Khái niệm về quản lý chất lượngLà chuỗi những hoạt động về chất lượng theo một trình tự nhất định và những quy tắc chặt chẽ trong chuỗi giá trị để tao ra sản phẩm có mức chất lượng ổn
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Người giảng bài PGS TS Nguyễn Duy Thịnh
Trang 2Khái niệm về quản lý chất lượng
Là chuỗi những hoạt động về chất lượng
theo một trình tự nhất định và những quy tắc chặt chẽ trong chuỗi giá trị để tao ra
sản phẩm có mức chất lượng ổn định theo yêu cầu đã đặt ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 3Chuỗi giá trị ?
Là tất cả những giai đoạn công nghệ nối tiếp nhau để sản phẩm từng bước được hình thành:
A - B - C - D - E - Z (Sản phẩm)
Ở tất cả các giai đoạn, cần phải hành động để mọi yếu tố kết tinh trong sản phẩm được thực hiện theo các chuẩn mực đã đặt ra hướng tới mục
tiêu chất lượng cuối cùng
Trang 4Chỉ tiêu chất lượng?
Là tiêu chí nhằm định danh một yếu tố tạo
ra chất lượng sản phẩm
Trang 5Tiêu chuẩn?
Là mức cần phải đạt của một chỉ tiêu chất lượng
Trang 6Chương 1
CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
Trang 71.1 THỰC PHẨM LÀ GÌ
Thực phẩm là sản phẩm dùng để nuôi sống con người
và động vật Hầu hết các đồ ăn, đồ uống mà con
người sử dụng đều có thể gọi là thực phẩm tuy
nhiên những sản phẩm được sử dụng cho mục đích chữa bệnh thì không gọi là thực phẩm Từ đó ta có thể đi đến định nghĩa sau:
Thực phẩm là sản phẩm rắn hoặc lỏng dùng để ăn,
uống với mục đích dinh dưỡng và (hoặc) thị hiếu
ngoài những sản phẩm mang mục đích chữa bệnh.
Trang 81.2 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
- Là một thuộc tính cơ bản của sản phẩm,
- Là sự tổng hợp về kinh tế - kỹ thuật.
Chất lượng được tạo ra từ những yếu tố có liên
quan đến quá trình sống của sản phẩm Nó được hình thành ngay từ khi xây dựng phương án sản phẩm cho đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 9Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Qúa trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo
nên chất lượng và sau đó là trong quá trình lưu thông phân phối và sử dụng
Trong khi sử dụng, chất lượng sản phẩm được đánh giá đầy đủ nhất và cũng là khâu quan
trọng nhất trong quá trình sống của sản phẩm Chất lượng sản phẩm là giá trị của sản phẩm, giá trị sử dụng mới là thước đo chất lượng của sản phẩm Giá trị sử dụng càng cao thì chất lượng sản phẩm càng tốt
Trang 10Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm có thể được định nghĩa như sau:
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử
dụng trong những điều kiện kinh tế, khoa học, kỹ
thuật, xã hội nhất định
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào quan niệm và những mục
tiêu khác nhau trong từng thời kỳ kinh tế xã hội khác nhau mà người ta đưa ra những khái niệm về chất lượng sản phẩm khác nhau
Trang 11Chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
Nội dung chính của chất luợng phải bao gồm 2
người tiêu dùng luôn chú ý đến
Trang 12Nội dung chính của chất luợng phải bao gồm 2
yếu tố chủ yếu:
Thứ hai: Chất lượng phải thoả mãn nhu cầu của
phẩm người ta thường nói “đạt” hay “không đạt” yêu cầu, tức là xem xét sản phẩm đó thoả mãn đến mức độ nào những yêu cầu cho trước thể hiện trong các tiêu chuẩn và phản ứng của
người tiêu dùng.
Chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
Trang 13Người tiêu dùng là một khái niệm chung bao hàm tính đặc thù về: văn hoá, truyền thống, thói quen
sử dụng, lứa tuổi, giới tính, tôn giáo, vị trí địa lý, mức sống vật chất v.v
Nhu cầu của người tiêu dùng cũng thay đổi theo thời gian
Vì thế đối với mỗi sản phẩm mà các nhà sản xuất đưa ra thị trường luôn luôn phải thoả mãn
những đối tượng tiêu dùng Vừa bao hàm sự
thoả mãn chung vừa thoả mãn riêng
Chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
Trang 14Chất lượng phụ thuộc vào điều kiện:
- Công nghệ
- Khoa học kỹ thuật
- Kinh tế
- và điều kiện xã hội
Vì vậy nói đến nhu cầu cũng như khả năng thoả mãn nhu cầu phải xuất phát từ những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế, kỹ thuật, xã hội Yêu cầu chất lượng của mọi sản phẩm cũng không thể như nhau
Chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
Trang 15Chất lượng sản phẩm là một yếu tố động Trong khi giá trị sử dụng phụ thuộc vào kết cấu nội tại của sản phẩm Nó sẽ bị thay đổi khi kết cấu bị thay đổi Trái lại chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhu
cầu xã hội, điều kiện sản xuất, con người lao
động…, nó biến đổi theo không gian và thời gian.
Do xã hội luôn luôn vận động kéo theo nhu cầu của người tiêu dùng cũng thay đổi theo,
Do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang là động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi qúa trinh phát triển
trong xã hội, nên chất lượng sản phẩm luôn thay đổi, ngày càng được nâng cao
Chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
Trang 161.3- Những thuộc tính của thực phẩm
Các sản phẩm đều cấu thành từ rất nhiều thuộc tính
có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Mỗi thuộc tính phản ánh mức
độ chất lượng đạt được của sản phẩm Mỗi thuộc tính chất lượng của sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế- kỹ thuật, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng Các thuộc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra một mức chất lượng nhất định của sản phẩm Những thuộc tính phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm:
Trang 17Tính kỹ thuật: Thuộc tính này phản ánh công dụng, chức năng của thực phẩm Nhóm này đặc trưng
cho các thuộc tính bởi các chỉ tiêu cấu thành vật
chất, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hoá của sản phẩm.
Tuổi thọ của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất thực phẩm lưu giữ được theo đúng yêu cầu thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ
sở đảm bảo đúng những yêu cầu về mục đích,
điều kiện sử dụng và chế độ bảo quản đã qui định.
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 18Độ tin cậy của sản phẩm: là một trong những yếu
tố quan trọng phản ánh chất lượng của thực
phẩm nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình
sự hợp lý về hỡnh thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối…
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 19Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi của người tiêu dùng về khả năng dễ vận chuyển, dễ bảo
quản, dễ sử dụng của sản phẩm…
này dược coi là yêu cầu bắt buộc của nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình
ra thị trường.
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 20Độ an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, an toàn đối với sức khoẻ người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt
buộc phải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay Khi thiết kế sản phẩm phải luôn coi đây là thuộc tính cơ bản không thể thiếu được của một sản phẩm thực phẩm
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 21Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lượng
thực phẩm chịu sự chi phối trực tiếp của điều
kiện kinh tế Một sản phẩm có chất lượng kỹ
thuật tốt, nhưng nếu được bán với giá cao vượt quá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng thì
sẽ không phải là một sản phẩm có chất lượng
cao về mặt kinh tế Theo phương châm “ Tiền
nào của ấy”
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 22Ngoài những thuộc tính hữu hình có thể đánh giá
cụ thể mức chất lượng thực phẩm, còn có các thuộc tính vô hình khác không biểu hiện rõ ràng dưới dạng vật chất nhưng lại có ý nghĩa quan
trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất
lượng đối với sản phẩm.
1.3- Những thuộc tính của thực phẩm (tiếp theo)
Trang 231.4 Các yếu tố tâm lý – xã hội của chất lượng
Con người cần ăn uống để sống, nhưng cộng
đồng xã hội loài người rất đa dạng về tầng lớp, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, giới tính, lứa
tuổi, sức khỏe nên việc lựa chọn và đánh giá chất lượng thực phẩm cũng bị chi phối bởi các yếu tố tâm lý xã hội trên.
Trang 24Những yếu tố tâm lý xã hội thay đổi rất lớn theo
quốc gia, thời đại, vị trí xã hội và cá nhân đó dẫn đến ngành nghiên cứu thị trường cũng như các nhà công nghiệp rất khó khăn khi đưa ra sản
phẩm mới Hình ảnh bao bì ảnh hưởng tức thời khi người ta chọn sản phẩm nên việc tìm hiểu thị trường và quảng cáo là rất quan trọng.
Trang 251.6 KẾT LUẬN
Một cách tổng quát, sự nhận thức về chất lượng thực phẩm là kết quả của một sự cân bằng tinh
tế tạo ra giữa người sản xuất (với mong muốn làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng để dễ
bán) và người tiêu thụ (trong sự tìm kiếm tỉ mỉ những đòi hỏi của họ đối với sản phẩm) Sự cân bằng đó phải đạt trên tất cả các yếu tố chất
lượng được nêu ra
Trang 26 Chất lượng tổng thể của một sản phẩm thực
phẩm không phải là một khái niệm cố định, nó luôn biến đổi, phát triển theo nhu cầu cuộc sống sản xuất và tiêu thụ Để đạt được điều đó cần dựa trên các tiêu chuẩn phải được tôn trọng
bằng đo lường, kiểm tra, đánh giá theo những phương pháp tiên tiến phù hợp, đó cũng là mục đích của giáo trình này.
1.6 KẾT LUẬN (tiếp theo)
Trang 27Chương 2
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ VÀ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Trang 28LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TRA VÀ
những nhà khoa học, những người đó đưa ra lý
thuyết kiểm tra và ứng dụng một cách có hiệu quả lý thuyết đó vào sản xuất.
Trang 29Walter A Shewhart
Shewart là chuyên gia người Mỹ, Ông là người đó đặt nền móng cho kiểm tra thống kê hiện đại Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai, phương pháp của Ông chưa được áp dụng rộng rãi
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, do sản xuất phát triển, đặc biệt là sản xuất phương tiện quốc
phòng, những sản phẩm cần có độ chính xác cao, chất lượng tốt vì vậy lý thuyết kiểm tra thống kê đã được áp dụng vào kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Trang 30Ba định đề cho tất cả các quá trình sản xuất
của Shewart
1 - Bất kỳ sản xuất cái gì cũng tồn tại hệ thống
nguyên nhõn ngẫu nhiên khác nhau Sự khác nhau của các nguyên nhân này theo nghĩa là nó không cho phép dự đoán riêng biệt tương lai theo quá khứ (có nguyên nhân mà ta không quản lý được).
2- Trong thực hành và sản xuất có tồn tại các nguyên nhân ngẫu nhiên không biến đổi, các nguyên nhân này cho phép xác định tương lai theo quá khứ.
3- Trong thực hành và sản xuất có thể tìm thấy và loại
bỏ một hệ thống nguyên nhân ngẫu nhiên.
Trang 31Edwadr Deming
Edwadr Deming là nhà thống kê toán học người
Mỹ, chuyên nghiên cứu về kỹ thuật lấy mẫu
Ông có nhiều đúng góp cho ngành quản lý kinh
tế ở Nhật Bản Ông đã đưa ra qui luật kiểm tra gồm 4 bước: qui hoạch, thực hiện, kiểm tra, sửa chữa (gọi tắt theo tiếng Anh là PDCA Plan, Do, Check, Action) Chu trình Deming đề ra việc tổ chức một hệ thống kiểm tra đặt trong các phân xưởng, cho phép gắn liền sản xuất và kiểm tra
để phát hiện khuyết tất và xử lý kịp thời.
Trang 32Chu trỡnh Deming, hay vũng trũn PDCA
Vòng tròn PDCA L p k ho ch ập kế hoạch ế hoạch ạch
(Plan)
L p k ho ch ập kế hoạch ế hoạch ạch (Plan)
Thực hiện (Do)
Thực hiện (Do)
Kiểm tra ( Check)
Kiểm tra ( Check)
Hành động khắc phục (Action)
Hành động khắc phục (Action)
Trang 33Joseph M Juran
Juran đã kết hợp cả hai lý thuyết của Shewhart và Deming trong việc giải quyết vấn đề chất lượng sản phẩm Theo Ông chỉ cần một nhóm người kiểm tra chất lượng sản phẩm Trước hết đưa ra phương hướng chung cho toàn bộ qui trình sản xuất, sau đó kiểm tra từng phần Ông đưa ra lý thuyết "ba ngôi" ,
Trang 34Ba nguyên lý cơ bản cho phép đạt đến chất
lượng sản phẩm cao của Juran
1- Qui hoạch chất lượng: tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng để xây dựng chỉ tiêu sản phẩm, cố định mục đích của việc xây dựng chất lượng
2- Tổ chức kiểm tra từng phần: chọn những điểm kiểm tra
cơ bản, xác định hệ thống đo lường và tiêu chuẩn có
hiệu lực Đo lường hiệu suất thực hiện những yêu cầu
Trang 35Armand V Feigenbaum
Feigenbaum là chuyên gia Đức, Ông đó đưa ra lý
thuyết điều khiển toàn phần về chất lượng TQC
(Total Quality Control) Theo lý thuyết điều khiển
này, Ông đề xướng việc thiết lập một hệ thống tổ chức cho phép tổ hợp tất cả các cố gắng phát triển bảo trì và cải tiến chất lượng Các hoạt động đó
được thực hiện bởi những nhóm khác nhau trong xí nghiệp với mục tiêu đảm bảo rằng các nghiên cứu thương mại, sản xuất và dịch vụ cần thực hiện sao cho giá thành sản phẩm không tăng và cho phép
nhận được những thoả mãn tuyệt đối của khách
hàng.
Trang 36 Phương phỏp thống kê đơn giản gồm: biểu đồ cột, phân tích
về phân bố và phân tán, biểu đồ phiếu kiểm tra, phương pháp biểu đồ Pareto, phương pháp biểu đồ nhân quả, lý thuyết
Trang 37Qu n lý chất l ợng ản lý chất lượng
2.1 - Khỏi niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng đó đựoc ỏp dụng cho mọi
ngành cụng nghiệp, khụng chỉ cho sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hăơnh cụng ty, qui mụ lớn đến qui mụ nhỏ, cú tham gia vào
hoạt động của thị trường (trong nước và quốc tế).
Trang 382.1 - Khái niệm về quản ly chất lượng
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý
chất lượng:
Tiêu chuẩn của Nga “ Quản lý chất lượng là xây dựng,
đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng”.
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ( JIS) “Quản lý
chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất
tạo ra điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hoá
có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ có chất
lượng thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng”
Trang 392.1 - Khái niệm về quản ly chất lượng
Theo A.G Roberson ( một chuyên gia người Anh
về chất lượng ) “ Quản lý chất lượng là ứng
dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức
khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm
sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với yêu cầu đã định trước hoặc với yêu cầu trong hợp đồng kinh
tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất”.
Trang 402.1 - Khái niệm về quản ly chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế “ Quản lý chất
lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra chính sách, mục tiêu và trách nhiệm, và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chiến lược chất lượng, kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng”.
Trang 412.1 - Khái niệm về quản ly chất lượng
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp được quyết
định bởi các yếu tố sau:
Tính phù hợp của cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp với yếu cầu của thị trường
Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của
doanh nghiệp Trỡnh độ quản lý chất lượng phải không ngừng nâng cao trỡnh độ và không ngừng đổi mới
Trang 42Sáu nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1 : Định hưóng bởi khách hàng
Nguyên tắc 2: Coi trọng con người trong quản lý chất lượng
Nguyên tắc 3: Quản lý chất lượng phải thực hiện
toàn diện và đồng bộ
Nguyên tắc 4: Quản lý chất lượng phải thực hiện
đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng.
Nguyên tắc 5: Cải tiến chất lượng theo quá trỡnh
Nguyên tắc 6: Kiểm tra
Trang 432.2 HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG
2.2.1 HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG LÀ GÌ?
Hoạt động chất lượng là tất cả các thao tác quản lý,
đảm bảo và kiểm tra nhằm bảo tồn và cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ một cách kinh tế nhất có tính đến yêu cầu của khách hàng Trong đó chất
lượng sản phẩm và dịch vụ là tất cả các tính chất
riêng của sản phẩm của xí nghiệp hoặc các tính
chất của dịch vụ phù hợp với sự đòi hỏi của khách hàng theo giá cả đã đề ra.
Trang 44Các hoạt động quản lý chất lượng
Kiểm tra chất lượng: là tất cả các hoạt động kiểm tra chất
lượng sản phẩm và dịch vụ đối với sản phẩm so sánh với
những yêu cầu đã đặt ra trước yêu cầu đó thuộc về tiêu
chuẩn chất lượng Dựa trên cơ sở kiểm tra chất lượng để loại
bỏ những nguyên nhân xấu.
Đảm bảo chất lượng: là mọi hoạt động xây dựng chương trình chất lượng sản phẩm từ thiết kế, sản xuất đến phân phối dịch
vụ Đây là một hoạt động vô cùng quan trọng có ý nghĩa cả trong nội bộ công ty và bên ngoài Trong nội bộ công ty , việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng là xây dựng niềm tin của lãnh đạo và của công nhân vào công việc của mình
với sản phẩm của xí nghiệp.