Trong quá trình lịch sử phát triển của lĩnh vực kỹ thuật truyền và chuyển mạch các dạng thông tin điện nhiều công nghệ chuyển mạch đã được áp dụng như các thế hệ chuyển mạch nhân công, c
Trang 1
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG VIỄN THÔNG
HK2 - NĂM HỌC: 2020-2021
MẠNG CHUYỂN MẠCH
(CIRCUIT-SWITCHED NETWORK)
Thành viên Nguyễn Tiến Lộc 18200160 Đoàn Ngọc Quang 18200205 Trương Hoàng Hào 1720083 Nguyễn Văn Quang 18200207
TP.HCM – 5/2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 3
I Kỹ thuật chuyển mạch 3
II Định nghĩa chuyển mạch 3
PHẦN 2: CHUYỂN MẠCH GÓI (PACKET SWITCHING) 4
I Định nghĩa 4
II Nguyên tắc cơ bản 4
III Ưu và nhược điểm 7
PHẦN 3: CHUYỂN MẠCH KÊNH (CIRCUIT SWITCHING) 8
I Định nghĩa 8
II Nguyên tắc cơ bản 8
III Đặc điểm 9
IV Ưu và nhược điểm 9
PHẦN 4: SO SÁNH CHUYỂN MẠCH GÓI VÀ CHUYỂN MẠCH KÊNH 10
PHẦN 5: CHUYỂN MẠCH QUANG 12
I Định nghĩa 12
II Chuyển mạch chùm quang 12
PHẦN 6: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH 15
I Kỹ thuật chuyển mạch gói 15
II Kỹ thuật chuyển mạch kênh 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
I Kỹ thuật chuyển mạch
Kỹ thuật chuyển mạch là một lĩnh vực tìm hiểu, nghiên cứu các phương thức chuyển mạch, định hướng thông tin từ nguồn tin đến đích nhận tin một cách chính xác, hiệu quả, nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cao, tạo cơ sở tổ chức mạng viễn thông
linh hoạt, đa năng và tạo nhiều tiện ích cho người sử dụng
Trong quá trình lịch sử phát triển của lĩnh vực kỹ thuật truyền và chuyển mạch các dạng thông tin điện nhiều công nghệ chuyển mạch đã được áp dụng như các thế hệ chuyển mạch nhân công, các loại tổng đài chuyển mạch hệ cơ điện, các tổng đài chuẩn điện tử, các tổng đài điện tử với các loại phần tử chuyển mạch khác nhau như ma trận chuyển mạch tương tự, các chuyển mạch số và trong tương lai là chuyển mạch quang
… Các nguyên lý chuyển mạch khác nhau cũng lần lượt thay thế nhau và kết hợp với nhau trong các trung tâm chuyển mạch của các mạng viễn thông như nguyên lý phân kênh không gian, nguyên lý chuyển mạch thời gian tương tự (chuyển mạch PAM), chuyển mạch số đối với các tín hiệu điều chế xung mã ghép kênh đồng bộ (chuyển mạch PCM), chuyển mạch đối với các thông tin số dạng gói Kỹ thuật chuyển mạch thường kết hợp với các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ khác trong một cấu trúc thiết bị hoặc hệ thống các thiết bị hoàn chỉnh như kỹ thuật điều khiển, kỹ thuật xử lý các quá trình ngẫu nhiên, kỹ thuật điện-điện tử và chế tạo linh kiện, kỹ thuật truyền dẫn, báo hiệu và xử lý báo hiệu Nhìn chung, mỗi trung tâm chuyển mạch là một hệ thống hoàn chỉnh, rất phức tạp và là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực kỹ thuật mà trong đó kỹ thuật chuyển mạch là nền tảng
II Định nghĩa chuyển mạch
Chuyển mạch là một quá trình thực hiện đấu nối và chuyển thông tin cho người
sử dụng thông qua hạ tầng mạng viễn thông Nói cách khác, chuyển mạch trong mạng viễn thông bao gồm chức năng định tuyến cho thông tin và chức năng chuyển tiếp
thông tin
Như vậy, theo khía cạnh thông thường khái niệm chuyển mạch gắn liền với lớp mạng và lớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISO
Trang 4Các hệ thống chuyển mạch cấu thành mạng chuyển mạch, ta có hai dạng chuyển mạch cơ bản: Chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
Hình 1.1 Kỹ thuật chuyển mạch (Switching
Engineering)
Trang 5PHẦN II CHUYỂN MẠCH GÓI
I Định nghĩa
Là một loại kỹ thuật gửi dữ liệu từ máy tính nguồn đến máy tính đích qua mạng dùng một loại giao thức thỏa mãn 3 điều kiện sau:
thước (size) và định dạng (format) xác định
truyền (router) khác nhau Như vậy chúng có thể dịch chuyển trong vùng thời gian
thành dữ liệu ban đầu
Đặc điểm chính của chuyển mạch gói là sử dụng phương pháp kết hợp tuyến truyền dẫn theo yêu cầu Mỗi gói được truyền thông tin đi ngay sau khi đường thông tin tương ứng rỗi Nhu vậy các đường truyền dẫn có thể phối hợp sử dụng một số lớn các nguồn tương đối ít hoạt động
II Nguyên tắc cơ bản
1) Khái quát chung
Trong kỹ thuật chuyển mạch gói, nguyên tắc hoạt động có thể được vắn tắc như sau:
Khối dữ liệu cần phát sẽ được phân bố vào các gói nhỏ và được truyền đi trên mạng Trong các gói này, ngoài dữ liệu còn có thêm vài tin tức điều khiển mà mạng yêu cầu để có thể định tuyến cho gói đi xuyên qua mạng đến đích Nhằm đảm bảo việc chuyển dữ liệu dạt yêu cầu, mỗi mạng đều tuân thủ các chế độ làm việc nhất định Có
2 chế độ làm việc căn bản trong mạng chuyển mạch gói, đó là chế độ không tạo cầu (Datagram) và chuyển mạch kênh ảo VC (Virtual Circuit)
2) Chuyển mạch gói (datagram)
Hình 2.1 Chuyển mạch Datagram và Chuyển mạch
kênh ảo
Trang 6Chuyển mạch datagram cung cấp cho các dịch vụ không yêu cầu thời gian thực,việc chuyển các gói tin phụ thuộc vào các giao thức lớp cao hoặc đường liên kết
dữ liệu
Là kỹ thuật chuyển mạch mà các gói tin đi theo các đường khác nhau từ nguồn tới đích mà không phụ thuộc lẫn nhau Các gói tin có thể đến không theo thứ tự, chúng
sẽ được lưu đệm và sắp xếp lại tại đích
Đặc điểm:
Mỗi gói sẽ được sử lý độc lập và đi theo bất kì đường thích hợp nào Đường
đi của các gói không giống nhau
Các gói tin có thể đến đích không theo thứ tự, chúng sẽ được sắp xếp lại tại đích
Khi 1 node bị hư tạm thời, các gói đang chờ tại node đó sẽ bị mất Bên nhận
sẽ phải phát hiện các gói hư mất và sử lý tương úng
Ưu điểm:
Chuyển mạch datagram cho phép lựa chọn các con đường tới đích nhanh nhất
đáp ứng các thay đổi nhanh của mạng Không cần giai đoạn thiết lập kết nối, thích hợp đối với dạng dữ liệu có lưu lượng thấp và thời gian tồn tại ngắn Đồng thời nó có khả năng định tuyến lại một phần tử mạng có sự cố
Nhược điểm:
Nếu một gói tin bị mất coi như là không thành công, các thông tin về trễ sẽ không được đảm bảo cũng như các hiện tượng lặp gói, mất gói cũng dễ dàng xảy ra
đối với kiểu chuyển mạch này Các datagram phải chứa toàn bộ các thông tin về địa
chỉ đích và các yêu cầu của lớp dịch vụ phía trên được thể hiện trong tiêu đề, vì vậy
tiêu đề của datagram là khá lớn.
3) Chuyển mạch kênh ảo
Chuyển mạch kênh ảo yêu cầu giai đoạn thiết lập tuyến giữa thiết bị gởi và thiết bị nhận thông tin một kênh ảo được hình thành giữa các thiết bị trong đường dẫn chuyển mạch, kênh ảo là kênh chỉ được xác định khi có dữ liệu truyền qua và không phụ thuộc vào logic thời gian
Hình 2.2 Mạch không tại cầu nối Datagram
Trang 7Đường đi được tạo trước khi gởi các gói dữ liệu Các gói yêu cầu cuộc gọi và chấp nhận cuộc gọi được dùng để tạo kết nối Mỗi đường đi được gán một ID Mỗi gói chứa ID của đường đi thay vì địa chỉ máy đích Không cần tìm đường cho từng gói
và đường đi không giành riêng cho từng gói
Đặc điểm:
Đường đi được định trước khi gửi các gói dữ liệu Đường đi là cố định cho mỗi phiên giao dịch
Các gói điều khiển được dùng để tạo kết nối
Mỗi đường đi được gán một ID Mỗi gói chứa ID của đường đi thay vì địa chỉ máy đích
Không cần tìm đường cho từng gói và đường đi không giành riêng cho từng gói
Ưu điểm:
Tuyến được thiết lập cho toàn bộ các gói tin nên độ hữu dụng của gói cao hơn
và phù hợp truyền các bản tin dài Thứ tự và thời gian trễ lan truyền được khống chế Nếu kênh ảo có lỗi hoặc hỏng, các hệ thống định tuyến sẽ tìm một đường khác thay thế
Nhược điểm:
Nó cần thiết lập các pha
III Ưu và nhược điểm
1) Ưu điểm
cao vì trong chuyển mạch gói không có khái niệm kênh cố định và dành riêng, mỗi đường truyền giữa các node có thể được các trạm cùng chia sẻ cho để truyền tin, các gói tin sắp hàng và truyền theo tốc độ rất nhanh trên đường truyền
gói để có thể truyền đi theo mức độ ưu tiên Trong chuyển mạch gói số cuộc gọi bị từ chối ít hơn nhưng phải chấp nhận một nhược điểm vi thời gian trễ sẽ tăng lên
Hình 2.3 Cầu mạch ảo (VC)
Trang 8 Thích nghi tốt nếu như có lỗi xảy ra: Đặc tính này có được là nhờ khả năng định tuyến động của mạng
2) Nhược điểm
bản tin cần truyền
cần thiết
Trang 9PHẦN III CHUYỂN MẠCH KÊNH
I Khái niệm
Chuyển mạch kênh được hiểu là kỹ thuật chuyển mạch đảm bảo việc thiết lập các đường truyền dẫn dành riêng cho việc truyền tin của một quá trình thông tin giữa hai hay nhiều thuê bao khác nhau
Chuyển mạch kênh được ứng dụng cho việc liên lạc một cách tức thời mà ở
đó quá trình chuyển mạch được thực hiện một cách không tạo cảm giác về sự chậm trễ (tính thời gian thực)
Chuyển mạch kênh tín hiệu số là quá trình kết nối, trao đổi thông tin các khe thời gian giữa một số đoạn của tuyến truyền dẫn TDM số
Một đặc trưng nổi bật của kĩ thuật này là hai trạm muốn trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một “ kênh” (circuit) cố định, kênh kết nối này
được duy trì và dành riêng cho hai trạm cho tới khi cuộc truyền tin kết thúc Thông
tin cuộc gọi là trong suốt Quá trình thiết lập cuộc gọi tiến hành gồm 3 giai đoạn:
giữa các trạm trên mạng thành một tuyến (kênh) duy nhất dành riêng cho cuộc gọi
Kênh này đối với PSTN là 64kb/s (do bộ mã hóa PCM có tốc độ lấy mẫu tiếng nói
8kb/s và được mã hóa 8 bit)
hiện qua hai yếu tố: thông tin không bị thay đổi khi truyền qua mạng và độ trễ nhỏ
sẽ được giải phóng để phục vụ cho các cuộc gọi khác
II Nguyên tắc cơ bản
Mạng chuyển mạch có thể bao gồm nhiều nút (hay trạm nối dây) Mỗi nút và mỗi đầu cuối đều được địa chỉ hoá
Nguồn gửi thông tin sẽ yêu cầu nối mạng tới một địa chỉ đích
Các nút mạng sẽ tự động tìm ra các nút trung gian để nối thành một mạch dẫn
từ nguồn tới đích một cách liên tục theo thuật toán đã định sẵn (quá trình này sẽ lâu hơn nếu hai máy nguồn và máy đích cách nhau qua nhiều nút trung gian hơn) Trường hợp một trong các nút trung gian không thể hoàn tất việc nối mạch thì tín hiệu bận (busy) có thể được chuyển về từ nút đó
Trong thực tế, mỗi nút đều có sẵn một bảng ghi nhận các địa chỉ và các nút tương ứng gọi là bảng chuyển tiếp (forwarding table) Bảng này được cập nhật mỗi khi
có thêm nút mới hay địa chỉ mới Do đó, các nút chỉ việc yêu cầu nối dây với đường ra thích hợp dựa vào bảng này mỗi khi có lệnh thiết lập đường nối từ ngõ vào tới một địa chỉ bất kì
Trang 10Nếu máy đích chấp thuận, và việc nối mạch với máy đích hoàn tất thì tín hiệu thông mạch (hay tính hiệu chấp thuận) sẽ được trả về Ngược lại tín hiệu hết thời lượng (timeout) sẽ được gửi về máy chủ
Máy chủ bắt đầu trao đổi thông tin hay hủy bỏ việc trao đổi Các nút mạng cũng sẽ tự hủy bỏ đường nối, giải phóng các nút cho các yêu cầu nối-chuyển khác
III Đặc điểm
Độ tin cậy rất cao: một khi đường nối đã hoàn tất thì sự thất thoát tín hiệu gần như không đáng kể
Băng thông cố định Đối với kiểu nối này thì vận tốc chuyển thông tin là một hằng số và chỉ phụ thuộc vào đặc tính vật lý cũng như các thông số cài đặt của các thiết
bị
Có thể dùng kỹ thuật này vào những nơi cần vận tốc chuyển dữ liệu cao hoặc nơi nào cần truy nhập dữ liệu với thời gian thực (realtime data access)
Tuy nhiên, các vận chuyển này sẽ lấy nhiều tài nguyên và chúng được cấp cho một đường nối dây cho tới khi dùng xong hay có lệnh hủy Nói cách khác, các đường nối dữ liệu nếu trong thời gian mở đường nối mà gặp phải các nút đều đang bận dùng cho đường nối trước đó thì buộc phải đợi cho tới khi các nút này được giải phóng
IV Ưu và nhược điểm
1) Ưu điểm
Chất lượng đường truyền tốt, ổn định, có độ trễ nhỏ Các thiết bị mạng của chuyển mạch kênh đơn giản, có tính ổn định cao, chống nhiễu tốt
2) Nhược điểm
Sử dụng băng thông không hiệu quả: Tính không hiệu quả này thể hiện qua hai yếu tố Thứ nhất, độ rộng băng thông cố định 64k/s Thứ hai là kênh là dành riêng cho một cuộc gọi nhất định Như vậy, ngay cả khi tín hiệu thoại là “lặng” (không có
dữ liệu) thì kênh vẫn không được chia sẻ cho cuộc gọi khác
Tính an toàn: Do tín hiệu thoại được gửi nguyên bản trên đường truyền nên rất
dễ bị nghe trộm Ngoài ra, đường dây thuê bao hoàn toàn có thể bị lợi dụng để an trộm cước viễn thông
Khả năng mở rộng của mạng kênh kém: Thứ nhất là do cơ sở hạ tầng khó nâng cấp và tương thích với các thiết bị cũ Thứ hai, đó là hạn chế của hệ thống báo hiệu vốn đã được sử dụng từ trước đó không có khả năng tùy biến cao
Trang 11PHẦN IV SO SÁNH CHUYỂN MẠCH GÓI VÀ
CHUYỂN MẠCH KÊNH
Danh mục
Đặc điểm
các người dùng (user) trên trục thời gian thực
trong suốt quá trình trao đổi thông tin
thông tin địa chỉ
Khi lưu lượng tăng đến ngưỡng nào
đó thì cuộc gọi mới có thể bị khóa, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi có thể
thời gian thực nhưng nhanh hơn chuyển mạch tin
chủ kênh dẫn
đảm bảo gói truyền không lỗi nhưng lại làm giảm tốc độ truyền gói qua mạng
Phù hợp vớ mạng truyền dẫn chất lượng thấp
Phương thức
trao đổi thông tin bằng cách cấp kênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng
đoạn:
+ Thiết lập đường dẫn dựa vào như cầu trao đổi thông tin
+ Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin
+ Giải phóng kênh dẫn khi đối tượng sử dụng hết nhu cầu trao đổi
truyền số liệu, các bản tin được chia thành các gói với chiều dài xác định, mỗi gói có phần header mang thông tin địa chỉ, điều khiển và thứ tự gói
tiến hành theo phương pháp store and forward như chuyển mạch tin
Tại đầu thu tiến hành xử lý và sắp xếp các gói trở lại
Độ trễ
Trễ do quá trình thiết lập, nhưng thời gian trễ trong quá trình truyền không đáng kể có thể coi như bằng không
Có: Trễ truyền các gói
Tốc độ
Loại chuyển mạch kênh hỗ trợ truyền thoại tốc độ tháp với tốc độ 64 Kbit/s bằng với tốc độ tạo tín hiệu cơ sở PCM
Tốc độ truyền tối đa là 2 Mbit/s
Trang 12Đường
truyền
Giành riêng;
Đường truyền dẫn được thiết lập cho toàn bộ quá trình trao đổi thông tin
Không giành riêng;
Đường truyền được thiết lập cho mỗi gói
Cách thức
truyền dữ
liệu
Thông báo
sẵn sàng
Thông báo có thể được lưu trữ cho đến khi đến phần phát (đích) Người gởi được thông báo nếu các gói không được phân phát Chịu trách
nhiệm
Người dùng (User) chịu trách nhiệm khi các thông báo bị thất lạc
Mạng có thể chịu trách nhiệm cho các gói đơn lẻ, một chuỗi các gói
và bảng mã
Chuyển đổi tốc độ và bảng mã
Sử dụng
băng thông
Chi phí dữ
liệu
Không tốn chi phí dữ liệu sau khi thiết lập
Tốn kém dữ liệu cho mỗi gói
Ứng dụng
Ứng dụng trong các hệ thống đòi hỏi thông tin tức thời, các hệ thống cần
độ trung thực cao như các tổng đài điện thoại, điện báo, điện đàm và các
hệ thống đòi hỏi thời gian thực … như: PSTN, CSPDN, ISDN…
Ứng dụng tryền số liệu như mạng GPRS …
Bảng 4.1 So sánh chuyển mạch gói và chuyển
mạch kênh
Trang 13PHẦN V CHUYỂN MẠCH QUANG
I Định nghĩa
Về nguyên lý, một chuyển mạch thực hiện chuyển lưu lượng từ một cổng lối vào hoặc kết nối lưu lượng trên một khối chuyển mạch tới một cổng lối ra Hệ thống chuyển mạch quang là một hệ thống chuyển mạch cho phép các tín hiệu bên trong các sợi cáp quang hay các mạch quang tích hợp được chuyển mạch có lựa chọn từ một mạch này tới một mạch khác
Tuỳ thuộc vào kỹ thuật chuyển mạch mà các thông tin được trao đổi dưới dạng thời gian thực (chuyển mạch kênh) hoặc dưới dạng ghép kênh thông kê (chuyển mạch gói) Chuyển mạch kênh là một phương pháp thông tin sử dụng để thiết lập cho thông tin giữa 2 điểm Số liệu được truyền trên cùng một tuyến và thông tin truyền đi trong thời gian thực Khác với chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói thực hiện truyền các gói
số liệu độc lập Mỗi gói đi từ một cổng tới một cổng khác theo một đường nào đó Các gói không thể gửi tới nút kế tiếp khi chưa thực hiện thành công tại nút trước đó Mỗi nút cần có các bộ đệm để tạm thời lưu các gói Mỗi nút trong chuyển mạch gói yêu cầu một hệ thống quản lý để thông báo điều kiện truyền thông tin tới nút lân cận trong trường hợp số liệu truyền bị lỗi
II Chuyển mạch chùm quang
Trong các mạng chuyển mạch chùm quang, các chùm dữ liệu bao gồm nhiều gói được chuyển mạch thông qua mạng toàn quang Một bản tin điều khiển (tiêu đề) được truyền đi trước chùm để thiết lập cấu hình chuyển mạch trên tuyến truyền của chùm Các chùm dữ liệu truyền sau tiêu đề mà không cần đợi bản tin xác nhận kết nối
đã hoàn thành
Một mạng chuyển mạch chùm quang bao gồm các nút chuyển mạch chùm quang được liên kết với nhau qua các tuyến sợi quang Nút mạng OBS chỉ ra như hình 5.1, nó có thể hoặc các nút biên hoặc là các nút lõi
Mỗi sợi quang có thể hỗ trợ các kênh đa bước sóng sử dụng ghép kênh WDM Một chuyển mạch chùm quang truyền tải một chùm từ một cổng đầu vào tới cổng đầu
ra tại đích của nó Các sợi liên kết có thể mang nhiều bước sóng, mỗi bước sóng có thể được xem như một kênh mang thông tin (truyền các chùm thông tin) Gói điều khiển
có thể được truyền trong băng trên cùng kênh dữ liệu hoặc trên một kênh điều khiển riêng Một chùm có thể mang một hay nhiều gói IP