Tài liệu bao gồm đề và đáp án chi tiết kì thi học sinh giỏi quốc gia vòng 2 năm 2010 của ngày thi thứ nhất và ngày thi thứ hai. Kì thi sẽ bao gồm hai bộ đề: chính thức và dự bị. Đây là bộ đề dự bị.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN
QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ
Môn: HOÁ HỌC
Câu 1 (3 điểm)
Một mẫu đá gồm các chất có tỉ lệ sau đây:
238
92
206
82
8,17
206 82 204 82
n( Pb)
= n( Pb) 75,41, n là số mol nguyên tử
Người ta cho rằng, khi mẫu đá này hình thành đã chứa sẵn chì tự nhiên Chì tự nhiên bao gồm 4 đồng vị bền với thành phần đồng vị cho trong bảng dưới đây:
Phần trăm khối lượng
Biết chu kì bán hủy của 238U là 4,47.109 năm, giả thiết trong suốt thời gian mẫu đá tồn tại, 238U và các đồng vị bền của chì hoàn toàn không bị rửa trôi bởi nước mưa Hãy tính tuổi của mẫu khoáng vật
Hướng dẫn giải:
Trong mẫu đá 23892
206 82
8,17 n( Pb) 1 mol 238U trong mẫu sẽ có:
1 8,17= 0,1224 mol 206Pb và 0,122475,41 = 1,623.10-3 mol 204Pb
Tỉ số mol của 206Pb và 204Pb trong chì tự nhiên là:
206
204
Pb
Pb
.
n 206 1,4 = 17,05 1,623.10-3 mol 204Pb sẽ tương ứng với số mol 206Pb vốn có trong chì tự nhiên là:
1,623.10-3.17,05 = 0,0277 (mol 206Pb)
Như vậy số mol 206Pb sinh ra do sự phân rã 238U trong mẫu là:
0,1224 - 0,0277 = 0,0947 (mol)
Nếu hiện nay còn 1 mol 238U thì khi mẫu đá mới hình thành, số mol 238U là:
1 + 0,0947 = 1,0947 (mol)
Áp dụng phương trình: N0 = N.et = 0,6931/2 .t
t
N.e , ta có: 1,0947
1 = 0,6931/2 .t
t
e
Hay: ln(1,0947) =
1/2
0,693.t
t t = ln(1,0947).4,47.109
0,693 = 5,836.108 (năm)
Câu 2 (3 điểm)
Hai chất A và B có cùng thành phần nguyên tố, chứa anion phức xiano Khi cho 20
mL dung dịch 0,1 M của A tác dụng với 1,325 gam Pb(NO3)2 thì tạo thành 1,2527 gam kết tủa trắng và trong dung dịch chỉ còn lại muối kali Khi cho 1,5192 g FeSO4 vào một lượng dư dung dịch A thì tạo thành 1,6184 gam kết tủa trắng C (C chứa 51,77 % khối lượng là sắt), trong khi đó nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 đặc thì thu được kết tủa D có màu xanh chàm Mặt khác nếu cho dung dịch B phản ứng với FeCl2 loãng, được kết tủa xanh E
1 Xác định A, B, C, D, E
Trang 22 Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3 Cho biết sự khác nhau giữa A và B
Hướng dẫn giải:
dịch chỉ còn lại muối kali trong thành phần của hai chất A và B có chứa kali Kí hiệu anion phức xiano trong hợp chất A là X, ta có:
3 2
Pb(NO ) A
1,325
n : n = : 0,1.0,02
331,21 = 2:1 Anion phức trong A là X 4-2Pb2+ + X4- Pb2X↓
n (mol) 4.10-3 2.10-3
Pb X2 -3
1,2527
2.10 = 626,35 (g) M X 4-= 211,97 (g) 2Fe2+ + X4- Fe2X
FeSO4
1,5192 n
151,92
= 0,01 (mol) n Fe X 2 = 0,005(mol) M Fe X 2 = 1,6184
0,005 = 323,68 (g) Kết tủa Fe2X chứa 51,77% khối lượng là Fe Fe
323,68 0,5177
n =
55,85 3 trong thành phần của anion phức xiano X có chứa 1 nguyên tử Fe X4- có dạng: [Fe(CN)
4-a ], mà
4-X
M = 211,97 (g)
a = 211,97 - 55,85
12,01 + 14,01 Vậy C là Fe2[Fe(CN)6]; A là K4[Fe(CN)6]
A và B có cùng thành phần nguyên tố, chứa anion phức xiano, trong đó A (là hợp chất của Fe2+) tác dụng được với dung dịch Fe3+ (Fe2(SO4)3), còn B phản ứng với dung dịch Fe2+ (FeCl2) B là hợp chất của Fe3+ B là K3[Fe(CN)6] D là Fe4[Fe(CN)6]3 và
E là Fe3[Fe(CN)6]2
2. K4[Fe(CN)6] + 2Pb(NO3)2 Pb2[Fe(CN)6] + 4KNO3
K4[Fe(CN)6] + 2FeSO4 Fe2[Fe(CN)6] + 2K2SO4
3K4[Fe(CN)6] + 2Fe2(SO4)3 Fe4[Fe(CN)6]3 + 6K2SO4
2K3[Fe(CN)6] + 3FeCl2 Fe3[Fe(CN)6]2 + 2KCl
chất của Fe3+
Câu 3 (4 điểm)
Trộn 20,00 ml dung dịch H3PO4 0,50 M với 37,50 ml dung dịch Na3PO4 0,40 M, rồi pha loãng bằng nước cất thành 100,00 ml dung dịch A
1 Tính pH của dung dịch A.
2 Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,050 M vào 20,00 ml dung dịch A để
thu được dung dịch có pH =5,00 (metyl đỏ đổi màu)
3 Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,10 M vào 25,00 ml dung dịch A để
hỗn hợp thu được có màu đỏ tía của phenolphtalein (pH = 10,00)
3 4
a1(H PO )
pK 2,15; pK a2(H PO ) 3 4 7,21; pK a3(H PO ) 3 4 12,32
điện thế của điện cực đồng so với điện cực hiđro tiêu chuẩn Điện thế đo được là +0,25
V Tính nồng độ (mol/L) của Cu2+ trong nước thải, biết 2+
0
Cu /Cu
E = 0,337 V
Hướng dẫn giải:
Trang 31 CH PO3 4= 0,50.20 =
100 0,10 (M); CNa PO3 4= 0,40.37,5 =
100 0,15 (M)
3 4
Na PO
C = 1,5.C H PO 3 4 phản ứng xảy ra như sau:
H3PO4 +
3-4
PO
2-4
HPO +
H PO K1 = Ka1 -1
a3
K = 1010,17 0,1 0,15
0 0,05 0,1 0,1
H PO +
3-4
PO 2
2-4
HPO K2 = Ka2 -1
a3
K = 105,11 0,1 0,05 0,1
0,05 0 0,2
Dung dịch A thu được là hệ đệm gồm:
H PO 0,05 M và
2-4
HPO 0,2 M có thể tính
pHA gần đúng theo biểu thức: pHA = pKa2 + 2-4
HPO
H PO
C lg
2 4
(NaH PO )
pH
2
= 4,68 có thể coi lượng HCl thêm vào 20,00 ml dung dịch A sẽ phản ứng vừa đủ với
2-4
HPO tạo thành
H PO :
2-4
HPO + H+
H PO
VHCl = 0,2.20 =
0,05 80 (ml)
(Na HPO )
pH
2
= 9,765 10,00 có thể coi lượng NaOH thêm vào 25,00 ml dung dịch A sẽ phản ứng vừa đủ với
H PO tạo thành
2-4
HPO :
H PO + OH-
2-4
HPO + H2O
VNaOH = 0,056.25 =
0,1 12,50 (ml)
4 Ta có: ECu2+/Cu= 2+
Cu /Cu
0,0592
2
ECu2+/Cu= 0,0592 2+
2
= 0,25 -0,00 = 0,25 [Cu2+] = 1,15.10-3 (M)
Câu 4 (3,5 điểm)
Năng lượng liên kết có thể được tính dựa vào biến thiên entanpi của quá trình chuyển các nguyên tử tự do thành phân tử (tính cho 1 mol) Đại lượng này thường gọi là sinh nhiệt nguyên tử Năng lượng liên kết của các liên kết có trong một chất được định nghĩa là biến thiên entanpi của quá trình biến đổi một số Avogadro phân tử của chất đã cho thành các nguyên tử tự do Như vậy, năng lượng liên kết ngược dấu với sinh nhiệt nguyên tử
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cho biến thiên entanpi của phản ứng phân li các phân tử H2,
Br2, của sự thăng hoa than chì (Ctc) như sau:
H2(k) 2H(k) H1 = 432,2 kJ/mol
Br2(l) 2Br(h) H2 = 190 kJ/mol
Ctc(r) C(k) H3 = 710,6 kJ/mol
và biến thiên entanpi hình thành của CH4 và CH3Br lần lượt là:
4
0 f(CH )
ΔHH = -74,8 kJ/mol; 3
0 f(CH Br)
ΔHH = -35,6 kJ/mol
Tính năng lượng liên kết C-Br trong CH3Br
Trang 4Hướng dẫn giải:
2H2(k) 4H(k) 2.H1 = 2.432,2 kJ/mol (1)
Ctc(r) C(k) H3 = 710,6 kJ/mol (2) 2H2(k) + Ctc(r) CH4(k) H4 = 4
0 f(CH )
ΔHH = -74,8 kJ/mol (3) Lấy (3) trừ đi (2) và (1) ta có:
4H(k) + C(k) CH4(k) H5
H5 = - 74,8 - 710,6 - 2.432,2 = -1649,8 (kJ/mol)
Trong CH4 có 4 liên kết C-H Năng lượng liên kết trung bình của mỗi liên kết C-H là:
5 C-H
- H 1649,8 E
Br2(l) 2Br(h) H2 = 190 kJ/mol (4) 3H2(k) 6H(k) 3.H1 = 3.432,2 kJ/mol (5) 2Ctc(r) 2C(k) 2.H3 = 2.710,6 kJ/mol (6) 3H2(k) + Br2(l) + 2Ctc(r) 2CH3Br(k) 2 3
0 f(CH Br)
ΔHH =2.(-35,6) kJ/mol) (7)
Từ (4), (5), (6) và (7) ta có: 6H(k) + 2Br(h) + 2C(k) 2CH3Br(k)
Hay: 3H(k) + Br(h) + C(k) CH3Br(k) H6
H6 = 3
0
2.ΔHH - ΔHH - 3.ΔHH - 2.ΔHH
Trong phân tử CH3Br có 3 liên kết C-H và 1 liên kết C-Br, nên:
E(C-Br) = -H6 – 3 E(C-H) = 1489,5 – 3.412,45 = 252,15 (kJ/mol)
Câu 5 (3 điểm)
1 Một laze có năng lượng 0,4J được tạo ra từ các xung bức xạ trong 3,0 ns (nano giây).
Tính công suất do 1 xung của laze đó tạo ra
a Nước lỏng
b Hơi nước (được coi là khí lí tưởng)
nhau được thực nghiệm cho biết như sau:
Giả thiết G0
phản ứng là không đổi
a Tính K, 0
T
ΔHG , 0
T
ΔHS của phản ứng
b Nhận xét kết quả tính được và cho biết đó là phản ứng tỏa hay thu nhiệt?
Hướng dẫn giải:
1 Công suất P của laze được tính theo biểu thức: P = E(J)/t(s) với E là năng lượng, t là
thời gian
P = E/t = 0,40/(3.10-9) = 1,3.107 W = 13 MW
2 Từ dG = Vdp – SdT
Khi T = const dG = Vdp
a Nước lỏng: V = const Vậy ΔHG = V.ΔHP = 18,0.10-6 m3/mol.105Pa = 1,8 J/mol
b Hơi nước là khí lí tưởng nên ΔHG = RTln(p2/p1) = 8,314.300,3.ln1,5 = 1012 J/mol = 1,012 kJ/mol
Số mol ban đầu n
Trang 5Số mol cân bằng n – nα nα nα/2
Áp suất pi 1 α .P
1 α/2
α .P
1 α/2 α .P
2(1 α/2)
Kp = i
2
CO x i i=O
p
3/2
α K 2
Từ số liệu tính được;
T
tính được 0
T
ΔHG :
0
T
Từ
0
T 2
Rln(K /K ) dlnK ΔHH
1 1
T T
(4) tính được 0
T
Từ 0
T
ΔHG = 0
T
ΔHH - T 0
T
ΔHS , ta có: 0 0T 0T
T
ΔHH ΔHG ΔHS
T
0
T
b Nhận xét: K, 0
T
ΔHG thay đổi theo nhiệt độ K tăng, 0
T
ΔHG giảm chứng tỏ phản ứng thu nhiệt 0
T
ΔHS hầu như không đổi ở nhiệt độ cao
Câu 6 (3,5 điểm)
1 Quá trình sinh hóa học xảy ra trong dung dịch nước được biểu thị bằng phương trình
tổng quát:
X + n H+
ΔHG của quá trình (1) được tính theo biểu thức: ΔHG= 0
ΔHG + npH.RT.ln10 (2) trong đó R là hằng số khí, T là nhiệt độ
Thực nghiệm cho biết phản ứng: A B + 2 H+
(aq) (3)
có ΔHG 0= - 20,0 kJ/mol tại 28 oC Hãy tính ΔHGcủa phản ứng (3) ở pH = 3,529 và cho biết phản ứng (3) có tự xảy ra hay không?
Cơ chế được thừa nhận của phản ứng trên là:
CH3CHO CH 3
+ CHO (1) CH3CHO + CH 3
CH4 + CH O 3
(2)
3
CH 3
+ CO (3) CH 3
+ CH 3
C2H6 (4) Dựa vào cơ chế trên hãy thiết lập biểu thức định luật tốc độ của phản ứng (a)
Hướng dẫn giải:
1 Xét quá trình: B + 2 H+
(aq) A (3’)
Áp dụng (2) tính được ΔHG 3 '= 60,67 kJ/mol
Vì (3) ngược với (3’) nên ΔHG 3= -60,67 kJ/mol phản ứng (3) tự xảy ra
2 Áp dụng biểu thức định luật tốc độ cho 4 cân bằng:
Trang 6v1 = k1[CH3CHO] (1) v2 = k2[CH3CHO][ CH 3] (2)
v3 = k3[CH CO 3 ] (3) v4 = k4[ CH 3]2 (4)
Ta có:
• 3
d[ CH ]
dt = 0 (5)
• 3
d[CH CO ]
dt = 0 (6)
Từ (5) và (6) tính được [ CH 3
] (7)
Từ (2) ta có v2 = d[CH ] 4
dt v = d[CH ] 4
dt = k[CH3CHO]3/2 với k =
1/ 2 1 2 4
k k 2k
Trang 7
-HẾT -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN
QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ
Môn: HOÁ HỌC
Câu 1 (4,0 điểm)
Từ quả bồ kết người ta tách được hợp chất A (C 30 H 34 O 12 ) Cho A phản ứng với MeI/Ag 2 O (lấy dư)
được hợp chất B Thủy phân B bởi xúc tác α-glicoziđaza thì thu được C và D Thủy phân C với xúc tác
axit đun nóng thì được E (C 8 H 16 O 5 ) và G (C 9 H 8 O 2) Hợp chất E là dẫn xuất của một L-anđozơ với cấu
hình tuyệt đối của C2 giống C3 nhưng khác với của C4 và C5 E không bị phân cắt bởi HIO 4 Oxi hóa
E bằng axit nitric thì trong hỗn hợp sản phẩm thu được có axit 2-metoxipropanđioc và axit axetic.
Thủy phân D nhờ β-glicoziđaza thì thu được 2,3,4-tri-O-metylglucozơ (F) và hợp chất G (C9 H 8 O 2 ) Cho G tác dụng với dung dịch kali pemanganat đun nóng thì được kali benzoat, ở lạnh thì được cặp
threo cùng công thức phân tử C9 H 10 O 4 (H1, H2) Hãy vẽ công thức lập thể của A, C, D, E, G, H1, H2
và sơ đồ phản ứng
Hướng dẫn giải:
OR O
O OR OH
HO
HO
H 3 C OH
A
MeI
Ag 2 O
OR O
O OR OMe
MeO MeO
H3C OMe
H2O -glicozidaza
OR
H 3 C OMe HO
O OR OMe
MeO MeO
OH
OH
H 3 C OMe HO
O OMe
MeO MeO
OH
OH
H2O
H+, to
H2O
B
C
D
E
F
-glicozidaza
C6H5COOK KMnO4
H2O, to
C 6 H 5 H
COOH H
KMnO4
H2O H C C
C 6 H 5
COOH HO
OH H
HO C C
C 6 H 5
COOH H
H OH +
C 6 H 5 H
CO
-H
Câu 2 (4,0 điểm)
Xicloocta-1,3,5,7-tetraen (COT) được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1911 Khi tương tác với kali, COT nhận thêm 2 electron theo kiểu cộng 1,4 và trở thành đianion với 2 nguyên tử cacbon mang điện tích âm, kí hiệu là [COT] 2- Phương pháp nhiễu xạ tia X cho thấy COT có cấu trúc không phẳng, khoảng cách giữa các nguyên tử cacbon cạnh nhau lần lượt là 1,33 và 1,46 Å.Trong khi đó, đianion [COT] 2- có cấu trúc phẳng, khoảng cách giữa các nguyên tử cacbon cạnh nhau đều bằng 1,41 Å.
1.Hãy vẽ cấu trúc dạng ghế và cấu trúc dạng thuyền của COT So sánh độ bền của hai cấu trúc này và
giải thích
2.Vẽ công thức cấu tạo của [COT]2- Vì sao nó có cấu trúc phẳng và có các cạnh dài như nhau?
3 Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng tổng hợp COT từ hợp chất K dưới đây:
N
O
Na/EtOH
L H2SO4 M MeI N
NMe 2 Me 2 N
NMe 2
COT
K
Hướng dẫn chấm:
1 (1,0 điểm)
Trang 8H
H
H
H
1
5
6 7 8
H
H
H H
H H
H H
Dạng thuyền bền hơn dạng ghế, vì ở dạng thuyền, tất cả các liên kết đôi đều có cấu tạo phẳng Trong khi đó, ở dạng ghế, hai liên kết đôi giữa C3 với C4, C7 với C8 không đồng phẳng, tạo ra sức căng, kém bền
2 (0,5 điểm) Với cấu trúc phẳng, [COT]2- bền vì trở thành hệ thơm (đó là một hệ liên hợp vòng khép kín, số electron π thỏa mãn qui tắc Huckel 4n+2), các cạnh có độ dài như nhau.
3 (2,0 điểm)
N
O Na/EtOH
L
H 2 SO 4
M
MeI
N
NMe2
Me 2 N
N
OH
K
1 MeI
2 [Ag(NH3)2]OH
3 to
P
1 [Ag(NH 3 ) 2 ]OH
2 to
1 B 2
2 Me 2 NH
1 MeI
2 [Ag(NH 3 ) 2 ]OH
3 to
Câu 3 ( 4,0 điểm)
1 (1,5 điểm) Hoàn thành các phản ứng sau (chỉ viết các sản phẩm chính):
a
O + CHO KF/Al2O3
vi sóng siªu ©m , A
b.
+ N
CH2Cl
c trans-2-Bromometylxiclohexan + CH3 ONa C
Biết rằng A chứa hệ liên hợp, B có thể được xác định bằng phương pháp đo độ dẫn điện,
Hướng dẫn giải:
a
vi sóng
O
b
CH2Cl + N
N
N
N+
Không có sản phẩm cộng vào nitơ thứ hai vì sẽ tạo ra điện tích dương thứ hai, làm xuất hiện lực đẩy giữa hai trung tâm mang điện tích dương ở gần nhau
c trans-2-Bromometylxiclohexan + CH3 ONa
Trang 9
Br
H CH3
CH3ONa -CH 3 OH, NaBr
CH 3
trans 3-Metylxiclohexen
2 (1,0 điểm) Bổ sung tác nhân, điều kiện phản ứng, hãy hoàn thành sơ đồ các phản ứng sau:
C6H6 (1) C8H10 (2) C8H9Br (3) C8H8 (4) C6H5CHO
C6H5CH=CHCOCH=CHC6H5 PhNHNH2.HCl
NaAc, Na2CO3 X (C23H30N2)
Biết rằng phân tử X hấp thụ ánh sáng ở vùng nhìn thấy và có chứa dị vòng 5 cạnh Viết công thức cấu tạo của X.
Hướng dẫn chấm:
C6H6 C6H5C2H5 C6H5CHBrCH3 C6H5CH=CH C6H5CHO
1 O3
2 Zn/HCl
C6H5CH=CHCOCH=CHC6H5
(5)
(6)
NaAc, Na 2 CO 3
X (C23H30N2)
N N Ph
Ph
CH=CHPh
3 (1,5 điểm) Pheromon, chất dẫn dụ côn trùng, có nhiều ứng dụng thực tế Hợp chất
4-metylnonan-5-on là một tr4-metylnonan-5-ong số các hợp chất trung gian quan trọng để tổng hợp pherom4-metylnonan-5-on Từ pentanal, các chất vô
cơ, hữu cơ chứa không quá 3 cacbon và các điều kiện cần thiết, hãy lập sơ đồ phản ứng tổng hợp
4-metylnonan-5-on
Hướng dẫn chấm:
CH3CHO1.n-PrMgB/ete
HBr
Br
1 Mg/ete
2 Pentanal
3 H3O+
CrO3/H+
4-Metylnonan-5-ol 4-Metylnonan-5-on
Câu 4 (4,0 điểm)
Bupivacain (C 18 H 28 N 2 O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng S được dùng làm thuốc gây tê cục bộ.
1 (0.5 điểm): Viết công thức cấu hình và gọi tên hệ thống của (S)-bupivacain
Hướng dẫn chấm:
N
C 4 H 9
N O
H CH 3
CH 3
(S)-N-(2,6-đimetylphenyl)-1-butylpiperiđin-2-cacboxamit
2 ( 1,5 điểm): Tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin và các hóa chất cần thiết khác.
Hướng dẫn chấm:
Trang 10N CH3 N COOH
KMnO 4
H2O
H 2 /Ni
N H COOH
SOCl 2
N+ H
COCl H
NH 2
CH 3
H 3 C
N
N H
CH 3
CH 3
N
C4H9 O N H
CH3
CH 3
C4H9Br piridin
Tỏch 2 đối quang bằng axit (+)-tactric
(S)-Bupivacain
3.(2,0điểm):Tổng hợp (S)-bupivacain từ L-lysin clorohiđratL-CH2 (NH 2 )[CH 2 ] 3 CH 2 (NH 2 )COOH.HCl, trờn cơ sở sử dụng thờm 2,6-(CH 3 ) 2 C 6 H 3 NH 2 , C 4 H 9 Br, C 6 H 5 CHO, C 6 H 5 CH 2 OCOCl, DCC, TsCl, LiOH
và cỏc húa chất cần thiết khỏc.
Hướng dẫn chấm:
-NH3
-NH3
NHCbz
-NHCbz
-NH3 PhCHO
-NHCbz
PhCH2OCOCl (CbzCl)
H3O +
pH=6,2
NaNO2 AcONa/AcOH
AcO
NHCbz
N H
OH3C
CH3
NH2
H 3 C CH 3
DCC
HO
NHCbz
N H
OH3C
CH3
TsO
NHCbz
N H
OH3C
CH3
K2CO3
TsCl/NEt3
H2/Pd TsO
NH2
N H
OH3C
CH3
N
N H
CH3
CH3
N
C4H9 O
N H
CH3
CH3
C4H9Br piridin
Đóng vòng
Cõu 5 (4,0 điểm):
Đun hồi lưu cỏch thủy hỗn hợp phản ứng gồm axetophenon, thiure và I 2 trong một khoảng thời gian cần thiết, sau đú để nguội, xử lý thớch hợp, người ta thu được sản phẩm A là 2-amino-4-phenylthiazole.
Hỗn hợp gồm 2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranozyl isothioxianat và A trong dung mụi đioxan
được đun hồi lưu trong lũ vi súng Sau phản ứng, đem xử lý thớch hợp, thu được hợp chất B Hũa tan B trong clorofom, khuấy đều rồi nhỏ từ từ vào hỗn hợp này dung dịch etyl bromoetanoat trong clorofom, sau tiến hành đun hồi lưu cỏch thủy Kết thỳc phản ứng, đem xử lý thớch hợp, người ta thu được hai sản phẩm C và D.
Viết cỏc quỏ trỡnh phản ứng và trỡnh bày cơ chế tạo thành A; viết cụng thức cấu tạo của B, C, D và gọi tờn B theo danh phỏp quốc tế.
Hướng dẫn chấm: