1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

RỐI LOẠN NHỊP CHẬM BS.ĐOÀN THÁI FV HOSPITAL

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* nhưng có thể do nguyên nhân điều trị được như hội chứng ngưng thở khi ngủ  điều trị thích hợp nguyên nhân cũng sẽ cải thiện nhịp chậm** * Gregoratos G, Cheitlin MD, ACC/AHA guidelines

Trang 1

RỐI LOẠN NHỊP CHẬM

BS.ĐOÀN THÁI

FV HOSPITAL

Trang 4

 Nhịp tim từ 30-35 l/p, ngưng xoang

<2.5sec, block xoang nhĩ, nhịp bộ

nối, bloc AV độ 1, bloc AV độ 2 cũng khá thường gặp trong giấc ngủ và

cũng được xem là những thay đổi

Trang 5

 Ngưng xoang 2-3 sec có thể gặp ở

37% vận động viên trong khi ngủ  khuyến cáo AHA/ACC: nhịp chậm

xoang không triệu chứng (tần số >

30 l/p) , ngưng xoang < 3sec, Bloc

AV Wenckebach nên được xem là trong giới hạn bình thường (*)

nhưng có thể do nguyên nhân điều trị được như hội chứng ngưng thở khi ngủ  điều trị thích hợp nguyên

nhân cũng sẽ cải thiện nhịp chậm(**)

* Gregoratos G, Cheitlin MD, ACC/AHA guidelines for implantation of cardiac pacemakers and antiarrhythmia devices:

a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines

(Committee on Pacemaker Implantation) J Am Coll Cardiol 1998;31:1175-1209

** Stegman SS, Burroughs JM, Henthorn RW Asymptomatic bradyarrhythmias as a marker for sleep apnea:

appropriate recognition and treatment may reduce the need for pacemaker therapy

Pacing Clin Electrophysiol 1996;19:899-904

Trang 6

 Đối với rung nhĩ: Theo Pitcher và cs

khoảng ngưng <2.8sec ban ngày và

< 4sec ban đêm cũng vẫn được xem

là trong giới hạn chấp nhận được (*)

không tăng đến được 85% tần số lý

thuyết tối đa theo tuổi (220-tuổi) lúc gắng sức tối đa.(**)

* Pitcher D, Papouchado M, James MA, Rees JR Twenty four hour ambulatory electrocardiography in patients

with chronic atrial fibrillation BMJ 1986;292:594-594

** Wiens R, Lafia P, Marder CM, Evans RG, Kennedy HL Chronotropic incompetence in clinical exercise testing

Am J Cardiol 1984;54:74-78

Trang 8

 Rối loạn chức năng nút xoang

nhánh và phân nhánh)

Trang 9

Rối loạn chức năng nút xoang

bn > 65 tuổi, chiếm khỏang 50% chỉ định cấy máy tạo nhịp Nguyên nhân

có thể là nội tại hoặc ngoại lai

dysfunction) gồm: Nhịp chậm xoang, bloc xoang nhĩ, hội chứng nhịp

nhanh nhịp chậm

Trang 10

SINUS BRADYCARDIA

TẦN SỐ TIM:

43 LẦN/PHÚT

Trang 11

SINUS – ATRIAL BLOCK

Trang 15

Rối loạn dẫn truyền

thất hoặc ở bó His Nguyên nhân

cũng có thể nội tại hoặc ngoại lai

Tuy nhiên thông thường là do chấn thương phẫu thuật, nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng

Trang 21

 Nguyên nhân ngoại lai

• Hội chứng do đáp ứng thần kinh thực vật:

 Ngất do thần kinh tim (neuro-cardiac syncope)

 Vagal : Tiểu tiện, đại tiện, ho, nôn ói

• Thuốc: betablocker, Calci blocker, Digoxine, thuốc chống loạn nhịp

• Nhược giáp

• Hạ thân nhiệt

• Rối loạn thần kinh

• Rối loạn điện giải: Hạ Kali, Tăng Kali máu

Trang 23

Xử trí nhịp chậm

Trang 24

 Điều trị lâu dài:

• Loại bỏ các nguyên nhân có thể hồi phục được

• Chọn lựa điều trị thích hợp (cấy máy tạo nhịp)

Trang 25

TL : MyerburgRJ, CastellanosA Cardiac Arrest and Sudden

Trang 31

Không triệu chứng

 Không tr chứng  hiếm khi cần cấy máy tạo nhịp

 AHA/ACC cấy máy tạo nhịp không triệu chứng:

• Class I : bloc AV độ 3 với khoảng ngưng > 3sec hoặc

nhịp thoát < 40 l/p khi bn thức; bloc AV độ 3 hoặc độ 2 Mobitz 2 trên bn có bloc mạn tính 2 phân nhánh và 3

phân nhánh, bloc AV độ 3 có QRS rộng, rối loạn chức

năng thất trái, hoặc nhịp chậm không thích hợp tuổi

• Class II : bloc AV độ 3 với tần số nhịp thoát khá nhanh khi bn thức, bloc độ 2 Mobitz type II trên bn không có

bloc 2 hoặc 3 phân nhánh, hoặc có bloc dưới His khi

thăm dò EP, hoặc khoảng His > 100ms

• Nếu nhịp chậm chỉ xuất hiện khi ngủ thì thường không

có chỉ định cấy máy tạo nhịp

Trang 32

Có triệu chứng

 Mối tương quan giữa triệu chứng và nhịp chậm

 Các yếu tố nguyên nhân có thể hồi phục hay

không

 Nếu triệu chứng xuất hiện lúc nhịp chậm thì nên cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, dù là do bệnh nút

xoang hay nút AV

 Các bệnh lý gây tổn thương vĩnh viễn thường xảy

ra ở bó His hơn là nút xoang hoặc nút nhĩ thất Khi bloc nhĩ thất hoàn toàn thoáng qua do nhồi máu cơ tim hay nhiễm trùng cũng thường có chỉ định cấy máy tạo nhịp

Trang 33

 Vai trò của máy tạo nhịp trên bệnh nhân ngất do thần kinh tim (vagal) vẫn còn bàn cãi Nhiều bệnh nhân có kèm theo tình

trạng dãn mạch trong hội chứng này, nên cấy máy tạo nhịp không làm giảm được

triệu chứng của bệnh nhân

 Phác đồ mới kích thích tim tần số cao khi phát hiện nhịp chậm có thể sẽ hiệu quả

hơn

 Cần hướng dẫn bệnh nhân và thử thuốc

trước khi cấy máy tạo nhịp ở hầu hết các bệnh nhân bị ngất do thần kinh tim

Trang 50

Kết luận

gây trch và hậu quả nặng

tối ưu cho rl nhịp chậm

Ngày đăng: 17/08/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm