QUÁ TRÌNH LẮNG Tốc độ lắng trong trường hợp nồng độ của các hạt rắn trong lưu thể cao Khi nồng độ các hạt rắn cao: Có sự tương tác giữa các hạt trong qua trình lắng - Nếu kích thước
Trang 1CHƯƠNG 7 QUÁ TRÌNH PHÂN TÁCH BẰNG CƠ HỌC
Trang 3ρp : khối lượng riêng của hạt rắn
ρf : khối lượng riêng của huyền phù
Trang 4QUÁ TRÌNH LẮNG
Hình 7.1 Ảnh hưởng của chuẩn số Reynolds tới hệ số trở lực Cd
ψ : đại diện cho mức độ cầu của hạt rắn
Trang 5QUÁ TRÌNH LẮNG
Tốc độ lắng trong trường hợp nồng độ của các hạt rắn trong lưu thể cao
Khi nồng độ các hạt rắn cao:
Có sự tương tác giữa các hạt trong qua trình lắng
- Nếu kích thước hạt nhỏ (6-10 μm) : tốc độ tương đương với tốc độ
được tính theo định luật Stock Với kích thước hạt = trung bình của
kích thước hạt lớn nhất và hạt nhỏ nhất
- Nếu hạt có kích thước lớn: Hình thành các khu vực lắng
khác nhau
Trang 6- Vận tốc dòng khí ngang đi vào thấp
- Lắng được thích hợp cho các hạt bụi có kích thước lớn hơn 50 μm
Hình 7.2 Buồng lắng
Trang 7Cửa tháo bụi (5)
Khi đi vào cyclone, không khí chuyển động tròn theo
thân trụ
Nhờ lực ly tâm, các hạt bụi chuyển động tách ra khỏi
dòng khí theo hướng bán kính và sau đó tập hợp lại
trên thành thiết bị
Đến cuối ống (2), một phần khí qua ống (4) đi ra
ngoài, một phần chuyển động tiếp xuống phần phễu
(3) tạo thành dòng để đi lên ống (4) đi ra
Bụi chuyển động dọc theo thành của thân (1) và (2),
sau đó tập trung ở cửa (5) và được tháo ra ngoài
Hình 7.3 Sơ đồ nguyên lý
hoạt động của cyclone
THIẾT BỊ LẮNG
Trang 9Dịch lọc, nước trong
Hình 7.5 Nguyên lý quá trình lọc
Trang 10+ Áp lực trên bề mặt vách ngăn, hoặc
+ Áp suất chân không phía dưới vách ngăn
Dựa vào động lực, phân loại gồm:
+ Lọc dưới áp suất thủy tĩnh (lọc trọng lực)
+ Lọc dưới áp lực
+ Lọc chân không
Động lực của quá trình lọc
Trang 12QUÁ TRÌNH LỌC
Tốc độ lọc
Lưu thể (lỏng, khí) có chứa các phần tử rắn đi qua vật liệu lọc, các phần
tử rắn bị giữ lại trên lớp vật liệu lọc
Giảm diện tích để lưu thể đi qua Tăng trở lực đối với dòng lưu thể
Tốc độ lọc phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Áp suất giảm qua vật liệu lọc
+ Diện tích bề mặt lọc
+ Độ nhớt của dịch lọc
+ Trở lực của lớp bã tạo thành do các phần tử rắn lưu lại trên vật liệu lọc + Trở lực của vật liệu lọc
Trang 14QUÁ TRÌNH LỌC
Độ dày của lớp bã lọc Lc:
𝐿𝑐 = 𝑆𝑉
𝐴
S : hàm lượng chất rắn có trong lưu thể ban đầu
V : thể tích đi qua lớp vải lọc với tiết diện A
Trang 16Phương trình (7.9): Tính toán sự giảm áp suất cần thiết để đạt được một lưu
lượng mong muốn cho quá trình lọc
Hoặc để dự đoán hiệu suất của các thiết bị lọc ở quy mô lớn dựa trên các số liệu từ quy mô thực nghiệm (pilot)
Trang 17+ 𝜇𝑟𝐿 𝑑𝑉
𝑉 0
= 𝐴∆𝑃 𝑑𝑡
𝑡 0
𝜇𝑟𝐿
∆𝑃
(7.12)
Trang 18V/A
y = ax + b
Phương trình (7.12): Tính toán lưu lượng của quá trình lọc theo thời
gian khi áp suất không đổi
Hoặc để dự đoán hiệu suất của các thiết bị lọc
ở quy mô lớn dựa trên các số liệu từ quy mô
thực nghiệm (pilot)
Trang 19QUÁ TRÌNH LỌC
Ví dụ tính toán 1:
Cần thiết kế một thiết bị lọc để lọc 4 m3 huyền phù trong 2 giờ tại áp suất
không đổi là 400 kPa
Để thực hiện thiết kế này, các điều kiện cần thiết được thiết lập trên quy mô
phòng thí nghiệm sử dụng 1 thiết bị lọc có diện tích 0,1 m2 và áp suất không
đổi là 140 kPa, thu được các dữ liệu sau:
Hãy xác định diện tích lọc cần thiết để đáp ứng được các điều kiện mong
muốn cho thiết bị lọc được thiết kế
Trang 20+ Máy lọc chân không
- Theo nguyên tắc làm việc:
+ Máy lọc làm việc gián đoạn
+ Máy lọc làm việc liên tục
- Dựa vào cấu tạo
Các bước trong 1 quá trình lọc:
(1) Tạo bã và cho nước trong
(2) Rửa bã sơ bộ
(3) Rửa bã triệt để
(4) Tách bã ra khỏi vải lọc
(5) Làm sạch vải lọc
Lưu ý: Trong chu kỳ trên, bước (2) đến
bước (5) không tạo thành nước trong
Các bước trong quá trình tiến hành tại thời điểm khác nhau = Lọc gián đoạn
Các bước trên tiến hành đồng thời = Lọc liên tục
Trang 21cùng kích thước, xếp xen kẽ và liền
nhau Giữa khung và bản có vải
lọc
Toàn bộ khung bản được ép chặt
giữa 1 tấm cố định và 1 tấm di
động; và tựa trên giá đỡ nhờ các
đai bên sườn Hình 7.7 Máy lọc ép khung bản
Trang 22Có các lỗ để cho huyền phù và nước rửa
đi qua Hình 7.8 Cấu tạo bản lọc
Khung:
Tạo với các bản 1 phòng chứa bã
Có các lỗ ăn khớp với các lỗ của bản, tạo
thành các ống dẫn để dẫn huyền phù và
nước rửa đi qua
Trang 23Hình 7.9 Nguyên lý hoạt động của máy lọc ép khung bản
Trang 24Nguyên lý hoạt động:
Huyền phù đi dưới áp suất vào phía trong các khung
Dịch lọc đi qua vải lọc, chảy theo máng của bản qua các rãnh dẫn
Các phần tử rắn bị giữ lại trên vải cho đến khi khung chứa đầy bã
Bã được rửa hoặc không
Để tháo bã, khung và bản được tách ra, bã rơi xuống dưới tác
dụng của trọng lực và lực cơ học tác động vào
QUÁ TRÌNH LỌC
Thiết bị lọc áp suất
THIẾT BỊ LỌC
Máy lọc ép khung bản
Trang 25QUÁ TRÌNH LỌC
Thiết bị lọc chân không
Máy lọc chân không thùng quay
Hình 7.10 Sơ đồ nguyên lý máy lọc chân không
Bên trong thùng được chia thành
các ngăn riêng biệt Mỗi ngăn có
đường ống nối với trục rỗng
Trang 26QUÁ TRÌNH LỌC
Thiết bị lọc chân không
Máy lọc chân không thùng quay
THIẾT BỊ LỌC
Nguyên lý hoạt động:
Khi thùng quay, ngập trong bể huyền phù và dịch lọc chui qua vải lọc và
đi vào các rãnh bên trong thùng nhờ hút chân không Khi phần thùng
quay đó đi ra khỏi bể huyền phù, lớp bã được hút nốt phần chất lỏng
còn lại và được rửa bằng các vòi phun từ phía trên
Không khí nén được thổi vào phía dưới vải lọc để làm lỏng phần bã bám trên vải lọc Sau đó phần bã này được tách ra khỏi thùng bằng dao cạo Phần thùng quay đó lại đi vào bể huyền phù và chu trình được lặp lại
Như vậy, trong 1 vòng quay, tất cả các công việc gồm lọc, rửa, làm khô, tách bã được tiến hành lần lượt và độc lập với nhau
Trang 27QUÁ TRÌNH LY TÂM
Quá trình ly tâm (Centrifugation) là quá trình phân tách các
phần tử ra khỏi lưu thể bằng cách sử dụng lực ly tâm
Thường có 2 ứng dụng của ly tâm:
+ Phân tách các chất lỏng không tan lẫn
+ Phân tách phần tử rắn ra khỏi chất lỏng hoặc không khí
Trang 28u : tốc độ theo phương tiếp tuyến (m/s)
r : khoảng cách theo phương bán kính tới trung tâm quay (m)
Trang 29QUÁ TRÌNH LY TÂM
𝐹𝑐 = 𝑚
𝑔𝑐
𝑢2𝑟
Nếu diễn đạt theo số vòng quay trên phút:
Trang 30QUÁ TRÌNH LY TÂM
Hình 7.11 Phân tách lưu thể có khối lượng riêng
khác nhau bằng ly tâm
Nếu 1 lưu thể chứa các phần tử có
khối lượng riêng khác nhau được
đưa vào trong 1 bát quay các
phần tử có khối lượng riêng lớn hơn
sẽ dịch chuyển về phía thành bát do
lực ly tâm tác dụng lên lớn hơn; các
phần tử có khối lượng riêng nhỏ hơn
hướng về phía bên trong bát (Hình
7.11)
Nguyên lý được sử dụng để phân tách những thực phẩm lỏng có
chứa các phần tử có khối lượng riêng khác nhau
Lực ly tâm
Trang 31QUÁ TRÌNH LY TÂM
Tốc độ phân tách
Trong đó:
u: tốc độ phân tách (m/s)
D: đường kính của các hạt trong pha nặng hơn (m)
N : tốc độ quay của thùng ly tâm tính bằng vòng/phút
ρp , ρs: khối lượng riêng của hai pha (kg/m3)
r : khoảng cách từ phần tử tới trục quay (m)
𝑢𝑐 = 𝐷
2𝑁2𝑟(𝜌𝑝 − 𝜌𝑠)
1640𝜇
Trang 32QUÁ TRÌNH LY TÂM
Phân tách lỏng – lỏng
Trong phân tách lỏng-lỏng, độ dày của các lớp được xác định bằng
khối lượng riêng của 2 chất lỏng, sự khác nhau về áp suất ngang qua các lớp chất lỏng và tốc độ quay
Vùng trung lập = vùng ranh giới giữa 2 chất lỏng tại tốc độ ly tâm nhất định tại đó áp suất của 2 chất lỏng cân bằng nhau
Vùng có bán kính rn
Dùng để xác định vị trí ống nạp liệu và ống dẫn sản phẩm
Trang 34QUÁ TRÌNH LY TÂM
Ví dụ tính toán 2:
Các hạt rắn trong một huyền phù được phân tách bằng ly tâm Các hạt rắn có đường kính 100 μm, khối lượng riêng là 800 kg/m3 Chất lỏng là nước, có khối lượng riêng là 993 kg/m3 Độ nhớt của nước là 5,95.10-4 Ns/m2 Bán kính phân tách là 7,5 cm Nếu tốc độ phân tách cần đạt 0,03 m/s, hãy xác định tốc độ quay cần thiết của thiết bị ly tâm
Ví dụ tính toán 3:
Hãy xác định vị trí đặt ống vào và ra của 1 thiết bị ly tâm tách cream ra khỏi sữa nguyên kem Khối lượng riêng của sữa gầy là 1025 kg/m3, của cream là 865 kg/m3 Ống ra của cream có bán kính 2,5 cm và của sữa gầy là 5 cm
Trang 35Khi thùng quay, chất lỏng chui qua rổ ra phía
ngoài thùng, bã rắn được giữ lại trong rổ Sau
đó, thùng quay chậm lại và bã rắn được tháo
ra
Dung tích của thiết bị có thể lên tới 90 000 lít/h
Trang 36QUÁ TRÌNH LY TÂM
Hình 7.13 Máy ly tâm loại đĩa
Thiết bị ly tâm loại đĩa
Phân tách hệ lỏng – lỏng
Cấu tạo:
Gồm 1 chồng các đĩa hình côn bằng kim
loại xếp cách nhau 0,5 – 1,27 mm trong 1
thùng quay có đường kính 0,2 – 1,2 m
Trên các đĩa có các lỗ khớp nhau tạo thành
1 kênh dẫn cho chất lỏng chuyển động
Hỗn hợp lỏng – lỏng đi vào ống nạp liệu và
đi vào các đĩa thành các lớp mỏng
Nhờ lực ly tâm, chất lỏng nặng hơn trượt
theo đĩa xuống dưới, tập trung ở phía
thành thùng Chất lỏng nhẹ hơn chuyển
động theo hướng ngược lại, tập trung về
phía trục của thùng
THIÊT BỊ LY TÂM
Trang 37Thùng quay với vận tốc khoảng 25 vòng/phút và quay nhanh
hơn vít tải bên trong
chất rắn được vận chuyển về phía đầu của thùng
Chất lỏng đi về phía cuối (phần rộng hơn) của thùng
Phân tách hệ lỏng – rắn