Mục đích nghiên cứu Lu nậ nậnghiênậcứuậnhữngậvấnậđềậltậlu n,ậthựcậtiễn về ph pậlu t vLậviệcậthiậhLnhậ ph pậ lu tậ vềậ ANCN củaậ phạmậ nhân.ậ Trênậ cơậ sởậ đó, Lu nậ nậ đềậ xuấtậ các giả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC HÒA
PHÁP LUẬT VỀ AN NINH CON NGƯỜI CỦA PHẠM NH N Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Mã số: 9380106
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Văn Năm
2 TS Mai Văn Thắng
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
TôiậxinậcamậđoanậđâyậlLậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậkhoaậhọcậđộcậl pậcủa riêng tôi Các kếtậ quảậ nêuậ trongậ Lu nậ nậ chsaậ đsợcậ côngậ bốậ trongậ bấtậ kỳậ côngậ trình nào
kh c.ậC cậsốậliệuậtrongậLu nậ nậlLậtrungậthực,ậcóậnguồnậgốcậrõậrLng,ậđsợcậtríchậdẫnậđúngậtheoậquyậđvnh
Tôiậxinậchvuậtr chậnhiệmậvềậtínhậchínhậx cậvLậtrungậthựcậcủaậLu nậ nậnLy
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
TôiậxinậbảyậtỏậlòngậbiếtậơnậsâuậsắcậvLậlờiậcảmậơnậchânậthLnhậđốiậv iậTS.ậNguyễnậVănậNămậvLậTS.ậMaiậVănậThắngậ- nhữngậngsờiậthầyậđãật nậtìnhậchỉậbảo,ậgiúpậđỡậtôiậtrongậsuốtậqu ậtrìnhậthựcậhiệnậLu nậ n
TôiậxinậtrânậtrọngậcảmậơnậBanậGi mậhiệu,ậc cậthầyậgi o,ậcôậgi oậTrsờngậĐạiậhọcậ
Lu tậHLậNộiậđãậtạoậđiểuậkiệnậthu nậlợiậgiúpậtôiậhoLnậthLnhậkhóaậhọcậvà bảoậvệậthLnhậcôngậLu nậ n
Tôi cũngậxinậgniậlờiậcảmậơnậchânậthLnhật iậgiaậđìnhậđãậluônậđộngậviênậvLậtạoậmọi điềuậkiệnậthu nậlợiậchoậtôiậtrongậhọcật pậvLậnghiênậcứu;ậcảmậơnậcơậquanậcôngật c,ậbạnậbè,ậđồngậnghiệp,ậc cậcơậquan,ậđơnậvvậđãậtạoậđiềuậkiệnậthu nậlợiậgiúpậ tôi hoàn thành
Lu nậ nậnLy
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Hòa
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
1.1 Khái quát tìnhậhìnhậnghiênậcứu ởậtrongậns c,ậngoLiậns cậliên quan
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN NINH
2.2.ậKh iậniệm,ậđặcậđiểm,ậvaiậtròậcủaậph pậlu tậvềậanậninhậconậngsờiậcủaậ
2.3 Đốiậ tsợng,ậ phsơngậ ph p điềuậ chỉnh,ậ nguyênậ tắc,ậ nộiậ dung,ậ hìnhậ
2.4.ậC cậtiêuậchíậđ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu tậvềậanậninhậ
Chương 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN, THỰC TRẠNG PHÁP
LUẬT VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ AN NINH CON NGƯỜI
3.1.ậQu ậtrìnhậph tậtriểnậcủaậph pậlu tậvềậanậninhậconậngsờiậcủaậphạmậ
3.2.ậThựcậtrạngậph pậlu t vLậthiậhLnhậph pậlu tậvềậanậninhậconậngsờiậcủaậ
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ AN NINH CON NGƯỜI CỦA PHẠM NH N Ở VIỆT
Trang 74.1 Sựậ cầnậ thiếtậ phải hoLnậ thiệnậ ph pậ lu tậ vềậ anậ ninhậ conậ ngsờiậ của
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bốiậcảnhậngLyậcLng giaậtăngậc cậmối đeậdọaậđốiậv iậsựậanậtoLnậcủaậmỗiậc ậnhân conậngsờiậtrênậphạmậviậtoLnậcầu, việcậtăngậcsờngậANCN lLậmộtậtrongậnhữngậmốiậquanậtâmậhLngậđầuậcủaậ LHQ vLậc cậtổậchứcậquốcậ tế.ậ Năm 1994,ậChsơngậtrìnhậph tậtriển LHQ (UNDP) trong Báo cáo ph tậ triểnậ conậ ngsờiậ đãậ đsaậ raậ đvnhậ nghĩaậ vềậANCN Bảyậnămậsau,ậỦyậbanậANCN đsợcậthLnhậl pậvLoậth ngậ01ậnămậ2001ậđểậđ pậlạiậlờiậkêuậgọiậcủaậTổngậthsậktậLHQ tạiậHộiậnghvậthsợngậđỉnhậThiênậniênậkỷậ2000ậvìậmộtậthếậgi iậ“freeậofậwant”ậand “freeậofậfear” Haiậnămậsauậđó,ậvào ngày 01 tháng 5 nămậ2003,ậĐồngậChủậtvchậcủaậỦyậbanậANCN,ậSadakoậOgataậvLậAmartyaậSen,ậđãậtrìnhậbày “Báo cáo ANCN ngày nay” choậ Tổngậ thsậ ktậ LHQ, Kofi Annan Trong NghvậquyếtậđsợcậĐạiậhộiậđồngậLHQ thôngậquaậtạiậHộiậnghvậthsợngậđỉnhậthếậgi iậnămậ2005,ậ
c cậnguyênậthủậquốcậgiaậvLậchínhậphủậc cậns cậđãậđềậc pậđếnậANCN theoậc chậnhấnậmạnhậquyềnậcủaậngsờiậdânậđsợcậsốngậtrongậtựậdoậvLậnhânậphẩm,ậtho tậkhỏiậnghèoậđóiậvLậ tuyệtậ vọng;ậ tấtậ cảậ c cậ c ậ nhân,ậ đặcậ biệtậ lLậ nhữngậ ngsờiậ dễậ bvậ tổnậ thsơng,ậ đsợcậquyềnậtựậdoậkhỏiậsợậhãiậvLậtựậdoậkhỏiậnghèoậđói,ậv iậcơậhộiậbìnhậđẳngậđểật nậhsởngậtấtậcảậ c cậ quyềnậ củaậ họậ vL ph tậ triển đầyậ đủ tiềmậ năngậ conậ ngsờiậ củaậ họ1 Nămậ 2006,ậFriends of Human Security đsợcậthLnhậl pậtạiậLHQ doậNh tậBảnậvLậMexicoậđồngậchủậtrì baoậgồmậ34ậquốcậgiaậthLnhậviên,ậv iậmụcậđíchậcungậcấpậmộtậdiễnậđLnậkhôngậchínhậthứcậchoậc cậquốcậgiaậthLnhậviênậLHQ cũngậnhsậc cậtổậchứcậquốcậtếậkh cậđểậthảoậlu nậvềậkh iậniệmậANCN t ậc cậgócậđộậkh cậnhauậnhằmậtìmậkiếm sựậhiểuậbiếtậchungậvềậANCN vLậkh mậph ậnhữngậnỗậlựcậhợpật cậđểậlồngậghépậkh iậniệmậnLyậtrongậc cậhoạtậđộngậ củaậ LHQ Nămậ 2010,ậ nguyênậ Tổngậ Thsậ ktậ LHQ, Ban Ki Moon, đãậ kêuậ gọiậchínhậphủậc cậns cậphảiật pậtrungậxâyậdựngậvLậthựcậhiệnậchiếnậlsợcậphòngậng aậtoLnậdiệnậvLậcụậthể,ậlấyậconậngsờiậlLmậtrungậtâm,ậcoiậđóậlLậc chậtiếpậc nậm iậvìậ ANCN2 Trs cậđó,ậnguyênậTổngậthsậktậLHQ,ậKofiậAnnan,ậcũngậchoậrằng:ậ“ĐảmậbảoậANCN, theoậnghĩaậrộngậnhất,ậlLậsứậmệnhậchínhậcủaậLHQ”3
Phạmậnhân là nhữngậngsờiậđangậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậtrongậc cậcơậsởậgiamậgiữ.ậHọậlLậnhữngậngsờiậđãật ngậphạmậtội,ậxâmậphạmậvLoậcác quanậhệậxãậhộiậđsợcậlu tậhìnhậsựậbảoậvệ,ậảnhậhsởngật iậTTATXH vLậphảiậchvuậsựậquảnậlt, giamậgiữ,ậgi oậdục cảiậtạoậđểậ trởậ thLnhậ ngsờiậ cóậ íchậ choậ xãậ hội Trong trạiậ giam, phạmậ nhânậ thuộcậ nhómậ đốiậtsợng yếuậthế,ậdễậbvậxâmậphạmậvềậANCN BảoậđảmậANCN củaậphạmậnhân là trách
2005;ậđăngậtạiậwww.un.org ›ậdocsậ›ậglobalcompactậ›ậA…,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019.ậ
05/6/2018
3 Walter Dorn, “Human security: An overview”;ậ đăngậ tạiậ walterdorn.net›23-human-security-an-overview, truy
c pậngLyậ08/6/2018
Trang 9nhiệmậcủaậnhLậns c mLậởậđó,ậph pậlu t lLậcôngậcụậđặcậbiệtậquanậtrọngậđsợcậnhLậns cậsnậdụngậđểậđiềuậtiết các nguồnậlực bảoậđảmậANCN cho phạmậnhân
Hiệnậnay,ậViệtậNamậđãậthamậgiaậvLoậ7/9ậCôngậs cậquốcậtếậcơậbảnậvềậQCN4
và nhiềuậcôngậs cậquốcậtếậquanậtrọngậkh cậvềậQCNậtrongậlĩnhậvựcậlaoậđộng.ậViệcậthựcậhiệnậph pậlu tậvềậQCNậnóiậchungậvLậph pậlu tậvềậANCNậcủa phạmậnhânậtrởậthLnhậmộtậtrongậnhữngậnộiậdungậquanậtrọngậtrongậcamậkếtậquốcậtếậvLậtr chậnhiệmậquốcậgiaậcủaậViệtậNamậtrongậxuậhs ngậxâyậdựngậnhLậns cậph pậquyền vLậhộiậnh pậquốcậtế ViệtậNamậđãậbảoậvệậthLnhậcôngậB oậc oậquốcậgiaậlầnậthứậnhấtậvềậthựcậthiậCôngậs c củaậLHQậvề chốngậtraậtấnậvLậc cậhìnhậthứcậđốiậxnậhoặcậtr ngậphạtậtLnậbạo,ậvôậnhânậđạoậhoặcậhạậnhụcậconậngsời,ậtổậchứcậtạiậThụyậSĩật ậngLyậ14ậ- 15/11/2018 ViệtậNamậtiếpậtụcậthựcậhiệnậnhiềuậkhuyếnậnghvậtrongậchuậkỳậkiểmậđiểmậđvnhậkỳậphổậqu tậlầnậIIIậcủaậHộiậđồngậnhânậquyềnậ quốcậ tế Trongậnhữngậnămậ qua,ậ NhLậ ns cậ ViệtậNam đãậbanậhLnhậ hệậ thốngậ vănậ bảnậQPPL vềậ ANCNậcủaậ phạmậnhân tsơngậđốiậđồngậbộậ vLậ toLnậdiện.ậTrênậcơậsởậđó,ậlựcậlsợngậchứcậnăngậđãậtổậchứcậthựcậhiệnậc cậnộiậdung,ậbiệnậph pậbảo đảmậANCNậchoậphạmậnhân,ậquảnậlt,ậgiamậgiữ,ậgi oậdụcậcảiậtạoậphạmậnhânậtheo đsờngậlối,ậchínhậs chậcủaậĐảng,ậph pậlu tậcủaậNhLậns c,ậgópậphầnậquanậtrọngậtrongậcôngật cậbảoậvệậANQG,ậbảoậđảmậTTATXHậvLậđấuậtranhậphòng,ậchốngậtộiậphạm
Đ ngậ chú ýậ, Lu tậ THAHS m iậ đsợcậ Quốcậ hộiậ khóaậ XIV thông qua ngày 14
th ngậ6ậnămậ2019 đãậchứaậđựngậnhiềuậnộiậdungậm iậvLậtiếnậbộậvềậANCNậcủaậphạmậnhân Tuyậv y,ậcóậthểậnóiậđạoậlu tậnLyậvLậc cậvănậbảnậQPPLậkhác vềậANCN củaậphạmậnhân vẫnậbộcậlộậnhữngậhạnậchế,ậbấtậc p,ậchsaậtheoậkvpậtrìnhậđộậph tậtriểnậkinhậtế - xã hộiậcủaậđấtậns cậvLậ yêuậcầuậbảoậđảmậANCN củaậphạmậnhân trong bốiậcảnhậCMCN 4.0 vLậhộiậnh pậquốcậtế.ậ Việcậthựcậthiậph pậlu t vềậANCN củaậ phạmậnhân cũng còn nhữngậhạnậchế,ậảnhậhsởngậđếnậsựậuyậnghiêmậcủaậph pậlu t vLậph pậchếậXHCN và uy tínậcủaậĐảng, NhLậns cậtaậtrongậviệcậbảoậđảmậANCNậvLậQCN nói chung Vìậv y,ậviệcậ
nghiênậcứuậđềậtLiậ“Pháp luật về an ninh con người của phạm nhân ở Việt Nam hiện
nay” lLậcóậtậnghĩaậltậlu n, thựcậtiễnậsâuậsắc
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Lu nậ nậnghiênậcứuậnhữngậvấnậđềậltậlu n,ậthựcậtiễn về ph pậlu t vLậviệcậthiậhLnhậ
ph pậ lu tậ vềậ ANCN củaậ phạmậ nhân.ậ Trênậ cơậ sởậ đó, Lu nậ nậ đềậ xuấtậ các giảiậ ph pậnhằmậhoLnậthiệnậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân cũngậnhsậc cậgiảiậph pậđảmậbảoậviệcậthiậhLnhậph pậlu tậvềậANCN của phạmậnhânậởậViệtậNamậhiệnậnay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
quyềnậdânậsựậvLậchínhậtrvậnămậ1966;ậCôngậs cậquốcậtếậvềậc cậquyềnậkinhậtế,ậxãậhộiậvLậvănậhóaậnămậ1966;ậCôngậ
s cậvềậxóaậbỏậmọiậhìnhậthứcậphânậbiệtậđốiậxnậchốngậlạiậphụậnữậnămậ1979;ậCôngậs cậchốngậtraậtấnậvLậc cậhìnhậ thứcậđốiậxnậhoặcậtr ngậphạtậtLnậbạo,ậvôậnhânậđạoậhoặcậhạậnhụcậconậngsờiậnămậ1984;ậCôngậs cậvềậquyềnậtrẻậemậ nămậ1989;ậCôngậs cậvềậquyềnậcủaậngsờiậkhuyếtật tậnămậ2006.ậ
Trang 10Đểậđạtậđsợcậmụcậđíchậtrên,ậLu nậ nật pậtrungậgiảiậquyếtậnhữngậnhiệmậvụậcơậbản sauậđây:
- Tổngậhợpậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậởậtrongậns cậvLậngoLiậns cậliênậquanậđếnậANCN củaậphạmậnhân, ph pậlu t và thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân, t ậđóậrútậraậnhữngậvấnậđềậcầnậtiếpậtụcậnghiênậcứu
- Nghiênậcứuậnhữngậvấnậđềậltậlu nậcủa ph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhânậtrênậ
c cậkhíaậcạnh sau: xâyậdựngậkh iậniệmậANCN củaậphạmậnhân; phân tích sựậcầnậthiếtậbảoậđảmậANCN củaậphạmậnhân; xâyậdựngậkh iậniệmậvà phân tích đặcậđiểm,ậvaiậtròậcủaậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhân; nguyênậtắc,ậnộiậdung,ậhìnhậthức,ậc cậtiêuậchíậ
đ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậvLậnhữngậyếuậtốậảnhậhsởngật iậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhân,ậnhấtậlLậlLmậrõậviệcậCMCN 4.0 và quá trình hộiậnh pậquốcậtếậhiệnậnayậđemậđếnậnhữngậcơậhộiậhoặcậđặtậraậnhữngậth chậthứcậgìậđốiậv iậviệcậxâyậdựng,ậhoLnậthiệnậvLậthựcậ thiậ ph pậ lu t vềậ ANCNậ củaậ phạmậ nhân; tìmậ hiểuậ nhữngậ nộiậ dungậ cơậ bảnậ củaậPLQT và ph pậlu t ns cậngoLiậvềậANCN củaậphạmậnhânậvLậrútậraậmộtậsốậgi ậtrvậthamậkhảoậchoậViệtậNam
- Khái quát quá trình hìnhậthLnhậvLậph tậtriểnậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamật ậnămậ1945ậđếnậnay;ậtiếnậhLnhậkhảoậs t,ậđ nhậgi ậthựcậtrạngậpháp
lu tậvLậthựcậtiễnậthiậhLnhậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhânậtrongậc cậtrạiậgiam củaậBộậCôngậan trongậthờiậgianậqua,ậchỉậraậc cậnguyênậnhânậcủaậthựcậtrạngậđó.ậ
- Đềậxuấtậc cậquanậđiểmậvLậgiảiậph p hoLnậthiệnậph pậlu t vLậnângậcaoậhiệuậquảậthiậhLnhậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhân trongậthờiậgianật i.ậ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lu nậ nậnghiênậcứu vềậph pậlu t vLậthiậhLnhậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Vềậkhôngậgian nghiênậcứu:ậLu nậ nậkhảoậs tậvềậthựcậtrạngậph pậlu t và thi hành
ph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân trong các trạiậgiam thuộcậBộậCôngậan trênậphạmậviậtoLnậquốc,ậtrongậđóậnghiênậcứuậđiểnậhìnhậởậmộtậsốậtrạiậgiam:ậThanhậXuân,ậNgọcậLt,ậPhúậSơnậ4,ậNinh Khánh, ThanhậPhong,ậĐồngậSơn.ậ
- Vềậthờiậgian nghiênậcứu: T ậnămậ2011ậlLậnămậLu tậTHAHS nămậ2010ậcóậhiệuậlựcậthiậhLnhậđếnậnămậ2020,ậsauậkhiậLu tậTHAHS nămậ2019ậđsợcậbanậhLnhậthayậthếậchoậLu tậTHAHS nămậ2010
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Lu nậ nậđsợcậthựcậhiệnậtrênậcơậsởậnhữngậnguyênậltậcơậbảnậcủaậchủậnghĩaậMác - Lênin, tsậ tsởngậ Hồậ Chíậ Minhậ vLậ c cậ quanậ điểm,ậ chủậ trsơngậ củaậ Đảngậ vLậ NhLậ ns cậ
Trang 11ViệtậNam vềậ THAPT Bênậcạnhậđó,ậ c cậquanậđiểmậcủaậ LHQ vềậ ANCN lLậcơậ sởậltậ
lu nậquanậtrọngậchoậviệcậnghiênậcứuậnộiậdungậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thựcậ hiện Lu nậ n,ậ t cậ giảậ snậ dụngậ tổngậ hợpậ c cậ phsơngậ ph p trong nghiênậcứu khoaậhọc,ậbaoậgồm:ậPhsơngậph p phânậtích,ậtổngậhợp,ậkh iậqu tậhóa,ậ
tr uậtsợngậhóa,ậlvchậsnậvLậlôgic,ậđiềuậtraậxãậhộiậhọc ậCụậthể nhsậsau:
- Chsơngậ 1: T cậ giảậ snậ dụngậ các phsơngậ ph pậ phânậ tích,ậ tổngậ hợp,ậ khái quát hóa, hệậthốngậhóa đểậchỉậraậnhữngậvấnậđềậltậlu nậvLậthựcậtiễnậđãậđsợcậnghiênậcứuậởậtrongậns cậvLậởậns cậngoLiậcóậliênậquanậđếnậnộiậdungậLu nậ n.ậTrongậđó,ật cậgiảậkếậ
th aậhệậthốngậcơậsởậltậthuyếtật ậc cậcôngậtrìnhậnLyậvLậnghiênậcứu,ậbổậsungậnhữngậnộiậdungậm iậđ pậứngậnhiệmậvụậnghiênậcứuậcủaậđềậtLiậLu nậ n
- Chsơngậ 2:ậ C cậ phsơngậ ph pậ phânậ tích,ậ tổngậ hợp,ậ kh iậ qu tậ hóa,ậ tr uậ tsợngậhóa,ậliênậhệậthựcậtiễnậđsợcậsnậdụngậđểậđúcậrútậnhững vấnậđềậltậlu nậvềậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân; phsơngậph pậsoậs nhậđểậrútậraậc cậgi ậtrvậthamậkhảoậchoậViệtậNamật các quyậđvnhậcủaậPLQT và ph pậlu t ns cậngoLiậvềậANCNậcủaậphạmậnhân
- Chsơngậ3:ậPhsơngậph pậđiềuậtraậxãậhộiậhọc đsợcậsnậdụngậchủậ yếuậtrongậviệcậkhảoậs tậthựcậtế đốiậv iậphạmậnhân vLậc nậbộậtrạiậgiam (900ậphạmậnhânậvLậ450ậc nậbộậtrạiậgiam) tạiậmộtậsốậtrạiậgiam thuộc BộậCôngậan; thờiậgianậkhảoậs t trong nămậ2019ậvLậnămậ2020 Đồngậthời,ật cậgiảậđãậnghiênậcứuậtLiậliệu thôngậquaậc cậ b oậc oậtổngậkếtậcông tác THAHS hLngậnămậcủaậBộậCôngậan và đơnậvvậchứcậnăngậcủaậBộậCôngậan; snậdụngậphsơngậph pậthốngậkê,ậphânậtích,ậtổngậhợp,ậkh iậqu tậhóaậđểậđiậđếnậnhữngậnh nậđvnh,ậđ nhậgi vềậthựcậtrạngậph pậlu t vLậthựcậtiễnậthiậhLnhậph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
- Chsơngậ4:ậCác phsơngậph pậphânậtích,ậtổngậhợp,ậso sánh đsợcậsnậdụngậtrongậviệcậđsaậraậc cậlu nậchứngậvLậlLmậs ngậtỏậc cậquanậđiểm,ậgiảiậph pậnhằmậhoLnậthiệnậ
ph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân vLậnângậcaoậhiệuậquảậbảoậđảmậANCNậcho phạmậnhân ởậc cậtrạiậgiam thuộcậBộậCôngậan
Trong quá trình thựcậhiệnậLu nậ n,ật cậgiảậcòn snậdụngậphsơngậph pậchuyênậgia,ậtiếnậhLnhậtraoậđổi,ậphỏngậvấnậsâu v iậc nậbộậnghiênậcứu,ậgiảngậdạyậởậc cậcơậsởậđLoậtạoậCảnhậs tậtrạiậgiam và v iậc nậbộậlLmậcôngật cậxâyậdựngậph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân củaậBộậCôngậanậvềậc cậvấnậđềậcóậliênậquanật iậnộiậdungậLu nậ n
5 Đóng góp mới của Luận án
Lu nậ nậlLậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậmộtậc chậtoLnậdiện về hệậthốngậltậlu n, thựcậtrạngậph pậlu t vLậthựcậtiễnậthiậhLnhậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậtrongậbốiậcảnh CMCN 4.0 vLậhộiậnh pậquốcậtế hiệnậnay
Kếtậ quảậ nghiênậ cứuậ củaậ Lu nậ n cóậ nhữngậ đóngậ gópậ m iậ vềậ khoaậ họcậ choậchuyênậngLnhậLtậlu nậvLậLvchậsnậnhLậns cậvLậph pậlu t nhsậsau:
Trang 12- Xâyậdựngậđsợcậc cậkh iậniệm ANCN củaậphạmậnhân;ậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậ nhân; x cậ đvnhậ rõậ nộiậ hLm,ậ ngoạiậ diênậ củaậ nhữngậ kh iậ niệmậ nLy;ậ xâyậ dựngậkhungậltậthuyếtậvềậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhân
- Kh iậqu tậđsợcậc cậnộiậdungậcơậbảnậcủaậPLQTậvLậph pậlu tậmộtậsốậquốcậgiaậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậvLậđsaậraậmộtậsốậkhuyếnậnghvậchoậViệtậNam.ậ
- Nh nậdiện đsợcậnhững suậđiểm, hạnậchếậcủaậph pậlu t vềậANCNậcủaậViệtậNamậhiệnậnayậcũngậnhs thựcậtrạng thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân trong các trạiậgiam củaậBộậCôngậan;ậx cậđvnhậđsợcậc cậnguyênậnhânậcủaậnhữngậsuậđiểmậvLậhạnậchếậđó
- Lu nậ giảiậ sâuậ sắcậ sựậ cầnậ thiếtậ phảiậ hoLnậ thiệnậ ph pậ lu tậ vềậ ANCNậ củaậ phạmậnhânậởậViệtậNamậhiệnậnay
- ĐềậxuấtậquanậđiểmậvLậgiảiậph pậhoLnậthiệnậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân cũngậnhs giảiậph pậthựcậthiậcóậ hiệuậquảậph pậlu tậvềậ ANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
- Vềậmặtậltậlu n,ậkếtậquảậnghiênậcứuậcủaậLu nậ nậgópậphầnậlLmậgiLuậthêmậltậlu nậvềậANCN và ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
- Vềậmặtậthựcậtiễn,ậkếtậquảậnghiênậcứuậcủaậLu nậ nậgópậphầnậlLmậrõậthựcậtrạngậvLậđsaậraậc cậgiảiậph pậnhằmậhoLnậthiệnậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ở ViệtậNam Nhữngậgiảiậph pậnêuậtrongậLu nậ nậcóậthểậv nậdụngậvLoậthựcậtiễnậnângậcaoậhiệuậquảậbảoậđảmậANCN củaậphạmậnhân trong các trạiậgiam ởậViệtậNam hiệnậnay Cũngậquaậkếtậquảậnghiênậcứu,ậLu nậ nậkhẳngậđvnhậsựậquanậtâmậcủaậĐảngậvLậNhLậns cậViệtậNamậtrongậviệcậbanậhLnhậc cậchínhậs chậđốiậv iậ phạmậnhân,ậgópậphầnậb cậbỏậquanậđiểmậsaiậtr iậcủaậc cậthếậlựcậthùậđvchậvu cáo ViệtậNamậngsợcậđãiậphạmậnhân
Lu nậ nậcóậthểậsnậdụngậlLmậtLiậliệuậthamậkhảo cho c cậnhLậhoạtậđộngậthựcậtiễnậtrongậqu ậtrìnhậxâyậdựngậvLậhoLnậthiệnậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậởậns cậta,ậchoậviệcậnghiênậcứu,ậgiảngậdạyậvLậhọcật pậtrongậc cậcơậsởậđLoậtạoậlu tậhọc,ậchoậgiáo viên vLậhọcậviênậc cậhọcậviện,ậtrsờngậCAND, cơậquanậquảnậltậtrạiậgiam, trạiậgiam và nhữngậngsờiậquanậtâm
7 Kết cấu của Luận án
NgoLiậphầnậmởậđầu,ậkếtậlu n,ậdanhậmụcậcôngậtrìnhậkhoaậhọcậcủaật cậgiảậliênậquanậđếnậLu nậ n,ậdanhậmụcậtLiậliệuậthamậkhảoậvLậphụậlục,ậLu nậ nậđsợcậcấuậtrúcậthLnhậ4ậchsơng: Chsơngậ 1 Tổngậ quanậ tìnhậ hìnhậ nghiênậ cứu liênậ quanậ đếnậ đềậ tLiậ Lu nậ n;ậChsơngậ2.ậ Cơậ sởậ ltậ lu nậ củaậ ph pậ lu tậ vềậ anậ ninhậ conậ ngsờiậ củaậ phạmậ nhân ởậ ViệtậNam; Chsơngậ3.ậQu ậtrìnhậph tậtriển,ậthựcậtrạngậph pậlu t và thiậhLnhậph pậlu tậvềậanậninh con ngsờiậcủaậphạmậnhânậởậViệtậNam; Chsơngậ4.ậQuanậđiểmậvLậgiảiậph pậhoLnậthiệnậph pậlu tậvềậanậninhậconậngsờiậcủaậphạmậnhânậởậViệtậNamậhiệnậnay
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu ở trong nước, ngoài nước liên quan đến
đề tài Luận án
Trong phầnậnLy,ật cậgiả phânậtíchậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậds iậhaiậkhíaậcạnh
Thứ nhất, c cậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ ANCN củaậ phạmậ nhân; Thứ hai, các công
trìnhậnghiênậcứuậvềậph pậlu t và thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về an ninh con người của phạm nhân
1.1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về an ninh con người
Kh iậniệmậchínhậthứcậđsợcậxuấtậhiệnậvLoậnămậ1994ậtrongậB oậc oậph tậtriểnậconậngsờiậcủaậChsơngậtrìnhậph tậtriểnậconậngsờiậ(UNDP)ậcủaậLHQ song bởiậcóậtínhậthựcậtiễnậcaoậnênậANCN nhanhậchóngậnh nậđsợcậsựậquanậtâmậrộngậrãiậcủaậc cậhọcậgiả,ậnhLậkhoaậhọc,ậnhLậquảnậltậcảậởậtrongậns cậvLậởậns cậngoLi.ậVấnậđềậANCNậcóậthểậđsợcậtiếpậc nậds iậnhiềuậgócậđộậvLậtrênậnhiềuậbìnhậdiệnậkh cậnhau
Thứ nhất, tiếp cận từ góc độ tầm quan trọng của vấn đề ANCN, theo t cậ giảậ
HoLngậ Cẩmậ Thanhậ vLậ Nguyễnậ Hồngậ Bảoậ Thiậ trongậ bLiậ viếtậ “ANCN (Human
security)” 5 , 2013, sự raậđờiậcủaậkh iậniệmậANCNậđãậdẫnậđếnậviệcậphảiậxemậxétậlạiậc cậ
kh iậniệmậvềậvaiậtròậcủaậquốcậgiaậdânậtộcậvLậkh iậniệmậquyềnậlực,ậsứcậmạnh,ậvốnậlâuậ
nayậđsợcậcoiậlLậ“đối tượng hàng đầu của an ninh”.ậTrongậbLiậviếtậ“ANCN” 6, 2017,
t cậgiảậNguyễnậNhâmậnói về các mốiậđeậdọa ANCN ở phạm vi toàn cầu: sự giaậtăngậdân số khôngậđsợc kiểm soát, áp lực về di dân, bấtậbìnhậđẳng về cơậhội kinh tế, nạn khủng bố quốc tế, xuống cấp về môiậtrsờng, sn dụng ma túy PGS.TSKH Trvnh Thv
Kim Ngọc trong bài viết “ANCN trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu” 7 , 2009, đãậ
choậrằngậbiếnậđổiậkhíậh uậđangậđeậdọaậANCN trênậc cậkhíaậcạnhậcủaậnó,ậđiềuậnLyậđòiậhỏiậnhânậloạiậphảiậngănậchặnậcuộcậkhủngậhoảngậsinhậth i,ậgiảmậthiểuậnhữngật cậđộngậ
củaậ nóậđốiậv iậsựậsốngậloLiậngsời.ậ T cậ giảậTạậ MinhậTuấnậ trongậbLiậviếtậ “ANCN và
những mối đe dọa toàn cầu” 8
, 2008, thì choậrằng, đểậbảoậđảmậchoậsựậph tậtriểnậtựậdoậ
vLậ bềnậ vững,ậnhânậ loạiậphảiậchúậ trọngậph tậtriểnậ cóậ tínhậbềnậ vững,ậdânậ chủậ hóaậ đờiậsốngậxãậhội,ậgiảmậchiậphíậmuaậsắmậvũậkhíậvLậthúcậđẩyậc cậthểậchếậmangậtínhậtoLnậcầu.ậ Đặcậbiệt,ậđsợcậkíchậhoạtậbởiậquanậđiểmậcủaậUNDPậvềậANCN vLậnhữngậnỗậlựcậcủaậLHQậtrongậviệcậphổậbiếnậvLậph tậtriểnậkh iậniệmậANCN,ậc cậtổậchứcậvLậhọcậgiảậ
05/6/2018
7
Đăngậtại repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/10212, truyậc pậngLyậ05/6/2018
05/6/2018
Trang 14quốcậtếậđãật pậtrungậnghiênậcứuậvềậANCN theoậc cậloạiậđốiậtsợngậvLậởậc cậquốcậgia,ậkhuậvựcậđvaậltậkh cậnhau.ậTrongậsốậnLyậcóậthểậkểậđếnậmộtậsốậcôngậtrìnhậđ ngậchúậtậ
sauậ đây: Cuốnậ s chậ “Human Security: Concepts and Implications” (ANCN: Khái
niệmậvLậ nhữngậhLmật),ậ2007,ậcủaậ Shahrbanou Tadjbakhsh và Anuradha M Chenoy, đsợcậxuấtậbảnậbởiậThsậviệnậđiệnậtnậTaylorậ&ậFrancis9 v iậ271ậtrang,ậgồmậ2ậphần,ậ10ậchsơng, trongậđó,ậc cật cậgiảậkhẳngậđvnh ANCNậlLậsựậkếtậhợpậanậninh,ậph tậtriểnậvLậnhânậquyềnậvLoậmộtậkhuônậkhổậduyậnhất,ậlLmậsâuậsắc,ậcủngậcốậc cậkh iậniệmậhiệnậcóậvLậkếtậnốiậcủaậchúng.ậDoậđó,ậmốiậb nậtâmậv iậANQGậkhôngậđsợcậphépậvsợtậquaậtầmậquanậtrọngậtrungậtâmậcủaậANCN GeorgậFrerksậvLậBermaậKleinậGoldewijkậtrongậcuốnậ
sách “Human Security and International Insecurity” (ANCNậvLậmấtậanậninhậquốcậtế),ậ
WageningenậAcademicậPublishers,ậ2007,ậgồmậ3ậphần,ậ321ậtrang,ậđãậkhẳngậđvnhậrằngậkhôngậcóậ mộtậvấnậđềậ hoặcậxungậđộtậquanậtrọngậnLoậcủaậconậngsờiậcóậthểậđsợcậgiảiậquyếtậmộtậc chậbềnậvữngậchỉậbằngậbạoậlực.ậThayậvLoậđó,ậviệcậ pậdụngậc chậtiếpậc nậ
theoậhs ngậANCNậsẽậgópậphầnậxâyậdựngậmộtậtsơngậlaiậhòaậbìnhậhơn Cuốnậs chậ“The
Viability of Human Security” (TínhậkhảậthiậcủaậANCN),ậAmsterdamậUniversityậPress,ậ
Amsterdam,ậ2008,ậdoậMonicaậdenậBoerậvLậJaapậdeậWildeậlLmậchủậbiên,ậgồmậ4ậphần,ậ
269 trang, đãậ choậ rằng, ANCNậ khôngậ cònậ cóậ thểậ đsợcậ hiểuậ theoậ nghĩaậ ANQGậ vLậthuầnậtúyậ quânậ sự.ậ Nóậphảiậbaoậ gồmậph tậtriểnậ kinhậtế,ậxãậ hội,ậcôngậ lt,ậbảoậ vệậ môiậtrsờng,ậ dânậ chủậ hóa,ậ tônậ trọngậ QCNậ vLậ sựậ caiậ trvậ củaậ ph pậ lu t.ậ Trongậ cuốnậ s chậ
“Human Dignity and Human Security in Times of Terrorism” (NhânậphẩmậvLậANCN
trongậthờiậđạiậkhủngậbố), TMC Asser Press, 2020, do Christophe Paulussen và Martin ScheininậlLmậchủậbiênậv iậ14ậchsơng, 371 trang, khẳngậđvnh,ậtrongậthờiậđạiậkhủngậbốậngày nay, c chậtiếpậc nậnhânậquyềnậsẽậlLậkhôngậthểậthiếuậtrongậviệcậđảmậbảoậphẩmậgi ậ
conậngsờiậvLậanậninhậchoậtấtậcảậmọiậngsời Cuốnậs chậ“The Many Faces of Human
Security - Case Studies of Seven Countries in Southern Africa” (Nhiềuậkhíaậcạnhậcủaậ
ANCN - NghiênậcứuậtrsờngậhợpậcủaậbảyậquốcậgiaậởậNamậPhi),ậđsợcậxuấtậbảnậbởiậViệnậNghiênậcứuậanậninh,ậPOậBoxậ1787,ậQuảngậtrsờngậBrooklyn,ậPretoria,ậNamậPhi,ậ2005,ậdoậKeithậMuloongo,ậRogerậKibasombaậvLậJemimaậNjeriậKaririậbiênậsoạn,ậgồmậ4ậphần,ậ
304 trang, thì choậrằng,ậANCN,ậtheoậnghĩaậrộngậnhấtậcủaậnó,ậbaoậgồmậc cậQCN,ậquảnậtrvậtốt,ậtiếpậc nậgi oậdục,ậchămậsócậsứcậkhỏeậvLậcơậhộiậthựcậhiệnậtiềmậnăngậcủaậmỗiậc ậnhân ĐóậlLậc chậđểậgiảmậnghèo,ậđạtậđsợcậtăngậtrsởngậkinhậtếậvLậngănậng aậxungậđột.ậ
Giorgio Shani, Makotoậ Satoậ vLậ Mustaphaậ Kamalậ Pashaậ trongậ cuốnậ s chậ “Protecting
Human Security in a Post 9/11 World - Critical and Global Insights” (BảoậvệậANCNậ
trongậmộtậthếậgi iậsauậngLyậ11/9ậ- Phêậph nậvLậnhữngậc iậnhìnậsâuậsắcậtoLnậcầu),ậđsợcậxuấtậbảnậ bởiậPalgraveậ Macmillan,ậ 2007,ậđãậ khẳngậ đvnh ANCN phảiậliênậquanậ đếnậ tậtsởngậtiếnậbộậvềậsựậhsngậthvnhậcủaậconậngsờiậvLậsựậtiếnậbộậcủaậc cậđiềuậkiệnậlLmậchoậ
Trang 15điềuậ nLyậ cóậ thể Richard A Matthew, Jon Barnett, Bryan McDonald và Karen L
O’Brienậtrong cuốnậs chậ“Global Environmental Change and Human Security” (Thay
đổiậ môiậ trsờngậ toLnậ cầuậ vLậ ANCN),ậ Theậ MITậ Pressậ Cambridge,ậ MassachusettsậLondon, England, 2010, gồmậ 5ậ phần,ậ 327ậ trang,ậ choậ rằng,ậ ngày nay triểnậ vọngậ vềậANCNậbvậảnhậhsởngậsâuậsắcậbởiậc cậqu ậtrìnhậthayậđổiậmôiậtrsờngậtoLnậcầu,ậđiềuậđóậđòiậhỏiậc cậkếtậnốiậgiữaậc cậc ậnhân,ậnhLậns cậvLậtoLnậcầuậphảiậđsợcậgiảiậquyếtậcùngậnhau Cònậ Karenậ O’Brien,ậ Asunciónậ Leraậ St.Clairậ vLậ Beritậ Kristoffersenậ trongậ cuốnậ
sách “Climate change, ethics and Human Security” (Thayậ đổiậ khíậ h u,ậ đạoậ đứcậ vLậ
ANCN),ậ Cambridgeậ Universityậ Press,ậ 2010,ậ gồmậ 4ậ phần,ậ 231ậ trang, đãậ nhấnậ mạnh, ngLyậnayậbiếnậđổiậkhíậh uậphảiậđsợcậxemậnhsậlLậmộtậvấnậđềậcủaậANCNậchứậkhôngậchỉậđơnậgiảnậlLậmộtậvấnậđềậmôiậtrsờngậcóậthểậđsợcậquảnậltật chậbiệtậkhỏiậc cậcâuậhỏiậl nậhơnậvềậvấnậđềậnghèoậđóiậvLậcôngậbằng,ậQCN,ậnghĩaậvụậđạoậđứcậđốiậv iậngsờiậnghèoậvLậdễậbvậtổnậthsơng.ậ
NgoLiậc cậcuốnậs chậnêuậtrên,ậvấnậđềậANCNậđsợcậtìmậthấyậtrongậnhiềuậbLiậb oậ
củaậc cậhọcậgiảậquốcậtế,ậchẳngậ hạnậnhs:ậTrongậbLiậviếtậ “Human Security: Concepts
and Implications - with an Application to Post-Intervention Challenges in Afghanistan” (ANCN:ậKh iậniệmậvLậnhữngậhLmậtậ- V iậmộtậứngậdụngậtrs cậnhữngậ
th chậthứcậsauậcanậthiệpậởậAfghanistan)10, 2005, Shahrbanou Tadjbakhsh choậrằng, v iậANCN thì mốiậquanậtâmậv iậanậninhậbiênậgi iậquốcậgiaậsẽậphảiậchuyểnậsangậsựậquanậ
tâmật iậsựậanậtoLnậcủaậnhữngậngsờiậsốngậtrongậnhữngậbiênậgi iậđó BLiậviếtậ“What is
human security?” (ANCN là gì?)11 củaậ Inter - American Institute of Human Right (Việnậ nhânậ quyềnậ liênậ Mỹ),ậ 2010,ậ đãậ phânậ tíchậ nộiậ hLmậ củaậ kh iậ niệmậ ANCNậ baoậgồmậbaậquyềnậtựậdo:ậTựậdoậkhỏiậsợậhãi,ậtựậdoậkhỏiậnghèoậđóiậvLậtựậdoậkhỏiậphẫnậnộậvLậhaiậchiếnậlsợcậhLnhậđộngậcủaậANCN:ậBảoậvệậvLậtraoậquyền T cậgiảậCatia Gregoratti
trongậbLiậviếtậ“Human security - Political Science” (ANCN - Khoaậhọcậchínhậtrv)12 đãậchoậrằng,ậsựậthiếuậhụtậANCN cóậthểậlLmậsuyậyếuậhòaậbìnhậvLậổnậđvnhậtrongậvLậgiữaậc cậquốcậ gia,ậtrongậkhiậsựậ quá coiậtrọngậANQGậcóậ thể gâyậ bấtậlợi choậphúcậ lợiậcủaậ conậ
ngsời Theo Mary Kaldor trongậ bLiậ viếtậ “Human Security: A Relevant Concept?”
(ANCN:ậ Mộtậ kh iậ niệmậ thíchậ hợp?)13, 2006, ANCNậ cóậ khảậ năngậ cungậ cấpậ mộtậ c chậtiếpậc nậm iậcảậvềậan ninhậvLậph tậtriểnậđ pậứngậnhữngậth chậthứcậcủaậquanậhệậxãậhộiậthayậ đổiậ củaậ bạoậ lực Ryersonậ Christieậ vLậ Amitavậ Acharyaậ trongậ B oậ c oậ khoaậ họcậ
“Human Security Research: Progress, Limitations and New Directions” (Nghiênậcứuậ
ANCN:ậTiếnậtrình,ậnhữngậhạnậchếậvLậhs ngậđiậm i)14 tạiậHộiậthảoậkhoaậhọcậvềậANCNậdoậTrungậ tâmậ Quảnậ trvậvLậ Quanậ hệậ quốcậ tế,ậKhoaậ chínhậtrv,ậĐạiậ họcậ Bristol,ậVsơngậ
Trang 16quốcậ Anh,ậ tổậ chứcậ t ậ ngLyậ 08 đếnậ ngLyậ 11/02/2008, đã khẳngậ đvnhậ ANCN vsợtậ raậngoLiậ c cậ vấnậ đềậ kh iậ niệmậ đểậ ph tậ triểnậ chsơngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vLậ c cậ côngậ cụậ
chínhậ s chậ đểậ thúcậ đẩyậ kh iậ niệmậ nLyậ phổậ biếnậ hơn Ngoài ra, Báo cáo “Human
security now” (ANCN ngày nay)15
vLậ bLiậ viếtậ “Human security: The what and the
why” (ANCN: Cái gìậvLậtạiậsao)16 củaậỦyậbanậANCNậcủa LHQ; các bLiậviếtậ“What is
human security?” (ANCN là gì?)17 củaậ Unitedậ Nationsậ Trustậ Fundậ Forậ Humanậ
Securityậ(QuỹậỦyậth cậcủaậLHQậ vềậANCN), 2018; “Human security: An overview”
(ANCN:ậ Tổngậ quan)18 củaậ Walter Dorn; “Challenges to human security concept”
(Nhữngậth chậthứcậđốiậv iậkh iậniệmậANCN)19, 2007, củaậDhrubajyoti Bhattacharjee đều khẳngậđvnh vềậsựậbảoậvệậcuộcậsốngậcủaậconậngsờiậquanậtrọngậhơnậsựậbảoậvệậđấtậđai,ậ vLậ sựậ toLnậ vẹnậ c ậ nhânậ cũngậ quanậ trọngậ nhsậ sựậ toLnậ vẹnậ lãnhậ thổ ANCN phảiậđsợcậđặtậlênậhLngậđầuậvLậtrênậsựậnhấnậmạnhậvềậANQG.ậ
Thứ hai, tiếp cận vấn đề ANCN đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa, trong các bài
viếtậ “ANCN: Thước đo an ninh trong bối cảnh toàn cầu hóa”20 và “Rủi ro và các nhóm rủi ro cơ bản đe dọa ANCN trong bối cảnh toàn cầu hóa”, đăngậtrênậTạpậchíậTriếtậhọc,ậsốậ8ậ(303),ậth ngậ8-2016,ậTS.ậTrầnậViệtậHL đãậnhấnậmạnh, ANCNậphảiậđsợcậcoiậnhsậhệậquyậchiếuậvLậchuẩnậđ nhậgi ậđốiậv iậanậninhậcủaậmỗiậquốcậgia,ậvLậđểậậđốiậphóậv iậnhữngậrủiậroậtrongậkỷậnguyênậtoLnậcầuậhóaậđòiậhỏiậphảiậcóậsựậnỗậlựcậchungậcủaậ c cậ quốcậ gia,ậ cóậ mộtậ chínhậ s chậ ANCNậ m i,ậ mộtậ tầmậ nhìnậ m i,ậ mộtậ khảậ năngậ
kiểmậso tậm i.ậT cậgiảậNguyễnậQuỳnhậAnhậtrongậbLiậviếtậ“Tác động của toàn cầu hóa
đến ANCN ở Việt Nam hiện nay”21, 2011, nóiậvềậnhữngậbiếnậđổiậsâuậsắcậtrênậmọiậlĩnhậvựcậcủaậđờiậsốngậxãậhộiậdoậsựật cậđộngậcủaậtoLnậcầuậhóaậđãậđặtậANCNậnóiậchungậvLậ
ANCNậ ởậ Việtậ Namậ nóiậ riêngậ trs cậ nhữngậ cơậ hộiậ vLậ thnậ th chậ toậ l n TLiậ liệuậ “A
Thematic Guidance Note for Regional and National Human Development Report Teams” (Lsuậtậhs ngậdẫnậchuyênậđềậchoậc cậnhómậb oậc oậph tậtriểnậconậngsờiậkhuậ
TrầnậViệtậHLậ(2017),ậANCN:ậThs cậđoậanậninhậtrongậbốiậcảnhậtoLnậcầuậhóa,ậKỷ yếu Hội thảo khoa học Bảo
đảm ANXH, ANCN: Kinh nghiệm của Việt Nam và quốc tế doậHọcậviệnậCSND,ậBộậCôngậanậphốiậhợpậv iậBanậ
Trang 17thôngậ thsờngậ mLậ phảiậ lLậ mộtậ sựậ đồngậ thu nậ m iậ th aậ nh nậ mốiậ liênậ kếtậ vLậ sựậ phụậ
thuộcậ lẫnậ nhauậ giữaậ ph tậ triển,ậ nhânậ quyềnậ vLậ ANQG Cònậ trongậ bLiậ viếtậ “Human
security: A new strategic narrative for Europe” (ANCN:ậMộtậtsờngậthu tậchiếnậlsợcậ
m iậchoậchâuậÂu)24
, 2007, Mary H Kaldor , Mary E Martin và Sabine Selchow cho rằng,ậ việcậ pậ dụngậ c cậ nguyênậ tắcậ anậ ninh:ậ nhânậ quyền, thẩmậ quyềnậ chínhậ trvậ hợpậ
ph p,ậđaậchủậnghĩaậvLật pậtrungậkhuậvựcậsẽậlLmậtăngậsựậgắnậkết,ậhiệuậquảậvLậkhảậnăngậhiểnậthvậcủaậEU
Thứ ba, tiếp cận vấn đề từ những đảm bảo cho ANCN cóậc cậcôngậtrìnhậnhs: TS
NguyễnậHuyậPhòngậtrongậbLiậviếtậ“Bảo đảm ANCN - Thành tựu và một số vấn đề đặt
ra”, Tạpậ chíậ Lvchậ snậ Đảng, sốậ 4-2017,ậ choậ rằngậ đểậ ph tậ huyậ tốiậ đaậ nguồnậ lựcậ conậ
ngsờiậtrongậchiếnậlsợcậph tậtriểnậcầnậtạoậdựngậmôiậtrsờngậvănậhóaậtrongậc cậcơậquan,ậxíậnghiệp,ậgiaậđình,ậnhLậtrsờngậvLậtoLnậxãậhội,ậtăngậcsờngậcôngật cậgi oậdụcậvLậphổậbiếnậ đạoậ đức,ậ ph pậ lu t,ậ hìnhậ thLnhậ nếpậ sốngậ vănậ minh,ậ xnậ ltậ nghiêmậ minhậ nhữngậhLnhậviậđiậngsợcậlạiậlợiậíchậcộngậđồng,ậVPPLậvLậđạoậđứcậlLmậngsời.ậCùngậhs ngậtiếpậ
c nậ vấnậ đềậ trên,ậtạiậHộiậthảoậkhoaậ học:ậ “Bảo đảm ANXH, ANCN: Kinh nghiệm của
Việt Nam và quốc tế” doậHọcậviệnậCSND,ậBộậCôngậanậphốiậhợpậv iậBanậTuyênậgi oậ
ThLnhậủyậThLnhậphốậHồậChíậMinhậtổậchức,ậThLnhậphốậHồậChíậMinh,ậ2017,ậđãậthuậhútậđsợcậkh ậnhiềuậbLiậviếtậcóậgi ậtrv,ậđ ngậchúậtậnhs:ậGS.TS.ậVũậVănậHiềnậtrongậbLiậviếtậ
“Bảo đảm ANXH, ANCN trong điều kiện hội nhập quốc tế” (trang 147 - 154) cho
rằng,ậđểậgópậphầnậbảoậđảmậANXH,ậANCNậcầnậhuyậđộngậsứcậmạnhậtổngậhợpậcủaậcảậhệậthốngậchínhậ trvậtrongậcôngật cậ bảoậ vệậ ANXH,ậTTATXH;ậ phòng,ậchốngậtộiậphạm,ậtệậnạnậxãậhội;ậđốiậphóậhiệuậquảậv iậnhữngậth chậthứcậanậninhậtruyền thốngậvLậphiậtruyềnậthống;ậtăngậcsờngậc cậgiảiậph pậbảoậđảmậtr tậtự,ậanậtoLnậgiaoậthông…ậGS.TS.ậNguyễnậ
XuânậYêmậtrongậbLiậviếtậ“Bảo đảm ANXH, ANCN trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện
nay” (trang 155 - 170)ậthìậchoậrằng,ậđểậbảoậđảmậANXH,ậANCNậởậViệtậNamậhiệnậnay
cầnậph tậhuyậvaiậtròậcủaậc cậcấpậủyậđảng;ậtạoậraậhệậthốngậc cậđiềuậkiện,ậmôiậtrsờng,ậphsơngậthứcậđểậcon ngsờiậlaoậđộng,ậcảiậtạoậxãậhội.ậGS.TS.ậHồậTrọngậNgũậtrongậbLiậ
viếtậ“Kiểm soát xã hội đối với tội phạm đáp ứng yêu cầu đảm bảo ANXH, ANCN ở
Việt Nam hiện nay” (trang 205 - 212)ậđãậkhẳngậđvnh,ậtrongậbốiậcảnhậhiệnậnayậđểậbảoậ
đảmậANXH,ậANCN,ậViệtậNamậcầnật pậhợp,ậlôiậcuốnậđểậgiaậtăngậc cậthLnhậtốậthamậgiaậvLoậ hệậ thốngậ kiểmậ so tậ tộiậ phạmậ vLậ củngậ cốậ chấtậ lsợngậ c cậ quanậ hệậ nộiậ tạiậ củaậ hệậ
thốngậđó PGS.TS TrầnậVănậLuyệnậtrongậbLiậviếtậ“Những thách thức đặt ra đối với
bảo đảm ANXH, ANCN ở nước ta hiện nay” (trang 213 - 222)ậđã khẳngậđvnh,ậđểậbảoậ
đảmậ ANXH,ậ ANCNậ ởậ Việtậ Namậ hiệnậ nayậ cầnậ phảiậ nghiênậ cứuậ xâyậ dựngậ hệậ thốngậchínhậ s ch,ậ snaậ đổi,ậ bổậ sung,ậ banậ hLnhậ m iậ c cậ vănậ bảnậ ph pậ lu tậ liênậ quanậ đếnậANXH,ậANCN;ậđẩyậmạnhật iậcơậcấuậkinhậtế,ậkiênậquyếtậchốngậthamậnhũng,ậthấtậtho t,ậ
24 Đăngậtạiậhttps://www.jstor.org/urdy/4541698, truyậc pậngLyậ08/6/2018
Trang 18lãngậphí;ậ cảiậ tổậ bộậ m yậ nhLậ ns c;ậ phòng,ậchốngậbiếnậ đổiậkhíậh u;ậ đầuậ tsậchoậ chiếnậ
lsợcậph tậtriểnậconậngsờiậViệtậNam TS Lê Kim Bình trong bLiậviếtậ“Giải pháp bảo
đảm ANXH, ANCN ở Việt Nam trong tình hình hiện nay” (trang 313 - 320) thì cho
rằng,ậViệtậNamậcầnật pậtrungậmọiậnguồnậlựcậđểậph tậtriểnậlựcậlsợngậsảnậxuất, nâng cao năngậsuấtậlaoậđộng;ậnghiênậcứuậhoLnậthiệnậc cậthểậchế,ậthiếtậchếậxãậhộiậđủậquyềnậlựcậđiềuậchỉnhậc cậquanậhệậxãậhộiậnhằmậđảmậbảoậsựậanậtoLn,ậổnậđvnh,ậkhôngậbvậđeậdọaậđếnậ
cấuậtrúcậxãậhộiậvLậconậngsờiậViệtậNamậhiệnậnay Ngoài ra, theo cuốnậs chậ“Human
security - Approaches and Challenges” (ANCN - C chậtiếpậc nậvLậth chậ thức)25 củaậUNESCO,ậ2008,ậUNESCOậPublishing,ậgồmậ4ậchsơng,ậ200ậtrang,ậđểậbảoậđảmậANCNậngLyậnay,ậcầnật pậtrungậgiảiậquyếtậtìnhậtrạngậtỷậlệậnghèoậđóiậvLậmùậchữậcựcậđoan,ật cậđộngậcủaậHIV/AIDS,ậsuyậtho iậmôiậtrsờng,ậxungậđộtậnộiậbộ,ậdiậcsậbắtậbuộc
Thứ tư, tiếp cận vấn đề ANCN trong mối quan hệ với QCN, TS.ậTsờngậDuyậKiênậ
trongậ bLiậ viết “QCN và ANCN”, Tạpậ chíậ Nghiênậ cứuậ l pậ ph p, sốậ 1ậ (162),ậ th ngậ
01/2010,ậđãậchoậrằngậkh iậniệmậQCNậcóậmối quanậhệậkhôngậthểật chậrờiậv iậkh iậniệmậANCN Xétậvềậmặtậbảnậchất,ậANCN lLậtônậtrọngậvLậbảoậvệậQCN Theo PGS.TS.ậVũậ
VănậNhiêmậvLậTS.ậHoLngậThvậTuệậPhsơngậtrongậbLiậviếtậ“ANCN với vấn đề QCN” 26
,
2017, ANCNậ lLậ kh iậ niệmậ gắnậ chặtậ v iậ t ngậ conậ ngsờiậ đểậ bảoậ đảmậ rằngậ họậ khôngậ
sốngậtrongậbấtậan,ậsợậhãiậvLậrộngậhơnậlLậbảoậđảmậc cậquyền,ậlợiậíchậhợpậph pậvLậtựậdoậ
c ậnhânậcủaậhọậđsợcậtônậtrọng,ậthựcậthiậvLậbảoậvệ NguyênậCaoậủyậnhânậquyềnậLHQ,
Bertrand Ramcharan, trong bLiậ viếtậ “Human rights and human security” (QCN và
ANCN)27, 2004, cũngậchoậrằngậc cậchuẩnậ mựcậnhânậquyềnậ quốcậtếậ x cậ đvnhậtậnghĩaậ
củaậANCN,ậANCNậđòiậhỏiậphảiậbảoậvệậQCN.ậCònậtrongậbLiậviếtậ“Human Rights and
Human Security” (QCN và ANCN ) tạiậKỷậyếuậcủaậĐạiậhộiậTriếtậhọcậthếậgi iậlầnậthứậ
XXII vào nămậ200828,ật cậgiảậJurate Morkuniene khẳng đvnh,ậchỉậtrênậcơậsởậđảmậbảoậANCNậvLậANQGậvLậph tậtriểnậs ngậtạoậm iậcóậthểậlLậthếậgi iậcủaậhiệnậthânậthựcậsựậcủaậQCN.ậ
Thứ năm, tiếp cận vấn đề ANCN trong mối quan hệ với ANQG, Ths Chu Mạnh
Hùng trong bài viết “Mối quan hệ giữa ANCN và ANQG trong bối cảnh toàn cầu
hóa” 29,ậ 2011,ậ đãậ khẳngậ đvnhậ ANQGậ lLậ điều kiện tiên quyếtậ để đảm bảo ANCN và ngsợc lại, ANCN là sự bổ sung và cách nhìn m i về ANQG T cậgiảậTrầnậKimậAnhậ
trong bài viết “ANCN và ANQG với chủ quyền và trách nhiệm quốc gia hiện nay”30,
2017, cho rằngậANQGậđsợcậbảoậđảmậtrênậcơậsởậcânậbằngậANCNậvLậanậninhậcủaậnhLậ
25 Đvaậchỉậtạiậwebsite:ậhttp://publishing.unesco.org/default.aspx,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019.ậ
26
VũậVănậNhiêm,ậHoLngậThvậTuệậPhsơngậ(2017),ậANCNậv iậvấnậđềậQCN,ậKỷ yếu Hội thảo khoa học Bảo đảm
ANXH, ANCN: Kinh nghiệm của Việt Nam và quốc tế, tlđd,ậtrangậ261ậ- 274
29
Đăngậtạiậwww.vusta.vnậ›ậTraoậđổi - Thảo lu n, truyậc pậngLyậ08/6/2018.ậậ
30 Đăngậ tạiậ www.tapchicongsan.org.vn/ /An-ninh-con-nguoi-va-an-ninh-quoc-gia-voi-chu-quye, truyậ c pậ ngLyậ 08/6/2018
Trang 19ns c.ậTrong cuốnậs chậ“National, European and Human Security - From co-existence
to convergence” (Quốcậgia,ậchâuậÂuậvLậANCN - T ậcùngậtồnậtạiậđếnậhộiậtụ),ậ201231
, gồmậ 7ậ chsơngậ ngoLiậ phầnậ gi i thiệu,ậ v iậ 192ậ trang, Mary Martin, Mary Kaldor và
Narcis Serra đãậnhấnậmạnhậrằng,ậnhLậns cậkhôngậthểật chậbiệtậkhỏiậANCN, vLậthựcậsựậđóậlLậmốiậquanậhệậcộngậsinh,ậkhôngậcạnhậtranh,ậgiữaậANQGậvLậANCN
Thứ sáu, về đặc điểm của ANCN,ậ mặcậ dùậ mỗiậ t cậ giảậ cóậ nhữngậ c chậ tiếpậ c nậ
riêng,ậ tuyậ nhiên,ậ vềậ cơậ bản,ậ quanậ niệmậ củaậ c cậ nhLậ khoaậ họcậ khôngậ qu ậ kh cậ biệt.ậ
Chẳngậ hạn,ậ trongậ Lu nậ nậ tiếnậ sĩậ Lu tậ họcậ “Vấn đề ANCN trong PLQT hiện đại”,
TrsờngậĐạiậhọcậLu tậHLậNội,ậ2012,ật cậgiảậChuậMạnhậHùngậđãậnêuậlênậbốnậđặcậđiểmậcủaậANCN:ậ1)ậChủậthểậcủaậANCNậchínhậlLậconậngsời;ậ2)ậANCNậhLmậchứaậmộtậloạtậnhữngậnguyậcơậtiềmậtLng;ậ3)ậANCNậcóậsựậtùyậthuộcậlẫnậnhau;ậvLậ4)ậKh iậniệmậANCNậ
vềậcơậbảnậmangậtínhậchủậđộng,ậtíchậcực.ậTrongậbLiậviếtậ“QCN và ANCN” đăngậtrên
TạpậchíậNghiênậcứuậl pậph pậsốậ1ậ(162),ậth ngậ01/2010,ậTS.ậTsờngậDuyậKiênậcũngậnêuậlênậbốnậđặcậđiểmậcủaậANCN:ậThứậnhất,ậANCNậcóậtínhậphổậbiến;ậThứậhai,ậcóậsựậphụậthuộcậlẫnậnhauậgiữaậc cậthLnhậphầnậcủaậANCN;ậThứậba,ậngănậng aậs mậtốtậhơnậlLậ
ngănậng aậmuộn;ậThứậts,ậconậngsờiậlLậtrungậtâm.ậHoặcậtrongậbLiậviếtậ“What is human
security?” (ANCN là gì?)32 củaậInter - American Institute of Human Right (ViệnậnhânậquyềnậliênậMỹ)ậcũngậchoậrằngậANCN cóậc cậđặcậđiểm:ậANCN lLậmộtậmốiậquanậtâmậphổậqu t;ậC cậthLnhậphầnậcủaậANCN lLậphụậthuộcậlẫnậnhau;ậANCN dễậđảmậbảoậthôngậquaậphòngậng aậs mậhơnậcanậthiệpậmuộn;ậANCN lấyậconậngsờiậlLmậtrungậtâm.ậ
Thứ bảy, về các yếu tố cấu thành ANCN,ậdễậnh nậthấyậcóậsựậthốngậnhấtậkh ậcaoậ
trong c cậnghiênậcứuậcủaậc cậnhLậkhoaậhọc.ậChẳngậhạn,ậtrongậc cậbLiậviếtậ“ANCN”33củaậ Nguyễnậ Nhâm,ậ 2017;ậ “Cơ sở lý luận đo lường chỉ số ANCN”34
củaậ Phạm Thu
Hsơng;ậ“Tác động của toàn cầu hóa đến ANCN ở Việt Nam hiện nay”35
củaậNguyễnậ
Quỳnhậ Anh,ậ 2011;ậ “ANCN (Human security)”36 củaậ HoLngậ Cẩmậ Thanhậ vLậ Nguyễnậ
Hồngậ Bảoậ Thi,ậ 2013;ậ “ANCN trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu”37 củaậ
PGS.TSKH.ậ Trvnhậ Thvậ Kimậ Ngọc,ậ 2009;ậ “Human security: An overview” (ANCN:
Tổngậquan)38
củaậWalter Dorn; “What is human security?” (ANCN là gì?)39 củaậInter
- American Institute of Human Right (Việnậ nhânậ quyềnậ liênậ Mỹ) ậ Theoậ đó,ậ nhìnậchungậc cậnhLậkhoaậhọcậđềuậth aậnh nậquanậđiểmậcủaậUNDPậvềậc cậyếuậtốậcấuậthLnhậ
Trang 20ANCN,ậth mậchíật cậgiảậTạậMinhậTuấnậtrongậbLiậviếtậ “ANCN và những mối đe dọa
toàn cầu” 40 ,ậ2008,ậđãậchoậrằng:ậ“Theo các tài liệu chính thức của LHQ…, có bảy nhân
tố cơ bản cấu thành ANCN Mặc dù các quốc gia chưa hoàn toàn thống nhất quan điểm về ANCN nhưng những nội dung này hầu như không bị tranh cãi nhiều, ngoại trừ cách thức làm sao để thực hiện việc bảo đảm ANCN dựa trên các tiêu chí đó”
Nhsậ v y,ậ quaậ việcậ tổngậ quanậ c cậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ ANCNậ choậ thấy,ậANCNậđangậlLậvấnậđềậthuậhút sựậquanậtâmậchúậtậcủaậnhiềuậhọcậgiảậtrongậns cậvLậquốcậtế.ậANCNậcóậthểậđsợcậtiếpậc nậds iậnhiềuậgócậđộậvLậtrênậnhiềuậbìnhậdiệnậkhác nhau
1.1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về an ninh con người của phạm nhân
Ởậtrongậns c,ậquaậkhảoậcứuậchoậthấy,ậchoậđếnậnayậmặcậ dùậchsaậcóậcôngậtrìnhậnLoậđềậc pậmộtậc chậtrựcậtiếpậvLậtoLnậdiệnậvấnậđềậANCNậcủaậphạm nhân, song qua thựcậ tiễnậ côngậ t cậ đLoậ tạoậ c nậ bộậ trạiậ giamậ vLậ côngậ t cậ THAPT,ậ đãậ cóậ nhữngậ côngậtrìnhậđềậc pậđếnậnhữngậnộiậdungậcóậliênậquanật iậANCNậcủaậphạmậnhânậởậnhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnh.ậĐóậthsờngậlLậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậcủaậc cật cậgiảậcôngật c trong lựcậlsợngậCAND,ậtrựcậtiếpậnhấtậlLậnhữngậc nậbộậlLmậcôngật cậnghiênậcứu,ậgiảngậdạyậtạiậc cậhọcậviện,ậtrsờngậCANDậvLậc cậc nậbộậlLmậcôngật cậquảnậltậTHAPTậởậđơnậvvậchứcậnăngậcủaậBộậCôngậanậcũngậnhsậc cậc nậbộậtrựcậtiếpậlLmậcôngật cậquảnậlt,ậgiamậgiữ,ậgi oậdụcậcảiậtạoậphạmậnhânậởậc cậtrạiậgiam,ậtrạiậtạmậgiam.ậChẳngậhạnậc cậchuyênậ
khảo:ậ“Hoạt động phòng ngừa phạm nhân phạm các tội xâm phạm ANQG VPPL” do
TS.ậDsơngậVănậQuânậ vLậTS.ậNguyễnậThanhậBìnhậlLmậđồngậchủậbiên,ậNxb CAND,
2017; “Hoạt động điều tra vụ án hình sự theo chức năng của lực lượng Cảnh sát
THAPT” doậTS.ậNguyễnậThanhậBìnhậvLậThs.ậTốngậVănậToLnậlLmậđồngậchủậbiên,ậNxb
CAND, 2017; Giáo trình “Tổ chức quản lý, giam giữ phạm nhân” củaậKhoaậNghiệpậ
vụậGi oậdụcậcảiậtạoậphạmậnhân,ậHọcậviệnậCSNDậdoậThs.ậNguyễnậĐìnhậVănậlLmậchủậbiên,ậHLậNội,ậ2010 ,ậđềuậnóiậvềậc cậhoạtậđộngậnghiệpậvụậcủaậlựcậlsợngậCảnhậs tậtrạiậgiamậtrongậviệcậphòngậng aậphạmậnhânậVPPLậtạiậcơậsởậgiamậgiữ
NgoLiậ c cậ côngậ trìnhậ nóiậ trên,ậ cònậ cóậ thểậ kểậ đếnậ c cậ bLiậ viếtậ cóậ liênậ quanậ t iậ
nhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnhậcủaậANCNậcủaậphạmậnhânậnhs:ậ“Phương thức, thủ đoạn vi
phạm nội quy trại giam của phạm nhân và biện pháp phòng ngừa tại các trại giam thuộc Bộ Công an” củaậNguyễnậVănậTuấnậđăngậtrênậTạpậchíậKhoaậhọcậquảnậltậvLậgi oậ
dụcậtộiậphạm,ậsốậ23, tháng 12/2016; “Công tác phòng ngừa phạm nhân là người theo
tín ngưỡng, tín đồ tôn giáo lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo gây mất trật tự, an toàn cơ
sở giam giữ” củaậLêậTrọngậDinhậđăngậtrênậTạpậchíậKhoaậhọcậquảnậltậvLậgi oậdụcậtộiậ
phạm,ậ sốậ 29,ậ th ngậ 12/2017; “Phòng ngừa phạm nhân loại tái phạm nguy hiểm vi
08/6/2018
Trang 21phạm nội quy trại giam ở các trại giam thuộc Bộ Công an” củaậĐinhậMạnhậHùngậvLậ
NguyễnậDuyậHuyậđăngậtrênậTạpậchíậCSND,ậchuyênậđềậLtậlu nậvLậđLoậtạoậCảnhậs t,ậsốậ
11(23)ậnămậ2018;ậc cậbLiậviếtậ“Tâm lý phạm nhân tội danh trộm cắp tài sản và vấn đề
đặt ra đối với lực lượng Cảnh sát THAPT trong quản lý, giáo dục và phòng ngừa tội phạm” củaậHLậThvậKimậDungậvLậ“Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát công khai ở các trại giam thuộc Bộ Công an” củaậVũậNgọcậTúậđăngậtrên TạpậchíậCSND,ậ sốậ11ậ
(150)ậnămậ2018;ậmộtậsốậbLiậviếtậinậtrongậcuốnậKỷậyếuậHộiậthảoậkhoaậhọcậ“THAHS và
hỗ trợ tư pháp - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” doậHọcậviệnậCSNDậphốiậhợpậv iậ
Tiểuậbanậltậlu nậvềậTTATXH,ậHộiậđồngậltậlu nậBộậCôngậanậtổậchứcậtạiậThLnhậphốậHồậ
ChíậMinhậnămậ2016,ậnhs:ậ“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác điều
tra các vụ án do phạm nhân gây ra trong các trại giam Bộ Công an” củaậ Nguyễnậ
NgọcậTuyến;ậ“Thực trạng công tác vũ trang bảo vệ trại giam và những giải pháp ở
trại giam Cao Lãnh” củaậNguyễnậVănậKiệt;ậ“Hoạt động nghiệp vụ trinh sát phục vụ công tác quản lý, giáo dục phạm nhân ở trại giam Phước Hòa” củaậTrầnậVănậDung;ậ
“Công tác quản lý, giam giữ, giáo dục đối với phạm nhân phạm tội xâm phạm ANQG
là người nước ngoài tại trại giam Thủ Đức” củaậPhạmậThvậHồngậLt ậC cậcôngậtrìnhậ
nghiênậcứuậnóiậtrênậtiếpậc nậvấnậđềậANCNậcủaậphạmậnhânậds iậgócậđộậquảnậltậnhLậ
ns cậvềậTHAPT,ậđãậnhấnậmạnhậtr chậnhiệmậcủaậlựcậlsợngậchứcậnăngậtrongậviệcậbảoậđảmậanậninh,ậanậtoLnậtrạiậgiam,ậtrongậđóậcóậanậninhậc ậnhânậcủaậphạmậnhân
C cậtổậchứcậvLậhọcậgiảậquốcậtếậcũngậđãậcóậmộtậsốậcôngậtrìnhậvềậvấnậđềậnLy,ậcóậthểậkh iậqu tậnộiậdungậcủaậc cậcôngậtrìnhậđóậtrênậc cậkhíaậcạnhậcơậbảnậsauậđây:ậ
Một là, trs cậthựcậtếậsốậlsợngậphạmậnhânậngLyậcLngậgiaậtăngậgâyậnênậtìnhậtrạngậ
qu ậtảiậtrongậc cậnhLậtùậởậnhiềuậnơiậtrênậthếậgi iậlLmậảnhậhsởngậtiêuậcựcật iậANCNậcủaậphạmậnhân,ậmộtậsốậnghiênậcứuậđãậđềậxuấtậgiảiậph pậcảiậc chậchínhậs chậhìnhậsựậnhằmậgiảmậsốậlsợngậphạmậnhânậtrongậtrạiậgiam,ậ giúpậchoậ việcậbảoậđảmậANCNậcủaậ
phạmậ nhânậ đsợcậ tốtậ hơn.ậ Trongậ sốậ nLyậ đ ngậ chúậ tậ cóậ Báo cáo “The United States
leads the world in prison A new report explores the reason - and makes recommendations for fixing the system” (Hoa Kỳ dẫn đầu thế gi i trong tù Một báo
cáo m i khám phá lý do - và đsa ra các khuyến nghv để sna chữa hệ thống)41 của American Psychological Association (Hiệp hội tâm lý Hoa Kỳ), October 2014,
Episode 45, Issue 9, (Tháng 10 năm 2014, T p 45, Số 9) vLậc cậ bLiậviết:ậ “Palliative
and end-of-life care in prisons: a content analysis of the document” (Chămậsócậgiảmậ
nhẹậ vLậ cuốiậđờiậtrongậc cậ nhLậ tù:ậmộtậphânậ tíchậnộiậdungậcủaậ tLiậliệu)42 củaậ Maschi
T, Marmo S, Han J, 2014; bLiậviếtậ“Situation of life-sentenced prisoners” (Tình hình
tùậnhânậbvậkếtậ nậchungậthân)43,ậtríchật ậB oậc oậchungậlầnậthứậ25ậcủaậỦyậban châu Âu
41
Đăngậtạiậhttps://www.apa.org/monitor/2014/10/incarceration,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019
43 Đăngậtạiậhttps://rm.coe.int/16806cc447,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019.ậ
Trang 22vềậphòngậchốngậtraậtấnậvLậtr ngậphạtậhoặcậđốiậxnậvôậnhânậđạoậhoặcậhạậthấpậnhânậphẩmậ(European Committee for the Prevention of Torture and Inhuman or Degrading
Treatment or Punishment, CPT), 2016; “Prison system in the UK in deep crisis” (Hệậ
thốngậnhLậtùậởậAnhậtrongậcuộcậkhủngậhoảngậsâuậsắc)44
củaậPhòngậTinậtức,ậHộiậđồngậ
châu Âu (News room, Council of Europe), 2020; “HIV, prisoners and human rights”
(HIV, tù nhân và QCN)45 củaậ Rubenstein LS, Amon JJ, McLemore M, Eba P, Dolan
K, Lines R, Beyrer C, 2016; “Alternatives to custody (Community punishments)” (Các
lựaậ chọnậ thayậ thếậ choậ sựậ giamậ cầmậ (Hìnhậ phạtậ cộngậ đồng)46 của Panopticon Consulting…
Hai là, mộtậ sốậ côngậ trìnhậ khuyếnậ nghvậ c cậ nhLậ tùậ phảiậ đsaậ raậ các chsơngậtrìnhậ
hoạtậđộngậmang tínhậxâyậdựng,ậcungậcấpậcho các phạmậnhânậcơậhộiậđểậthayậđổiậvLậph tậtriển,ậđạtậđsợcậtrìnhậđộ,ậduyậtrìậsứcậkhỏe,ậtríậtuệậvL c cậmốiậquanậhệậxãậhộiậcủaậhọ cũngậnhsậviệcậtăngậcsờngậgi mậs tậnhLậns cậvLậgi mậs tậxãậhộiậđốiậv iậcôngật cậquảnậlt,ậ
giamậgiữậphạmậnhân.ậ Đ ngậ chúậtậnhsậc cậtLiậliệuậ “Handbook on Dynamic Security
and Prison Intelligence” (CẩmậnangậvềậAnậninhậnăngậđộngậvLậTìnhậb oậtùậnhân)ậcủaậ
United Nations officeậonậDrugsậandậCrimeậViennaậ(VănậphòngậLHQậvềậphòng,ậchốngậmaậtúyậvLậtộiậphạmậtạiậViên)47, 2015; và “Balancing security and dignity in prisons: a
framework for preventive monitoring” (CânậbằngậanậninhậvLậnhânậphẩmậtrongậc cậnhLậ
tù:ậmộtậkhuônậkhổậđểậgi mậs tậphòngậng a) 48 củaậTổậchứcậPenalậReformậInternationalậ(Cảiậ c chậ hìnhậ sựậ quốcậ tế) và The Association for the Prevention of Torture (APT) (Hiệpậ hộiậ phòngậ chốngậ traậ tấnậ (APT),ậ London,ậ Unitedậ Kingdomậ doậ Andreaậ Huber,ậBarbara Bernath, Rob Allen và Edouard Delaplaceậbiênậsoạn,ậ2013…
Ba là, mộtậsốậcôngậtrìnhậ đãậphảnậ nhậthựcậ tếậđ ngậ b oậđộngậvềậđiềuậkiệnậ giamậ
giữậqu ậthiếuậthốnậảnhậhsởngậnghiêmậtrọngậđếnậsứcậkhỏeậcủaậphạmậnhân cũngậnhsậđềậ
c pậvềậviệcậmôiậtrsờngậtrạiậgiamậdễậgâyậraậc cậảnhậhsởngậtiêuậcựcậđốiậ v iậthânậthể,ậ
sứcậkhỏeậvLậtâmậltậcủaậphạm nhân, nhs các bLiậviết: “Prison in Africa: An assessment
from a human rights perspective” (NhLậtùậởậChâuậPhi:ậMộtậđ nhậgi ật ậgócậđộậnhânậ
quyền)49
củaậ Jeremyậ Sarkin,ậ 2008; “The progression of Prisoners in Prison:
Discovery of Recruitment, Religion and vulnerable prisoners” (Sựậ tiếnậbộậcủaậc cậtùậ
nhânậ trongậ tù:ậ Kh mậ ph ậ sựậ hồiậ phục,ậ tônậ gi oậ vLậ tùậ nhânậ dễậ bvậ tổnậ thsơng)ậ củaậElizabethậ Mulcahy,ậ Shannonậ Merringtonậ vLậ Peterậ Bell,ậ đăngậ trênậ Journalậ Humanậ
44 Đăngậ tạiậ https://www.coe.int/en/web/portal/-/uk-prison-system-in-deep-crisis-says-anti-torture-committee, truyậc pậngLyậ30/4/2020
Trang 23Security, Episode 9,ậIssueậ1,ậ2013ậ(TạpậchíậANCN,ật pậ9,ậvấnậđềậ1,ậ2013)50; “Health
and human rights in prisons” (Sứcậ khỏeậ vLậ nhânậ quyềnậ trongậ c cậ nhLậ tù)51
củaậ
Madnanậ Reyes,ậ Ủyậ banậ Chữậ th pậ đỏậ quốcậ tế,ậ 2001;ậ “The Psychological Impact of
Incarceration: Implications for Post-Prison Adjustment” (T cậ độngậ tâmậ ltậ củaậ việcậ
tốngậ giam:ậ Ýậ nghĩaậ củaậ việcậ điềuậ chỉnhậ sauậ tù)52 củaậ Craigậ Haney,ậ Universityậ ofậCalifornia-Santa Cruz, 2003
Bốn là, trongậđiềuậkiệnậbvậgiamậgiữ,ậmộtậsốậphạmậnhânậcóậhLnhậviậtựậgâyậthsơngậ
tích cho mình, th mậchíậtựậs t.ậNghiênậcứuậvềậtìnhậtrạngậnLyậcóậc cậbLiậviếtậnhs:ậ“The
idea of active and passive suicide in elderly prisoners” (Ýậ tsởngậtựậ s tậ chủậ độngậ vLậ
thụậ độngậ ởậ c cậ tùậ nhânậ l nậ tuổi)53
củaậ Barry LC , Wakefield DB, Trestman
RL, Conwell Y, 2016; “Prisoner's mental health: prevalence, adverse outcomes and
interventions” (Sứcậkhỏeậtinhậthầnậcủaậtùậnhân:ậSựậthvnhậhLnh,ậkếtậquảậbấtậlợiậvLậcanậ
thiệp)54 củaậFazel S, Hayes AJ, Bartellas K, Clerici M, Trestman R, 2016; “A national
survey of self-injury behavior in US prisons” (Mộtậcuộcậkhảoậs tậquốcậgiaậvềậhLnhậviậ
tựậgâyậthsơngậtíchậtrongậc cậnhLậtùậMỹ)55
củaậAppelbaum KL, Savageau JA, Trestman
RL, Metzner JL, Baillargeon J, 2011; “Functional disabilities, depression and suicidal
ideation in older prisoners” (Khuyếtật tậchứcậnăng,ậtrầmậcảmậvLậtậtsởngậtựậtnậởậc cậ
tùậ nhânậ l nậ tuổi)56 củaậ Barry LC, Coman E, Wakefield D, Trestman RL, Conwell
Y, Steffens DC, 2020; “Mitigation and ending care in prisons: a quick review of
mixed methods from 2014-2018” (GiảmậnhẹậvLậkếtậthúcậchămậsócậcuộcậsốngậtrongậc cậ
nhLậ tù:ậ đ nhậ gi ậ nhanhậ c cậ phsơngậ ph pậ hỗnậ hợpậ c cậ tLiậ liệuậ t ậ 2014-2018)57 củaậMcParland C, Johnston BM, 2019 Giảiậ ph pậ choậ vấnậ đềậ nLy,ậ theoậ c cậ t cậ giả, các nhLậtùậcần quảnậltậtốtậhơn trongậlĩnhậvựcậnLyậcũngậnhs thúcậđẩyậmốiậquanậhệậgiữaậc cậtùậnhânậv iậmọiậngsờiậcảậtrongậvLậ ngoLiậnhLậtùậđểậthựcậhiệnậc cậ biệnậph pậtốtậnhấtậtrongậchămậsócậgiảmậnhẹậvLậkếtậthúcậcuộcậsốngậtrongậtùậchoậtùậnhân
Năm là, mộtậ sốậ côngậ trìnhậ đềậ c pậ t iậ tr chậ nhiệmậ củaậ độiậ ngũậ nhânậ viênậ yậ tếậ
trongậviệcậchămậsócậsứcậkhỏeậchoậphạmậnhân,ậcóậthểậkểậđếnậc cậbLiậviếtậnhs:ậ“Solitary
confinement and mental illness in US prisons: a challenge to medical ethics” (Sựậgiamậ
cầmậ đơnậ độcậ vLậ bệnhậ tâmậ thầnậ trongậ c cậ nhLậ tùậ Hoaậ Kỳ:ậ mộtậ th chậ thứcậ đốiậ v iậ yậđức)58
củaậ Metzner JLvà Fellner J, 2020; “Dual loyalty in Health care of prisons”
(Lòngậ trungậ thLnhậ képậ trongậ Chămậ sócậ sứcậ khỏeậ củaậ nhLậ tù) đăngậ trênậ American
50 Đăngậ tạiậ https://www.librelloph.com/journalofhumansecurity/article/view/johs-9.1.4/html,ậ truyậ c pậ ngLyậ 08/6/2019
Trang 24Journal of Public Health (AJPH), March 2012, TạpậchíậSứcậkhỏeậCộngậđồngậHoaậKỳậ(AJPH)59,ậth ngậ3ậnămậ 2012 củaậJorg Pont; “Oral health, the prisoner's perspective
and the context of vulnerability” (Sứcậkhỏeậrăngậmiệng,ậquanậđiểmậcủaậtùậnhânậvLậbốiậ
cảnhậ dễậ bvậ tổnậ thsơng)60
, 2015 của Fadelậ vLậ cộngậ sự; “Prisoner’s mental health:
Identify barriers to continued mental health treatment and treatment” (Sứcậkhỏeậtâmậ
thầnậcủaậ tùậnhân:ậX cậđvnhậ c cậrLoậ cảnậ đốiậ v iậviệcậtiếpậtụcậ điềuậ trvậvLậ điềuậtrvậ sứcậkhỏeậtâmậthần)ậđăngậtạiậAmerican Journal of Public Health (TạpậchíậSứcậkhỏeậ cộngậđồngậ Hoaậ Kỳậ (AJPH)61, th ngậ 12ậ nămậ 2014 của Jennifer M Reingle Gonzalez và Nadine M Connell
Quaậviệcậtổngậquanậc cậcôngậtrìnhậnóiậtrênậchoậthấy môiậtrsờngậtrạiậgiam dễậnảyậsinhậc cậảnhậhsởngậtiêuậcựcật iậANCNậcủaậphạmậnhân,ậđiềuậđóậđòiậhỏiậphảiậcóậnhữngậthayậ đổiậ cảậ vềậ mặtậ chínhậ s ch,ậ lu tậ ph pậ vLậ việcậ huyậ độngậ c cậ nguồnậ lựcậ bảoậ đảmậANCNậcủaậphạmậnhânậđsợcậtốtậhơn.ậTuyậnhiênậcóậthểậnói,ậchoậđếnậnayậchsaậcóậcôngậtrình nLoậtiếpậc nậvLậxâyậdựngậkh iậniệmậANCNậcủaậphạmậnhân,ậdoậv yậc cậvấnậđềậvềậđặcậđiểmậvLậcấuậthLnhậcủaậANCNậcủaậphạmậnhânậcũngậchsaậđsợcậđềậc p
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về pháp luật và thi hành pháp luật
về an ninh con người của phạm nhân
1.1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về pháp luật và thi hành pháp luật
về an ninh con người
Tr iậngsợcậv iậvấnậđềậANCN đãậnh nậđsợcậsựậquanậtâmậ rộngậrãiậ củaậc cậ họcậgiả,ậnhLậkhoaậhọcậởậnhiềuậns cậtrênậthếậgi i, vấnậđềậph pậlu t vềậANCN,ậnhsậBarbaraậ
vonậTigerstromậđãậnóiậtrongậcuốnậ“Human Security and International Law, Prospects
and Problems” (ANCN và LPQT,ậTriểnậvọngậvLậvấnậđề): “Mặc dù có liên quan đến các câu hỏi trung tâm của LPQT, ANCN đã nhận được rất ít sự chú ý từ các học giả pháp lý quốc tế”62
Trongậns c,ậcóậmộtậsố côngậtrìnhậnghiênậcứuậvềậph pậlu t vềậANCN cóậthểậkểậ
đếnậ nhs: T cậ giảậ Chuậ Mạnhậ Hùngậ trongậ Lu nậ nậ Tiếnậ sĩậ Lu tậ họcậ “Vấn đề ANCN
trong PLQT hiện đại”, TrsờngậĐạiậhọcậLu tậHLậNội, 2012, đãậkhẳngậđvnh,ậviệcậxâyậ
dựng,ậhoLnậthiệnậhệậthốngậvănậbảnậQPPLậvềậANCN củaậViệtậNamậđãậxuấtậph tật ậthựcậtiễnậcủaậc cậquanậhệậxãậhội,ậchuyểnậhóaậc cậquyậđvnhậcủaậc cậđiềuậs cậquốcậtếậmLậViệtậNamậlLậthLnhậviên,ậtiếpậthuậcóậchọnậlọcậkinhậnghiệmậxâyậdựngậph pậlu tậcủaậc cậquốcậgiaậtrênậthếậgi i.ậT cậgiảậlu n nậcũngậchỉậraậnhữngậhạnậchế,ậbấtậc pậtrongậc cậquyậđvnhậcủaậph pậlu tậvềậANCNậởậViệtậNam vLậđểậhoLnậthiệnậchúng,ậtheoật cậgiả, NhLậns cậcầnậphảiậs mậbanậhLnh,ậsnaậđổiậc cậvănậbảnậQPPL liênậquanậđếnậQCN;ậtăngậcsờngậthiậ
59 Đăngậtại https://ajph.aphapublications.org/doi/full/10.2105/AJPH.2011.300374,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019
60 Đăngậtạiậhttps://revodontolunesp.com.br/article/doi/10.1590/1807-2577.05615,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019
61
Đăngậtạiậhttps://ajph.aphapublications.org/doi/full/10.2015/AJPH.2014.302043, truyậc pậngLyậ08/6/2019
62 Barbara von Tigerstrom (2007), Human Security and International Law, Prospects and Problems, Hart
Publishing,ậOxfordậandậPortland,ậOregon,ậLờiậgi iậthiệuậtr.ậ1.ậ
Trang 25hành ph pậlu t và theo dõi thi hành ph pậlu t GS.TS.ậNguyễnậB ậDiếnậtrongậbLiậviếtậ
“Vấn đề ANCN trong LPQT hiện đại” 63
choậrằng,ậc cậvănậ bảnậph pậltậquốcậtếậ quanậtrọngậcủaậANCN cũngậbaoậgồmậvLậtrs cậhếtậcầnậphảiậđềậc pậđếnậc cậvănậbảnậph pậltậquốcậtếậvềậQCN.ậKhiậnóiậđếnậnguồnậcủaậPLQT vềậvấnậđềậANCN cũngậchínhậlLậnguồnậ
củaậPLQT vềậQCN.ậTS.ậCaoậHoLngậLongậtrongậbLiậviếtậ“PLQT về ANCN và những
vấn đề đặt ra cho pháp luật Việt Nam” 64 đãậ khẳngậ đvnhậ rằng,ậ trs cậ thựcậ tếậ ANCN ngLyậ cLngậ bvậ ảnhậ hsởngậ bởiậ nhữngậ nguyậ cơậ đếnậ t ậ tìnhậ trạngậ ôậ nhiễmậ môiậ trsờng,ậbệnhậ t t,ậ đóiậ nghèo,ậ bạoậ lực,ậ tệậ nạnậ xãậ hội,ậ khủngậ bốậ quốcậ tế…ậ đòiậ hỏiậ PLQT vềậANCN phảiậhoLnậthiệnậđểậphùậhợpậv iậc cậdiễnậbiếnậm iậtrongậsựậph tậtriểnậmạnhậmẽậvềậ mọiậ mặtậ củaậ thếậ gi i.ậ Đốiậ v iậ Việtậ Nam cầnậ xâyậ dựngậ chiếnậ lsợcậ quốcậ giaậ vềậANCN vLậ banậ hLnh,ậ snaậ đổi,ậ bổậ sungậ c cậ vănậ bản QPPL trongậ c cậ lĩnhậ vựcậ cóậ liênậquanậđếnậANCN
Trong sốậ c cậ côngậ trìnhậ ns cậ ngoLiậ nghiênậ cứuậ vềậ ph pậ lu t vềậ ANCN,ậ cóậ lẽ,
đ ngậchúậtậtrs cậhếtậlLậcuốnậs chậ“Human Security and International Law, Prospects
and Problems” (ANCN và LPQT,ậTriểnậvọngậvLậvấnậđề),ậHartậPublishing,ậOxfordậandậ
Portland,ậ Oregon,ậ 2007ậ của Barbara von Tigerstrom, bao gồm 7 phần, 254 trang
Trongậđó,ật cậgiảậcuốnậs chậđãậxemậxétậmốiậquanậhệậgiữaậANCN và LPQT trênậmộtậloạtậc cậlĩnhậvựcậkh cậnhauậvLậkhẳngậđvnhậrằng,ậANCN bằngậc chậnLoậđóậmâuậthuẫnậ
v iậc cậquyậtắcậvLậcấuậtrúcậphổậbiếnậcủaậLPQT,ậchoậthấyậmứcậđộậcăngậthẳngậphụậthuộcậphầnậl nậvLoậc chậgiảiậthíchậvLậhiệuậquảậthựcậtếậcủaậmộtậsốậkh iậniệmậquanậtrọngậnhsậchủậquyềnậvLậkhôngậcanậthiệp.ậMặcậdùậv y,ậANCN và LPQT cũngậcóậrấtậnhiềuậđiểmậquanậhệ.ậC chậtiếpậc nậđsợcậphảnậ nhậrõậrLngậnhấtậtrongậsự ph tậtriểnậcủaậlu tậnhânậquyền cũngậnhsậtrongậc cậnguyênậtắcậnhânậđạoậrộngậl nậhơnậvL cóậkhảậnăng giảiậthíchậtoLnậdiệnậhơnậvềậc cậmốiậđeậdọaậđốiậv iậhòaậbìnhậvLậanậninh.ậBẩyậnămậsauậkhiậcuốnậ
s chậ trênậ đsợcậ xuấtậ bản,ậ cuốnậ “Human Security and International Law: The
Challenge of Non-State Actors” (ANCN và LPQT:ậTh chậthứcậcủaậc cậchủậthểậphiậnhLậ
ns c)ậ củaậ Cedric Ryngaert và Math Noortmann (eds), Intersentia Publishing Ltd, Cambridge, United Kingdom, 2014, v i 203 trang, đsợc cho ra mắtậ độc giả Các tác giảậcuốnậs chậcoiậLPQT lLậmộtậtrongậnhữngậcôngậcụậđsợcậsnậdụngậđểậhiệnậthựcậhóaậANCN cũngậ nhsậ lLậ mộtậ nguồnậ nguyênậ liệuậ hoặcậ nguyênậ tắcậ chỉậ đạoậ choậ việcậ hìnhậthLnhậc cậchínhậs chậtăngậcsờngậANCN,ậđồngậthờiậnhấnậ mạnhậrằngậc cậchủậthểậphiậnhLậ ns cậ kh cậ nhau,ậ nhsậ c cậ nhómậ đốiậ l pậ vũậ trang,ậ c cậ t pậ đoLnậ đaậ quốcậ gia,ậ c cậcôngậtyậquânậsự,ậanậninhậtsậnhân,ậc cậtổậchứcậphiậchínhậphủậvLậc cậtổậchứcậnhânậquyềnậquốcậgiaậthamậgiaậxâyậdựngậc cậchínhậs chậđóậvLậc chậhọậphảiậchvuậtr chậnhiệmậph pậ
63 NguyễnậB ậ Diếnậ(2017),ậVấnậđềậ ANCNậ trongậ LPQTậhiệnậđại,ậ Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Bảo đảm ANXH,
ANCN: Kinh nghiệm của Việt Nam và quốc tế”,ậtlđd,ậtrangậ7ậ- 38
khoa học “Bảo đảm ANXH, ANCN: Kinh nghiệm của Việt Nam và quốc tế”, tlđd,ậtrangậ133ậ- 146
Trang 26ltậvềật cậđộngậbấtậlợiậcủaậchúngậđốiậv iậANCN Tiếpậđóậcuốnậ“Human Security and
Human Rights under International Law: The Protections Offered to person Confronting Structural Vulnerability” (ANCN và QCN theo LPQT:ậ C cậ biệnậ ph pậ
bảoậvệậdLnhậchoậngsờiậđốiậmặtậv iậsựậtổnậthsơngậvềậcấuậtrúc),ậHart Publishing House, Portland,ậ2016,ậdoậDorothyậEstradaậvLậTanckậbiênậsoạn, đãậđ nhậgi ậsựậtíchậhợpậgiữaậANCN vLậ tấtậ cảậ c cậ QCN vLậ xâyậ dựngậ mộtậ khungậ điềuậ traậ t pậ trungậ vLoậ sứcậ mạnhậtổngậhợpậanậninhậ- nhânậquyền Đồngậthời,ậtrênậcơậsởậphânậtíchậc cậứngậdụngậthựcậtếậcủaậANCN tíchậhợpậsứcậmạnhậnhânậquyềnậtrongậphânậtíchậbạoậlựcậđốiậv iậphụậnữậvLậngsờiậdiậcsậkhôngậcóậgiấyậtờậtrongậlu tậph pậvLậ nậlệậcủaậc cậcơậquanậnhânậquyềnậcủaậLHQ, ChâuậÂu,ậLiênậMỹậvLậChâuậPhi,ậc cật cậgiảậcuốnậs chậrútậraậkếtậlu n rằng, trong nghiênậcứuậANCN và QCN trong PLQT cầnậcảậmộtậc chậtiếpậc nậchínhậthứcậvLậliênậngLnh,ậbởiậANCN vLậmốiậquanậhệậcủaậnóậv iậQCN thsờngậbvậcắtậgiảmậquaậc cậranhậ
gi iậkỷậlu t
Vấnậđềậph pậlu t vềậANCN cònậđsợcậđềậc pậtrongậmộtậsốậbLiậb oậcủaậc cậhọcậ
giảậ quốcậ tế,ậ đ ngậ chúậ tậ nhs: Gerd Oberleitner trong bLiậ viếtậ “Human security: A
Challenge to international Law?” (ANCN:ậ Mộtậth chậ thứcậ đốiậv iậ LPQT?)65
, 2005, choậrằng c cậvấnậđềậcơậbảnậcủaậANCN t pậtrungậvLoậc ậnhân,ậsuyậyếuậchủậquyềnậnhLậ
ns cậvLậsựậgiaậtăngậcủaậc cậchủậthểậm i,ậsựậcầnậthiếtậcủaậc cậchsơngậtrìnhậcanậthiệpậnhânậđạo,ậcảiậc chậHộiậđồngậBảoậanậLHQ,ậviệcậthựcậhiệnậc cậnhiệmậvụậhòaậbìnhậphứcậtạpậ vLậ phảnậ ứngậ thíchậ đ ngậ trs cậ c cậ mốiậ đeậ dọaậ m iậ lLậ mộtậ th chậ thứcậ đốiậ v iậLPQT LLậ mộtậ c chậ tiếpậ c nậ dựaậ trênậ gi ậ trvậ vLậ lấyậ conậ ngsờiậ lLmậ trungậ tâmậ choậ anậninh, ANCN sẽậgópậphầnậthayậđổiậquyậtắcậtrongậtr tậtựậph pậltậquốcậtế.ậ Theo t cậgiảậ
Hisashi Owada trongậ bLiậ viếtậ “Human Security and International Law” (ANCN và
LPQT)66, 2011, c cậ diễnậ ngônậ vềậ ANCN thsờngậ bỏậ quaậ việcậ đặtậ raậ kh iậ niệmậ trongậ
tr tậtựậph pậltậquốcậtếậhiệnậcó,ậmộtậmốiậliênậkếtậrấtậcầnậthiếtậđểậthựcậhiệnậANCN Thay vLoậ đó,ậ LPQT thsờngậ đsợcậ trìnhậ bLyậ nhsậ mộtậ trởậ ngạiậ choậ việcậ thựcậ hiệnậ ANCN, hoặcậnhsậmộtậhệậthốngậriêngậbiệt,ậv iậc cậmụcậtiêuậvLậđộngậlựcậkh cậnhau Đặcậbiệt,ậchuẩnậmựcậph pậltậvềậchủậquyềnậcủaậnhLậns cậthsờngậđsợcậcoiậlLậrLoậcảnậđốiậv iậviệcậ
thựcậhiệnậđầyậđủậANCN TiếnậsĩậBarsheậPaulussenậtrongậbLiậviếtậ“Human Dignity and
Human Security in International and European Law” (Nhânậ phẩmậ vLậ ANCN trong
LPQT và châu Âu)67 đãậnhấnậmạnhậrằng,ậtrongậkhiậc cậchínhậphủậcóậnghĩaậvụậcungậcấpậanậninhậvLậbảoậvệậcuộcậsốngậcủaậcôngậdânậcủaậhọậtrs cậc cậcuộcậtấnậcôngậkhủngậbố,ậngLyậnayậngsờiậtaậcóậthểậx cậđvnhậmộtậxuậhs ngậliênậquanậtrongậđóậnhânậquyềnậngLyậcLngậbvậhyậsinhậsoậv iậANQG BLiậviếtậnhấnậmạnhậvềậviệc phảiậph tậhuyậlu tậph pậvLậmứcậ độậ bảoậ vệậ nhânậ quyềnậ nóiậ chungậ gópậ phầnậ vLoậ sựậ ph tậ triểnậ củaậ niềmậ tinậ vLậ
65
Đăngậtạiậhttp://www.jstor.org ›ậstable/27800564,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019
66 Đăngậtại www.oxfordscholarship.com›view›acprof:oso›acp ,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2018.ậ
67 Đăngậtạiậhttps://www.asser.nl/research/human-dignity-and-human-security/, truyậc pậngLyậ08/12/2019
Trang 27ngsợcậlại.ậCònậtrongậbLiậviếtậ“The Politics of Global Legalism and Human Security”
(Chínhậtrvậcủaậchủậnghĩaậph pậltậtoLnậcầuậvLậANCN)68
, 2005, Antonio Franceschet lạiậchoậrằng,ậmặcậdù ANCN lLậsựậbiệnậminhậchoậnhữngậnỗậlựcậtựậdoậhóaậvLậnhânậbảnậhóaậchínhậtrvậthôngậquaậlu tậph p,ậnhsngậnóậcũngậgắnậliềnậv iậc cậmốiậquanậhệậph pậltậđặcậbiệtậvLậkhôngậphổậqu tậnhằmậcủngậcốậlợiậíchậcủaậc cậchủậthểậthốngậtrvậnhấtậtrongậchínhậtrvậtoLnậcầu.ậANCN là mộtậkh iậniệmậliênậkếtậlu tậph pậvLậchínhậtrv,ậnóậthúcậđẩyậsựậthayậđổiậc cậquyậtắcậquốcậtếậhơn,ậnhsngậnóậphụậthuộcậrấtậnhiềuậvLoậvLậhìnhậthLnhậbởiậsựậthốngậtrvậcủaậphsơngậTâyậtrongậthếậgi iậngLyậnay.ậ
1.1.2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về pháp luật và thi hành pháp luật
về an ninh con người của phạm nhân
Mặcậdùậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân đãậtồnậtạiậthựcậtrongậhệậthốngậpháp
lu t quốcậgia,ậtuyậnhiên,ậquaậtìmậhiểuậchoậthấyậcóậlẽậcảậởậtrongậns cậvLậởậns cậngoLiậchsaậcóậcôngậtrìnhậnLoậnghiênậcứuậchuyênậsâuậđốiậv iậlĩnhậvựcậph pậlu t này vLậbởiậ
v y,ậnhữngậkhíaậcạnhậcụậthểậnhs:ậkh iậniệm,ậnguyênậtắc,ậnộiậdung,ậhìnhậthức, nhữngậyếuậtốậảnhậhsởngậvLậc cậtiêuậchíậđ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân cũngậchsaậđsợcậđềậc p,ậvìậv yậchsaậnh nậdiệnậđsợcậnó,ậdẫnậđếnậchsaậcóậđốiậxnậđúngậmứcậvềậnó.ậSong,ậđểậđ pậứngậyêuậcầuậcủaậcôngật cậTHAPT,ậquảnậlt, giamậ giữ,ậ gi oậ dụcậ cảiậ tạoậ phạmậ nhân,ậ đãậ cóậ mộtậ sốậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ thựcậtrạngậnộiậdungậph pậlu t trongậlĩnhậvựcậTHAPT,ậtrongậđóậcóậnhữngậnộiậdungậđềậc pậđếnậmộtậvLiậkhíaậcạnhậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
Trongậns c, đ ngậchúậtậcóậc cậcôngậtrìnhậnhs:ậTrong cuốnậGi oậtrìnhậ“Tổ chức
thực hiện chính sách của nhà nước đối với phạm nhân” củaậKhoaậNghiệpậvụậgi oậdục,ậ
cảiậtạoậphạmậnhân,ậHọcậviệnậCSND doậThs.ậVũậVănậHòaậlLmậchủậbiên,ậHLậNội,ậ2011,ậđãậđềậc pậ c cậquyậđvnhậcủaậ ph pậlu t vềậchếậđộậăn,ậ mặc,ậở,ậsinhậhoạt,ậphòngậkh m,ậ
chữaậ bệnhậ đốiậ v iậ phạmậ nhân Trong công trình “Quản lý nhà nước về THAHS và
pháp luật THAHS” củaậ Họcậ việnậ CSND doậ TS.ậ Nguyễnậ Vănậ C ậ lLmậ chủậ biên,ậ HLậ
Nội,ậ2013,ậđềậc pậđếnậc cậquyậđvnh vềậchếậđộậăn,ậở,ậmặc củaậphạmậnhân,ậchếậđộậhoạtậđộngậthểậdục,ậ thểậthao,ậsinhậhoạtậvănậ hóa,ậ vănậ nghệậ vLậ chămậsócậ yậ tếậđốiậv iậ phạmậnhân;ậchếậđộậliênậlạc,ậgặpậthânậnhân,ậnh nậquLậcủaậphạmậnhân…ậNhữngậnộiậdungậnLyậchỉậphảnậ nhậmộtậphầnậc cậkhíaậcạnhậvềậANCN của phạmậnhân CũngậdoậTS.ậNguyễnậ
Vănậ C ậlLmậchủậ biên,ậcông trình “THAHS - Những vấn đề lý luận và quy định của
pháp luật” củaậ Khoaậ Nghiệpậ vụậ gi oậ dục,ậ cảiậ tạoậ phạmậ nhân,ậ Họcậ việnậ CSND, Hà
Nội,ậ2013,ậđãậđềậc pậđếnậc cậquyậđvnhậvềậchếậđộậquảnậlt,ậgiamậgiữậphạmậnhân, nhs:ậQuyậmôậgiamậgiữậphạmậnhân củaậtrạiậgiam;ậtổậchứcậgiamậgiữậphạmậnhân,ậchếậđộậlaoậđộng,ậăn,ậmặc,ậở,ậsinhậhoạt,ậchămậsócậyậtếậđốiậv iậphạmậnhân.ậCóậthểậnóiậđâyậlLậnhữngậvấnậđềậđặcậbiệtậthiếtậthựcậđốiậv iậphạmậnhân trongậqu ậtrìnhậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậtạiậ
68 Đăngậtạiậwww.tandfonline.com›doi›pdf,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2018.ậ
Trang 28trạiậgiam.ậTuyậnhiên,ậdoậchủậđềậnghiênậcứuậnênậcuốnậs chậkhôngậđềậc pậvềậmộtậsốậkhíaậcạnhậkh cậtrongậANCN củaậphạmậnhân VẫnậdoậTS.ậNguyễnậVănậC ậ làm chủậbiên,ậ
cuốnậGi oậtrìnhậ“PLQT về THAPT” củaậKhoaậNghiệpậvụậgi oậdục, cảiậtạoậphạmậnhân,
HọcậviệnậCSND, HLậNội,ậ2013,ậnóiậvềậc cậquyậđvnhậcủaậPLQT vềậTHAPT vLậquảnậltậnhLậns cậđốiậv iậc cậnhLậtù,ậc nậbộậnhLậtù,ậchếậđộậquảnậltậgiamậgiữ,ậchínhậs chậđốiậ
v iậphạmậnhân, hợpật cậquốcậtếậtrongậviệcậ chuyểnậgiaoậ phạmậnhân và THAPT giữaậ
c cậquốcậgia.ậV iậcôngậtrìnhậ“Tìm hiểu các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với
phạm nhân” doậTS.ậĐLoậThùyậDsơngậlLmậchủậbiên,ậNxb.ậTsậph p,ậHLậNội,ậ2017,ậđãậ
đềậc pậc cậquyậđvnhậvềậăn,ậmặc,ậở,ậsinhậhoạt,ậchămậsócậyậtếậđốiậv iậphạmậnhân.ậC cậnộiậdungậnLyậcóậliênậquanậđếnậph pậlu tậvềậanậninhậlsơngậthực,ậanậninhậsứcậkhỏeậcủaậphạmậnhânậnhsngậchỉậm iậmangậtínhậchấtậmôậtả,ậliệtậkêậchứậchsaậcóậnhữngậphânậtích,ậ
nh nậđvnh,ậđ nhậgi ậcầnậthiếtậvềậc cậquyậđvnhậđó.ậDs iậgócậđộậquảnậltậnhLậns cậvềậ
THAPT,ậTS.ậNguyễnậVănậC ậtrongậbLiậviếtậ“Thực trạng hệ thống pháp luật về công
tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và giải pháp hoàn thiện” (trang 333 - 339), in
trongậcuốnậs chậ“ĐảmậbảoậTTATXHậởậViệtậNamậtrongậtìnhậhìnhậm i”ậdoậHọcậviệnậCSNDậbiênậsoạn,ậNxb.ậCAND, 2015, đãậhệậthốngậhóaậc cậvănậbảnậQPPL vềậcôngật cậTHAPT, khẳngậđvnhậchínhậs chậkhoanậhồng,ậnhânậđạoậcủaậNhLậns cậtaậtrongậviệcậxnậltậtộiậphạmậvLậgi oậdụcậngsờiậphạmậtội,ậtônậtrọngậnhânậphẩm,ậquyền,ậlợiậíchậhợpậph pậcủaậngsờiậchấpậhLnhậ n;ậkếtậhợpậtr ngậtrvậvLậgi oậdụcậcảiậtạoậtrongậviệcậthiậhLnhậ n
Ởậ ns cậ ngoLi, cũngậ khôngậ cóậ nhiềuậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ ph pậ lu tậ vềậANCNậ củaậ phạmậ nhân.ậ Mộtậ sốậ côngậ trìnhậ cóậ nộiậ dungậ liênậ quanậ t iậ ph pậ lu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậnhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnhậcóậthểậkểậđếnậnhs:ậNigel S Rodley
và Matt Pollard trong cuốn sách “The treatment of prisoners under international law”
(Việcậđối xn v i tù nhân theo PLQT)69, Oxford University Press 2009, xuấtậbảnậtrựcậtuyếnậth ngậ4ậnămậ2015,ậgồmậ12ậchsơng, đãậnhấnậmạnhậrằng,ậtrongậviệcậthựcậhiệnậc cậđiềuậkhoảnậcủaậCôngậs cậchốngậtraậtấn vLậc cậhìnhậthứcậđốiậxnậhoặcậtr ngậphạtậtLnậbạo,ậvôậnhânậđạoậhoặcậhạậnhụcậconậngsời đãậđặtậraậtr chậnhiệmậcủaậnhLậns c khi tra tấnậđãậđsợcậthựcậhiện:ậ(1)ậĐiềuậtraậvấnậđề,ậ(2)ậĐsaậthủậphạmậraậcôngậlt,ậ(3)ậCungậcấpậcho c cậnạnậnhânậsựậbồiậthsờng,ậ(4)ậĐảmậbảoậrằngậkhôngậcóậthôngậtinậnLoậbvậtraậtấnậđsợcậsnậdụngậtrongậbấtậkỳậthủậtụcậtốậtụngậhLnhậchínhậhoặcậtòaậ n nào, và (5) Không khiếnậc cậc ậnhânậcóậnguyậcơậbvậtraậtấnậthựcậsựậbằngậc chậgniậhọậđếnậlãnhậthổậhoặcậgiamậ giữậ mộtậ quốcậ giaậ kh cậ nơiậ họậ sẽậ phảiậ đốiậ mặt v iậ rủiậ roậ đó Trong công trình
“Nhân quyền trong công tác quản lý trại giam - Cẩm nang cho cán bộ trại giam (Tài liệu tham khảo nước ngoài)” củaậAndrewậCoyleậ- Trungậtâmậquốcậtếậnghiênậcứuậvềậ
trạiậgiam,ậHọcậviệnậCSND dvchậvLậhiệuậđính,ậ2007,ậđãậđềậc pậmộtậc chậkh ậtoLnậdiệnậvềậnhữngậquyậđvnhậđốiậv iậc cậđốiậtsợngậtrongậtrạiậgiam, việcậchămậsócậsứcậkhỏe,ậc cậ
69 Đăngậtạiậhttps://www.oxford.universitypressscholarship.com› ,ậtruyậc pậngLyậ30/4/2020.ậ
Trang 29hoạtậđộngậmangậtínhậxâyậdựngậvLậviệcật iậhòaậnh pậcộngậđồngậchoậphạmậnhân,ậvấnậđềậquanậhệậv iậthếậgi iậbênậngoLi,ậvấnậđềậkỷậlu tậvLậhìnhậphạt Tuy v y,ậquanậđiểmậcơậbảnậcủaật cậgiảậcuốnậs chậchoậrằngậviệcậquảnậlt,ậgiamậgiữậphạmậnhân nênậgiaoậchoậcơậquanậdânậsựậthựcậhiện.ậQuanậđiểmậnLyậkhôngậphùậhợpậv iậchủậtrsơng,ậchínhậs chậcủaậĐảngậvLậNhLậns cậtaậvềậquảnậltậcôngật cậTHAPT
Ngoài ra, nộiậdungậcóậliênậquanật iậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậởậnhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnhậcóậthểậđsợcậtìmậthấyậởậmộtậsốậbLiậb oậnhs:ậ Perlin ML, Dlugacz
HA trong bLiậviếtậ“Only it counts": Can international human rights law be an effective
source of litigation conditions?” (Chỉậcóậnó m iậtính":ậLu tậnhânậquyềnậquốcậtếậcóậthểậ
lLậmộtậnguồnậquyềnậhiệuậquả trongậc cậđiềuậkiệnậkiệnậtụng?)70
, 2009,ậchoậrằng,ậtrongậnhữngậth pậkỷậqua,ậngLnhậtsậph pậHoaậKỳậđãậngLyậcLngậítậchấpậnh nậc cậyêuậs chậcủaậnhữngậkẻậphạmậtộiậbvậkếtậ nậvềậc cậđiềuậkiện giamậcầmậcủaậhọậkhiậởậtrongậtù, các tù nhânậtrởậnênậkhóậkhănậhơnậtrongậviệcậkiệnậtụngậhiếnậph p Côngậs cậLHQậvềậquyềnậcủaậngsờiậkhuyếtật tậ(CRPD)ậcóậthểậbổậsungậhỗậtrợậm iậchoậnhữngậngsờiậsnậdụngậc cậtLiậ liệuậ nhânậ quyềnậ quốcậ tếậ lLmậ cơậ sởậ đểậ kiệnậ tụngậ c c yêuậ s chậ vềậ quyềnậ củaậ tùậ
nhân Ritom MH trong bLiậ viếtậ “Medical care for detainees” (Chămậ sócậ yậ tếậ choậ
nhữngậngsờiậbvậgiamậgiữ)71, 2003, đãậkhẳngậđvnh rằng, theoậtruyềnậthống,ậnhânậquyềnậđềậc pậđếnậquyềnậvL tựậdoậvốnậcóậcủaậmỗiậconậngsời vLậdoậđó việcậchămậsócậyậtếậvLậsứcậkhỏeậcho nhữngậngsờiậbvậgiamậgiữậkhôngậnênậkh cậbiệtậv iậc cậthLnhậviênậkh cậ
trongậ xãậ hội Trong bLiậ viếtậ “Healthcare for prisoners: analysis of legal settings in
Europe and the United States” (Chămậsócậsứcậkhỏeậcủaậtùậnhân:ậphânậtíchậc cậthiếtậl pậ
ph pậ ltậ ởậ Châuậ Âuậ vLậ Hoaậ Kỳ)72
, 2013, Bretschneider W, Elger B, Wangmo T đãậ
đ nhậgi về tìnhậhìnhậchămậsócậsứcậkhỏeậcủaậc cậtùậnhânậl nậtuổiậbằngậc chậphânậtíchậ
c cậkhungậph pậltậquốcậgiaậvLậquốcậtếậcóậliênậquan,ật pậtrungậđặcậbiệtậvLoậThụyậSĩ,ậAnhậvLậxứậWalesậvLậHoaậKỳ.ậKếtậquảậnghiênậcứuậchoậthấyậmặcậdùậmộtậsốậtLiậliệuậcóậthểậđsợcậhiểuậlLậđảmậbảoậchămậsócậsức khỏeậđầyậđủậchoậc cậtùậnhânậl nậtuổi,ậnhsngậkhôngậcóậquyậđvnhậcụậthểậnLoậgiảiậquyếtậvấnậđềậnLyậhoLnậtoLn ĐiềuậnLyậđòiậhỏiậphảiậthiếtậkếậc cậcấuậtrúcậvLậhs ngậdẫnậph pậltậth aậnh nậđể đ pậứngậnhuậcầuậcủaậc cậtùậ
nhânậ l nậ tuổi Isabelle Mansuy trong bLiậ viếtậ “The Principle of Legality and the
Execution of Sentences in France and Germany: Law = Rights?” (Nguyênậtắcậvềậtínhậ
hợpậph pậvLậviệcậthiậhLnhậ nậởậPh pậvLậĐức:ậLu tậ=ậQuyền?)73, 2005, đãậchỉậra rằng, trongậhệậthốngậph pậlu tậcủaậĐức,ậlu tậnhLậtùậlLậmộtậphầnậcủaậhệậthốngậlu tậl nậhơnậđsợcậthiếtậkếậđểậbảoậvệậc cậquyềnậcơậbản; ởậPh p,ậlu tậnhLậtùậdsờngậnhsậbvậtêậliệtậdoậthiếuậnềnậtảngậl pậph p Tuyậnhiên,ậởậcảậhaiậquốcậgia này, nhà tù vẫnậlLậmộtậthếậgi iậbvậ
Trang 30chiậphốiậbởiậnhuậcầuậduyậtrìậtr tậtựậvLậanậninh,ậgâyậbấtậlợiậchoậc cậmụcậđíchậđãậđsợcậbanậhLnhậcủaậLu tậnhLậtù.ậGiảiậph pậchoậvấnậđềậnLyậlà côngậnh nậtùậnhânậcóậtsậc chậlLậngsờiậsnậdụngậnhLậtùậnhsậmộtậdvchậvụậcôngậcộng và thiếtậl pậmộtậsựậkiểmậso tậđộcậl p
đốiậ v iậ c c nhà tù Norman trong bLiậ viếtậ “Prisoner Participation in Prison
Management” (Tùậnhânậthamậgiaậquảnậltậtrạiậgiam)74, 2006,ậnóiậvềậviệcậvLo tháng 01
nămậ 2006,ậ Ủyậ banậ Bộậ trsởngậ củaậ Hộiậ đồngậ Châuậ Âuậ đãậ thôngậ quaậ Khuyếnậ nghvậ(2006) 2 cóậchứaậvănậbảnậcủaậQuyậtắcậNhLậtùậChâuậÂuậvLậQuyậtắcậm iậ(Quyậtắcậ50) Theoậđó,ậc cậtùậnhânậđsợcậphépậvLậkhuyếnậkhíchậthảoậlu nậc cậvấnậđềậliênậquanậđếnậ
c cậđiềuậkiệnậchungậcủa nhLậtùậv iậchínhậquyềnậnhLậtù Quaậnghiênậcứuậph pậlu t và thựcậtiễnậthiậhLnhậc cậquyậđvnhậcủaậ Quyậtắcậ NhLậtùậChâuậÂuậvLậQuyậtắcậ50ậởậPhầnậLan,ậ HLậLan,ậBỉ,ậĐức,ậThụyậ Điển,ậTâyậ Banậ Nha, ĐanậMạch,ậ t cậ giảậbLiậviếtậ khẳngậđvnhậrằngậc cậhộiậđồngậtù nhân đsợcậđ nhậgi ậcaoậnhsậc cậkênhậtruyềnậthôngậhaiậchiềuậcóậgi ậtrvậđốiậv iậnhữngậchínhậs chậđangậđsợcậxemậxét ĐiềuậnLyậđòiậhỏiậph pậlu t cầnậnêuậ rõậ mụcậ đíchậ vLậ thủậ tụcậ cơậ bảnậ choậ sựậ thamậ giaậ củaậ tùậ nhânậ trongậ quảnậ lý nhà
tù Còn trong bLiậviếtậ“Quy định pháp luật THAHS liên quan đến tha tù trước thời hạn
đối với người chấp hành án phạt tù bị bệnh: Phương hướng hoàn thiện pháp luật Liên bang Nga từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới và nhu cầu đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực THAHS” 75 củaậPGS.TS.ậKrymovậAlexander Alexandrovich và PGS.TS
Skibaậ Andreyậ Petrovich,ậ 2018,ậ nóiậ vềậ cănậ cứậ đểậ thaậ tùậ trs cậ thờiậ hạnậ theoậ Bộậ lu tậHìnhậsựậLiênậbangậNgaậ(liênậquanậđếnậbệnhậtâmậthầnậhoặcậbệnhậnghiêmậtrọngậkh c)ậvLậbấtậc pậcủaậvấnậđềậnLy.ậĐóậlL,ậquyậđvnhậph pậlu t THAHS liênậquanậđếnậthaậtùậtrs cậthờiậhạnậđốiậv iậngsờiậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậbvậbệnhậtạiậLiênậbangậNgaậthựcậtiễnậvẫnậchsaậcóậsựậ pậdụngậthốngậnhất,ậchủậ yếuậđsợcậquyậđvnhậtrênậcơậsởậlu tậhìnhậsự,ậlu tậTTHS và lu tậTHAHS T cậgiảậbLiậviếtậchoậrằng,ậmộtậtrongậnhững giảiậph pậchoậvấnậđềậnLyậlLậxemậxétậtiếpậthuậc cậquyậđvnhậcủaậph pậlu t củaậmộtậsốậquốcậgiaậkh c,ậnhsậKazakhstan,ậTajikistan,ậBelarus…ậ
Tómậlại,ậquaậviệcậtổngậquanậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậcóậliênậquanật iậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân choậthấy,ậchsaậcóậcôngậtrìnhậnLoậnghiênậcứuậmộtậc chậtoLnậdiệnậvềậph pậlu t và thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân,ậlLmậrõậc cậsuậđiểmậvLậhạnậchếậcủaậnóậđểậcóậthểậđsaậraậc cậgiảiậph pậhoLnậthiện.ậĐồngậthời,ậc cậcôngậtrìnhậnóiậtrênậchủậyếuậđềậc pậđếnậnhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnhậtrongậnộiậdungậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân mLậítậchúậtậđếnậhìnhậthứcậcủaậlĩnhậvựcậph pậlu t nLy.ậCũngậdoậchsaậcóậcôngậtrìnhậnLoậtrựcậtiếpậnghiênậcứuậvấnậđềậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân nênậchsaậcóậđềậxuấtậvềậphsơngậhs ng vLậgiảiậph pậhoLnậthiệnậtrongậlĩnhậvựcậph pậlu t nLy.ậTuyậv y,ậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân v iậtsậc chậlLậmộtậthLnhậtốậtrongậhệậ
74
Đăngậtạiậhttps://journals.openedition.org/champpenal/487,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2019.ậ
Nam và quốc tế” doậHọcậviệnậCSNDậtổậchứcậnămậ2018.ậ
Trang 31thốngậph pậlu t nênậnhữngậphsơngậhs ng,ậgiảiậph pậvềậhoLnậthiệnậhệậthốngậph pậlu t nóiậchungậvLậtrongật ngậlĩnhậvựcậpháp lu t chuyênậbiệtậđãậđsợcậnhiềuật cậgiảậnghiênậcứuậcũngậ cóậnhữngậtậ nghĩaậvềậ mặtậphsơngậ ph pậ nghiênậcứuậvLậ c chậ tiếpậ c nậ trongậviệcậhoLnậthiệnậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
1.2.1 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án
Quaậviệcậtổngậquanậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậvềậANCN củaậphạmậnhânậvLậvềậ
ph pậlu tậvLậthiậhLnh ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân, rútậraậmộtậsốậnh nậxétậsau:
- Trongậnhữngậth pậkỷậqua,ậANCNậđãậtrởậthLnhậmốiậquanậtâmậchungậcủaậLHQậvLậcộngậđồngậquốcậtế.ậTrênậphạmậviậquốcậtếậđãậcóậhLngậloạtậc cậnghiênậcứuậvềậANCN củaậc cậtổậchứcậquốcậtế,ậchínhậphủậvL họcậgiả ởậnhiềuậns cậkh cậnhau.ậTuyậnhiên,ậvấnậđềậnLyậđsợcậtriểnậkhaiậnghiênậcứuậtsơngậđốiậmuộnậởậViệtậNam,ậchỉậchủậyếuật pậtrungậ
t ậnhữngậnămậđầuậcủaậth pậkỷậthứậhaiậcủaậthếậkỷậXXIậtrởậlạiậđây.ậ
- C cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậvềậANCNậđãậxâyậdựngậđsợcậkh iậniệmậANCN,ậtrình bày nộiậdungậcấuậthLnhậvà nêuậlênậđặcậđiểmậcủaậnó;ậnhấnậmạnhậvềậmốiậquanậhệậchặtậchẽ,ậ thốngậ nhất,ậ khôngậ t chậ rờiậ giữaậ ANCNậ vLậ QCN,ậ giữaậ ANCNậ vLậ ANQG,ậ đồngậthờiậkhẳngậđvnhậtrongậbốiậcảnh hiệnậnayậANCNậcầnậđsợcậchúậtrọngậcùngậv iậANQG
Lu nậ nậsẽậkếậth aậkh iậniệmậANCN,ậc cậkhíaậcạnhậANCNậvLậđặcậđiểmậcủaậANCN trong các công trình này
- C cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậđã cóậnhững phân tích khá kỹậlsỡng vLậsâuậsắcậvềậtìnhậhìnhậphạmậnhânậtrong các nhLậtùậởậnhiều quốcậgia trênậthếậ
gi i, nêuậlênậnhữngậmốiậquan ngạiậvềậmôiậtrsờngậtrạiậgiamậcóậnhững ảnhậhsởngậtiêu cựcậ đến tínhậ mạng,ậ thânậ thể,ậ sứcậ khỏe, nhânậ phẩm, danhậ dự củaậ phạmậ nhân, khẳngậđvnh sựậcầnậthiếtậởậnhiềuậquốcậgiaậphảiậcảiậc chậchínhậs chậhìnhậsự vLậđầuậtsậnhiều nguồnậlựcậhơnậchoậc cậnhLậtù ĐiềuậnLyậgiúpậchoật cậgiảậLu nậ nậcóậc iậnhìnậtoLnậcảnhậhơnậvềậANCN của phạmậnhânậtrongậc cậnhLậtùậtrênậthếậgi i,ậquaậđóậcóậnhữngậsựậsoậ
s nhậcầnậthiếtậvềậc cậmôậhìnhậquảnậlật,ậgiamậgiữ phạmậnhânậhiệnậnayậcũngậnhsậthấyậđsợcậsựậquanậtâmậcủaậĐảngậvLậNhLậns cậViệtậNamậtrongậviệcậchămậloậchoậconậngsờiậnóiậchung,ậphạmậnhânậnóiậriêng
- MặcậdùậvấnậđềậANCNậđãậđsợcậquanậtâmậnghiênậcứuậsongậvấnậđềậph pậlu tậvềậANCN lại chsaậnh nậđsợcậsựậquanậtâmậrộngậrãiậcủaậc cậhọcậgiảậtrongậns cậvLậquốcậtế Tuyậnhiên,ậmộtậsốậhọcậgiảậđãậnhấnậmạnhậđếnậvaiậtròậcủaậLPQTậđốiậv iậANCNậởậc cậquốcậgia.ậ
- Vấnậđềậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậchỉậđsợcậđềậc pậởậnhữngậkhíaậcạnhậnhấtậđvnh, cụậthểậlL:
Trang 32+ MặcậdùậkhôngậcóậcôngậtrìnhậnLoậđềậc pậmộtậc chậtrựcậdiệnậcácậvấnậđềậlậý lu nậvềậpháp lu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhân nhsngậcũngậcóậmộtậsốậcôngậtrìnhậđềậc pậđếnậ
c cậ vấn đềậ lậtậ lu nậ vềậ THAPT,ậ nhsậ kh iậ niệm,ậ đặcậ điểm, tậ nghĩa,ậ yêuậ cầu…ậ củaậTHAPT.ậĐiềuậnLyậgiúpậchoật cậgiảậLu nậ nậcóậthêmậnhữngậtriậthứcậcầnậthiếtậtrongậviệc thựcậhiệnậđềậtLiậLu nậ n.ậ
+ Trongậ c cậ vấnậ đềậ cóậ liênậ quanậ t iậ thựcậ trạngậ ph pậ lu tậ vềậ ANCNậ củaậ phạmậnhân cóậmộtậsốậcôngậtrình đềậc pậđếnậc c quyậđvnhậcủaậPLQTậvLậph pậlu tậViệtậNamậvềậcác chếậđộ,ậchínhậs chậvềậăn,ậmặc,ậở,ậchămậsócậyậtếậđốiậv iậphạmậnhân, chúng liên quan t i an ninh lsơngậ thựcậ vLậ anậ ninhậ sứcậ khỏe củaậ phạmậ nhân Tuyậ nhiên,ậ t cậ giảậ
Lu nậ nậsẽậchúậậtậkhaiậth cậởậc cậnộiậdung mà các công trìnhậnLyậchsaậđềậc p
+ C cậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ giải ph pậ hoLnậ thiện ph pậ lu tậ vềậ ANCNậ củaậphạmậnhânậđãậđềậc pậđếnậmộtậsốậgiảiậph pậcóậliênậquanật iậviệcậhoLnậthiệnậph pậlu tậvềậTHAHS,ậtrongậđóậcóậTHAPT và ph pậlu tậvềậquyềnậcủaậphạmậnhân,ậtrongậđóậđặcậbiệtậchúậậtậđếnậviệcậnângậcaoậnh nậthứcậcủaậc cậchủậthểậđốiậv iậph pậlu tậvềậTHAHSậvLậQCNậcủaậphạmậnhân.ậ
- Nhữngậvấnậđềậchsaậđsợcậnghiênậcứu:ậậ
+ậKh iậniệm,ậđặcậđiểm,ậnộiậdungậcấuậthLnhậANCN củaậphạmậnhân
+ậKh iậniệm,ậđặcậđiểm,ậvaiậtròậcủaậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhân
+ Nguyênậtắc,ậnộiậdung,ậhìnhậthức,ậc cậyếuậtốậảnhậhsởngậvLậc cậtiêuậchíậđ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân
+ậThựcậtrạngậph pậlu t và thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
+ Quanậđiểm và giảiậph pậhoLnậthiệnậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
- Đềậ xuấtậ giảiậ ph pậ nhằmậ hoLnậ thiệnậ ph pậ lu t vLậ nângậ caoậ hiệuậ quảậ thựcậ thiậ
ph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay
Trang 331.3 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu của Luận án
1.3.1 Giả thuyết khoa học
Nhữngậquyậđvnhậcủaậph pậlu tậvềậANCN củaậphạmậnhânậởậViệtậNamậhiệnậnayậcóậnhiềuậ tiếnậ bộ soậ v iậ thờiậ kỳậ trs cậ nămậ 2010.ậ Tuyậ nhiên,ậ doậ nhiềuậ nguyênậ nhân,ậ cảậnguyênậ nhânậ kh chậ quanậ vLậ nguyênậ nhânậ chủậ quan, ph pậ lu t vềậ ANCN củaậ phạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnayậvẫnậchsaậhoLnậthiện,ậthựcậtiễnậthiậhLnhậcòn cóậnhững hạnậchế.ậThựcậtiễnậcuộcậsốngậđặtậraậnhữngậyêuậcầuậnhsngậcũngậđemậđếnậnhiềuậth chậthứcậtrongậxâyậdựng,ậhoLnậthiệnậvLậthựcậthiậph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậnay.ậDoậv y,ậtrongậthờiậgianật i,ậViệtậNamậcầnậcóậnhữngậgiảiậph pậđồngậbộậnhằmậhoLnậthiệnậph pậlu tậgắnậliềnậv iậnângậcaoậhiệuậquảậthiậhLnhậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhân
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Kh iậniệmậph pậlu tậvềậANCNậcủaậphạmậnhân?ậTạiậsaoậphảiậbảoậđảmậ ANCN cho phạmậnhân?ậNộiậdungậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân baoậgồmậnhữngậvấnậđềậgì?ậC cậtiêuậchíậđ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân?
- TrongậbốiậcảnhậCMCNậ4.0ậvLậqu ậtrìnhậhộiậnh pậquốcậtếậhiệnậnay,ậthựcậtrạngậ
ph pậlu t và thi hành ph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân ởậViệtậNamậhiệnậcóậnhữngậsuậ điểm,ậ hạnậ chếậ gìậ vLậ cóậ tsơngậ thíchậ v iậ PLQTậ trongậ lĩnhậ vựcậ nLyậ hayậ không?ậNguyênậnhânậcủaậnhữngậsuậđiểmậvLậhạnậchếậđó?ậ
- Đểậ hoLnậ thiệnậ ph pậ lu t vềậ ANCN củaậ phạmậ nhân ởậ Việtậ Namậ hiệnậ nayậ cầnậthựcậhiệnậnhữngậgiảiậph pậnLo?
Kết luận Chương 1
Quaậviệcậtổngậquanậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậvềậnhữngậvấnậđềậcóậliênậquanậđếnậđềậtLiậLu nậ n,ật cậgiảậrútậraậmộtậsốậnh nậđvnhậsau đây:
Một là, vấnậđềậANCN đãậđsợcậc cậhọcậgiảậquốcậtếậkhaiậth cậởậnhiềuậkhíaậcạnhậvLậ
trongậnhiềuậlĩnhậvựcậkh cậnhau,ậth mậchíậcóậnhữngậcôngậtrìnhậứngậdụngậkh iậniệmậnLyậvLoậviệcậxemậxétậANCN ởậmộtậquốcậgiaậvLậkhuậvựcậnhấtậđvnh.ậTuyậnhiên,ậviệcậnghiênậcứuậvề ANCN củaậc cậhọcậgiảậtrongậns cậlLậtsơngậđốiậmuộnậsoậv iậquốcậtếậvLậchủậyếuậ
m iậd ngậlạiậởậviệcậcôngậbốậc cậbLiậb oậkhoaậhọc,ậviệcậcôngậbốậc cậcuốnậs chậchuyênậkhảoậvLậthamậkhảoậvềậvấnậđềậnLyậcònậkhiêmậtốn
Hai là, c cậ côngậ trìnhậ nghiênậ cứuậ vềậ ANCNậ củaậ phạmậ nhânậ thsờngậ t pậ trungậ
nhiềuậ vLoậ c cậ vấnậ đềậ vềậ bảoậ đảmậ sựậ anậ toLnậ vềậ tínhậ mạng,ậ thânậ thể,ậ sứcậ khỏeậ choậphạmậnhân, c cậkhíaậcạnhậcònậlạiậtrongậkh iậniệmậANCNậcủaậphạmậnhânậđsợcậchúậtậ
v iậmứcậđộậv aậphải.ậĐặcậbiệt,ậnhiềuậcôngậtrìnhậđãậnhấnậmạnhậđếnậsựậcầnậthiếtậphảiậcảiậ c chậ chínhậ s chậ hìnhậ sự vLậ cầnậ cóậ sựậ quanậ tâmậ hơnậ đếnậ phạmậ nhânậ nhằmậ tăngậcsờngậbảoậđảmậanậninhậchoậnhữngậđốiậtsợngậnLy
Trang 34Ba là, vấnậđềậph pậlu t vềậANCN và vềậANCN củaậphạmậnhân,ậởậcảậtrongậns cậ
vLậquốcậtế, chsaậnh nậđsợcậnhiềuậsựậquanậtâmậcủaậc cậhọcậgiả,ậnhLậkhoaậhọc,ậdoậv y,ậ
c cậvấnậđềậvềậbảnậchất,ậnộiậdung,ậhìnhậthức,ậc cậtiêuậchíậđ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu tậvềậANCNậvLậvềậANCNậcủaậphạmậnhânậchsaậđsợcậđềậc pậnhiều.ậ
Bốn là, cũngậquaậviệcậtổng quanậc cậcôngậtrìnhậnghiênậcứuậnóiậtrênậchoậthấy,ậviệcậ
tiếpậc nật ậgócậđộậph pậlu t vềậANCNậcóậnhữngậsuậthếậnhấtậđvnhậsoậv iậtiếpậc nật ậ
gócậđộậQCNậcủaậphạmậnhân Thứ nhất, vấnậđềậQCNậnóiậchung,ậQCNậcủaậphạmậnhân
nóiậriêngậluônậgắnậv iậđặcậthùậvềậthểậchếậchínhậtrvậcủaậmỗiậquốcậgiaậvLậvìậv y,ậviệcậtiếpậ
c nậ ởậ gócậ độậ nLyậ nhìnậ chungậ thsờngậ mangậ tínhậ dèậ dặt.ậ Trongậ khiậ đó,ậ ANCN nói chung, ANCN củaậphạmậnhânậnóiậriêngậdễậnh nậđsợcậsựậchấpậnh n,ậchiaậsẻậvLậhợpật cậcủaậcộngậđồngậquốcậtếậdoậvấnậđềậnLyậkhôngậcóậsựậphânậbiệtậđặcậthùậquốcậgiaậvLậkhôngậ
bvậ nhạyậ cảmậ vềậ mặtậ chínhậ trv.ậ Thứ hai, nếuậ nhsậ QCNậ lLậ rấtậ rộngậ vLậ tùyậ thuộcậ vLoậ
nhữngậđiềuậkiệnậchínhậtrv,ậkinhậtế,ậvănậhóa,ậxãậhộiậnhấtậđvnhậm iậcóậthểậđạtậđsợcậthìậANCN củaậphạmậnhân liênậquanậđếnậnhữngậnhuậcầuậcănậbản,ậthiếtậyếuậcủaậphạmậnhân, doậđó,ậtiếpậc nật ậgócậđộậph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân dễậtriểnậkhaiậtrênậthựcậtếậ
vLậdễậđạtậđsợcậhơnậsoậv iậtiếpậc n t ậgócậđộậQCNậcủaậphạmậnhân Thứ ba, ANCN củaậ
phạmậnhân lLậmộtậthLnhậtốậcủaậANCN mà ANCNậlLậmộtậvấnậđềậm iậđòiậhỏiậphảiậcóậnhữngậsựậnghiênậcứuậđ pậứngậyêuậcầuậthựcậtiễnậđốiậphóậv iậnhữngậth chậthứcậcủaậanậ
ninhậphiậtruyềnậthống.ậThứ tư,ậkhiậnóiậđếnậQCNậcủaậphạmậnhânậlLậmuốnậđềậc pậởậhaiậ
phsơngậdiện,ậphsơngậdiệnậtựậthânậvLậphsơngậdiệnậnhLậns cậth aậnh n,ậbảoậđảm.ậCònậkhiậnóiậđếnậANCNậcủaậphạmậnhânậthìậchủậyếuật ậphíaậchủậthểậcóậtr chậnhiệmậlLậnhLậ
ns c,ậđiềuậnLyậrấtậphùậhợpậv iậđốiậtsợngậphạmậnhân vốn chủậyếuậbvậlệậthuộcậvLoậnhLậ
ns cậtrongậviệcậđ pậứngậc cậnhuậcầuậcănậbản,ậtốiậthiểuậcủaậmình
Năm là, t ậđặcậđiểmậtìnhậhìnhậnghiênậcứuậtrênậđây,ậgópậphầnậkhỏaậlấpậphầnậnLoậ
khoảngậtrốngậtrongậlĩnhậvựcậhọcậthu t,ậLu nậ nậsẽật pậtrungậnghiênậcứuậc cậvấnậđềậltậ
lu nậnhsậkh iậniệm,ậđặcậ điểm,ậ vai trò, nguyênậ tắc,ậ nộiậdung,ậhìnhậthức,ậ c cậ tiêuậchíậ
đ nhậgi ậmứcậđộậhoLnậthiệnậcủaậph pậlu t vềậANCN củaậphạmậnhân cũngậnhsậđ nhậ
gi ậthựcậtrạngậph pậlu t vLậthựcậtiễnậthiậhLnhậph pậlu t vềậANCNậcủaậphạmậnhân và đềậxuấtậmộtậsốậgiảiậph pậnhằmậhoLnậthiện lĩnhậvựcậph pậlu t nLyậởậViệtậNamậhiệnậnay
Trang 35CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN NINH
CON NGƯỜI CỦA PHẠM NH N Ở VIỆT NAM
2.1 Khái niệm an ninh con người của phạm nhân
VLoậđầuậth pậkỷậ90ậcủaậthếậkỷậXX,ậsauậkhiậLiênậXôậvLậc cậns cậ XHCN ĐôngậÂuậsụpậđổ,ậcuộcậ“ChiếnậtranhậLạnh” kếtậthúc,ậđờiậsốngậchínhậtrvậvLậquanậhệậquốcậtếậthayậ đổi,ậ c cậ vấnậ đềậ chủậ nghĩaậ dânậ tộc,ậ tônậ gi oậ cựcậ đoan,ậ chủậ nghĩaậ khủngậ bố,ậ lyậkhai ậnổiậlên,ậcùngậv iậmặtậtr iậcủaậcuộcậc chậmạngậkhoaậhọcậcôngậnghệậvLậtoLnậcầuậhóaậđãật cậđộngậtrựcậtiếpật iậsựậanậtoLn củaậconậngsờiậởậtấtậcảậc cậquốcậgiaậtrênậthếậ
gi i.ậ Trongậ bốiậ cảnhậ đó,ậ ltậ thuyếtậ vềậ “anậ ninhậ lấyậ conậ ngsờiậ lLmậ trungậ tâm”,ậ hayậANCN đãậđsợcậquanậtâmậnghiênậcứuậvLậph tậtriển
Choậ đếnậ nay, đãậ cóậ nhiềuậ đvnhậ nghĩaậ vềậ kh iậ niệmậ ANCN76 songậ đvnhậ nghĩaậtrong Báo c oậ ph tậ triểnậ conậ ngsờiậ nămậ 1994ậ củaậ Chsơngậ trìnhậ ph tậ triểnậ LHQ
(UNDP) nh nậđsợcậnhiềuậsựậtán thành hơnậcả ANCN đsợcậUNDPậđvnhậnghĩaậlLậ“sự
an toàn của con người trước các mối đe dọa kinh niên như nghèo đói, bệnh tật, đàn áp
và những sự cố bất ngờ, gây tổn thương trong cuộc sống hàng ngày, dù ở trong nhà, ở nơi làm việc hay trong cộng đồng”77.ậ Theoậ UNDP,ậ kh iậ niệmậ ANCN baoậ gồmậ bảyậthLnhậtố: 1) Anậninhậkinhậtế, cốtậlõi là vấnậđềậviệcậlLmậvLậthuậnh pậchoậc cậc ậnhânậtrongậxãậhội,ậđốiậtsợngậchínhậcủaậnóậlLậchốngậnghèoậđói.ậ2)ậAnậninhậlsơngậthực, đsợcậhiểuậởậhaiậkhíaậcạnh:ậi)ậCóậđủậnguồnậlsơngậthựcậcơậbảnậđểậđảmậbảoậchấtậdinhậdsỡngậchoậmộtậcuộcậsốngậkhỏeậmạnhậcủa mỗiậc ậnhân;ậii)ậCóậnguồnậphânậphốiậlsơngậthựcậhiệuậquảậvLậconậngsờiậcóậkhảậnăngậmuaậlsơngậthựcậphụcậvụậchoậnhuậcầuậthiếtậyếuậcủaậmình 3) Anậninhậsứcậkhỏe, lLậviệcậkhông có các t cậnhânậbấtậlợiậgây ảnhậhsởng tiêu cực t iậsứcậkhỏeậcủaậconậngsời 4) Anậninhậmôiậtrsờng, lLậsựậanậtoLnậcủaậmôiậtrsờngậtựậnhiênậđốiậv iậcuộcậsốngậvLậsứcậkhỏeậcủaậconậngsời 5) An ninh cá nhân,ậlLậsựậanậtoLnậvềậthânậthể (vLậcảậvềậmặtậtinhậthần), không bvậtra tấn,ậbuộcậlaoậđộngậkhổậsai,ậđ nhậ
76 Cóậthểậkểậđếnậnhs:ậ“ANCNậlLậbảoậvệậc cậc ậnhânậkhỏiậrủiậroậđốiậv iậsựậanậtoLnậvềậthểậchấtậhoặcậtâmậlt,ậnhânậ phẩmậvLậphúcậlợiậcủaậhọ.ậMộtậmôiậtrsờngậđsợcậchoậlLậcungậcấpậchoậc cậthLnhậviênậcủaậmìnhậsựậanậtoLnậcủaậconậ ngsờiậlLậmôiậtrsờngậmangậđếnậchoậc cậc ậnhânậkhảậ năngậcóậđsợcậcuộcậsốngậổnậđvnh,ậtựậquyết”ậ(Shahrbanou
Tadjbakhsh, Anuradha M Chenoy (2007), Human Security: Concepts and Implications”, xuấtậbảnậbởiậThsậviệnậ
điệnậ tnậ Taylorậ &ậ Francis,ậ đvaậ chỉậ https://www.taylorfrancis.com/books/9780203965955),ậ truyậ c pậ ngLyậ 08/6/2019;ậ “ANCNậ đềậ c pậ đếnậ việcậ cungậ cấpậ c cậ “nhuậ cầuậ v tậ chất cơậ bản”ậ vLậ sựậ thựcậ hiệnậ “phẩmậ gi ậ conậ ngsời”ậ (Carolineậ Thomas,ậ “Introduction,”ậ inậ Thomasậ andậ Wilkin,ậ Globalization,ậ Humanậ Security,ậ andậ theậ Africanậ Experience,ậ p.3,ậ dẫnậ lạiậ theoậ Rolandậ Parisậ (2001):ậ “Humanậ Security:ậ Paradigmậ Shiftậ orậ Hotậ
Air?” International Security, Vol 26, No 2, pp 87-102;ậbiênậdvch:ậVõậThvậTrúcậNgân,ậhiệuậđính:ậLêậHồngậHiệp,ậ
đăngậtạiậNghiencuuquocte.org,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2018;ậ“ANCNậbaoậgồmậ“toLnậbộậc cậkiếnậthức,ậcôngậnghệ,ậ thểậchếậvLậc cậhoạtậđộngậnhằmậbảoậvệ,ậủngậhộậvLậbảoậtồnậsựậtồnậtạiậvềậmặtậsinhậhọcậcủaậcuộcậsốngậconậngsờiậ cũngậnhsậc cậqu ậtrìnhậnhằmậbảoậvệậvLậhoLnậthiệnậhòaậbìnhậvLậthvnhậvsợngậchungậđểậtăngậcsờngậtựậdoậcủaậconậ ngsời”ậ(RobertậBedeski,ậ“HumanậSecurity,ậKnowledge,ậandậtheậEvolutionậofậtheậNortheastậAsianậState”, Trung tâmậ nghiênậ cứuậ toLnậ cầu,ậ Đạiậ họcậ Victoria,ậ 8ậ th ngậ 2,ậ 2000,ậ http://www.globalcentres.org/docs/bedeski.html (accessedậ onậ Februaryậ 14,ậ 2001),ậ dẫnậ lạiậ theoậ Rolandậ Parisậ (2001):ậ “Humanậ Security: Paradigm Shift or Hot
Air?” International Security, Vol 26, No 2, pp 87-102;ậbiênậdvch:ậVõậThvậTrúcậNgân,ậhiệuậđính:ậLêậHồngậHiệp,ậ
đăngậtạiậNghiencuuquocte.org,ậtruyậc pậngLyậ08/6/2018
Trang 36đ pậhay hLnhậhạ 6) Anậninhậcộngậđồng, đềậc pậvề việcậxâyậdựngậc cậmốiậquanậhệậlLnhậmạnhậvL giữậgìn bảnậsắcậvănậhóaậcủaậmỗiậcộngậđồng 7) Anậninhậchínhậtrv, là bảoậvệậconậngsờiậkhôngậphảiậchvuậsựậđLnậ p,ậđeậdọaậhayậxâmậhạiật ậphíaậnhLậns c
Cóậthểậnói,ậđvnhậnghĩaậvềậANCNậcủaậUNDPậlLậmộtậtsậduyậm iậvL tạoậraậnhữngậthayậđổiậquanậtrọngậtrongậnh nậthứcậcủaậnhiềuậquốcậgiaậvềậkh iậniệmậ“anậninh” Ngày nay,ậđvnhậnghĩaậvềậANCN nămậ1994ậcủaậUNDPậvẫnậlLậđvnhậnghĩaậđsợcậtríchậdẫnậrộngậrãiậnhấtậvLậ“chínhậthốngậnhất”78 Đvnhậ nghĩaậ nLyậ cóậ sựậ kh iậ qu tậ kh ậ cao,ậ tsơng đốiậkhoaậhọc,ậhợpậlt,ậcóậtậnghĩaậthựcậtiễnậsâuậsắc.ậChínhậvìậv y,ật cậgiảậLu nậ nậnLyậđồngậtìnhậ v iậ quanậ điểmậ củaậ UNDPậ vềậ kh iậ niệmậ ANCN vLậ snậ dụngậ kh iậ niệmậ nLyậ lLmậcôngậcụậtrongậnghiênậcứuậđềậtLi
Nghiênậcứuậvềậkh iậniệmậANCN cũngậcầnậphânậbiệtậnóậv iậkh iậniệmậANQG,
kh iậniệmậQCN và kh iậniệmậph tậtriểnậconậngsời
TheoậTS.ậPhíậĐứcậTuấnậvLậTS.ậBùiậVănậThvnh, ANQG là “sự an toàn, ổn định
chung của một chế độ, một xã hội”79.ậLu tậANQG nămậ2004ậđvnhậnghĩaậ“ANQG là sự
ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” (khoảnậ1ậĐiềuậ3).ậNhsậv yậcóậthểậhiểu,ậANQG lLậsựậổnậđvnhậvLậph tậtriểnậvữngậ
mạnhậcủa mộtậchếậđộậxãậhộiậvLậđộcậl p,ậchủậquyền,ậthốngậnhất,ậtoLnậvẹnậlãnhậthổậcủaậmộtậquốcậgia.ậKh iậniệmậANQG chủậ yếuậđềậc pậđếnậsựậtồnậtạiậcủaậchếậđộậchínhậtrv,ậphòngậng aậvLậgiảiậquyếtậc cậmốiậđeậdọaậđốiậv iậchủậquyền,ậtoLnậvẹnậlãnhậthổậhayậc cậvấnậđềậgắnậliềnậv iậsựậsinhậtồnậcủaậmộtậquốcậgiaậnhsậchiếnậtranh,ậchạyậđuaậvũậtrang,ậphổậ biếnậ vũậ khíậ hạtậ nhân ậ ANCN và ANQG cóậ sựậ t cậ độngậ quaậ lạiậ lẫnậ nhau.ậ GiữậvữngậANQG lLậđiềuậkiện,ậmôiậtrsờngậthu nậlợiậđểậtăngậcsờngậ ANCN vLậngsợcậlại,ậ
“Thực hiện tốt ANCN sẽ làm cho ANQG được bảo đảm, đất nước phát triển bền vững, hài hòa”80
ANCN và QCN mặcậdùậcóậliênậquanậm tậthiếtậv iậnhauậsongậchúngậlLậc cậkh iậniệmậ khôngậ đồngậ nhất.ậ Kh iậ niệmậ QCN chủậ yếuậ đềậ c pậ t iậ việcậ bảoậ vệậ conậ ngsờiậtrs cậc cậmốiậđeậdọaậbởiậnhLậns c vLậc cậtổậchức,ậc ậnhânậtrongậxãậhội.ậCònậANCN khôngậchỉậđềậc pật iậsựậanậtoLnậcủaậconậngsờiậtrs cậnhLậns c,ậtổậchức,ậc ậnhânậtrongậxãậhộiậmLậcònậanậtoLnậtrs cậc cậmốiậđeậdọaậcủaậtựậnhiên,ậnhs bão,ậlũ,ậđộngậđất,ậsạtậlởậ
núi… GiữaậANCN và QCN thì “ANCN có mối liên hệ khăng khít và bổ sung cho QCN
trong việc tăng cường nhận thức và công tác bảo vệ các quyền và phát triển các mặt
78
RolandậParisậ(2001):ậ“HumanậSecurity:ậParadigmậShiftậorậHotậAir?” International Security, Vol 26, No 2, pp
87-102;ậbiênậdvch:ậVõậThvậTrúcậNgân,ậhiệuậđính:ậLêậHồngậHiệp,ậđăngậtạiậNghiencuuquocte.org,ậtruyậc pậngLyậ 08/6/2018
BộậCôngậan,ậTổngậcụcậXâyậdựngậlựcậlsợngậCAND,ậHLậNội,ậtr.7
trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng,ậNxb.ậChínhậtrvậquốcậgiaậ- Sựậth t,ậHLậNội,ậtr.8.ậ
Trang 37vật chất cũng như tinh thần của con người”81 QCN cóậtínhậchấtậbaoậtrùm,ậANCN là nhữngậ vấnậ đềậ mangậ tínhậ cănậ cốtậ nhấtậ đốiậ v iậ sựậ tồnậ tạiậ vLậ ph tậ triểnậ củaậ mỗiậ conậngsời.ậWalterậDornậchoậrằng,ậ ANCN và QCN đsợcậđanậxen ANCN (ítậnhấtậlLậtheoậđvnhậnghĩaậhẹpậcủaậnó)ậlLậquyềnậcủaậconậngsời.ậNgsợcậlại,ậngsờiậtaậnh nậraậrằngậkhiậQCN đsợcậtônậtrọngậthìậANCN cũngậđsợcậnângậcao82
TheoậỦyậbanậANCN củaậLHQ,ậph tậtriểnậconậngsờiậlLậmộtậkh iậniệmậrộngậl n,ậnhằmậmụcậđíchậmởậrộngậchoậmọiậngsờiậnhữngậlựaậchọnậvLậquyềnậtựậdo.ậANCN lLậđảmậbảoậc cậquyềnậtựậdoậsuậtiênậđểậmọiậngsờiậcóậthểậthựcậhiệnậc cậlựaậchọnậmộtậc chậanậtoLnậvLậtựậdoậvLậcóậthểậtinậtsởngậrằngậc cậcơậhộiậmLậhọậcóậđsợcậbảoậvệ83
ANCN và
ph tậtriểnậconậngsờiậthsờngậđsợcậmôậtảậnhsậhaiậkh iậniệmậsongậsinh.ậ ANCN lLậkhảậnăng t nậhsởngậthLnhậquảậcủaậsựậph tậtriểnậcủaậconậngsờiậtrongậmộtậmôiậtrsờngậanậtoàn Ph tậ triểnậ conậ ngsờiậ lLậ mộtậ phsơngậ tiệnậ quanậ trọngậ đểậ tạoậ raậ anậ ninhậ củaậ conậngsời Haiậs ngậkiếnậlLậbổậsungậvLậcủngậcốậlẫnậnhau Khôngậcóậc iậnLy,ậc iậkiaậtrởậnênậkhóậkhăn,ậnếuậkhôngậnóiậlLậkhôngậthể84
ANCN cóậthểậđsợcậtiếpậc nậtheoật ngậnhómậchủậthểậxãậhội.ậTheoậđó,ậcóậthểậđềậ
c pậANCN củaậtrẻậem,ậANCN củaậhọcậsinh,ậANCN củaậngsờiậkhuyếtật t,ậANCN củaậngsờiậlaoậđộngậdiậtrú,ậANCN củaậngsờiậns cậngoLi,ậANCN củaậphạmậnhân…
Chúngậtaậbiếtậrằng,ậxãậhộiậbaoậgồmậtổngậsốậc cậmốiậliênậhệ,ậquanậhệậgiữaậc cậc ậnhânậv iậnhau.ậMỗiậc ậnhânậkhiậthamậgiaậvLoậc cậquanậhệậxãậhộiậdoậbvậchiậphốiậbởiậlợiậíchậvLậđộngậcơậcủaậmìnhậnênậcóậnhữngậhLnhậviậphùậhợpậv iậchuẩnậmựcậxãậhội,ậnhsngậcũngậcóậnhữngậhLnhậviậkhôngậphùậhợpậv iậchuẩnậmựcậxãậhội,ậxâmậphạmậquyền,ậlợiậíchậcủaậc ậnhân,ậtổậchứcậkh c.ậĐểậbảoậvệậ TTATXH,ậbảoậvệậQCN,ậquyềnậcôngậdân,ậnhLậ
ns cậđãậxâyậdựng,ậbanậhLnhậmộtậhệậthốngậph pậlu t vLậbuộcậmọiậngsờiậtrongậxãậhộiậphảiậtuânậthủ.ậTrongậhệậthốngậph pậlu t đóậcóậph pậlu t hìnhậsự,ậlLậnhữngậQPPL có tínhậchấtậ“cấmậchỉ”,ậnếuậngsờiậnLoậviậphạmậnhữngậquyậđvnhậnLyậthìậtùyậtheoậmứcậđộậlỗi,ậh uậquảậsẽậbvậtruyậcứuậtr chậnhiệmậhìnhậsựậvLậphảiậchvuậhìnhậphạt,ậtrongậđóậcóậhìnhậphạtậ tù.ậ Thôngậ thsờng,ậ nhữngậ ngsờiậ đangậ phảiậ chvuậ hìnhậ phạtậ tùậ đsợcậ gọiậ lLậ phạmậnhân.ậTuyậnhiên,ậkh iậniệmậphạmậnhân đsợcậhiểuậvLậsnậdụngậkhôngậthốngậnhất
Trongậcuốnậ“Nhân quyền trong công tác quản lý trại giam”, Andrew Coyle đãậ
dùngật ậtrạiậgiam đểậchỉậtấtậcảậc cậnơiậgiamậgiữậvLật ậphạmậnhân đểậchỉậtấtậcảậnhữngậngsờiậbvậ giamậ giữậtrongậnhữngậ nơiậ nhsậv y85.ậNhsậv y,ậAndrewậ Coyleậ khôngậphânậ
ANCN - Kinh nghiệm Việt Nam và quốc tế”, tlđd,ậtr.36.ậ
82
Walter Dorn, “Human security: An overview”, tlđd
83 UNDP, Human Development Reports Office, Human Security A Thematic Guidance Note for Regional and
National Human Development Report Teams, đăngậtạiậhdr.undp.org›content›human-security-guidance-note, truy
c pậngLyậ08/6/2018.ậ
84
Walter Dorn, “Human security: An overview”, tlđd
tham khảo nước ngoài),ậHọcậviệnậCSNDậdvchậvLậhiệuậđính,ậHLậNội,ậtr.13.ậ
Trang 38biệtậgiữaậnhữngậngsờiậbvậgiamậgiữậnhsngậchsaậthLnhậ nậv iậnhữngậngsờiậbvậgiamậgiữậnhsngậđãậthLnhậ n,ậhọậđềuậđsợcậgọiậchungậlLậphạmậnhân
T ậ điểnậ B chậ khoaậ CAND Việtậ Namậ nămậ 2005ậ đvnhậ nghĩa:ậ “Phạm nhân là
người bị Tòa án tuyên phạt tù giam và đang chấp hành hình phạt tại trại giam”86.ậĐvnhậnghĩaậnLyậchsaậbaoậqu tậhếtậnhữngậngsờiậđãậbvậkếtậ nậphạtậtùậvLậđangậchấpậhLnhậ n,ậbởiậngoLi trạiậgiam thì cóậcảậnhữngậngsờiậbvậkếtậ nậphạtậtùậchấpậhLnhậ nậtrongậtrạiậtạmậgiamậhayậnhLậtạmậgiữ,ậnhsậởậViệtậNamậchẳngậhạn
C cật cậgiảậcuốnậTLiậliệuậchuyênậkhảoậ“Nhữngậvấnậđềậltậlu nậcơậbảnậvềậTHAPT
ởậ Việtậ Nam”ậ quanậ niệm: “Phạm nhân là người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc
chung thân hiện đang chấp hành án trong trại giam”87.ậĐvnhậnghĩaậnLyậcũngậchsaậbaoậ
qu tậhếtậđốiậtsợngậđãậbvậkếtậ nậphạtậtùậvLậđangậchấpậhLnhậ nậnhsậquanậniệmậcủaậcuốnậ
T ậđiểnậB chậkhoaậCAND ViệtậNamậnóiậtrên
NgoLiậra,ậc cật cậgiảậcuốnậTLiậliệuậchuyênậkhảoậ“Nguyênậnhân,ậđiềuậkiệnậphạmậ
nhân trốnậkhỏi nơiậgiamậvLậmộtậsốậgiảiậph pậphòngậng a”ậđvnhậnghĩa:ậ“Phạm nhân là
người đang chấp hành hình phạt tù tại các trại giam, phân trại quản lý phạm nhân trong trại tạm giam và một số nhà tạm giữ của công an cấp huyện theo quy định của pháp luật”88; c cật cậgiảậcuốnậ“Hoạtậđộngậphòngậng aậ phạmậnhân phạmậc cậtộiậxâmậ
phạmậANQG VPPL”ậnêu:ậ“Phạm nhân là những người phạm tội bị Tòa án kết án phạt
tù có thời hạn hoặc tù chung thân, hiện đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam
và một số nhà tạm giữ”89 C cậđvnhậnghĩaậnLyậcóậnêuậđầyậđủậhơnậvềậc cậcơậsởậcóậgiamậgiữậphạmậnhân songậchsaậmangậtínhậkh iậqu tậcaoậbởiậc cậcơậsởậgiamậgiữậphạmậnhân nóiậtrênậlLậởậViệtậNamậvLậtrongậthờiậđiểmậhiệnậtại,ậnóậcóậthểậsẽậđsợcậthayậđổiậtrongậtsơngậlai
C cậvănậbảnậph pậltậquốcậtếậthsờngậsnậdụngậkh iậniệmậ“tùậnhân”ậhoặcậ“ngsờiậbvậcầmậtù”ậthayậvìậkh iậniệmậphạmậnhân.ậĐồngậthời,ậc cậvănậbảnậph pậltậquốcậtếậcũngậkhôngậphânậbiệtậgiữaậtùậnhânậđãậthLnhậ nậvLậtùậnhânậchsaậthLnhậ n.ậTứcậlLậkh iậniệmậtùậnhânậđsợcậdùngậđểậchỉậchungậnhữngậngsờiậbvậgiamậgiữ,ậdùậhọậđangậbvậtạmậgiữ,ậtạmậgiamậhayậđangậchấpậhLnhậ nậphạtậtù
Trongậ Lu nậ nậ nLy,ậ kh iậ niệmậ phạmậ nhân đsợcậ hiểuậ theoậ Lu tậ THAHS nămậ
2019,ậđóậlLậ“người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân” (khoảnậ2ậ
Điềuậ3),ậbởiậkh iậniệmậnLyậmangậtínhậkhoaậhọcậcaoậvLậsẽậvẫnậđúngậcảậtrongậtrsờngậhợpậkhiậcóậsựậthayậđổiậvềậmôậhìnhậgiamậgiữ,ậchẳngậhạnậ“tùậtạiậgia” đsợcậ pậdụng Tuy
87
ĐsờngậMinhậGi i,ậPhạmậVănậTiến,ậPhạmậVănậSơnậ(2007),ậTài liệu chuyên khảo Những vấn đề lý luận cơ bản
về THAPT ở Việt Nam,ậHọcậviệnậCSND,ậKhoaậNghiệpậvụậGi oậdụcậcảiậtạoậphạmậnhân,ậHLậNội,ậtr.137
88 Vũậ Vănậ Hòa,ậ Tốngậ Thvậ Liễuậ (Thúy),ậ Lêậ Đăngậ Xuyên,ậ Nguyễnậ Vănậ Tuấn,ậ Vũậ Anhậ Tuấnậ (2009),ậ Tài liệu
chuyên khảo Nguyên nhân, điều kiện phạm nhân trốn khỏi nơi giam và một số giải pháp phòng ngừa”,ậHọcậviệnậ
CSND,ậKhoaậNghiệpậvụậGi oậdụcậvLậcảiậtạoậphạmậnhân,ậHLậNội,ậtr.8.ậ
tội xâm phạm ANQG VPPL,ậNxb.ậCAND,ậHLậNội,ậtr.6
Trang 39nhiên,ậgiữaậviệcậbảoậđảmậANCN choậngsờiậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậtạiậtrạiậgiam,ậcơậsởậgiamậgiữậkh cậv iậngsờiậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậ“tạiậgia”ậlLậcóậsựậkh cậnhauậkh ậrõậrệt.ậTrongậLu nậ nậnLy,ậkh iậniệmậphạmậnhân đsợcậdùngậđểậchỉậngsờiậđangậchấpậhLnhậ nậ
phạtậtùậtạiậtrạiậgiam,ậcơậsởậgiamậgiữậkh cậ(sau đây gọi tắt là trại giam)
Mộtậngsờiậđsợcậx cậđvnhậlLậphạmậnhân kểật ậkhiậhọậđsợcậđsaậđếnậtrạiậgiam đểậchấpậhLnhậbảnậ nậhoặcậquyết đvnhậ pậdụngậhìnhậphạtậtùậcủaậTòaậ n.ậNhữngậngsờiậtuyậđãậbvậTòaậ nậraậquyếtậđvnhậhoặcậbảnậ nậphạtậtùậnhsngậquyếtậđvnhậhoặcậbảnậ nậđóậchsaậcóậhiệuậlựcậph pậlu t,ậth mậchíậcảậtrongậtrsờngậhợpậbảnậ nậphạtậtùậđãậcóậhiệuậlựcậpháp
lu t nhsngậngsờiậbvậkếtậ nậphạtậtùậđangậchờậquyếtậđvnhậđsaậđiậchấpậhLnhậ nậthìậkhôngậgọiậlLậphạmậnhân ChỉậngsờiậnLoậphạmậtội,ậbvậ pậdụngậhìnhậphạtậtùậkhiậbảnậ n,ậquyếtậđvnhậ pậdụngậhìnhậphạtậtùậcủaậTòaậ nậđãậcóậhiệuậlựcậph pậlu t vLậđangậchấpậhLnhậ nậphạtậtùậthìậm iậgọiậlLậphạmậnhân
ANCN củaậ phạmậ nhân xuấtậ ph tậ t ậ chínhậ phẩmậ gi ậ củaậ mỗiậ conậ ngsời,ậ chúngậchứaậđựngậnhữngậsựậanậtoLn,ậkhôngậbvậđeậdọaậđốiậv iậtínhậmạng,ậthânậthể,ậsứcậkhỏe,ậnhânậ phẩm,ậ danhậ dựậ củaậ phạmậ nhânậ trongậ qu ậ trìnhậ chấpậ hLnhậ nậ phạtậ tù.ậ Mặcậ dùậphạmậnhân lLậngsờiậcóậtộiậvLậphảiậchvuậtr chậnhiệmậph pậlíậnghiêmậkhắcậnhấtậlLậtr chậnhiệmậhìnhậsựậnhsngậsựậanậ toLnậvềậ tínhậmạng,ậthânậthể,ậsứcậ khỏe,ậnhânậ phẩmậcũngậnhsậviệcậđsợcậduyậtrìậc cậmốiậquanậhệậcộngậđồngậthiếtậyếuậcủaậphạmậnhân vẫnậphảiậđsợcậbảoậđảm.ậHơnậnữa,ậmụcậđíchậcủaậviệcậđsaậngsờiậphạmậtộiậvLoậgiamậgiữậtrongậtrạiậgiam lLậđểậbảoậvệậxãậhộiậkhỏiậtộiậphạm,ậđồngậthờiậtrongậqu ậtrìnhậgiamậgiữ,ậlựcậlsợngậchứcậnăngậsẽậsnậdụngậc cậbiệnậph pậgi oậdụcậcảiậtạoậđểật cậđộngậtsậtsởng,ậđiềuậchỉnhậhLnhậviậcủaậngsờiậphạmậtộiậchoậphùậhợpậv iậchuẩnậmựcậxãậhội,ậlLmậchoậhọậnh nậraậlỗiậlầmậcủaậmình,ậănậnăn,ậhốiậcải,ậhoLnậlsơng,ậphụcậthiệnậđểậtrởậthLnhậngsờiậcóậíchậchoậxãậhội.ậ
Nhsậv y cóậthểậhiểu, ANCN của phạm nhân là sự an toàn về tính mạng, thân thể,
nhân phẩm, bảo đảm sức khỏe thể chất và tinh thần của phạm nhân trước những tác động bất lợi của môi trường trại giam, đảm bảo các quan hệ cộng đồng của phạm nhân thân thiện, lành mạnh, dân chủ trong trại giam được thực hiện và phát huy, đồng thời tạo điều kiện cho phạm nhân tái hòa nhập xã hội sau khi mãn hạn tù ANCN củaậ
phạmậnhân baoậgồmậbẩyậyếuậtốậcấuậthLnhậnhsậkh iậniệmậANCN, tsơngậứngậv iậchủậthểậphạmậnhân Tuyậv y,ậmứcậđộậcầnậquanậtâmậcủaậc cậkhíaậcạnhậnLyậđốiậv iậ phạmậnhân cóậnhữngậnétậđ ngậchúậtậnhấtậđvnhậsoậv iậnhữngậngsờiậtựậdoậngoLi xãậhội.ậ
2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật về an ninh con người của phạm nhân
HơnậlúcậnLoậhết,ậtrongậđiềuậkiệnậxãậhộiậdânậchủ,ậtiếnậbộậngày nay, khi các QCN nói chung, QCN củaậ phạmậ nhânậ nóiậ riêngậ đsợcậ th aậ nh n,ậ tônậ trọng,ậ đảmậ bảo,ậ nhLậ
Trang 40ns cậvLậxãậhộiậcầnậcóậc cậbiệnậph pậcầnậthiếtậnhằmậđảmậbảoậANCN củaậphạmậnhân.ậBởiậlẽ:
Một là, xuấtậph tật ậnhânậphẩmậ- yếuậtốậđsợcậcoiậlLậgi ậtrvậchungậvLậcaoậqutậnhấtậ
củaậconậngsời.ậChoậdùậphạmậnhânậlLậngsờiậđãậthựcậhiệnậhLnhậviậphạmậtội,ậgâyậh uậquảậxấu đốiậv iậxãậhộiậvLậđangậphảiậchvuậhìnhậphạtậtùậthìậhọậvẫnậlLậconậngsời.ậV iậtsậc chậlLậconậngsời,ậphạmậnhânậ cầnậđsợcậthụậhsởngậc cậ nhuậcầuậthiếtậ yếuậcủaậ mình.ậ Hơnậnữa,ậtrongậđiềuậkiệnậbvậhạnậchếậhoặcậts cậmộtậsốậquyềnậtựậdo,ậphạmậnhânậkhôngậthểậtựậthỏaậmãn c cậnhuậcầuậtốiậthiểuậvềậăn,ậở,ậmặc,ậkh mậchữaậbệnh ậcủaậc ậnhânậmình,ậhọậhoLnậ toLnậ bvậ lệậ thuộcậ vLậ trôngậ chờậ vLoậ sựậ đ pậ ứngậ t ậ phíaậ NhLậ ns c.ậ Ds iậ gócậ độậquảnậlíậTHAPT,ậphạmậnhânậlLậngsờiậchvuậsựậquảnậlí,ậcònậchủậthểậquảnậlíậlLậcơậquanậ
THAPTậvLậc nậbộậtrạiậgiam.ậ“Đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc”90.ậTrongậtrạiậgiam,ậphạmậnhânậlLậđốiậtsợngậyếuậthế,ậhọậphảiậđốiậmặtậ
v iậđộiậngũậc nậbộậtrạiậgiamậ- nhữngậngsờiậđsợcậtrangậbvậkiếnậthứcậph pậlu t,ậnghiệpậvụậvLậđsợcậNhLậns cậtraoậquyềnậquảnậlíậphạmậnhân.ậTrongậthựcậthiậnhiệmậvụ,ậnếuậđộiậngũậc nậbộậtrạiậgiamật nậtâm,ật nậtụyậthìậđóậlLậđiềuậkiệnậtốtậđốiậv iậANCNậcủaậphạmậnhânậsongậnếuậđộiậngũậnLyậthờậơ,ậthiếuậtr chậnhiệm,ậlạmậquyềnậthìậsẽậgâyậnguyậhạiật iậANCNậcủaậphạmậnhân.ậĐặcậbiệt,ậmôiậtrsờngậtrạiậgiamậlLậmôiậtrsờngậrấtậphứcậtạp,ậgồmậnhữngậconậngsờiậđãật ngậphạmậtội,ậth mậchíật iậphạm,ật iậphạmậnguyậhiểm.ậBênậcạnhậnhữngậphạmậnhânậcóậsựậănậnăn,ậhốiậh nậvềậnhữngậhLnhậviậsaiậtr iậmLậmìnhậđãậgâyậraậchoậngsờiậkh cậvLậquyếtậtâmậcảiậtạo,ậsnaậchữaậlỗiậlầmậthìậvẫnậcònậkhôngậítậphạmậnhânậcóậtsậtsởngậcoiậthsờngậph pậlu t,ậchâyậì,ậchốngậđối,ậviậphạmậnộiậquyậtrạiậgiam,ậVPPL.ậỞậđóậhiệnậhữuậnhữngậnguyậcơậảnhậhsởngậtrựcậtiếpậvLật cậđộngậtiêuậcựcật iậANCNậcủaậphạmậnhân.ậ
Hai là, phạmậnhânậlLậnhữngậngsờiậđãậgâyậraậh uậquảậxấuậđốiậv iậxãậhộiậvLậdoậđóậ
họậthsờngậphảiậnh nậsựậxaậl nh,ậkìậthvậcủaậxãậhội.ậTìnhậtrạngậchungậcủaậphạmậnhânậởậ
nhiềuậns cậđsợcậAndrewậCoyleậmôậtảậnhsậsau:ậ “Chẳng có gì dễ dàng thu được kết
quả, đặc biệt là trong tình huống mà ở đó nhiều quyền hạn pháp lí đối mặt với tình trạng quá tải, sự thiếu đội ngũ cán bộ trại giam được đào tạo và quá ít cơ hội để liên kết với thế giới bên ngoài, cũng như sự tiếp nhận những mối thù địch đối với tù nhân
từ ngoài xã hội vào”91.ậTh tậkhôngậdễậdLngậcóậthểậkêuậgọiậsựậgiúpậđỡậcủaậcộngậđồngậxãậhộiậđốiậv iậphạmậnhân,ậvấnậđềậbảoậđảmậc cậnhuậcầuậthiếtậyếuậcủaậphạmậnhânậchủậyếuậtrôngậchờậvLoậNhLậns c
Ba là, trongậc cậxãậhộiậvănậminhậhiệnậđạiậthìậviệcậTHAPTậđốiậv iậnhữngậngsờiậ
phạmậtộiậkhôngậphảiậchỉậlLậtr ngậtrvậmLậchủậyếuậlLậgi oậdục,ậcảiậtạoậđểậhọậtrởậthLnhậngsờiậlsơngậthiện,ậcóậíchậchoậxãậhội.ậVìậthế,ậviệcậbảoậđảmậANCNậcủaậphạmậnhânậcóậtậ
90
Trầnậ Đạiậ Quang,ậ Nguyễnậ Xuânậ Yêm,ậ Trầnậ Phsơngậ Đạtậ (2010),ậ Giáo trình môn học Quản lý nhà nước về
ANQG, TTATXH, HọcậviệnậCSND,ậHLậNội,ậtr.10.ậ
91 Andrew Coyle, Nhân quyền trong công tác quản lý trại giam,ậtlđd,ậtr.197