LỜI GIỚI THIỆU 2 1.Tính cấp thiết của đề tài 2 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 4 3. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 5 4. Cấu trúc đề tài 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ 7 1.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 7 1.1.1. Thông tin chung về đơn vị thực tập 7 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty 7 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ 8 1.1.4. Dịch vụ và thị trường 10 1.1.5. Cơ cấu tổ chức 14 1.1.6. Nguồn nhân lực 16 1.1.7. Công nghệ và quá trình cung cấp dịch vụ 18 1.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 20 1.2.1. Doanh thu 20 1.2.2. Lợi nhuận 22 1.2.3. Tổng tài sản 23 1.2.4. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Quy trình nghiên cứu 27 2.1.1. Quy trình nghiên cứu tổng quát 27 2.1.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 28 2.2. Khung lý thuyết 31 2.2.1. Một số khái niệm 31 2.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến năng suất lao động 34 2.2.3. Lựa chọn mô hình nghiên cứu 38 2.3. Các biến và thang đo 40 2.3.1. Thang đo nhân tố cá nhân 41 2.3.2. Thang đo nhân tố thuộc về tổ chức 41 2.3.3.Thang đo về năng suất lao động 42 2.4. Chọn mẫu nghiên cứu 42 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 43 3.2. Đo lường năng suất lao động tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ 46 3.2.1. Năng suất lao động tính theo giá trị 46 3.2.2. Năng suất lao động tính tính theo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu 48 3.3. Phân tích tác động của các nhân tố tới năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ 51 3.3.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 51 3.3.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 55 3.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 57 3.3.4. Kết qủa phân tích hồi quy 59 3.4. Thảo luận về kết quả nghiên cứu 62 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64 4.1. Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ 64 4.1.1. Tăng cường ứng dụng 5S để cải tiến chất lượng và môi trường làm việc 64 4.1.2. Áp dụng Kaizen trong quản lý 65 4.1.3. Tăng cường đào tạo, huấn luyện cho cán bộ nhân viên 68 4.2. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo 68 4.2.1. Hạn chế của nghiên cứu 68 4.2.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 72 LỜI GIỚI THIỆU 1.Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đã ghi nhận những bước chuyển mình đột phá của các nước đang phát triển trong những năm đầu của thế kỷ 21. Trong bối cảnh môi trường toàn cầu về kinh tế hiện nay, năng suất được xem là yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, ngành và từng doanh nghiệp. Đối với các nước đang phát triển, năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển. Tăng năng suất lao động là mục tiêu nhiều tổ chức hướng tới. Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất nhờ sự thay đổi trong cách thức lao động, từ đó giúp rút ngắn thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Điều này có nghĩa là số lượng lao động ít hơn nhưng thu được nhiều giá trị sử dụng hơn. Theo Adam Smith (1776), nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động bao gồm: sự phân công và tay nghề của lao động. Ông chứng minh nhận định của mình bằng lý thuyết về phân công lao động, lý giải rằng việc phân công sẽ giúp tăng sản lượng vượt trội hơn so với việc một công nhân làm trọn vẹn tất cả các công đoạn. Adam cũng đưa ra lý thuyết về tiền lương với vai trò là động lực thúc đẩy người lao động làm việc, đây được xem là lời giải cho bài toán tăng sản lượng của doanh nghiệp. Quan điểm của ông chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa năng suất lao động và sản phẩm đầu ra, sản lượng sẽ tăng khi năng suất lao động tăng Tăng năng suất lao động là giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm. Điều này dẫn đến giá trị đơn vị hàng hoá giảm đi mà vẫn đảm bảo được giá trị sử dụng của sản phẩm. Nói chung, số lượng của đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng của lao động thể hiện trong hàng hoá đó, và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó. Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội. Nhưng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suất lao động trong các hình thái xã hội khác nhau, do trình độ lực lượng sản xuất khác nhau. Cụ thể như dưới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động rất thấp, nguyên nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức người, sức động vật và công cụ lao động còn thô sơ. Dưới chế độ phong kiến, năng suất lao động xã hội tăng lên chậm chạp do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủ công. Đến khi xuất hiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiều lần. Ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho các tổ chức dễ dàng tăng năng suất lao động. Ngoài ra, tăng năng suất lao động giúp giảm được số lượng nhân công, tiết kiệm được quỹ tiền lương chung mà vẫn đảm bảo được lợi ích của cá nhân từng người lao động. Việc tăng tiền lương giúp người lao động gia tăng chất lượng cuộc sống. Đây cũng là tiền đề để cầu tiêu dùng và tiết kiệm tăng lên. Từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất và quy mô của toàn bộ nền kinh tế. Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, năng suất ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong quản trị chất lượng. Khi năng suất tăng lên sẽ giúp thoả mãn nhu cầu khách hàng hơn nhờ lợi thế thời gian sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ được giảm đi, giá cả cạnh tranh hơn, và cũng nhờ tăng năng suất sẽ giúp các tổ chức có nhiều thời gian hơn dành cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ. Thêm vào đó, chất lượng cũng có tác động thuận chiều tới năng suất. Chuyên gia chất lượng W. Edwards Deming đã phát biểu rằng chất lượng gắn liền với năng suất bởi vì khi chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên, thì ít cần phải thay đổi quá trình hoặc sửa chữa sai lầm, do đó năng suất được cải thiện. Một doanh nghiệp ý thức được vấn đề quản lý chất lượng sẽ giúp quá trình sử dụng các nguồn lực đầu vào được hiệu quả hơn mà vẫn đảm bảo được đầu ra sản phẩm dịch vụ, hay còn gọi là giúp tăng năng suất. Trên thế giới, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Một số nghiên cứu nổi bật như nghiên cứu của Jalal Hanaysha (2016) kiểm tra tác động của sự trao quyền, làm việc nhóm, và đào tạo đến năng suất lao động trong các cơ sở giáo dục đại học tại Malaysia; mô hình nghiên cứu của Joy Kelemba và cộng sự (2017) đã phân tích ảnh hưởng của lãnh đạo đối với năng suất của tổ chức trong dịch vụ công ở Kenya,…Tại Việt Nam, luận văn thạc sĩ của nghiên cứu sinh Chu Ngọc Tuân (2018) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ngành dệt may; nghiên cứu của Trần Thị Kim Loan và Bùi Nguyên Hùng (2009) đào sâu ảnh hưởng của yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất lao động; các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân xây dựng tại các công trường trên địa bàn thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Văn Tâm (2019),… Nhìn chung, đề tài năng suất lao động đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả cả trong và ngoài nước, tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay chủ yếu tập trung phân tích trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất như may mặc và xây dựng. Do đó, kết luận rút ra từ những nghiên cứu này chưa có nhiều ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể hơn là dịch vụ bảo hiểm. Trong khi đó, bảo hiểm ngày càng chứng minh được tầm quan trọng của mình đối với đời sống kinh tế xã hội. Bảo hiểm với tư cách là một loại hình dịch vụ tài chính và là một trong những cơ chế đảm bảo an sinh xã hội trong nền kinh tế quốc dân. Tăng năng suất là một vấn đề được nhiều doanh nghiệp bảo hiểm quan tâm để duy trì khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Bảo Việt Nhân Thọ là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đầu tiên và lớn mạnh hàng đầu Việt Nam, với quy mô nguồn nhân lực hơn 2000 nhân viên (năm 2019) thì việc tìm ra các nhân tố tác động tới năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại công ty sẽ mang lại nhiều ý nghĩa. Do đó, để tìm ra và đánh giá các nhân tố tác động đến năng suất lao động, tác giả quyết định chọn đề tài “Các nhân tố tác động tới năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. Từ kết quả thu được, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp, kiến nghị thúc đẩy năng suất lao động cho cá nhân và doanh nghiệp. 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng suất lao động cho cá nhân nhân viên, cán bộ quản lý và doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể Một là, phân tích và tổng hợp các nghiên cứu về năng suất lao động trước đây của các tác giả quốc tế và trong nước. Hai là, xây dựng khung lý thuyết về khái niệm, phân loại và các khía cạch khác liên quan đến năng suất, năng suất lao động. Ba là, xây dựng mô hình nghiên cứu để tìm hiểu, đánh giá năng suất và mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động trong doanh nghiệp. Bốn là, từ kết quả nghiên cứu của mô hình nghiên cứu đưa ra đề xuất giải pháp tăng năng suất lao động. Câu hỏi nghiên cứu Để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, nghiên cứu này sẽ tập trung tìm câu trả lời cho hai câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới năng suất lao động của cán bộ nhân viên? Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới năng suất lao động. Câu hỏi thứ hai: Cần thực hiện biện pháp nào để thúc đẩy năng suất lao động của cán bộ nhân viên. 3. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu:
Trang 2DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU1.Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đã ghi nhận những bước chuyển mình đột phá của các nước đang pháttriển trong những năm đầu của thế kỷ 21 Trong bối cảnh môi trường toàn cầu về kinh tếhiện nay, năng suất được xem là yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển kinh tế của quốcgia, ngành và từng doanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển, năng suất lao động làmột trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển
Tăng năng suất lao động là mục tiêu nhiều tổ chức hướng tới Tăng năng suất laođộng là sự tăng lên của sức sản xuất nhờ sự thay đổi trong cách thức lao động, từ đó giúprút ngắn thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá Điều này cónghĩa là số lượng lao động ít hơn nhưng thu được nhiều giá trị sử dụng hơn Theo AdamSmith (1776), nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động bao gồm: sự phân công và taynghề của lao động Ông chứng minh nhận định của mình bằng lý thuyết về phân công laođộng, lý giải rằng việc phân công sẽ giúp tăng sản lượng vượt trội hơn so với việc mộtcông nhân làm trọn vẹn tất cả các công đoạn Adam cũng đưa ra lý thuyết về tiền lươngvới vai trò là động lực thúc đẩy người lao động làm việc, đây được xem là lời giải cho bàitoán tăng sản lượng của doanh nghiệp Quan điểm của ông chỉ ra mối quan hệ thuận chiềugiữa năng suất lao động và sản phẩm đầu ra, sản lượng sẽ tăng khi năng suất lao độngtăng
Tăng năng suất lao động là giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm Điềunày dẫn đến giá trị đơn vị hàng hoá giảm đi mà vẫn đảm bảo được giá trị sử dụng của sảnphẩm Nói chung, số lượng của đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng của laođộng thể hiện trong hàng hoá đó, và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động
đó Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội.Nhưng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suất lao động trong các hình thái
xã hội khác nhau, do trình độ lực lượng sản xuất khác nhau Cụ thể như dưới chế độ nô lệ,mức năng suất lao động rất thấp, nguyên nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức người,sức động vật và công cụ lao động còn thô sơ Dưới chế độ phong kiến, năng suất lao động
xã hội tăng lên chậm chạp do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủ công Đến khi xuấthiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiều lần Ngày nay nhờ sự phát triển củakhoa học kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho các tổ chức dễ dàng tăng năng suất lao động
Ngoài ra, tăng năng suất lao động giúp giảm được số lượng nhân công, tiết kiệmđược quỹ tiền lương chung mà vẫn đảm bảo được lợi ích của cá nhân từng người lao
Trang 4động Việc tăng tiền lương giúp người lao động gia tăng chất lượng cuộc sống Đây cũng
là tiền đề để cầu tiêu dùng và tiết kiệm tăng lên Từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộngquy mô sản xuất và quy mô của toàn bộ nền kinh tế
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, năng suất ngày càng thể hiện rõ vai trò củamình trong quản trị chất lượng Khi năng suất tăng lên sẽ giúp thoả mãn nhu cầu kháchhàng hơn nhờ lợi thế thời gian sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ được giảm đi, giá
cả cạnh tranh hơn, và cũng nhờ tăng năng suất sẽ giúp các tổ chức có nhiều thời gian hơndành cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ Thêm vào đó, chất lượng cũng cótác động thuận chiều tới năng suất Chuyên gia chất lượng W Edwards Deming đã phátbiểu rằng chất lượng gắn liền với năng suất bởi vì khi chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ tăng lên, thì ít cần phải thay đổi quá trình hoặc sửa chữa sai lầm, do đó năng suất đượccải thiện Một doanh nghiệp ý thức được vấn đề quản lý chất lượng sẽ giúp quá trình sửdụng các nguồn lực đầu vào được hiệu quả hơn mà vẫn đảm bảo được đầu ra sản phẩmdịch vụ, hay còn gọi là giúp tăng năng suất
Trên thế giới, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tớinăng suất lao động đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Một số nghiên cứu nổi bậtnhư nghiên cứu của Jalal Hanaysha (2016) kiểm tra tác động của sự trao quyền, làm việcnhóm, và đào tạo đến năng suất lao động trong các cơ sở giáo dục đại học tại Malaysia;
mô hình nghiên cứu của Joy Kelemba và cộng sự (2017) đã phân tích ảnh hưởng của lãnhđạo đối với năng suất của tổ chức trong dịch vụ công ở Kenya,…Tại Việt Nam, luận vănthạc sĩ của nghiên cứu sinh Chu Ngọc Tuân (2018) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến năng suất lao động ngành dệt may; nghiên cứu của Trần Thị Kim Loan vàBùi Nguyên Hùng (2009) đào sâu ảnh hưởng của yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suấtlao động; các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân xây dựng tại cáccông trường trên địa bàn thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Văn Tâm (2019),…
Nhìn chung, đề tài năng suất lao động đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu củanhiều tác giả cả trong và ngoài nước, tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay chủyếu tập trung phân tích trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất như may mặc và xâydựng Do đó, kết luận rút ra từ những nghiên cứu này chưa có nhiều ý nghĩa thực tiễn đốivới các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể hơn là dịch vụ bảo hiểm
Trong khi đó, bảo hiểm ngày càng chứng minh được tầm quan trọng của mình đốivới đời sống kinh tế xã hội Bảo hiểm với tư cách là một loại hình dịch vụ tài chính và làmột trong những cơ chế đảm bảo an sinh xã hội trong nền kinh tế quốc dân Tăng năng
Trang 5suất là một vấn đề được nhiều doanh nghiệp bảo hiểm quan tâm để duy trì khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trường
Bảo Việt Nhân Thọ là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đầu tiên và lớn mạnh hàngđầu Việt Nam, với quy mô nguồn nhân lực hơn 2000 nhân viên (năm 2019) thì việc tìm racác nhân tố tác động tới năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại công ty sẽmang lại nhiều ý nghĩa Do đó, để tìm ra và đánh giá các nhân tố tác động đến năng suất
lao động, tác giả quyết định chọn đề tài “Các nhân tố tác động tới năng suất lao động
của cán bộ nhân viên làm việc tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ” để làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp Từ kết quả thu được, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp, kiến nghịthúc đẩy năng suất lao động cho cá nhân và doanh nghiệp
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của cán bộ nhânviên làm việc tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năngsuất lao động cho cá nhân nhân viên, cán bộ quản lý và doanh nghiệp
Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, nghiên cứu này sẽ tập trung tìm câu trả lờicho hai câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới năng suất lao động của cán bộnhân viên? Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới năng suất lao động
Câu hỏi thứ hai: Cần thực hiện biện pháp nào để thúc đẩy năng suất lao động củacán bộ nhân viên
3 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Trang 6Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong cácdoanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Về khách thể nghiên cứu: cán bộ nhân viên làm việc tại Tổng công ty Bảo Việt
Nhân Thọ Tác giả lựa chọn các nhân viên có độ tuổi, trình độ, vị trí làm việc và kinhnghiệm khác nhau để bài nghiên cứu đảm bảo tính tổng quát
Về thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu liên quan
đến chủ đề năng suất và năng suất lao động từ trước tới nay; các dữ liệu được thu thậptrong giai đoạn 2015- 2019; khảo sát được thực hiện vào tháng 10 năm 2020; Các đề xuấtđược đưa ra cho giai đoạn 2021- 2025
Về không gian nghiên cứu: nghiên cứu tập trung vào cán bộ nhân viên làm việc tại
Tổng công ty Đối tượng điều tra được tác giả lựa chọn đảm bảo sự đa dạng về độ tuổi,giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm và vị trí làm việc để có thể đưa ra kết luận chínhxác cho nghiên cứu của mình
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và phương phápnghiên cứu định tính Đồng thời sử dụng cả hai nguồn dữ liệu là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu
sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn, nguồn dữ liệunày được lấy từ sách báo, tạp chí và các trang mạng Điều tra bảng hỏi và phỏng vấn làphương thức được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp Với nghiên cứu định lượng, tác giả
đã thu thập được 125 quan sát thông quan ứng dụng google forms Tác giả thực hiệnphỏng vấn 10 cán bộ nhân viên để thu thập dữ liệu định tính cho nghiên cứu Các dữ liệuđịnh lượng sau khi được sàng lọc sẽ tiến hành phân tích thông qua phần mềm SPSS 20
Dữ liệu định tính được sử dụng để làm rõ hơn về kết quả thu được từ quá trình xử lý dữliệu
4 Cấu trúc đề tài
Chương 1: Tổng quan về tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm việc tại tổng
công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Trang 7Chương 4: Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động tại tổng công ty Bảo Việt
Nhân Thọ
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ1.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ
1.1.1 Thông tin chung về đơn vị thực tập
Tên công ty: Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt Nhân Thọ)
Tên tiếng Anh: BAOVIET LIFE Corporation
Tên giao dịch: Bảo Việt Nhân Thọ
Loại hình: Công ty TNHH 1 thành viên
Ngành nghề: Bảo hiểm nhân thọ, Tái bảo hiểm, Quản lý quỹ và đầu tư
Khẩu hiệu: “Niềm tin vững chắc – Cam kết vững bền”
Trụ sở chính: Tầng 37, Keangnam Ha Noi Landmark Tower, Đường Phạm Hùng,Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0102641429
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 46 GP/KDBH
Đơn vị trực thuộc: 76 công ty hạch toán phụ thuộc trên toàn quốc
Vốn điều lệ: 4.150 tỷ đồng
Điện thoại: (+84 24) 6251 7777- (+84 24) 3577 0946
Website: www.baovietnhantho.com.vn
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ là công ty 100% vốn của Tập đoàn Tài chính vàBảo hiểm Bảo Việt Với sứ mệnh và mục tiêu Bảo vệ giá trị Việt, Bảo Việt Nhân Thọ hiệnnay hoạt động trong các lĩnh vực:
Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
- Bảo hiểm trọn đời
- Bảo hiểm sinh kỳ
- Bảo hiểm tử kỳ
- Bảo hiểm hỗn hợp
- Bảo hiểm trả tiền định kỳ
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ
- Các loại hình bảo hiểm nhân thọ khác
Quản lý quỹ và tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
- Mua trái phiếu Chính phủ
- Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
Trang 9- Kinh doanh bất động sản
- Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
- Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
- Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ
Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ là công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên và lớn nhất
tại Việt Nam, thành viên của Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt, trực thuộc Bộ Tài
chính Bảo Việt Nhân thọ là đơn vị tiên phong khai mở thị trường bảo hiểm nhân thọ tại
Việt Nam Ngày 22/6/1996, Bộ Tài Chính ban hành quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB,
quyết định thành lập Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ Ngày 1/8/1996, Bảo Việt Nhân thọ
triển khai giới thiệu hai gói dịch vụ đầu tiên và cũng là ngày những hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ đầu tiên trên thị trường Việt Nam có hiệu lực
Phát huy thế mạnh hợp lực từ Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Việt
Nhân thọ mang đến cho khách hàng những dịch vụ trọn gói, phát triển hệ thống phân phối
đa kênh để phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường Bảo Việt Nhân thọ
có hệ thống mạng lưới 76 Công ty thành viên, hơn 320 điểm phục vụ khách hàng trên
toàn quốc với đội ngũ hơn 2.000 cán bộ chuyên môn cao và hơn 240.000 tư vấn viên
chuyên nghiệp Bảo Việt Nhân thọ đã khẳng định được vị trí hàng đầu trên thị trường bảo
hiểm nhân thọ Việt Nam qua chặng đường hơn một thập kỷ, góp phần quan trọng vào sự
nghiệp an sinh xã hội của đất nước
Bảng 1.1: Quá trình hình thành và phát triển Bảo Việt Nhân thọ
Trang 107/2017 Thành lập thêm 5 công ty thành viên, nâng tổng số CTTV lên 75 CTTV tại 63 tỉnh thành, là công ty bảo hiểm nhân thọ duy nhất trên thị trường sở hữu mạng lưới CTTV vững chắc rộng khắp trên cả nước
Nguồn: baovietnhantho.com.vn
Trong 24 năm qua, Bảo Việt Nhân thọ đã hoạch định và bảo vệ cho hơn 15,2 triệu
lượt khách hàng, chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro và đáo hạn cho khách hàng với tổng giá
trị lên đến hơn 41.000 tỷ đồng với giỏ gần 50 gói dịch vụ bảo hiểm đa dạng
Theo báo cáo ước kết quả của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, tính đến hết Quý
II/2019, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục dẫn đầu thị trường về Tổng Doanh thu phí bảo hiểm,
chiếm 25,4% thị phần toàn thị trường Tính đến nay, Bảo Việt Nhân thọ đã và đang bảo vệ
cho hơn 15,2 triệu lượt khách hàng, chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro và đáo hạn lên đến
41.000 tỷ đồng Trong năm 2018, Bảo Việt Nhân thọ cũng ghi nhận trường hợp chi trả lớn
trong lịch sử với số tiền chi trả 8,4 tỷ đồng cho một khách hàng tại TP Hồ Chí Minh
Trước đó, Bảo Việt Nhân thọ đã chi trả quyền lợi bảo hiểm gần 11 tỷ đồng cho khách
hàng tại Trà Vinh, được ghi nhận là một trong các sự kiện chi trả lớn nhất thị trường
Hiện nay, Bảo Việt Nhân thọ đang đóng góp hiệu quả vào ngân sách Nhà nước,
đầu tư trở lại nền kinh tế hơn 140.000 tỷ đồng, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội
24 năm một hành trình chông gai thử thách đáng tự hào của một doanh nghiệp Việt luôn
nỗ lực không ngừng để góp phần xây dựng cuộc sống an bình, thịnh vượng và tạo nên
những giá trị tốt đẹp cho xã hội – Bảo Việt Nhân thọ - “Công ty Bảo hiểm nhân thọ tốt
nhất Việt Nam 2018”, dẫn đầu Top 10 “Công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín thị trường
2019” Bảo Việt Nhân thọ cam kết thực hiện sứ mệnh của mình là vì lợi ích Việt, mang
đến cho người Việt “Niềm tin vững chắc - Cam kết vững bền” trong mọi hoạt động và
dịch vụ của mình
1.1.4 Dịch vụ và thị trường
1.1.4.1 Dịch vụ
Trang 11Giỏ dịch vụ đa dạng, với hơn 50 dịch vụ đáp ứng các nhu cầu khác nhau của cácđối tượng khách hàng Bảo Việt Nhân thọ hướng tới, tham gia tích cực vào mục tiêu kinhdoanh, bảo đảm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Mỗi dịch vụ ra đời đều là thành quả của quá trình nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu vàđáp ứng nhu cầu bảo vệ của người Việt
Các dịch vụ của Bảo Việt Nhân Thọ gồm có:
Dịch vụ bảo hiểm mang tính bảo vệ:
Đây là những dịch vụ bảo hiểm chú trọng vào việc bảo vệ sức khỏe, tính mạng conngười trước nhiều rủi ro trong cuộc sống như tai nạn thương tật, bệnh lý nghiêm trọng,bệnh tật hiểm nghèo, thậm chí là tử vong Dựa vào điều khoản hợp đồng bảo hiểm đã ký,công ty bảo hiểm sẽ thực hiện chi trả quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm được chămsóc y tế tận tình, tiếp cận nhiều phương thức chữa bệnh hiện đại trong quá trình điều trịkhắc phục rủi ro
Hiện nay dịch vụ bảo hiểm nhân thọ bảo vệ của Bảo Việt Nhân thọ thực hiện chitrả quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm về những trường hợp thương tật, bệnh ung thư,đột quỵ, 36 bệnh lý nghiêm trọng, 08 loại ung thư thường gặp ở phụ nữ Trường hợp xấunhất người tham gia bảo hiểm mất đi tình mạng, Bảo Việt Nhân Thọ thực hiện chi trả sốtiền bảo hiểm lớn tùy theo điều khoản của hợp đồng đã ký
Quyền lợi chi trả của Bảo Việt Nhân Thọ giúp gánh một phần tài chính để ngườibệnh vượt qua trở ngại tâm lý tự ti, lo sợ Với người thân, sự hỗ trợ của bảo hiểm phầnnào vơi đi khó khăn, vất vả khi cùng lúc lo tài chính chữa bệnh mà vẫn phải đảm đươngcông việc chăm sóc, điều trị
Hiện nay dòng dịch vụ bảo hiểm mang tính bảo vệ của Bảo Việt Nhân Thọ gồm cócác gói dịch vụ: An Phát Cát Tường, Trọn Đời Yêu Thương, An Bình Thịnh Vượng, AnPhát Bảo Gia Đây là những dịch vụ tối ưu quyền lợi bảo vệ sức khỏe, tính mạng củakhách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống mang đến một cuộc sống khỏe thể chất,mạnh tinh thần cho gia đình, xã hội Việt Nam
Ngoài ra, khách hàng có thể tham gia đồng thời dịch vụ bảo hiểm nhân thọ củaTổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và dịch vụ bảo hiểm y tế của Tổng Công ty Bảo HiểmBảo Việt như: Bảo An Gia Đình Việt, Bảo Việt Tâm An, Bảo Việt An Gia Đây là quyềnlợi đặc biệt – duy nhất có tại Bảo Việt Nhân thọ Với sự kết hợp cùng dịch vụ của BảoHiểm Bảo Việt, khách hàng có thể được chi trả viện phí lên tới hơn 10 triệu đồng/ngày
Dịch vụ bảo hiểm mang tính đầu tư
Trang 12Hình thức liên kết đầu tư của bảo hiểm nhân thọ là an toàn và được Bộ Tài chínhchấp thuận Công ty bảo hiểm trích một phần từ phí bảo hiểm của khách hàng đẩy vào cácquỹ liên kết đầu tư để thu lợi nhuận Một phần còn lại đẩy vào quỹ Dự phòng theo quyđịnh của Bộ Tài Chính để vẫn có thể đảm bảo khả năng chi trả quyền lợi cho khách hàngkhi xảy ra sự kiện bảo hiểm Vì thế những gói bảo hiểm đầu tư của Bảo Việt Nhân Thọmang đến hình thức đầu tư an toàn, sinh lợi nhuận đều theo từng năm.
Dòng bảo hiểm mang tính đầu tư của Bảo Việt Nhân Thọ gồm: An Phát Trọn Đời,
An Tâm Học Vấn, An Phát Hưng Gia Năm 2018, Bảo Việt Nhân Thọ công bố lãi suất củacác loại bảo hiểm liên kết đầu tư lên tới 6,55%, vào năm 2019 con số này là 6,2%, riêngvới gói An Phát Cát Tường, lãi suất áp dụng là 6,4% Với mức lãi suất này, Bảo Việt NhânThọ là doanh nghiệp có lãi suất công bố cao trong top 5 công ty Bảo hiểm nhân thọ lớnnhất thị trường
Hình 1.1: So sánh lãi suất trung bình liên kết chung 5 công ty BHNT năm 2019
Nguồn: Website baovietnhantho.com.vn Dịch vụ bảo hiểm mang tính tích lũy
Dòng dịch vụ mang tính tích lũy của Bảo Việt nhân thọ hỗ trợ khách hàng tối ưunhiều quyền lợi trong cùng một dịch vụ Khách hàng vừa được bảo vệ cuộc sống trướcnhiều rủi ro vừa tạo được thói quen tiết kiệm có kỷ luật từ những khoản phí đóng bảohiểm định kỳ
Bảo Việt Nhân Thọ mang đến cho khách hàng dịch vụ An Hưng Phát Lộc mangtính tích lũy, hỗ trợ khách hàng các quyền lợi chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đồng thời tạo rathói quen tiết kiệm những khoản tiền nhàn rỗi để thực hiện những dự định mới trong
Trang 13tương lai Tháng 1/2020, Bảo Việt Nhân thọ ra mắt gói bảo hiểm nhân thọ mới dành chotrẻ em An Khoa Trạng Nguyên Một điểm đáng chú ý ở gói bảo hiểm mới này chính làviệc tích lũy và bảo hiểm toàn diện dành cho cả con và cha/mẹ trong cùng một hợp đồng.
An Khoa Trạng Nguyên được cho là giải pháp tài chính ưu việt, giúp cha mẹ hiện thựchóa các kế hoạch cho con đường học tập và sự nghiệp tương lai của con trẻ
Dịch vụ bảo hiểm hưu trí
Đây là gói dịch vụ bảo hiểm hướng đến tương lai đảm bảo cuộc sống an nhàn,hạnh phúc cho người già Sự hỗ trợ về tài chính như một khoản “lương hưu” được chi trảhàng tháng để không phụ thuộc tài chính vào con cháu Ngoài ra, bảo hiểm nhân thọ hỗtrợ chăm sóc y tế khi ốm đau, bệnh tật sẽ giảm được phần nào gánh nặng tài chính chothành viên trong gia đình
Gói bảo hiểm Hưu trí An Khang của Bảo Việt Nhân Thọ mang đến người tham giabảo hiểm một cuộc sống an yên, hạnh phúc bên con cháu, tận hưởng niềm vui tuổi già
Dịch vụ bảo hiểm doanh nghiệp
Bảo hiểm doanh nghiệp ra đời dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp: Doanhnghiệp cần có chế độ đãi ngộ tốt mới thu hút và giữ chân được nhân tài; Nhân viên luôn
có tâm lý làm việc trong môi trường được bảo vệ, đảm bảo được tương lai thì mới có thểcống hiến hết mình cho công việc
Thấu hiểu những điều này, Bảo Việt Nhân Thọ cho ra đời 2 gói bảo hiểm nhân thọdành cho doanh nghiệp là Hưu Trí Vững Nghiệp và An Nghiệp Thành Công Đây lànhững gói bảo hiểm tối ưu quyền lợi cho doanh nghiệp và mỗi nhân viên được bảo vệtrước những rủi ro trong cuộc sống đồng thời không phải lo lắng đến cuộc sống hưu trítrong tương lai
1.1.4.2 Thị trường
Bảo Việt Nhân thọ đang sở hữu hệ thống mạng lưới vững mạnh nhất trên thịtrường với 76 Công ty thành viên, 388 văn phòng khu vực phủ rộng khắp 63 tỉnh thành,bảo vệ và hoạch định kế hoạch tài chính cho gần 16 triệu lượt khách hàng
Các gói bảo hiểm của Bảo Việt Nhân thọ đạt tiêu chuẩn quốc tế và được địaphương hóa, phù hợp với nhu cầu của người dân Việt Nam Bảo Việt Nhân thọ khẳngđịnh cam kết thực hiện sứ mệnh bảo đảm lợi ích Việt, mang đến cho khách hàng tại ViệtNam những gói bảo hiểm, dịch vụ tài chính với chất lượng tốt nhất theo đúng tôn chỉ
“Niềm tin vững chắc - Cam kết vững bền”.
Trang 14Khách hàng trung thành của Bảo Việt Nhân thọ là những người có nguồn thu nhập
ổn định và mong muốn đảm bảo cuộc sống trong tương lai Đa số, khách hàng quan tâmđến bảo hiểm nhân thọ hiện nay đều có đồ tuổi từ 35 – 40 tuổi, còn những người trẻ từ 25đến dưới 35 thì cho rằng bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm chưa cần thiết Do đó, tổng Công
ty Bảo Việt Nhân thọ luôn nỗ lực để mở rộng phân khúc khách hàng, đặc biệt là kháchhàng trẻ tuổi Để mở rộng đối tượng khách hàng này, bước đầu, Bảo Việt Nhân thọ đãtriển khai những khảo sát tìm hiểu nhu cầu và nâng cao nhận thức về bảo hiểm dành chokhách hàng trẻ như đưa ra những chương trình giáo dục riêng biệt, gần gũi để giúp cácbạn trẻ hiểu rõ hơn về giá trị của bảo hiểm nhân thọ, giúp khách hàng khám phá và thấuhiểu các nhu cầu cần thiết đối với mình, đặc biệt là gia tăng cơ hội tương tác trực tiếp giữakhách hàng và nhà bảo hiểm qua các phương thức hiện đại như Facebook, E-commerce,
1.1.5 Cơ cấu tổ chức
Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ có cơ cấu tổ chức theo chức năng, các phòng banhoạt động trong cùng một chức năng được hợp nhóm trong cùng một khối Các bộ phậncủa công ty được tổ chức theo chức năng phát triển kinh doanh, quản lý hoạt động,
Trang 15Actuary, quản lý kênh phân phối mới, quản lý tài chính và các phòng hỗ trợ Mô hình tổchức theo chức năng đơn giản, rõ ràng và mang tính logic cao Cơ cấu tổ chức này giúpphát huy những ưu thế của chuyên môn hoá do các bộ phận theo chức năng tập trung vàonhững công việc có tính chất tương đồng và tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấpcao nhất
Tập đoàn Bảo Việt
Trang 16Hội đồng thành viên Ban tổng giám đốc
Khối Phát triển kinh doanh Khối Quản lý hoạt động Bộ phận ActuaryKhối Quản lý Kênh PP mới Khối Quản lý tài chínhCác phòng hỗ trợ
-Phát triển kinh doanh
-Định phí -Dịch vụ Actuary -Phát triển sản phẩm
-Bancassurance -Chăm sóc khách hàng -KH doanh nghiệp -Liên doanh
-Đầu tư -Tài chính -Kế toán -Xây dựng cơ bản
-Tổng hợp -Pháp chế và Tuân thủ -Tổ chức và nhân sự -Hành chính quản trị -Marketing
-Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
CÔNG TY THÀNH VIÊN 76 công ty
Ban giám đốc
-Phòng Phát triển kinh doanh-Phòng Hỗ trợ kinh doanh -Phòng Dịch vụ khách hàng-Phòng Hành chính quản tị
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự – Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ.
Trang 17Cụ thể cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ bao gồm:
o Khối Phát triển kinh doanh
o Khối Quản lý tài chính
o Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ
Ban lãnh đạo tổng công ty gồm:
- Bà Thân Hiền Anh – Chủ tịch Hồi đồng thành viên
1.1.6 Nguồn nhân lực
Đối với Bảo Việt Nhân Thọ, nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu,quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phátrong chiến lược phát triển doanh nghiệp
Qua hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Bảo Việt Nhân Thọ đã
có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ chuyên môn giỏi, đáp ứng được đòi hỏi củayêu cầu ngày càng cao của một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tàichính - bảo hiểm
Để đáp ứng được chiến lược mở rộng thị trường của công ty, nguồn nhân lực đềutăng trưởng qua các năm Đến năm 2020, Bảo Việt Nhân Thọ có đội ngũ hơn 2.200 cán
bộ nhân viên và 180.000 tư vấn viên, tăng 26% so với năm 2015 Chất lượng đội ngũnhân sự Tổng công ty cũng được nâng cao rõ rệt, có trên 90% cán bộ nhân viên có trình
độ từ Đại học trở lên, trong đó tỷ lệ thạc sĩ tăng từ 4,5% năm 2015 lên 5,6% năm 2019.Đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết có trình độ thạc sĩ trở lên, biết ngoại ngữ và có thể sửdụng thành thạo tin học
Trang 18Quy mô nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng 1.3:
Bảng 1.3: Quy mô nhân lực Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 2015 - 2019
Sốlượng
(người
)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỷlệ(%)
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ
Cơ cấu nhân lực chia theo giới tính tại Bảo Việt Nhân Thọ tương đối cân bằng vớiNam 52,2% và Nữ 47,8% Số lao động Nam chủ yếu tập chung ở các phòng ban nhưActuary, Công nghệ thông tin và Phát triển kinh doanh Ở các phòng ban khác tỷ lệ Nam
và Nữ đồng đều nhau Tỷ lệ này chứng minh thực tế quy trình tuyển dụng là công bằng,dựa trên thực lực thay vì ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội khác điển hình là yếu tố giớitính
Trí lực hay trình độ học vấn là yếu tố tiên quyết để đảm bảo chất lượng công việc.Trình độ văn hoá, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên thể hiện sự phát triển bất kỳdoanh nghiệp nào Con số hơn 90% cán bộ nhân viên đạt trình độ từ đại học trở lên làđiểm mạnh về nguồn nhân lực tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ, với nguồn nhân lực
có trình độ cao sẽ giúp quá trình đào tạo được thuận lợi hơn Công ty có gần 5% nhân lực
có trình độ học vấn khác (trung cấp, cao đẳng,…), số nhân lực này chủ yếu ở bộ phậntổng đài, chăm sóc khách hàng, lái xe Đây có thể là một hạn chế khi đánh giá chất lượngnhân lực toàn công ty Đặc biệt trong bối cảnh ngành bảo hiểm ngày càng cạnh tranh,
Trang 19không chỉ cung cấp các dịch vụ tốt, việc chăm sóc khách hàng cũng phải được chú trọnghơn Lãnh đạo công ty cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho sốlượng nhân lực này
Với việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo, đến nay hầu hết lao động của Công ty đềuqua đào tạo với những chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc trong hiện tại và tươnglai Đội ngũ lao động trẻ, có trình độ chuyên môn cao, ngày càng phù hợp với yêu cầu củathực tế kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để công ty phát triển vững chắc
tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút kháchhàng
Nhằm mang đến các giá trị gia tăng cho khách, Bảo Việt Nhân thọ đã ứng dụngcông nghệ tự động trong việc chăm sóc và phục vụ khách hàng; đa dạng hình thức thanhtoán; đầu tư xây dựng và phát triển các kênh phục vụ khách hàng thuận tiện hơn, bao gồm
cả kênh truyền thống và các kênh trên môi trường số; đồng thời, rút ngắn thời gian giảiquyết chi trả quyền lợi BH, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và trải nghiệm dành chokhách hàng Doanh nghiệp này đã chính thức triển khai quy trình giải quyết quyền lợi bảohiểm 15 phút trên toàn quốc Đây là thời gian giải quyết ngắn nhất trên thị trường đượccông bố hiện nay
Nhằm nâng cao hơn nữa trải nghiệm của khách hàng, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tụcnâng cấp ứng dụng MyBVLife – Cổng thông tin khách hàng giúp trực tiếp tra cứu thôngtin về các hợp đồng BH mà khách hàng đang tham gia với Bảo Việt Nhân thọ Theo đó,khách hàng chỉ cần tải ứng dụng về điện thoại và đăng nhập, các nhu cầu về dịch vụ bảohiểm sẽ được đáp ứng ngay lập tức chỉ bằng vài cú chạm với thông tin đầy đủ, chính xác,hoạt động mọi lúc, mọi nơi Ứng dụng còn cho phép khách hàng thanh toán phí BH trựctuyến nhanh chóng, thuận tiện và an toàn Khách hàng cũng có thể tra cứu hóa đơn điện tửliên quan đến các hợp đồng bảo hiểm và các thông báo thường niên của từng hợp đồngtrên ứng dụng Trong thời gian sắp tới, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tiếp tục phát triển các tínhnăng mới, ưu việt hơn như giúp khách hàng giao tiếp trực tiếp với Bảo Việt Nhân thọ hay
Trang 20gửi yêu cầu điều chỉnh liên quan đến thông tin liên hệ, yêu cầu giải quyết quyền lợi BH,
… Hiện tại, My BVLife đã có mặt trên website mybvlife.baovietnhantho.com.vn và trêncác nền tảng App Store và Google Play, giúp khách hàng thao tác mọi yêu cầu chỉ trênmột ứng dụng duy nhất
Bên cạnh đó, để chăm sóc sức khỏe và mang lại cho khách hàng cuộc sống an lành,Bảo Việt Nhân thọ triển khai trang thông tin “Bảo vệ gia đình Việt”(baovegiadinhviet.com) cung cấp các kiến thức, cẩm nang, hướng dẫn tập luyện, dinhdưỡng để tăng cường sức khỏe, chăm sóc những người thân yêu phòng chống các bệnhung thư, tim mạch và các giải pháp bảo vệ cuộc sống
Không chỉ ứng dụng công nghệ để gia tăng trải nghiệm cho khách hàng, Bảo ViệtNhân thọ còn ứng dụng công nghệ đa nền tảng trong phát hành Báo cáo tích hợp và Báocáo phát triển bền vững hằng năm Nằm trong mục tiêu xanh hóa các hoạt động kinhdoanh, Bảo Việt Nhân thọ đã giảm số lượng báo cáo bản in và thay vào đó, công ty đãtriển khai báo cáo phiên bản điện tử trên điện thoại di động và trên website chính thức củacông ty Với thiết kế hài hòa và được lập trình trên cả hai nền tảng di động và website,Bảo Việt Nhân thọ mong muốn mang đến trải nghiệm mới cho người đọc thông qua việcứng dụng công nghệ đa nền tảng trong phát hành Báo cáo
Nếu như Báo cáo thường niên và Báo cáo phát triển bền vững năm 2014 được BảoViệt Nhân thọ phát triển trên các ứng dụng chạy trên các thiết bị di động (apple store,google play) thì từ năm 2015 Báo cáo được ứng dụng thêm công nghệ Responsivewebsite (ứng dụng công nghệ tích hợp đa nền tảng) cho phép người đọc luôn có nhữngtrải nghiệm tốt nhất, hiển thị giao diện đẹp nhất khi xem báo cáo trên website bất kểngười đọc đang dùng thiết bị nào Responsive website là một xu hướng thiết kế hoàn toànmới, đòi hỏi kỹ thuật lập trình phức tạp nhưng nội dung Báo cáo trên website tích hợp vớitất cả các loại màn hình kích thước khác nhau Thông qua việc ứng dụng Responsivewebsite, Bảo Việt có thể tận dụng tối đa không gian để hiển thị nội dung Báo cáo, theo đócác bên quan tâm tới Bảo Việt được cung cấp một bức tranh tổng quát nhất, dễ hiểu nhất
về doanh nghiệp mà họ đã, đang và sẽ gắn bó lâu dài
Trang 21Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu GQQLBH
-KH thông báo sự kiện bảo hiểm đến BVNT
-KH nộp bộ hồ sơ yêu cầu GQQLBH
BVNT tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu GQQLBH đến khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
Thẩm định hồ sơ
BVNT tiến hành thẩm định yêu cầu
KH nộp chứng từ bổ sung thông tin theo hướng dẫn của BVNT BVNT thu thập thông tin từ cơ quan hữu quan
Thông báo kết quả hồ sơ yêu cầu
-Phát hành và gửi thông báo quyết định đến khách hàng-Tiến hành thủ tục chi trả
-Hoàn tất quy trình thanh toán
-KH nhận thông báo quyết định GQQLBH
-KH nhận QLBH tại văn phòng BVNT toàn quốc
Hình 1.3: Giao diện ứng dụng My BV Life
Nguồn: Website Baovietnhantho.com Quá trình cung cấp dịch vụ:
Trang 22Hình 1.4: Quy trình giả quyết quyền lợi bảo hiểm Bảo Việt Nhân thọ
Nguồn: Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ
Nhờ ứng dụng công nghệ, quy trình đăng ký bảo hiểm, thẩm tra lý lịch hay quytrình giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng được tinh gọn và giải quyết nhanhchóng Điển hình như quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm của Bảo Việt chỉ gói gọntrong 15 phút với các thủ tục và giấy tờ đơn giản
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ giai đoạn 2015- 2019
Nguồn: Báo cáo thường niên Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ.
Hình 1.5 thể hiện sự tăng trưởng doanh thu của Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ từnăm 2015 đến năm 2019
Hình 1.5: Doanh thu TCT Bảo Việt Nhân thọ 2015 -2019
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Trong đó, doanh thu hoạt động bảo hiểm đạt 25.451 tỷ đồng, tăng trưởng 18,3% sovới cùng kỳ năm trước và tiếp tục giữ vững vị trí số 1 thị phần doanh thu phí bảo hiểmnăm 2019 (79,19%) Có thể nói, doanh thu hoạt động bảo hiểm là một nguồn thu quantrọng, công ty cần duy trì và đảm bảo chất lượng hoạt động bảo hiểm – nguồn thu chính
Trang 23của công ty Hình 1.6 thể hiện cơ cấu doanh thu của Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ năm
2019
Hình 1.6: Tỷ trọng doanh thu hoạt động công ty năm 2019
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác vẫn chiếm con sốkhiêm tốn và có dấu hiệu giảm so với các năm trước Cụ thể, doanh thu hoạt động tàichính năm 2019 so với năm 2018 giảm 5,88% tương đương 1.148 tỷ đồng và doanh thuhoạt động khác giảm 0,03% tương đương 5 tỷ đồng Tuy cơ cấu doanh thu từ hoạt độngtài chính và hoạt động khác thấp so với doanh thu hoạt động bảo hiểm nhưng đã góp phầnmang lại nguồn doanh thu đa dạng cho công ty, đây cũng là các nhân tố nền tảng giúpcông ty phát triển và mở rộng kinh doanh
1.2.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận của Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận mức tăng trưởng trung bình giai đoạn
2015 – 2019 vào khoảng 12,48% Trong đó, năm 2017 ghi nhận tốc độ tăng lợi nhuận lênđến hơn 50% so với năm 2016
Cụ thể về lợi nhuận Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ được trình bày ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Lợi nhuận Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 2015 - 2019
Đơn vị: triệu đồng
Trang 242015 2016 2017 2018 2019
Lợi nhuận sau thuế 638.228 512.944 819.780 781.303 894.232
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Năm 2018, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục dẫn đầu thị trường bảo hiểm nhân thọ ViệtNam với doanh thu khai thác mới đạt 5.269 tỷ đồng và tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt21.507 tỷ đồng, tăng trường 23,1% so với cùng kỳ năm 2017 Tuy nhiên, lợi nhuận sauthuế năm 2018 lại có dấu hiệu giảm nhẹ so với năm 2017, giảm 38.477 triệu đồng tươngđương 4,47%
Hình 1.7: Lợi nhuận sau thuế từ 2015 -2019
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Nguyên nhân cho vấn đề này là việc các chi phí về hoạt động bảo hiểm, chi phíhoạt động tài chính, chi phí bán hàng – quản lý doanh nghiệp và chi phí cho các hoạt độngkhác đều tăng lên rõ rệt Sang đến năm 2019 số liệu về lợi nhuận có dấu hiệu tăng trưởngtrở lại, lợi nhuận sau thuế đạt mức 894.232 triệu đồng, tăng trưởng 14.5% (112.929 triệuđồng) so với năm 2018 Có thể tạm kết luận những khoản chi và đầu tư của công ty là hợp
lý và mang lại kết quả kinh doanh khả quan Đây là thành quả của việc Bảo Việt NhânThọ liên tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông minh vào quá trình quản lý vận hành
và phục vụ khách hàng
1.2.3 Tổng tài sản
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng tài sản của công ty đạt 101.164.066 triệu đồng,tăng 15,04 % so với cùng kỳ năm 2018, tương đương 13.226.950 triệu đồng Nguồn tăngchủ yếu do tăng tài sản dài hạn, đạt mốc 77.247.364 triệu đồng, chiếm 76,36% cơ cấu tàisản và tăng 9,78%
Bảng 1.8: Tổng tài sản tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 2017 - 2019
Thành tiền
Tỷ trọn g (%)
Thành tiền
Tỷ trọn g (%)
Thành tiền
Tỷ trọn g (%)
Thành tiền Tỷ
trọn g (%)
17.577.02
9
19,9 8
4
Trang 251
85,6 4
57.356.22
5
82,8 5
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ
Tài sản dài hạn tăng lên thể hiện Bảo Việt Nhân thọ tăng cường đầu tư vào tài sản
cố định, phát triển bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác
1.2.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Kết quả hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ từ năm 2015-2019 thôngqua các chỉ tiêu tài chính được thể hiện ở bảng 1.9
Về cơ cấu nguồn vốn:
Cơ cấu Nợ phải trả chiếm khoảng 95% tổng nguồn vốn Lý do cho tỷ lệ cao này làquỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo Việt Nhân thọ lên tới 78.865.106 triệu đồng (năm 2019)
Dự phòng nghiệp vụ là quỹ bắt buộc doanh nghiệp bảo hiểm phải lập để thực hiện camkết với khách hàng theo hợp đồng bảo hiểm trong mọi tình huống Quỹ dự phòng nghiệp
vụ của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: quỹ dự phòng toán học, quỹ dự phòng chi trả,quỹ dự phòng đảm bảo cân đối và quỹ dự phòng chia lãi Sự tăng trưởng của quỹ dựphòng thể hiện tiềm năng tài chính của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng vàođầu tư trong chiến lược kinh doanh tổng hợp Tuy nhiên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu có dấu hiệutăng nhưng vẫn chiếm con số khiêm tốn, dao động khoảng 5% trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ5% là tỷ lệ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam Dù chiếm tỷ trọng khônglớn nhưng vốn chủ sở hữu có vai trò khá quan trọng Đây là nguồn vốn tự có của doanhnghiệp nên có thể sử dụng để đầu tư vào những khoản mục có tỷ suất lợi nhuận cao
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 2015 - 2019
CƠ CẤU TÀI SẢN
CƠ CẤU NGUỒN VỐN
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 26Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 7,7 6,9 8,9 11,9 13,4
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài
Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Về khả năng thanh toán:
Công ty đã cải thiện chỉ tiêu về khả năng thanh toán qua các năm, hệ số thanh toánnhanh đã tăng từ 6,6 (năm 2017) lên 11,4 lần (năm 2019) và hệ số thanh toán hiện hành
đã tăng từ 8,9 (năm 2017) lên 13,4 lần (năm 2019) Với đặc thù công ty hoạt động tronglĩnh vực dịch vụ nên hàng tồn kho rất ít, do đó hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toánhiện hành không có nhiều chênh lệch
Về tỷ suất lợi nhuận:
Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận của công ty có dấu hiệu giảm Lý do là phần tănglên của lợi nhuận không bằng sự tăng lên của tổng tài sản, doanh thu và vốn chủ sở hữu.Những năm gần đây Bảo Việt Nhân thọ tăng chi phí dành cho các hoạt động bảo hiểm,hoạt động tài chính và quản lý doanh nghiệp Chi phí tăng lên này đảm bảo cho việc giatăng chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của công ty, cải thiện bộ máy quản lý và bánhàng của doanh nghiệp Việc tăng chi phí kinh doanh để đáp ứng các hoạt động nâng caotrải nghiệm khách hàng, đây là điều kiện bắt buộc trong bối cảnh cạnh tranh trong ngànhbảo hiểm ngành càng khốc liệt
Bảng 1.10: Cơ cấu chi phí giai đoạn 2015 - 2019
Chi hoạt động tài
Trang 27Nguồn: Báo cáo thường niên Bảo Việt Nhân thọ.
Các công ty bảo hiểm mới có chi phí vận hành tốt hơn, trải nghiệm tốt hơn chokhách hàng là sức ép lớn đến các công ty bảo hiểm nhân thọ truyền thống như Bảo ViệtNhân thọ Bảo Việt Nhân thọ nhận thức được tầm quan trọng trong việc không ngừngnâng chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng Các khoản mục chi phí gia tăng tậptrung vào chi phí các hoạt động chính, các chi phí hoạt động khác được giảm đi, điều nàythể hiện Bảo Việt Nhân thọ đang quản lý các khoản chi phí của mình một cách hợp lý.Với sự đầu tư để đảm bảo chất lượng dịch vụ, tạo dựng niềm tin khách hàng, các tỷ suấtlợi nhuận trong tương lai được kỳ vọng sẽ cải thiện và tăng trưởng
Trang 28CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Quy trình nghiên cứu
2.1.1 Quy trình nghiên cứu tổng quát
Đề tài được tiến hành nghiên cứu lần lượt theo các bước: tìm hiểu lý thuyết vàtham khảo các nghiên cứu trước đây để xây dựng mô hình và thang đo; khảo sát định tính
để kiểm tra tính phù hợp của các nhân tố trong mô hình; khảo sát và tiến hành phân tíchđịnh lượng dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 20; cuối cùng đưa ra các đề xuất giải pháp
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu khái quát
Nguồn: Tác giả xây dựng.
Quy trình nghiên cứu được cụ thể qua những bươc sau:
Bước 1: Xác định đề tài nghiên cứu
Tác giả quan sát tình hình thực tế tại đơn vị thực tập kết hợp tìm hiểu các đề tàinghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm để tìm ra đề tài nghiên cứu Tác giả thảoluận cùng giáo viên hướng dẫn để xác định lại tên đề tài cũng ra vạch ra định hướng chotoàn bộ nghiên cứu
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp
Trang 29Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phương pháp nghiên cứu tại bàn, tác giả tổnghợp các bài nghiên cứu trước đây để xây dựng mô hình nghiên cứu và tổng hợp các lýthuyết có liên quan đến năng suất, năng suất lao động
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp
Sau khi xác định được mô hình nghiên cứu và thang đo, tác giả tiến hành xây dựngbảng hỏi Trước khi gửi bảng hỏi chính thức đến cán bộ nhân viên trong công ty, tác giảtiến hành phỏng vấn 10 người để chỉnh sửa bảng hỏi cho phù hợp Sau đó, bảng hỏi đượcgửi đến các đối tượng được khảo sát thông qua ứng dụng google forms, tác giả kết hợpgửi đường link khảo sát thông qua mạng nội bộ lotus, email cá nhân, Zalo và Facebook
Bước 4: Tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu
Tác giả tổng hợp, làm sạch và phân nhóm các dữ liệu đã thu thập được thông quaexcel Với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20, tác giả tiến hành kiểm định các giả thiếtnghiên cứu và chạy mô hình hồi quy
Bước 5: Luận bàn về kết quả nghiên cứu
Dựa trên kết quả phần mềm SPSS trả về, tác giả sẽ tiến hành kiểm tra và đưa ra cáckết luận về tầm ảnh hưởng của các nhân tố tới năng suất lao động
Bước 6: Đề xuất giải giáp
Kết hợp giữa kết quả nghiên cứu cùng với thực tế doanh nghiệp, gợi ý một số giảipháp để nâng cao năng suất lao động, các giải pháp sẽ dành cho đối tượng bản thân ngườilao động và doanh nghiệp
2.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương phápnghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu
sơ cấp đều được sử dụng để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
2.1.2.1 Cách thức thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu tại bàn từ sách, báochí, thông tin trên internet và đặc biệt là các công trình nghiên cứu đã được công bố liênquan đến năng suất và năng suất lao động trên các website researchgate.com, googlescholar, libgen.com, sciendirect.com, sciencePG và một số nghiên cứu tiếng việt từ thưviện điện tử của trường đại học
Dữ liệu sơ cấp được thu thập kết hợp phỏng vấn và điều tra bảng hỏi
a Phương pháp phỏng vấn sâu:
Mục tiêu thực hiện phỏng vấn sâu:
Trang 30- Do năng suất lao động là đề tại nghiên cứu rộng, các lý thuyết và thang đo nghiêncứu nhóm tác giả chủ yếu tham khảo từ các đề tài nghiên cứu ở nước ngoài trướcđây Việc phỏng vấn giúp xác định, chọn lọc những biến độc lập phù hợp ảnhhưởng đến quyết định chia sẻ tri thức của sinh viên học tập tại các trường đại họctại Hà Nội Từ đó nhóm nghiên cứu có cơ sở để khẳng định tính phù hợp của môhình hoặc điều chỉnh mô hình, bổ sung thang đo và bảng hỏi trước khi tiến hànhnghiên cứu định lượng
- Kiểm tra tính phù hợp của bảng hỏi về nội dung và câu chữ đã dễ hiểu, dễ trả lờihay không Chỉnh sửa kịp thời lỗi diễn đạt để đảm bảo mọi đối tượng thực hiện trảlời khảo sát đều hiểu đầy đủ và đúng nghĩa các câu hỏi nhóm nghiên cứu đưa ra,điều này tạo thuận lợi để thu được dữ liệu khảo sát chính xác hơn Ngoài ra cũngkiểm tra về bố cục, quy cách trình bày để người trả lời khảo sát thuận tiện trả lời
Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn sâu được thực hiện với 10 cán bộ nhân viên đanglàm việc tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Nội dung phỏng vấn sâu bao gồm các câu hỏi mở về vấn đề năng suất lao động,các nhân tố ảnh hướng đến năng suất lao động và đánh giá năng suất lao động hiện naycủa doanh nghiệp Các cuộc phỏng vấn được thực hiện trực tiếp tại nơi làm việc củangười được phỏng vấn hoặc phỏng vấn online qua ứng dụng Skype
Bảng 2.1: Thông tin về người được phỏng vấn
45404231292322282121
Nguồn: Kết quả điều tra.
Kết quả nghiên cứu định tính: tất cả những người được phỏng vấn đều đưa ra nhậnđịnh năng suất lao động có vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động kinh doanh của
Trang 31doanh nghiệp Thêm vào đó các nhân tố tác giả đề xuất là phù hợp, tuy nhiên về bảng hỏicần chỉnh sửa về cách diễn đạt một số từ ngữ để giúp người trả lời dễ hiểu hơn.
Một số ý kiến nhóm tác giả thu thập được:
“Tôi thường xuyên thảo luận về công việc với đồng nghiệp Việc làm này giúp tôi
dễ dàng kết nối hơn với mọi người, nó giúp tôi cảm thấy vui vẻ và làm việc hiệu quả hơn”
(Nữ, 22 tuổi)
“Tôi thường xuyên hỏi han và chia sẻ kinh nghiệm trong công việc đối với cấp
dưới của mình Tôi cũng nhận thấy những nhân viên tích cực chia sẻ trong công việc thường có kết quả làm việc tốt” (Nữ, 40 tuổi)
“Tôi mong muốn được cung cấp đầy đủ trang thiết bị để thực hiện công việc Khi
ứng dụng công nghệ sẽ giúp tôi hoàn thành công việc dễ dàng hơn” (Nữ, 21 tuổi)
“Những khoản phúc lợi của công ty là động lực giúp tôi hứng khởi trong công
việc Phúc lợi là một điểm khiến tôi gắn bó với công ty” (Nam, 31 tuổi)
b Phương pháp điều tra bảng hỏi
Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng hỏi để thực hiện điều tra Kết cấu bảng hỏi gồm 3phần: phần mở đầu giới thiệu về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu, phần 1 tìm hiểu thôngtin chung về người trả lời khảo sát và phần 2 tìm hiểu mức độ đồng ý của mọi người vềcác phát biểu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của cán bộnhân viên tại Bảo Việt Nhân thọ Nội dung cụ thể của bảng hỏi được đưa ra ở Phụ lục 1trong nghiên cứu này
Tác giả thực hiện phát phiếu điều tra thông qua ứng dụng google forms Bản khảosát được gửi cho các trưởng phòng và phó phòng thuộc các khối khác nhau trong công ty,kết hợp gửi mail đến từng cán bộ nhân viên qua kênh nội bộ
Thời gian điều tra diễn ra từ 25/10 đến 2/11 Kết quả nhóm nghiên cứu đã thu về
125 quan sát đủ yêu cầu phân tích
2.1.2.2 Phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu được dữ liệu thứ cấp, các tài liệu này tiếp tục được tổng hợp, phân loại
và đánh giá để tìm ra các thông tin hữu ích, hoàn thiện cơ sở lý luận và nền tảng chonghiên cứu Tác giả thực hiện so sánh, đối chiếu các kết quả và phương pháp nghiên cứucủa các công trình trước đó để áp dụng trong bài nghiên cứu này
Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi sẽ được chọn lọc và mã hóa để thuậntiện cho việc xử lý Các dữ liệu được thống kê và phân loại theo giới tính, trình độ học
Trang 32vấn và kinh nghiệm làm việc qua Microsoft Excel Sau đó, nhóm nghiên cứu tiến hànhphân tích dữ liệu thông qua kỹ thuật của phần mềm SPSS 20 Công cụ này sẽ giúp nhómnghiên cứu phân tích thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’Alpha và kiểm định Anovamột chiều
Khái niệm năng suất thay đổi theo thời gian và mở rộng theo sự phát triển của quản
lý sản xuất Các định nghĩa về năng suất đã được Tangen (2005) tổng kết lại (bảng 1.1),ông cũng đưa ra kết luận rằng thuật ngữ năng suất nên được hiểu theo nghĩa rộng, và ýnghĩa của nó phụ thuộc vào phạm vi sử dụng
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về năng suất, khái quát có thể hiểu năngsuất là quan hệ tỷ số giữa đầu ra có ích với đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó vàđược biểu thị bằng công thức: Năng suất = Đầu ra / Đầu vào Đầu vào có thể tính theo sốlao động, vốn hay thời gian lao động hao phí, chi phí thường xuyên Đầu ra thường dùngtổng sản phẩm quốc nội đối với nền kinh tế, địa phương và giá trị tăng thêm đối vớingành, doanh nghiệp Đây cũng là định nghĩa về năng suất được tác giả sử dụng trongnghiên cứu này Năng suất có thể tính cho nền kinh tế, địa phương, ngành hay doanhnghiệp, từng hoạt động Quan niệm truyền thống về năng suất chủ yếu là hướng vào đầuvào, tập trung hướng vào các yếu tố đầu vào như lao động, vốn trong đó lao động là yếu
tố trung tâm Vì vậy, nhiều khi mọi người đông nhất năng suất với năng suất lao động
Sultana, Irum, Ahmed và Mehmood (2012) đã mô tả năng suất là khả năng hoànthành các nhiệm vụ theo các tiêu chuẩn đã định trước về độ chính xác, tính hoàn chỉnh,chi phí và tốc độ Theo định nghĩa này, năng suất của nhân viên có thể được đánh giá dựatrên hiệu quả của nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
Tăng trưởng năng suất đóng vai trò quan trọng đối với công ty vì khi năng suấtthực tế cao hơn có nghĩa là công ty đang đáp ứng được nghĩa vụ với khách hàng và cácđối tượng liên quan như nhà cung cấp, người lao động, cổ đông và chính phủ Thêm vào
Trang 33đó, việc tăng năng suất cũng giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của tổ chức trong thị
trường (Pritchard & Harris, 2015) Tóm lại, mức năng suất cao dẫn đến chi phí thấp hơn
và đây là lý do tại sao Onyije (2015) xem năng suất là một trong những động lực chính
dẫn đến thành công của tổ chức Năng suất tăng giúp doanh nghiệp phát triển theo cách
mà cả người lao động và chủ doanh nghiệp dều cảm thấy hài lòng
Bảng 2.2: Định nghĩa năng suất Định nghĩa năng suất
Khả năng sản xuất
Tỷ số giữa đầu ra trên mỗi yếu tố sản xuất (vốn, nguyên vật liệu,…)
Thành quả con người có thể đạt được khi sử dụng một nguồn đầu vào Năng suất có sự cải tiến liên tục
Số đơn vị đầu ra/Số đơn vị đầu vào
Tổng thu nhập/(Chi phí + Lợi nhuận kỳ vọng)
Giá trị gia tăng/Đầu vào các yếu tố sản xuất
Việc sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất
Hiệu quả * Hiệu suất = Thời gian tạo ra giá trị gia tăng/Tổng thời gian thực hiện quá trình
Việc đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách chuyển đổi đầu vào thành đầu ra ở mức chi phí thấp nhấtKhả năng thoả mãn những nhu cầu của thị trường bằng việc sử dụng ít nhất các nguồn lực
Sự chú ý đến nhu cầu và mong muốn của khách hàng để thoả mãn những nhu cầu và mong muốn đóHiệu quả của các yếu tố sản xuất, lao động và vốn trong việc tạo ra giá trị
Nguồn: Tangen, 2005
2.2.1.2 Năng suất lao động
Một số định nghĩa về năng suất của nhân viên đã được các học giả khác nhau đề
xuất Ferreira và Du Plessis (2009) mô tả năng suất được tính dựa trên thời gian một nhân
viên hoàn thành công việc của họ dựa trên mô tả công việc Năng suất của nhân viên được
đánh giá dựa trên số lượng và chất lượng kết qủa công việc so sánh với chi phí của các
nguồn lực được sử dụng để hoàn thành công việc đó Kien (2012) chỉ ra rằng việc tăng
năng suất lao động tạo ra một số hiệu ứng tích cực như cải thiện kết quả kinh doanh, duy
trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các bên liên quan Các học giả cũng
kết luận rằng việc tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là rất quan trọng
để nâng cao hiệu quả của tổ chức Để từ đó, các nhà quản lý có cơ sở đưa ra thiết kế các
chương trình có thể thúc đẩy năng suất của tổ chức
Theo Ủy ban năng suất thuộc hội đồng năng suất Châu Âu thì “năng suất là một
trạng thái tư duy Nó là thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại Có một
niềm tin rằng con người hôm nay có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ
tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa, để đạt được năng suất đòi hỏi những cố gắng không
Trang 34ngừng nghỉ để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn luôn thayđổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là một sự tin tưởng chắcchắn trong quá trình tiến triển của loài người” Khái niệm này mang tính trừu tượng, nhấnmạnh đến mạnh chất và phản ánh tính phức tạp của năng suất và năng suất được hiểu như
là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội Quan niệm này đòi hỏi mốiquan hệ lợi ích người lao động – doanh nghiệp – người tiêu dùng Tác động tổng hợp củanăng suất lao động là hoàn thiện chất lượng cuộc sống con người Lợi ích từ năng suấtđược phân chia tốt hơn cho chủ sở hữu, người lao động và khách hàng
Theo Các Mác: “Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích,được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhất định” Năngsuất lao động phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng lao động, phản ánh mối quan hệgiữa đầu ra (sản phẩm) và đầu vào (lao động), được đo bằng thời gian làm việc hay chính
là phản ánh hiệu quả sản xuất của người lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ củamột tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao độngđược quyết định bởi nhiều nhân tố như: trình độ tay nghề của người lao động, trình độphát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất,
2.2.1.3 Phân loại năng suất lao động
Theo phạm vi: năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân người lao động Chỉ tiêunăng suất lao động cá nhân được đo bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm hoặc khối lượngcông việc hoàn thành so với thời gian lao động lao phí Đây được xem là thước đo tínhhiệu quả của lao động sống (sức lực của con người bảo ra trong quá trình sản xuất) vàđược biểu hiện bằng đầu ra tính theo một giờ lao động Các doanh nghiệp hiện naythường trả lương dựa vào năng suất lao động cá nhân hoặc mức độ thực hiện công việccủa từng cá nhân, một biện pháp để hạ thấp chi phí của lao động là tăng năng suất laođộng
Năng suất lao động xã hội là là sức sản xuất của toàn xã hội, nó được đo bằng tỷ sốgiữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quân hàng năm hặc thời gianhao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Trong năng suất lao động xã hội có cả sựtiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ Lao động quá khứ là sản phẩm của laođộng sống đã dược vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia( biểu hiện ở giá trị củamáy móc, nguyên , vật liệu)
Trang 35Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội có quan
hệ mật thiết với nhau Năng suất lao động cá nhân tăng trong điều kiện làm việc vớinhững công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt ngành đã tham gia vàosáng tạo công cụ đó Mặt khác, trong quản lý kinh tế nếu chỉ chú trong đơn thuần tínhtheo chỉ tiêu năng suất lao động cá nhân tức tiết kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiệntượng coi nhẹ tiết kiệm vật tư, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Đôi khi năng suất lao động
cá nhân tăng nhưng năng suất lao động của tập thể, của toàn doanh nghiệp lại khôngtăng
2.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến năng suất lao động
2.2.2.1 Các mô hình nghiên cứu ở nước ngoài
a Nghiên cứu của Nabil Ailabouni và cộng sự
Nghiên cứu này tập trung xem xét các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng suất laođộng của công nhân làm việc trong ngành công nghiệp xây dựng tại Tiểu vương quốc ẢRập Thống Nhất (UAE) gồm môi trường làm việc, chính sách tổ chức, nhóm làm việc,quan hệ giữa các cá nhân và năng lực của cá nhân
Một cuộc khảo sát đã được thực hiện cho đối tượng là nhân viên ở các vị trí khácnhau trong ngành xây dựng Tổng số 238 câu trả lời hợp lệ để tiến hành phân tích Sau đó,xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố bằng cách sử dụng tích của chỉ số tầm quantrọng và chỉ số tần suất Các yếu tố quan trọng được thiết lập trên chỉ số xếp hạng / mức
độ nghiêm trọng theo thứ tự từ cao đến thấp: thời gian làm việc phù hợp, sự cân bằng giữacông việc và cuộc sống ca nhân, kỹ năng lãnh đạo của người giám sát, cơ sở vật chất, trảlương xứng đáng và đúng hạn, sự công bằng của nhà quản lý, quy trình làm việc rõ ràng
và cuối cùng là kỹ năng của cá nhân Nabil và cộng sự cũng đưa ra đề xuất rằng sự kếthợp hài hoà các yếu tố sẽ giúp tăng năng suất hiệu quả nhất
b Nghiên cứu của Jalal Hanaysha
Jalal tiến hành nghiên cứu nhằm kiểm tra tác động của sự trao quyền, làm việcnhóm, và đào tạo đến năng suất lao động trong các cơ sở giáo dục đại học tại Malaysia
Dữ liệu của nghiên cứu này được thu thập bằng cách khảo sát trực tuyến với mẫugồm 242 nhân viên làm việc tại các trường đại học công lập ở miền bắc Malaysia SPSS
và mô hình hồi quy đã được sử dụng để phân tích các dữ liệu thu thập được Kết quả chothấy việc trao quyền cho nhân viên có tác động tích cực đến năng suất của nhân viên.Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng làm việc theo nhóm tốt hơn sẽ giúp tăng năng suất lao động.Cuối cùng, đào tạo cũng là nhân tố cần quan tâm để thúc đẩy năng suất lao động của cán
Trang 36bộ nhân viên Những phát hiện này cung cấp ý nghĩa hữu ích cho các nhà hoạch địnhchính sách trong việc đề ra các chiến lược của họ liên quan đến các yếu tố nguồn nhân lựcnhằm nâng cao cả năng suất của nhân viên và hiệu suất của tổ chức.
c Nghiên cứu của Joy Kelemba và cộng sự
Nghiên cứu này nhằm mục đích chính kiểm tra ảnh hưởng của lãnh đạo đối vớinăng suất của tổ chức trong dịch vụ công ở Kenya Mẫu nghiên cứu bao gồm các nhânviên đến từ 20 bộ ở Kenya Cả hai kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và đơn giản đềuđược sử dụng để chọn các cá nhân tham gia vào nghiên cứu Bảng câu hỏi được trao chocác chuyên gia trong lĩnh vực quan hệ công chúng trong ngành công vụ để xác nhận.Khảo sát thu về 197 phiếu hợp lệ đủ điều kiện phân tích
Độ tin cậy của bảng câu hỏi được xác định bằng cách sử dụng Cronbach’s alpha cóđiểm là 0,81 Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận để phân tích dữliệu định tính Các câu trả lời định lượng dựa trên thang đo Likert được mã hóa và xử lýqua phầm mềm (SPSS) phiên bản 21
Nghiên cứu phát hiện ra rằng có một mối liên hệ chặt chẽ giữa khả năng lãnh đạo
và năng suất tổ chức trong dịch vụ công ở Kenya Nghiên cứu kết luận rằng để một tổchức tồn tại và thịnh vượng, cần có những nhà lãnh đạo linh hoạt và thích ứng Nghiêncứu khuyến nghị rằng cần xây dựng và thực hiện kế hoạch khen thưởng cho những ngườiquản trị tốt để tạo động lực cho những nhân viên tuân thủ các thông lệ quản trị tốt Hơnnữa, cần nỗ lực truyền tải văn hóa thay đổi giữa các nhân viên dịch vụ công để nâng caohiệu quả hoạt động của tổ chức
d Nghiên cứu của Demet Leblebici
Demet tập trung nghiên cứu đào sâu mối quan hệ giữa chất lượng nơi làm việc vớinăng suất lao động Tác giả lập luận rằng lương thưởng, phúc lợi là những yếu tố thườngđược nghĩ đến trong thu hút nhân tài, tuy nhiên thực tế để tăng hiệu qủa làm việc và giữchân người tài thì môi trường làm việc cần được đảm bảo
Phân tích được thực hiện với 300 nhân viên tại một ngân hàng tư nhân ở Thổ Nhĩ
Kỳ Cuộc khảo sát được thực hiện cho nhân viên tổng đài của ngân hàng, những ngườihầu hết bị ảnh hưởng từ điều kiện nơi làm việc hơn các nhân viên khác do yêu cầu côngviệc của họ Phần đầu tiên của cuộc khảo sát bao gồm các câu hỏi về nhân khẩu học Kếtquả đầu ra cho thấy giới tính của cỡ mẫu này xấp xỉ giữa nữ và nam % 72 người tham dự
từ 20 đến 29 tuổi % 84 nhân viên có trình độ đại học trở lên và hơn% 80 nhân viên cóthâm niên hơn 1 năm trong ngân hàng Phần thứ hai của cuộc khảo sát cung cấp cho
Trang 37chúng tôi một số manh mối liên quan đến tác động của các yếu tố môi trường đối vớinăng suất của nhân viên Những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ với các giám sát viên,đối xử công bằng và giao tiếp trong ngân hàng được hỏi cho những người tham dự đểđảm bảo rằng thành phần môi trường hành vi là quan trọng đối với họ Hầu hết tất cảnhững người tham dự đều đưa ra câu trả lời đồng ý rằng mối quan hệ với người giám sát,đối xử công bằng và thông tin liên lạc là quan trọng.
Thêm vào hành vi, những người tham dự cũng đánh giá tầm quan trọng của cácyếu tố thể chất Đáng ngạc nhiên là chỉ có 58% nhân viên đưa ra câu trả lời hoàn toànđồng ý cho câu hỏi Đó là manh mối đầu tiên cho thấy yếu tố hành vi quan trọng hơn yếu
tố thể chất đối với nhân viên Trong phần thứ ba, các thành phần được đánh giá lần lượt
để xếp hạng lẫn nhau Đối với phần hành vi, yếu tố tình cảm và quan hệ được xếp vào haithứ hạng cao nhất đầu tiên Mức độ thoải mái của văn phòng là yếu tố quan trọng hơn sovới việc bố trí văn phòng cho nhân viên là yếu tố môi trường vật chất Trong phần khảosát này, sự hài lòng của nhân viên đối với các yếu tố môi trường thể chất và hành vi đượcđánh giá Nhân viên không hài lòng với các yếu tố vật chất mà ngân hàng cung cấp cho
họ Nhưng mặt khác, sự hài lòng của nhân viên đối với các yếu tố môi trường hành vi làrất cao Ở câu hỏi cuối cùng, người lao động được hỏi về mức độ hài lòng chung đối vớimôi trường làm việc, Họ cho kết quả khả quan, hầu hết họ đều cho biết họ hài lòng vớimôi trường làm việc
Cuối cùng, kết quả khảo sát cho thấy mặc dù nhân viên không hài lòng với điều kiện vậtchất của nơi làm việc, nhưng họ có sự hài lòng đáng kể đối với nơi làm việc nhờ có cácđiều kiện hành vi tốt tại nơi làm việc Theo kết quả khảo sát đã chứng minh rằng môitrường làm việc ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên nhưng hành vi môi trường làmviệc có ảnh hưởng lớn hơn đến hiệu suất của nhân viên
2.2.2.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước
a Nghiên cứu của Chu Ngọc Tuân
Trong nghiên cứu này, tác giả đã rút ra được mô hình tiên nhiệm rằng, năng suấtlao động ngành dệt may có bị ảnh hưởng bởi sáu nhân tố: vốn đầu tư trên một lao động,kinh nghiệm của lao động, mức độ phân công hóa lao động, tiền lương trung bình của laođộng, chi phí đầu tư khoa học công nghệ, việc doanh nghiệp có hay không có xuất khẩu
Do hạn chế về mặt thu thập số liệu, tác giả mới chỉ thu thập được số liệu do tổngcục thống kê ban hành về doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2013 đến 2016 Tác giả đã xử lý
Trang 38bộ số liệu này bằng cách lọc ra các biến cần dùng và loại bỏ những quan sát không hợp lýhoặc những quan sát bị bỏ sót Sau khi xử lý xong, tác giả đã giữ lại được số liệu của
1477 doanh nghiệp
Sau khi phân tích và chạy mô hình ta có thể thấy rằng kết quả rất sát với những gìđược dự đóan cũng như phù hợp với lý thuyết được nêu ra Các biến công nghệ, tỷ lệ vốntrên lao động, số năm kinh nghiệm, việc doanh nghiệp có hay không có xuất khẩu đã phảnánh như lý thuyết cũng như nhìn nhận từ thực tế Duy chỉ có biến tiền lương là thực sựchưa được như kỳ vọng và không có ý nghĩa thống kê Điều này đã được lý giải như ởbên trên về việc cách thức tăng lương của doanh nghiệp không thực sự hợp lý Nhìnchung, năng suất lao động ngành dệt may Việt Nam tuy đã có cải tiến qua các năm nhưngvẫn còn thấp so với vốn đầu tư trung bình bỏ ra
b Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tâm
Nghiên cứu tập trung nghiên cứu sâu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất laođộng của công nhân xây dựng tại các công trường trên địa bàn thành phố Hà Nội Kết quảnghiên cứu sẽ đưa ra mô hình hồi quy đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnnăng suất lao động của công nhân xây dựng, từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu gópphần tăng năng suất lao động của công nhân xây dựng, nền tảng tăng năng suất của doanhnghiệp xây dựng nói riêng và tăng năng suất ngành xây dựng nói chung
Do đặc điểm của công trình xây dựng, quá trình thi công xây dựng thường diễn ratrong một thờigian dài và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau với nhiều thành phần thamgia Với lý do trên năng suất lao động của công nhân xây dựng chịu sự tác động của nhiềunhân tố khác nhau, tác gỉa dựa trên các nghiên cứu trước đây và thực trạng của các côngtrường xây dựng tại Hà Nội đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 10 nhóm nhân tố: bản thâncông nhân, tổ chức và quản lý sản xuất trên công trường, nhân tố tạo động lực, công cụlao động và đối tượng lao động, thời gian làm việc, điều kiện lao động, an toàn lao động,thông tin dự án, môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế xã hội Sau đó, tác giả tiếnhành phân tích hồi quy tuyến tích để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tớinăng suất lao động
Trong quá trình thu thập dữ liệu, tổng số phiếu gửi đi là 300 phiếu, số phiếu hợp lệ
đủ điều kiện phân tích là 267 phiếu Dữ liệu được phan tích bằng phần mềm SPSS 20 Kếtquả đưa ra nhân tố “Bản thân công nhân xây dựng” là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến