MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thì việc ứng dụng CNTT rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực đã cho thấy vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO khẳng định, CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản và toàn diện, có hệ thống và mang tính hội nhập cao trong thế kỉ XXI. Nhận thức được xu thế phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó có sự phát triển bùng nổ của CNTT, Việt Nam đã sớm có chủ chương ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục và đào tạo, như tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo... Đối với các cơ sở giáo dục đại học, trong đó có các trường đại học ngoài công lập Việt Nam, đến nay, nhiều trường đã triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến, triển khai các giải pháp về lớp học điện tử, lớp học thông minh, xây dựng kho học liệu số, thư viện điện tử, sách giáo khoa điện tử, kho bài giảng e-learning dùng chung… Bên cạnh đó, với chiến lược phát triển lấy nguồn học làm trung tâm, hiện nay một số trường đại học đã xây dựng chính sách đầu tư để phát triển các trung tâm thông tin tư liệu chuyên nghiên cứu và phát triển chương trình ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác quản lý, đặc biệt là giảng dạy, thực hành cho sinh viên, đồng thời thực hiện các hoạt động quản lý cán bộ giảng viên, quản lý tài chính, cơ sở vật chất… có thể khẳng định, để đáp ứng được nhu cầu đổi mới và phát triển giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng như hiện nay thì ứng dụng CNTT là một xu thế tất yếu. Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý điều hành tại các trường đại học ngoài công lập được xem như một phương tiện hữu ích và hiệu quả, nhằm tăng cường nội lực, tính chủ động của các đơn vị, góp phần hiện đại hóa giáo dục - đào tạo. Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy, Bên cạnh những nỗ lực và thành quả mà trường đã đạt được trong năm qua vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức trong ứng dụng CNTT vào công tác quản lý các truòng đại học ngoài công lập hiện nay, như: một số trường chưa đánh giá đúng vai trò của CNTT trong công tác quản lý, chưa đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong trường; việc ứng dụng CNTT công tác quản lý đào tạo chưa được tiến hành một cách đồng bộ, thường xuyên, kịp thời; Bên cạnh đó, cơ sở vật chất hạ tầng của các đơn vị giáo dục đào tạo chưa được quan tâm phát triển song hành cùng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và sự hỗ trợ của cơ chế, chính sách cũng như các quy định cho ứng dụng CNTT.... Những khó khăn, hạn chế trên đang đặt ra nhiều thách thức đối với các trường đại học ngoài công lập trong tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hỗ trợ cho công tác quản lý điều hành trở nên toàn diện hơn, khoa học hơn, hiệu quả hơn trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay. Do vậy việc nghiên cứu xác định các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam là cần thiết và phù hợp với chủ trương và nhu cầu quản lý, đổi mới giáo dục đào tạo trong bối cảnh hiện nay. Từ những phân tích trên đây, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh. 2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2.1. Mục đích nghiên cứu Luận án hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học, đề tài đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam những năm qua. Từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học này trong thời gian tới. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thời gian qua. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lậpViệt Nam thời gian tới.
Trang 1- -HOÀNG HẢI YẾN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGOÀI CÔNG LẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI- 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục đích nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 4
4.2 Phương pháp chuyên gia 4
4.3 Phương pháp điều tra xã hội học 5
4.4 Phương pháp quan sát khoa học 5
4.5 Phương pháp tọa đàm, trao đổi 5
4.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 5
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 5
6 KẾT CẤU LUẬN ÁN 6
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 7
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 7
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 12
1.3.KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT 23
1.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 23
Trang 31.3.2 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu luận án cần tiếp tục
giải quyết 26
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2 29
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 29
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN 29
2.1.1 Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập 29
2.1.2 Công nghệ thông tin và quản lý trong các trường đại học 32
2.2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 41
2.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập 41
2.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập 43
2.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính 48
2.3 YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 50
2.3.1 Yếu tố khách quan 50
2.3.2 Yếu tố chủ quan 54
2.4 YẾU TỐ ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 59
2.4.1 Nhận thức của cán bộ, giảng viên và cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin 59
2.4.2 Nguồn nhân lực đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin 60
2.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin 61
2.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 62
Trang 42.5.1 Tiêu chí về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 62
2.5.2 Tiêu chí quản lý bằng cơ sở dữ liệu 63
2.5.3 Tiêu chí về phần mềm quản lý 65
2.5.4 Tiêu chí về trình độ tin học của nhân lực 66
2.6 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 67 2.6.1 Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Thái Lan 67
2.6.2 Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Malaysia 70
2.6.3 Bài học cho cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam 73
Tiểu kết chương 2 74
CHƯƠNG 3 76
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 76
3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 76
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của các trường đại học ngoài công lập Việt nam 76
3.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam 83
3.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 87
3.2.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại các trường đại học ngoài công lậpViệt Nam 87
3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên 97
3.2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính 101
3.2.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 103
Trang 53.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 107
3.4.1 Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật công nghệ thông tin 107
3.4.2 Nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quản lý dạy học 109
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 110
3.3.1 Ưu điểm 110
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 112
Tiểu kết chương 3 114
CHƯƠNG 4 115
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 115
VIỆT NAM 115
4.1 QUAN ĐIỂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐHNCL VIỆT NAM 115
4.1.1 Đảm bảo tính mục đích của chủ thể Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam 115
4.1.2 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL Việt Nam 115
4.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL 116
4.1.4 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL 117
4.2 GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 117
4.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, sinh viên trường về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường 117
Trang 64.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch đào tạo đảm bảo tính khoa học, toàn diện, bám sát và phù hợp với sự phát triển của
công nghệ thông tin theo từng giai đoạn 121
4.2.3 Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên nghiệp vụ 128
4.2.4 Xác định rõ các khâu, các lĩnh vực có thể ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý ở các trường đại học ngoài công lập 135
4.2.5 Tăng cường thực hiện chuyển đổi số trong các trường đại học ngoài công lập 138
4.2.6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý ở các trường đại học ngoài công lập 142
4.2.7 Phát triển và hoàn thiện hạ tầng công nghệ tại các trường Đại học Ngoài công lập 145
4.2.8 Tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý mới vào công tác quản lý 148
Tiểu kết chương 4 151
KẾT LUẬN 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 173
PHỤ LỤC 168
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Tiếng Việt
11 UDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin
Diễn đàn hợp tác Châu Á- Thái Bình Dương
Organization
Liên hiệp quốc tế
Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Trang 9TT Tên bảng Trang
1 Bảng 3.2: Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trêncả nước 77
2 Bảng 3.3: Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước 78
3
Bảng 3.4.:Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên về
điều hành hoạt động học của sinh viên trên cơ sở ứng dụng
CNTT
87
4 Bảng 3.5 Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường đại học ngoài công lập 92
5 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụngCNTT để quản lý sinh viên 94
6 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên về cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường 97
7 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 99
8
Bảng 3.9: Tổng hợp các nội dung công bố CLĐT từ
Website của các trường đại học ngoài công lập được khảo
sát
101
9
Bảng 4.1 Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng
sử dụng CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho
đội ngũ CBQL và giảng viên
122
Bảng 3.2: Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trên cả nước 77
Bảng 3.3: Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước 78
Bảng 3.4.: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên về điều hành hoạt động học của sinh viên trên cơ sở ứng dụng CNTT 87
Bảng 3.5 Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường đại học ngoài công lập 92
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT để quản lý sinh viên 94
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên về cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường 97
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 99
Bảng 3.9: Tổng hợp các nội dung công bố CLĐT từ Website của các trường đại học ngoài công lập được khảo sát 101
Bảng 4.1 Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL và giảng viên 122
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về thực trạng ứng dụng CNTT trongxây dựng kế hoạch đào tạo 82
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ kết quả khảo sát sinh ứng dụng CNTT trong tổ chức, điều hành hoạt động học tậpcủa sinh viên 87
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu thị kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT đểquản lý sinh viên 93
Biểu đồ 3.4: Biều đồ biểu thị kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 98
DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang 1 Hình 3.1: Chương trình Quản lý Cán bộ, Nhân viên, Cán bộ 80 2 Hình 3.2: Trang thông tin điện tử của trường Đại học ngoài công lập 81 Hình 3.1: Chương trình Quản lý Cán bộ, Nhân viên, Cán bộ 80
Hình 3.2: Trang thông tin điện tử của trường Đại học ngoài công lập 81
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thì việc ứng dụng CNTT rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực đã cho thấy vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO khẳng định, CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản và toàn diện, có hệ thống và mang tính hội nhập cao trong thế kỉ XXI
Trang 11Nhận thức được xu thế phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư, trong đó có sự phát triển bùng nổ của CNTT, Việt Nam đãsớm có chủ chương ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục và đào tạo,như tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh triển khaichính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý,điều hành của đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở trung ươngvà các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánhgiá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạotrong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo
Đối với các cơ sở giáo dục đại học, trong đó có các trường đại họcngoài công lập Việt Nam, đến nay, nhiều trường đã triển khai phần mềm quản
lý trường học trực tuyến, triển khai các giải pháp về lớp học điện tử, lớp họcthông minh, xây dựng kho học liệu số, thư viện điện tử, sách giáo khoa điện
tử, kho bài giảng e-learning dùng chung… Bên cạnh đó, với chiến lược pháttriển lấy nguồn học làm trung tâm, hiện nay một số trường đại học đã xâydựng chính sách đầu tư để phát triển các trung tâm thông tin tư liệu chuyênnghiên cứu và phát triển chương trình ứng dụng công nghệ thông tin hiện đạivào công tác quản lý, đặc biệt là giảng dạy, thực hành cho sinh viên, đồngthời thực hiện các hoạt động quản lý cán bộ giảng viên, quản lý tài chính, cơ
sở vật chất… có thể khẳng định, để đáp ứng được nhu cầu đổi mới và pháttriển giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng như hiện nay thì ứngdụng CNTT là một xu thế tất yếu Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản
lý điều hành tại các trường đại học ngoài công lập được xem như một phươngtiện hữu ích và hiệu quả, nhằm tăng cường nội lực, tính chủ động của các đơn
vị, góp phần hiện đại hóa giáo dục - đào tạo
Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy, Bên cạnh những nỗ lực và thành quảmà trường đã đạt được trong năm qua vẫn còn nhiều khó khăn và thách thứctrong ứng dụng CNTT vào công tác quản lý các truòng đại học ngoài công lập
Trang 12hiện nay, như: một số trường chưa đánh giá đúng vai trò của CNTT trongcông tác quản lý, chưa đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong trường;việc ứng dụng CNTT công tác quản lý đào tạo chưa được tiến hành một cáchđồng bộ, thường xuyên, kịp thời; Bên cạnh đó, cơ sở vật chất hạ tầng của cácđơn vị giáo dục đào tạo chưa được quan tâm phát triển song hành cùng chiếnlược phát triển nguồn nhân lực và sự hỗ trợ của cơ chế, chính sách cũng nhưcác quy định cho ứng dụng CNTT Những khó khăn, hạn chế trên đang đặt
ra nhiều thách thức đối với các trường đại học ngoài công lập trong tiếp tụcđẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, góp phần hiện đại hóa vànâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hỗ trợ cho công tác quản lý điều hànhtrở nên toàn diện hơn, khoa học hơn, hiệu quả hơn trong bối cảnh cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 hiện nay Do vậy việc nghiên cứu xác định các giảipháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại cáctrường đại học ngoài công lập của Việt Nam là cần thiết và phù hợp với chủtrương và nhu cầu quản lý, đổi mới giáo dục đào tạo trong bối cảnh hiện nay
Từ những phân tích trên đây, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập” làm
luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học, đề tài đánh giáthực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trườngđại học ngoài công lập của Việt Nam những năm qua Từ đó đề xuất một sốgiải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý tại các trường đại học này trong thời gian tới
Trang 132.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụngCNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đạihọc ngoài công lập của Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thờigian qua
Đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường ứngdụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lậpViệt Nam thờigian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đạihọc ngoài công lập ở Việt Nam
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu công tác ứng dụng CNTT trong quản lý tại cáctrường đại học ngoài công lập của Việt Nam, không nghiên cứu các trường đạihọc ngoài công lập nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 2010 đến nay Cáclĩnh vực quản lý tại các trường đại học ngoài công lập được tập trung nghiên cứugồm: quản lý quá trình đào tạo; quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên;quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính; quản lý kết quả đào tạo.Các mục tiêu, giải pháp và kiến nghị tập trung chủ yếu cho giai đoạn 2020-2030,tầm nhìn 2045
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm phục vụ chủyếu cho quá trình giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án Khi sử dụngphương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau, luận ántiến hành tìm ra các luận cứ khoa học phù hợp với những yếu tố, điều kiện thựctiễn trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường
Trang 14đại học ngoài công lập Ngoài ra cũng thông qua các nguồn tài liệu tham khảo,luận án còn tiến hành xác định cơ sở khoa học trong việc đề xuất, lựa chọn các giảipháp nhằm giải quyết các mục tiêu đã xác định, từ đó đạt được mục đích nghiêncứu đã đề ra.
Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này, luận án tiến hành tham khảo nhiềunguồn tư liệu khác nhau Các tài liệu được sử dụng bao gồm các công trình nghiêncứu của các tác giả trong nước, hoặc là công trình nghiên cứu của các tác giả nướcngoài đã được dịch sang tiếng Việt, hoặc là các tạp chí chuyên ngành, các kỷ yếucủa các Hội thảo khoa học, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quyphạm pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực ứng dụng CNTT, công tác Giáo dụcđào tạo , cũng như các tài liệu chuyên môn mang tính lý luận phục vụ mục đíchnghiên cứu của luận án Danh mục các tài liệu nêu trên được trình bày trong phần
“danh mục tài liệu tham khảo”
4.2 Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng trong quá trình tham khảo ý kiếncác chuyên gia bằng hình thức toạ đàm trực tiếp trong việc nghiên cứu các yếu tố,điều kiện đảm bảo ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoàicông lập (bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực CNTT, các nhà chuyên môn, cácnhà quản lý trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý tại các trườngđại học) Đồng thời quá trình nghiên cứu cũng còn tiến hành tham khảo ý kiến cácnhà lãnh đạo, các chuyên gia phụ trách về CNTT tại các trường đại học ngoàicông lập
4.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Xây dựng bộ phiếu điều tra, khảo sát với 04 đối tượng là CBQL, nhân viên(100 phiếu), GV (150 phiếu), sinh viên (1000 phiếu) ở 10 trường đại học ngoàicông: Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; Trường Đại học NguyễnTrãi; Trường Đại học Đại Nam; Trường Đại học Công nghệ và quản lý HữuNghị; Trường ĐH Nguyễn Tất Thành; Trường ĐH Duy Tân; Trường ĐH
Trang 15Thăng Long; Trường Đại học Phương đông; Trường ĐH Lạc Hồng; TrườngĐại học Hòa Bình
4.4 Phương pháp quan sát khoa học
Quan sát, thu thập thông tin về ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý tạimột số trường đại học
4.5 Phương pháp tọa đàm, trao đổi
Tổ chức tọa đàm, trao đổi ý kiến trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên tạicác trường đại học ngoài công lập
4.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu, khái quát và phân tích các bản tổng kết kinh nghiệm ứng dụng
CNTT vào hoạt động quản lý tại một số trường đại học ngoài công lập
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
* Về khía cạnh lý thuyết, luận án xây dựng khung lý thuyết, phân tích và đánhgiá quá trình ứng dụng CNTT ở các trường đại học ngoài công lập trong bối cảnhCMCN 4.0 và hội nhập quốc tế của Việt Nam nhằm thúc đẩy hệ thống giáo dụcđại học phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững Luận án đã làm rõ mục tiêu, nộidung của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý tại cơ sở giáo dục đại họcnày, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường đạihọc ngoài công lập, đồng thời phân tích rõ những điều kiện cần thiết để triển khaiứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trên các nội dung: quản lý quá trìnhđào tạo; quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; quản lý cơ sở vật chất,trang bị và quản lý tài chính; quản lý kết quả đào tạo
* Về khía cạnh thực tiễn, luận án đã phát hiện thực trạng ứng dụng CNTTtrong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập còn nhiều hạn chế, bất cập bởi
lẽ các trường phải tự trang trải kinh phí cho bộ máy trường mà không có bất kì sự
hỗ trợ nào của Nhà nước, chỉ ra các tồn tại khó khăn trong quá trình đổi mới quản
lý đại học liên quan đến các vấn đề quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, quản lý tàichính…từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh quá trình ứng dụngCNTT trong công tác quản lý đại học ở các trường ngoài công lập tại Việt Nam
* Đề tài góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý tại các trường Đại học ngoài công lập
Trang 16Luận án đã phân tích những kết quả đạt được và tồn tại trong quá trình ứngdụng CNTT của các trường Đại học ngoài công lập tại Việt Nam Từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT trong khốitrường ngoài công lập trong thời đại 4.0.
6 KẾT CẤU LUẬN ÁN
Luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tồng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
ở trường đại học ngoài công lập
Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở
các trường đại học ngoài công lập Việt Nam
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý ở trường đại học ngoài công lập Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ
TÀI 1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
Ứng dụng CNTT trong quản lý đại học đã được các nước phát tiển trênthế giới nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ trước Họ cho rằng CNTTđược sử dụng như một công cụ hữu hiệu để giảng dạy cũng như quản lý tronggiáo dục Vì vậy, CNTT được nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ tại các nướcphát triển khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ và những nước thuộc châu Á như HànQuốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia, Ấn Độ
Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển như Pháp, Mỹ, Anh,Nhật Bản,…rất chú trọng về vấn đề ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực củacuộc sống Nó là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển củakinh tế - xã hội Và nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lượng ứng dụng CNTTtrong quản lý giáo dục đại học
Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc ứngdụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ.Các nước như Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thànhmột quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tàichính Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình quản lý nhằm xây dựngtrường học thông minh Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, NhậtBản, Malaysia, Philippines, Ấn Độ chính sách phát triển CNTT trong giáodục được liên kết với chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia
(1) Tại Singapore năm 1981, đã thông qua đạo luật về tin học hóa quốcgia quy định ba nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ dạy tin học ở trường phổthông; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Quản lý ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýtrường học
Trang 18(2) Năm 1989, tại Philippin chiến lược phát triển CNTT quốc gia đãđược ông bố Bản chiến lược xác định: công nghệ thông tin phục vụ phát triểnkinh tế xã hội đất nước và học tin học, ứng dụng CNTT trong quản lý vàgiảng dạy.
(3) Ở Đài Loan Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT đã được công bốnăm 1980 Hay ở Australia, năm 2000 hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng
đi được trình bày trong tài liệu “cơ cấu phát triển thúc đẩy ứng dụng CNTT,quản lý ứng dụng CNTT”…
(4) Năm 2009, tại Hội nghị Á – Âu về học tập suốt đời tổ chức tại NhaTrang, Việt Nam đã thống nhất phối hợp nghiên cứu về việc ứng dụng CNTTtrong quản lý giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tậpsuốt đời cho mọi người Năm 2010 diễn đàn về học tập suốt đời tổ chức tạiHà Nội, các đại biểu đến từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cũng đã có nhiều báo cáo ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục
Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo đãđược hầu hết các nước trên thế giới quan tâm Tại hội nghị Bộ trưởng cácnước Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) đã đề cập đến "Giáo dục không biêngiới" mà vai trò của CNTT là khâu then chốt Ứng dụng CNTT trong quản lýgiáo dục sẽ hỗ trợ đắc lực cho những cán bộ quản lý
(5) Năm 1991, VeronicaMc Givney và Frances Murray đã đề ra cácbiện pháp tiến hành trong quá trình DH nhằm tích cực hóa hoạt động nhậnthức của HV lớn tuổi bao gồm: biên soạn và cấu trúc nội dung tài liệu học phùhợp, cung cấp tài liệu tra cứu, tăng cường các TBDH hiện đại kết hợp với việcthiết kế các TBDH đơn giản rẻ tiền ở địa phương, tăng cường tự học ở trênlớp và ở nhà
(6) Tác giả Victoria L.Tinnio năm 2003 đã viết cuốn sách “Công nghệ
thông tin và truyền thông trong giáo dục” [164] Cuốn sách này được trình
bày trong dung lượng 49 trang và chia làm 5 phần khác nhau, trong đó:
Trang 19Phần 1: Định nghĩa thuật ngữ
Phần 2: Triển vọng của ICT đối với giáo dục
Phần 3: Sử dụng ICT trong giáo dục
Phần 4: Những vấn đề về sử dụng ICT trong giáo dục
Phần 5: Những thách thức trong việc lồng ghép ICT vào giáo dục.Với cách trình bày khoa học, lô gic dựa trên 5 phần trên, công trình đã các
Khái quát rõ nét trên các khía cạnh: Thứ nhất, những ích lợi tiềm năng của việc
sử dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục và các cách ứng dụng CNTT và
truyền thông khác nhau đã được sử dụng trong giáo dục từ trước đến nay Thứ
hai, đặt ra bốn vấn đề cơ bản trong việc sử dụng CNTT và truyền thông trong
giáo dục là tính hiệu quả, chi phí, sự hợp lý và tính ổn định Thứ ba, những thách
thức quan trọng mà các nhà hoạch định chính sách ở các nước đang phát triểncần lưu ý khi đưa ra các quyết định về việc ứng dụng CNTT và truyền thông vàogiáo dục, đó là các vấn đề chính sách, quy hoạch giáo dục, cơ sở hạ tầng, quy môxây dựng, ngôn ngữ, nội dung, và vốn cấp [164]
(7) Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004), trong cuốn Cách mạng họctập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt có nói đến vai trò mới củanhững phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính vàcách mạng trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậmchí còn mạnh mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạora” Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với GV và NH: “Máy
vi tính với công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những người thầy phụđạo và như những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanhchóng cho từng người học”[163]
Có thể nói, cuốn sách Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp
để học tập tốt đã được hai tác giả nổi tiếng (Jeannette Vos và Gorden Dryden)
Trang 20đưa ra thông điệp: Chúng ta cần có một cuộc cách mạng về học tập để tươngxứng với cuộc cách mạng tri thức
(8) Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT đảm bảo phù hợp với chiến lượcphát triển giáo dục, cũng như đặc thù ở một quốc gia nhất định, nhóm 3 tác giảSharmela Devi, Mohammad Ziwaan, Shubash Chander trong bài viết
“Information and communication technology for quality education in India Công nghệ thông tin và truyền thông cho chất lượng giáo dục ở Ấn Độ” [159]
-đã nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT và truyền thông trực tiếp nâng cao chấtlượng giáo dục chính quy và không chính quy; trong phát triển nội dung giáodục, quản lý giáo dục Các tác giả khẳng định: “CNTT và truyền thông là mộttrong những thành phần không thể thiếu ở xã hội đương đại trong tất cả các cấphọc ở Ấn Độ Tiếp cận CNTT và truyền thông trong giai đoạn đầu của nền giáodục sẽ giúp cho thế hệ trẻ đối diện với những gì ở phía trước” [159, tr.5]
Chỉ ra mối quan hệ giữa CNTT với giáo dục, tác giả Seyling Wen (có
công trình “Công nghệ thông tin và nền giáo dục trong tương lai” [100].
Trong công trình này, tác giả đã khẳng định rằng nhận thức việc đổi mới giáodục không còn là một khẩu hiệu, mà là những hành động cụ thể Hiên nay cảthể giới đã đi vào cuộc cải cách giáo dục với mục tiêu là giáo dục trở thànhnền tảng căn bản nhất trong thế kỷ 21 Đặc biệt, trong thế kỷ này, CNTT vàtruyền thông đã tạo ra sự biến đổi xã hội một cách sâu sắc, toàn diện thì giáodục không thể nằm ngoài sử tác động của nó CNTT và truyền thông đã làmthay đổi mạnh mẽ cách thức dạy, học và quản lý Vì vậy, mọi tổ chức cá nhângiáo dục có thể chọn cách thức hiệu quả nhất đối với công việc cụ thể [100]
Đề cập trực tiếp đến vai trò của CNTT và truyền thông đối với giáodục hiện nay, tác giả Sukanta Sarkar thuộc Khoa quản lý Trường Đại học
ICFAL của Ấn Độ trong bài viết “The Role of Information and
của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đại học của thế kỷ
Trang 2121” [161] cho rằng CNTT và truyền thông đã tác động vào thực tiễn giáo
dục, góp phần tăng trưởng đáng kể cho các hoạt động giáo dục đại học…Vàvấn đề dạy học trực tuyến đã phát triển phổ biến và được thực hiện mạnh mẽthông qua hệ thống CNTT Công cụ này đã giúp cho sinh viên gặp bớt đượcnhiều khó khăn để đến trường do: Việc làm, trách nhiệm gia đình, vấn đềsức khỏe, về thời gian, thì giáo dục trực tuyến là lựa chọn duy nhất cho họ
Hệ thống đào tạo trực tuyến này đã thành công trong một số trường ở Ẩn Độvà các trường đại học ở các nước khác như: Đại học Phoenix, Đại họcAthabasca (Canada), Đại học Harvard và Đại học Toronto Tác giả SukantaSarkar nhận thấy, trong những vấn đề phát triển tiềm năng giáo dục,UNESCO đã đóng một vai trò quan trọng, tiên phong đưa ra sáng kiến đểtriển khai, tận dụng tiềm năng của CNTT Tại hội nghị Dakar về chươngtrình Giáo dục cho tất cả mọi người do UNESCO tổ chức; Sukanta Sarkar(2007) đã phát biểu xem việc tích hợp CNTT trong giảng dạy và học tập làvấn đề quan trọng trong đổi mới giáo dục đại học, đồng thời xem CNTT nhưlà công cụ không thể thiếu trong xã hội tri thức; và nó phải được xem như là
"Một khía cạnh thiết yếu của bộ công cụ văn hóa giảng dạy trong thế kỷXXI” Đồng thời, tác giả lưu ý về bốn vấn đề khi đưa CNTT vào hoạt độnggiảng dạy: Một là, sử dụng công nghệ cần phải xem xét nhu cầu của ngườihọc và vấn đề nội dung; Hai là, không áp đặt hệ thống công nghệ từ trênxuống dưới mà phải thông qua người dạy và người học; Ba là, áp dụng nộidung từ các khu vực, quốc gia khác phải tùy cơ ứng biến cho phù hợp vớithực trạng; Bốn là, xây dựng nội dung, thiết kế bài giảng phải phù hợp vớicông nghệ sử dụng Từ các vấn đề trên cho thấy, trong thực tiễn giáo dục,CNTT đã thể hiện vai trò mạnh mẽ trong mở rộng hoạt động đào tạo ở cácnước trên thế giới; và nhờ ứng dụng mạnh mẽ ICT đã làm tăng trưởng hệthống giáo dục đại học ở Ấn Độ[161]
(9) Trong công trình nghiên cứu: “ICT in Education Practice - Các mô
hình ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục hiện đại” năm 2010, các tác giả
Trang 22Lim, CP, C.S Chai and D Churchill, Leading đã đưa ra bộ công cụ nâng cao nănglực cho các trường đào tạo giáo viên ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Luậngiải tính cấp thiết phải ứng dụng CNTT vào trường sư phạm, các tác giả cho rằng:
“Mặc dù đã có nhiều bằng chứng cho thấy CNTT có tiềm năng lớn trong việc cảithiện chất lượng dạy và học cũng như việc tiếp cận CNTT ngày càng dễ dàng hơn,
đa số giáo viên trên thế giới ngày nay vẫn chưa sử dụng công nghệ thành thạo haythường xuyên để có thể khai thác tiềm năng của nó” [158, tr.13] Từ đó, các tácgiả đưa ra những phương tiện đánh giá từ các bài kiểm tra trình độ được chuẩnhóa đến hồ sơ bài dạy điện tử đã được sử dụng để đánh giá trình độ tích hợpCNTT phục vụ cho giảng dạy của các giáo viên Việc đánh giá dựa trên bốnphương diện, đó là: khả năng sử dụng CNTT, thái độ và niềm tin đối với việc sửdụng CNTT, lý luận sư phạm và việc sử dụng CNTT trong thực tế [158]
(10) Tác giả K.B Everard Geofrey Morris Ian Wilson trong bài “Quản lý
sự thay đổi” đã viết “Bước đột phá chính trong việc nâng cao năng lực của các nhà
QL để QL sự thay đổi bắt nguồn từ các lý thuyết và cách tiếp cận của khoa họchành vi được gọi là “phát triển tổ chức”, viết tắt “OD – OrganizationDevelopment” [130,tr.286] Một trong những yêu cầu mới, đó là CBQL và GVphải biết ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động QL và dạy học Trong dạy học,
GV sẽ là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức việc thu thập và xử lý thông tincủa HS Do đó, ngoài trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, GV còn phải có kiếnthức và kỹ năng về CNTT để sử dụng trong quá trình dạy học góp phần nâng caochất lượng dạy học Trong QL, người CBQL phải có kiến thức và kỹ năng vềCNTT để ứng dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ QL, giúp quá trình QL đạtđược mục tiêu đã đặt ra
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Toàn cầu hóa những năm 1990 đã làm xuất hiện khuynh hướng xã hộiquan trọng, đó là sự chuyển trạng thái từ xã hội công nghiệp sang xã hội kiếnthức và trong đó thông tin giữ vai trò trọng yếu Sự phát triển và ứng dụngCNTT ngày nay báo trước một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao
Trang 23CNTT như một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt Nam từ khá sớm, có thể nói là nó xuấthiện gần như cùng lúc với sự xuất hiện của CNTT trên thế giới Là một ngànhtổng thể bao gồm nhiều nhánh nhỏ như mạng lưới bưu chính viễn thông,truyền thông đa phương tiện, internet , chúng ta có thể khẳng định rằng ởViệt Nam đã xây dựng được một cơ cấu hạ tầng có đồng bộ, đầy đủ trong hệthống ngành công nghệ thông tin.
Từ năm 2004 đến năm 2007 chương trình dạy cho giảng viên ở cáctrường phổ thông của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ cho chúng ta rất hiệu quảtrong việc đổi mới phương pháp dạy học Góp phần vào công cuộc đổi mớiphương pháp dạy học, giảng viên ở các trường phổ thông đã biết cập nhật, tổchức dạy học bằng các phương tiện dạy học mới, phù hợp với xu thế pháttriển giáo dục của các nước trong khu vực Tuy nhiên, để hoàn thiện đượcquá trình này, thì yêu cầu lớn nhất đặt ra cho giảng viên đó là phải có trình
độ tin học cơ bản và phải biết ứng dụng, tích hợp vào các khâu của quá trìnhdạy học
(1) Năm 2017, ngành GD&ĐT đã tích cực triển khai và đạt nhiều thànhtích nổi bật về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, dạy vàhọc Điển hình như sự kiện: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăngcường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiêncứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn2016-2020, định hướng đến năm 2025” (kèm theo QĐ số 117/QĐ-TTg ngày25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ) Tại đây, luận án đề cập đến việc tăngcường ứng dụng CNTT, đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị quản lý nhànước về GD&ĐT; đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra, đánhgiá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở GD&ĐT trong
hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượngGD&ĐT
Trang 24Sự kiện: “Ban hành mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thôngvà thúc đẩy xây dựng kiến trúc Chính phủ điện tử ngành GD&ĐT” Đây làlần đầu tiên Bộ GD&ĐT ban hành mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổthông nhằm giúp các trường xác định được mục tiêu, nội dung ứng dụngCNTT trong các hoạt động giáo dục một cách phù hợp với điều kiện thực tế,mang lại hiệu quả đầu tư và ứng dụng CNTT một cách thiết thực trong trườnghọc; giúp các đơn vị quản lý giáo dục trong việc hoạch định chính sách, kếhoạch phát triển và đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong trường phổthông khoa học và thực tế.
Tiếp đến là sự kiện: “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý điềuhành của đơn vị Bộ GD&ĐT” Trong năm 2017, Bộ GD&ĐT đã triển khaithành công hệ thống phần mềm quản lý hành chính điện tử (e-Office) với 7quy trình nghiệp vụ, giúp công tác giao việc, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo
Bộ và các đơn vị thuộc Bộ trở nên minh bạch, hiệu quả Hàng tháng, có gần9.000 lượt văn bản điện tử được gửi – nhận thông qua hệ thống; qui trìnhquản lý và đặt phòng họp, xe ô tô công vụ đều được thực hiện trênmạng Hiện nay, hệ thống e-Office của Bộ đã kết nối, liên thông văn bản điện
tử qua trục liên thông Chính phủ theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ Kể
từ ngày 01/01/2018, 63 Sở GD&ĐT cũng đã chính thức sử dụng hệ thống Office của Bộ để trao đổi văn bản điện tử với Bộ
e-Cùng với việc xây dựng kiến trúc Chính phủ điện tử nhằm xác định cácthành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình, trách nhiệm tổ chứcthực hiện, từ đó tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sửdụng lại thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin, Bộ GD&ĐT đã tổ chức thànhcông Hội thảo về triển khai chính phủ điện tử ngành GD&ĐT
Đây là đề án khung giúp định hướng tổ chức, triển khai ứng dụngCNTT của ngành một cách có hiệu quả và đồng bộ, xuyên suốt từ trung ươngtới địa phương
Trang 25Đến nay đã có 52 tỉnh,thành phố ban hành Đề án hoặc Kế hoạch thựchiện Quyết định của Thủ tướng, làm cơ sở để các địa phương triển khai cóhiệu quả công tác ứng dụng CNTT trong quản lý GD&ĐT.
Dự án CNTT trong giáo dục và quản lý trường – ICTEM được triểnkhai thực hiện ở các trường phổ thông tại Viêt Nam, bước đầu đã mang lạinhững thành công nhất định Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận thức chođội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ở các trường phổ thông về lợi ích màCNTT mang lại trong quản lý và dạy học Nếu ứng dụng CNTT hiệu quả sẽgiúp chúng ta cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, đáp ứng mọiyêu cầu trong việc điều hành và ra quyết định của người quản lý
Với dự án SREM, hỗ trợ đổi mới công tác quản lý cho hiệu trưởng ởcác trường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai trò của CNTT trong việc xâydựng hệ thống thông tin quản lý Mục tiêu của dự án này có nội dung ứngdụng CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng ở các trườngTHPT
Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiêncứu về CNTT đã đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dụcvà khả năng áp dụng vào môi trường GD&ĐT ở Việt Nam Phần lớn nhữngcuộc hội nghị, hội thảo đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáodục và các giải pháp nhằm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục vào đổimới phương pháp dạy học
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong công tácquản lý, điều hành các hoạt động GD&ĐT; đồng thời nhằm cung cấp nhữngluận cứ, luận chứng khoa học trong ứng dụng CNTT, năm 2010, Trường Đại
học Vinh đã tổ chức Hội thảo khoa học “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong
quản lý trường” Những bài viết trong hội thảo liên quan đến quản lý ứng
dụng CNTT trong GD&ĐT đã được NXB Đại học Vinh xuất bản trong cuốn
kỷ yếu “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý trường” [133] Theo
Trang 26đó, những bài viết trong cuốn kỷ yếu chủ yếu tập trung vào việc đặt vấn đề,nêu bài toán làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vàocác lĩnh vực hoạt động cụ thể của đơn vị Bên cạnh đó, các giải pháp quản lý,bài học kinh nghiệm trong việc triển khai các ứng dụng CNTT trong trườngđại học cũng được giới thiệu qua các bài viết trong cuốn kỷ yếu này.
(2) Nguyễn Quang Tuấn trong nghiên cứu về “Ứng dụng công nghệ
thông tin góp phần đổi mới quản lý giáo dục đại học” [137], tác giả coi trọng
và nhấn mạnh việc tăng cường, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán
bộ, giảng viên; xác định đây là một nội dung quan trọng trong quản lý ứngdụng CNTT trong quản lý ở các cơ sở giáo dục đại học Theo đó, tác giả đềxuất: “Đưa công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ, côngchức vào nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm của các đơn vị Bố trí đủ cán bộchuyên trách về công nghệ thông tin và tạo điều kiện cho họ được nâng caotrình độ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ củaTrung tâm Công nghệ phần mềm và Trung tâm Đào tạo và Ứng dụng côngnghệ thông tin, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học có đủ năng lực tổ chức vàđiều hành hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị và Trường
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, liên kết đào tạo nhân lực công nghệ thôngtin với các trường, trung tâm trong và ngoài nước Xây dựng và phát triểnTrung tâm Đào tạo và Ứng dụng công nghệ thông tin của Trường với cácchương trình đào tạo tiên tiến và cơ sở vật chất hiện đại” [137, tr.25]
(3) Ngô Quang Sơn đi sâu vào nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản
lý sinh viên, sinh viên, tác giả có công trình nghiên cứu về “Ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông đổi mới công tác quản lý học viên hệ đào tạo
từ xa ở các trường đại học, viện và học viện” [104] Trong nghiên cứu này,
tác giả đã đi vào phân tích thực trạng việc quản lý học viên hệ đào tạo từ xa ởcác trường đại học, viện, học viện theo phương pháp quản lý truyền thống trêncác vấn đề như: Quản lý về thông tin học viên, quản lý quá trình học tập của họcviên, quản lý quá trình tích lũy các học phần của học viên… Phân tích thực trạng
Trang 27trên, tác giả đã đề xuất mô hình hệ thông quản lý học viên hệ đào tạo từ xa nhằmmục đích đổi mới công tác quản lý học viên Mô hình này được tác giả xây dựngtrên 3 phương diện chính, đó là thông tin đầu vào, xử lý và thông tin đầu ra Tácgiả cũng chỉ rõ quy trình và cách thức xây dựng mô hình đó Tác giả đã nhậnđịnh: “Mô hình này đã đưa ra được cách lưu trữ, xử lý dữ liệu về học viên hệ từ
xa gồm các thông tin cá nhân, điểm, quá trình đã học… nhanh và chính xác Cácquy trình mềm dẻo rất thuận lợi cho phép người quản lý thực hiện các tác nghiệpđến từng học viên…” [104, tr.8]
(4) Lưu Lâm có công trình luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục nghiên cứu
về “Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông
trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục Việt Nam” [71] Trong nghiên cứu này, bên cạnh việc xây dựng hệ thống cơ sở lý
luận, đưa ra một số kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng ứng dụng CNTTtrong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục Việt Nam,tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệcủa Ngành Giáo dục Việt Nam hiện nay, cụ thể: 1) Nâng cao nhận thức củaCBQL khoa học công nghệ các cấp 2) Hoàn thiện các văn bản pháp quy về ứngdụng CNTT trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáodục 3) Xây dựng hệ thống quản lý thông qua mối quan hệ điện tử giữa tổ chứcvà cá nhân 4) Tăng cường năng lực cơ sở hạ tầng CNTT - truyền thông 5) Xâydựng mới phần mềm hỗ trợ quản lý khoa học công nghệ ngành giáo dục [71]
(5) Năm 2013, trong nghiên cứu về “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong giáo dục - đào tạo tại Học viện Cảnh sát nhân dân” [94], tác
giả Trần Hồng Quang đã đề cập đến những quan điểm của Đảng, Nhà nước taxung quanh việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT Đồng thời, tác giả đã đưa ra
4 yêu cầu cơ bản nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở Học việnCảnh sát nhân dân hiện nay, cụ thể: 1) Nâng cao nhận thức về việc ứng dụngcông nghệ thông tin đối với công tác quản lý giáo dục - đào tạo tại Học việnCảnh sát nhân dân 2) Học viện cần tập trung xây dựng kế hoạch tổng thể xây
Trang 28dựng, phát triển, ứng dụng CNTT tại Học viện gắn liền với Đề án thành phần
số 3 của Bộ 3) Tập trung số hoá toàn bộ dữ liệu trong công tác giáo dục - đàotạo của Học viện trong các lĩnh vực: Thư viện, giảng dạy, quản lý đào tạo,quản lý tài sản, quản lý tài chính, hành chính văn thư… 4) cần tập trung đầu
tư, xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT của Học viện từ hệ thống mạngInternet, mạng cục bộ (LAN), phòng học vi tính, máy chiếu đa năng đến trang
bị các phần mềm quản lý chuyên nghiệp trong tất cả các hoạt động nghiệp vụliên quan của Học viện về giáo dục - đào tạo, cơ sở vật chất, thư viện, quản lý
ký túc xá, quản lý tài chính, hành chính, văn thư…[94]
(6) Nguyễn Hà Đông và Nguyễn Hữu Hảo năm 2013 có công trình
nghiên cứu về “Một số biện pháp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ
thông tin của đội ngũ cán bộ hành chính ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế” [33] Trong công trình này, theo các tác giả để nâng cao năng lực
ứng dụng CNTT cho đội ngũ này cần phải thực hiện tốt các biện pháp: 1)Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nhận thức mới về việc ứng dụngCNTT 2) Hoàn thiện và tăng cường hiệu lực hệ thống các văn bản, các quyđịnh có liên quan đến hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, các chế định liênquan đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động của trường 3)Thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụngCNTTT cho đội ngũ cán bộ với nhiều hình thức đa dạng 4) Tăng cường quản
lý việc ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ 5) Đẩy mạnhxây dựng và phát triển hạ tầng CNTT theo hướng hiện đại hóa [33]
(7) Đề xuất những giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo ở một
trường cụ thể, tác giả Vũ Lộc An có công trình nghiên cứu “Quản lý việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành phố Hà Nội” [2].Tác giả cho rằng
để nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT ở trường cần thực hiện đồng bộ cácgiải pháp khác nhau, trong đó dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục cần tậptrung thực hiện tốt hai giải pháp cơ bản, đó là: “1) Đẩy mạnh công tác dự báo,
Trang 29lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong trường 2) Thành lập và tăng cường hoạtđộng của Ban điều hành, triển khai ứng dụng CNTT” [2, tr.17].
(8) Cũng theo tác giả Vũ Lộc An trong công trình “Quản lý bồi dưỡng cán
bộ, công chức ở các trường chính trị tỉnh trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin” [3] đã đi sâu vào các Khái quát, luận giảiđặc trưng bồi dưỡng cán bộ, công
chức; vai trò, nội dungứng dụng CNTT và quản lý bồi dưỡng cán bộ, côngchức trên cơ sở ứng dụng CNTT; đánh giá làm rõ thực trạng bồi dưỡng vàquản lý bồi dưỡng cán bộ, công chứcở các trường chính trị trên cơ sở ứngdụng CNTT; đồng thời đề xuất 7 biện pháp trong quản lý bồi dưỡng cán bộ,công chứcở các trường chính trị trên cơ sở ứng dụng CNTT [3]
(9) Nghiên cứu trực tiếp đến khía cạnh QLĐT trên cơ sở ứng dụng CNTT
ở các trường ĐH&CĐ, trong công trình “Quản lý đào tạo dựa trên công nghệ
thông tin và truyền thông ở các trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam”
[42], tác giả Nguyễn Lê Hà đã đề xuất 7 giải pháp khác nhau liên quan đến vấn
đề này Trong đó, giải pháp 3 tác giả đề xuất giải pháp “Quản lý triển khai hệ
thống phần mềm quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông” Theo tác giả
thực hiện giải pháp này sẽ trực tiếp “Xây dựng, từng bước triển khai và hoànthiện việc đưa phần mềm dựa trên CNTT và truyền thông vào các khâu của quản
lý đào tạo; là nền tảng đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả quản lýđào tạo” Đồng thời, nó tập trung hóa dữ liệu của hoạt động đào tạo trongtrường, giúp cho quá trình xử lý, tác nghiệp nhanh chóng, kịp thời, chính xác vàđồng bộ Bên cạnh các giải pháp trên, tác giả còn đề xuất các giải pháp khácnhư: Nâng cao nhận thức về quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông chocán bộ, giảng viên và sinh viên; chuẩn hóa quy trình đào tạo; bồi dướng năng lựcCNTT và truyền thông trong quản lý đào tạo cho cán bộ quản lý giáo dục, giảngviên; tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT và truyền thông phục vụ quátrình đào tạo; hệ thống hóa và hoàn thiện các văn bản quy định; tăng cường kiểmtra, đánh giá hoạt động quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông [42]
Trang 30(10) Cũng nghiên cứu theo hướng này, trong công trình “Ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Thái Bình” [6], tác
giả Hoàng Phương Bắc cho rằng: “Trường cần tích cực triển khai đầu tưmáy chủ đưa các phần mềm vào quản lý, cụ thể như: phần mềm quản lýtuyển sinh, sinh viên, quản lý đào tạo, quản lý học phí, quản lý văn bằngchứng chỉ Tăng cường sử dụng các phần mềm hiện đại để hỗ trợ tích cựccho việc xây dựng giáo án và tổ chức quá trình dạy học, nhất là các phầnmềm chuyên ngành như: phần mềm kế toán trong đào tạo kế toán; phầnmềm liên quan tới đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử, côngnghệ thông tin ” [6, tr.215 - 216]
(11) Tiếp cận nghiên cứu QLĐT trên cơ sở ứng dụng CNTT với đốitượng đào tạo cử nhân sư phạm, trong luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục về
“Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo TQM và ứng dụng công
nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực” [63], tác giả Nguyễn
Trung Kiên đã đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý, hệ thốngthông tin trong quản lý giáo dục, quản lý và chất lượng đào tạo theo tiếp cậnTQM; hệ thống đảm bảo chất lượng; cơ sở lý luận về việc tổ chức, quản lý đảmbảo chất lượng đào tạo, ứng dụng CNTT trong QLĐT, quản lý chất lượng đàotạo trong các trường đại học Từ cơ sở lý luận này, tác giả đã đi vào khảo sátvà đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạmtrong đại học đa ngành, đa lĩnh vực Từ đó, tác giả đã đề xuất hệ thống các giảipháp quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo TQM và ứng dụngCNTT trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo các hướng: 1) Nhóm giải phápchung, 2) Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào, 3) Nhóm giải pháp quản
lý chất lượng QTĐT, 4) nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra [63]
(12) Nghiên cứu chuyên sâu việc xây dựng câu hỏi kiểm tra có ứngdụng một CNTT cụ thể, năm 2012, tác giả Trần Thị Cẩm Thơ có công
trình “Sử dụng phần mềm Conquest trong xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm
tra” [111] Trong nghiên cứu này, tác giả đã đi vào trình bày, chỉ rõ
Trang 31khung lý luận về câu hỏi kiểm tra, phần mềm và ứng dụng phần mềmConquest; ứng dụng phần mềm Conquest trong xây dựng hệ thống câu hỏikiểm tra (phân tích, đánh giá câu hỏi trước khi đưa vào hệ thống câu hỏi kiểmtra) Với nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh: “Sử dụng phần mềm Conquest trongxây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra nhằm góp phầ đổi mới kiểm tra, đánh giá kếtquả Phần mềm Conquest giúp chúng ta lựa chọn được những câu hỏi tốt nhất đểlưu trữ vào trong hệ thống câu hỏi kiểm tra và xác định những câu hỏi chưa tốt để
có thể loại bỏ hay chỉnh sửa trước khi đưa vào hệ thống câu hỏi kiểm tra Trên cơ
sở phân tích của phần mềm, chúng ta có thể biệt được câu hỏi chưa tốt ở điểm nào,
từ đó có hướng chỉnh sửa tốt hơn” [111, tr.38]
(13) Bên cạnh những công trình nghiên cứu tiểu biểu trên, ở nước tacòn có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác liên quan đến QLĐT trêncơ sở ứng dụng CNTT ở các trường ĐH&CĐ Trong đó chủ yếu là nhữngbài báo khoa học, bài tham luận được đăng trên các tạp chí chuyên ngành,
các cuốn kỷ yếu trong các cuộc hội thảo như: “Quản lý việc thiết kế và sử
dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường dạy học đa phương tiện dưới góc nhìn của các nhà quản lý giáo dục- thực trạng và giải pháp”
[103] của tác giả Ngô Quang Sơn; “Quản lý hoạt động đào tạo cơ sở giáo
dục đại học theo ISO và sự trợ giúp của công nghệ thông tin” [41] của tác
giả Nguyễn Lê Hà; “Ứng dụng phần mềm nguồn mở Moodle xây dựng
ngân hàng câu hỏi thi nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá ở các cơ sở giáo dục” [95] của tác giả Lê Văn Quang; “Hệ thống quản lý đào tạo B- learning theo học chế tín chỉ cho các trường đại học và cao đẳng, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin” [5] của tác giả Võ Đình Bảy; “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ trên cơ sở tin học hóa và tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong địa học đa ngành, đa lĩnh vực” [88] của tác giả Đỗ Thị Ngọc Oanh…
(14) Đề tài: “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm
giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội”, luận án tiến sĩ của Triệu Thị Thu, năm 2013.
Trang 32Qua các cơ sở lý luận, khảo nghiệm và phân tích, đề tài và rút ra đượckết luận như sau:
Ngày nay CNTT được xem như là một công cụ mặc định được sử dụng
ở các cơ sở đào tạo trong đó có trung tâm GDTX Xu thế chung của các nướctrong khu vực và trên thế giới cũng như ở Việt Nam đó là đưa ứng dụngCNTT vào giảng dạy, khai thác những lợi thế của nó để tạo điều kiện tốt nhấtcho quá trình giảng dạy
Vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại các trung tâmGDTX, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, hiện chưa được nghiên cứu mộtcách đầy đủ và hệ thống trên phương diện lí luận Vì vậy, việc tìm ra các biệnpháp, quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại các trung tâm GDTX trênđịa bàn Hà nội là một hướng đi mới cần được quan tâm và đặt ra cấp bách
Quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại các trung tâm GDTX lànhững tác động có tổ chức, có hướng đích của nhà quản lý để thúc đẩy, tạođiều kiện cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt độnghọc của học viên có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Đểquản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả, đội ngũ cán bộ quản lýcần phải chú trọng các nội dung chính sau: Quản lý việc ứng dụng CNTT đểthiết kế kế hoạch giảng dạy; Quản lý việc ứng dụng CNTT trong quá trìnhgiảng dạy; Quản lý việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ và khuyến khích học tập;Quản lý việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Việc quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại các trung tâm GDTXmang tính đặc thù nên nhà quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo trong tất
cả các khâu: Lập kế hoạch quản lý; Tổ chức, chỉ đạo thực hiện; Kiểm tra vàđánh giá Đồng thời phải chú ý đúng mức các nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả của công tác quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại cáctrung tâm GDTX
(15) Luận án: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của TS.Phạm Văn Thuần, Năm 2013
Trang 33Nội dung luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác quản lý nội chung và ứng dụng CNTTtrong các trường Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay.
Khảo sát, đánh giá được thực trạng ứng dụng CNTT trong các trườngTrung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Phân tích và chỉ ranhững thế mạnh để phát huy và đặc biệt phân tích những vấn đề còn hạn chế
đề điều chỉnh trong công tác quản lý và chỉ đạo
Đề xuất những biện pháp quản lý ứng dựng CNTT phù hợp với điềukiện thực tế của huyện Ba Vì, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả củacông tác quản lý, dạy học nói riêng cũng như việc nâng cao chất lượng giáodục
Nhìn chung, những công trình này đều tiếp cận nghiên cứu dưới góc
độ khoa học Quản lý giáo dục và tập trung đi vào giải quyết những vấn đềcơ bản về vị trí, vai trò của QLĐT trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trườngĐH&CĐ hiện nay Một số công trình đã đề xuất được những giải phápnhằm tăng cường nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT hoặc cáchthức tổ chức ứng dụng vào trong từng nội dung quản lý các cơ sở giáo dụcđại học ở từng phạm vi nhất định
1.3.KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT
1.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đề tài, tác giả luận án rút ra một số vấn đề cơ bản sau:
Một là,khi thế giới bước sang thế kỷ XXI, trước sự phát triển mạnh mẽ
và tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
ở nước ta việc nghiên cứu về quản lý giáo dục, đào tạo nói chung, ứng dụngCNTT ở các trường đại học nói riêng được nhiều tác giả nghiên cứu, tiếp cận dướinhiều góc độ, đề cập đa chiều, trên nhiều khía cạnh khác nhau, đảm bảo tương đốihoàn chỉnh, có tính hệ thống, khoa học, chuyên sâu cả trên phương diện lý luận
Trang 34cũng như thực tiễn Nhìn chung, những công trình này đã chỉ rõ được vị trí, vai tròcủa giáo dục đại học; chỉ ra được những yếu tố cơ bản của quản lý các cơ sở giáodục đào tạo; nhiều công trình đã đề cập đến các biện pháp nâng cao ứng dụngCNTT theo từng đối tượng, phạm vi nghiên cứu nhất định Bên cạnh đó, xuất hiệnnhiều công trình đề cập đến ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo; coi đó là giảipháp quan trọng nhằm nâng cao CLĐT ở các trường Theo thời gian đã xuất hiệnmột số công trình đi sâu vào nghiên cứu, đã đề xuất những giải pháp ứng dụngCNTT trong đào tạo đảm bảo có tính thiết thực, khả thi cao và từng bước vậndụng, ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn
Hai là, ở nước ta, nghiên cứu vấn đề quản lý trên cơ sở ứng dụng
CNTT ở các trường ĐH&CĐ trong những năm gần đây ngày càng được coitrọng Những công trình này chủ yếu là những bài báo khoa học, các luận ántiến sĩ và thường tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục.Nhìn chung, các công trình đã tập trung đi sâu vào nghiên cứu và chỉ rõ được
vị trí, vai trò, sự cần thiết việc ứng dụng CNTT ở các trường hiện nay; từ đókhẳng định đây là vấn đề quan trọng, quyết định đến tính hiệu quả của việcứng dụng CNTT trong nâng cao CLĐT ở các trường đáp ứng thiết thực vớimục tiêu đào tạo, cũng như yêu cầu của thực tiễn xã hội trong từng thời kỳ,giai đoạn nhất định Có một số công trình bước đầu đi sâu vào nghiên cứuchuyên sâu về từng nội dung cụ thể trong quản lý ứng dụng CNTT như: đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT của các chủ thể quản lý, xâydựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất CNTT…
Khi bàn đến quản lý chung trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường,mỗi tác giả trong mỗi công trình nghiên cứu đều có những cách nhìn nhận, đánhgiá riêng Tuy nhiên, nhìn chung các công trình thường đi vào nghiên cứu ứngdụng CNTT trong quản lý các trường Đại học; từ đó tập trung phân tích, chỉ rõđược những nội dung cơ bản và những kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong quản
lý ở các trường ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới Khinghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH thuộc từng địabàn, phạm vi nhất định đều xây dựng được các khung tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ báo
Trang 35cụ thể, từ đó đánh giá được thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý các trườngđại học theo từng đối tượng nghiên cứu Đặc biệt, trong các công trình nghiên cứutrên đều đưa ra được những định hướng và giải pháp ứng dụng CNTT trong quản
lý các trường đại học đảm bảo phù hợp với tính đặc thù, điều kiện, hoàn cảnh, yêucầu, nhiệm vụ và chiến lược phát triển GD&ĐT của các trường, cũng như quanđiểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
Ba là, những công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý ở các
trường ĐH ở nước ta thời gian gần đây đã từng bước được nghiên cứu Nhữngcông trình này nghiên cứu dựa trên sự kế thừa có hiệu quả những kết quả nghiêncứu về mặt lý luận, thực tiễn của các công trình liên quan đến quản lý giáo dục,đào tạo ở các trường trên cơ sở ứng dụng CNTT trong và ngoài nước trước đó.Đồng thời, khi bàn về vấn đề này, các công trình làm rõ một số vấn đề lý luận cơbản về ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH Theo đó, nhìn chung,những công trình đã khẳng định rõ việc ứng dụng CNTT trong quản lý trườngsẽtrực tiếp góp phần giúp cho các chủ thể quản lý thu thập, xử lý thông tin có liênquan một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời và hiệu quả, từ đó góp phần nângcao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH Cho đến hiện nay,
có một số công trình đã bước đầu đi vào nghiên cứu quản lý một số vấn đề cụ thểtrong quản lý ở các trường ĐH như: trong quản lý nhân lực, xây dựng câu hỏikiểm tra, đánh giá kết quả học tập, trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trên cơ sở có ứng dụng CNTT Tất cả những vấn đề trên được coi là cơ sở quantrọng để tác giả kế thừa, vận dụng vào giải quyết các vấn đề về lý luận và thực tiễnmà luận án đã và đang đặt ra
Tuy nhiên, qua tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến
đề tài cho thấy, dưới góc độ nghiên cứu của khoa học Quản trị kinh doanh,
có thể nhận định, ở nước ta cho đến hiện nay có rất ít công trình nghiên cứubàn về ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH ngoài công lập mộtcách đầy đủ, có tính hệ thống, khoa học chuyên sâu
Trong bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ củaCNTT, vai trò của ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, nhất là là trong quản lý ở
Trang 36các trường, nhưng cho đến hiện nay mới có rất ít các công trình nghiên cứuvà các công trình này chưa thực sự đưa ra được những luận cứ, luận chứngkhoa học cả về lý luận, thực tiễn xung quanh vấn đề này Những công trìnhtrước đó có liên quan mới chỉ dừng lại ở bước đầu, chủ yếu dưới hình thứcmang tính gợi ý bằng các bài viết, điểm qua tình hình và đề xuất đơn lẻ quacác hội thảo chuyên đề mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu điển hình Chưa
có công trình nghiên cứu nào chỉ ra được nội dung, những vấn đề mang tínhđặc thù trong ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐHngoài công lậptrước bối cảnh CMCN 4.0; chưa chỉ ra được những vấn đề mang tính lý luận,thực tiễn, nhất là trong đề xuất các biện pháp, yêu cầu cụ thể có tính thiết thực,khả thi cao trong ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH ngoài công lập,
từ đó góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý ởcác trường ĐHngoài công lập đáp ứng tốt với mục tiêu và yêu cầu của thực tiễn
đã và đang đặt ra
1.3.2 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu luận án cần tiếp tục giải quyết
Một là, luận án tiếp tục nghiên cứu bổ sung, làm rõ những vấn đề lý luận về
ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH ngoài công lậptrong bối cảnhCMCN 4.0 Trong đó tập trung chỉ rõ đặc điểm và yêu cầu đào tạo của các trườngđai học ngoài công lập trong bối cảnh CMCN 4.0; bổ sung, làm rõ vai trò của ứngdụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH ngoài công lập trong bối cảnhCMCN 4.0; xây dựng khái niệm, phân tích bản chất, chỉ ra những nội dungvà yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường đại họcngoài công lậphiện nay
Hai là, trong tất cả các công trình nghiên cứu được công bố, chưa có
công trình nào đánh giá cụ thể được thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý ởcác trường ĐHNCL hiện nay Do đó, luận án sẽ tiếp tục làm rõ thực trạng vấn
đề này ở các trường thời gian qua Trên cơ sở phân tích thực trạng, tìm hiểunguyên nhân, luận án sẽ nêu ra những yêu cầu cụ thể, những rào cản, vướng
Trang 37mắc trong ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐHNCL Đây được coi làvấn đề mới, là cơ sở quan trọng để các chủ thể ở các trường, cũng như các cấp,ngành liên quan có sự nhìn nhận đúng đắn, khách quan về thực tiễn đào tạo vàứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐHNCL hiện nay.
Ba là, mặc dù, trong các công trình nghiên cứu trước đó có đề cập đến
một số vấn đề liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trườngĐHNCL, nhưng những công trình này khi đề cập đến các biện pháp có liên quanmới chỉ dừng lại ở việc đưa ra một số biện phápứng dụng CNTT trong quản lý ởmột số trường hoặc ứng dụng CNTT trong quản lý một nội dung cụ thể; còn việcchỉ ra những biện pháp, yêu cầu cụ thể trong ứng dụng CNTT trong quản lý ởcác trường ĐHNCL ở nước ta hiện nay như thế nào thì chưa có công trình nào
đề cập một cách trực tiếp, rõ ràng, có tính hệ thống, khoa học, chuyên sâu
Tình hình đó đặt ra cho luận án phải đề xuất và phân tích, làm rõ cácbiện phápứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐHNCL hiện nay sát vớithực tiễn bối cảnh CMCN 4.0, đúng đối tượng, mục tiêu đào tạo… và đảmbảo có tính thiết thực, khả thi cao Đây được coi là vấn đề cốt lõi, không chỉgóp phần nâng cao hiệu quả QLở các trường, mà điều quan trọng, nó trực tiếpđảm bảo cho các chủ thể quản lý ở các trường luôn thu thập, xử lý mọi thôngtin, tình huống diễn ra trong thực tiễn một cách nhanh chóng, chính xác, hiệuquả, từ đó góp phần nâng cao CLĐT đáp ứng với yêu cầu của thực tiễn đã vàđang đặt ra hiện nay
Trang 38Tiểu kết chương 1
Tại chương 1, tác giả đã nghiên cứu các công trình trong và ngoài nướcmột cách kĩ lưỡng và có khoa học Qua đó đánh giá đúng vai trò, tính cấpthiết cũng như thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay đốivới các hoạt động quản lý nhà nước và giáo dục Nhiều nghiên cứu đã đưa rađược những giải pháp, sản phẩm để thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệthông tin trong các công tác có liên quan Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứuchỉ tập trung vào vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ sở giáodục phổ thông và đơn vị quản lý cấp trên như Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo.Việc nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ sở giáo dục đạihọc còn hạn chế, chưa đánh giá toàn diện thực trạng Nguyên nhân là do cơ sởgiáo dục đại học có đặc điểm tình hình, điều kiện khác với các cơ sở giáo dụcphổ thông; từ đó dẫn đến các vấn đề nảy sinh cần giải quyết cũng khác nhau.Mặt khác, các cơ sở giáo dục đại học chưa xác lập được hệ thống thống nhất
từ trên xuống cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sựnên gây ra khó khăn trong việc đề ra các giải pháp chung cũng như triển khaithực hiện đồng bộ Tác giả cũng chỉ ra các công trình chủ yếu là các bài báo,các báo cáo, đề tài và chưa thực sự có một luận án nào chuyên sâu về vấn đềnày ở hướng tiếp cận của ngành quản trị kinh doanh
Tác giả cũng thấy rằng các công trình nghiên cứu chưa mang tính đặcthù trong ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường ĐH ngoài công lập trướcbối cảnh CMCN 4.0; chưa chỉ ra được những vấn đề mang tính lý luận, thựctiễn, nhất là trong đề xuất các biện pháp, yêu cầu cụ thể có tính thiết thực, khả thicao cho các trường Đại học Ngoài công lập áp dụng Luận án sẽ tập trung nghiêncứu vấn đề bám sát bối cảnh CMCN 4.0, nội dung có tính thực tiễn cao
Trang 39CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1 Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập
Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng,trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vựcchuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáodục đại học
Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồmtrường cao đẳng; trường đại học, học viện; đại học vùng, đại học quốc gia vàviện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ với hai loại hìnhcơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục đại học tư thục
Trường đại học được thực hiện quyền tự chủ của mình trong các hoạtđộng chủ yếu thuộc lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo,khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại họctheo sự phân cấp của đơn vị cấp trên Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền
tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quảkiểm định chất lượng giáo dục Cơ sở giáo dục đại học không còn đủ năng lựcthực hiện quyền tự chủ hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiệnquyền tự chủ, tùy thuộc mức độ, bị xử lý theo quy định của pháp luật
Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập hay đại học tư thục là loại hìnhcơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về tuyển sinh, đàotạo thì tuân theo quy chế của Bộ GD&ĐT, văn bằng có giá trị tương đươngnhư văn bằng công lập Là trường tư do cá nhân hoặc tổ chức trong một nướcxin phép thành lập và tự đầu tư
Một sổ điếm giống nhau giữa trường đại học ngoài công lập và trườngđại học công lập:
Trang 40Trường ĐHNCL là cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốcgia, do đó trường ĐHNCL và trường ĐHCL có những đặc điểm cơ bản đồngnhất với nhau Điều đó được thế hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:
-Trường ĐHNCL và trường ĐHCL đều là cơ sở giáo dục nằm trongtrong hệ thống giáo dục đại học, đều phải tuân thủ các quy định cúa pháp luật,như: tuân thủ các quy định về điều kiện, thủ tục thành lập trường - Bộ Giáodục và Đào tạo là đơn vị làm đầu mối thấm định các thủ tục này; Thủ tướngChính phủ là người ra Quyết định thành lập trường đại học
-Địa vị pháp lý của các trường ĐHNCL bình đẳng như các trườngĐHCL Hệ thống văn bằng, chứng chi của trường ĐHNCL nằm trong hệthống văn bằng quốc gia và có giá trị pháp lý như văn bằng, chứng chỉ củacác trường ĐHCL Hoạt động của trường ĐHNCL đều dựa trên nguyên tắckhông vụ lợi
- Cơ chế quản lý nhà nước với trường ĐHNCL và trường ĐHCL là nhưnhau trong các hoạt động, như: đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giaocông nghệ, các hoạt động dịch vụ khác về cơ bán đều phải tuân theo quy chếchung do Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của các Bộ, ngành có liênquan nhằm đảm báo lợi ích hợp lý, chính đáng của các trường đại học và củangười học
Những điềm khác nhau cơ bản giữa trường đại học ngoài công lập vàtrường đại học công lập
- Về mặt sở hữu:
+ Trường ĐHCL do nhà nước thành lập, đầu tư kinh phí xây dụng cơ sởvật chất, và phần lớn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của trường Nhànước là chủ sở hữu và nắm các quyền: quản lý, sử dụng và định đoạt đối vớitrường ĐHCL