1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆNTẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT.Bs CKII Ngô Thế HoàngTrưởng khoa Hô Hấp

26 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Bs CKII Ngô Thế Hoàng Tr ưởng khoa Hô Hấp - BVTN... VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN VPBV:  nguyên nhân hàng đ

Trang 1

ĐỀ KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Bs CKII Ngô Thế Hoàng

Tr ưởng khoa Hô Hấp - BVTN

Trang 2

NỘI DUNG

1. Đặt vấn đề

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4. Kết quả và bàn luận

5. Kết luận

Trang 3

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (VPBV):

 nguyên nhân hàng đầu của nhiễm khuẩn bệnh viện

 gia tăng tỉ lệ thuận với ngày nằm viện (7-9 ngày/ 1 BN)

 thở máy: tỉ lệ viêm phổi tăng 6-20 lần

 Hiện tại: khó điều trị do tỉ lệ VK kháng thuốc cao

phòng ngừa: khó khăn …

 Nhận biết tỉ lệ đề kháng giúp định hướng lựa chọn điềutrị ban đầu hiệu quả

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Xác định tần suất của vi khuẩn gây VPBV.

Trang 5

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

VPBV xuất hiện sau 48 giờ nhập viện và có kết quả cấy

đàm hoặc DRPQ hoặc đàm hút qua NKQ (+) với VK.

Trang 6

Tiêu chuẩn loại trừ:

Đang điều trị lao, AIDS

Thu thập số liệu:

Sử dụng bảng thu thập số liệu

Phân tích số liệu:

Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 13.0

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 9

2 Đặc điểm vi khuẩn

Khoa HH/ BV ĐHYD:

Gr (-) 48,5%; Gr (+) 42,4%

Phân lập được S pneumoniae

(1) T.T.A.Loan (2015) Y học TP Hồ Chí Minh, 19(5): 253-88 (2) L.T.Dũng (2016) Y học TP Hồ Chí Minh, 20(2): 198-203.

Trang 10

3 Tỉ lệ vi khuẩn:

(1) T.T.A.Loan (2015) Y học TP Hồ Chí Minh, 19(5): 253-88 (2) L.T.Dũng (2016) Y học TP Hồ Chí Minh, 20(2): 198-203.

Trang 11

ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN

Trang 12

1 Đề kháng KS của S aureus:

 Kháng với hầu hết kháng sinh Kháng thấp với carbapenem.

 Không đề kháng với VAM, TEC, LIN và TGC.

Trang 13

 Năm 2002, ở Hoa Kỳ đã phân lập được 2 chủng S.aureus đề kháng hoàn toàn với VAM (MIC 32-64 mg/l vàMIC > 1000 mg/l)

 Một nghiên cứu trước đây (2013) tỉ lệ S aureus khángVAM là 14,3%

 Lê Tiến Dũng: S aureus đã kháng tất cả các KS, chỉkháng ít với AMK (18%) và VAM (9%)

1’ Đề kháng KS của S aureus:

(1) CDC (2002) Morb Mortal Wkly Rep; 51, pp 902 (2) P.V.Tiếng (2013) Y học TP Hồ Chí Minh, 17(3): 275-81 (3) L.T.Dũng (2016) Y học TP Hồ Chí Minh, 20(2): 192-97.

Trang 16

 Kháng betalactam, cephalosporin 3,4 và quinolone > 80%.

 Kháng trung bình nhóm aminoside và carbapenem 50 - 70%.

3 Đề kháng KS của A baumannii:

Trang 17

3’ Đề kháng KS của A baumannii:

 Tỉ lê đề kháng cao với hầu hết KS, còn lại COL (11,5%).

(1) T.V.Ngọc (2017) Thời sự Y học, số tháng 3: 64-69 (2) L.T.Dũng (2016) Y học TP Hồ Chí Minh, 20(2): 192-97.

Trang 18

Nguyễn Phú Hương Lan, trong 108 chủng Acinetobacter:

 VK từ dịch hút khí quản đề kháng KS cao hơn chủng

VK trong máu và tất cả đều còn nhạy với COL

 Điều trị Acinetobacter kháng thuốc: COL được dùngphối hợp với IMP, MEM → tăng mức diệt khuẩn vàphòng ngừa nguy cơ kháng COL

(1) N.P.L.Hương (2012) Thời sự y học, số 68: 9-12.

3’’ Đề kháng KS của A baumannii:

Trang 20

p < 0.05

 Tỉ lệ sinh ESBL: 45% (18/40) Nghiên cứu khác 20,6-58,3%.

 VK sinh ESBL có độc lực mạnh, mức độ kháng thuốc cao nên gây tình trạng viêm phổi nặng hơn.

4.1 K pneumoniae sinh ESBL:

(1) N.T.Hoàng (2012) Y học TP Hồ Chí Minh, 16(1): 264-70.

Trang 22

 Phạm Hồng Nhung:

- Carbapenem và AMK được lựa chọn cho các chủngsinh ESBL

- Từ 2015, nhiều NC đã cho thấy gia tăng đề kháng

- Cần có chiến lược sử dụng 2 nhóm KS này một cáchhợp lý

(1) P.H.Nhung (2017) TCNCYH 109 (4): 1-8

4’ Đề kháng KS của K pneumoniae:

Trang 24

5’ Đề kháng KS của E coli:

(1) P.H.Nhung (2017) TCNCKH 109 (4): 1-8.

Trang 25

1 Vi khuẩn gây VPBV chủ yếu là vi khuẩn Gram (-) 80%

và S aureus 20%

2 Các vi khuẩn Gram (-) kháng hầu hết các nhóm kháng

sinh với tỉ lệ cao, còn nhạy trung bình với nhómaminoside, carbapenem Nhạy tốt với Colistin

3 S aureus còn nhạy với vancomycin, tecoplanin,

linezolid và tigercylin

KẾT LUẬN

Trang 26

THỰC ĐƠN ĐTĐ 1600 KCAL

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 17/08/2021, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w