1.4 Tình hình kinh doanh các năm gần đây Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2020 đvt: tỷ đồng Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tiếp tục có những diễn biến phức tạp, lan rộn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
Họ và tên: Tô Hiến Đạt Mã SV:1800450 Lớp:D107K10
Ngành:Quản trị kinh doanh Khóa: 10
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thị Hay
Môn học: Thanh toán và tín dụng quốc tế
Trang 2
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Thành Đô nóichung, các thầy cô bộ môn nói riêng đã dạy chúng em kiến thức về các môn học khác,giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốtquá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm,giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài tập này.Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của bản thân em, bài tiểu luậnnày không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp
ý kiến của các thầy cô để có điều kiện bổ sung, nâng cao khả năng của chúng em, phục vụtốt hơn công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Tô Hiến Đạt
Trang 3Mục Lục
1.4 Tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây 05
2.1 Thực trạng của công ty xuất nhập khẩu về thép 072.1.1 Thực trạng chung xuất nhập khẩu thép hiện nay 07
2.3 Đánh giá phương thức thanh toán của công ty 12
Trang 4dự án đầu tư", được chỉ dạy bởi cô giáo Nguyễn Thị Hay, em đã được học rất kĩ về cácphương pháp, lý thuyết cũng như bài tập về phân tích và thẩm định các phương thứcthanh toán, cách tính toán của một dự án cơ bản
Nhận thấy đây là một đề tài bao quát toàn bộ lý thuyết của môn học, em đã áp dụngnhững kiến thức đã được dạy bởi cô Từ đó tìm hiểu về công ty để phân tích phương thứcthanh toán cũng như xây dựng riêng cho mình một ý tưởng về một hoạt động kinh doanhsau này Những chi tiết của bài tập sẽ được em trình bày dưới đây
Bài tập lớn trên đây của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong thầy cô giáo vàcác bạn góp ý để em ngày một hoàn thiện hơn
Trang 5PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ KHẢO SÁT
Ở trong bài tiểu luận lần này, em sẽ tìm hiểu về công ty Steel Plus Trading
STEEL PLUS TRADING
Địa điểm: Việt Nam: Tầng 3, Việt Tower, số 01 phố Thái Hà, Phường Trung
Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội , Việt Nam
SINGAPORE: Số 22 Đường Sin Ming, Thành Phố Midview
Website: www.steelplustrading.com
Số điện thoại: +84 24 36454035
1.1 Giới thiệu về công ty
Steel Plus Trading cung cấp nguồn và kết nối các nguyên liệu thô có thể tái chế từ Anh,
Mỹ, Châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ (chủ yếu là thép) Các nguyên liệu này được bán chocác nước ASEAN (bao gồm Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Philippines, Đài Loan,Singapore, Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc)
Thị trường chính của công ty:
Xuất xứ: Úc, Mỹ, Anh, Nhật Bản, Brazil
Ống lót là thép phế liệu sạch, không quá 12 inch ở bất kỳ kích thước nào Hầu hết vật liệu
là tấm mới xuất xưởng, mảnh vụn, tấm dập, vv Ống lót bao gồm sắt rèn sạch và ống thépmềm
Trang 6Phế liệu thép tấm và kết cấu
Lớp: PNS, HS
Xuất xứ: Úc, Mỹ, Anh, Hồng Kông, Nhật Bản
Cắt phế liệu kết cấu và tấm, từ 5 feet trở xuống Làm sạch các tấm thép có lò sưởi hở,hình dạng cấu trúc, đường cong, vỏ bọc hoặc lốp thép bị hỏng Kích thước chiều dàykhông nhỏ hơn 1/4 inch, chiều dài không quá 5 feet và chiều rộng 18 inch
Xuất xứ: Mỹ, Anh, Nam Trung Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản
Thép nóng chảy nặng (HMS) là sắt vụn: thép có thể tái chế hoặc sắt rèn HMS bao gồmcác mảnh nhỏ và được chia thành hai loại: HMS 1, không được mạ kẽm hoặc làm đen vàHMS 2, mỏng hơn (Mã IRIS 200-206)
Phế liệu thép nóng chảy nhẹ
Lớp: Gói
Xuất xứ: Úc, Mỹ, Anh, Nam Trung Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản
Phế liệu có thể cuộn lại
Lớp: H-Beam, Moon Cut, Rebars
Xuất xứ: Mỹ, Canada, Hồng Kông
Trang 71.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩmquyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công tyquy định Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hàng nămcủa Công ty, ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty,…
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có tráchnhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại Hội đồngquản trị Công ty có 05 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 05 năm
Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, chịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng
cổ đông Ban Kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng
Trang 8quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, nhiệm kỳmỗi thành viên không quá 05 năm.
Các chi nhánh và phòng ban chức năng:
Hiện nay, Công ty có 3 chi nhánh và 9 phòng chức năng thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ do Ban giám đốc giao
1.4 Tình hình kinh doanh các năm gần đây
Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2020 (đvt: tỷ đồng)
Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tiếp tục có những diễn biến phức tạp, lan rộng ra nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước, đã tác động đến hoạt động sản xuất của một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp, kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 6 giảm nhẹ so với tháng trước, tuy nhiên vẫn đạt tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 6/2021 ước tính đạt 54 tỷ USD, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 6 tháng đầu năm nay, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa
Trang 9đạt 316,73 tỷ USD, tăng 32,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 157,63
tỷ USD, tăng 28,4%; nhập khẩu đạt 159,1 tỷ USD, tăng 36,1% Cán cân thương mại 6 tháng đầu năm 2021 ước tính nhập siêu 1,47 tỷ USD.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực hiện tháng 5/2021 đạt 26,19 tỷ USD Ước tính tháng6/2021 ước tính đạt 26,5 tỷ USD, tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 17,3% so với cùng
kỳ năm trước Kim ngạch xuất khẩu quý II/2021 ước tính đạt 79,23 tỷ USD, tăng 33,5%
so với cùng kỳ năm trước và tăng 1,1% so với quý I năm nay Tính chung 6 tháng đầunăm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt 157,63 tỷ USD, tăng 28,4% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 40,89 tỷ USD, tăng 16,8%,chiếm 25,9% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầuthô) đạt 116,74 tỷ USD, tăng 33%, chiếm 74,1% Trong 6 tháng đầu năm 2021 có 25 mặthàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 88,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (5mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 58%)
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 6 tháng, nhóm hàng công nghiê ̣p nă ̣ng và khoáng sảnước tính đạt 84 tỷ USD, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng công nghiê ̣pnhẹ và tiểu thủ công nghiê ̣p ước tính đạt 58 tỷ USD, tăng 31,2%; nhóm hàng nông, lâmsản đạt 11,58 tỷ USD, tăng 15,8%; nhóm hàng thủy sản đạt 4,05 tỷ USD, tăng 12,4%.Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa thực hiện tháng 5/2021 đạt 28,27 tỷ USD Ước tính tháng6/2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 27,5 tỷ USD, giảm 2,7% so với tháng trước vàtăng 33,5% so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch nhập khẩu quý II/2021 ước tính đạt83,5 tỷ USD, tăng 45,7% so với cùng kỳ năm trước và tăng 10,4% so với quý I năm nay.Tính chung 6 tháng đầu năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 159,1 tỷUSD, tăng 36,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 55,9
tỷ USD, tăng 30,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 103,2 tỷ USD, tăng 39,5%.Trong 6 tháng đầu năm 2021 có 31 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm
tỷ trọng 87,4% tổng kim ngạch nhập khẩu
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2021, nhóm hàng tư liê ̣u sản xuất ướctính đạt 149,32 tỷ USD, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng máymóc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 72 tỷ USD, tăng 33%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vâ ̣tliê ̣u đạt 77,35 tỷ USD, tăng 40,2% Nhóm hàng tiêu dùng ước tính đạt 9,78 tỷ USD, tăng28%
Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng Năm nhập siêu 2,07 tỷ USD; 5 tháng nhậpsiêu 0,47 tỷ USD; tháng Sáu ước tính nhập siêu 1 tỷ USD Tính chung 6 tháng đầu năm
2021, cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 1,47 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu5,86 tỷ USD), trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 15,01 tỷ USD; khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 13,54 tỷ USD
Trang 10PHẦN II PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
CỦA ĐƠN VỊ
2.1 Thực trạng xuất nhập khẩu của công ty
2.1.1 Thực trạng tổng quan ngành Thép tại Việt Nam
Theo báo cáo “Tổng quan ngành Thép Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Hiệp hộiThép Việt Nam (VSA) tại Hội thảo “Ngành thép Việt Nam với việc sử dụng các công cụphòng vệ thương mại trong tình hình mới” được tổ chức tháng 9/2019, kể từ năm 2004,tổng số các vụ nước ngoài kiện sản phẩm thép Việt Nam lên tới 52 vụ việc, bao gồm: 30
vụ chống bán phá giá, 3 vụ chống trợ cấp, 3 vụ chống bán phá giá và chống trợ cấp, 9 vụ
tự vệ toàn cầu, 6 vụ chống lẩn tránh thuế và 1 vụ sử dụng biện pháp theo Mục 232 Đạoluật Thương mại mở rộng năm 1962 (Trade Expansion Act) Số liệu thống kê của CụcPhòng vệ thương mại (Bộ Công thương) cũng cho thấy, thép là mặt hàng có số vụ kiệnPVTM nhiều nhất trong tất cả các ngành hàng hiện nay với số lượng vụ việc PVTMchiếm tới 39,1% trong tổng số vụ việc các sản phẩm của Việt Nam bị áp dụng, trong đó
Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) là hai thị trường sử dụng các công cụ PVTM nhiều nhất
Các sản phẩm thép Việt Nam bị điều tra, áp dụng biện pháp PVTM tương đối đa dạng vàngày càng mở rộng, không chỉ giới hạn ở mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn, mà còn
là những sản phẩm có giá trị và lượng xuất khẩu trung bình và nhỏ như: Mắc áo thép, thépchịu lực không gỉ, đinh thép, ống thép dẫn dầu, ống thép các-bon, thép mạ kẽm, dâythép… Ngoài ra, nếu như trước đây, các vụ việc thường tập trung vào sản phẩm cụ thể, thìhiện nay, cùng một biện pháp có thể hướng tới rất nhiều nhóm sản phẩm khác nhau Ví dụnhư vụ việc Ủy ban châu Âu (EC) quyết định khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự
vệ đối với 28 nhóm sản phẩm vào tháng 3/2018; Thổ Nhĩ Kỳ điều tra tự vệ với 21 nhómsản phẩm vào tháng 9/2018 hay Mỹ áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu theo Mục 232,Đạo luật Mở rộng thương mại với 177 mã HS thép…
Một trong những đối thủ đáng lo ngại nhất là Trung Quốc bởi họ là nhà sản xuất thép lớnnhất thế giới và có vị trí giáp ranh với Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, cókhoảng 37,7% lượng thép nhập khẩu xuất xứ từ Trung Quốc vào Việt Nam trong 10 thángđầu năm 2019 Thêm vào đó, cuộc chiến thương mại Mỹ- Trung cho đến nay vẫn chưa códấu hiệu dừng lại với những “chiến thuật” mới của cả hai bên hay những đòn đáp trả lẫnnhau, thì việc thép Trung Quốc sẽ tràn sang Việt Nam, thậm chí mượn xuất xứ Việt Nam
để xuất khẩu sang các quốc gia khác là khả năng không thể loại trừ
Để bảo vệ thị trường nội địa trước lượng thép nhập khẩu ồ ạt tràn vào Việt Nam, Bộ Côngthương đã đưa ra những quyết định về chống bán phá giá, tự vệ, các điều tra về chống lẩntránh thuế đối với các sản phẩm nhập khẩu là thép hình H, thép không gỉ cán nguội, thépcuộn cán nguội, thép mạ, thép phủ màu… Đồng thời, Bộ Công Thương đã phối hợp với
Trang 11các đơn vị liên quan rà soát, phân công lại và siết chặt việc cấp giấy chứng nhận xuất xứhàng hoá (C/O) nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận xuất xứ Việc xem xét áp dụng cácbiện pháp PVTM với hàng hóa nhập khẩu, tăng thuế nhập khẩu đã góp phần tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước, giảm đi đáng kể lượng thép nhập khẩu, giúp doanh nghiệpthép Việt Nam có cơ hội để đẩy mạnh sản xuất đáp ứng thị trường trong nước.
Trong giải quyết các vụ việc PVTM, để đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp trongnước, Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công thương) theo dõi sát hiệu quả áp dụng biệnpháp tự vệ Đơn cử như trong năm 2019, Cục đã thẩm định hồ sơ gia hạn biện pháp tự vệcủa 2 vụ việc trong đó có mặt hàng phôi thép và thép dài
Bên cạnh sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp thép trong nước đã đề racác biện pháp chủ động phòng vệ bằng các giải pháp về thiết lập quyền sở hữu trí tuệ,đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hay một số nước đã và dựkiến phát triển (Campuchia, Mỹ, Canada…), đăng ký phát minh, giải pháp, quy trình sảnxuất bằng hình thức phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích…
Qua những thông tin trên đây, chúng ta có thể thấy các doanh nghiệp sản xuất thép củaViệt Nam cần phải nâng cao chất lượng các loại sản phẩm, xác định rõ nguồn gốc nhữngsản phẩm để tạo ra điều kiện thuận lợi trong việc xuất khẩu thép ra thị trường nước ngoài,tránh việc bị áp thuế không đáng có Nếu bạn đã đang quan tâm đến các sản phẩm linhkiện thép phục vụ cho việc thi công công trình xây dựng thì có thể liên hệ với đơn vị sảnxuất gối kế thép Hoàng Phú Anh, là một trong những đơn vị sản xuất thép hàng đầu củaViệt Nam
2.1.2 Thực trạng của công ty
- Năm 2013 do ảnh hưởng của lạm phát nên nhiều doanh nghiệp thép đang phải đối mặtvới sản lượng hàng tồn kho ngày càng lớn, nhiều công trình ngưng trệ, thị trường tiêu thụchậm, không bán được hàng, sản xuất bị đình trệ
- Phần lớn nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành (thép phế liệu) phải nhập khẩu từ 70–80% Và các doanh nghiệp còn phải nhập khẩu máy móc để cải tiến công nghệ Vì vậy,doanh nghiệp thép cũng chịu tác động không nhỏ bởi biến động của tỷ giá
- Xuất khẩu sẽ chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị Việt Nam và tình hình chính trị củathị trường nhập khẩu thép Chính trị Việt Nam ổn định thì mới tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp tự do kinh doanh mà không lo ngại những vấn đề như: bị phong tỏa tài sản,cấm xuất khẩu hay quốc hữu hóa tài sản Ngược lại, nếu tình hình chính trị của nước nhậpkhẩu thép mà không ổn định thì mặt hàng thép của nước ta sẽ khó thâm nhập và sản lượng
sẽ giảm, thậm chí không xuất khẩu qua được
Trang 122.2 Thực trạng tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty
Bảng 1: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh
ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục
Năm 2010
Năm 2009
Năm
2008 2010/2009(%)
2010/2008(% )
( Nguồn : Phòng kế toán tài chính – Công ty Steel Plus Trading )
Nhận xét: Trong năm 2008, cứ một đồng nợ ngắn hạn phải trả thì công ty có sẵn 1.12đồng tài sản có khả năng thanh toán nhanh còn trong năm 2009, công ty có sẳn 0,99 đồngtài sản đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh, giảm hơn so với năm trước, đến năm 2010,công ty chỉ có 0,91 đồng tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh toán,thấp hơn 11.83% so vớinăm 2010, điều này cho thấy tình hình thanh toán trong năm sau có khó khăn hơn, thôngthường, nếu tỷ lệ này lớn hơn 1(100%) thi tình hình thanh toán của công ty tương đối khãquan, công ty có thể đáp ứng đươc nhu cầu thanh toán nhanh Nhưng xem xét tỷ lệ thanhtoán nhanh của công ty trên bảng phân tich cho thấy rằng, năm 2008 tỷ lệ thanh toánnhanh lớn hơn 1 công ty có khả năng để thanh toán nhanh, còn 2 năm sau thì tỷ lệ thanhtoán nhỏ hơn 1 nên công ty không có khả năng để thanh toán nhanh, tình hình tài chínhcủa công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn Qua phân tích ta thấy, hệ số khả năng thanh toántrong 2 năm đều nhỏ hơn 1, với số liệu này, ta thấy khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp là chưa cao, tài sản thanh khoản chưa đủ để đáp ứng được nợ ngắn hạn Nguyênnhân là do tiền mặt của Công ty giảm tới 78.84% Khi công ty cần tiền để trả nợ gấp sẽkhông đáp ứng kịp thời mặc dù khoản phải thu tăng 14.71% Công ty cần lưu ý hơn vấn
đề này
Hàng tồn kho của công ty tăng dần qua các năm Năm 2008 giá trị hàng tồn kho là89,353.65 triệu đồng, giảm xuống 69,289.09 triệu đồng năm 2009, số lượng hàng tồn khotăng lên 1/3 đến 2 lần so với 2 năm trước đó, với giá trị là 125,627.99 triệu đồng
Bảng 2: Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền