1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 6 theo công văn 5512

216 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 18,55 MB
File đính kèm Giáo án địa 6 theo công văn 5512.rar (19 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU Môn họcHoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6. Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt. Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn Địa lí mang lại. Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách quan về thế giới quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Yêu thích môn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. 2. Năng lực Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. Năng lực Địa Lí Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Thiết bị dạy học: + Quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý. Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, các dụng cụ học tập cần thiết của bộ môn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Trang 1

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6Thời gian thực hiện: (1 tiết)

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU :

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6

- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa

lí trong học tập và sinh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn Địa lí mang lại

- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách quan về thế giới quan

và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

- Yêu thích môn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học:

+ Quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý

- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, các dụng cụ học tập cần thiết của

bộ môn

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để

hình thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời

GV: Em hãy cho biết ở Tiểu học em đã tìm hiểu những nội dung

gì về môn Địa lí?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới => Ở Tiểu học, các em

đã bước đầu làm quen với một số kiến thức địa lí như: tên các

hành tinh trong hệ Mặt trời, các loại lịch, các mùa trong năm, biết

được tên các lục địa – đại dương, hiện tượng nắng – mưa –sấm

chớp… Từ năm học lớp 6 này trở đi, đối với môn Địa lí thì kiến

thức ngày càng phong phú và đa dạng hơn rất nhiều, gắn với

thiên nhiên và con người ở các khu vực, các vùng khác nhau trên

Trái Đất

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về “Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của

môn Địa lí”.

a Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,

các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sátlược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

b Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn

Địa lí

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1/ Những khái niệm cơ bản và kĩ

Trang 3

(theo nhóm)

GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các

hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu

đồ Cho biết:

1/ Nêu những khái niệm cơ bản trong địa lí

hay dùng

2/ Quan sát hình 1,2,3, hãy cho biết các kĩ

năng cơ bản của bộ môn Địa lí

3/- Lấy ví dụ chứng minh rằng Internet là

công cụ học tập rất hữu ích Để khai thác

những tính năng hữu ích của Internet, em cần

phải làm gì?

4/ Ý nghĩa của việc nắm vững các khái niệm

và kĩ năng của bộ môn Địa lí

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

năng chủ yếu của môn Địa lí.

a Những khái niệm cơ bản của môn Địa lí:

-Khái niệm cơ bản của môn Địa lí: như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ (địa hình, khí hậu, nước, đất, sinh vật)

b Các kĩ năng cơ bản của môn

Địa lí: như sử dụng lược đồ, biểu

đồ, bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu

Và Internet là một công cụ học tập rất hữu ích

c Ý nghĩa:

-> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích

và ứng xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trongcuộc sống hàng ngày

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

Trang 4

HS: Lắng nghe, ghi bài

*Gợi ý các kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí:

- Sử dụng bản đồ, sơ đồ, lược đồ, bảng số

liệu, các thiết bị địa lí

- Đặc biệt kĩ năng điều tra thực tế, khai thác

thông tin trên Internet (GV nhấn mạnh việc

tìm kiếm thông tin trên Internet: thông tin

mạng tin chính thống có các đuôi org, gov…)

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú

a Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên

mà các em sẽ được học trong môn Địa lí

b Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS thảo luận theo nhóm 6-8 em:

1: Nêu ra những lí thú từ những hình ảnh SGK/100.

2: Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người

mà em biết trên Trái Đất.

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

2/ Môn Địa lí và những điều lí thú

- Hứng thú trong học tập môn Địa lí giúp đạt kết quả cao hơn

- Một số điều lí thú khi học Địa lí: tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của Trái Đất với hiện tượng ngày và đêm, hiện tượng mùa, mối quan hệ giữa khí áp và gió,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

Trang 5

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

1.GV chuẩn xác lại gợi ý trả lời câu hỏi 1:

- Hình 4: với một nơi lạnh giá như vùng cực, con người

vẫn có thể sinh sống bằng cách xây những ngôi nhà

băng để giữ ấm

- Hình 5: Hang Sơn Đoòng là 1 trong những hang động

đá vôi lớn nhất thế giới Mới được phát hiện ra vào thời

gian 2009 – 2010 Sơn Đoòng thuộc vườn quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng

Bình Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có hệ

thống núi đá vôi cổ nhất Châu Á, hình thành cách đây

400 đến 450 triệu năm

- Hình 6: Hoang mạc Xa-ha-ra là hoang mạc lớn nhất

thế giới với diện tích hơn 9 triệu km2 (diện tích hơn 27

lần so với Việt Nam) Nhiệt độ ban ngày và ban đêm

chênh lệch nhau rất lớn

- Hình 7: Biển Chết ở Tây Nam Á có độ muốn rất cao

và không có loài cá nào có thể sinh sống tại đây và cơ

thể con người có thể tự nổi lên trên mặt nước

2 GV chuẩn xác lại gợi ý trả lời câu hỏi 2:

- Đỉnh núi cao nhất trên thế giới là Everest

ở Nepal cao 8848m so với mực nước biển

- Núi lửa lớn nhất trên Trái Đất là Mauna Loa

ở Hawaii Nó cao 15,2 km tính từ chân núi nằm ở dưới

đáy biển Nhưng ngọn núi Olympus Mons trên sao Hoả

còn vĩ đại hơn - nó xuyên thủng bầu trời hành tinh đỏ

với độ cao 26 km Nền móng của ngọn núi này có thể

bao phủ hầu như toàn bộ bang Arizona, Mỹ

- GV chiếu cho HS xem hình ảnh

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống

a Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

b Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS tham khảo mẩu chuyện dưới đây và trả lời

câu hỏi:

3/ Địa lí và cuộc sống

Trang 6

- Sự kiện gì xảy ra vào ngày 26/12/2004? Hậu quả

của sự kiện này như thế nào?

- Làm sao Tiu-li có thể tránh được sóng thần và

cứu thêm nhiều người khác?

- Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ có kiến thức

và kĩ năng địa lí nào?

- Khai thác thông tin mục 3 SGK, cho biết vai trò

của việc học tập môn Địa lí đối với cuộc sống

- Hãy lấy thêm những ví dụ để thấy được vai trò

của học tập môn Địa lí đối với đời sông hàng ngày của

- Từ việc có hiểu biết

về các hiện tượng địa

lí, các em có thể vậndụng để giải quyếtcác vấn đề trong cuộcsống hằng ngày

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc

và ghi vào giấy nháp

- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

* Gợi ý trả lời GV đưa ra cho HS thảo luận:

- Ví dụ: Khi có hiểu biết về chế độ bão ở nước ta (Bão

hình thành như thế nào? Trong năm có bao nhiêu cơn

bão đổ bộ vào nước ta? Các cấp độ, thời gian có bão ở

các địa phương trên cả nước, ), từ đó sẽ có các biện

Trang 7

pháp phòng tránh và ứng phó để giảm thiệt hại tối đa về

người và của do bão gây ra

- Hoặc: Kiến thức địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong

cuộc sống: nguyệt thực, nhật thực, mùa, mưa đá, chênh

lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận……

-Kiến thức địa lí giúp giải quyết các vấn đề trong cuộc

sống: khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt biến đổi khí hậu,

sóng thần, ô nhiễm môi trường…

Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Trả lời câu câu hỏi 1 phần LT-VD SGK/100

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1 (LT-VD SGK/100): Quan sát hình 1,2,3 cho biết

những nội dung được thể hện qua các hình đó

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng cho các hình 1,2,3

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời câu câu hỏi do GV đưa ra

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức như sau:

- Hình 1: Thể hiện lát cắt về cấu tạo Trái Đất Bao gồm 3 lớp: vỏ trái đất, Man-ti

và nhân

- Hình 2: Biểu đồ dân số trên thế giới qua các năm

- Hình 3: Bản đồ biển và đại dương trên thế giới

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài

học hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự

nhiên nước ta

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Trang 8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

Kiến đắp thành thì bão

Kiến ẵm con chạy vào thì mưa - Khuyết danh

Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa - Khuyết danh

Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão - Khuyết danh

Cày ruộng tháng năm xem trăng rằm tháng tám - Khuyết danh

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối - Khuyết danh

Sấm động, gió tan - Khuyết danh

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn

Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật - Khuyết danh

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Dặn dò cho tiết học sau:

Trang 9

CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Chương này học về bản đồ - phương tiện dạy học không thể thiếu đối với phânmôn Địa lí ở trường phổ thông Bản đồ đã được HS biết và sử dụng trong học tập vàđời sống, nhưng chưa được học một cách đấy đủ các yếu tố bản đồ cũng như cách sửdụng bản đổ Chương này sẽ giúp HS tìm hiểu các kiến thức về bản đố một cách đẩy

đủ, khoa học, từ đó giúp HS khai thác tốt hơn bản đổ GV có thể mở đầu bằng cáchgiới thiệu hình ảnh trong SGK: bản đổ Việt Nam trong Đông Nam Á Sau đó, GVđịnh hướng các nội dung sẽ tìm hiểu trong chương này:

- Hệ thống kinh, vĩ tuyến Toạ độ địa lí

- Bản đồ Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới Phương hướng trên bảnđồ

Trang 10

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

A: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần

đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vàotìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV định hướng cho HS biết nội dung của bài Tình huống mở đầu như đã nêu ởđầu bài là một ví dụ, GV có thể tham khảo hoặc đưa ra những tình huống khác để dẫndắt, thu hút HS

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục 1 Hệ thống kinh, vĩ tuyến

a Mục tiêu: HS nêu hoặc giải thích cho HS những khái niệm về' cực, kinh tuyến, vĩ

tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến bắc, vĩtuyến nam, cũng như các khái niệm bán cầu Bắc, bán cầu Nam, bán cầu Đông, báncẩu Tầy

b Nội dung: Dựa vào quả Địa Cầu và hình 2 trong SGK, GV yêu cầu HS nêu hoặc

giải thích cho HS những khái niệm

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1:

- GV cho HS quan sát quả Địa Cầu, từ

đó yêu cầu HS nhận xét về hình dạng (hình

cầu và trục nghiêng) của Trái Đất để biết rằng

quả Địa Cầu chính là mô hình của Trái Đất

phản ánh chính xác, rõ ràng về hình dạng và

kích thước đã được thu nhỏ

Bước 2:

- Dựa vào quả Địa Cầu và hình 2 trong

SGK, GV yêu cầu HS nêu hoặc giải thích cho

HS những khái niệm vê' cực, kinh tuyến, vĩ

tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh

tuyến tây, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến

nam, cũng như các khái niệm bán cầu Bắc,

bán cầu Nam, bán cầu Đông, bán cẩu Tầy

GV cũng có thề chia lớp thành các nhóm, để

thực hiện những yêu cầu trong SGK HS làm

việc cá nhân hoặc trao đổi cặp/nhóm để tự

hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3:

GV nên lưu ý phần “Em có biết” để HS

biết được: kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, chí

tuyến, vòng cực Đây là những đường địa lí

rất cơ bản và quan trọng, các bài học sau sẽ

Để đánh số các kinh tuyến và vĩtuyến, người ta chọn một kinhtuyến, một vĩ tuyến làm gốc và ghi0° Các kinh tuyến và vĩ tuyến khácđược xác định dựa vào kinh tuyếngốc và vĩ tuyến gốc

Kinh tuyến gốc được quy ước làkinh tuyến đi qua Đài thiên vănGrin-uých (nằm ở ngoại ô LuânĐôn, thủ đô nước Anh)

Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến180° chia quả Địa Cầu thành hainửa cầu: nửa cầu Đông và nửa cầuTây

Vĩ tuyến gốc là Xích đạo chia quảĐịa cầu thành hai nửa cầu: nửa cầuBắc và nửa cầu Nam

Vĩ tuyến 23°27’ được gọi là chítuyến, vĩ tuyến 66°33’ được gọi làvòng cực

Trang 12

Mục 2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

a Mục tiêu: Xác định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

b Nội dung: GV có thể yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để nhận thức được vấn

- Cần làm cho HS hiểu rằng muốn xác

định toạ độ địa lí của một điểm nào đó trên

quả Địa Cầu, trên bản đổ hay trên bề mặt Trái

Đất thì phải xác định được kinh độ và vĩ độ

của điểm đó GV có thể yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK để nhận thức được vấn

đề

Bước 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 cùng

với việc đọc thông tin trong SGK, phần “Em

có biết” để có hiểu biết về kinh độ và vĩ độ

Bước 3:

- Sau khi HS nắm rõ về kinh độ và vĩ độ,

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong

Kinh độ và vĩ độ của một điểmđược gọi chung là toạ độ địa lí củađiểm đó Ví dụ: Cột cờ Hà Nội có vĩ

độ là 2Ĩ°01’57”B, kinh độ là105°50’'23”Đ, toạ độ địa lí của cột

cờ Hà Nội được ghi là (21°01’57”B,105°50’23”Đ) Khi biết toạ độ địa

lí, ta có thể xác định được vị trí củabất kì điểm nào trên quả Địa cầu vàbản đồ

Trang 13

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;

d Tổ chức thực hiện:

Cầu 1 GV giúp HS liên hệ kiến thức toán học: đường tròn 360°, Xích đạo 0°,

cực 90° để tính ra số đường kinh, vĩ tuyến Cụ thể sẽ có 360 kinh tuyến và 181 vĩtuyến nếu vẽ các kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1°

Câu 2 HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm cực phẩn

đất liền của nước ta:

- Điểm cực Bắc ở xã Lủng Cú, huyện Đổng Văn, tỉnh Hà Giang có toạ độ:23°23’B, 105°20’Đ

- Điểm cực Nam ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau có toạ độ:8°34’B, 104°40’Đ

- Điểm cực Tầy ỏ’ xã Sín Thấu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có toạ độ:22°22’B, 102°09’Đ

- Điểm cực Đông ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà có toạ độ:12°40’B, 109°24’Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

Kinh độ là khoảng cách góc từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó,nếu nằm ở bán cẩu Đông sẽ có kinh độ đông hoặc ngược lại có kinh độ tây Vì độ làkhoảng cách góc từ vĩ tuyến đi qua điềm đó đến Xích đạo, nếu nằm ở bán cầu Bắc sê

có vĩ độ bắc, ngược lại là vĩ độ nam Cần chú ý rằng, toạ độ địa lí là toạ độ của mộtđiểm chứ không phải toạ độ của một vùng, một khu vực Ví dụ, toạ độ địa lí của Cột

cờ Hà Nội là 21°01’57”B, 105°50’23”Đ, đây không phải là toạ độ địa lí của thànhphố Hà Nội Để phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và kinh độ, giữa vĩtuyến và vĩ độ phải hiểu đúng bản chất kinh tuyến và vĩ tuyến là những đường cònkinh độ và vĩ độ là góc Về cách ghi toạ độ địa lí của một điểm, trước đây thường ghikinh độ trước (ở trên) và vĩ độ sau (ở dưới) Ví dụ toạ độ địa lí của điềm c là 20°T,10°B Ngày nay, trong đo đạc (trắc địa) và bản đố lại ghi vĩ độ trước, kinh độ sau Ví

dụ, toạ độ địa lí của đảo Trường Sa: 8°38’30”B, 111°55’55”Đ

TÊN BÀI DẠY: BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

Thời gian thực hiện: 1 Tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm bản đồ và xác định được vai trò của bản đồ trong hoạt

động đời sống

- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.

- Xác định được phương hướng trên bản đồ

+ Nhận thức khoa học Địa lí : Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản

đồ thế giới Xác định được phương hướng trên bản đồ

+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các công cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)

để tìm hiểu khái niệm bản đồ, sự khác nhau của một số lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồthế giới Cách xác định phương hướng trên bản đồ

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định phương hướng trong thực tế

3 Phẩm chất

Trang 15

- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khókhăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạtkết quả tốt trong học tập.

- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau

- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranhvới các hành vi thiếu trung thực trong học tập

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Quả địa cầu

- Hình ảnh, bản đồ SGK được xây dựng theo một số phép chiếu khác nhau

2 Học sinh:…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động xuất phát/ khởi động (5p)

* Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Có một người bạn của cô ở nước ngoài muốn đến Việt Nam du lịch, họ muốn tựkhám phá đất nước xinh đẹp của chúng ta, vậy giải pháp nào để họ làm chủ đượcchuyến du lịch mà không bị lạc đường Các em hãy giúp người bạn của cô tìm ra giảipháp tốt nhất nhé

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Trang 16

- HS theo dõi quan sát ảnh

*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc

- Sử dụng bản đồ

*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của họcsinh, GV kết nối vào bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ (10P)

a Mục tiêu

- HS trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và xác định được vai trò của bản

đồ trong hoạt động đời sống

b Nội dung

- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ học tập

c Sản phẩm: Dự kiến nội dung trả lời của học sinh:

- Một số ví dụ cụ thể về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống:

+ Xác định được vị trí địa lí một điếm nào đó trên mặt đất (toạ độ địa lí), ở vào đớikhí hậu nào,

+ Dùng để chỉ đường

+ Dùng trong các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,

+ Dùng trong quân sự

- Quả Địa Cầu và bản đồ có điểm giống nhau và khác nhau:

+ Giống: đều là sự mô phỏng thu nhỏ một phần hay toàn bộ trái đất theo một tỉ lệnhất định

+ Khác: Quả địa cầu là mô phỏng theo dạng cầu (tròn) giống Trái Đất thật của chúng

ta do đó các kinh tuyến sẽ cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực nam, còn các vĩ tuyến làcác đường tròn đồng tâm (chỉ trên quả địa cầu thôi còn thực tế thì không vậy) Bản đồ

là hình vẽ thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượngđịa lí bằng biểu tượng

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

Nhiệm vụ 1: ( Cả lớp) Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết:

+ Bản đồ là gì?

+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong đời sống?

+ Em hãy lấy một số ví dụ thể hiện vai trò của bản đồ trong cuộc sống?

Trang 17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS trả lời câu hỏi

- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của họcsinh

- Chuẩn kiến thức:

( Bản đồ đảm bảo ba yếu tố: Yếu tố nội dung, (hệ thống kí hiệu) cơ sở toán học (lướichiếu, tỉ lệ) các yếu tố bổ trợ (bảng chú giải…)

1 Khái niệm bản đồ

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt trái Đất lên mặt phẳng trên cơ

sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ

- Bản đồ có vai trò quan trọng, trong học tập và đời sống

Mở rộng: Tìm hiểu thêm về phân loại và công dụng của bản đồ

- Đặc điểm hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ:

+ Hình a Phép chiếu hình nón: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnhhình nón, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón Càng xa đường xíchđạo, chiều dài các vĩ tuyến càng ngắn

+ Hình b Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh quả cầu: Các kinh tuyến là nhữngđoạn thẳng song song và bằng nhau Các vĩ tuyến là những đoạn thẳng song song,bằng nhau và vuông góc với kinh tuyến

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK và hình 1, các em

hãy trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi sau:

- Muốn vẽ được bản đồ, người ta cần làm gì?

- Mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ?

Trang 18

Phép chiếu hình nón Phép chiếu hình trụ

* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi

* Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc

- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

* Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của họcsinh

Trang 19

2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ (13P)

a Mục tiêu

- Xác định được phương hướng trên bản đồ

b Nội dung

- Tìm hiểu cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Thực hành xác định phương hướng trên bản đồ

c Sản Phẩm

- Dự kiến câu trả lời của học sinh

- Báo cáo kết quả làm việc nhóm cặp

+ Hướng đi từ Hà Nội đến Băng Cốc: Hướng tây

+ Hướng đi từ Hà Nội đến Ma-ni-a: Hướng đông

+ Hướng đi từ Hà Nội đến Xin-ga-po: Hướng nam

+ Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

+ Phía trên đường kinh tuyến chỉ hướng gì? Phía dưới chỉ hướng gì?

+ Đầu bên trái và phải của đường kinh tuyến chỉ hướng gì?

Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu học sinh kẻ các hướng chính vào vở ghi

- GV kẻ sẵn hình trên bảng, và chỉ điền hướng Bắc

- Gọi 1 học sinh lên bảng điền các hướng còn lại

- HS dưới lớp tự hoàn thiện vào vở ghi

Nhiệm vụ 3 - Cặp đôi: Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 107, em

hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-a, Xin-ga-po

- Gợi ý: Các em có thể sử dụng thước kẻ và bút chì để nối Hà Nội đến 3 địa điểm: BăngCốc, Ma-ni-a, Xin-ga-po

Bắc

Tây

Đông Tây

Nam

Trang 20

* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập

* Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc

- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

* Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của họcsinh

- Chuẩn kiến thức:

4 Phương hướng trên bản đồ

- Xác định phương hướng dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ

+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc

+ Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam

+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây

- Xác định phương hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ

3 Hoạt đông luyện tập (5p)

Trang 21

c Sản Phẩm

- Câu trả lời cá nhân của học sinh: Hướng đông, nam và tây nam

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

- Dựa vào bản đồ ở trang 107 Việt Nam trong Đông Nam Á, cho biết phần đất liền ởnước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc

Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs

5 Nhà của bạn nào ở phía

đông của đường số 1

6 Phía nào của hồ có một lá

cờ trên đó?

7 Đường nào chạy theo

hướng bắc - nam?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ( Về nhà học sinh thực hiện nhiệm vụ, và nộp sản phẩm

vào tiết học sau)

- HS dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc

Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs

Chuẩn bị nội dung bài TT

Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ

Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

Thu nhỏ khoảng cách

Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí

Trang 22

Bài 3 TỈ LỆ BÀN ĐỐ TÍNH KHOẢNG CÁCH THựCTÊ

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần

đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vàotìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Nội dung chính bài này nhấn mạnh hai điểm: tỉ lệ bản đổ và tính khoảng cáchthực tế dựa vào tỉ lệ bản đổ GV có thể khởi động theo nhiều ý tưởng khác nhau, nhưdựa vào SGK (Gợi ý cho HS cách tính khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng phảidựa vào tỉ lệ của bản đồ) hoặc dựa vào tình huống so sánh hai bản đố cùng một lãnhthổ nhưng có kích thước khác nhau là do có tỉ lệ khác nhau Ví dụ hỏi HS tại sao bản

đổ hành chính Việt Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam có kích thước 28 X 35 cm.Trong khi đó bản đồ hành chính Việt Nam treo tường lại có kích thước 84 X 116 cm?

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục 1 Tỉ lệ bản đồ

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó.

Trang 23

b Nội dung: Dựa vào kênh chữ trong SGK để tìm hiểu về khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý

nghĩa của nó

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1:

- GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ

trong SGK: bản đồ Hành chính Việt Nam

(trang 110) và bản đồ Gác nước Đông Nam Á

(trang 101) rồi yêu cầu HS nhận xét về kích

thước lãnh thổ Việt Nam và mức độ chi tiết về

nội dung của hai bản đồ và tại sao có sự khác

nhau đó? HS rút ra nhận xét sự khác nhau vê'

kích thước và mức độ chi tiết vế nội dung của

hai bản đồ là do chúng có tỉ lệ khác nhau Từ

đó dựa vào kênh chữ trong SGK để tìm hiểu

về khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó

Bước 2:

- Sau khi HS biết về tỉ lệ bản đồ, GV yêu

cầu HS trả lời hai câu hỏi trong SGK để thực

hành và củng cố

Bước 3:

- Gợi ý:

+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đố: cho biết mức

độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản

đồ so với thực tế là bao nhiêu

+ Tỉ lệ số là một phân số thể hiện dưới

dạng có tử số luôn là 1, ví dụ: 1 :100 000,1:

50 000 Ti lệ thước là hình vẽ một thước đo

đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:

Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử

số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

Tỉ lệ thước được vẽ dưới dạng mộtthước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đềughi số đo độ dài tương ứng trênthực tế

Trang 25

Mục 2 Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

a Mục tiêu: Cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

b Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trong SGK, dựa vào kĩ năng tính

toán và kiến thức về tỉ lệ bản đồ để hoàn thành nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1:

GV phải lưu ý HS nguyên tắc: muốn đo

khoảng cách thực tế của hai điểm, phải đo

được khoảng cách của hai điểm đó trên bản

đồ rối dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để tính

Bước 2:

GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trong

SGK, dựa vào kĩ năng tính toán và kiến thức

Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên

thực tế hai địa điểm đó cách Thủ đô Hà Nội

cách giữa hai địa điểm đó là 250 km : 5 km =

50 cm (vì lem trên bản đồ 1 : 500 000 tương

- GV lưu ý HS về cách đo những đối

tượng địa lí không nằm trên đường thẳng

(sông, đường giao thông, ) để các em mở

rộng thêm

Muốn biết khoảng cách thực tế củahai điểm A và B, ta dùng thước đo khoảng cách từ A đến B trên bản

đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính.Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, tađem khoảng cách AB trên bản đồ

áp vào thước tỉ lệ sẽ biết đượckhoảng cách AB trên thực tế

Trang 27

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;

• Khoảng cách từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Lê Thánh Tôn - NguyễnTrung Trực: 5,5 cm X 100 m = 550 m

• Khoảng cách từ ngã tư Lê Thánh Tôn - Nguyễn Trung Trực đến ngã tư LêThánh Tôn - Hai Bà Trưng: 6,7 cm X 100 m = 670 m

• Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao vớiđường Hai Bà Trưng là: 550 m + 670 m = 1 220 m

Câu 2 Giữa hai bản đố tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và 1: 15 000

000, bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000 có kích thước lớn hơn và thể hiện được nhiều đốitượng địa lí hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 28

Tỉ lệ bản đổ là một trong những yếu tố toán học quan trọng, xác định mức độ thunhỏ độ dài khi chuyển từ bế mặt elipxoit Trái Đất sang mặt phẳng bản đồ Tĩ lệ là tỉ

số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách trên thực địa Tĩ lệ bản đồ cho biết

độ lớn, kích thước của các đối tượng trên bản đồ thu nhỏ so với thực địa bao nhiêulần Tĩ lệ bản đồ không chỉ là tỉ số toán học đơn thuần mà còn có tác dụng quy địnhmức độ chi tiết của nội dung bản đồ, quy định mức độ tổng quát hoá bản đồ và ảnhhưởng tới việc lựa chọn các phương pháp thể hiện bản đồ

***************************************

Bài 4 Kí HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ.

TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

- Đọc được các kí hiệu và chú giải trên các bản đổ

- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết tìm đường đi trên bản đổ

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

A: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần

đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vàotìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Trang 29

GV có thể sử dụng tình huống được nêu ra như phần mở đầu bài học trong SGK

để tạo tâm thê' hứng thú vào bài học Sau bài học, các em có thể sử dụng những kiếnthức cơ bản vế bản đồ đã được học để sử dụng bản đổ trong học tập cũng như trongcác tình huống thực tế như tìm đường đi

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1:

- GV cho HS biết về tầm quan

trọng của kí hiệu bản đồ Sau đó, hướng

dẫn HS quan sát hình 1 để HS biết được

kí hiệu bản đồ rất đa dạng HS quan sát

hình, trao đổi nhóm để nhận biết được

các loại và các dạng kí hiệu

Bước 2:

- Qua việc phân tích các đặc điểm,

ý nghĩa của kí hiệu bản đồ (mục "Em có

biết") để HS có thể tự đưa ra những

nhận xét và phân biệt sự khác nhau giữa

kí hiệu bản đố với các ki hiệu khác (như

kí hiệu giao thông, )

Bước 3:

- Sau khi HS có biểu tượng về kí

hiệu bản đồ, GV hướng dẫn thực hiện

nhiệm vụ trong SGK Gợi ý kết quả:

+ Đối tượng địa lí được thể hiện

bằng ló hiệu điểm: Thủ đô, thành phố,

mỏ quặng, điểm du lịch, di tích,

+ Đối tượng địa lí được thể hiện

bằng kí hiệu đường: tuyến đường biển,

dòng biển, hướng gió, dòng sông,

+ Đối tượng địa lí được thể hiện

bằng kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa,

khu vực phân bổ các loại đất, rừng,

Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, có thể

là những hình vẽ, màu sắc, đượcdùng một cách quy ước để thể hiệncác sự vật, hiện tượng địa lí trên bản

đồ Người ta thường sử dụng baloại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và

kí hiệu diện tích

Trang 31

Bước 1:

- Để HS có biểu tượng về bảng chú

giải, GV cho HS quan sát một số loại

bản đồ giáo khoa treo tường trên lớp

hoặc trong các tập Atlat Địa lí để hướng

dẫn HS đọc nội dung của bản đồ

Bước 2:

Sau đó, GV lưu ý phần “Em có biết” để

HS biết cách sắp xếp thứ tự các kí hiệu

trong bảng chú giải Khi HS đã có biểu

tượng và biết cách sắp xếp trong bảng

chú giải, GV hướng dẫn HS thực hiện

nhiệm vụ trong SGK để thực hành và

củng cố kiến thức

Bước 3:

- Gợi ý kết quả:

+ Thông qua các kí hiệu và nội dung

cho thấy bảng chú giải bên trái thuộc

bản đồ tự nhiên và bên phải thuộc bản

đồ hành chính

+ Trong bảng chú giải của bản đồ

hành chính thể hiện các đối tượng: Thủ

đô, thành phố trực thuộc Trung ương,

thành phố, thị xã đó là những đơn vị

hành chính và các đối tượng khác như

biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, giao

thông, sông ngòi,

+ Trong bảng chú giải của bản đồ tự

nhiên thể hiện: phân tầng độ cao, độ sâu

(đậm, nhạt), đỉnh núi, điểm độ sâu, sông

Trang 32

thành cho học sinh.

Trang 33

Mục 2 Đọc một số bản đồ thông dụng

a Mục tiêu: Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.

b Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát, cùng trao đổi và hoàn thành việc đọc bản

đồ này theo gợi ý

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1:

GV yêu cầu HS tìm hiểu các bước khi

để nhận biết các đối tượng trên bản đồ

Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ

Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí

Bước 1:

- Đọc bản đồ tự nhiên thế giới trang

96 - 97 SGK

GV hướng dẫn HS quan sát, cùng trao đổi

và hoàn thành việc đọc bản đồ này theo gợi

+ Bảng chú giải thể hiện các yếu tố:

phân tầng địa hình, các yếu tố tự nhiên,

+ Kể tên các đối tượng địa lí cụ thể ở

- Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới ở trang 102 - 103, em hãy:+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ

+ Nêu tỉ lệ bản đồ

+ Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào

+ Kể tên ít nhất một dãy núi, đồng bằng, dòng sông lớn ở châu Mỹ

- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trang 117, em hãy:+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ

+ Nêu tỉ lệ bản đồ

+ Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện đối tượng

Trang 35

Các dòng sông lớn: sông Mi-xi-xi-pi,

sông Xan Phran-xi-xcô, sông A-ma-dôn,

Bước 3:

- Đọc bản đồ hành chính Việt Nam

trang 110 SGK

Cách đọc bản đồ này củng tương tự như

bản đồ Tự nhiên thế giới nên GV có thể

thực hiện việc dạy học giống phần trên

đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính

xác hóa các kiến thức đã hình thành cho

học sinh

địa lí nào

+ Đọc và xác định trên bản đồ tên

và vị trí của: thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố nơi em sinh sống

Trang 36

Mục 3 Tìm đường đi trên bản đồ

a Mục tiêu: Tìm được đường đi qua cách xác định bản đồ

b Nội dung: GV lựa chọn một tờ bản đồ du lịch của một thành phố nào đó hay

sơ đồ một khu du lịch, một khu vực của thành phố

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1:

- GV lựa chọn một tờ bản đồ du lịch

của một thành phố nào đó hay sơ đồ một

khu du lịch, một khu vực của thành phố

Sau đó giới thiệu các bước để tìm đường

đi HS quan sát GV thực hiện và ghi nhớ

các bước như trong SGK

Bước 2:

Sau khi HS đã biết cách tìm đường đi, GV

hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ để thực

hành và củng cố

Bước 3:

- Cụ thê’ là:

+ Trên bản đồ hình 3: Trường Cao

đẳng Sư phạm Đà Lạt nằm trên đường

Yersin; Ga Đà Lạt là điểm bắt đầu tuyến

đường sắt; Bảo tàng Lâm Đồng nằm trên

đường Hùng Vương

+ Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng

Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà

Lạt đến Bảo tàng Lâm Đổng

• Từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà

Lạt xuôi theo đường Yersin tới ngã tư

đường Nguyễn Trãi - Yersin (khoảng 600

m), sau đó đi về hướng Đông Bắc (khoảng

500 m), rẽ phải sẽ là Ga Đà Lạt

• Từ Ga Đà Lạt đến ngã tư Nguyễn

Trãi - Yersin (khoảng 500 m), từ ngã tư đó

đi theo đường Phạm Hồng Thái (khoảng 1

km) đến đường Hùng Vương, Bảo tàng

Lâm Đồng nằm trên đường Hùng Vương

Bước 4:

GV đánh giá kết quả hoạt động của HS

a) Tìm đường đi trên bản đồ giấy

Để tìm đường đi trên bản đồ, cầnthực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nơi đi và nơi

đến, hướng đi trên bản đồ

Bước 2: Tìm các cung đường có

thể đi và lựa chọn cung đườngthích hợp với mục đích (ngắnnhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầuphải đi qua một số địa điểm cầnthiết), đảm bảo tuân thủ theo quyđịnh của luật an toàn giao thông

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để

xác định khoảng cách thực tế sẽđi

Trang 38

Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành

cho học sinh

Bước 1:

- GV lựa chọn địa điểm du lịc yêu

http://www.google.com/maps, hoặc có thể

tải về thông qua các ứng dụng Để sử dụng

Google Maps cần có thiết bị điện tử thông

minh như: điện thoại, máy tính bảng, máy

vi tính, HS quan sát GV thực hiện và ghi

nhớ các bước như trong SGK

Bước 2:

Sau khi HS đã biết cách tìm đường đi, GV

hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ để thực

Để tìm đường đi trên GoogleMaps, cần thực hiện các bước:

Bước 1: Mở Google Maps trên

các thiết bị Bản đồ hiển thị trênGoogle Maps đặt mặc định phầnphía trên là hướng bắc

Bước 2: Để tìm một địa điểm, ta

nhập tên địa điểm vào ô tìm kiếm,sau đó Google Maps sẽ tự độngđánh dấu địa điểm đó bằng chấmtròn có màu sắc nổi bật để nhậndiện

Bước 3: Để tìm đường đi từ một

địa điểm đến một địa điểm khác,

ta cần nhập tên hai địa điểm vào ônơi đi, nơi đến Google Maps sẽđưa ra kết quả bao gồm: khoảngcách, đường đi, hướng di chuyển

Trang 39

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1.

Sông, ranh giới tỉnh được thể hiện bằng kí hiệu đường

Vùng trổng rừng được thể hiện bằng kí hiệu diện tích

Nhà máy, mỏ khoáng sản được thể hiện bằng kí hiệu điểm

HS sưu tầm bản đồ, ứng dụng bản đó trên thiết bị điện tử để thực hiện nhiệm vụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa

lí trên bản đồ Hệ thống các kí hiệu bản đổ tạo thành một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó làngôn ngữ bản đồ Chức năng của ngôn ngữ bản đồ là truyền đạt nội dung bản đồ Hệthống kí hiệu bản đố rất đa dạng có thể là hình vẽ (các dạng đồ hoạ), màu sắc, chữ vàcác con sổ, Chức năng của hệ thống kí hiệu bản đó là phản ánh các nội dung bản

đố Kí hiệu bản đồ có khả năng thê’ hiện về các mặt đặc điểm (chất lượng), số lượng,cấu trúc, vị trí của đối tượng địa lí

Trang 40

2. Mỗi bản đồ đều có bảng chú giải Bảng chú giải cùng với các biểu đồ, tranhảnh, các mặt cắt, các số liệu tra cứu, thuộc về yếu tố bổ trợ của bản đổ Các yếu tố

bổ trọ’ của bản đồ giúp cho việc đọc bản đồ và sử dụng bản đồ được thuận lợi, dêdàng Toàn bộ nội dung của bản đố cùng với hệ thống kí hiệu được sắp xếp logictrong bảng chú giải, giúp chúng ta hiểu được nội dung và ý nghĩa của kí hiệu đượcthể hiện trên bản đồ Do đó, muốn đọc và sử dụng được bản đồ ta phải nghiên cứu vàđọc bảng chú giải

- Những lược đồ trí nhớ có sẵn hoặc tự xây dựng

- Một số dụng cụ đơn giản để vẽ được lược đó trí nhớ

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

A: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần

đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vàotìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Ngày đăng: 16/08/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w