1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THD2 k6 BV tâm thần hải phòng nhóm 1 nhớ dổi tên nhá

118 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Hoạt Động Cấp Phát Và Quản Lý Sử Dụng Thuốc Phải Kiểm Soát Đặc Biệt Tại Khoa Dược Bệnh Viện Tâm Thần Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Vũ Dương, Đồng Thị Thu Hà, Bùi Khánh Huyền, Ngô Thị Linh, Lê Thị Thêu, Trần Thị Thu Uyên
Người hướng dẫn DS. Trần Vân Anh, DS. Nguyễn Văn Phương, DS. Đoàn Hồng Quảng, DS. Nguyễn Thị Nhàn
Trường học Đại học y dược hải phòng
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 36,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định số lượng cần mua Xác định số lượng bình quânĐánh giá, thu thập thông tin Lập dự trù mua hàng Làm các thủ tục cần thiếtKiểm tra, xác nhận Quy trình mua thuốc: Hình 1.10 Sơ đồ qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT VÀ

QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI

PHÒNG (21/06/2021 - 18/07/2021)

BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA II

BỘ MÔN DƯỢC LÂM SÀNG

HẢI PHÒNG, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT VÀ

QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI PHÒNG

(21/06/2021 - 18/07/2021)

Giảng viên hướng dẫn: DS Trần Vân Anh

Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Vũ DươngĐồng Thị Thu HàBùi Khánh HuyềnNgô Thị Linh

Lê Thị ThêuTrần Thị Thu UyênLớp: Dược K6

Nơi thực tập: Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

HẢI PHÒNG, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian tham gia Thực hành Dược khoa II tại Bệnh việnTâm Thần Hải Phòng từ ngày 21/06/2021 đến ngày 18/07/2021, chúng em đãnhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ và chỉ dẫn tận tình từ các thầy cô, anh chị cũngnhư các cán bộ nhân viên tại Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng nói chung vàkhoa Dược nói riêng Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới

DS Nguyễn Văn Phương Trưởng khoa Dược, DS Đoàn Hồng Quảng Phó Trưởng khoa Dược, DS Nguyễn Thị Nhàn cùng các cô và các anh chị

-trong khoa đã tận tình hướng dẫn chúng em -trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập tại khoa thời gian vừa qua

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới DS Trần Vân Anh giảng viên bộ môn Dược Lâm sàng trường Đại học Y Dược Hải Phòng

-cùng các thầy cô trong bộ môn Thực hành dược đã tạo điều kiện cho chúng

em có cơ hội được tiếp xúc thực tế, hiểu rõ hơn về hoạt động của khoa Dượctại bệnh viện và giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này

Do sự hạn chế về thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm tìm hiểu thực

tế về hoạt động tại khoa Dược, chúng em còn nhiều bỡ ngỡ và không tránhkhỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô và các bạn để hoàn thiện kiến thức của mình trong lĩnh vựcnày

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 25 tháng 07 năm 2021

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm 01 – Lớp Dược K6 Thực tập tại Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong côngtác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mọi người Vì vậy, việc cung ứng thuốcđảm bảo đủ thuốc có chất lượng, sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả và an toàn làmột trong những nhiệm vụ quan trọng của tất cả các Bệnh viện Để thực hiệnđược nhiệm vụ đó, các nguyên tắc quản lý trong chuỗi cung ứng thuốc cầnđược xây dựng và triển khai toàn diện

Trong cấp phát thuốc, việc kiểm soát không tốt dẫn đến nguy cơ trongviệc cấp phát không chính xác, nhầm về số lượng, nhầm hàm lượng hoặcnhầm thuốc có tên đọc và mẫu mã gần giống nhau Sử dụng thuốc không phùhợp làm tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ tử vong.Điều này càng nghiêm trọng khi sử dụng các thuốc nằm trong danh mục thuốcphải Kiểm soát đặc biệt

Do đó, việc thực hiện nghiêm ngặt các khâu của hoạt động cấp phát vàquản lý sử dụng thuốc nói chung và thuốc phải Kiểm soát đặc biệt nói riêngmột cách hợp lý là những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệuquả điều trị

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng em tiến hành xây dựng báo cáo

“Mô tả hoạt động cấp phát và quản lý sử dụng thuốc phải Kiểm soát đặc

biệt tại khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng” thời gian thực tập từ

ngày 21/06/2021 đến ngày 18/07/2021 với 2 mục tiêu:

1. Mô tả hoạt động cấp phát thuốc phải Kiểm soát đặc biệt tại khoa DượcBệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

2. Tìm hiểu một số hoạt động quản lý sử dụng thuốc phải Kiểm soát đặcbiệt: Xây dựng danh mục thuốc nhìn, đọc gần giống nhau; Phân biệt,giám sát và báo cáo ADR; Xây dựng danh mục tương tác thuốc; Giải

Trang 8

quyết đối với thuốc thu hồi và quy trình huỷ thuốc, xử lý vỏ thuốc tạikhoa Dược

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng [1]

Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng được thành lập tháng 10 năm 1960, trên

cơ sở là bệnh xá dã ngoại sau hoà bình lập lại Trong suốt 60 năm quá trìnhphát triển, bệnh viện luôn định hướng mục tiêu phát triển bền vững với 3 đặctrưng: đại chúng, khoa học và nhân văn Trên cơ sở khoa học trong chuyênmôn, khoa học trong quản lý, đảm bảo công bằng trong y tế, chăm lo ngườibệnh nghèo, xây dựng môi trường thân thiện, gắn hỗ trợ tuyến trước, bệnhviện vừa phát triển các mũi nhọn chuyên sâu, vừa thực hiện y học hướng vềcộng đồng, tạo nền tảng cho xây dựng, phát triển liên tục

Khi mới thành lập, Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng có tên là Bệnh việnTinh Thần Hải Phòng Bệnh viện được giao chỉ tiêu kế hoạch quản lý điều trị

50 giường bệnh nội trú Cán bộ nhân viên gần 30 người trong đó có 03 bác sĩ,

05 y tá, còn lại chủ yếu là nhân viên tạp vụ, hộ lý

Về máy móc thiết bị cận lâm sàng duy nhất có kính hiển vi cũ

Hiện nay, Bệnh viện có 12 khoa và 08 phòng ban chức năng:

Trang 9

Phòng chức năng Khoa DượcKhoa lâm sàng Khoa cận lâm sàng

Giám đốc

Phó giám đốc Phó giám đốc

- Bệnh viện có 230 biên chế, kết hợp với trường Đại học Y Dược HảiPhòng có: 02 tiến sĩ, 02 nghiên cứu sinh, 03 bác sĩ chuyên khoa II, 04thạc sĩ, 16 bác sĩ chuyên khoa I…, tỉ lệ cán bộ trình độ đại học là 40%

- Bệnh viện có 08 khoa điều trị nội trú: Khoa cấp tính nam, Khoa bán cấpnam, Khoa cấp tính nữ, Khoa tâm căn, Khoa điều trị theo yêu cầu, Khoatrẻ em và người, Khoa điều trị ma túy và Khoa Đông y

- Đảng bộ nhiều năm liền là Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức Côngđoàn, Đoàn thanh niên đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc

- Tập thể cán bộ viên chức trong bệnh viện đoàn kết, bệnh viện liên tụcnhiều năm liền là bệnh viện xuất sắc toàn diện

- Bệnh viện được Sở Y tế giao 230 giường điều trị nội trú, bệnh viện đangthực hiện 250 giường (thực tế luôn đạt 250 – 260 bệnh nhân nội trú).Quản lý và điều trị tại cộng đồng trên 8.000 bệnh nhân tâm thần phân liệt

Trang 10

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

1.2 Tổng quan khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

1.2.1 Vị trí

Khoa Dược nằm ở toà nhà G, bên phải cổng số 2 của bệnh viện

Hình 1.2 Sơ đồ bênh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trang 11

Hình 1.3 Khoa dược bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược [2]

1.2.2.1 Chức năng

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốcbệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcBệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụngthuốc an toàn, hợp lý

1.2.2.2 Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhucầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiêntai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị vàcác nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

Trang 12

Trưởng khoa

Phó trưởng khoa

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quanđến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tạicác khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đạihọc, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng khángsinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

1.2.3 Mô hình tổ chức hoạt động của khoa Dược bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

 Nhân sự tại khoa Dược Bệnh viên Tâm Thần Hải Phòng bao gồm:

- Trưởng khoa Dược: DS Nguyễn Văn Phương – Dược sĩ Đại học

- Phó trưởng khoa Dược: DS Đoàn Hồng Quảng – Dược sĩ Đại học

- Cơ cấu nhân lực: 11 người

+ Dược sĩ đại học: 07 + Dược sĩ cao đẳng: 01

+ Dược sĩ trung học: 01 + Dược tá: 02

Hình 1.4 Biểu đồ cơ cấu tổ chức khoa Dược Bệnh viện

 Cơ cấu tổ chức khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trang 13

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

 Nhiệm vụ chung của các nhân viên trong khoa:

- Chủ động tại vị trí của mình và báo cáo tất cả các vấn đề xảy ra tại khuvực đã được giao nhiệm vụ cho Trưởng khoa

- Hàng tháng làm công tác dự trù và kiểm kê thuốc

- Vào máy tính và sổ theo dõi, đối chiếu với tài chính kinh tế

- Mất thuốc hoặc xảy ra bất kỳ vấn đề gì tại vị trí của mình thì phải báongay với trưởng khoa

- Tham gia tích cực vào các phong trào, các tổ chức Đoàn thể của Bệnhviện

- Hòa nhã, có thái độ hợp tác với các đồng nhiệp, với bệnh nhân

1.2.2

Trang 14

thống kho bảo quản thuốc

Hình 1.6 Hệ thống kho trong khoa Dược bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trang 15

Tổng quan hoạt động cung ứng thuốc [3]

Hình 1.7 Mô hình hoạt động cung ứng thuốc [4]

1.3.1 Lựa chọn thuốc [5]

- Lựa chọn những thuốc đưa vào danh mục thuốc sử dụng trong Bệnh việnphù hợp với mô hình bệnh tật, khả năng chi trả của người bệnh và bảohiểm y tế, an toàn, hiệu quả trong điều trị

- Đối tượng thực hiện:

Trang 16

Căn cứ để lựa chọn thuốc đưa vào DMTBV

1 Mô hình bệnh tật

2 Phác đồ điều trị

3 Danh mục thuốc chủ yếu, DMTTY

4 Nguồn kinh phí của bệnh viện

5 Danh mục thuốc sử dụng thuốc kỳ trước

6 Trình độ khám chữa bệnh của bệnh viện

7 Thông tin về thuốc và các căn cứ khác

Giám đốc bệnh viện xem xét và ký duyệt

Danh mục thuốc bệnh viện

Khoa Dược xây dựng dự thảo danh mục thuốc của bệnh viện và hướng dẫn thực hành DMTBV

HĐT&ĐT xem xét

Trình BGĐ phê duyệt

Ban hành chính thức

Làm căn cứ để xây dựng DMTBV năm sau

+ Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện

+ Các Dược sĩ và tất cả các nhân viên khoa Dược bệnh viện

 Quy trình lựa chọn thuốc trong xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện:

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng vàgiá trị sử dụng, phân tích ABC – VEN

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàngmột cách khách quan

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theonhóm điều trị và theo phân loại VEN

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốchạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng thần,…)

Chú thích:

Trang 17

DMTBV: Danh mục thuốc Bệnh viện

DMTTY: Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT&ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị

BGĐ: Ban giám đốc

Hình 1.8 Quy trình lựa chọn thuốc trong xây dựng danh mục thuốc

 Phân tích ABC/VEN năm 2020 của khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trang 18

Hình 1.9 Phân tích ABC/VEN năm 2020 của khoa Dược bệnh viện Tâm thần

Hải Phòng

+ Số lượng các thuốc các thuốc nhóm A: 21, chiếm 15.2%

+ Số lượng các thuốc các thuốc nhóm B: 15, chiếm 10.9%

+ Số lượng các thuốc các thuốc nhóm C: 102, chiếm 73.9%

 Danh mục thuốc khoa Dược - Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng năm 2020

Trang 19

Bệnh viện có 138 đầu thuốc được chia thành 17 nhóm thuốc hóa dược: [6] [7]

- Danh mục thuốc thông thường năm 2020 tại khoa Dược Bệnh viện TâmThần Hải Phòng (Phụ lục I)

- Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2020 tại khoa Dược Bệnhviện Tâm Thần Hải Phòng (Phụ lục II)

- Danh mục các thuốc phải quản lý đặc biệt năm 2020 tại khoa Dược Bệnhviện Tâm Thần Hải Phòng (Phụ lục III) bao gồm:

+ Danh mục các thuốc thuộc ‘Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độclàm thuốc’ [8]

+ Danh mục thuốc thuộc ‘Danh mục dược chất hướng thần’ [9]

+ Danh mục thuốc thuộc ‘Danh mục dược chất gây nghiện’ [9]

+ Danh mục thuốc thuộc ‘Danh mục thuốc, dược chất bị cấm sử dụngtrong một số ngành, lĩnh vực’ Áp dụng trong các ngành, lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh thủy sản, thú y, chăn nuôi gia súc, gia cầm tại ViệtNam [9]

1.3.2 Mua thuốc [5]

- Đảm bảo thuốc mua nhập kho đạt tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng kịp thời, đúng đủ theo nhu cầu, đúng quy chế hiện hành

- Đối tượng thực hiện:

+ Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện

+ Các Dược sĩ và tất cả các nhân viên khoa Dược Bệnh viện

Trang 20

Xác định số lượng cần mua Xác định số lượng bình quân

Đánh giá, thu thập thông tin Lập dự trù mua hàng

Làm các thủ tục cần thiếtKiểm tra, xác nhận

Quy trình mua thuốc:

Hình 1.10 Sơ đồ quy trình mua thuốc

 Nội dung quy trình:

- Xác định số lượng thuốc cần mua:

Căn cứ vào danh mục thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hoá chất xét nghiệm

sử dụng trong bệnh viện, vào nhu cầu sử dụng bình quân hàng tháng, vào tìnhhình dịch bệnh tại địa phương, vào kế hoạch khám chữa bệnh, vào định mứctồn kho tối thiểu, chậm nhất ngày 26 hàng tháng, Trưởng khoa dược xác địnhyêu cầu mua hàng cho tháng sau

- Lập dự trù mua hàng:

Căn cứ báo cáo tổng hợp xuất, nhập, tồn kho để dự trù nhu cầu sử dụngcho hàng tháng, Trưởng khoa dược lập dự trù số lượng hàng hoá và nơi cungứng trình Giám đốc bệnh viện ký duyệt

Trang 21

Đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, Trưởng khoa dược lập

dự trù hàng năm, trình Giám đốc bệnh viện và Sở y tế phê duyệt

Khi lập dự trù phải cân đối giữa số lượng xuất, tồn kho và căn cứ địnhmức tồn kho để lập dự trù

- Chọn nhà cung ứng:

+ Có trong danh sách trúng thầu được Sở y tế phê duyệt

+ Có uy tín trong việc cung cấp các mặt hàng

+ Có chính sách giá cả, chính sách phân phối, thanh toán phù hợp

+ Đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng hoá

+ Có đủ các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển

- Tiến hành thủ tục cần thiết cho việc mua hàng:

+ Xác định rõ số lượng, chủng loại hàng hoá cần sử dụng

+ Dựa vào nhu cầu được duyệt khoa Dược liên hệ đặt hàng với nhà cungcấp

- Kiểm tra xác nhận hàng hoá mua vào:

Hội đồng kiểm nhập và thủ kho:

+ Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá sơ bộ qua chứng từ giao nhận

+ Người nhận hàng căn cứ vào đơn đặt hàng đã chuyển cho nhà cung cấp

+ Giám sát nhà cung cấp: lập sổ theo dõi mua hàng trong suốt quá trìnhmua hàng, sử dụng nếu có phát sinh trường hợp nhà cung cấp khôngđáp ứng yêu cầu nào đó của bệnh viện (ví dụ: giao trễ, giao thiếu, giaothuốc không đúng…) thì phải được ghi nhận vào phiếu giám sát Kếtquả giám sát sẽ được tổng hợp hàng năm và báo cáo cho Giám đốcbệnh viện, Sở y tế để làm thông tin lựa chọn nhà cung cấp thích hợp

+ Chuyển đơn mua hàng cho phòng tài chính kế toán sau khi đã thực hiệnxong quy trình kiểm nhập để thanh toán

1.3.3 Quản lý bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc

 Tồn trữ và bảo quản thuốc

Trang 22

Tồn trữ và bảo quản bao gồm cả quá trình xuất nhập kho, quá trình kiểmtra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hoá Thực hiệnnghiêm túc quy chế dược về quản lý, bảo quản, kiểm nhập thuốc, theo dõi hạndùng của thuốc Tất cả các khoa trong Bệnh viện có sử dụng thuốc đều phảithực hiện các quy chế dược Trách nhiệm của khoa dược là hướng dẫn Bác sĩ,

y tá thực hiện nghiêm túc các quy chế này và thường xuyên kiểm tra việc thựchiện các quy chế dược tại bệnh viện

Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình tồn trữ đòi hỏi khoa Dượcphải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc điều trị có quytrình thực hành bảo quản thuốc tốt trong khoa Dược

Kho thuốc phải được thiết kế đúng quy định

Đảm bảo thực hiện 5 chống: chống cháy nổ; chống ẩm mốc; chống mối

- Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải để khu vực riêng biệt, khôngđược để cùng các thuốc khác, phải sắp xếp gọn gàng, tránh nhầm lẫn, dễquan sát trong khu vực bảo quản

Trang 23

- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất ở tủ thuốc trực, tủthuốc cấp cứu phải được để ở một ngăn hoặc ô riêng, không được để cùngcác thuốc khác và do điều dưỡng viên trực giữ, cấp phát theo y lệnh Tủthuốc trực, tủ thuốc cấp cứu có khóa chắc chắn, số lượng, chủng loạithuốc phải kiểm soát đặc biệt để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu dongười đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản Khi đổi ca trực, người giữthuốc của ca trực trước phải bàn giao số lượng thuốc và sổ theo dõi thuốccho người giữ thuốc của ca trực sau Khi bàn giao, người giao và ngườinhận phải ký nhận đầy đủ trên sổ theo dõi thuốc.

- Các loại thuốc đều phải đảm bảo được quản lý giám sát đầy đủ về nguồngốc xuất xứ, số đăng ký lưu hành, lô, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm, chấtlượng cảm quan

Trang 24

- Hệ thống kho bảo quản:

Hình 1.11 Sơ đồ kho chính

1.3.4 Sử dụng thuốc

Xây dựng hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc bệnh viện

Xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) cungcấp cho Hội đồng thuốc và điều trị và Hội đồng đấu thầu để lựa chọn thuốc,

sử dụng trong bệnh viện

Kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong bệnh viện.Đánh giá sử dụng thuốc về chỉ định (sự phù hợp với hướng dẫn điều trị,với danh mục thuốc bệnh viện), chống chỉ định, liều dùng, tương tác thuốcthông qua việc duyệt thuốc cho các khoa lâm sàng và tham gia phân tích sử

Trang 25

dụng thuốc trong các trường hợp lâm sàng và đánh giá quá trình sử dụngthuốc.

1.3.4.1 Tổng quan về LASA

a) Định nghĩa

Thuốc nhìn gần giống nhau (Look alike: LA): Thuốc được đóng góitrong bao bì trực tiếp (vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp (thùng,hộp) tương tự nhau về hình dạng, màu sắc, kích thước và thiết kế trên bao bì.Thuốc đọc gần giống nhau (Sound alike: SA): là thuốc có tên phát âmtương tự nhau

b) Các yếu tố gây nhầm lẫn thuốc LASA

Có nhiều yếu tố gây ra nhầm lẫn thuốc LASA, nhất là nhóm đọc và viếtgần giống nhau

Nguyên nhân chủ yếu vẫn là lỗi nhận thức bằng thị giác, thính giác, lỗinhớ tên thuốc trong thời gian ngắn, lỗi nhập dữ liệu vào máy tính như chọnsai tên thuốc từ hộp thoại (chọn nhầm các tên thuốc đọc viết gần giống nhau)

đã được cài đặt trên phần mềm bảo quản và kê đơn

Ngoài ra còn có yếu tố chủ quan như thiếu sự tập trung khi cấp phát và

sử dụng thuốc, nhân viên y tế chưa nắm rõ tên thuốc, đặc biệt là các tên thuốcmới

Sai sót trong sử dụng thuốc do nhầm lẫn các thuốc LASA có thể gây ra nhiềuhậu quả trầm trọng:

- Gây tăng tác dụng phụ của thuốc

- Giảm hiệu quả điều trị

- Kéo dài thời gian nằm viện

- Gây tăng chi phí điều trị

- Làm giảm lòng tin của bệnh nhân với chất lượng điều trị bệnh của cơ

sở y tế

Trang 26

Do đó, xây dựng danh mục thuốc LASA là một trong những giải phápgóp phần hạn chế những sai sót trong sử dụng thuốc.

1.3.4.2 Tổng quan ADR

a) Phân biệt một số khái niệm liên quan

Bảng 1.1 Phân biệt ADR, AE và ME

Phản ứng có hại của thuốc

(ADR)

Biến cố bất lợi (Adverse Event - AE)

Sai sót liên quan tới thuốc (ME)

- Là phản ứng độc hại,

không được định trước,

xuất hiện ở liều thường

dùng cho người để phòng

bệnh, chẩn đoán hay chữa

bệnh hoặc nhằm thay đổi

được hoặc không) hoặc

không thể dự đoán được

- Là bất kỳ mộtbiến cố nào xảy ratrong quá trình sửdụng thuốc nhưngkhông nhất thiết dophác đồ điều trị bằngthuốc gây ra

- Biến cố bất lợibao gồm những ảnhhưởng do thuốc gây

ra (ADR) và do cáchdùng thuốc (giảmliều, quá liều, ngừngđiều trị )

- Bất kỳ biến cố

có thể phòng tránhnào có khả nănggây ra hoặc dẫn đếnviệc sử dụng thuốckhông hợp lý, hoặcgây hại cho bệnhnhân trong khithuốc được kiểmsoát bởi nhân viên y

tế, bệnh nhân, hoặcngười tiêu dùng

Trang 27

Hình 1.12 Quan hệ giữa ADR, ADR và ME b) Giám sát ADR

- Các đối tác tham gia giám sát ADR trong bệnh viện:

+ Hội đồng thuốc và điều trị

 Quy trình giám sát sử dụng thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR

Bảng 1.2 Quy trình giám sát sử dụng thuốc có nguy cơ cao xuất hiện

ADR tại khoa Dược

thuốc

Trang 28

thận trọng, chống chỉ định, các

ADR thường xảy ra

- Dược sĩ DLS-TTT khoa Dược

thông báo, cảnh báo kịp thời các

thông tin mới về thuốc, đặc biệt

với các thuốc xảy ra ADR

Dược sĩ Dược lâm sàng-thôngtin thuốc

(DLS-TTT)

Trang 29

Khi thăm khám chỉ định thuốc chongươi bệnh bác sĩ cần tuân thủ cácnguyên tắc kê đơn:

- Ghi rõ ràng, đầy đủ không viết tắttên thuốc, không ghi ký hiệu

trường hợp sửa bất kỳ nội dungnào cần phải xác nhận bên cạnhnếu người bệnh mang thai nênhạn chế dùng thuốc

- Hỏi người bệnh tiền sử dị ứng

- Hỏi người bệnh xem đã sử dụngthuốc nào chưa, kể cả nhữngthuốc tự dùng tránh dùng thuốcphối hợp không cần thiết

- Hiệu chỉnh liều trên các bệnhnhân có tuổi, suy giảm chức nănggan, thận

- Hướng dẫn người bệnh cách nhậnbiết các triệu chứng sớm của cácphản ứng có hại có thể xảy ra

Trang 30

đúng liều dùng, đúng dường dùng,đúng thời gian

- Sau khi bệnh nhân dùng thuốc,theo dõi tác dụng của thuốc và xử

lý kịp thời các tai biến do dùngthuốc

- Ghi chép đầy đủ các diễn biếnlâm sàng của người bệnh

- Báo cáo lãnh đạo khoa, trưởngkhoa Dược các trường hợp sốcphản vệ để ngưng ngay lô thuốcđang sử dụng

- Bác sĩ

- Điều dưỡng

- Làm báo cáo ADR kịp thời, gửi

về khoa Dược (nếu có xảy raADR)

- Bác sĩ

- Điều dưỡng

c) Báo cáo ADR

 Thời gian và địa điểm gửi báo cáo ADR

- ADR nghiêm trọng gây tử vong hoặc đe dọa tính mạng: trong 07 ngày

- ADR nghiêm trọng còn lại trong vòng 15 ngày

- ADR không nghiêm trọng gửi hàng tháng hoặc trước ngày 05 của tháng

kế tiếp

+ Gửi về trung tâm DI&ADR Quốc gia hoặc khu vực bằng thư điện tử,qua bưu điện, fax, báo cáo trực tuyến, gọi điện trực tiếp trong trường hợpkhẩn cấp rồi gửi báo cáo bằng 1/4 hình thức còn lại

 Quy trình báo cáo ADR tại bệnh viện

Trang 31

Bảng 1.3 Quy trình báo cáo ADR

Trung tâm DI & ADR quốc gia

Biểu mẫu báo cáo

Hình thức báo

cáo

Mỗi khoa lâm sàng có sổ ghi chép báo cáo ADR và một

số tờ biểu mẫu báo cáo ADR dựa theo mẫu báo cáo ADRđược quy định tại phụ lục 5, thông tư 23/2011/TT-BYTban hành ngày 10/06/2011 “Hướng dẫn sử dụng thuốctrong các cơ sở y tế có giường bệnh”

Đối tượng và phương pháp báo cáo

Cán Bộ Y tế ghi thông tin vào sổ ghi chép ADR và biểumẫu báo cáo ADR

Thu thập và gửi báo cáo

Khoa Dược kiểm tra báo cáo ADR ngay khi nhận đượcthông tin về ADR từ khoa lâm sàng Dược sỹ làm công tácDLS và thông tin thuốc đến tận khoa lâm sàng và thu thậpbáo cáo ADR ngay tại khoa Cùng trao đổi với bác sỹ,điều dưỡng và bệnh nhân để hoàn thiện báo cáo ADR.Khoa Dược gửi báo cáo ADR về trung tâm DI & ADRquốc gia và gửi một bản theo hệ thống báo cáo trực tuyếntrên trang web www.canhgiacduoc.org.vn

 Chất lượng báo cáo ADR

Trang 32

Chất lượng báo cáo ADR được đánh giá dựa trên thang điểm đánh giá chấtlượng báo cáo ADR của Tổ chức Y tế thế giới.

Hình 1.13 Thang điểm đánh giá chất lượng báo cáo ADR theo WHO

Quy tắc đánh giá: Thang điểm gồm 3 nhóm câu hỏi, trả lời theo thứ tự

từ trên xuống Mỗi nhóm có 1 hoặc 2 câu hỏi với lựa chọn trả lời có/không.Nếu tất cả các câu trả lời trong một nhóm đều là “Có” thì trả lời tiếp đếnnhóm tiếp theo Nếu có một trong số các câu hỏi của nhóm là “Không”,dừng lại với số điểm tương ứng với nhóm câu hỏi đó Điểm tối thiểu là 0tương ứng với các báo cáo có chất lượng thấp nhất, điểm tối đa là 3 cho cácbáo cáo có chất lượng cao nhất

Nhóm câu hỏi thứ nhất: ‘Có thông tin về ngày xảy ra phản ứng không?’ và

‘Có thông tin về ngày bắt đầu sử dụng thuốc không?’

Nếu một trong hai hoặc cả hai câu trả lời là ‘Không’: 0 điểm

Nếu cả hai câu trả lời là ‘Có’: xét tiếp sang nhóm câu hỏi thứ hai

Trang 33

Nhóm câu hỏi thứ hai: ‘Có lý do sử dụng thuốc không?’ và ‘Có kết quả sau

xử trí ADR không?’

Nếu một trong hai hoặc cả hai câu trả lời là ‘Không’: 1 điểm

Nếu cả hai câu trả lời là ‘Có’: xét tiếp sang nhóm câu hỏi thứ ba

Nhóm câu hỏi thứ ba: ‘Có thông tin phản ứng lặp lại sau khi tái sử dụngthuốc không?’

Nếu câu trả lời là ‘Không’: 2 điểm

Nếu câu trả lời là ‘Có’: 3 điểm

Việc đánh giá được thực hiện độc lập giữa hai người, nếu có sự khác biệtthì dựa vào kết quả đồng thuận thông qua người đánh giá thứ ba

1.3.4.3 Tổng quan về tương tác thuốc

Để có hiệu quả cao nhất trong điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ trongđiều trị, đặc biệt là các trường hợp đa bệnh lý, đa triệu chứng, việc phối hợpthuốc là không thể tránh khỏi Đó là nguyên nhân làm cho nguy cơ gặp tươngtác thuốc dễ xảy ra

Tương tác thuốc là sự thay đổi tác dụng hoặc độc tính của thuốc khi sửdụng đồng thời với thuốc khác, dược liệu, thức ăn, đồ uống hoặc hoạt chấtkhác

Tương tác thuốc – thuốc được phân loại thành hai nhóm dựa trên cơ chếcủa tương tác, bao gồm tương tác dược động học và tương tác dược lực học.Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng, có thểdẫn đến thất bại điều trị hoặc tăng khả năng xuất hiện các phản ứng có hại ởmức độ nặng Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sai sót trong điềutrị, tăng tỷ lệ nhập viện trên mọi đối tượng bệnh nhân

Tuy nhiên, tương tác thuốc bất lợi có thể phòng tránh được bằng cách chú

ý thận trọng đặc biệt hoặc tiến hành các biện pháp can thiệp để giảm thiểu cácnguy cơ Vì vậy, cần phải sàng lọc, phát hiện, đánh giá và quản lý tương tácthuốc trong quá trình sử dụng cho người bệnh Do đó, xây dựng danh mụctương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị là việc rất cần thiết

Trang 34

1.4 Tổng quan thuốc phải Kiểm soát đặc biệt

Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là thuốcphải kiểm soát đặc biệt) bao gồm: [10]

- Thuốc gây nghiện là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thầnkinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng

- Thuốc hướng thần là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thầnkinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạngnghiện đối với người sử dụng

- Thuốc tiền chất là thuốc có chứa tiền chất

- Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện là thuốc có nhiều hoạtchất trong đó có hoạt chất gây nghiện với nồng độ, hàm lượng theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Y tế

- Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần là thuốc có nhiềuhoạt chất trong đó có hoạt chất hướng thần với nồng độ, hàm lượng theoquy định của Bộ trưởng Bộ Y tế

- Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất là thuốc có nhiều dược chất trong

đó có dược chất là tiền chất với nồng độ, hàm lượng theo quy định của Bộtrưởng Bộ Y tế

- Thuốc phóng xạ là thuốc có chứa thành phần hạt nhân phóng xạ dùng chongười để chẩn đoán, Điều trị bệnh, nghiên cứu y sinh học bao gồm đồng

vị phóng xạ hoặc đồng vị phóng xạ gắn kết với chất đánh dấu

- Đồng vị phóng xạ là đồng vị của một nguyên tố hóa học mà hạt nhânnguyên tử của nguyên tố đó ở trạng thái không ổn định và phát ra bức xạion hóa trong quá trình phân rã để trở thành trạng thái ổn định

- Nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, chất gây nghiện, tiền chấtdùng làm thuốc hoặc chất phóng xạ để sản xuất thuốc

- Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc

- Thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một sốngành, lĩnh vực cụ thể theo quy định của Chính phủ

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các tài liệu nghiên cứu, báo cáo, hướng dẫn hoạt động cấp phát và quản

lý sử dụng thuốc tại khoa Dược của Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng và

Bộ Y Tế

- Các nhóm thuốc phải Kiểm soát đặc biệt được sử dụng tại khoa DượcBệnh viện Tâm Thần Hải Phòng năm 2021

2.2 Phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

- Nội dung nghiên cứu:

+ Đối tượng: Quy trình cấp phát thuốc và các tài liệu liên quan đến quản

lý sử dụng thuốc tại khoa Dược bệnh viện

+ Tra cứu tài liệu:

Bước 1: Thu thập tài liệu về cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại khoaDược bệnh viện và danh mục các thuốc phải Kiểm soát đặc biệt được sửdụng

Bước 2: Xử lý và phân tích nội dung

Bước 3: Mô tả hoạt động cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại khoaDược

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21/06/2021 đến ngày 18/07/2021

Trang 36

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng.

CHƯƠNG 3 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TẠI KHOA DƯỢC

BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI PHÒNG 3.1 Mô tả hoạt động cấp phát thuốc phải Kiểm soát đặc biệt tại khoa Dược Bệnh viện Tâm Thần Hải Phòng

Trong bệnh viện, cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa Dược đảmnhiệm Thuốc sau khi dán nhãn đầy đủ sẽ được cấp phát cho bệnh nhân ngoạitrú hoặc đưa lên các khoa điều trị nội trú để bệnh nhân sử dụng Mặc dù cómột số điểm khác nhau trong quy trình cấp phát cho bệnh nhân nội trú vàngoại trú nhưng cả hai đều phải tuân theo một số quy tắc bắt buộc

- “Ba kiểm tra, Ba đối chiếu”

1. Kiểm tra thể thức của

3. Đối chiếu số lượng trên đơn phiếu với số lượng giao

- Cấp phát quay - vòng kho: [11]

+ Chỉ được cấp phát thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn hạn sử dụng.Không được cấp phát các thuốc không còn nguyên vẹn bao bì, hoặc cónghi ngờ về chất lượng

+ Việc cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhậptrước-xuất trước hoặc hết hạn trước - xuất trước), đặc biệt là thuốc có

Trang 37

+ Đối với thuốc có yêu cầu bảo quản ở điều kiện đặc biệt, trong thời gianvận chuyển, phải đảm bảo các điều kiện đó.

+ Phải có và lưu các bản ghi chép (phiếu theo dõi xuất - nhập thuốc,phiếu theo dõi chất lượng thuốc ) thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuấtkho của thuốc phù hợp với số lô sản xuất

3.1.1 Hoạt động cấp phát thuốc điều trị nội trú

 Quy định chung

- Việc sử dụng thuốc của bệnh viện được thực hiện trên cơ sở danh mụcthuốc chủ yếu đã được Hội đồng thuốc và điều trị ban hành trong bệnhviện và thông tư 23/2011/BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ

sở y tế có giường bệnh

- Ngoài danh mục thuốc đã xây dựng, nếu các khoa lâm sàng có nhu cầukhác phục vụ cho việc điều trị phải được Giám đốc bệnh viện chấp nhận

và trưởng khoa phải chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình

 Quy trình cấp phát và sử dụng thuốc tại khoa lâm sàng bệnh viện TâmThần Hải Phòng

Bảng 3.1 Quy trình cấp phát và sử dụng thuốc tại khoa lâm sàng Bệnh

viện Tâm Thần Hải Phòng Trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả

Bác sĩ điều trị - Bác sĩ được phân công điều trị kê

đơn thuốc cho bệnh nhân theo phác đồ

đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm

về chỉ định, quản lí sử dụng thuốc chobệnh nhân

- Ghi chỉ định thuốc cho bệnh nhânvào bệnh án Chỉ định các xét nghiệmcần thiết để theo dõi, kiểm tra, đánh

Bác sĩ điều trị

kê đơn, ra ylệnh điều trịcho bệnh nhân

Trang 38

giá tình trạng bệnh nhân 2-4 tuần/ lầnhọp đột xuất khi cần

- Mang phiếu lĩnh thuốc đến khoaDược

Trưởng khoa

dược hoặc

dược sĩ đại học

được ủy quyền

- Trưởng khoa dược hoặc Dược sĩ đạihọc được ủy quyền kiểm tra phiếu lĩnhthuốc, đối chiếu phiếu lĩnh thuốc tạimáy tính của khoa dược

- Trưởng khoa dược hoặc dược sĩ đạihọc được ủy quyền kí phiếu lĩnh thuốcsau khi đã đối chiếu, kiểm tra chínhxác

- Dược sĩ trung học khoa Dược nhậnthuốc từ thủ kho và chuyển sang bộphận ra lẻ thuốc cho từng bệnh nhântheo phiếu công khai thuốc cho 2 lần

sử dụng sáng, chiều vào từng túi riêng,cho vào hộp riêng có dán đầy đủ nhãn

Tổng hợp thuốcvào sổ, vào máytính của khoa,trình trưởng khoaduyệt

Kiểm tra, đốichiếu phiếu lĩnhthuốc, kí phiếu

Ra lẻ thuốc vàcấp phát chobệnh nhân

Trang 39

ghi rõ tên bệnh nhân, ngày dùng, tênthuốc, số lượng thuốc có sự chúng kiến

và kiểm tra đối chiếu của điều dưỡngkhoa lâm sàng

- Sau khi chia lẻ, thuốc sẽ được cấpđến từng bệnh nhân điều trị tại khoatheo đúng chỉ định của Bác sĩ, có sựgiám sát và kí nhận của bệnh nhân,điều dưỡng và khoa Dược

- Lập sổ theo dõi cấp phát thuốc

Khoa lâm sàng

Hoàn thành sử dụngthuốc tại khoa LS

- Báo cáo số bệnh nhân bỏ điều trị

- Báo cáo thuốc nhập, xuất trongtháng

Cho bệnh nhân sửdụng thuốc

Trang 40

 Quy trình cấp phát thuốc gây nghiện, hướng thần điều trị nội trú:

Hình 3.1 Quy trình cấp phát thuốc gây nghiện, hướng thần điều trị nội trú

 Nội dung quy trình:

- Số lượng thuốc gây nghiện, hướng thần khi các khoa có nhu cầu sử dụngtrong điều trị và chẩn đoán cho bệnh nhân sẽ được các điều dưỡng hànhchính của khoa cập nhật và đúng phiếu quy định, ghi đầy đủ và đúng cácmục yêu cầu

- Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, hướng thần phải cập nhật đầy đủ và rõràng: Tên thuốc, ghi tên gốc hoặc tên biệt dược, thuốc phải viết theo thứ

tự qui định: dung dịch tiêm truyền, thuốc chai, thuốc gói, thuốc lọ, thuốcống, thuốc viên

Bác sĩ trưởng khoahoặc bác sĩ được ủyquyền ký duyệtphiếu lĩnh

Điều dưỡng tổng hợp,nhập phiếu lĩnh thuốc

Dược sĩ trưởng khoahoặc dược sĩ đại họcđược uỷ quyền duyệtphiếu lĩnh

Ngày đăng: 16/08/2021, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Website EMC, https://www.medicines.org.uk/emc Link
[12] Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Dược Thư Quốc Gia 2018 Khác
[14] Bộ Y Tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Khác
[15] Bộ Y Tế (2010), Thông tư 09/2010/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc Khác
[16] Chính Phủ (2017), Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w