùng châu thổ Các trầm tích sông được hình thành và di chuyển Trong thờigian có nước lũ hay nước lớn, khi mực nước của các con sông lên cao, nước tràn lênthung lũng triều sông ở cả hai bờ và đất sét, bùn cùng các hạt cát lắng xuống trêntoàn bộ bề mặt của bãi bồi Trong sự dịch chuyển của các đoạn sông uốn khúc và sựtạo thành trầm tích xảy ra sau đó vì các bãi bồi ven lòng sông bị dịch chuyển theo cácđoạn uốn cong dọc mé trong của nó.

Bồi tích của các con sông đồng bằng do đó có thành phần vật chất đồng nhấthơn, các trầm tích hạt mịn như sét, limon, cát chiếm ưu thế, thường gọi là phù sa hay

sa bồi, sự phân lớp xiên thể hiện rất rõ Bồi tích sông đồng bằng tạo thành nhiều cánhđồng màu mỡ

Đất bãi bồi ven sông là đất được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng, chịu ảnh hưởngcủa thủy triều nên có những đặc điểm như mang tính trung tính, có thành phần cơgiới thịt nhẹ - thịt trung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá, phần lớn đất bãi bồi vensông thuộc loaị đất không mặn, phù hợp cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa,rau màu, trồng cây ăn quả… Nhưng ra gần cửa sông thì đất bãi bồi thuộc loại đấtmặn ít thích hợp với viêc trồng các cây sú, vẹt, đước…

2.5.2 Thuận lơi và hạn chế trong khai thác và sử dụng đất bãi bồi ven sông 2.5.2.1 Thuận lơi

Vùng bãi bồi ven sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lại là hạ lưu củasông Hồng, hàng năm đổ ra biển hàng tỷ m3 nước với hàng triệu m3 phù sa màu mỡvới nhiều chất dinh dưỡng hòa tan, bồi đắp diện tích các bãi bồi ven sông và ngàycàng lấn ra biển, thích nghi cho sự phát triển phong phú nhiều loài động thực vật Vùng bãi bồi ven sông Hồng trên địa bàn huyện có tổng diện tích là 6.969,56 hathuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản và trồng rừng ngập mặn Đất bãi bồi

Trang 27

nên có những đặc điểm như mang tính trung tính, có thành phần cơ giới thịt nhẹ - thịttrung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá, phần lớn đất bãi bồi ven sông thuộc loaị đấtkhông mặn, phù hợp cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa, rau màu, trồng cây ănquả… Nhưng ra gần cửa sông thì đất bãi bồi thuộc loại đất mặn ít thích hợp với viêctrồng các cây sú, vẹt, đước….

Nước trong vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng tương tác của sông và biển, mặtkhác nước sông còn phụ thuộc vào chế độ mưa, nếu vào mùa mưa, có mưa lớn kéodài, nước ở thượng nguồn đổ về hạ lưu thì khả năng xâm nhập mặn bị hạn chế rấtnhiều Nhưng nếu vào mùa khô, khô hạn kéo dài, nhất là khi triều cường thì khả năngxâm nhập mặn của nước biển tương đối sâu trong lục địa theo chiều dài sông và tấtnhiên sẽ ảnh hưởng tới vùng bãi bồi Tuy nhiên với mục đích sản xuất của con ngườilợi dụng mưa, lợi dụng thủy triều nên, lấy hớt nước mặt trên sông vẫn có thể lấyđược nước có độ mặn thấp đảm bảo chất lượng nước tưới cho cây trồng [7]

Tóm lại, vùng bãi bồi ven sông có nguồn nước dồi dào, giàu phù sa, đây là điềukiện tốt để phát triển nông nghiệp Ngoài ra một phần đất bãi bồi chịu sự chi phối củanước lợ, mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

Ngoài ra trong địa bàn nghiên cứu có nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thốnglao động và thâm canh trong sản xuất lương thực, thực phẩm, người dân có đức tínhcần cù, chịu khó, năng động, có truyền thống đoàn kết chống thiên tai và tổ chức pháttriển sản xuất

Có nguồn tài nguyên tôm cá, động thực vật phù du phong phú có nguồn gốc từsông biển, đó là điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt và phát triển nuôi trồng thủyhải sản [7]

2.5.2.2 Khó khăn

Vùng đất bãi bồi ven sông chưa có quy hoạch nên việc đầu tư khai thác chưađồng bộ, cơ sở hạ tầng còn kém, các công trình thủy lợi chưa đảm bảo an toàn chosản xuất Vùng bãi bồi ven sông chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của hệ

Trang 28

bồi ven sông rất dễ sảy ra.

Vùng bãi bồi ven sông chịu ảnh hưởng của thủy triều nên không khỏi sự xâmnhập mặn từ nước biển, gây ảnh hưởng không có lợi cho sản xuất nông nghiệp [7]

Trang 29

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện GiaoThủy, tỉnh Nam Định

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu một số tính chất đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy, tỉnh NamĐịnh

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến vấn đề sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy

- Điều kiện tự nhiên

- Khái quát thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Bảng 3.1 Hiện trạng loại hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 vùng Cửa Ba Lạt

tích cực

khu vực khai thác hạn chế

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Phân khu phục hồi sinh thái

Trang 30

- Lúa xuân - lúa mùa 2053,76 2053,76

4 Cây ăn quả

-Tôm cua quảng

Trang 31

sử dụng này khoảng 33 triệu/ha/năm, ở mức thấp nhưng ổn định và phù hợp với điềukiện sản xuất của người dân [8].

* Lúa - thủy sản

Với 32,98 ha phân bố ở xã Giao Thiện phía ngoài đê giáp cửa sông Hồng; với 1kiểu sử dụng đất: lúa (tạp giao) và tôm sú Mùa mưa trồng lúa và mùa khô thì nuôitôm trên đất mặn trung bình và ít Kiểu sử dụng này phải nạo vét đầm nuôi với tầnsuất 2 - 3 năm 1 lần sau khi thu hoạch lúa, quá trình nạo vét làm thay đổi thành phầndinh dưỡng trong bùn đáy nên phần nào ảnh hưởng đến năng suất lúa Năng suất lúađạt xấp xỉ 6,5 tấn/ha và tôm từ 0,2 tấn/ha Tổng giá trị sản xuất khoảng 94 triệu đồng/ha/năm; Tổng chi phí biến đổi khoảng 63 triệu đồng/ha/năm, thu nhập ròng là 31triệu đồng/ha/năm, không cao và phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên tính rủi ro cao vìvậy những năm gần đây người dân có hướng chuyển sang chuyên thủy sản

* Chuyên rau màu

Chủ yếu là cây rau, phân bố rải rác ở trong đê với diện tích 16,36 ha Chi phí sảnxuất trung bình khoảng gần 70 triệu/ha/năm Giá trị sản xuất trung bình với gần 100triệu/ha/năm Thu nhập từ 25 - 30 triệu đồng/ha/năm

* Cây ăn quả

Với các cây trồng chính là chuối, hồng xiêm, chanh, quất, bưởi , trong đó chuốiđược xem là cây thương phẩm Tổng diện tích 218,59 ha chủ yếu trong đất vườn nhà,hiệu quả sử dụng không cao

* Chuyên rừng

Với ba kiểu sử dụng chính

+ Rừng ngập mặn trồng thuần loại và hỗn giao: đây là loại hình RNM được trồngtương đối phổ biến, ban đầu các dự án chỉ trồng thuần loài Trang, về sau trồng bổsung Đâng và Bần chua Diện tích RNM trên đã khá xanh tốt, có độ che phủ cao,nhưng khả năng thích ứng với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt kém hơn các loại hình

Trang 32

RNM tự nhiên Phân bố ở phân khu khai thác tích cực thuộc bãi Trong là 434,44 ha

và phân khu khai thác hạn chế thuộc Cồn Ngạn là 321 ha, trong đó rừng giàu là309,2 ha, rừng trung bình là 58,66 ha và rừng thưa là 297,85 ha

+ Rừng ngập mặn hỗn giao tự nhiên: đây là loại hình RNM có tầm quan trọng đặcbiệt đối với khu vực Chúng có độ che phủ cao, sinh khối lớn và có khả năng thíchnghi với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt tốt nhất Loại hình RNM này có thành phầnloài đa dạng nhất và phân bố tập trung ở khu vực đầu và giữa Cồn Lu (thuộc phânkhu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc gia) có diện tích tự nhiên trên 1596 ha.+ Rừng phi lao: Tập trung ở vùng lõi vườn quốc gia, diện tích là 97 ha Trên cácgiồng cát chạy dài ven biển ở Cồn Lu thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đã hìnhthành dải rừng phi lao khoảng 78 ha; thuộc phân khu phục hồi sinh thái là 19 ha Philao sống cùng nhiều loài cây rừng tự nhiên khác như: tra, giá mủ, thiên lý đại (lànhững loài cây bụi sống được trong điều kiện ít ngập nước) và nhiều loài cây cỏ, câylàm thuốc có giá trị như: Dứa dại, Sài hồ, Sâm đất, Củ gấu Rừng phi lao góp phần

ổn định cồn cát và còn là sinh cư quan trọng của nhiều loài chim bản địa cũng nhưcác loài động vật khác Tuy nhiên trữ lượng rừng hiện tại không cao do bị ảnh hưởngcủa bão nên phần diện tích bị ngập triều sau khi nước rút gặp nắng hạn cây bị chếtkhô [8]

* Nuôi trồng thủy sản (NTTS):

Có tổng diện tích là 3084,20 ha tập trung phần lớn ở vùng bãi bồi ngoài đêthuộc phân khu khai thác tích cực 1668,38 ha, khai thác hạn chế 648,73 ha, 5 xãvùng đệm 594,10 ha; Diện tích còn lại thuộc vùng lõi vườn quốc gia với 16 ha ởphân khu bảo vệ nghiêm ngặt và 157 ha ở phân khu phục hồi sinh thái

NTTS này bao gồm 9 kiểu sử dụng sau:

+Tôm - rau câu chỉ vàng có diện tích 789,19 ha phân bố tại các ao nuôi dọc theochân đê thuộc các xã vùng đệm (594,10 ha), khu vực khai thác tích cực (150,12 ha),khu vực khai thác hạn chế (44,97 ha) Tôm nuôi kiểu bán công nghiệp từ tháng 3 đến

Trang 33

bình là 1 - 2 năm/lần sau khi thu hoạnh rau câu lần cuối, có tác dụng làm giảm cácmầm bệnh và các chất độc tích luỹ, giải phóng các chất khử trong bùn đáy của aonuôi, tuy nhiên nó cũng làm biến đổi mạnh tính chất tự nhiên, sinh thái của môitrường trong khu vực đặc biệt là kết cấu bề mặt đất Năng suất tôm nên tới 0,60tấn/ha và rau câu 2 tấn ha, tổng giá trị sản xuất lên tới 118 triệu đồng/ha/năm; chi phí

42 triệu đồng/ha/năm; thu nhập 76 triệu đồng/ha/năm Nhìn chung kiểu sử dụng nàycho thu nhập ổn định hiệu quả cao, đầu tư thấp phù hợp với khả năng sản xuất củanông hộ

+ Tôm công nghiệp có tổng diện tích là 88 ha là các đầm nuôi ở khu vực khai tháctích cực và khai thác hạn chế thuộc vùng đệm Nạo vét đáy ao theo vụ 2 lần/năm, saumỗi kỳ thu hoạch do lượng thức ăn thừa tích đọng trong lớp bùn đáy rất dày Chủyếu là tôm thẻ chân trắng cho năng suất cao lên tới 3,6 tấn/ha, sẽ giảm khoảng10%/năm Giá trị sản xuất rất cao 648 triệu đồng/ha/năm, chi phí cho sản xuất cũngrất lớn lên tới gần 354 triệu đồng, thu nhập gần 300 triệu đồng/ha/năm Do chi phíđầu tư lớn nên kiểu sử dụng này chỉ phù hợp với năng lực sản suất của một số ít hộdân, đồng thời đấy là kiểu sử dụng rất ảnh hưởng tới môi trường sinh thái

+ Tôm sinh thái: diện tích 121,12 ha tập trung ở đầu cồn Ngạn thuộc phân khu phụchồi sinh thái, kiểu nuôi này chỉ đầu tư con giống, thức ăn hoàn toàn tự nhiên Năngsuất khoảng 0,28 tấn/ha/năm, thu nhập xấp xỉ 40 triệu đồng/ha/năm nhưng đồng đều

và tính rủi ro khá cao vì phụ thuộc gần như hoàn toàn vào tự nhiên nên người dân ítlựa chọn Kiểu sử dụng này góp phần bảo vệ môi trường và phục hồi sinh thái rừngngập mặn nên các cấp chính quyền cần hỗ trợ để được nhân rộng trong tương lai + Tôm cua quảng canh với diện tích 339,23 ha tập trung ở khu vực khai thác tích cực

220 ha và khu vực khai thác hạn chế 119,23 ha, năng suất tôm đạt 0,36 tấn/ ha; năngsuất cua là 0,15 tấn/ ha Giá trị sản xuất gần 98 triệu đồng/ha/năm; chi phí khoảng 42triệu đồng/ ha/năm; thu nhập khoảng 56 triệu đồng/ha/năm Đây là kiểu sử dụng khágần gũi với môi trường do chỉ thả thêm con giống, thức ăn Các yếu tố còn lại là phụthuộc vào tự nhiên

Trang 34

+ Chuyên ngao vạng: có tổng diện tích là 450,46 ha với 3 kiểu sử dụng: hoặc là nuôingao, vạng thương phẩm (313,56 ha), hoặc nuôi ngao giống (16,91 ha) và khai thácngao vạng tự nhiên (99,99ha) Vùng nuôi ngao vạng tập trung ở cuối bãi Trong thuộckhu vực khai thác tích cực là 404,58 ha; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10 ha và phânkhu phục hồi sinh thái 35,88 ha Để có được các bãi vạng mới, người dân phải đổthêm cát để nâng cao cốt đất cho phù hợp với yêu cầu của loài nhuyễn thể và khôngnạo vét đầm nuôi; đồng thời phải đầu tư vạng giống Năng suất rất cao khoảng 30tấn/ha/năm cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với các kiểu nuôi trồng thủy sản khác.Hiện nay các vây vạng được chia nhỏ từ 2- 5 ha, nguồn lợi từ bãi vạng này rất lớn,thu nhập trung bình từ 280 -320 triệu đồng/ha/năm Tuy nhiên, tại các vây vạng,RNM bị chết do bị hà bám gốc làm thối rễ, đồng thời việc đổ thêm cát cũng làm ảnhhưởng đến quá trình bồi lắng tự nhiên, ảnh hưởng đến kết cấu tự nhiên của đất.

+ Kết hợp thủy sản - RNM: tổng diện tích là 1295,41 ha với hai kiểu sử dụng chính

là tôm sú - RNM và tôm sú - RNM - cá - cua Người dân chủ yếu canh tác quảngcanh cải tiến, dùng thức ăn và con giống tự nhiên là chính, có bổ sung con giống tôm

sú, cua, còn cá giống hoàn toàn từ tự nhiên và một ít thức ăn công nghiệp Trong quátrình nuôi tôm các chủ đầm đã tỉa thưa rừng xuống dưới 30%, nạo vét đáy ao nuôitrung bình là 1 năm /1 lần sau khi thu hoạnh tôm, việc nạo vét với tần suất cao cũnglàm biến đổi mạnh tính chất tự nhiên, sinh thái của môi trường trong khu vực đặcbiệt là kết cấu bề mặt đất, ảnh hưởng đến chất lượng RNM RNM trong các đầm tôm

là một loại hình RNM đặc biệt Chúng tồn tại do có được các cá thể và các loài câyrừng ngập mặn của loại hình RNM tự nhiên, thích nghi được với điều kiện sống ngậpnước thường xuyên ở trong các đầm tôm Số lượng loài cây, độ che phủ và diện tíchđều kém hơn hai loại hình RNM trồng và RNM tự nhiên Các loài cây chủ yếu gồm

Sú, Bần chua, Ô rô (là những loài cây RNM có nguồn gốc tự nhiên) Thu nhập từkiểu sử dụng này khoảng gần 55 triệu đồng/ha/năm Đây là kiểu sử dụng cần đượcnhân rộng nếu tăng tỷ lệ rừng trong kiểu này lên tới 50 % thì vừa đảm bảo hiệu quảkinh tế, môi trường đồng thời cũng phù hợp năng lực người dân [8]

Trang 35

3.2.3 Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy

- Xác định hàm lượng N thủy phân trong đất

- Xác định hàm lượng P2O5 dễ tiêu trong đất

- Xác định tổng số muối tan (TSMT) ở trong đất

- Xác định Cl - trong đất

- Xác định SO4

2 Xác định CEC của đất

- Xác định hàm lượng Na+, K+, Ca2+, Mg2+ trong đất

- Xác định thành phần cơ giới của đất

3.2.4 Đánh giá chất lượng đất dưới các loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy

3.2.5 Đề xuất các biện pháp cải tạo và sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu tại các phòng Tàinguyên và Môi trường huyện Giao Thủy và các phòng ban chuyên môn của huyệnGiao Thủy ,tỉnh Nam Định

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu

Trang 36

mặt của đất sản xuất nông nghiệp có độ sâu khoảng 0 – 20cm

- Thời gian lấy mẫu: từ 15 tháng 2 đến 20 tháng 2

- Kết quả: lấy được 25 mẫu đất, trong đó

+ Tại vùng đệm: lấy được 8 mẫu với các mô hình chuyên lúa, mô hình nuôi cá

và mô hình trồng ngô ( với các mẫu, GL10, GT05, GT06, GT07, GX 03, 028 MH17, 026 - MH19, MH20) thuộc các loại hình chuyên lúa, màu và nuôi trồngthủy sản

+ Tại vùng khai thác tích cực: lấy được 8 mẫu với các mô hình nuôi ngao,vạng , mô hình nuôi tôm, mô hình tôm cua, rau câu, mô hình tôm lúa, mô hìnhrừng tôm (với các mẫu GT 01, 002 - MH1, 003 - MH2, Mẫu A1, MH 21, MH 30,

020 -NT2, 021 - KC6) thuộc các loại hình nuôi trồng thủy sản

+ Tại vùng khai thác hạn chế: lấy được 6 mẫu với các mô hình nuôi tôm cua,

mô hình nuôi ngao vạng, mô hình nuôi ngao, và rừng phòng hộ (với các mẫu MH6, 013 - MH9, KC8, KT 016, XT 39, 019 - KC10) thuộc các loại hình muôitrồng thủy sản

+ Tại vùng bảo vệ nghiêm ngặt: lấy được 3 mẫu với các mô hình đất rừngngập mặn, mô hình đầm nuôi tôm cua và mô hình rừng phòng hộ (với các mẫuGT13, 009 - MH5, 011- MH11) thuộc các loại hình rừng ngập mặn và nuôitrồng thủy sản

- Vị trí và đặc điểm lấy mẫu

Bảng 3.2 Một số thông tin về mẫu nghiên cứu

Trang 37

STT Tên Mẫu Tọa Độ Đặc điểm

9 MH21 20o 14’31,5’’ 106o 30’51,6’’ Mô hình nuôi tôm

10 021 – KC6 20o 15’42,2’’ 106o 32’09,4’’ Mô hình nuôi tôm

11 009 – MH5 20o 14’13,4’’ 106o 34’27,2’’ Đầm nuôi tôm, cua

12 002 – MH1 20o 16’33,6’’ 106o 32’54,8’’ Mô hình tôm cua, rau câu

13 003 – MH2 20o 16’40,6’’ 106o 31’11,9’’ Mô hình tôm – lúa

14 GT 01 20o 13’32,9’’ 106o 29’46,1’’ Khu vực nuôi ngao – vạng

15 017 – MH6 20o 13’10,6’’ 106o 31’36,3’’ Khu vực nuôi ngao – vạng

16 KC8 20o 13’20,5’’ 106o 32’02’’ Mô hình nuôi ngao

Trang 38

- Chất hữu cơ trong đất: phương pháp Walkley - Black

- N tổng số trong đất: công phá mẫu đất bằng axit sunfuric đậm đặc với chấtxúc tác là K2SO4, CuSO4 và bột Se; dịch công phá đem xác định hàm lượng Ntổng số bằng phương pháp chưng cất Kjeldahl

- P2O5 tổng số trong đất: công phá mẫu đất bằng hỗn hợp H2SO4 đặc vàHClO4 70%; xác định lân tổng số trong dịch công phá theo phương pháp màuxanh Molipden

- K2O tổng số trong đất, công phá mẫu bằng hỗn hợp axit HF và HClO4; xác địnhkali tổng số trong dịch công phá bằng máy quang kế ngọn lửa

- N thủy phân trong đất: công phá mẫu đất bằng H2SO4 0,5N, hỗn hợp Zn +

Fe tỉ lệ 9:1 và K2Cr2O7 20%; dịch công phá đem xác định hàm lượng N thủy phânbằng phương pháp chưng cất Kjeldahl

- P2O5 dễ tiêu trong đất bằng phương pháp Oniani, chiết bằng H2SO4 0,1N

- Tổng số muối tan: Phương pháp sấy và cân khối lượng, tỉ lệ dịch chiết đất: nước

= 1: 5

- Cl - (%): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ bạc nitrat

- S04 2-(%): Xác định bằng phương pháp so đọ đục

- CEC của đất: phương pháp NH4CH3COO 1M (pH7)

- Na+, K+, Ca2+, Mg2+ trong đất: chiết bằng CH3COONH4 (pH7) xác định Na+ và

K+ trong dịch chiết bằng máy quang kế ngọn lửa; xác định Ca2+ và Mg2+ trongdịch chiết bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

- Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp pipet (ống hútRobinson)

3.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Tổng hợp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

3.3.5 Phương pháp đánh giá chất lượng đất

Ngày đăng: 22/12/2013, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, “Hiện trạng môi trường Việt Nam 2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường Việt Nam 2005
7. Nguyễn Thị Lụa, 2010 “Tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất vùng bãi bồi ven sông Văn Úc và sông Thái Bình trong sản xuất nông nghiệp thuộc địa phận huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất vùng bãi bồi ven sông Văn Úc và sông TháiBình trong sản xuất nông nghiệp thuộc địa phận huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
8. Nguyễn Thị Thu Trang. “Thực trạng sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
12. Nguyễn Văn Đức, 2009 “ Đánh giá chất lượng môi trường đất, nước của một số mô hình nuôi trồng thủy sản khu vực bãi bồi cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy- tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng môi trường đất, nước của một số mô hình nuôi trồng thủy sản khu vực bãi bồi cửa Ba Lạt, huyện GiaoThủy- tỉnh Nam Định
1. Nguyễn Văn Dung. Bài giảng Đất ngập nước. Đại học nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Nguyễn Duy Nuôi, 2011. Đánh giá chất lượng nước và bùn đáy của một số mô hình sử dụng đất vùng bãi bồi của Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Khác
3. Lê Văn Hải, 2008. Đánh giá chất lượng môi trường đất nước của một số mô hình nuôi trồng thủy sản khu vực bãi bồi cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Luận văn tốt nghiệp trang 3,5,16-20 Khác
4. Sở tài nguyên và môi trường Nam Định năm 2005. Báo cáo hiện trạng vườn quốc gia Xuân Thủy năm 2005 Khác
5. Hoàng Thị Minh Hưng, 2010 Đánh giá chất lượng đất và nước, một số mô hình sử dụng đất vùng đệm VQG Xuân Thủy, huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Khác
10. Vấn đề tiêu điểm, “Vườn quốc gia Xuân Thủy - Quản lý và bảo tồn đa dạng’’ Khác
11. Vũ Trung Tạng, 1994. Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam (Khai thác và duy trì nguồn lợi. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Thống kê các loại đất trong khu vực VQG Xuân Thủy - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4.1 Thống kê các loại đất trong khu vực VQG Xuân Thủy (Trang 43)
Bảng 4.2 Sự biến đổi diện tích các loại đất ở khu vực VQG Xuân Thủy - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4.2 Sự biến đổi diện tích các loại đất ở khu vực VQG Xuân Thủy (Trang 43)
Bảng 4.5 Một số đặc trưng mặn trong đất của các loại hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4.5 Một số đặc trưng mặn trong đất của các loại hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy (Trang 55)
Bảng 4.6 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong đất của các loại hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4.6 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong đất của các loại hình sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thủy (Trang 58)
Bảng 4.7 CEC và các cation trao đổi trong đất của các loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4.7 CEC và các cation trao đổi trong đất của các loại hình sử dụng đất vùng bãi bồi huyện Giao Thủy (Trang 61)
Bảng 2. Thang đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 2. Thang đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất (Trang 73)
Bảng 1. Thang đánh giá mức độ mặn - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 1. Thang đánh giá mức độ mặn (Trang 73)
Bảng 4. Thang đánh giá một số chỉ tiêu dinh dưỡng - Nghiên cứu tính chất đất của một số loại hình sử dụng đất vùng bãi bồihuyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định
Bảng 4. Thang đánh giá một số chỉ tiêu dinh dưỡng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w