Mirae Asset Securities Vietnam Research5 | I - Tóm tắt kinh tế Việt Nam 2020 tt ❑ Tăng trưởng GDP Q4 tiếp tục tăng tốc, ước đạt 4,5%, sau khi tạo đáy trong Q2, xác nhận nền kinh tế phục
Trang 1This material is produced by Mirae Asset Securities Vietnam and cannot be used as an advertisement for investment
recommendation and cannot be distributed to investors The information contained in this material was obtained from
reliable materials and information, but we cannot guarantee its accuracy or stability Therefore, in any case, this data cannot
be used as proof of legal liability for the investment results of customers.
Trang 2Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
2 |
I Kinh tế Việt Nam: Cập nhật 2020
II Triển vọng kinh tế Việt Nam 2021
III Tổng quan TTCK Việt Nam 2020
IV Triển vọng VN-Index 2021
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
3 |
I Kinh tế Việt Nam: Cập nhật 2020
Trang 4Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
4 |
I - Tóm tắt kinh tế Việt Nam 2020
Bảng 1 Các chỉ số kinh tế Việt Nam trong năm 2020
Nguồn: GSO, SBV, Bloomberg, Mirae Asset Vietnam tổng hợp
Hình 1 Tăng trưởng các ngành trong cơ cấu GDP (2019−2020)
6.7 8.1
1.3
9.1 7.3 4.6 7.3
0.6 5.0 7.02 6.3
Vận tải, kho bãi
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
HĐ kinh doanh bất động sản
Dịch vụ Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Tổng tăng trưởng
Thủy sản Công nghiệp
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
CC nước;
HĐ quản
lý và xử
lý rác thải, nước thải
Bán buôn, bán lẻ;
sửa chữa
xe có động cơ
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Giáo dục
và đào tạo
HĐ chuyên môn, khoa học, công nghệ
Xây dựng Tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm
Thông tin
và truyền thông
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
2019 2020
Chỉ số sản xuất công nghiệp (hàng tháng, % YoY) -5.5 23.7 5.4 -10.5 -3.1 7.0 1.1 -0.6 3.8 5.4 9.2 9.5
Tăng trưởng khách quốc tế (% YoY) 32.8 -21.8 -68.1 -98.2 -98.3 -99.3 -98.9 -98.9 -99.1 -99.1 -99.0 -99.0 Vốn FDI giải ngân (lũy kế, Triệu USD) 4,834 5,642 6,600 9,854 10,900 12,161 14,178 14,600 15,500 17,400 19,900 21,061 Vốn FDI đăng ký (lũy kế, Triệu USD) 1,600 2,450 3,900 5,150 6,700 8,650 10,100 11,400 13,800 15,800 17,200 19,980
Trang 5Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
5 |
I - Tóm tắt kinh tế Việt Nam 2020 (tt)
❑ Tăng trưởng GDP Q4 tiếp tục tăng tốc, ước đạt 4,5%, sau khi tạo đáy trong Q2, xác nhận nền kinh tế phục hồi theo mô hình chữ V
❑ Trong năm 2020, dù chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19, Việt Nam là một trong số ít những nền kinh tế duy trì được đà tăng trưởng dương trên thế giới, nhờ vào các động lực chính:
▪ Sản xuất công nghiệp phục hồi nhanh chóng ngay sau khi các đợt dịch bệnh bùng phát
▪ Xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng với thặng dư thương mại đạt mức kỉ lục trong khi thu hút và giải ngân FDI duy trì ở mức cao nhờ hưởng lợi từ các Hiệp định thương mại tự do và quá trình tái cơ cấu chuỗi cung ứng toàn cầu
▪ Chính phủ quyết tâm đẩy mạnh đầu tư công nhằm tạo sức bật cho tăng trưởng kinh tế hậu COVID-19
▪ Tiêu dùng trong nước phục hồi ngay sau khi dịch bệnh được kiểm soát
▪ Cân đối vĩ mô tiếp tục được củng cố với tỷ giá VND/USD và lạm phát ổn định
❑ Tuy nhiên, nền kinh tế trong năm 2020 đạt mức thấp nhất trong nhiều năm do tác động tiêu cực của COVID-19 lên các lĩnh vực kinh tế chính, gồm:
▪ Lĩnh vực dịch vụ suy yếu do đóng cửa thị trường du lịch quốc tế cùng với các đợt giãn cách xã hội trong nước
▪ Ngành khai khoáng giảm mạnh do giá dầu lao dốc sau khi dịch bệnh bùng phát trên phạm vi toàn cầu
▪ Số DN tạm ngừng hoạt động có thời hạn tăng vọt so với năm trước, kéo tỷ lệ thất nghiệp gia tăng
▪ Ngành nông nghiệp tăng trưởng chậm do hạn hán và lũ lụt nghiêm trọng tại miền Nam và miền Trung
Trang 6Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
6 |
I.1 - Tăng trưởng kinh tế duy trì tích cực trong bối cảnh COVID
❑ Tăng trưởng GDP Q4/2020 cải thiện hơn nhiều so với các quý trước.
▪ GDP Q4 ước tăng 4,48% YoY, mức tăng thấp nhất của Q4 GĐ 2011-20 Dù vậy, đây là mức tăng khá ấn tượng trong bối cảnh dịch COVID-19
▪ Sau khi tạo đáy trong Q2, tăng trưởng GDP Q3 và Q4 xác nhận nền kinh tế phục hồi theo mô hình chữ V (Q1: +3,68%, Q2: +0,39%, Q3: +2,69%,Q4: +4,48%), cho thấy sực bật tốt của nền kinh tế Việt Nam và là tiền đề cho sự hồi phục mạnh hơn nữa trong 2021
❑ GDP cả năm 2020 tăng 2,91%, thấp nhất trong 10 năm, nhưng trong trong bối cảnh COVID-19 tác động tiêu cực tới hầu hết các hoạt động kinh tế, Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng nằm trong nhóm cao nhất thể giới.
▪ Nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng thấp 2,68% YoY do chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, COVID-19, và dịch tả lợn châu Phi
▪ Công nghiệp - xây dựng tăng 3,98% YoY; trong đó, Xây dựng tăng 6,76% YoY Ngược lại, Khai khoáng giảm 5,62% YoY do ảnh hưởng của giá dầu lao dốc
▪ Dịch vụ chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19, nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng dương 2,34% YoY, mức tăng trưởng thấp hơn rất nhiều so với giaiđoạn 2010-2019 (tăng trưởng từ 6,0-7,5%); trong đó Bán buôn, bán lẻ tăng 5,53% YoY, Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87% YoY Ở chiều ngượclại, Vận tải và kho bãi giảm 1,88% YoY, Dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm sâu 14,68% YoY
Hình 2 Tăng trưởng GDP theo quý
Nguồn: GSO
Hình 3 Tăng trưởng GDP theo năm theo từng lĩnh vực
Nguồn: GSO 0%
Trang 7Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
7 |
I.2 - Sản xuất công nghiệp phục hồi nhanh chóng trong Q4
❑ Chỉ số Sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2020 ước tính tăng 3,36% YoY (Q1: +5,1%; Q2: +1,1%; Q3: +2,34%; Q4: +4,8%) Trong đó, Công nghiệp chế biến, chế tạotăng 5,82% (Q1: +7,12%; Q2: +3,38%; Q3: +3,86%; Q4: +8,63%); Sản xuất và phân phối điện tăng 3,92%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,nước thải tăng 5,51%; Khai khoáng giảm 5,62% do sản lượng khai thác dầu thô giảm 12,6% và khí đốt tự nhiên giảm 11,5%
❑ PMI tháng 12 quay trở lại mức trên 50 điểm, đạt 51,7 từ mức 49,9 của tháng 11 nhờ số lượng đơn đặt hàng trong nước và xuất khẩu đồng loạt gia tăng vào thờiđiểm cuối năm PMI trung bình trong Q4 là cao nhất trong năm, thể hiện hoạt động sản xuất đang dần hồi phục
❑ Sự hồi phục nhanh chóng của hoạt động sản xuất công nghiệp nhờ vào Việt Nam kiểm soát tốt dịch, các hoạt động kinh tế dần trở lại trạng thái bình thường khigiãn cách xã hội đã dần được gỡ bỏ và nhu cầu bên ngoài dần cải thiện, thúc đẩy sản lượng sản xuất
Hình 4 Tăng trưởng IIP theo tháng Hình 5 IIP 2020 CN chế biến chế tạo (% YoY)
(9.4) (6.7) (5.0) (5.2) (4.2) (2.5) (2.1) (0.5) 1.8 3.3 2.7 5.3 4.9 5.1 7.9 7.3 7.0 11.3 11.4 14.4 27.1
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt …
SX xe có động cơ Chế biến gỗ
SX sản phẩm từ cao su, nhựa
SX giấy
SX hoá chất
SX giường, tủ, bàn, ghế
SX SP điện tử, máy vi tính, quang …
SX than cốc, SP dầu mỏ tinh chế
SX kim loại
SX thuốc, hoá dược, dược liệu
(%)
Dịch bùng phát đợt 2
-30 -20 -10 0 10 20 30 40
30 33 36 39 42 45 48 51 54
Hình 6 PMI sản xuất của Việt Nam
Trang 8Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
8 |
I.3 – Thặng dư thương mại đạt mức cao nhất trong 5 năm
Nguồn: GSO
Điện thoại và linh kiện 50.9 -1 Điện tử, máy tính, linh kiện 64.0 +24.6
Điện tử, máy tính, linh kiện 44.7 +24.4 Máy móc thiết bị, dụng cụ 37.4 +1.7
Dệt may 29.5 -10.2 Điện thoại và linh kiện 16.6 +13.3
Máy móc, thiết bị, phụ tùng 27.0 +47.8 Vải 11.8 -11.1
❑ XK trong Q4 ước đạt 78,9 tỷ USD, ghi nhận mức tăng ấn tượng 13,3% YoY dù giảm 1,1% QoQ.
❑ Lũy kế cả năm 2020, XK ước đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% YoY, mở rộng đà tăng trưởng liên tiếp kể từ T6/2020
▪ Hai thị trường XK lớn nhất là Mỹ (76,4 tỷ USD, +24,5% YoY) và Trung Quốc (48,5 tỷ USD, +17,1% YoY) duy trì đà tăng trưởng tích cực và mạnh mẽ, đóngvai trò là động lực chính cho tăng trưởng XK năm 2020 Trong khi đó, XK sang EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn giảm so với cùng kì Dù nhu cầu bênngoài suy yếu do tác động bởi COVID-19, XK giữ vững đà tăng trưởng trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu
▪ Các ngành ghi nhận mức tăng trưởng XK cao trong 2020 như Điện tử, máy tính, linh kiện (+24,4% YoY), Máy móc, thiết bị, phụ tùng (+47,8% YoY), Gỗ vàsản phẩm gỗ (+15,7% YoY) Ngược lại, các ngành XK sụt giảm so với năm 2019, gồm Điện thoại và linh kiện (-1,0% YoY), Dệt may (-10,2% YoY), và Giàydép (-9,6% YoY)
Bảng 2 XNK Q4 và cả năm 2020
Trang 9Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
9 |
I.3 – Thặng dư thương mại đạt mức cao nhất trong 5 năm (tt)
Hình 7 XNK và cán cân thương mại theo tháng
Nguồn: GSO
Hình 8 Tăng trưởng XNK lũy kế YTD
❑ Nhập khẩu Q4 ước đạt 76,4 tỷ USD, tăng 15,7% YoY và tăng 10,7% QoQ Lũy kế 2020, NK ước đạt 262,4 tỷ USD (+3,6% YoY).
▪ Nhập khẩu bắt đầu tăng trưởng dương so với cùng kỳ kể từ tháng 8, và mở rộng đà tăng khi các hoạt động sản xuất dần hồi phục đã giúp nhập khẩu nhómhàng tư liệu sản xuất ước tính đạt 245,6 tỷ USD tăng 4,1% YoY trong 2020 Tuy vậy, NK nhóm hàng tiêu dùng giảm 3,8% YoY, ước đạt 16,8 tỷ USD
▪ Về thị trường, kim ngạch NK từ Trung Quốc, Nhật Bản, và EU duy trì đà tăng trưởng dương trong năm 2020; ngược lại, NK từ các thị trường khác như HànQuốc, ASEAN, Mỹ giảm so với 2019
❑ Ước tính thặng dư TM cả năm 2020 đạt 19,1 tỷ USD, mức thặng dư TM cao nhất trong 5 năm.
▪ Thặng dư TM với Mỹ tiếp tục tăng trưởng nhanh trong khi thâm hụt TM các đối tác chính Châu Á như TQ và Hàn Quốc duy trì mức cao.
▪ Tuy nhiên, cán cân thương mại duy trì mức thặng dư liên tiếp từ tháng 5; tuy vậy, mức thặng dư có xu hướng giảm kể từ tháng 9/2020 và đã chuyển sangthâm hụt trong tháng 12/2020 trong bối cảnh NK tăng tốc
▪ Đảm bảo các cân đối vĩ mô của VN duy trì ở mức lành mạnh và Chính phủ có thêm nhiều không gian để nới lỏng các chính sách kích thích kinh tế hậu COVID
Hình 9 Cán cân TM với các đối tác chính
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000
-20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70
Mỹ Trung Quốc
EU ASEAN Nhật Hàn Quốc
2017 2018 2019 2020 (Tỷ USD)
Trang 10Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
10 |
I.4 – Thu hút FDI cả năm duy trì ở mức cao
❑ Trong 2020, tổng vốn đăng kí mới và tăng thêm ghi nhận 21 tỷ USD (-6,6% YoY)
▪ Có tổng 2.523 dự án (-35% YoY) được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 14,6 tỷ USD (-12,5% YoY)
▪ Điểm tích cực là FDI đăng ký bổ sung tăng trưởng 10,6% YoY đạt 6,4 tỷ USD trong năm, phản ánh môi trường kinh doanh trong nước khả quan
▪ Châu Á tiếp tục là nhà đầu tư FDI lớn nhất trong năm 2020, dẫn đầu là Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ) và Đài Loan Điều đó phản ánhlàn sóng tái cơ cấu chuỗi cung ứng vẫn đang diễn ra và VN đang hưởng lợi từ quá trình này
❑ FDI thực hiện 2020 ước tính đạt 20 tỷ USD (-2,0% YoY).
▪ Kể từ tháng 9, vốn FDI giải ngân có sự hồi phục so với các tháng trước đó
Hình 10 FDI đăng ký và giải ngân giai đoạn 2014−2020 Bảng 3 Sự dịch chuyển các nhà máy tới Việt Nam
Nguồn: GSO, Mirae Asset tổng hợp
-30 -20 -10 0 10 20 30 40 50
Một số nhà máy đã/sắp chuyển dịch sang Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ cao
Qualcomm
Tháng 6/2020, Qualcomm thông báo mở phòng thí nghiệm mới tạiViệt Nam để mở rộng sản xuất chipset 5G, cung cấp dịch vụ kiểmthử cho VinSmart, BKAV và Viettel
Apple Từ tháng 3, hãng Apple bắt đầu chuyển sản xuất khỏi Trung Quốc
sang Việt Nam và tăng số lượng sản xuất tai nghe tại Việt Nam
Samsung Tháng 6/2020, Samsung công bố việc dời dây chuyền sản xuất màn
hình máy tính từ Trung Quốc sang Việt Nam trong năm 2020.Panasonic Panasonic chuyển sản xuất đồ gia dụng từ Thái sang Việt Nam
Foxconn
Foxconn chuyển sản xuất Ipad và MacBook sang Việt Nam theo yêucầu của Apple Theo nguồn tin từ Reuters, dây chuyền dự kiến đivào hoạt động năm 2021
Trang 11Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
11 |
Hình 13 Tốc độ tăng trưởng FDI đăng ký theo lĩnh vực giai đọan 2016−2020
Nguồn: GSO, MPI, Fiinpro, Mirae Asset tổng hợp
Hình 14 Tốc độ tăng trưởng FDI đăng ký theo quốc gia giai đọan 2016−2020 Hình 11 Cơ cấu FDI đăng ký theo lĩnh vực trong 2020 Hình 12 Cơ cấu FDI đăng ký theo quốc gia trong 2020
HĐ chuyên môn, KHCN Vận tải, kho bãi Nông, lâm nghiệp
DV lưu trú và ăn uống Khác
-100 -50 0 50 100 150 200 250 300 350
Singapore Hàn Quốc Trung Quốc Hồng Kông Đài Loan Thái Lan Nhật Bản
(% YoY)
Trang 12Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
12 |
❑ Thâm hụt ngân sách Nhà nước (NSNN) tiếp tục thu hẹp trong 2 tháng cuối năm xuống mức 125,1 nghìn tỷ đồng, từ mức 164,7 nghìn tỷ VND trong 10T2020,trong đó thu NSNN đạt 1.307,4 nghìn tỷ VND (86,5% KH năm và giảm 7,6% YoY) và chi NSNN đạt 1.432,5 nghìn tỷ VND (82% KH năm và tăng 8,8% YoY) Đángchú ý, mức giảm của thu ngân sách phần nào thu hẹp vào hai tháng cuối năm nhờ các hoạt động kinh tế khởi sắc Dù vậy, thu ngân sách vẫn đang chịu áp lực
do các chính sách miễn giảm thuế và thu từ dầu thô và XNK suy giảm
❑ Trong khi đó, việc chi đầu tư phát triển nhảy vọt +44,3% YoY trong năm 2020, phản ánh các chính sách nới lỏng tài khóa nhằm hỗ trợ tăng trưởng đang đượcđẩy mạnh Riêng tổng vốn đầu tư thực hiện từ nguồn NSNN trong 2020 đạt 466,6 nghìn tỷ đồng (+34,5% YoY), cao nhất trong 10 năm
Hình 15 Tốc độ giải ngân NSNN tăng trong 2020 Bảng 4 Tình hình thu chi NSNN trong 2020
10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0
0 100 200 300 400 500
Kế hoạch (T) Giải ngân (T) Tăng trưởng giải ngân (P) Tỷ lệ giải ngân sv kế hoạch (P) (%) (Nghìn tỷ
VND)
Trang 13Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
13 |
I.6 – Tiêu dùng trong nước hồi phục hình chữ “V”
❑ Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong Q4 tăng 8% YoY và 6,4% QoQ.
▪ Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 1.090,1 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6% QoQ và 12,5% YoY
▪ Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống (+5,4% QoQ và -6,2% YoY) và du lịch lữ hành (-19,9% QoQ và -68,5% YoY) giảm so với cùng kì năm trước
❑ Lũy kế cả năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 2,6% YoY, nếu loại trừ yếu tố giá giảm nhẹ 1,2% YoY.
▪ Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 3.997 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% YoY Hoạt động Bán lẻ trong nước ghi nhận sự phục nhanh chóng sau khi dịch bệnh đãđược kiểm soát từ tháng 5, thu nhập người dân cải thiện nhờ các hoạt động kinh tế dần trở lại trạng thái bình thường, đi kèm là nhu cầu chi tiêu mua sắmtăng cao vào hai tháng gần Tết
▪ Ngược lại, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống (-13,0% YoY) và doanh thu dịch vụ lữ hành (-59,5% YoY) giảm mạnh do chịu tác động tiêu cực từ lệnh đóngcửa thị trường du lịch quốc tế kéo dài Dù vậy, dịch vụ lưu trú và Du lịch lữ hành kỳ vọng có sự phục hồi tốt hơn trong mùa du lịch cuối năm âm lịch nhờ sứccầu trong nước
Hình 17 Tăng trưởng bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng (lũy kế YTD)
-10 -5 0 5 10 15
Trang 14Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
14 |
I.7 – Hoạt động du lịch quốc tế đóng băng sau khi dịch bùng phát
❑ Khách quốc tế đến Việt Nam trong 2020 đạt 3,8 triệu người (-78,7% YoY), VN chưa mở cửa du lịch quốc tế từ Q2 đến nay nên lượng khách chủ yếu là cácchuyên gia, lao động kĩ thuật nước ngoài làm việc tại các dự án ở VN
❑ Hoạt động du lịch kì vọng sẽ phục hồi dần nhưng với tốc độ chậm, nhờ vào: 1) Quá trình thử nghiệm Vaccine đang tiến triển tốt, 2) Việt Nam kiểm soát dịchtốt và đang thực hiện chương trình kích cầu du lịch Tuy nhiên, diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 đi kèm với tình trạng giãn cách xã hội tại các nước, cóthể làm chậm tốc độ hồi phục của hoạt động du lịch trong ngắn hạn
Hình 18 Khách quốc tế sụt giảm liên tiếp kể từ COVID-19 bùng phát Hình 19 Tăng trưởng khách quốc tế theo tháng (% MoM)
Nguồn: GSO
(110.0) (90.0) (70.0) (50.0) (30.0) (10.0) 10.0 30.0 50.0
-7.9
-120.0 -100.0 -80.0 -60.0 -40.0 -20.0 0.0 20.0 40.0 60.0 (% MoM)
Trang 15Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
15 |
I.8 – Thị trường lao động dần khởi sắc
❑ Tính chung năm 2020, cả nước có gần 134,9 nghìn DN thành lập mới, giảm 2,3% YoY, quy mô vốn đăng ký bình quân một DN thành lập mới đạt 16,6 tỷ đồng,tăng 32,3% YoY Có 44,1 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 11,9% YoY Ngược lại, Số DN tạm ngừng hoạt động có thời hạn là 46,6 nghìn, tăng vọt 62,2%YoY, trong khi có gần 37,7 nghìn DN ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 13,8% YoY
❑ Tỷ lệ thất nghiệp giảm dần trong nửa cuối năm 2020, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm từ mức cao 2,73% trong Q2, xuống mức 2,5% trong Q3 và 2,37 trong Q4, khihoạt động sản xuất dần đi vào hoạt động bình thường và các doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng trở lại, thúc đẩy nhu cầu tuyển dụng Tỷ lệ thất nghiệpgiảm đảm bảo cho quá trình phục hồi vững chắc hơn của nhu cầu trong nước
Hình 20 Tốc độ tăng trưởng số DN theo tình hình hoạt động/đăng ký
Nguồn: GSO
1.8 1.9 2 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 (%)
Số DN đăng ký thành lập mới Số DN quay trở lại hoạt động
Số DN tạm ngừng hoạt động có thời hạn DN hoàn tất thủ tục giải thể
(% YoY)
Hình 21 Tỷ lệ thất nghiệp giảm dần trong Q3 và Q4
Trang 16Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
16 |
❑ Trong năm 2020, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã liên tục cắt giảm các mức lãi suất điều hành (lãi suất tái cấp vốn đã giảm từ 6,25% xuống 6% vào T9/2019,xuống 5% vào T3/2020, xuống 4,5% trong T5/2020, xuống 4% vào cuối T9/2020) Theo đó, dẫn tới mặt bằng lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng giảmliên tục giảm và ghi nhận mức thấp nhất trong nhiều năm
❑ Tính tới 21/12/2020, tín dụng tăng trưởng 10,14% YTD (so với +12,14% năm 2019) và tăng 11,62% YoY; tổng M2 tăng 12,56% YTD Theo đó, thanh khoản hệthống ngân hàng duy trì dồi dào do tín dụng tăng thấp so với các năm gần đây và so với mức tăng cung tiền, tạo sức ép giảm hơn nữa lãi suất thị trường
❑ Trong năm 2021, Ngân hàng nhà nước (SBV) đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng đạt mức khoảng 12%
Hình 22 Tăng trưởng tín dụng Hình 23 Tăng trưởng cung tiền
(% YTD)
(Quý)
Nguồn: Fiinpro, GSO
Hình 24 Lãi suất huy động giảm Hình 25 Lãi suất cho vay hoạt động SXKD
Từ 6-12 tháng - Cao nhất
Từ 6-12 tháng - Thấp nhất
Từ 1-6 tháng - Cao nhất
Từ 1-6 tháng - Thấp nhất Dưới 1 tháng - Cao nhất Dưới 1 tháng - Thấp nhất 4.0%
Trang 17Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
17 |
❑ Tỷ giá VND/USD duy trì khá ổn định trong suốt năm 2020, đặc biệt tỷ giá đi ngang ở mức 23.100-23.260 từ nửa cuối năm 2020 So với đầu năm, VND/USDgiảm nhẹ 0,2%, đánh dấu mức tăng giá của tiền đồng so với USD lần đầu tiên trong nhiều năm Tiền đồng vẫn tương đối khá ổn định so với các đồng tiềnChâu Á khác
❑ Tỷ giá VND/USD được kì vọng duy trì ổn định tương đối nhờ vào: 1) Cán cân thương mại duy trì mức cao cùng với dự trữ ngoại hối không ngừng tăng; 2)Dòng vốn FDI vào Việt Nam tiếp tục tích cực với làn sóng dịch chuyển sản xuất cùng với lượng kiều hối ổn định kể từ đầu năm; 3) Cơ chế điều tiết cung cầungoại tệ linh hoạt của NHNN Việt Nam giúp tỷ giá ổn định; 4) Đồng USD dự báo sẽ không mạnh lên do các gói kích thích kinh tế qui mô lớn và chính sách hỗtrợ nền kinh tế của FED
❑ Trong khi đó, khả năng tiền đồng sẽ tiếp tục tăng giá trong biên độ quanh 0,5% so với USD trong năm 2021 do nền tảng kinh tế vững chắc và áp lực gia tăngsau khi Mỹ đưa Việt Nam vào danh sách một trong những quốc gia thao túng tiền tệ Trong năm qua, các đồng tiền Châu Á như CNY, PHP, KRW và JPY đồngloạt tăng giá mạnh so với USD
Hình 26 Tỷ giá VND/USD
Nguồn: Bloomberg, cập nhật ngày 28/12/2020
Hình 27 Tỷ giá đồng tiền các nước châu Á so với USD
Nguồn: SBV, Tygiadola.com, cập nhật ngày 28/12/2020
Trang 18Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
18 |
I.11 – Lạm phát duy trì ổn định
❑ CPI tháng 12 duy trì mức tăng thấp, tăng 0,1% MoM Tính chung Q4, CPI tăng 0,22% QoQ và tăng 1,38% YoY
▪ Trong Q4, các nhóm góp phần tăng CPI bao gồm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+6,23% YoY), Giáo dục (+3,82% YoY), Thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,79%YoY), Thuốc và dịch vụ y tế (+0,54% YoY)…
▪ Ba nhóm giảm bao gồm: Giao thông (-12,82% YoY), Văn hóa, giải trí, và du lịch (-2,28% YoY), Bưu chính viễn thông (-0,55% YoY)
❑ Theo đó, CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% YoY, đạt mục tiêu của Quốc hội là dưới 4%.
▪ Giá xăng, dầu giảm mạnh so với năm trước (-23,03% YoY) trong khi nhu cầu đi lại, du lịch giảm
▪ Sức cầu trong nước suy yếu do tác động dịch bệnh
▪ Chính sách hỗ trợ người dân của Chính phủ bao gồm giảm giá điện
❑ Trong năm 2021, lạm phát được kì vọng sẽ xoay quanh 4% do 1) Giao thông; Văn hóa, giải trí, du lịch phục hồi chậm trong nửa đầu năm 2021 do ảnh hưởng
của dịch bệnh; 2) Chính sách đảm bảo cân đối cung cầu và ổn định thị trường Tuy nhiên, rủi ro lạm phát gia tăng nửa sau 2021 nếu dịch bệnh được kiếm soáttốt trên phạm vi toàn cầu, thúc đẩy giá hàng hóa cơ bản phục hồi nhanh và tác động của chính sách nới lỏng tiền tệ kéo dài
Hình 28 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) MoM và YoY Bảng 5 CPI theo nhóm ngành (%)
Trang 19Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
19 |
II Triển vọng Kinh tế Việt Nam 2021
Trang 20Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
20 |
II – Tóm tắt triển vọng kinh tế Việt Nam 2021
❑ Nền kinh tế sẽ củng cố đà phục hồi theo mô hình chữ V với tốc độ tăng trưởng được dự báo đạt 6,9%, nhờ vào các động lực tăng trưởng chính sau:
▪ Xuất khẩu tăng trưởng nhờ tham gia nhiều FTA
▪ Việt Nam là điểm đến của làn sóng tái cơ cấu chuỗi cung ứng
▪ Tiêu dùng trong nước duy trì đà hồi phục
▪ Chính sách hỗ trợ kinh tế tiếp tục được duy trì
❑ Các thách thức chính cho sự tăng trưởng kinh tế bao gồm:
▪ Nếu COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp trên phạm vi toàn cầu, điều này sẽ làm chậm lại quá trình phục hồi kinh tế Việt Nam do độ mở của nền kinh tếrất cao và Việt Nam đang tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu
▪ Ngành nông nghiệp vẫn chịu sự tổn thương lớn từ hậu quả của biến đổi thời tiết và dịch bệnh
▪ Lĩnh vực dịch vụ du lịch, hàng không vẫn chịu khó khăn do phải mất vài năm để trở lại bình thường như trước COVID
▪ Dư địa tài khóa đang bị thu hẹp do chi đầu tư phát triển tăng mạnh trong khi nguồn thu ngân sách giảm Điều này kéo theo thâm hụt ngân sách tăngnhanh và tỷ lệ nợ công/GDP cao hơn
Trang 21Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
21 |
II.1 – Nền kinh tế sẽ củng cố đà phục hồi theo mô hình chữ V
Hình 29 Các dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam 2021 Hình 30 Dự phóng tăng trưởng GDP Việt Nam
(% YoY)
1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021F
Tăng trưởng 6T đầu năm Tăng trưởng 6T cuối năm Tăng trưởng cả năm
% YoY
❑ Kinh tế Việt Nam được kì vọng phục hồi theo mô hình chữ V trong năm 2021 với tốc độ tăng trưởng được dự báo đạt 6,9%.
▪ Khả năng phục hồi sẽ rõ ràng và mạnh hơn nếu Việt Nam không để xảy ra bất kì một đợt bùng phát dịch bệnh mới cùng với quá trình dịch bệnh được kiểm soát hiệuquả trên phạm vi toàn cầu Điều này đảm bảo các hoạt động kinh tế chủ lực như xuất nhập khẩu, dịch vụ sẽ phục hồi nhanh trong bối cảnh Việt Nam ngày càng tham giasâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu trong khi Việt Nam cũng kiểm soát dịch tốt hơn so với nhiều nước Dòng vốn FDI vào Việt Nam dự phóng sẽ tăng trưởng trongnăm 2021 nhờ hưởng lợi từ hoạt động đa dạng hóa chuỗi cung ứng sau khi các đối tác chính của Việt Nam dần kiểm soát được dịch COVID, và tái khởi động quá trìnhxúc tiến đầu tư Bên cạnh đó, tiêu dùng trong nước sẽ lấy lại đà tăng trưởng do không còn chịu tác động của các đợt giãn cách xã hội và niềm tin tiêu dùng cải thiện
▪ Các hiệp định thương mại tự do FTA tạo đòn bẩy quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự phục hồi kinh tế của Trung Quốc, đối tác thương mại lớn nhất của ViệtNam, cũng đóng vai trò quan trọng hỗ trợ cho tăng trưởng xuất khẩu Qua đó, Việt Nam có thể duy trì thặng dư thương mại ở mức cao
▪ Hoạt động giải ngân vốn đầu tư công mạnh hơn trong năm 2021, thông qua các dự án tiêu biểu như sân bay Long Thành, Cao tốc Bắc Nam…, cũng tạo xung lực tích cựccho tăng trưởng kinh tế Chính sách nới lỏng tiền tệ mạnh tay giúp thúc đẩy hoạt động chi tiêu và đầu tư của khối tư nhân
❑ Các tổ chức trong nước và quốc tế đồng loạt dự báo kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh trở lại và thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong năm 2021.
Trang 22Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
22 |
Nguồn: GSO, Mirae Asset tổng hợp
❑ Các hiệp định thương mại tự do: CPTPP, RCEP, EVFTA, UKVFTA giúp doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tận dụng cơ hội mở rộng thịtrường xuất khẩu, góp phần thu hút thêm dòng vốn đầu tư FDI
❑ Các nước thành viên của các hiệp định thương mại đều là các đối tác XK lớn của Việt Nam (Tỷ trọng giá trị XK sang các thị trường như sau: Trung Quốc 17%, Châu
Âu 12,5%, ASEAN 8,2%, Nhật 6,9%, Hàn Quốc 6,8%) Do đó, việc tham gia vào các hiệp định sẽ là động lực tăng trưởng mới cho XK của Việt Nam trong 2021 và cácnăm tiếp theo
II.1.1- Động lực 1: XK tăng trưởng nhờ tham gia nhiều FTA
CPTPP Tháng 3/2018 30/12/2018 500 triệu dân; 13% GDP toàn cầu
Chiếm ~13,8% giá trị XK, ~14,5% giá trị NK của VN
Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia
và Việt NamEVFTA 30/06/2019 1/8/2020 ~500 triệu dân, ~22% GDP toàn cầu
Chiếm ~12,5% giá trị XK, ~5,6% giá trị NK của VN Việt Nam và các nước thành viên EURCEP 15/11/2020
Hiệp định sẽ chính thức có hiệu lực trong vòng 60 ngày kể từ ngày được thông qua bởi
ít nhất 6 nước thành viên ASEAN và 3 nước thành viên không thuộc ASEAN
2,2 tỷ người, ~30% GDP toàn cầu Chiếm ~42,3% giá trị XK, ~72,9% giá trị NK của VN
Các nước ASEAN, cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và New Zealand
UKVFTA 11/12/2020: Ký kết Kết thúc giai đoạn đàm phán FTA Việt
Nam-Vương quốc Anh
66,6 triệu dân; ~2,2% GDP toàn cầuChiếm ~1,8% giá trị XK, ~0,3% giá trị NK của VN Việt Nam và Anh
Bảng 6 Các hiệp định thương mại lớn ký kết trong thời gian gần đây
Hình 31 Tỷ trọng xuất khẩu theo khối nước 2020 Hình 32 Tỷ trọng nhập khẩu theo khối nước 2020
Trang 23Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
23 |
Nguồn: GSO, Mirae Asset tổng hợp
II.1.1- Động lực 1: XK tăng trưởng nhờ tham gia nhiều FTA (tt)
Hình 33 Tỷ trọng mặt hàng xuất khẩu theo khối nước 2020 Hình 34 Tỷ trọng mặt hàng nhập khẩu theo khối nước 2020
Hình 36 Tăng trưởng nhập khẩu các thị trường chính (2018−2020) Hình 35 Tăng trưởng xuất khẩu các thị trường chính (2018−2020)
-5.0 0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0 40.0 45.0
2018 2019 2020 (% YoY)
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng Điện thoại các loại và linh kiện
Vải các loại Chất dẻo nguyên liệu Sắt thép các loại Sản phẩm từ chất dẻo Sản phẩm từ hóa chất Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
Hóa chất Trung Quốc Hàn Quốc ASEAN EU Mỹ Australia Ấn Độ Khác
Điện thoại các loại và linh kiện
Máy vi tính và linh kiện
Hàng dệt may Máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
Giày dép các loại
Gỗ và sản phẩm gỗ
Phương tiện vận tải và phụ tùng
Hàng hải sản Sắt thép các loại
Xơ, sợi dệt
Mỹ Trung Quốc EU ASEAN Nhật Bản Hàn Quốc Australia Ấn Độ Khác
Trang 24Mirae Asset Securities (Vietnam) Research
24 |
II.1.2- Động lực 2: Điểm đến của làn sóng tái cơ cấu chuỗi cung ứng
❑ Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn FDI, nhờ vào:
▪ Ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do FTA
▪ Với chi phí lao động rẻ, vị trí địa lý thuận lợi gần Trung Quốc, và kiểm soát dịch COVID-19 tốt, Việt Nam đang là điểm đến của việc dịch chuyển nhà máysản xuất trong làn sóng tái cơ cấu chuỗi cung ứng toàn cầu
Nguồn: WorldBank, Báo cáo Logistics Việt Nam Fiinpro 2019, Tradingeconomics
Hình 37 Chỉ số thuận lợi kinh doanh 2020 Hình 38 Cơ sở hạ tầng của Việt Nam so với khu vực
Cơ sở hạ tầng tổng thể Đường bộ Đường sắt Hải Cảng Hàng không
Việt Nam TB Đông Nam Á
Hình 39 Lương hàng tháng bình quân
0 200 400 600 800 1,000 1,200
Việt Nam Thái Lan Malaysia Trung Quốc
2018 2019 (USD/tháng)