CHƯƠNG 2 CÁC NỀN BẢN ĐỒ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG2.1 Cơ sở lý thuyết 2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý Hệ thông tin địa lý- GIS Geographical information system là một tổ chức tổngth
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÓM 3 Tên đề tài: Quản lý và công cấp thông tin an toàn giao thông của quận
Hà ĐôngGIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ THỊ BÍCH NGỌC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐẮC THỊ TRÀ MY
NGUYỄN THỊ TRÀ MY ĐÀO THỊ HƯỜNG TRẦN THỊ YÊN
LỚP: 69DCHT21
HÀ NỘI 2021
Mục Lục
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Mô tả chung 6
1.1.1:Phạm vi thực hiện đề tài 7
1.1.2:Nội dung cần giải quyết 7
1.2: Phân công nhiệm vụ 8
CHƯƠNG 2 CÁC NỀN BẢN ĐỒ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG 9
2.1 Cơ sở lý thuyết 9
2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý 9
2.1.2 Chức năng của hệ thống thông tin địa lý(GIS) 10
2.2 Công nghệ sử dụng 10
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG PHẦN MỀM, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 13
3.1 Khảo sát hệ thống 13
3.1.1 Giao thông đường bộ Hà Nội 13
3.1.1.1 Tổng quan giao thông đường bộ Hà Nội 13
3.1.1.2 Hiện trạng giao thông quận Hà Đông- Hà Nội 13
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 16
4.1 Xây dựng lớp dữ liệu không gian 16
4.1.1 Cơ sở dữ liệu không gian lớp ranh giới quận 16
4.1.2 Cơ sở dữ liệu không gian lớp ranh giới các phường 16
4.1.3 Cơ sở dữ liệu không gian lớp UBND 16
4.1.4 Cơ sở dữ liệu không gian lớp đường giao thông 17
4.1.5 Cơ sở dữ liệu không gian lớp đoạn đường nguy hiểm 17
4.1.6 Cơ sở dữ liệu không gian lớp trường học 17
4.1.7 Cơ sở dữ liệu không gian lớp xe bus 18
4.1.8 Cơ sở dữ liệu lớp làng nghề 18
Trang 34.1.10 Cơ sở dữ liệu không gian lớp dân số 18
4.1.11 Cơ sở dữ liệu không gian lớp nhà 19
4.1.12 Cơ sở dữ liệu không gian lớp hệ thống đèn chiếu sáng .19 4.1.13 Cơ sở dữ liệu không gian lớp đèn giao thông 19
4.2 Các lớp bản đồ nền 20
4.2.1 Giao diện chính của chương trình 20
4.2.2 Lớp ranh giới quận 21
4.2.3 Lớp ranh giới phường xã 21
4.2.4 Lớp trường học 22
4.2.5 Lớp đường giao thông 22
4.2.6 Lớp đoạn đường nguy hiểm 23
4.2.7 Lớp UBND 23
4.2.8 Lớp làng nghề 24
4.2.9 Lớp điểm Bus 24
4.2.10 Lớp đèn tín hiệu giao thông 25
4.2.11 Lớp nhà 25
4.2.12 Lớp sông hồ 26
4.2.13 Lớp hệ thống đèn chiếu sáng 26
4.2.14 Lớp dân số 27
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ 28
Trang 4Mục lục bả
Bảng 1 1:Phân công công việc 8
Y Bảng 3 1: CSDL theo không gian 17
Bảng 4 1: CSDL theo không gian lớp ranh giớ quận 17
Bảng 4 2: CSDL theo không gian lớp ranhh giới các phường 17
Bảng 4 3: CSDL theo không gian lớp UBND 17
Bảng 4 4: CSDL theo không gian lớp đường giao thông 18
Bảng 4 5: CSDL theo không gian lớp đoạn đường nguy hiểm 18
Bảng 4 6: CSDL theo không gian lớp trường học 18
Bảng 4 7: CSDL theo không gian lớp xe Bus 19
Bảng 4 8: CSDL theo không gian lớp làng nghề 19
Bảng 4 9: CSDL theo không gian lớp sông hồ 19
Bảng 4 10: CSDL theo không gian lớp dân số 20
Bảng 4 11: CSDL theo không gian lớp nhà 20
Mục lục hình ảnh Hình 4 1:Giao diện chính của chương trình 22
Hình 4 2: Lớp ranh giới quận 23
Hình 4 3: Lớp ranh giới các phường 23
Hình 4 4:Lớp trường học 24
Hình 4 5: Lớp đường giao thông 25
Hình 4 6: Lớp đoạn đường nguy hiểm 26
Hình 4 7:Lớp UBND 26
Hình 4 8:Lớp làng nghề 27
Hình 4 9: Lớp Bus 28
Hình 4 10:Lớp đèn tín hiệu giao thông 29
Trang 5Hình 4 12:Lớp sông hồ 30 Hình 4 13:Lớp hệ thống đèn chiếu sáng 30
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống thông tin địa lý GIS là công nghệ quản lí thông tin trên nền bản đồ địalý
Công nghệ này gắn liền với sự phát triển của bản đồ và ngay sau đó, cùng với
sự phát triển của các công nghệ có liên quan như công nghệ xây dựng bản đồ số, côngnghệ định vị toàn cầu qua vệ tinh GPS tạo ra sự phát triển bùng nổ của bản đồ số
GIS trở thành một công cụ đặc biệt hữu dụng trong quản lí và xử lí thông tin,đặc biệt là trong công tác quản lí giao thông vận tải, quản lí tài nguyên môi trường, đôthị
Các phân tích GIS phụ thuộc vào chất lượng, giá trị và tính tương thích của các
dữ liệu địa lý dạng số GIS đã được công nhận là một hệ thống không chỉ trong côngtác thu thập đo đạc địa lí, tài nguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng và quản lí hạtầng giao thông vận tải
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Mô tả chung
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và các công nghệ liênquan như trắc địa, bản đồ, công nghệ định vị từ vệ tinh (GNSS), công nghệ viễn
thám công nghệ GIS đã tạo ra một sự phát triển bùng nổ các ứng dụng trong
quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, quản lý vùng lãnh thổ đa ngành Nhờnhững khả năng phân tích và xử lý đa dạng, công nghệ GIS được coi là công cụ trợgiúp cho việc ra quyết định trong nhiều hoạt động KT-XH và an ninh quốc phòngcủa các quốc gia trên thế giới GIS giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, cácdoanh nghiệp, cho tổ chức, cá nhân… đánh giá được hiện trạng của các quá trình,các thực thể tự nhiên, kinh tế, quốc phòng qua các chức năng thu thập, quản lý,truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin gắn với một nền hình học nhất quántrên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào Tại Việt Nam công nghệ GIS cũng đãđược tiếp nhận và nghiên cứu khá sớm với những qui mô khác nhau và mục đíchkhác nhau Nhiều tỉnh, thành đặc biệt quan tâm và đầu tư lớn, như: Hà Nội, Tp HồChí Minh, dự án GIS-Huế …
Với đề tài “Ứng dụng GIS trong quản lý và cung cấp thông tin an toàn giao thông Quận Hà Đông-Hà Nội” nhóm 3 chúng em đã xây dựng dữ liệu bản đồ
mạng lưới giao thông giúp cung cấp thông tin, mang lại an toàn cho mọi người
1.1.2:Nội dung cần giải quyết
- Khảo sát cấu trúc hoạt động của GIS và lấy dữ liệu xây dựng bản đồ nền
- Phân tích chức năng theo yêu cầu
- Hoàn thành xây dựng bản đồ nền
- Kết luận và phát biểu bài toán
Trang 81.2: Phân công nhiệm vụ
• Tích cực tham giathảo luận, tìm hiểu,tìm kiến kiến thức
về đề tài
• Hoàn thành côngviệc được giaotrong hạn thời gian
về đề tài
• Hoàn thành côngviệc được giaotrong hạn thời gian
đề ra
• Làm việc hiệu quả
Bảng 1 1:Phân công công việc
Trang 9CHƯƠNG 2 CÁC NỀN BẢN ĐỒ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý
Hệ thông tin địa lý- GIS (Geographical information system) là một tổ chức tổngthể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và con ngườiđiều hành được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điềukhiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý HTTĐL có mục tiêu đầutiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý (Viện nghiên cứumôi trường Mỹ - 1994)
Công nghệ GIS: Là một loại hệ thông tin kiểu mới (New Information System)
được xây dựng trên nền tảng công nghệ máy tính và công nghệ bản đồ Từ các thôngtin vị trí địa lý của đối tượng (dữ liệu không gian) và thông tin thuộc tính được lưu trữ(dữ liệu thuộc tính) ta có thể dễ dàng tạo ra các loại bản đồ và các báo cáo để cung cấpmột sự nhìn nhận có hệ thống và tổng thể, nhằm thu nhận và quản lý thông tin vị trí cóhiệu quả Khả năng của một hệ GIS tối thiểu giải quyết được 5 vấn đề chính sau:
- Vị trí: quản lý và cung cấp vị trí của các đối tượng theo yêu cầu bằng các cáchkhác nhau như tên địa danh, mã vị trí hoặc toạ độ
- Điều kiện: thông qua phân tích các dữ liệu không gian cung cấp thông tin các sựkiện tồn tại hoặc xảy ra ở một địa điểm nhất định hoặc xác định các đối tượng thoảmãn các điều kiện đặt ra
- Chiều hướng: cung cấp hướng thay đổi của đối tượng thông qua phân tích các
dữ liệu trong một vùng lãnh thổ nghiên cứu theo thời gian
- Kiểu mẫu: cung cấp mức độ sai lệch của các đối tượng so với kiểu mẫu và nơisắp đặt chúng đã có từ các nguồn khác
- Mô hình hoá: cung cấp và xác định những gì xảy ra nếu có sự thay đổi dữ liệuhay nói cách khác xác định xu thế phát triển của các đối tượng Ngoài thông tin địa lý,
hệ thống cần phải có thêm thông tin về các quy luật hoặc nguồn thông tin thống kê.Trên thế giới hệ GIS đầu tiên ra đời vào những năm đầu của thập kỷ 60 thế kỷ
XX và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của các tiến bộ công nghệ máytính, khoa học đồ hoạ máy tính, phân tích dữ liệu không gian và ngành quản trị dữ liệu
Từ khi ra đời, ứng dụng GIS ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau củacuộc sống Hệ GIS đầu tiên được đưa vào ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên
ở Canada với tên gọi là “Canada Geographic Information System” bao gồm các thôngtin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang đã Từ những năm 80trở lại đây, công nghệ GIS đã có một sự phát triển nhảy vọt về chất, trở thành một công
cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định Ở các nước tiên tiến, bằngcông nghệ GIS người ta xây dựng các hệ thống thông tin giám sát tài nguyên quốc gia,nghiên cứu sự phát triển bền vững trên lãnh thổ, giám sát môi trường sinh thái, nghiêncứu tác động, hậu quả sự va chạm các thiên thạch với trái đất, giám sát, dự báo mùamàng, nghiên cứu các luồng di dân, các hiện tượng gây phát sinh căng thẳng trong xãhội, sự biến động của rừng, bờ biển, luồng sông, quá trình vận động và hậu quả củathiên tai như động đất, sụt lở đất, núi lửa, băng trôi, bão, lũ lụt, hạn hán v.v
Song song với sự thâm nhập của công nghệ GIS vào các lĩnh vực khác nhau,phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành hệ tự động thành lập bản đồ
Trang 10và xử lý dữ liệu Hypermedia (phương tiện cao cấp), tích hợp với công nghệ hệ chuyêngia, một ngành trong khoa học công nghệ trí tuệ nhân tạo, để đưa giá trị ứng dụng của
nó lên một tầm cao hơn - ứng dụng vào công tác dự báo và hỗ trợ ra quyết định
2.1.2 Chức năng của hệ thống thông tin địa lý(GIS)
GIS có 5 chức năng như sau:
- Thu thập dữ liệu
- Xử lý sơ bộ dữ liệu
- Lưu trữ và truy nhập dữ liệu
- Tìm kiếm và phân tích không gian
- Hiển thị đồ họa và tương tác
2.2 Công nghệ sử dụng
ArcGis là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ
thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tớicác cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Vềmặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải phápmang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năngcủa GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ(ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị
di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm củanhiều hãng khác nhau
ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10.7) bao gồm những
công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệthống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:
- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộctính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet
- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiềucách khác nhau
- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộctính
- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyênnghiệp
Trang 11ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,
ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng nàyđồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từđơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa vàbiên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktopđược cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau
là ArcView, ArcEditor, ArcInfo
ArcView Cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và
phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập vàphân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồng thời thể hiện các mối quan hệ vànhận dạng các mô hình Với ArcView, cho phép:
- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý
- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp
- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý
- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao
- Quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu
- Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu
ArcEditor Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và quản
lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một
số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép:
- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh
- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiềungười biên tập
- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hìnhhọc tôpô giữa các đặc tính địa lý
- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học;
- Làm tăng năng suất biên tập
- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning
- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của ngườidùng;
- Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)
ArcInfo là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các chức
năng của ArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS,
xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng dữ liệu, mô hình
Trang 12hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra cácphương tiện khác nhau Với ArcInfo, cho phép:
- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mốiquan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu
- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê
- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó
- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng
- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để
tự động hóa các quá trình GIS
- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuấtbản bản đồ
Trang 13CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG PHẦN MỀM, PHÂN
TÍCH THIẾT KẾ
3.1 Khảo sát hệ thống
3.1.1 Giao thông đường bộ Hà Nội
3.1.1.1 Tổng quan giao thông đường bộ Hà Nội
Cho đến cuối năm 2013, trên địa bàn toàn thành phố có khoảng16.132 km đường bộ, trong đó đường do Bộ GTVT quản lý khoảng 80 km,thành phố quản lý khoảng 1.715 km, các huyện quản lý 1.390 km còn lại các xãquản lý 12.947 km
3.1.1.2 Hiện trạng giao thông quận Hà Đông- Hà Nội
Hà Đông là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi cáctỉnh phía Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên Hà Đông có vị trí chiến lược
cả về chính trị, kinh tế và quân sự Tuyến đường sắt trên cao Hà Đông - CátLinh thuộc dự án đường sắt đô thị Hà Nội chạy qua địa bàn quận
Giao thông của quận Hà Đông rất phong phú Gồm có quốc lộ 6, quốc lộ21B, v v Tuyến đường sắt Bắc Hồng- Văn Điển được xây dựng từ năm 1982cắt qua quận Hà Đông có 1 nhà ga là ga Hà Đông và giao cắt các tuyến đườngnhư: Lê Trọng Tấn, ĐT72, Quang Trung, Ba La (QL21B) Hiện nay, trên địabàn quận Hà Đông đã và đang hình thành một số khu đô thị cao cấp như khu đôthị Mỗ Lao, khu đô thị Văn Quán, khu đô thị Văn Khê, khu đô thị An Hưng,khu đô thị Văn Phú, khu đô thị Dương Nội, khu đô thị Đồng Mai, khu đô thịThanh Hà, khu đô thị La Khê, khu đô thị Xa La, khu đô thị Geleximco, khu đôthị Lê Trọng Tấn, khu đô thị Kiến Hưng, khu đô thị Park City, khu đô thị PhúLãm, khu đô thị Phú Lương, khu đô thị Usilk City, khu đô thị Văn La - VănKhê, khu đô thị Nam La Khê - Bông Đỏ, khu đô thị Yên Nghĩa, khu đô thị VạnPhúc, khu đô thị TSQ Galaxy, khu chung cư Ngô Thì Nhậm, làng Việt kiềuChâu Âu Euroland, khu chung cư Samsora Premier 105, khu chung cư HyundaiHillstate, khu chung cư TNR Goldsilk Complex,
3.2 Phân tích hệ thống CSDL không gian
Để xây dựng cơ sở dữ liệu giao thông ta cần thực các bước sau:
Chuẩn hóa thông tin hình học
Quy định về tham chiếu không gian: hệ quy chiếu VN 2000 UTM Zone48N
Nhóm các đối tượng dạng điểm (Point)
Trang 14Các đối tượng địa lý được thể hiện trên dữ liệu bản đồ tài liệu là các cell kýhiệu điểm sẽ được chuyển thành mô hình dạng điểm trong CSDL không gian.Trong đó mỗi điểm được quản lý trong hệ thống thông qua toạ độ vuông gócX,Y hệ VN2000 UTM Zone 48N
Nhóm các đối tượng dạng đường (line)
Các đối tượng địa lý dạng đường bao gồm tất cả các đối tượng được thể hiệntrên bản đồ bằng các ký hiệu đường (LineStyle)
Việc biên tập, chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa hình sang CSDL không gianphục vụ GIS phải đảm bảo giữ nguyên độ chính xác của các đối tượng nội dungbản đồ (toạ độ không gian, kích thước) như dữ liệu bản đồ địa hình gốc
Nhóm các đối tượng dạng miền (polygon khép kín)
Các đối tượng dạng miền thực chất là các Arc có node đầu và node cuốitrùng nhau, vì vậy các quy định cho chuẩn hoá thông tin hình học đối tượng miềntuân thủ như đối với dạng đượng và có thêm các quy định sau:
- Miền phải khép kín (node đầu và node cuối cùng giá trị toạ độ)
- Hai miền kiền kề phải được tạo ra từ cùng một Arc (Các node, các vertex cótoạ độ trùng khít lên nhau)
- Polygon tạo ra miền phải ở dạng đóng để hệ thống hiểu được tất các các
điểm rời rạc thuộc miền được xác định bởi đường bao (các điểm rời rạcnode và vertex) đều thuộc đối tượng địa lý (phần diện tích của hình chứkhông phải chỉ có đường bao theo chu vi của hình) Như vậy hệ thống phảiquản lý đối tượng có diện tích chứ không phải một đối tượng đường có điểmđầu và điểm cuối trùng nhau Mã đối tượng sẽ được gán cho mọi điểm thuộcmiền
Tra cứu thông tin cơ sở dữ liệu
Các lệnh truy vấn (Query) CSDL:
ArcGIS có một số công cụ để khai thác các thông tin
Identify: Xem thông tin của đối tượng
Select By Attributes: Tìm các đối tượng thỏa mãn một hay nhiều điềukiện truy vấn theo thuộc tính
Select By Location: Tìm các đối tượng thỏa mãn một hay nhiều điều kiện