TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9 Địa lí dân cư Việt Nam Cộng đồng các dân tộc Việt Nam; Dân số và gia tăng dân số; Phân bố dân cư, các loại hình quần cư Đô thị hoá; Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống. Địa lí kinh tế Việt Nam Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam (trong thời kì đổi mới); Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; Địa lí ngành công nghiệp; Địa lí ngành dịch vụ: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch. Sự phân hoá lãnh thổ Việt Nam Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Vùng Đồng bằng sông Hồng; Vùng Bắc Trung Bộ; Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Vùng Tây Nguyên; Vùng Đông Nam Bộ; Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biểnđảo Bài tập về kĩ năng địa lý: Xử lí số liệu (đọc,tính toán, nhận xét….); Biểu đồ; ( kỹ năng vẽ, nhận xét, giải thích….)
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9
CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ LỚP 9
1
Địa lí dân cư Việt Nam
- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
- Dân số và gia tăng dân số;
- Phân bố dân cư, các loại hình quần cư - Đô thị hoá;
- Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống
3,0
2
Địa lí kinh tế Việt Nam
- Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam (trong thời kì đổimới);
- Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản;
- Địa lí ngành công nghiệp;
- Địa lí ngành dịch vụ: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch
5,0
3
Sự phân hoá lãnh thổ Việt Nam
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ;
Câu 2 (1 điểm) Nêu tên 4 lễ hội tiêu biểu của đồng bào các dân tộc.
Câu 3 (1,5 điểm) Nêu đặc điểm phân bố cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Câu 4 (1 điểm) Liên hệ thực tế, em hãy cho biết những chính sách góp phần thúc đẩy phát
triển giáo dục ở miền núi nước ta?
Câu 5: (2 điểm)
Dựa vào át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều dân tộc.?
b.Tại sao nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng đồng bào dântộc ?
Câu 1 (2 điểm)Trình bày đặc điểm khái quát về các dân tộc ở Việt Nam.
Trình bày đặc điểm khái quát về các dân tộc ở Việt Nam: 2đ
- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá
trình xây dựng và bảo vệ đất nước
0,5
Trang 2- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang
phục, quần cư, phong tục, tập quán
0,25
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số cả
nước, có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ
công đạt mức độ tinh xảo
0,25
- Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành nông nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
0,25
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau,
có kinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực như trồng cây công nghiệp,
cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công
0,25
- Các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, khoa học kĩ thuật của
nước ta đều có sự tham gia của các dân tộc ít người
0,25
- Người Việt định cư tại nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng
các dân tộc Việt Nam
0,25
Câu 2 (1 điểm) Nêu tên 4 lễ hội tiêu biểu của đồng bào các dân tộc.
– Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch
– Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng năm mới Chol Chnăm Thmáy diễn ra vào tháng 4 Dương lịch
– Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch
Câu 3 (1,5 điểm) Nêu đặc điểm phân bố cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Các dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở miền núi, trung du, 0,25
trong đó:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có hơn 30 dân tộc 0,25
+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có hơn 20 dân tộc 0,25
+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ-me 0,25
+ Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi 0,25
- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm đa số, sinh sống chủ yếu ở đồng bằng, trung
Câu 5: (2 điểm)
Dựa vào át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều dân tộc.?
Trang 3b.Tại sao nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc ?
Đáp án
1
(2,0 đ)
a) Việt Nam là nước có nhiều dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc khác nhau … 0,25 đ
- Dân tộc Việt(Kinh) chiếm 86,2% dân số… 0,25 đ
- Các dân tộc ít người chiểm 13,8% dân số cả nước ( nêu dẫn chứngdân số của một số dân tộc ít người) 0,25 đ
0,25
c Tại sao nước ta luôn chú trọng phát triển kinh tế ở các vùng sinh sống của đồng bào dân tộc ítngười?
c Tại sao cần chú trọng phát triển kinh tế ở các vùng sinh sống của
đồng bào dân tộc ít người?
0,25
- Về mặt an sinh xã hội: tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống 0,25
- Góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa
Bài 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Số dân: (Xem thêm Atlat_Tr15)
- Số dân: dân số đông
+ Năm 2002, số dân nước la là 79,7 triệu người, đứng thứ 14 trên thế giới (2002) (Diện tích:
58 trên thế giới.)
II Gia tăng dân số: (Xem thêm Atlat_Tr15)
1 Tình hình gia tăng dân số
- Gia tăng dân số: gia tăng dân số nhanh Tăng thêm khoảng 1 triệu người/ năm.
Trang 455 : 47 = 1.17 (Triệu người) → như vậy trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn
1 triệu người/ năm
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhưng có xu hướng giảm
Ví dụ
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 3.9 2.5 2.1 1.4 1.1 0.99 0.81 0.78
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta còn có sự khác nhau giữa các vùng
2 Nguyên nhân dân số ở nước ta tăng nhanh là: (kinh tế - xã hội).
+ Do quy mô dân số nước ta lớn
+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
+ Đời sống được nâng cao, y tế phát triển nên tỉ lệ tử giảm
+ Nguyên nhân khác: quan niệm, phong tục tập quán,
3 Hậu quả của dân số ở nước ta tăng nhanh là
a Tích cực: Có nguồn lao động dồi dào, thị rường tiêu thụ lớn
b.Tiêu cực: Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội
- Gây sức ép lên vấn đề kinh tế (thiếu việc làm, thất nghiệp )
- Gây sức ép lên vấn đề xã hội (y tế, giáo dục, chất lượng cuộc sống, )
- Gây sức ép lên vấn đề môi trường (tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi trường bị ô
nhiễm
4 Giải pháp để hạn chế gia tăng dân số nhanh là
- Thực hiện triệt để kế hoạch hóa gia đình
- Nâng cao trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa
- Nâng cao trình độ nhận thức của người dân
III Cơ cấu dân số: (Xem thêm Atlat_Tr15)
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ (Bắt đầu từ năm 2007, nước ta có “cơ cấu dân số vàng”
nghĩa là tỷ số phụ thuộc chung dưới 50% hay số người trong độ tuổi lao động gấp hai lấn sốngười phụ thuộc
1 Cơ cấu dân số theo giới tính.
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ lệ nữ có chiều hướng giảm xuống, còn tỉ lệ nam tăng lên
Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam (%)
2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Độ tuổi dưới lao động giảm, độ tuổi lao động và ngoài lao động tăng
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Việt Nam (%)
Trang 5CÂU HỎI ÔN TẬP
2 Cho bảng số liệu sau:
TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA TRẺ EM MỚI SINH GIAI ĐOẠN 2005 - 2018
- Tỷ số giới tính khi sinh của 2 vùng và cả nước có xu hướng ngày
- Năm 2018, ĐNB có tỷ số giới tính khi sinh lớn hơn TDMNBB và cả
- Như vậy, tỷ số giới tính khi sinh của 2 vùng và cả nước thể hiện sự
- Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật (y học) 0,25
- ĐNB có tỷ số giới tính khi sinh cao và có xu hướng tăng nhanh chủ
yếu do có nền kinh tế phát triển, mức sống cao có điều kiện để sinh
con theo ý muốn và sự phát triển của khoa học – kĩ thuật giúp lựa
chọn giới tính khi sinh TDMNBB có tỷ số giới tính khi sinh thấp
hơn chủ yếu do là vùng sản xuất nông nghiệp, mức sống còn thấp
nên thiếu điều kiện lựa chọn giới tính khi sinh
0,25
Câu 1 ( 5,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính ở Việt Nam (Đơn vị %)
Trang 6a Nhận xét tỉ lệ dân số nam nữ thời kì 1979-1999:(đơn vị %)
- Tỉ lệ dân số nam có xu hướng tăng dần( 0,7%)
- Tỉ lệ dân số nữ có xu hướng giảm dần ( 0,7%)
b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề lao động - việc làm và các vấn đề xã hội khác? Biện pháp khắc phục?
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các ngành, các vùng
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của người dân
- Tập trung đầu tư vào giáo dục – đào tạo với lớp trẻ để nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Đa dạng hóa các hình thức dào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm
- Hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động
c) Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 1979, 1989, 1999 ? Nguyên nhân mất cân bằnggiới tính?
- Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước đã quy định mỗi gia đình chỉ sinh
từ 1 đến 2 con, trong khi đó tâm lí xã hội, phong tục tập quán của nước ta còn nặng nề, ai
Trang 7cũng muốn sinh nhiều con và phải có con trai để có người nối dõi dòng họ
- Có sự can thiệp của y học như siêu âm để biết giới tính và phá thai nhi bé gái
- Chiến Tranh
- Công tác tuyên truyền chính sách dân số chưa làm thường xuyên và triệt để
Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ (Xem Atlat_tr 15)
I Mật độ DS và phân bố dân cư:
Năm 2017 là khoảng 288 người/ km2 (Thế giới 58 người/ km2)
2 Sự phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân
Câu : Dựa vào At lat địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy chứng minh rằng dân
cư nước ta phân bố không đều? Cho biết tại sao ở miền núi nước ta có mật độ dân số thấp?
và miền núi:
+ Miền núi chiếm 3/4 diện tích nhưng chỉ chiếm 20% dân số (mật độ dân số ở hầu hết các tỉnh thuộc Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên đều từ 50- 100 người/ km2, có nơi chưa đến 50 người/ km2 như Lào Cai, Kon Tum)
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nhưng chiếm tới 80% dân số( hầu hết các đồng bằng của nước ta đều có mật độ dân số cao như đồng bằng sông Hồng: 1001- 2000 người/ km2, đồng bằng sông Cửu Long: 501- 1000 người/ km2
- Giữa thành thị
và nông thôn.
+ Dân cư nước ta tập trung đông ở nông thôn( 74%) (Năm 2003)
+ Chỉ có 26% (Năm 2003) dân cư sinh sống ở thành thị
- Giữa đồng bằng phía Bắc
và đồng bằng phía Nam.
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất Hầu hết các tỉnh, thành phố của đồng bằng sông Hồng đều có mật độ dân số từ 1001- 2000 người / km2
+ trong khi đó mật độ dân số của các tỉnh thuộc đồng bằng duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long từ 501-
Trang 8thấp vì: - Các nguyên nhân khác: cơ sở hạ tầng, kinh tế (các ngành
công nghiệp, dịch vụ) còn hạn chế
Câu Giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta
* Giải thích:
- Điều kiện tự nhiên: Vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên (địa hình, đất
đai, khí hậu, nguồn nước ) thuận lợi cho sản xuất, cư trú và sinh hoạt nên
dân cư tập trung đông, mật độ cao Miền núi điều kiện tự nhiên (địa hình,
đất đai, khí hậu, nguồn nước ) không thuận lợi cho sản xuất và cư trú, nên
thưa dân mật độ thấp
- Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên vào phát
triển kinh tế: Đồng bằng trình độ phát triển kinh tế cao, công nghiệp, dịch
vụ phát triển mạnh, có nhiều thành phố và trung tâm công nghiệp, nên mật
độ cao Miền núi kinh tế phát triển kém, chủ yếu là trồng cây công nghiệp,
chăn nuôi gia súc và nghề rừng ,nên thưa dân mật độ thấp
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
như đb sông Hồng có mật độ cao; Đồng bằng sông Cửu Long mới được
khai phá gần đây, nên mật độ thấp hơn
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
Câu Phân tích hậu quả của việc phân bố dân cư không đều.
a Tích cực
Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụrộng lớn thuận lợi việc hình thành các trung tâm công nghiệp và dịch vụ
b Tiêu cực
+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng hợp lí nguồn lao động
và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong nước cũng như mỗi vùng kinh tế
- Ở đồng bằng đất chật người đông thừa lao động tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm tăng dẫn đếnnhiều tệ nạn xã hội, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, bìnhquân lương thực và GDP/người thấp
- Ngược lại ở trung du miền núi dân cư thưa, đất rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phúnhưng lại thiếu lao động để khai thác nhất là lao động có kĩ thuật, TNTN bị lãng phí trong khiđời sống của đồng bào miền núi còn gặp nhiều khó khăn cần được nâng cao
+ Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công nghiệp hoá nên tỉ lệ thấtnghiệp ở thành thị cao Ở nông thôn lao động dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức
ép về vấn đề nhà ở, việc làm, môi trường đô thị…
2 Biện pháp khắc phục.
+ Phân bố lại dân cư, thực hiện chương trình di dân xây dựng vùng kinh tế mới
+ Có chính sách ưu đãi với lao động kĩ thuật lên canh tác ở trung du miền núi
+ Phân công lại lao động theo ngành và theo lãnh thổ
- Ở nông thôn: Xây dựng các cơ sở chế biến tiểu thủ công nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông thôn, đa dạng hoá các loại hình nông nghiệp chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá
- Ở thành thị phát triển các trung tâm công nghiệp và dịch vụ
II Các loại hình quần cư:
QC
Đặc điểm
Trang 9Kiến trúc nhà
ở
Chủ yếu là nhà trệt Nhà ống, chung cư cao tầng, biệt thự
chức năng Hoạt động kinh tế nông
nghiệp
- CN, DV
- Các thành phố lớn là trung tâm KT, Ct,
Vh, KHKT
III Đô thị hóa:
Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn còn thấp (27,4% năm 2007)
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, thể hiện ở việc mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn
- Tuy nhiên, trình độ đô thị hoá còn thấp (cơ sở hạ tầng của các đô thị như: hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội,… vẫn còn ỏ mức thấp so với các nước trong khu vực và thế giới)
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển
Câu :(4,0 điểm)
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm hãy:
a Lập bảng số liệu dân số thành thị và nông thôn nước ta thời kỳ 1960 – 2007
b Tính tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân ở nước ta Nhận xét và giải thích về số dânthành thị và tỉ lệ dân thành thị ( hoặc mức độ đô thị hóa) ở nước ta giai đoạn 1960- 2007
Nôngthôn
Trang 101960-2007 tăng liên tục đ+Dân số tăng từ 4,73 triệu người lên 23,37 triệu người ( tăng 18,64triệu người )
0,25đ+Tỉ lệ dân thành thị tăng 15,6 % lên 27,4 % ( tăng 11,8% ) 0,25
đ+ Điều đó chứng tỏ quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độngày càng cao
0,25đ+Tuy nhiên, dân số thành thị còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số dân
(27,4 %, năm 2007 ), cho thấy trình độ đô thị hóa ở nước ra cònthấp
0,25đ
*Giải thích:
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao dokết quả của việc đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đấtnước; do mở rộng địa giới, nâng cấp các đô thị, nhiều đô thị mới đượcthành lập, dân số nông thôn chuyển đến thành thị ngày càng nhiều
0,5đ+Trình độ đô thị hóa ở nước ra còn thấp do trình độ công nghiệp hóa
ở nước ta còn thấp Kinh tế nông nghiệp còn chiếm vị trí khá cao
0,25đ
Câu (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ dân nông thôn và thành thị nước ta, giai đoạn 2000 - 2017 (Đơn vị: %)
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện tỉ lệ dân nông thôn và thành thị
nước ta, giai đoạn 2000-2017
1,5
a (1,5đ )
b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét tỉ lệ
dân nông thôn và thành thị nước ta, giai đoạn 2000-2017
0,5
b (1,5đ )
Trang 11
Câu I (3,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm đô thị hóa của nước ta
I
(3,0đ)
- Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ 0,25
- Các đô thị phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển 0,25
- Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao 0,25
Câu 1 (5,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, thời kì 1985-2003
Số dân thành thị ( nghìn người) 11360,0 12880,3 14938,1 18771,9 20869,5
Tỉ lệ dân thành thị (%) 18,97 19,51 20,75 24,18 25,80
(Nguồn: SGK Địa lí 9)a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số dân cả nước, số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước
Trang 12- Tổng số dân cả nước đều tăng liên tục (DC)
- Số dân thành thị tăng liên tục từ 11360,0 lên 20869,5 ( nghìn người), tăng 9509,5 nghìn người, gấp 1,8 lần
- Số dân nông thôn tăng từ 48524 lên 60020 nghìn người, tăng 11496 nghìn người ( gấp 1,2 lần)
Về cơ cấu:
- Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục 6,83%
- Tỉ lệ dân nông thôn giảm liên tục 6,83%
- Tỉ lệ dân nông thôn vẫn chiếm đa số
Câu 2 (7,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nêu nhận xét về
đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Cho biết vì sao có sự phân bố như vậy?
Dựa vào kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nêu nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Cho biết vì sao có sự phân bố như vậy?
Nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư.
- Nước ta có mật độ dân số cao (257 người / km2, năm 2007), nhưng phân bố chưa hợp lí
* Phân bố không đồng đều giữa các vùng đồng bằng với trung du và miền núi
- Các vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị dân cư tập trung đông đúc, mật độ dân số rất cao
* Phân bố không đồng đều trong nội bộ từng lãnh thổ.
- Phân bố không đều giữa ĐBSH với ĐBSCL:
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước từ 1001-2000 người/km2
+ Đồng bằng sông Cửu long có mật độ dân số khoảng từ 501-1000 người/km2
- Phân bố không đồng đều trong một vùng kinh tế :
+Vùng đồng bằng sông Hồng : vùng trung tâm và ven biển phía Đông và Đông Nam có MĐDS >2000 người/ km2; rìa phía bắc, Đông Bắc, Tây Nam ,MĐDS chỉ từ 501-1000
người / km2
+ Bắc trung bộ, Duyên Hải Nam Trung bộ : dân cư tập trung ở dải đồng bằng ven biển phía Đông (MĐDS trung bình 201-500 người/km2), thưa thớt ở vùng núi phía Tây (MĐDS trung bình dưới 50 người / km2
Trang 13*Phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn:
-Tập trung quá nhiều ở nông thôn và quá ít ở thành thị
+ Năm 2007, có 61,8 triệu người ( chiếm 72,6 % dân số ) sinh sống ở nông thôn và chỉ 23,37 triệu người ( chiểm 27,4 % dân số ) sinh sống ở thành thị
? Vì sao có sự phân bố như vậy?
* Dân cư phân bố không đều giữa các vùng do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ pháttriển kinh tế và lịch sử khai thác
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, do có nhiều thuận lợi về điều kiện sống và sản xuất:
+ Có điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào,giao thông dễ dàng, )
+ Kinh tế phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá diễn ra mạnh hơn cao nguyên và miền núi
+ Lịch sử khai thác: Vùng có lịch sử khai thác lâu đời như Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao; Đồng bằng sông Cửu Long mới được khai phá gần đây, nên mật độ dân số thấp hơn
- Dân cư thưa thớt ở miền núi và trung du vì ở đây còn nhiều khó khăn về điều kiện sống và sản xuất:
+ Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (địa hình dốc, thiếu nước, giao thông khó khăn )
+ Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu là trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc và nghề rừng
- Dân cư nước ta phần lớn tập trung ở nông thôn: Do tập quán sản xuất lâu đời của nhân
dân ta là sản xuất nông nghiệp nên dân số tập trung nhiều ở nông thôn
- Dân cư ở thành thị còn chiếm tỉ lệ thấp do điểm xuất phát nền kinh tế nước ta còn thấp,
quá trình CNH còn chậm, công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển nên chưa thu hút nhiều dân cưsinh sống
Bài 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1 Nguồn lao động:
a Mặt mạnh.
- Nguồn lao động dồi dào (>50%) và tăng nhanh (>1tr/năm).→ LĐ giá rẽ
- Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
- Có khả năng tỉếp thu khoa học kĩ thuật
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
b Hạn chế.
– Thể lực người lao động nước ta còn yếu
– Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
– Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề cao còn ít
– Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung quá cao ở các vùng đồng bằng và duyên hải gây căng thẳng đối với vấn đề giải quyết việc làm Ở vùng núi và trung du giàu tài nguyênlại thiếu lao động
– Lực lượng có tay nghề chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sống Hồng và Đông Nam Bộ, nhất là ở các thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, cần Thơ )
– Năng suất lao động thấp
Trang 14- Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm ưu thế.
c Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đầu tư giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ kiến thức phổ thông
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề
- Tăng cường hợp tác lao động với nước ngoài
- Rèn luyện thể lực, có chế độ dinh dưỡng hợp lí
2 Sử dụng LĐ: (Xem Atlat trang 15)
a Cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế (Khu vực kinh tế) (Đơn vị: %)
+ Lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng có tỉ trọng tăng
+ Lao động trong ngành dịch vụ có tỉ trọng tăng
- Giải thích:
+ Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sự phát triển của các
ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế
+ Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của nước ta còn chậm doxuất phát điểm nền kinh tế nước ta thấp
b Cơ cấu lao động trong thành phần kinh tế.
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, năm 2000 và năm
2010 (Đơn vị: %)
Chia raNhà nước Ngoài Nhà nước Có vốn đầu tư nước ngoài
2010 100,0 10,4 (Giảm) 86,1(Giảm) 3,5 (Tăng)
- Giải thích:
+ Tỉ trọng lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng là do chính sách
ưu đãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước
(Chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần)
(- Ý nghĩa: + Sự thay đổi đó thể hiện nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường
và hội nhập với quốc tế.)
c Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn.
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta giai đoạn 2005 – 2014 Đơn vị: %
Trang 15- Giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay vì:
+ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển gây sức ép lớn đối với
vấn đề giải quyết việc làm
+ Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn cònhạn chế nên lao động ở nông thôn thiếu việc làm
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị còn cao (6%) trong khi đó lại thiếu lao động có trình độ kĩthuật ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
2 Giải pháp.
- Các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở nước ta:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
+ Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất ở nông thôn
+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệuviệc làm
+Tăng cường mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế;
+ đẩy mạnh xuất khẩu lao động
III Chất lượng cuộc sống
Câu 1 (3,0 điểm) Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân? Trình bày những hạn chế cần khắc phục
* Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân:
2,5
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% (năm 1999)
- Mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng
- Người dân được hưởng các dịch vụ ngày càng tốt hơn
- Năm 1999, tuổi thọ bình quân của nam giới là 67,4 và của nữ giới là 74
- Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh
0,50,50,50,5
Trang 16đã bị đẩy lùi 0,5
Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
Nêu biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân?
- Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế
– Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
– Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
– Nâng cao dân trí và đầu tư phát triển y tế
– Bảo vệ môi trường
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: (2 điểm) Dựa vàoÁt lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
b Hãy nêu các giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu 2.(3 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Để giải quyết việc làm ở nước ta cần có những giải pháp gì?
Câu 3 Chứng minh rằng cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
Câu 4 Dựa vào trang 15 Atlal Dịa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong giai đoạn
1995 – 2007.
Câu 1: (2 điểm) Dựa vàoÁt lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
c Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
d Hãy nêu các giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
- Lao động ngành dịch vụ tăng từ 17,4% lên 26,1% (tăng 8,7%) 0,25
* Do: Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá và hiệnđại hoá
0,25
b) Các biện pháp giải quyết việc làm ở nước ta: 1.0
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động để khai thác hợp lý tàinguyên thiên nhiên và lao động giữa các vùng
0,25 đ
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn như trồng trọt,chăn nuôi, nghề cá, nghề rừng, các ngành nghề thủ công 0,25 đ
- Mở rộng các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở khu vực thành thị 0.25 đ
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề, hợptác quốc tế về vấn đề lao động, việc làm…
-.…
0.25đ
Trang 17Câu 2.(3 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Để giải quyết việc làm ở nước ta cần có những giải pháp gì?
0.5
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị còn cao (6%) trong khi đólại thiếu lao động có trình độ kĩ thuật ở các ngành côngnghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
0.5
b) Các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở nước ta:
(1,5 điểm)
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng 0.25
- Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa giađình
0.25
- Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất ở nông thôn 0.25
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị 0.25
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công táchướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm
- Lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng có tỉ trọng tăng 0,25
- Lao động trong ngành dịch vụ có tỉ trọng tăng 0,25
Câu 4 Dựa vào trang 15 Atlal Dịa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong giai đoạn
* Nhận xét
Trong giai đoạn 1995 – 2007, cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế có sự
Trang 18chuyển biến theo hướng tích cực, nhưng còn chậm.
– Tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản giảm từ 71,2% (năm 1995) xuống còn 53,9% (năm 2007), giảm 17,3%, nhưng vẫn chiếm tí lệ cao nhất trong cơ cấu lao động
– Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 11,4% (năm 1995) lên 20,0% (năm 2007), tăng 8,6%
– Tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng từ 17,4% (năm 1995) lên 26,1% (năm 2007), tăng8,7% và hiện chiếm tỉ lệ cao thứ hai trong cơ cấu lao động
* Giải thích: Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sự phát triển của các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế
Câu 1 (4,5 điểm).
a Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta
m
(4,5
điểm)
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, tăng nhanh 0,25
- Lao động nước ta có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
0,25
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật 0,25
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng cao 0,25
- Người lao động nước ta còn hạn chế về thể lực 0,25
- Trình độ chuyên môn còn hạn chế, lao động không qua đào tạo còn chiếm tỉ lệ lớn
0,25
- Lao động nông thôn còn chiếm tỉ lệ lớn 0,25
b Nêu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đến vấn đề lao động vàviệc làm ở nước ta
b Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đến vấn
đề lao động và việc làm ở nước ta
Trang 19Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân số về các mặt:
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
Trả lời:
- Hình dạng của tháp: cả hai tháp đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng chân của đáy ở nhóm 0 –
4 tuổi của năm 1999 đã thu hẹp hơn so với năm 1989
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: (Đơn vị: %)
Bài 2: Từ những phân tích và so sánh trên, nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta Giải thích nguyên nhân
Trả lời:
Từ năm 1989 đến năm 1999, cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta có sự thay đổi
- Nhóm tuổi 0 – 14 giảm, từ 39% năm 1989 xuống còn 33, 5% năm 1999 (giảm 5, 5%), do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Nhóm tuổi 15 – 59 tăng, từ 53,8% năm 1989 lên 58,4% năm 1999 (tăng 4,6%) , do hậu quả của sự bùng nổ dân số ở giai đoạn trước đó
- Nhóm tuổi trên 60 tăng, từ 7,2% năm 1989 lên 8,1% năm 1999 (tăng 0,9%) , do chất lượng cuộc sống được cải thiện; những tiến bộ của ngành y tế
Bài 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta cần phải có những biện pháp nào để từng bước khắc phục những khó khăn này?
- Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số theo độ tuổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: + Thuận lợi: Do có cơ cấu dân số trẻ, nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, trợ lực cho phát triển kinh tế
+ Khó khăn: gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm, tài nguyên, môi trường, giáo dục, y tế
- Biện pháp:
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các ngành, các vùng
+ Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở đô thị, đa dạng hóa các hoạt động kinh
tế ở nông thôn
+ Tăng cường đầu tư giáo dục – đào tạo cho lớp trẻ để nâng cao chất lượng nguồn lao động Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề và giới
thiệu việc làm
Trang 20Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
A Nền KT nước ta trước thời kì đổi mới (Không học)
B Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
I Sự chuyển dịch cơ cấu KT.
- Từ năm 1986, nước ta tiến hành công cuộc đổi mới
- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta:
+ Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta đó là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh
tế Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thể hiện ở ba mặt chủ yếu:
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ; Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (xem Atlat-tr17)
Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành (%)
Năm Tổng số
phân raNông-lâm -ngư nghiệp Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ
1.1.1 Biểu hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XD tăng
- Tỉ trọng của KV DV cao nhưng nhiều biến động
1.1.2 Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
-Tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp không ngừng giảm chứng tỏ nước ta đang từng bướcchuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp
- Tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng tăng nhanh, chứng tỏ nước ta đang đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-Tỉ trọng khu vực dịch vụ cao nhưng còn nhiều biến động do ảnh hưởng của tình hình khuvực và thế giới,
Nói chung, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là do:
-Theo xu thế chung của thế giới
- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
1.1.3 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Sự chuyển dịch này chứng tỏ nước ta đang chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang côngnghiệp, phù hợp tiến trình CNH, HĐH của đất nước
- Khẳng định sự đi lên tiến bộ, phù hợp với xu thế chung của thế giới
1.2 Sự chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế.
1.2.1 Đối với khu vực nông - lâm - ngư nghiệp:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Theo giá thực tế; đơn vị %)
Trang 21Dẫn chứng: (AtlatTrang 18)từ năm 2000 đến 2007, tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành nôngnghiệp giảm từ 79% xuống còn 70%, thủy sản tăng từ 16,3% lên 26,4%.
1.2.2 Trong ngành nông nghiệp
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Theo giá thực tế; đơn vị %)
+ tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, tuy còn chậm
+ Riêng dịch vụ nông nghiệp ít có ý nghĩa vì tỉ trọng nhỏ
Dẫn chứng: (AtlatTrang 19)từ năm 2000 đến năm 2007, giá trị sản xuất của ngành trồngtrọt giảm từ 78,2% xuống còn 73,9%, ngành chăn nuôi tăng từ 19,3% lên 24,4%, ngànhdịch vụ nông nghiệp dao động trong khoảng dưới 3%
1.2.3 Trong trồng trọt
+ giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực (AtlatTrang 19)
+ tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm
Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
(Theo giá so sánh 1994, đơn vị %)
1.2.4 Đối với công nghiệp, trong 3 nhóm ngành thì
+ tỉ trọng nhóm ngành khai thác có xu hướng giảm,
+ công nghiệp chế biến có xu hướng tăng, đặc biệt những ngành có thị trường tiêu thụ cao ởtrong và ngoài nước (cơ khí, giày da, dệt - may, chế biến lương thực, thực phẩm…)
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành
(Theo giá thực tế; đơn vị %)
Công nghiệp sx và pp điện,
khí đốt, nước
Trang 22Dẫn chứng: : (AtlatTrang 21)từ năm 2000 đến năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp củanhóm ngành khai thác giảm từ 15,7% xuống còn 9,6%, công nghiệp chế biến tăng từ78,7% lên 85,4%
Nhóm ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (năm 2007 đạt40,5%) (23,7+16,8 =40,5) (AtlatTrang 22)
Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp (Đơn vị: %) (AtlatTrang 22)
2.2 Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm (Atlat-tr17)
-Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
+Nước ta đi lên từ điểm xuất phát thấp, trình độ phát triển kinh tế còn nhiều hạn chế vì thếcần có các đầu tàu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước
+Nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội phong phú nhưng phân hóa theo vùng Nước tanghèo, thiếu vốn đầu tư nên cần đầu tư có trọng điểm và có chiến lược thu hút đầu tư nướcngoài như vậy cần tạo ra các vùng có điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư
+Tất cả những điều đó cần phải lựa chọn và hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, đó làvùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cảnước
2.3 Hình thành các khu kinh tế động lực (khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu)
2.4 Hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa
2.5 Hình thành nhiều trung tâm công nghiệp, hàng trăm khu công nghiệp tập trung, khu chếxuất, khu công nghệ cao
b Nêu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đến vấn đề lao động vàviệc làm ở nước ta
b Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đến vấn
đề lao động và việc làm ở nước ta
Trang 233 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
3.1 Biểu hiện
- Chuyển dịch từ nền KT chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều
thành phần
Thành phần kinh tế chủ
yếu trước thời kì đổi mới
Thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kì đổi mới (1986 đến nay)
1 Kinh tế Nhà nước 1 Kinh tế Nhà nước
2 Kinh tế tập thể 2 Kinh tế ngoài nhà nước 2.1 Kinh tế tập thể
2.2 Kinh tế tư nhân2.3 Kinh tế cá thể
3 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2002 và 2014
Đơn vị: %
Năm
Các thành phần kinh tế
Kinh tế Nhà nước 38,4 31,9 (giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
3.2 Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Do chính sách đa dạng hóa thành phần kinh tế.
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng nhanh là do chính sách mở của
nền kinh tế và nền kinh tế nhiều thành phần đã phát huy tác dụng
3.3 Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần và
- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
+ Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm, nổi bật nhất làngành dầu khí, điện, chế biến lương thực-thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 24+ Trong nông nghiệp vấn đề lương thực, thực phẩm được giải quyết tốt.
- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
+ Hoạt động ngoại thương và đầu tư của nước ngoài được thúc đẩy phát triển
+ Từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu như tham gia ASEAN (1995),APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương) (1998), WTO( 2007)
b.Thách thức:
+ Ở nhiều huyện, nhiều tỉnh, nhất là miền núi còn các xã nghèo
+ Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên, + Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo vẫn chưa đáp ứngyêu cầu của xã hội,
+Biến động trên thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi tham gia AFTA (khuvực Mậu dịch tự do Đông Nam Á), WTO (Tổ chức thương mại thế giới),
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 4 (4,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2017
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm Khu vực kinh tế
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2019)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phântheo khu vực kinh tế nước ta năm 2010 và năm 2017
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nướcphân theo khu vực kinh tế nước ta trong giai đoạn 2010 - 2017
4
(4,5
điểm)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản
phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2010 và năm 2017
Trang 25Công nghiệp - xây dựng 36,74 39,50
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu tổng sản
phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta
1,5
Nhận xét:
- Về quy mô:
+ Tổng sản phẩm trong nước tăng (d/c)
+ Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng chậm; khu vực CN-XD vàdịch vụ tăng nhanh (d/c)
0,25 0,25
- Về cơ cấu:
Tỉ trọng các khu vực kinh tế có sự chênh lệch và chuyển dịch/theo xuhướng: giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng khuvực công nghiệp và dịch vụ (d/c)
+ Bị xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, nhiễm phèn…
+Đất nông nghiệp không lớn, khả năng mở rộng không còn nhiều
Trang 26c Biện pháp khắc phục khó khăn đối với tài nguyên đất
+ Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên đất
+ Khai thác đi đối với bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất
b Khó khăn:
-Khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh, nấm mốc phát triển
-Nhiều thiên tai thường xảy ra (bão lụt, hạn hán, gió tây khô nóng, rét đậm, rét hại, sươngmuối, thời tiết thất thường ) gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp
c Biện pháp khắc phục khó khăn đối với tài nguyên khí hậu
+ Làm thủy lợi
+ Bố trí mùa vụ, cơ cấu cây trồng thích hợp
+ Có kế hoạch phòng chống thiên tai
3 Tài nguyên nước:
a Thuận lợi:
- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, có giá trị lớn về thủy lợi, nuôi trồng và khai thác thủysản Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào là nguồn nước tưới quan trọng, nhất là vào mùakhô
b Khó khăn:
- Ở nhiều lưu vực sông, nguồn nước phân bố không đều trong năm, lũ lụt gây thiệt hại lớn vềmùa màng, tính mạng vả tài sản của nhân dân; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, gâythiếu nước tưới
- Nguồn nước một số nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải công nghiệp và sinh hoạt
c Biện pháp khắc phục khó khăn đối với tài nguyên nước:
+ Xây dựng công trình thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp
+Nghiêm cấm việc đổ chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lí
d Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta là vì
- Chống úng, lụt trong mùa mưa bão
- Đảm bảo nước tưới trong mùa khô
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu vụ mùa và cơ cấu cây trồng hoặc tạo được năng suất cây trồng cao
và tăng sản lượng cây trồng,
4 Tài nguyên sinh vật:
-Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo ra nhiều giống cây trồng, vậtnuôi có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng địa phương
- Rừng chiếm diện tích lớn với nhiều loại cây gỗ và lâm sản quý, tạo điều kiện cho lâmnghiệp phát triển
II Các nhân tố kinh tế-xã hội
Trang 27- Nhân tồ kinh tế – xã hội: Điều kiện kinh tế - xã hội là yếu tố quyết định đến sự phát triển
trong nông nghiệp
1 Dân cư và lao động nông thôn
a Thuận lợi:
+ Năm 2003, nước ta có khoảng 74% dân số sống ở vùng nông thôn và trên 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Người nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai; khi
có chính sách thích hợp khuyến khích sản xuất thì người nông dân phát huy được bản chất cần cù, sáng tạo của mình
b Khó khăn:
+ Thiếu việc làm trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ngày càng được cơ giới hóa
+ Trình độ lao động thấp, phân bố không đều nơi đất chật người đông thừa lao động nơi đấtrộng như trung du miền núi thưa dân thiếu lao động
+ Tư tưởng lao động tư hữu làm việc manh mún, nhỏ lẻ
2 Cơ sở vật chất-kĩ thuật
a Thuận lợi
Các cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện
- Cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ nông nghiệp gồm:
+ Hệ thống thuỷ lợi: Cơ bản được hoàn thành hệ thống kênh mương được kiên cố hoá cókhoảng hơn 3000 trạm bơm phục vụ tưới tiêu
+ Hệ thống dịch vụ trồng trọt: Như các cơ sở bán thuốc trừ sâu, phân bón, các cơ sở xay,xát…
+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: Các cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi và chế biến sảnphẩm chăn nuôi, các cơ sở thú y
+ Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác như viện nghiên cứu lai tạo giống năng suất cao, các trungtâm thương mại, các hệ thống thông tin liên lạc, các mạng lưới giao thông vận tải tiêu thụ sảnphẩm, khuyến nông…
- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp đã góp phần tăng giátrị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định và pháttriển các vùng chuyên canh
(? Việc phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp?
- Tiêu thụ nông sản, ổn định đầu ra cho sản phẩm, giúp nông nghiệp phát triển ổn định
- Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
- Nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh
- Đẩy nhanh quá trình chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa.)
b Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu tư
- Cơ sở vật chất- kĩ thuật và trình độ khoa học kĩ thuật còn hạn chế
3 Chính sách phát triển nông nghiệp.
- Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nhân dân vươn lên làmgiàu thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
- Một số chính sách cụ thể là phát triển kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế trang trại, pháttriển nền nông nghiệp hàng hoá hướng ra xuất khẩu, giao đất khoán 10, hỗ trợ vốn…
4.Thị trường trong và ngoài nước.
a Thuận lợi
Trang 28- Thị trường được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
b Khó khăn
- Sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế do mức sống của người dân thấp
-Biến động của thị trường xuất khẩu nhiều khi gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển một số cây trồng quan trọng như cà phê, cao su, rau quả,… một số thủy hải sản,…
MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP Câu : (6,0 điểm)
3 a Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta thì nhân
tố nào được coi nhân tố tiền đề cơ bản tạo nên thành tựu to lớn trong nông nghiệp Hãy phântích ảnh hưởng của nhân tố đó
0,25 đ
+ Đất phù sa có khoảng 3 triệu ha thích hợp với cây lúa nước vànhiều loại cây ngắn ngày khác Phân bố tập trung ở các ĐBSH,ĐBSCL và Đồng bằng ven biển miền Trung
0,25 đ
+ Đất Feralit chiếm diện tích 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ởtrung du miền núi thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâunăm như cà phê, cao su
0,25 đ
-Hiện nay diện tích đất nông nghiệp hơn 9 triệu ha, là tài nguyênquý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngànhnông nghiệp
0,25đ
b) Khó khăn:
+ Bị xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, nhiễm phèn…
+Đất nông nghiệp không lớn, khả năng mở rộng không còn nhiều
0,25 đ
-Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo chiều Bắc-Nam, theomùa và theo độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóacác sản phẩm nông nghiệp (có cả các sản phẩm có nguồn gốc
0,25 đ
Trang 29nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới); giữa các vùng có sự khác nhau về
cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng
*Khó khăn:
-Khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh, nấm mốc phát triển
-Nhiều thiên tai thường xảy ra (bão lụt, hạn hán, gió tây khô nóng,rét đậm, rét hại, sương muối, thời tiết thất thường ) gây tổn thấtkhông nhỏ cho nông nghiệp
0,25 đ
b) Khó khăn:
-Ở nhiều lưu vực sông, nguồn nước phân bố không đều trongnăm, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng vả tài sảncủa nhân dân; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, gây thiếunước tưới
- Nguồn nước một số nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thảicông nghiệp và sinh hoạt
0,25 đ
0,25 đ
4 Tài nguyên sinh vật:
-Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo ranhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi vớiđiều kiện sinh thái của từng địa phương
0,25 đ
Câu 3 (4,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết: Trong các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta thì nhân tố nào được coi nhân tố quyết định tạo nên thành tựru to lớn trong nông nghiệp? Hãy phân tích ảnh hưởng của nhân tố
đó
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết: Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta thì nhân tố nào được coi nhân tố quyết định tạo nên thành tựu tolớn trong nông nghiệp? Hãy phân tích ảnh hưởng của nhân tố đó
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta, gồm nhân tố tựnhiên và kinh tế-xã hội Trong đó nhân tố kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định
1 Dân cư và nguồn lao động nông thôn:
Trang 30+ Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp, hỗ trợ nhiều cho pháttriển nông nghiệp
- Khó khăn:
+ Thiếu vốn đầu tư Cơ sở vật chất kĩ thuật và trình độ khoa học kĩ thuật còn hạn chế
3 Chính sách phát triển nông nghiệp:
Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước ta (phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trangtrại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu ) là cơ sở động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúcđẩy sự phát triển nông nghiệp
4 Thị trường trong và ngoài nước:
a) Thuận lợi:
Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng, sức mua tăng đã thúc đẩy sản xuất,
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
b) Khó khăn:
+ Sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế do mức sống của người dân còn thấp +Thịtrường xuất khẩu vẫn còn nhiều biến động gây ảnh hưởng xấu đến việc phát triển một số câytrồng, vật nuôi quan trọng như cà phê, cao su, rau quả, một số thủy hải sản
Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG
Tài nguyên khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa: cây cối sinh trưởng phát triển quanh năm
- Phân hóa đa dạng: sản phẩm nông nghiệp phong phú
- Khó khăn: thiên tai, dịch bệnh
3
Tài nguyên nước:
- Lượng nước phong phú: nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
- Khó khăn: Lượng nước phân bố không đều -> hạn hán hoặc lũ lụt > Thủy lợi là biện phápquan trọng trong thâm canh nông nghiệp
4 Tài nguyên sinh vật:
- Phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng và lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi
Trang 31Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng mở rộng.
Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
* Đặc điểm chung của nông nghiệp nước ta: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng
I Ngành trồng trọt : - Có cơ cấu cây trồng đa dạng
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Năm
Các nhóm cây 1980 1990 2000 2002 2010 2017 2018 2019 2020
Cây lương thực 67.1 (giảm)60.8
Cây công nghiệp 13.5 (tăng)22.7
Cây ăn quả, rau đậu và
1 Cây lương thực
a Tình hình phát triển.
- Cây LT bao gồm cây lúa và cây hoa màu (Ngô, khoai, sắn)
- Lúa là cây trồng chính Diện tích, năng suất, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng (xem bảng 8.2 sgk29)
Một số tiêu chí về sản xuất lúa của nước ta qua các năm [trang 29]- Atlat – tr19
Năm 1980 1990 2000 2002 2010 2017 2018 2019 2020
Trang 32b Phân bố: Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB SCL và ĐB SH.
c Vai trò, ý nghĩa của sản xuất lương thực.
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho nhân dân
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là nguồn hàng cho xuất khẩu
+ Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển nền nông nghiệp tự cung, tự cấp sang nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn
+ Tạo nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân
+ Góp phần sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
d Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trong sản xuất lúa:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên (khí hậu, đất đai, nguồn nước )
- Lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh cao
- Cơ sở vật chất-kĩ thuật (hệ thống thủy lợi, giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu, cơ giớihóa ) ngày càng hoàn thiện
- Tác động của các chính sách mới trong nông nghiệp và xuất khẩu
- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước tăng cao
e Giải thích sự phân bố cây lúa:
* Lúa được trồng nhiều ở đồng bằng vì đây là vùng có điều kiện thuận lợi cho trồng lúa:
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông, cơ sở vật chất kĩthuật trong nông nghiệp tốt, nhất là về thủy lợi
* Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta là do:
- Cả 2 vùng đều có những điều kiện thuận lợi cho sản xuất lúa:
+ Địa hình bằng phẳng, dễ dàng thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa
+ Đây là 2 đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mỡ, rất thíchhợp cho sự phát triển của cây lúa
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thích hợp cho cây lúa sinh trưởng và pháttriển với qui mô lớn
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, đảm bảo nguồn nước tưới
+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, đáp ứng yêu cầu cần nhiều lao động để chăm sóc câylúa, Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa
+ Đây là 2 vùng có số dân đông, nhu cầu về lương thực lớn
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp tốt, nhất là thủy lợi
+ Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi cho sản xuất lúa
+ Hai vùng đã sản xuất ra một khối lượng lớn về lương thực vừa đáp ứng nhu cầu trong nướcvừa để xuất khẩu
Câu 2 (5,0 điểm)
Trang 33a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh: Trong những nămqua, ngành sản xuất lương thực nước ta đạt được nhiều thành tựu lớn Giải thích nguyênnhân.
2
(5,0
điểm)
a Chứng minh trong những năm qua, ngành sản xuất lương thực
nước ta đạt được nhiều thành tựu lớn Giải thích nguyên nhân
+ Những năm qua, nước ta là một trong những quốc gia xuất khẩu gạođứng hàng đầu thế giới
(Nêu đúng mối ý được 0,25 đ Nếu nêu đầy đủ các ý nhưng các ý đều thiếu dẫn chứng trừ 0,5 đ)
- Đã hình thành hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực: Đồng bằngsông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
- Chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển sản xuất lương thựccủa nhà nước ta
- Áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất lương thực//lai tạogiống cho năng suất cao
- Đầu tư cơ sở vật chất - kĩ thuật: thủy lợi, công nghiệp chế biến,
- Các nhân tố khác: Thị trường, vốn …
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Cây Công nghiệp :
a Tình hình phát triển.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Năm
Các nhóm cây 1980 1990 2000 2002 2010 2017 2018 2019 2020
Cây lương thực 67.1 (giảm)60.8
Cây công nghiệp 13.5 (tăng)22.7
Cây ăn quả, rau đậu và
- Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm
- Các cây trồng chủ yếu:
+ Các cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, bông dâu tằm, thuốc lá,
+ Các cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè,
- Tỉ trọng cây công nghiệp ngày càng tăng và đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu,
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; phá thế độc canh trong nông nghiệp (trước đây chỉ có cây lúa)
Trang 34b Phân bố:
+ Cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi
+ Các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng
+ Hai vùng trọng điểm về cây công nghiệp nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Bảng 8.3 Các cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân bố chính Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Ghi chú: xx: vùng trồng nhiều nhất x: Vùng trồng nhiều
c Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển cây công nghiệp:
* Thuận lợi:
-Về tự nhiên:
+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu lại có sự phân hóa đa dạng, có thể phát triển cả các cây công nghiệp cận nhiệt
+ Đất: Có nhiều loại đất, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp ( đất feralit ở trung du và
miền núi, đất phù sa ở đồng bằng)
+ Nước: Có nguồn nước dồi dào từ các hệ thống sông, hồ có thể đảm bảo nguồn nước tưới
cho các vùng chuyên canh
Trang 35d Vai trò, ý nghĩa của việc trồng cây công nghiệp ở nước ta.
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước, khí hậu, lao động ), góp phần bảo vệ môi trường + Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị ( cà phê, cao su, hồ tiêu, điều )
+ Phá thế độc canh trong nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
+ Nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du và miền núi
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiên chế biến
+ Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm là một hình thức trồng rừng, có vai trò lớn trong việc bảo
vệ đất và nguồn nước ngầm, chống khô hạn, thiên tai
Câu (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến 0,25
- Tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu: như cà phê, cao su… 0,25
- Khai thác tốt các nguồn tài nguyên: đất, khí hậu; phá thế độccanh trong nông nghiệp
0,25
- Góp phần bảo vệ môi trường: chống xói mòn đất, điều hòa khíhậu …
0,25
Nếu thí sinh chưa nêu đủ 4 ý trên, nhưng nêu được một trong
các ý khác như: Góp phần giải quyết việc làm; điều chỉnh phân
bố dân cư, lao động;…thì chấm 0,25 điểm nhưng tổng số điểm ý
a không quá 1,0 điểm.
e Giải thích sự phân bố cây công nghiệp:
- Cây công nghiệp hằng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng, vì:
+ Các cây CN hàng năm là các cây công nghiệp ngắn ngày có thể luân canh, xen với cây lương thực
+Vùng đồng bằng có nguồn nước tưới dồi dào, đất phù sa màu mỡ, nguồn nhân lực dồi dào ( việc trồng, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm cây công nghiệp hàng năm cần nhiều lao động)
- Cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Vì
+ Qui mô diện tích lớn, thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh
+ Đây là những vùng có điều kiện thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm phát triển như về đất đai (đất feralit, đất xám, đất ba dan), khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều cơ sở chế
biến
+ Việc trồng cây công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế được xói mòn đất
Trang 363 Cây ăn quả :
a Tình hình phát triển.
- Có nhiều loại quả trong đó nhiều loại quả có giá trị, được thị trường ưa chuộng như táo, lê,mận, đào, (miền Bắc); sầu riêng, thanh long, mãng cầu, chôm chôm, măng cụt, xoài, (miềnNam)
b Phân bố:
- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ĐBSCL và ĐNB
c Giải thích sự phân bố cây ăn quả
Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu long, Đông Nam
Bộ Vì:
- Ở đây có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho nhiều loại cây ăn quảnhiệt đới phát triển (đất phù sa ngọt ở ĐBSCL, đất ba dan, đất xám ở ĐNB; khí hậu mangtính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, )
II Ngành chăn nuôi :
A Tình hình chung ngành chăn nuôi
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Theo giá thực tế; đơn vị %)
* Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ( mới chiếm trên 1/4 giá
trị sản xuất nông nghiệp) nhưng hiện đang phát triển nhanh theo hình thức công nghiệp
B Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi
a Thuận lợi
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo
- Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp
- Nhu cầu của thị trường (trong nước, ngoài nước ) ngày càng lớn
- Nhà nước quan tâm, khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi
b Khó khăn
Nước ta còn thiếu các điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi:
- Không có nhiều đồng cỏ tự nhiên
- Nguồn lương thực ở nhiều vùng chưa dồi dào để làm thức ăn cho gia súc
- Giống gia súc, gia cầm có năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầuxuất khẩu
- Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật để phục vụ cho chăn nuôi còn thiếu
- Chất lượng nguồn thức ăn chưa cao, cơ sở thú y còn yếu
- Điều kiện khí hậu dễ gây dịch bệnh, lại lây lan nhanh
Trang 37C Giải thích tại sao ở nước ta phải đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính Phải đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính vì:
C.1) Chăn nuôi có vai trò rất quan trọng
- Góp phần đảm bảo sự cân đối, hợp lí giữa các phân ngành trong sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp thức ăn giàu dinh dưỡng (đạm, mỡ, đường, vitamin) trong thức ăn hằng ngày từthịt, cá, trứng, tạo nguồn năng lượng cho con người
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm (thịt hộp, sữa, hàng thủy sảnđông lạnh) và các ngành công nghiệp nhẹ (giày da, dệt…)
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nhiều vùng, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên,giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
- Cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt, phá thế độc canh cây lúa trong sản xuấtnông nghiệp để phát triển toàn diện, góp phần tạo ra một số mặt hàng xuất khẩu, tích lũyvốn cho nền kinh tế
C.2) Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành này
- Nguồn thức ăn dồi dào
- Giống gia súc ngày càng được cải thiện cho năng suất cao
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ chăn nuôi ngày càng phát triển
- Thị trường ngày càng mở rộng
- Nhà nước quan tâm, khuyến khích phát triển …
C.3) Hiện nay, vị thế của ngành chăn nuôi còn thấp kém
Tỉ trọng của ngành chăn nuôi còn nhỏ so với ngành trồng trọt (24,4% so với 73,9% năm2007)
D Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm:
Năm
Trâu (nghìn con)
Chỉ số tăng trưởng (%)
Bò (nghìn con)
Chỉ số tăng trưởng (%)
Lợn (nghìn con)
Chỉ số tăng trưởng (%)
Gia cầm (triệu con)
Chỉ số tăng trưởng (%)
Trang 38+ Trâu phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.Vì Trâu ưa ẩm, chịurét được, dễ thích nghi với các điều kiện chăn thả trong rừng ở các tỉnh phía Bắc
- Giải thích tốc độ tăng trưởng đàn trâu.
Trâu (nghìn con) 2854.1 2962.8 2897.2 2814.4
Chỉ số tăng trưởng
- Đàn trâu không tăng do:
+Nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông nghiệp giảm xuống nhờ cơ giới hóa nông nghiệp+ Người dân nước ta ít có phong tục ăn thịt, uống sữa trâu
+ Diện tích chăn thả ngày càng hạn hẹp
+ Bò sữa đang phát triển ven các thành phố lớn vì gần thị trường tiêu thụ
Trang 39+ Do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng
d Chăn nuôi gia cầm:
- Đàn gia cầm tăng do:
+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 2 (4,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (Đơn vị: nghìn ha)
Cây công nghiệp hàng năm 542,0 716,7 778,1 864,0 797,6
Cây công nghiệp lâu năm 657,3 902,3 1.451,3 1.821,0 2.010,5
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước
ta giai đoạn 1990 - 2010
b) Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 –
2010 Giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?
Câu 2 (4,5 điểm)
1 Vẽ biểu đồ (2,0đ)
Vẽ biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối
Yêu cầu: đúng dạng biểu đồ, chính xác, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, số liệu ghi trên
Trang 40- Tổng diện tích cây công nghiệp tăng nhanh từ 1.199,3 nghìn ha lên 2.808, 1 nghìn ha,
trong vòng 20 năm tăng thêm 1.608,8 nghìn ha, tăng gấp 2,34 lần (0,25đ)
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng rất nhanh từ 657,3 nghìn ha lên 2.010,5 nghìn ha, trong vòng 20 năm tăng thêm 1.353,2 nghìn ha, tăng gấp 3,1 lần (0,25đ)
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm từ 542,0 nghìn ha lên 797,6 nghìn ha,
trong vòng 20 năm tăng thêm 255,6 nghìn ha, tăng gấp 1,5 lần (0,25d)
- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp có sự thay đổi:
+ Cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng từ
54,8 % lên 71,6% (0,25đ)
- Cây công nghiệp hàng năm giảm dần tỉ trọng từ 45,2% xuống 28,4% (0,25đ)
Giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?
b) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do (1.0 đ)
- Nước ta có điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu ) thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp
(0,25đ)
- Thị trường mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu (0,25đ)
- Chính sách phát triển cây công nghiệp của nhà nước (0,25đ)
- Các điều kiện khác: công nghiệp chế biến, lao động, cơ sở vật chất (0,25đ)
Câu 2 (5,0 điểm): Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nhận xét và giải thích về diện tích, sản lượng lúa ở nước ta
Câu 2 (5,0 điểm):
a) Nhận xét và giải thích về diện tích, sản lượng lúa ở nước ta
Nhận xét: Giai đoạn 2000 – 2007:
- Diện tích lúa giảm (giảm 459 nghìn ha)
- Sản lượng lúa tăng (tăng 3421 nghìn tấn)
Giải thích:
- Diện tích lúa giảm chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá (đất nông nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng, thổ cư) và do chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang trồng các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn (cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu )
- Sản lượng lúa tăng chủ yếu do tăng năng suất (áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật: giống mới năng suất cao, phân bón, thuỷ lợi, )
Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
Triệt để khai thác atlat trang 20
Rừng trồng