1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Quản Trị Dự Án Hệ Thống Quản lý chuỗi bất động sản

91 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 509,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐÔI NÉT VỀ DỰ ÁN

    • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

      • 1.1. Giới thiệu chung:

    • CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

      • 2.1. Sự cần thiết của phần mềm:

    • Chương 3. TÓM TẮT NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN

      • 3.1. Mục tiêu của dự án

      • 3.2. Kế hoạch xây dựng dự án

      • 3.3. Hiệu quả dự án

    • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

      • 4.1. Định hướng thiết kế

      • 4.2. Yêu cầu về chức năng hệ thống:

      • 4.3. Giải pháp cho hệ thống phần mềm:

    • CHƯƠNG 5 : TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

      • 5.1. Tổng mức đầu tư

      • 5.2. Dự toán Chi tiết xây dựng phần mềm

      • 5.3. Bảng chức năng

  • Phần 2: CHI TIẾT DỰ ÁN

    • CHƯƠNG 1. VÀI NÉT VỀ DỰ ÁN

      • 1.1. Giới thiệu

      • 1.2. Phạm vi dự án

      • 1.3. Các điều kiện ràng buộc

      • 1.4. Sản phẩm bàn giao

      • 1.5. Tiến trình quản lý dự án

    • CHƯƠNG 2. TÔN CHỈ DỰ ÁN

      • 2.1. Tổng quan

      • 2.2. Phạm vi công việc

      • 2.3. Các bên liên quan

      • 2.4. Thiết lập các giả thiết

      • 2.5. Nguồn tài nguyên

      • 2.6. Các sản phẩm bàn giao

    • CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN

      • 3.1. Phạm vi dự án

        • 3.1.1. Phạm vi sản phẩm Sản phẩm bàn giao phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

        • Hệ thống hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng theo thiết kế.

        • Dễ sử dụng, thân thiện.

        • Giao diện trực quan.

        • Tận dụng cơ sở hạ tầng.

        • 3.1.2. Phạm vi tài nguyên

        • 3.1.3. Phạm vi thời gian

        • 3.1.4. Sản phẩm bàn giao

        • 3.1.5. Hệ thống hoàn thiện được cài đặt tại học viện

        • 3.1.6. Hệ cơ sở dữ liệu

        • 3.1.7. Các tài liệu liên quan

      • 3.2. Lựa chọn các công cụ lập kế hoạch

      • 3.3. Bảng phân rã công việc

      • 3.4. Quản lý tài nguyên con người

        • 3.4.1. Các ràng buộc về con người. Thành viên đội dự án

        • 3.4.2. Danh sách các vị trí cần cho dự án

    • CHƯƠNG 5. ƯỚC TÍNH CHI PHÍ DỰ ÁN

      • 5.1. Chi phí cần thiết cho nhân công

      • 5.2. Bảng ước tính chi phí cho các hoạt động

    • CHƯƠNG 6. QUẢN LÝ CẤU HÌNH

      • 6.1. Ý nghĩa của việc quản lý cấu hình

      • 6.2. Vai trò và Trách nhiệm của đội dự án quản lý bất động sản

      • 6.3. Phương pháp định danh và xác định Baseline trên các sản phẩm

        • 6.3.1. Định danh sản phẩm

        • 6.3.2. Kiểm soát phiên bản

        • 6.3.3. Quản lý các mốc

        • 6.3.4. Các quy ước đặt tên

        • 6.3.5. Quản lý thay đổi

    • CHƯƠNG 7. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

      • 7.1. Khái quát về quản lý chất lượng

      • 7.2. Lập kế hoạch chất lượng

        • 7.2.1. Các metric chất lượng trong dự án

        • 7.2.2. Các loại kiểm thử sử dụng

      • 7.3. Kế hoạch giám sát chất lượng

      • 7.4. Kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm kế hoạch bàn giao

    • CHƯƠNG 8.KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NHÂN SỰ

      • 8.1. Các vị trí trong quản lý dự án

      • 8.2.Sắp xếp nhân sự

        • 8.2.1.Danh sánh các cá nhân tham gia dự á

        • 8.2.2.Ma trận kỹ năng

        • 8.2.3.Vị trí các cá nhân trong dự án

      • 8.3.Sơ đồ tổ chức của dự án

      • 8.4.Phân chia công việc

        • 8.4.1.Phân chia giữa các nhóm

        • 8.4.2.Phân chia chi tiết

    • CHƯƠNG 9. QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP

      • 9.1. Các thành phần tham gia

      • 9.2. Thông tin liên lạc giữa các bên

      • 9.3. Các kênh giao tiếp

        • 9.3.1. Các thành viên trong nhóm _ Trưởng nhóm

        • 9.3.2. Giữa các trưởng nhóm – Khách hàng

        • 9.3.3. Các nhóm với nhau

        • 9.3.4. Giữa các trưởng nhóm – giám đốc dự án

    • CHƯƠNG 10. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO

      • 10.1. Giới thiệu

      • 10.2. Đặt thời gian

      • 10.3. Định dạng báo cáo

      • 10.4. Xác định rủi ro

        • 10.4.1. Các lĩnh vực xảy ra rủi ro

        • 10.4.2. Xác định rủi ro

      • 10.5. Phân tích mức độ rủi ro

      • 10.6 Kế hoạch phòng ngừa rủi ro

    • CHƯƠNG 11. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MUA SẮM TRONG

      • 11.1. Các giai đoạn trong việc quản lý mua sắm trong dự án

      • 11.2. Thủ tục mua sắm

        • 11.2.1. Xác định danh mục mua sắm

        • 11.2.2. Lập kế hoạch đấu thầu

        • 11.2.3. Quản lý hợp đồng và thủ tục thanh lý hợp đồng

Nội dung

Báo Cáo Quản Trị Dự Án Hệ Thống Quản lý chuỗi bất động sản , Dự án quản lý chuỗi bất động sản trên toàn quốc nhằm quảng cáo và quản lý hệ thống bất động sản, làm trung gian, cầu nối giữa người bánngười cho thuê và người muangười thuê thực hiện chức năng quảng bá, giao dịch giữa người muangười cho thuê và người bánngười thuê. Yêu cầu hệ thống: Thân thiện dễ sử dụng đối người dùng. Dễ nâng cấp, bảo trị . Yêu cầu từ khách hàng: Hệ thống có chức năng đăng nhập cho người sử dụng khi truy nhập. Chức năng tìm kiếm thông tin bài đăng, bán nhà đất. Chức năng quản lý nhà đất. Chức năng quản lý user. Chức năng thông báo. Chức năng báo cáo , thống kê. Chức năng quản lý các thông tin liên quan đến phòng trọ cho thuê. Lập báo cáo ngày, tháng, năm. An toàn thông tin, dữ liệu, bảo mật. Phân quyền cho người sử dụng. Thời gian hoàn thành: 12 tháng

ĐÔI NÉT VỀ DỰ ÁN

Trong bối cảnh thông tin toàn cầu hóa, phần mềm quản lý đã trở thành mô hình phát triển phổ biến cho các hệ thống quản lý hiện nay Dự án phát triển phần mềm quản lý chuỗi bất động sản đang được triển khai nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Dự án chuỗi bất động sản được triển khai bởi công ty Thế Anh Group, với đội ngũ thiết kế và phát triển phần mềm của công ty Thế Anh chịu trách nhiệm thực hiện.

Dựa trên công nghệ hiện tại, ngành bất động sản cần sự hỗ trợ từ khoa học và phần mềm máy tính Nhận thấy nhu cầu thiết yếu này, Cty Thế Anh Group đã triển khai dự án quản lý chuỗi bất động sản bằng phần mềm đa nền tảng Mục tiêu của dự án là khắc phục các vấn đề trong quản lý Big Data, bảo toàn dữ liệu và tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận, sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

Dự án quản lý chuỗi bất động sản trên toàn quốc tập trung vào việc quảng bá và quản lý hệ thống bất động sản, đóng vai trò trung gian giữa người bán/người cho thuê và người mua/người thuê Mục tiêu chính là tạo cầu nối hiệu quả, giúp thực hiện giao dịch thuận lợi giữa các bên liên quan.

GIỚI THIỆU CHUNG

Giới thiệu chung

Trong bối cảnh thông tin toàn cầu, phần mềm quản lý trở thành xu hướng phổ biến cho các hệ thống quản lý hiện nay Dự án phát triển phần mềm quản lý chuỗi bất động sản đang được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình.

Dự án chuỗi bất động sản được triển khai bởi công ty Thế Anh Group, với đội ngũ thiết kế và phát triển phần mềm của công ty Thế Anh đảm nhận thực hiện.

Dựa trên công nghệ hiện tại, ngành bất động sản cần sự hỗ trợ từ khoa học và phần mềm máy tính Nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu này, Công ty Thế Anh Group đã triển khai dự án quản lý chuỗi bất động sản bằng phần mềm đa nền tảng Dự án này được khởi động để giải quyết các vấn đề quản lý Big Data, bảo toàn dữ liệu và giúp người dùng dễ dàng tiếp cận, sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

Dự án quản lý chuỗi bất động sản toàn quốc nhằm quảng bá và quản lý hệ thống bất động sản, đóng vai trò trung gian kết nối người bán và người thuê với người mua và người cho thuê, thực hiện chức năng giao dịch hiệu quả.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Sự cần thiết của phần mềm

Thao tác thủ công trong quản lý dữ liệu thường mất nhiều thời gian và dễ dẫn đến thất thoát thông tin Hơn nữa, phương pháp này thiếu tính bảo mật và không cho phép phục hồi dữ liệu khi bị mất Việc kiểm soát dữ liệu cũng trở nên khó khăn hơn, gây ra nhiều rủi ro cho tổ chức.

Vào thế kỷ 21, công nghệ thông tin đang trải qua một sự bùng nổ mạnh mẽ Nhờ vào những ưu thế vượt trội, lĩnh vực này đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa trong tương lai.

Phần mềm quản lý bất động sản đã trở thành công cụ thiết yếu cho các chủ đầu tư trong thời đại công nghệ Việc áp dụng phần mềm này không chỉ giúp quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc phát triển thương hiệu một cách bền vững.

Trong thời đại công nghệ 4.0, khi mọi thứ ngày càng được tự động hóa và số hóa, việc áp dụng phần mềm quản lý bất động sản như Thế Anh Group trở thành giải pháp thiết yếu cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản.

Phần mềm quản lý bất động sản Thế Anh Group là giải pháp tối ưu cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp bất động sản, mang lại hiệu quả và sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.

Trước đây, việc quản lý bất động sản bằng phương pháp thủ công thường gây ra nhầm lẫn và sai lệch thông tin Tuy nhiên, hiện nay, phần mềm của Thế Anh Group đã giúp bạn hoàn toàn yên tâm và tránh khỏi những lo lắng này.

Phần mềm quản lý bất động sản Thế Anh Group giúp chủ đầu tư và doanh nghiệp lưu trữ an toàn hồ sơ khách hàng, theo dõi tình trạng sản phẩm, doanh thu và nhân sự một cách chính xác và hiệu quả Phần mềm này cho phép cập nhật kịp thời, hỗ trợ tối ưu trong hoạt động kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Với công nghệ hiện đại và tính năng đa dạng, Thế Anh Group có khả năng quản lý hiệu quả cho mọi loại hình doanh nghiệp bất động sản.

Sử dụng phần mềm quản lý dự án bất động sản của Thế Anh Group giúp tăng cường sự liên kết giữa các phòng ban và đội nhóm, từ đó cải thiện hiệu quả trao đổi công việc Phần mềm này hỗ trợ kịp thời giữa các bộ phận, giúp nâng cao hiệu suất công việc cho chủ đầu tư và doanh nghiệp bất động sản.

Phần mềm quản lý bất động sản Thế Anh Group giúp đội ngũ tư vấn viên nhanh chóng hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và đảm bảo thông tin khách hàng được cung cấp kịp thời Ngoài ra, phần mềm này còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phân tích và thống kê tình hình hoạt động kinh doanh và khách hàng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời thúc đẩy lợi nhuận và doanh số bán hàng.

Phần mềm quản lý chuỗi bất động sản của Thế Anh Group cung cấp hệ thống tối ưu hóa thao tác dữ liệu cho người dùng, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả Hệ thống này còn giúp quản lý và bảo vệ dữ liệu, ngăn ngừa tình trạng thất thoát thông tin Đồng thời, phần mềm cũng cải thiện đáng kể thời gian thực hiện các nghiệp vụ công việc.

THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

Định hướng thiết kế

Hệ thống quản lý chuỗi bất động sản được phát triển để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của bộ phận quản lý bất động sản, bao gồm các chức năng như quản lý thông tin người thuê, quản lý thông tin chuỗi bất động sản, thống kê và lập biểu đồ lợi nhuận Hệ thống còn có khả năng tự động tạo thông báo và tính tiền theo hạn mức đã được định trước.

Hệ thống được xây dựng trên nền tảng C# cho desktop, React JS cho Web và React Native cho app mobile, và sử dụng hệ SQL Server 2008.

C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng, được phát triển bởi Microsoft vào năm 2000 dưới sự dẫn dắt của Anders Hejlsberg Là sự kết hợp giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java, C# được xem là một ngôn ngữ lập trình hiện đại và mạnh mẽ Với sự hỗ trợ của NET Framework, việc phát triển ứng dụng Windows Forms và WPF trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Ngược lại, JavaScript (JS) là một ngôn ngữ kịch bản linh hoạt, cho phép xử lý lỗi ngay lập tức và có khả năng chịu lỗi cao.

Yêu cầu về chức năng hệ thống

- Biểu đồ chức năng hệ thống:

Phần 1 Hình 4 1: Sơ đồ hệ thống

- Hệ thống bao gồm các chức năng cơ bản như :

- Module Thêm , sửa, xóa các bài đăng, tin đăng về nhà đất.

- Module quản lý các chức năng liên quan đến thuê phòng trọ.

- Module thống kê, doanh thu, bài đăng theo tháng, năm, ngày

- Module dành cho người quản lý hệ thống.

- Module Lập lịch báo cáo.

- Chức năng Tự tạo thông báo và tính toán.

Giải pháp cho hệ thống phần mềm

- Phần mềm cung cấp các giải pháp như :

- Quản lý khách hàng tiềm năng (Doanh nghiệp, các nhân)

- Quản lý truy vấn lịch sử bất động sản

- Quản lý danh mục bất động sản

- Quản lý tiện ích dịch vụ

- Quản lý chứng từ thu tiền

- Quản lý gia hạn hợp đồng , ký mới

- Nhắc nhở, cảnh báo người dùng

- Hệ thống báo cáo phân tích hệ thống

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Tổng mức đầu tư

(Tính theo thông tư 2589-Bộ TTTT)

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHẦN MỀM Tên phần mềm: Hệ thống quản lý chuỗi bất động sản

TT Hạng mục Diễn giải Giá trị Ghi chú

I Tính điểm trường hợp sử dụng (Use-case)

1 Điểm Actor (TAW) Phụ lục III 19

2 Điểm Use case (TBF) Phụ lục IV 35

3 Tính điểm UUCP UUCP = TAW +TBF 54

4 Hệ số phức tạp về KT-CN

5 Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

6 Tính điểm AUCP AUCP = UUCP x TCF x EF 65,4642

II Nội suy thời gian lao động

III Giá trị nỗ lực thực tế (E) E = 10/6 x AUCP 109,1070

IV Mức lương lao động bình quân (H)

V Định giá phần mềm nội bộ

Phần 1 Bảng 5 1: Bảng tổng hợp chi phí phần mềm

TT Khoản mục chi phí Cách tính Giá trị Ký hiệu

2 Chi phí chung G x tỷ lệ 97,082,351

3 Thu nhập chịu thuế tính trước (G+C) x tỷ lệ 50,703,967

4 Chi phí phần mềm G + C + TL 500,770,076

P hần 1 Bảng 5 2: Bảng tổng kết chi phí dự án

Dự toán Chi tiết xây dựng phần mềm

Loại Actor Mô tả Số tác nhân

Trọng số Điểm của từng loại tác nhân

Thuộc loại giao diện của chương trình 2 1 2

Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động (HT)

3 Phức tạp (complex actor) Giao diện đồ họa (NQT, Công dân, BTV, NSD) 5 3 15

Phần 1 Bảng 5 3: Bảng tác nhân xây dựng phần mềm

Bảng chức năng

T Mô tả yêu cầu Phân loại Mức độ

1 Nhóm chức năng quản lý user B1 Đăng ký/ Đăng xuất Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Tích hợp social (Facebook, Google) Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Update Profile Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Chi tiết thông tin user Câu hỏi truy vấn Trung bình B Đổi mật khẩu Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Quên mật khẩu Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Xử lý upload Ảnh và resize Ảnh Dữ liệu đầu vào Phức tạp B

2 Nhóm chưc năng bài tin đăng

Danh sách tin đăng Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Chi tiết tin đăng Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Sửa, xóa tin đăng Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Danh sách tin đăng mới nhất B1

4 Nhóm chức năng quản lý xu B1

Nạp xu vào tài khoản Dữ liệu đầu vào Đơn giản B

Dùng xu mua tin Dữ liệu đầu vào Đơn giản B

Lịch sử nạp xu và mua tin Dữ liệu đầu vào Đơn giản B

Xử lý mua tin VIP Câu hỏi truy vấn Đơn giản B

5 Nhóm chức năng quản lý nhà

Sửa/ xóa nhà Dữ liệu đầu vào Đơn giản B

Chức năng thống kê Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Danh sách các nhà hiện có của user Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Danh sách khách nợ tiền Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Chi tiết nhà Câu hỏi truy vấn Đơn giản B

Danh sách phòng thuộc nhà Câu hỏi truy vấn Trung bình B Danh sách tin đã đăng của nhà, phòng Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Tìm kiếm thông tin người thuê Câu hỏi truy vấn Đơn giản B

Thêm người thuê Dữ liệu đầu vào Trung bình B

6 Nhóm chức năng quản lý phòng

Sửa/ Xóa phòng Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Chi tiết phòng Câu hỏi truy vấn Đơn giản B

Trả phòng Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Danh sách dịch vụ của phòng Câu hỏi truy vấn Trung bình B

Cập nhật dịch vụ phòng Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Thành viên thuê phòng Câu hỏi truy vấn Trung bình B Đánh giá người thuê Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Profile người thuê Câu hỏi truy vấn Trung bình B

7 Nhóm chức năng hợp đồng

Hợp đồng điện tử Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Hợp đồng giấy Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Danh sách hợp đồng (trong màn hình user)

Câu hỏi truy vấn Trung bình B

8 Nhóm chức năng quản lý dịch vụ

Tạo mới sửa xóa dịch vụ Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Danh sách các dịch vụ Câu hỏi truy vấn Trung bình B

9 Nhóm chức năng quản lý chỉ số điện nước

Nhập chỉ số điện nước của từng phòng hoặc từng nhà theo tháng

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Danh sách phòng cùng chỉ số điện nước Câu hỏi truy vấn Trung bình B

10 Nhóm quản lý chi phí phát sinh

Tạo mới sửa xóa cho phí phát sinh Dữ liệu đầu vào Trung bình B Danh sách chi phí phát sinh Câu hỏi truy vấn Trung bình B

11 Nhóm chưc năng tính tiền

Nhập số tiền đã thanh toán và hệ thống sẽ tính toán số tiền chưa thanh toán

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

12 Nhóm chức năng phiếu thu chi

Tạo mới, sửa, xóa phiếu thu chi Dữ liệu đầu vào Trung bình B

13 Nhóm chức năng báo cáo

Báo cáo danh sách khách thuê phòng

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Báo cáo khách sắp hết hợp đồng

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Báo cáo khách đang nợ tiền Dữ liệu đầu vào Trung bình B Quản lý hợp đồng của từng phòng ,nhà

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Báo cáo danh sách thành viên thuê phòng

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

14 Nhóm chức năng push notification

Gửi mail, notification để thông báo

Dữ liệu đầu vào Trung bình B

Phần 1 Bảng 5 4: Bảng chức năng xây dựng phần mềm

5.4 Các tiêu chí đánh giá

TT Loại Số trường hợp sử dụng (Use-case)

Hệ số BMT Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

Các yêu cầu phải thỏa mãn thì PM mới được chấp nhận Đơn giản 5 5 1 25 Use case đơn giản 10 ngày, sản phẩm không đảm bảo chất lượng, không đúng yêu cầu sẽ không được chấp nhận

- Mọi rủi ro về mặt kỹ thuật, con người khách hàng không chịu trách nhiệm

- Các rủi ro liên quan tới dữ liệu đại diện phía bên dự án phải thông báo trước.

- Nếu xảy ra lỗi trong thời gian bảo trì phía bên công ty sẽ chịu mọi chi phí bảo trì cũng như tổn thất do hệ thống gây ra.

Khi hết thời gian bảo trì, nếu hệ thống gặp lỗi, công ty sẽ xem xét và hỗ trợ khắc phục (nếu có nhu cầu), tuy nhiên, mọi chi phí liên quan sẽ do công ty chịu trách nhiệm.

Sản phẩm bàn giao

- Hệ thống được thiết kế và triển khai đầy đủ các chức năng, yêu cầu của bên phía khách hàng.

- Cơ sở dữ liệu hệ thống.

- Tài liệu sử dụng đi kèm.

Tiến trình quản lý dự án

Phần 1: Tôn chỉ dự án

Phần 2: Kế hoạch quản lý dự án

Phần 3: Kế hoạch quản lý thời gian

Phần 4: Kế hoạch quản lý chi phí

Phần 5: Kế hoạch quản lý chất lượng

Phần 6: Kế hoạch quản lý cấu hình

Phần 7: Kế hoạch quản lý nguồn nhân lực

TÔN CHỈ DỰ ÁN

Tổng quan

Dự án quản lý chuỗi bất động sản quốc gia nhằm quảng cáo và quản lý hệ thống bất động sản, đóng vai trò trung gian giữa người bán/người cho thuê và người mua/người thuê Hệ thống này thực hiện chức năng quảng bá và giao dịch, kết nối hiệu quả giữa các bên liên quan trong thị trường bất động sản.

- Quản lý thông tin tài liệu.

- Quản lý thông tin người sử dụng hệ thống

- Quản lý thông tin tin bán , thuê nhà đất

- Quản lý thống kê theo năm, tháng, ngày.

- Quản lý các chức năng liên quan đến việc kiểm soát, thuê phòng trọ

- Cho phép người sử dụng tìm kiếm, xem và tải về tài liệu.

- Lập báo cáo theo lịch.

- Quản lý việc thuê, tính tiền và doanh thu.

Phạm vi công việc

Các sản phẩm chuyển giao cho khách hàng:

- Module Thêm , sửa, xóa các bài đăng, tin đăng về nhà đất.

- Module quản lý các chức năng liên quan đến thuê phòng trọ.

- Module thống kê, doanh thu, bài đăng theo tháng, năm, ngày

- Module dành cho người quản lý hệ thống.

- Module Lập lịch báo cáo.

- Cơ sở dữ liệu: o Lưu trữ thông tin tài liệu. o Lưu trữ thông tin người sử dụng. o Lưu trữ các báo cáo.

Các bên liên quan

- Đại diện bên khách hàng – công ty Thế Anh Group.

- Đại diện đội dự án.

Thiết lập các giả thiết

- Hệ thống được viết bằng C#, React, và sử dụng hệ SQL Server 2008.

- Hệ thống được hoàn thiện, đóng gói đầy đủ trước khi chuyển giao cho bên khách hàng.

- Sử dụng các tài nguyên sẵn có của bên công ty.

Trong quá trình thực hiện dự án, khách hàng có quyền thay đổi một số yêu cầu trong phạm vi cho phép, nhưng điều này cần được sự đồng ý của giám đốc dự án.

Khách hàng sẽ cung cấp một số chuyên viên trong lĩnh vực bất động sản để hỗ trợ việc thu thập yêu cầu nghiệp vụ cho đội dự án.

- Đội phát triển dự án có trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo thời gian và chất lượng.

- Sau mỗi tuần sẽ bàn giao sản phẩm trung gian cho khách hàng.

Nguồn tài nguyên

- Cung cấp chi phí thực hiện dự án.

- Thông tin các tài liệu trong bất động sản.

- Các mẫu văn bản cần thiết.

Người sử dụng hệ thống:

- Cung cấp các nhu cầu, mong muốn khi xây dựng hệ thống.

- Đưa ra các ý kiến đóng góp về hệ thống phục vụ.

Các sản phẩm bàn giao

- Hệ thống quản lý bất động sản đầy đủ chức năng yêu cầu.

- Hệ cơ sở dữ liệu.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN

Phạm vi dự án

Sản phẩm bàn giao phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Hệ thống hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng theo thiết kế.

- Dễ sử dụng, thân thiện.

- Tận dụng cơ sở hạ tầng.

Tổng kinh phí cho dự án là: 500.000.000 VNĐ bao gồm

- Tiền lương cho nhân viên:

- Tiền thuê cơ sở vật chất:

- Các chi phí phát sinh o Chi phí dự trữ: 10% tổng kinh phí dự án o Số thành viên tham gia dự án: 10 người

Thời gian hoàn thành: 12 tháng.

3.1.5 Hệ thống hoàn thiện được cài đặt tại học viện

3.1.6 Hệ cơ sở dữ liệu

3.1.7 Các tài liệu liên quan

3.2 Lựa chọn các công cụ lập kế hoạch

- Các mẫu bảng biểu có sẵn

- Các công cụ soạn thảo văn bản MS Word

- Các công cụ tính toán bảng biểu MS Excel

- Công cụ xây dựng dự án MS Project

- Tham khảo ý kiến bên người sử dụng

Bảng phân rã công việc

CV Sản phẩm Đầu vào Đầu ra Công việc Người thực hiện

0 Hệ thống quản lý chuỗi bất động sản

1 Văn bản ghi nhớ Khai trương dự án

CB nghiệp vụ Các nhóm trưởng

2 Tài liệu khảo sát Thực tế Tài liệu Khảo sát thực trạng CB nghiệp vụ

2.1 TL khảo sát nghiệp vụ Thực tế Tài liệu Khảo sát nghiệp vụ bất động sản

3 TL phương án phần mềm

Tài liệu Lên phương án phần mềm

NV phân tích, thiết kế phần mềm

Tài liệu Vẽ sơ đồ hệ thống sẽ XD BA

3.2 Bản kế hoạch xây dựng

Tài liệu Lên kế hoạch triển khai phần mềm BA

Tài liệu Thuê, lắp đặt phần cứng Dev OPS

Phân tích thiết kế chức năng, sơ đồ hệ thống

Tài liệu Tìm hiểu nhu cầu khách hàng BA

5.2 Nhóm thiết kế giao diện

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế giao diện theo hệ thống, thăm dò ý kiến khách hàng

5.3 Nhóm chức năng quản lý user

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý Lập trình viên mại của hệ thống

5.6 Nhóm chức năng quản lý xu

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý tiền ảo, nạp/sử dụng tiền ảo

5.7 Nhóm chức năng quản lý nhà

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý nhà, thêm, sửa, xóa, cập nhật thông tin nhà, …

5.8 Nhóm chức năng quản lý phòng

TL khảo sát Phần mềm

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý phòng cùng các chức năng thêm, sửa, xóa, …

5.9 Nhóm chức năng hợp đồng

TL khảo sát Phần mềm

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý hợp đồng cho thuê, hợp đồng mua bán

5.10 Nhóm chức năng quản lý dịch vụ

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý dịch vụ, tiện ícg

Nhóm chức năng quản lý chỉ số điện nước

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý, hiển thị điện nước

5.12 Nhóm quản lý chi phí phát sinh

TL khảo sát Phần mềm

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng quản lý, hiện thị các chi phí phát sinh

5.13 Nhóm chưc năng tính tiền

TL khảo sát Phần mềm

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng tính toán, tổng tiền, thành lập hóa đơn, …

5.14 Nhóm chức năng báo cáo

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo

5.15 Nhóm chức năng push notification

Lấy bảng phân tích chức năng thiết kế hệ thống, xây dựng các chức năng hiển thị

Lập trình viên thông báo cho người dùng

Phần 2 Bảng 3 1: Bảng phân rã công việc

Quản lý tài nguyên con người

3.4.1 Các ràng buộc về con người.

Thành viên đội dự án

STT Họ tên Mã số Đơn vị Chức năng thực hiện

1 Đàm Minh Ngọc NV1 Cty Cổ Phần Địa Ốc

2 Nguyễn Thị Thu NV2 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

3 Trần Thế Anh NV2 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người phân tích thiết kế hệ thống

4 Nghiêm Tuấn Dũng NV3 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người thiết kế giao diện

5 Đỗ Hồng Đức NV4 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

6 Phạm Quang Huy NV5 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

7 Đinh Doãn Việt NV6 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

8 Lê Thanh Tùng NV7 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

9 Phạm Ngọc Huyền NV8 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người kiểm thử, cài đặt, triển khai, huấn luyện sử dụng

10 Đoàn Duy Phong NV9 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người bảo hành, bảo trì

Phần 2 Bảng 3 2: Các thành viên đội dự án

Quy tắc chung khi làm việc

- Mọi sự phân công đều được đưa ra họp bàn công khai

- Ưu tiên phân công theo năng lực sở trường của mỗi người

Yêu cầu với các thành viên

- Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện công việc theo bản kế hoạch của dự án

- Tích cực tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến để dự án đạt kết quả tốt nhất

- Bồi dưỡng khả năng chuyên môn để hoàn thành tốt vai trò của mình trong dự án

- Tham gia đầy đủ các buổi họp

- Nghỉ làm phải thông báo tới GDDA hoặc trưởng nhóm

- Trao đổi qua email, điện thoại, skype hoặc slack

- Họp nhóm khi cần và theo kế hoạch truyền thông

- Có mặt đầy đủ, đúng giờ các buổi họp nhóm dự án

- Tích cực, khẩn trưởng trao đổi, bàn bạc, giải quyết các vấn đề của dự án

- Chấp hành, thực hiện đúng quyết định, giải pháp đã thống nhất trong cuộc họp.

3.4.2 Danh sách các vị trí cần cho dự án

STT Vị trí Trách nhiệm Kỹ năng yêu cầu Số lượng

Quản lý đội dự án

Lãnh đạo, kinh nghiệm quản lý dự án

Viết mã nguồn cho chương trình

Thành thạo java, SQL Server 2008 3

Kỹ sư đảm bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng cho dự án

5 Nhà phân tích nghiệp vụ kinh doanh

Gặp gỡ lấy thông tin từ khách hàng

6 Kỹ sư quản lý cấu hình

Quản lý cấu hình dự án 1

7 Kỹ sư phân tích thiết kế

Phân tích thiết kế hệ thống từ tài liệu của pah xác định yêu cầu

Phần 2 Bảng 3 3: Danh sách các vị trí cần cho dự án

3.4.3 Vị trí các thành viên trong dự án

STT Họ tên Mã số Đơn vị Chức năng thực hiện

1 Đàm Minh Ngọc NV1 Cty Cổ Phần Địa Ốc

2 Nguyễn Thị Thu NV2 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

3 Trần Thế Anh NV3 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người phân tích thiết kế hệ thống

4 Nghiêm Tuấn Dũng NV4 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người thiết kế giao diện

5 Đỗ Hồng Đức NV5 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

6 Phạm Quang Huy NV6 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

7 Đinh Doãn Việt NV7 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

8 Lê Thanh Tùng NV8 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

9 Phạm Ngọc Huyền NV9 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người kiểm thử, cài đặt, triển khai, huấn luyện sử dụng

10 Đoàn Duy Phong NV10 Cty giải pháp công nghệ Thế Anh Group

Người bảo hành, bảo trì

Phần 2 Bảng 3 4: Vị trí các thành viên trong dự án

Xem Full báo cáo tại : https://sharecs.net/he-thong-quan-ly-bat-dong-san.html

4.4 Biểu đồ Grantt tổng hợp

Phần 2 Hình 4 1: Biểu đồ Grantt tổng hợp

CHƯƠNG 5 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ DỰ ÁN Mục đích:

- Đưa ra cái nhìn tổng quát về chi phí xây dựng hệ thống.

- Ước lượng, giám sát, đảm bảo chi phí trong quá trình thực hiện dự án.

5.1 Chi phí cần thiết cho nhân công

- Đơn vị tính lương là VND, đơn vị tính theo giờ, và ngày làm việc 8h.

- Mức lương cao hay thấp phụ thuộc vào công việc và trách nhiệm của mỗi thành viên trong đội dự án.

- Tháng lương cao nhất là Level 5

STT Họ tên Vị trí Kí hiệu

1 Nguyễn Thế Anh Giám đốc dự án

Lập trình viên Người quản trị CSDL

Lập trình viên (Trưởng nhóm)

Kỹ sư đảm bảo chất lượng

3 Phạm Quang Huy Lập trình viên

Kỹ sư phân tích thiết kế

Nhà phân tích nghiệp vụ kinh doanh

4 Đinh Doãn Việt Kỹ sư đảm bảo chất lượng

Kỹ sư phân tích thiết kế (Trưởng nhóm)

STT Công việc Người thực hiện

1 Lập kế hoạch cho dự án LE,ME1 10 5.5

Phần 2 Bảng 5 2: Bảng chi phí công việc

STT Công việc Người thực hiện Ngày công

Tài liệu quản lý dự án 1 0.55

Bản kế hoạch đảm bảo chất lượng 3 1.65

Bản kế hoạch quản lý cấu hình 2 1.1

Bản kế hoạch quản lý truyển thông và giao tiếp

Bản kế hoạch quản lý rủi ro 2 1.1

2 Xác định yêu cầu LE,ME2,ME3,

Tài liệu yêu cầu người dùng 2 1.6

Tài liệu yêu cầu chung cho hệ thống

Tài liệu yêu cầu cho mỗi chức năng

Tài liệu yêu cầu hệ thống 4 3.2

Biểu đồ usecase cho hệ thống 1 0.8

Mô tả giao diện hệ thống 1 0.8

Kiểm định lại chất lượng 2 1.6

3 Phân tích thiết kế LE, ME3 23 12.65

Tài liệu phân tích hệ thống 10 5.5

Các biểu đồ cho hệ thống quản lý hệ thống bẩt động sản

Các biểu đồ cho hệ thống nhập dữ liệu

STT Công việc Người thực hiện

Các biểu đồ cho hệ thống đăng nhập

Các biểu đồ cho hệ thống tạo báo cáo

Tài liệu thiết kế hệ thống 10 5.5

Tài liệu thiết kế hệ thống 4 2.2

Tài liệu Thiết kế các hệ thống con

Kế hoạch cuối cùng 1 0.55 Đề xuất thực hiện 1 0.55

Kiểm định lại chất lượng 1 0.55

4 Hiện thực các chức năng LE,ME1,2 20 16

Xây dựng hệ thống nhập tài liệu 2 1.6

Hệ thống quản lý bất động sản 3 2.4

Hệ thống mượn/trả sách 2 1.6

Xây dựng hệ hỗ trợ tạo báo cáo 2 1.6

Xây dựng hệ thống đăng nhập 2 1.6

STT Công việc Người thực hiện

Báo cáo kiểm thử chức năng đăng nhập

Báo cáo kiểm thử chức năng nhập tài liệu

Báo cáo kiểm thử chức năng mượn/trả phòng

Báo cáo kiểm thử chức năng tạo báo cáo

Báo cáo kiểm thử hệ thống 2 0.5

6 Tài liệu kết thúc dự án LE,ME1 1 0.55

7 Cài đặt và triển khai ME2,ME3,ME

Phần 2 Bảng 5 3: Chi phí cho nhân công

5.2 Bảng ước tính chi phí cho các hoạt động

Thời gian thưc hiện Chi phí nhân công (triệu)

Chi phí văn phòng (triệu)

Chí phí trang thiết bị (triệu)

Chi phí năng lượng (triệu)

1 Lập kế hoạch cho dự án

5 Tích hợp và kiểm thử

6 Tài liệu kết thúc dự án

7 Cài đặt và triển khai

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CẤU HÌNH

6.1 Ý nghĩa của việc quản lý cấu hình

Lập kế hoạch quản lý cấu hình là yếu tố quan trọng giúp hệ thống luôn được cập nhật và hoạt động một cách chính xác, khoa học.

Các thành viên ở xa nhau có thể liên hệ với nhau qua Internet nhằm mục đích:

- Tránh mất mát dữ liệu, tạo tính chuyên nghiệp trong quá trình làm việc.

- Quản lý được hệ thống tài nguyên.

- Ghi nhận lại trạng thái một sản phẩm tại một thời điểm nhất định.

- Chắc chắn bất kỳ những thay đổi nào trên một mẫu cấu hình được ước lượng, hiểu và quản lý.

- Không có một mẫu cấu hình nào được thay đổi bởi hơn một người tại một thời điểm nào đó.

- Nhằm chắc chắn rằng không có một đặc tả yêu cầu – bản thiết kế - code thay đổi trái phép nào được tạo ra.

6.2 Vai trò và Trách nhiệm của đội dự án quản lý bất động sản

Thành viên đội quản lý dự án gồm:

STT Thành Viên Vị Trí Nhiệm vụ

1 Trần Thế Anh Kỹ sư quản lý cấu hình - Thiết lập và bảo trì kho lưu trữ dự án.

- Phát triển và triển khai các quy trình thủ tục quản lý cấu hình của dự án

- Thiết lập các điểm mốc (Baseline), ghi nhận các thay đổi trên các mốc

- Đảm bảo các điểm mốc không bị thay đổi khi chưa được phê chuẩn

- Tổ chức và điều phối các cuộc họp nhóm điều khiển cấu hình.

Lê Thanh Tùng Đinh Doãn Việt

Thành viên đội quản lý dự án

- Tham gia các buổi họp đóng góp ý kiến

- Thực hiện đúng các công việc của dự án theo cấu hình đã định.

4 Nghiêm Tuấn Dũng Giám đốc dự án - Giám sát đánh giá quản lý cấu hình

- Đưa ra sự phê chuẩn khi cần thiết

Phần 2 Bảng 6 1:Nhân sự và Nhiệm vụ của từng thành viên

6.3 Phương pháp định danh và xác định Baseline trên các sản phẩm

6.3.1 Định danh sản phẩm Định danh bao gồm việc mô tả tên, đánh số, đánh dấu đặc trưng Trong bảng công việc đã có đánh số cụ thể.

Ví dụ: 5.1 Phân tích thiết kế chức năng, sơ đồ hệ thông

5.2 Nhóm thiết kế giao điện

5.3 Nhóm chức năng quản lý user

Dự án quản lý chuỗi bất động sản liên tục được cập nhật nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế và những bổ sung từ phía người bán và người cho thuê.

Phiên bản đầu tiên dự kiến sẽ đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng, trong khi các phiên bản tiếp theo sẽ mở rộng hơn về cơ sở dữ liệu, cải thiện giao diện thân thiện với người sử dụng và bổ sung thêm các dịch vụ chức năng cần thiết khác.

Dự án bao gồm các mốc sau:

2.0 Xác định yêu cầu khách hàng

3.0 Phân tích thiết kế hệ thống

5.0 Tích hợp và kiểm thử

6.3.4 Các quy ước đặt tên

1 Các hoạt động của dự án

Các hoạt động trong dự án được đặt tên dựa trên chức năng của chúng, với hầu hết các danh từ được sử dụng để mô tả rõ ràng các chức năng mà dự án thực hiện.

Trong mã chương trình, các tên gói (package), lớp (class), thuộc tính (Atribute) được định dạng cụ thể như sau:

Các chữ cái đầu tiên của mỗi từ trong tên lớp cần được viết hoa Các từ ghép phải được ngăn cách bằng dấu “_” Tên lớp phải được viết bằng tiếng Việt không dấu.

Các tên thuộc tính được viết bằng tiếng việt không dấu, chữ cái đầu tiên viết hoa, giữa các từ ghép không có ngăn cách.

3 Định dạng tài liệu liên quan

STT Tên tài liệu Mô tả

1 Tài liệu quản lý cấu hình

Là tài liệu kiểm soát những thay đổi các hệ thống phần mềm.

2 Tài liệu quản lý rủi ro

Là tài liệu quản lý các rủi ro đã xảy ra, đang xảy ra, và có khả năng xảy ra trong quá trình phát triển phần mềm.

3 Tài liệu quản lý nhân sự

Tài liệu này lưu trữ thông tin về các thành viên trong đội dự án, các vị trí và cấu trúc nhóm, đồng thời cung cấp thông tin về sự phát triển nhóm và phương pháp lãnh đạo hiệu quả.

4 Tài liệu quản lý truyền thông vào giao tiếp

Là tài liệu ghi nhận công việc của từng người từ đó người quản lý có thể kiểm soát được tiến độ đang diễn ra của dự án.

5 Tài liệu quản lý chất lượng

Là tài liệu đảm bảo chất lượng của dự án, công việc kiểm thử trong dự án phần mềm

6 Tài liệu yêu cầu khách hàng

Tập tin Word chứa yêu cầu chi tiết cho phần mềm quản lý bất động sản, đồng thời cũng ghi nhận những thay đổi có thể xảy ra trong yêu cầu.

7 Tài liệu yêu cầu hệ thống

Tập tin Word chứa thông tin cần thiết cho thiết kế và xử lý các chức năng của phần mềm, và mọi thay đổi sẽ được lưu theo từng phiên bản.

Phần 2 Bảng 6 2: Định dạng các tài liệu liên quan

Khi có các thay đổi, giám đốc dự án sẽ thông báo với các thành viên, và thực hiện xử lý thay đổi trên các tài liệu cụ thể.

Khi có yêu cầu thay đổi, Kỹ sư quản lý cấu hình sẽ nghiên cứu và phân tích các thay đổi cần thiết Họ tổ chức các cuộc họp với nhóm phát triển để xem xét các thay đổi này và cuối cùng làm báo cáo gửi lên giám đốc dự án.

- Giám đốc dự án kiểm tra và phê chuẩn hoặc phê không chuẩn.

- Sau đó có thông báo về thay đổi, việc thực hiện thay đổi do các thành viên dự án và kỹ sư quản lý cấu hình làm.

- Thay đổi thực sự hoàn thành khi xác lập các mốc mới, đội dự án tiếp tục

Sơ đồ biểu diễn quy trình quản lý thay đổi:

Phần 2 Hình 6 1: Sơ đồ biểu diễn quy trình quản lý

CHƯƠNG 7 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

7.1 Khái quát về quản lý chất lượng

Mục đích của quản lý chất lượng

- Xác định chất lượng sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng không?

- Giám sát, đánh giá, kịp thời phát hiện sai sót từ đó có kế hoạch khắc phục. Phạm vi thực hiện

- Được tiến hành trong từng giai đoạn của dự án

Các bên tham gia trong quản lý chất lượng

- Phải đặt vấn đề đảm bảo chất lượng lên hàng đầu

- Hiểu rõ các tiêu chuẩn chất lượng được sử dụng

- Xây dựng xác định các hoạt động tài liệu cần thiết hỗ trợ việc quản lý chất lượng dự án.

STT Họ tên Vị trí Nhiệm vụ

1 Trần Thế Anh Kỹ sư quản lý chất lượng

- Lập kế hoạch quản lý chất lượng.

- Đề ra chiến lược để nâng cao chất lượng

- Tạo các báo cáo chất lượng trong từng thời điểm

Giám đốc dự án - Giám sát quá trình quản lý chất lượng

- Hỗ trợ việc quản lý chất lượng

3 Khách hàng - Đánh giá góp ý về chất lượng dự án

Phần 2 Bảng 7 1: Nhiệm vụ cho quản lý chất lượng

7.2 Lập kế hoạch chất lượng

7.2.1 Các metric chất lượng trong dự án

Trong dự án này cso thể sử dụng các metric sau:

- Tính khả dụng trong giao diện

Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng cho người sử dụng hệ thống và phải đảm bao cung cấp đủ thông tin cần thiết với người sử dụng.

Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu là yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý bất động sản, giúp ngăn ngừa mất mát hoặc thay đổi thông tin trong quá trình truyền tải Việc này đảm bảo rằng các thông tin luôn chính xác và được cập nhật liên tục, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và độ tin cậy của hệ thống.

- Tính ổn định của ứng dụng

Khả năng tránh những tác động không mong muốn khi chỉnh sửa phần mềm

Phần mềm cần tích hợp các chức năng thiết yếu cho dự án này, bao gồm khả năng đăng, sửa và xóa tin, lọc tin theo các tiêu chí cụ thể, cùng với tính năng đặt và hủy đơn hàng.

Phần mềm quản lý bất động sản cần đảm bảo bảo vệ thông tin dữ liệu quan trọng, ngăn chặn mọi hành vi chỉnh sửa và truy cập trái phép.

Tính đáp ứng thời gian là yếu tố quan trọng đảm bảo hệ thống có khả năng cung cấp phản hồi kịp thời, với thời gian xử lý và tốc độ thông lượng hợp lý trong quá trình thực hiện công việc, dưới các điều kiện làm việc cụ thể.

7.2.2 Các loại kiểm thử sử dụng

- Kiểm thử chức năng định kỳ nhằm đảm bảo chức năng tuân thủ đúng quy định.

- Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu trong một tập dữ liệu mẫu.

Thiết lập lịch trình kiểm định và kiểm thử dựa trên các phụ thuộc và đặc điểm kỹ thuật của dự án là rất quan trọng Đồng thời, cần điều hòa báo cáo hiệu quả hoạt động cùng với kết quả kiểm định thực tế để đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng và các mục tiêu hiệu quả hoạt động đã đề ra.

7.3 Kế hoạch giám sát chất lượng

Các công việc đã hoàn thành

30/09/2020 Hoàn thành toàn bộ tài liệu lập kế hoạch cho dự án Đánh giá chất lượng các bản kế hoạch

- Tính chính xác Thời gian thực hiện 15/10/2020 Hoàn thành pha thu thập yêu cầu: gặp gỡ khách hàng lấy yêu cầu về hệ thống viết tài liệu

- Tài liệu yêu cầu người dùng về hệ thống

- Tài liệu yêu cầu hệ thống dưới dạng nghiệp vụ

- Đánh giá tài liệu xác định yêu cầu hệ thống

- Thực hiện có đúng kế hoạch không?

- Tài liệu viết chính xác, đầy đủ không?

- Đã xác định đúng, đầy đủ các yêu cầu của khách hàng chưa?

- Mô tả yêu cầu của khách hàng dưới dạng tài liệu nghiệp vụ có đảm bảo tính chính xác, người phân tích thiết kế có thể hiểu được.

20/11/2020 Kết thúc giai đoạn phân tích thiết kế Hoàn thành tài liệu phân tích thiết kế hệ thống

- Biểu đồ lớp và các biểu đồ cho các Use Case

- Xây dựng cơ sở dữ liệu Đánh giá sau pha phân tích thiết kế

- Thực hiện có đúng kế hoạch không?

- Các biểu đồ đã hợp lý và phù hợp với hệ thống chưa?

- Cơ sở dữ liệu có phù hợp với yêu cầu hệ thống không?

- Cơ sở dữ liệu có phù hợp với yêu cầu hệ thống không?

- Bản đề xuất thực hiện có tính khả thi và được khách hàng chấp nhận hay không?

1/1/2021 Hoàn thành tất cả các chức của hệ thống

- Xây dựng xong hệ thống cơ sở dữ liệu

- Code xong các chức năng của hệ thống Đánh giá sau pha thực hiện

- Thực hiện có đúng kế hoạch không?

- Có đầy đủ chức năng của hệ thống không?

- Các kí hiệu có đúng như tài liệu quản lý cấu hình hay không?

- Tài liệu sử dụng có dễ đọc và dễ hiểu không?

- Code có đúng với thiết kế không?

- Có dễ đọc hiểu, ngắn gọn và có tinh sử dụng lại hay không?

- Có đầy đủ các Comment trong quá trình code hay không?

Kiểm thử các chức năng và tiến hành tích hợp hệ thống, kiểm Đánh giá xem pha tích hợp và kiểm thử

- Thực hiện có đúng kế hoạch hay không?

Phần 2 Bảng 7 2: Kế hoạch giám sát chất lượng

7.4 Kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm kế hoạch bàn giao

Xem Full báo cáo tại : https://sharecs.net/he-thong-quan-ly-bat-dong-san.html

Phần 2 Bảng 7 3: Kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm

CHƯƠNG 8.KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NHÂN SỰ 8.1 Các vị trí trong quản lý dự án

Vị trí Trách nhiệm Kỹ năng yêu cầu Số lượng

Thời gian bắt đầu làm việc

Khoảng thời gian làm việc

Lãnh đạo toàn đội dự án

Quản lý dự án, kinh nghiệm ở vị trí tương đương

Kỹ sư đảm bảo chất lượng Đảm chất lượng của dự án, các module dự án

Kiểm thử, kinh nghiệm ở vị trí tương đương

Người phân tích nghiệp vụ

Thu thập và Phân tích yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống

Tìm kiếm, ngoại ngữ, phân tích 2 24/9/2020 3 tháng

Lập trình, cơ sở dữ liệu 2 24/9/2020 ~ 6 tháng

Người thiết kế giải pháp Đưa ra các giải pháp để xây dựng phần mềm đáp ứng yêu cầu

Kinh nghiệm ở vị trí tương đương 1 24/9/2020 1 tháng

Người thiết kế giao diện

Thiết kế giao diện cho ứng dụng

Người xây dựng hạ tầng, lắp đặt thiết bị

Xây dựng hạ tầng, lắp đặt thiết bị

Kỹ năng xây dựng,lắp đặt về thiết bị 2 24/9/2020 3 ngày

Phần 2 Bảng 8 1: Danh sách các cá nhân tham gia dự án

8.2.1.Danh sánh các cá nhân tham gia dự á

STT Họ tên Giới tính Vị trí

1 Trần Thế Anh Nam Người phân tích nghiệp vụ,

Người thiết kế giải pháp

2 Nghiêm Tuấn Dũng Nam Người xây dựng hạ tầng,lắp đặt thiết bị

3 Phạm Quang Huy Nam Lập trình viên

4 Đinh Doãn Việt Nam Lập trình viên

5 Lê Thanh Tùng Nam Lập trình viên

Phần 2 Bảng 8 2: Danh sách các cá nhân tham gia dự án

HTML Javascript SQL Java QA

Phạm Quang Huy 3 2 1 1 2 Đinh Doãn Việt 3 3 2 4 2

Phần 2 Bảng 8 3: Ma trận kỹ năng

8.2.3.Vị trí các cá nhân trong dự án

Tên vị trí Số lượng / vị trí Gán trách nhiệm

1 Nhóm phân tích nghiệp vụ Tổng số: 1

1.1 Trưởng nhóm phân tích nghiệp vụ 1 Trần Thế Anh

1.2 Thành viên nhóm 1 Trần Thế Anh

2 Nhóm thiết kế Tổng số: 1

2.1 Trưởng nhóm thiết kế 1 Trần Thế Anh

2.2 Người thiết kế giải pháp 1 Trần Thế Anh

2.3 Người thiết kế giao diện 1 Trần Thế Anh

2.4 Người thiết kế CSDL 1 Trần Thế Anh

3 Nhóm lập trình Tổng số: 3

3.1 Trưởng nhóm 1 Đinh Doãn Việt

3.2 Lập trình viên 2 Phạm Quang Huy

4 Nhóm triển khai Tổng số: 1 Nghiêm Tuấn Dũng

Phần 2 Bảng 8 4: Vị trí các cá nhân trong dự án

8.3.Sơ đồ tổ chức của dự án

Phần 2 Hình 8 1: Sơ đồ tổ chức dự án

8.4.1.Phân chia giữa các nhóm

Xem Full báo cáo tại : https://sharecs.net/he-thong-quan-ly-bat-dong-san.html

Phần 2 Bảng 8 5: Phân chia giữa các nhóm

- A (Approval): Thông qua, phê chuẩn

- S (Secondary): Chịu trách nhiệm thay nhóm trưởng nếu nhóm trưởng vắng mặt

- C (Contributor): Cộng tác viên

- R (Reviewer): Người kiểm tra lại

Trần Thế Anh Đinh Doãn Việt

1 Lập kế hoạch QL dự án L

2.1 Quan sát hoạt động nghiệp vụ quản lý L 2.2 Điều tra nhu cầu của từng đối tượng sẽ sử dụng phần mềm

2.3 Tìm hiểu các quy định lưu trữ, bản quyền sách L

3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại S R S

4.1.2 Đặc tả hệ con / thành phần L S

4.1.3 Thiết kế giao diện thành phần L S

4.1.4 Thiết kế cấu trúc dữ liệu C C

4.1.5 Thiết kế giao diện người dùng C C

4.1.7 Thiết kế thủ tục/ thuật toán L S

4.3 Lập tài liệu thiết kế R

4.4 Thẩm định tài liệu thiết kế S S

5.2 Xây dựng giao diện người dùng L R R

5.3 Xây dựng các phân hệ L

5.3.1 Xây dựng phân hệ quản lý hồ sơ khách hàng L 5.3.2

Xây dựng phân hệ thiết lập và quản lý hồ sơ khách hàng R

5.3.3 Xây dựng phân hệ quản lý bất động sản L

6 Kiểm thử và tích hợp

6.1 Thực hiện kiểm thử tích hợp C C S

6.2 Thực hiện kiểm thử hệ thống

6.3.1 Thực hiện kiểm thử hiệu năng C S

6.3.2 Thực hiện kiểm thử khả năng chịu tải C C S

6.3.3 Thực hiện kiểm thử chức năng C C S

6.3.4 Thực hiện kiểm thử khả năng bảo mật C C S

6.3.5 Thực hiện kiểm thử khả năng phục hồi sau lỗi C C S

7.2 Tạo tài liệu người dùng L

7.3 Đào tạo người sử dụng L

Phần 2 Bảng 8 6: Phân chia chi tiết

- A (Approval): Thông qua, phê chuẩn

- S (Secondary): Chịu trách nhiệm thay nhóm trưởng nếu nhóm trưởng vắng mặt

- C (Contributor): Cộng tác viên

- R (Reviewer): Người kiểm tra lại

CHƯƠNG 9 QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP

9.1 Các thành phần tham gia

Bên A: Nhóm phát triển dự án

Thành viên đội dự án:

Bên B : Đại diện phía khách hàng

1 Hình thức truyền thông giao tiếp

Giữa với các thành viên đội dự án: Gặp trực tiếp

Giữa khách hàng và đội dự án:

Gặp trực tiếp khi cần thiết, có thể truyền thông qua thư điện tử

2 Tần suất thực hiện Đội dự án tiến hành họp vào cuối tuần (13h-17h thứ 5 hàng tuần)

 Đánh giá lại công việc của các thành viên trong đội dự án

 Khiển trách đối với thành viên đội dự án chưa làm tốt công viêc hay có sai lầm thiếu sót

 Khen ngợi các thành viên làm tốt công việc, và có sáng tạo hữu ích

Giám đốc dự án gặp gỡ khách hàng: 2 tuần 1 lần

 Báo cáo tiến độ thực hiện, khó khăn khi thực hiện

 Thu thập yêu cầu, phản hồi từ phía khách hàng

Lịch một số cuộc họp giữa các bên:

Phần 2 Bảng 9 1: Bảng danh sách các cuộc họp giữa các bên

STT Công việc Mục đích họp Các bên tham gia

1 Họp tiếp nhận dự án Tiếp nhận dự án mới, đạt được thỏa thuận giữa các bên, tiến hành ký hợp đồng.

Trong cuộc họp phân công trách nhiệm, các thành viên trong đội dự án sẽ được giao vai trò và trách nhiệm cụ thể Đồng thời, hội nghị cũng sẽ đưa ra bản phác thảo tổng quan về các mốc quan trọng của dự án để đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc.

3 Họp thảo luận về tài liệu quản lý dự án Đưa ra bản tài liệu quản lý dự án thống nhất cuối cùng.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỜI GIAN

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ DỰ ÁN

QUẢN LÝ CẤU HÌNH

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

HOẠCH QUẢN LÝ NHÂN SỰ

QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO

Ngày đăng: 17/08/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w