1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp sửa chữa hư hỏng Cầu số 1

18 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 646,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những căn cứ lập biện pháp thi công: - Căn cứ quyết định số 2515/QĐ-UBND ngày 5/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt kết quả đấu thầu và cho phép khởi công công trình Cầ

Trang 1

TỔNG CÔNG TY XDCT GIAO THÔNG 1 – CÔNG TY CP

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP Công trình : CẦU SỐ 1

Hạng mục : SỮA CHỮA HƯU HỎNG

Địa điểm xây dựng : Cầu số 1: Nối từ khu đô thị biệt thự sinh thái, công viên văn

hóa làng quê và quần thể du lịch sông nước đến đường Trần Hưng Đạo nối dài;

Đơn vị thực hiện : TỔNG CÔNG TY XDCT GIAO THÔNG 1

– CÔNG TY CP

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Trang 2

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG SỮA CHỮA

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH

I Những căn cứ lập biện pháp thi công:

- Căn cứ quyết định số 2515/QĐ-UBND ngày 5/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng

về việc phê duyệt kết quả đấu thầu và cho phép khởi công công trình Cầu số 1: Nối từ khu

đô thị biệt thự sinh thái, công viên văn hóa làng quê và quần thể du lịch sông nước đến đường Trần Hưng Đạo nối dài;

- Căn cứ năng lực thi công hiện tại của Tổng công ty XDCT giao thông 1 – Công ty CP;

- Căn cứ quy trình quy phạm thi công hiện hành, quy định kỹ thuật hiện hành và định mức lao động nhà nước ban hành;

- Căn cứ vào biên bản kiểm tra giữa Công ty QLCD và đơn vị thi công;

- Căn cứ định mức xây dựng cơ bản và thông báo giá của nhà nước và của địa phương

II Giới thiệu về dự án:

1 Tên dự án: Sửa chữa hư hỏng Cầu số 1: Nối từ khu đô thị biệt thự sinh thái, công viên văn hóa làng quê và quần thể du lịch sông nước đến đường Trần Hưng Đạo nối dài;

3 Đơn vị thực hiện : Tổng công ty XDCT giao thông 1 – Công ty CP;

4 Địa điểm xây dựng: Tại cầu Số 1 trên địa bàn thành phố Đà nẵng

III Mục tiêu, quy mô cấp hạng và nội dung dự án:

1 Mục tiêu, qui mô cấp hạng:

1.1 Mục tiêu & Quy mô:

Thiết kế sửa chữa, các vết nứt hư hỏng để đảm bảo an toàn giao thông và đảm bảo

mỹ quan đô thị

1.2 Cấp hạng công trình : Theo hiện trạng

2 Nội dung công việc :

Sửa chữa các vết nứt hư hỏng cầu Số 1 trên địa bàn thành phố Đà nẵng

Cụ thể : Sửa chữa vết nứt dầm cầu, mố cầu

+ Với các vết nứt nhỏ hơn 0,2mm thường xẻ rãnh mở rộng vết nứt sau đó trám và phủ

lên bề mặt vết nứt một lớp keo để ngăn không cho hơi ẩm, nước thầm vào làm gỉ cốt thép + Với các vết nứt lớn hơn 0,2mm có thể bơm keo hoặc bơm vữa vào vết nứt để bảo vệ cốt thép

Trang 3

CHƯƠNGII GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.1 CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG, MẶT BẰNG THI CÔNG:

2.1.1/ Tổ chức mặt bằng công trường:

- Đây là dự án sửa chữa công trình trên đường bộ đang khai thác trên địa bàn thành phố nên mặt bằng thi công được nhà thầu bố trí đủ điều kiện đảm bảo để triển khai thi công, không ảnh hưởng đến các công trình khác

2.1.2/ Văn phòng, lán trại, tập kết vật tư, thiết bị:

- Sau khi đại diện chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế bàn giao mặt bằng thì nhà thầu triển khai phương án thi công, vận chuyển vật liệu, cung ứng vật tư thiết bị công trường.Trên cơ

sở thuận lợi thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình, đảm bảo kỹ thuật

- Các yêu cầu về đường thi công vận chuyển vật liệu:

+ Tận dụng mạng lưới đường có sẵn để vận chuyển vật liệu phục vụ thi công Trong quá trình sẽ sử dụng các đường giao thông hiện có trong khu vực, Nhà thầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các phương tiện giao thông khác lưu thông trên tuyến cũng như dân cư sinh sống trong khu vực

+ Tiến hành khảo sát thiết kế chi tiết các mỏ vật liệu, đất, đá, cát gồm địa điểm, mặt bằng, đường vận chuyển, Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật tư và vật liệu, thiết kế thành phần cấp phối cho bê tông Sika Grout đá 0.5 x 1

- Kho bãi tập kết vật liệu, thiết bị: Được bố trí trước phân xưởng sản xuất nhằm đảm bảo cho việc gia công sản xuất và cung ứng vật tư,thiết bị kịp thời ra công trường

2.1.3/ Cấp nước:

- Để có nguồn nước phục vụ sinh hoạt và thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành ký hợp đồng

với công ty nước sạch Đà nẵng để mở một đường cấp nước cho công trình

2.1.4 /Phần cấp điện cho công trường:

- Nhà thầu còn chuẩn bị 1 máy phát điện công suất 50KVA

- Hệ thống điện chiếu sáng công trường: Nhà thầu sẽ lắp một hệ thống chiếu sáng chung cho toàn bộ khu vực triển khai

- Khi tổ chức thi công từng ca vào ban đêm, nhà thầu sẽ lắp hệ thống đèn pha chiếu sáng phục vụ thi công riêng

2.1.5/ Thông tin liên lạc:

- Ngoài ra, Nhà thầu cũng trang bị điện thoại di động cho tất cả các kỹ sư và Ban chỉ huy công trường để đảm bảo liên lạc trực tuyến giữa các bộ phận đang thi công, kịp thời thích ứng với các tình huống xảy ra trên công trường

2.1.6/ Công tác an ninh và bảo vệ:

- Tất cả các cán bộ công nhân viên tham gia thi công trên công trường đều phải có thẻ có dán ảnh và có danh sách đăng ký với tổ bảo vệ

- Xử phạt nghiêm với tất cả các hành vi xâm phạm đến tính mạng và an toàn của người khác

Trang 4

- Xử phạt, buộc thôi việc với tất cả các cá nhân có hành vi gian lận, ăn cắp vật tư thiết bị trong công trường

- Tổ chức các đội bảo vệ trực đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công

2.2 Giải pháp thi công:

2.2.1/ Công tác chuẩn bị:

a) Bố trí thiết bị thi công và nhân lực:

- Đây là vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ thi công và chất lượng công trình Vì vậy: trên cơ sở khối lượng, tính chất kỹ thuật của từng hạng mục, Nhà thầu sẽ tính toán số lượng nhân công và trình độ tay nghề cụ thể như sau:

+ Đối với đội ngũ kỹ thuật, quản lý dự án, công nhân lái xe, công nhân vận hành máy công trình: Nhà thầu có đầy đủ những người có tay nghề cao, có kinh nghiệm trong việc thi công Luôn đảm bảo tốt về mặt vật chất và tinh thần cho đội ngũ công nhân để họ tăng năng suất lao động, thực hiện tốt quy trình công nghệ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về chất lượng cũng như tiến độ công trình

+ Đối với công nhân phổ thông: Nhà thầu sử dụng lực lượng hiện có trong biên chế + Đối với xe máy, thiết bị: Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ các chủng loại xe máy, thiết bị thi công, máy móc, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ đo đạc đảm bảo cho các dây chuyền công nghệ thi công Với chất lượng thiết bị tốt, năng suất cao, đảm bảo sự tin cậy, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như tiến độ đặt ra

* Nhân lực:

- Ban chỉ huy công trường: Nhà thầu sẽ thành lập bộ máy chỉ huy công trường với đầy đủ các chức danh chủ chốt:

+ Đội trưởng thi công: 01 người, tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng công trình giao thông đường

bộ trên 05 năm Đã làm đội trưởng thi công công trường của nhiều công trình sửa chữa hoặc nâng cấp, cải tạo công trình giao thông đường bộ;

+ Giám sát kỹ thuật, quản lý chất lượng: 01 người là kỹ sư xây dựng cầu đường đã có 03 năm liên tục làm công tác thi công cầu đường

+ Kỹ sư phụ trách an toàn lao động: 1 người đã có 03 năm liên tục làm công tác giám sát

an toàn lao động

+ Nhân công lao động trực tiếp thời điểm cao nhất là 5 người

Trong đó:

+ Công nhân kỹ thuật cầu đường bậc 3/7 trở lên: 5 người

b) Thiết bị hỗ trợ cho công tác kỹ thuật:

- Thước dây 50m đo chiều dài : 02 cái

- Thước dây 30m đo chiều dài : 03 cái

- Thước thép 5m đo chiều dài : 05 cái

c) Thiết bị, xe máy thi công:

Dùng bè nổi làm Sàn công tác thi công như hình dưới

Trang 6

2.2.2/ Tổ chức thi công:

a) Bố trí thi công:

Thi công thủ công bằng nhân công kỹ thuật cao

b) Nguồn gốc vật liệu sử dụng để thi công công trình:

b.1/ Nguồn gốc vật liệu:

- Đá các loại lấy tại mỏ đá Phước Tường

- Sắt, thép các loại, xi măng, bulong, vữa Sika Grout, Vmat Latex HC , phụ gia các loại lấy tại TP Đà Nẵng

- Phế thải các loại đổ tại bãi thải Khánh Sơn

b.2/Tiêu chuẩn của vật liệu và yêu cầu kỹ thuật trong thi công:

- Trong trường hợp vật liệu là Thép, phụ gia, và các vật liệu được sản xuất khác thì có giấy chứng nhận sản phẩm theo yêu cầu

- Việc bảo quản vật liệu sẽ tuân thủ theo các yêu cầu của nhà sản xuất

- Trong trường hợp Chủ đầu tư có nghi ngờ về vật liệu thì phải tiến hành kiểm tra nếu không đạt thì loại bỏ khỏi công trường

b.2.1/ Cốt liệu 0,5x1:

- Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570:2006; phương pháp thử TCVN7572:2006

- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt quá giá trị quy định

b.2.2/ Vữa Sika Grout (Bê tông khe co giãn):

- Vữa Sika Grout sử dụng cho công trình là Vữa Sika Grout của Việt Nam được đảm bảo phù hợp với những tiêu chuẩn quy định cao nhất hiện nay như TCVN3109 – 1993, TCVN6068 – 2004, TCVN360 - 2005

- Vữa Sika Grout dùng để sản xuất bê tông sẽ được sử dụng căn cứ vào tính chất của công trình, điều kiện đông cứng của bê tông, điều kiện môi trường tác động lên công trình

- Vữa Sika Grout sau khi chở đến công trường được tiến hành kiểm tra lại tính đồng đều,

độ chảy xòe, độ nở của hỗn hợp vữa Kết quả thí nghiệm sẽ ghi vào nhật ký công trình

Trang 7

- Việc kiểm tra chất lượng của Vữa Sika Grout sẽ tiến hành theo các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành Tất cả các lượng Vữa Sika Grout đem sử dụng cho công trình phải đúng với số

lô sản xuất đã được Nhà thầu thí nghiệm và trình cho Kỹ sư TVGS Kỹ sư TVGS có quyền

từ chối không cho phép nhà thầu sử dụng các loại vữa Sika không đạt yêu cầu

- Khi vận chuyển Vữa Sika Grout bằng các phương tiện đường bộ, sàn xe sạch sẽ, khô ráo, bên trên phải che mưa không để bị ướt

* Lưu kho:

Kho chứa Vữa Sika Grout sẽ phải được xây nơi cao ráo, thoáng khí, không bị dột thám

nước, không bị nước mưa hắt vào

b.2.4/ Nước dùng để trộn bê tông và vữa:

- Nước dùng để trộn, rửa và bảo dưỡng cho bê tông và vữa từ các nguồn nước sinh hoạt trong khu vực,đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn nước cho bê tông và vữa TCVN 4506 –

1987

- Nước dùng trong thi công là loại nước thiên nhiên có PH4, lượng sufat >2700mg/lít (tính đổi thành SO4)

CHƯƠNG III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC 3.1/ Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khi triển khai thi công:

Để đảm bảo an toàn giao thông suốt trong quá trình thi công gói thầu, nhà thầu sẽ thực hiện các giải pháp sau :

- Tổ an toàn thuộc ban chỉ huy công trường của nhà thầu lập kế hoạch và biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy và đường bộ trong suốt thời gian thi công trình

- Làm việc với chính quyền địa phương, công an các cấp để xe, máy của nhà thầu được phép đi lại trong khu vực

- Bố trí đầy đủ hệ thống biển báo công trường đang thi công, hướng dẫn giao thông trên tuyến cũng như xe máy ra vào công trường theo đúng qui định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ và theo yêu cầu của hồ sơ thiết kê kỹ thuật thi công được chủ đầu tư cấp

- Quản lý toàn bộ các phương tiện vận chuyển trên công trường (kể cả phương tiện của các đơn vị cung ứng vật liệu), đảm bảo việc tuân thủ theo các quy định về kích thước thùng hàng, tải trọng quy định đối với phương tiện;

- Không tiếp nhận vật tư, vật liệu của các xe vi phạm về kích thước thùng hàng và chở hàng vượt quá tải trọng quy định do các đơn vị cung cấp; Không bốc xúc, xếp vật tư, vật liệu cho xe quá tải, xe vi phạm kích thước thùng hàng;

- Tổ chức lực lượng trực đảm bảo giao thông trong thời gian tổ chức thi công

- Lực lượng đảm bảo giao thông của nhà thầu được trang bị cờ, còi, đèn và băng đỏ và sẵn sàng lực lượng cứu kéo khi có xe máy bị chết máy trong phạm vi thi công, tránh ùn tắc giao thông trong suốt thời gian thi công

- Trong thời gian thi công bố trí lực lượng hướng dẫn giao thông tại những vị trí xe máy

Trang 8

thi công ra vào công trường

- Sau mỗi ca thi công, tiến hành dọn dẹp hết mọi vật liêu, xe máy tại những vị trí có thể gây mất an toàn giao thông cho các tuyến giao thông khác trong phạm vi thi công

Việc đảm bảo giao thông trên tuyến Nhà thầu cam kết không để ách tắc giao thông bất cứ trong trường hợp nào và không để xảy ra những kêu ca phàn nàn từ phía người tham gia giao thông là Nhà thầu thiếu trách nhiệm

3.2/ Biện pháp thi công sửa chữa hư hỏng xử lý vết nứt:

a) Với các vết nứt: Theo dõi sự phát triển của vết nứt và sửa chữa vết nứt Khi phát hiện vết nứt nhất là các vết nứt do lực chẳng hạn vết nứt thẳng đứng ở những mặt cắt có momen uốn lớn cần phải đo chiều dài, độ mở rộng vết nút đồng thời đánh dấu điểm đầu

và điểm cuối của vết nứt Sau một thời gian đánh giá được vết nứt có phát triển hay không

và hướng phát triển của vết nứt từ đó xác định được nguyên nhân của vết nứt để có các giải pháp xử lý thích hợp

+ Với các vết nứt nhỏ hơn 0,2mm thường xẻ rãnh mở rộng vết nứt sau đó trám và phủ lên bề mặt vết nứt một lớp keo để ngăn không cho hơi ẩm, nước thầm vào làm gỉ cốt thép

+ Với các vết nứt lớn hơn 0,2mm có thể bơm keo hoặc bơm vữa vào vết nứt để bảo

vệ cốt thép

* Trình tự sửa chữa khi các vết nứt có độ mở rộng nhỏ hơn 0,2mm:

+ Chuẩn bị bề mặt: Làm sạch bề mặt vết nứt bằng bàn chải sắt hoặc bằng phun cát, phun hạt gang Sau khi làm sạch cần dùng hơi ép hoặc rửa nước để rửa hết bụi bám trên

bề mặt Nếu lớp phủ bề mặt là keo epoxy hoặc sơn gốc epoxy thì sau khi làm sạch cần làm khô bề mặt

+ Quét lên bề mặt vết nứt một lớp keo epoxy, sơn gốc epoxy hoặc nước xi mãng để nước, hơi ẩm không thấm qua vết nứt làm gỉ cốt thép ở bên trong

* Trình tự sửa chữa vết nút có độ mở rộng lớn hơn 0,2mm:

Đục rộng bề rộng vết nứt, nếu phát hiện thấy bê tông ở hai bên vết nứt bị hư hỏng hoặc có rêu bám Tùy theo chiều sâu vết nứt mà lựa chọn các phương pháp phù hợp Trong sổ tay này giới thiệu 2 trong nhiều phương pháp sửa chữa vết nứt bê tông

- Xử lý nứt bê tông bằng phương pháp bơm áp lực thấp: Phương pháp được áp

dụng cho các vết nứt bê tông có độ sâu < 30cm

Bước 1: Kiểm tra các vết nứt cẩn thận để xem độ dài và rộng, vệ sinh vị trí sẽ bơm keo

epoxy Dùng máy mài hoặc bàn chải sắt đánh sạch bề mặt ngoài bê tông

Bước 2: Xác định vị trí cần xử lý:

Trang 9

- Xác định vị trí các điểm cần gắn xi lanh để bơm dựa vào các thông số kỹ thuật của

xi lanh và độ rộng của vết nứt

Bước 3: Gắn tấm BC

Gắn tấm định vị BC vào điểm cần bơm đã xác định trước Nên đặt tấm BC vào giữa điểm cần bơm và cố định bằng vật liệu bám dính

Khoảng cách giữa các tấm BC từ 15 cm đến 20 cm, tuỳ theo độ rộng vết nứt

Trám kín bề mặt vết nứt bằng vật liệu bám dính để ngăn keo không tràn ra ngoài khi bơm

Bước 4: Bơm keo Epoxy hoặc các vật liệu tương tự khác:

Sau khoảng 5 giờ lớp bám dính đã khô cứng, hút keo epoxy (hoặc các vật liệu tương

tự khác) vào xy lanh và gắn xy lanh lên các tấm BC đã định vị từ trước

Bơm từ từ cho đến khi keo (hoặc các vật liệu tương tự khác) không vào nữa, để tăng

giảm áp lực trong khi bơm chỉ đơn giản là tăng hay giảm số lượng dây cao su vào xi lanh Hướng bơm: từ dưới lên

Bước 5: Tháo thiết bị bơm

Sau khi keo epoxy (hoặc các vật liệu tương tự khác) đã khô Dùng máy mài cầm tay

hay đục để lấy keo thừa và thiết bị xy lanh

Làm phẳng bề mặt

Vệ sinh khu vực đã thi công

- Trong trường hợp vết nứt sâu cần sử dụng phương pháp bơm áp lực cao:

Trang 10

Bước 1: Dọc theo vết nứt khoan các lỗ để cắm đầu bơm, khoảng cách giữa các lỗ khoan

từ 20-50 cm, đường kính lỗ khoan từ 0,9 đến 1 cm, chiều sâu lỗ khoan tùy theo chiều sâu của vết nứt nhưng không nhỏ hơn 2,5 cm

Bước 2: Làm sạch bề mặt bên ngoài vết nứt bằng bàn chải sắt, phun cát hoặc phun hạt

gang, đồng thời làm sạch bên trong của vết nứt bằng cách xói nước áp lực mạnh, thổi khí

ép Không được dùng axit để làm sạch bên trong vết nứt

Bước 3: Cắm vào mỗi lỗ khoan một đầu bơm, đầu bơm thường được làm bằng kim loại

có đường kính ngoài phù hợp với đường kính lỗ khoan, đường kính trong từ 0,2-0,4 m Phủ lên bề mặt vết nứt (phần không đục rộng) một lớp keo đầy đủ để khi bơm keo hoặc vữa bơm không theo vết nứt này trào lên mặt

Bước 4: Bơm keo Epoxy (hoặc các vật liệu tương tự khác) vào bên trong vết nứt bằng

máy bơm áp lực cao đến khi keo vào đầy vết nứt

Ngày đăng: 17/08/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w