TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BÁO CÁO THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO Đề Tài: ĐO HỆ SỐ COSφ, TẦN SỐ 100200Hz, NGƯỠNG 1 ĐỘ Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Hương Sinh viên Thực hiện: Nguyễn Khắc Quân Võ Hoàng Thi Trần Văn Hợp Bộ môn: Kỹ thuật Đo và Tin học Công nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
BÁO CÁO THIẾT KẾ THIẾT BỊ
ĐO
100-200Hz, TẦN SỐNGƯỠNG TẦN SỐ1 TẦN SỐĐỘ
Giảng TẦN SỐviên TẦN SỐhướng TẦN SỐdẫn: PGS TS Nguyễn Thị Lan Hương
Nhóm TẦN SỐs23: Nguyễn Khắc Quân
Võ Hoàng Thi Trần Văn Hợp
20174125 20174231 20173924
Trang 2Hà Nội, 2021/7
Trang 3LỜI TẦN SỐ TẦN SỐNÓI TẦN SỐĐẦU
Trong thời kì cách mạng công nghệ như hiện nay thì chúng ta đã có nhiều tiến bộ về mọi mặt ứng dụng trong công nghiệp, sản xuất và thực tiễn Và nghành
đo lường và tự động hóa chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế đó với nhiều phương pháp đo mới và sự hoàn thiện cũng như cải tiến của nhiều phương pháp
đo cũ Trong khuôn khổ môn Thiết kế thiết bị đo này, dưới sự giảng dạy và hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lan Hương chúng em xin trình bày về đề tài đo cos phi, thiết kế mạch và mô phỏng
Chúng em xin cảm ơn cô – PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương và môn học Thiết kế thiết bị đo đã cho chúng em rất nhiều kiến thức bổ ích và thực tiễn Báo cáo của nhóm chúng em gồm có 4 chương:
Chương 1: Phân tích nhiệm vụ
Chương 2 : Thiết kế phần cứng
Chương 3: Thiết kế phần mềm
Chương 4: Kết quả và hướng phát triển
Do thời gian thực hiện báo cáo và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý và chỉnh sửa của cô
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 23
Trần Văn Hợp : 201743924
Võ Hoàng Thi : 20174231
Nguyễn Khắc Quân : 20174125
Trang 4MỤC TẦN SỐLỤC
CHƯƠNG TẦN SỐ1 TẦN SỐPHÂN TẦN SỐTÍCH TẦN SỐNHIỆM TẦN SỐVỤ 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.1.1 Yêu cầu thiết kế 4
1.1.2 Mục đích và phạm vi đề tài 4
1.2 Các phương pháp đo hệ số cosφ 4
1.2.1 Đo hệ số cosφ thông qua điện áp 4
1.2.2 Đo hệ số cosφ bằng ADE7753 4
1.2.3 Đo hệ số cosφ qua góc lệch pha 5
1.3 Lựa chọn phương pháp 5
CHƯƠNG TẦN SỐ2 TẦN SỐTHIẾT TẦN SỐKẾ TẦN SỐPHẦN TẦN SỐCỨNG 6
2.1 Sơ đồ nguyên lý 6
2.1.1 Sơ đồ khối 6
2.1.2 Mạch nguyên lý 6
2.2 Khối đầu vào 6
2.2.1 Nguồn, tải 7
2.2.2 Mạch xác định điểm không 7
2.2.3 Gate XOR 8
2.3 Khối vi xử lý 8
2.4 Khối đầu ra 9
CHƯƠNG TẦN SỐ3 TẦN SỐTHIẾT TẦN SỐKẾ TẦN SỐPHẦN TẦN SỐMỀM 11
3.1 Ý tưởng 11
3.1.1 Cách tính hệ số cosφ 11
3.1.2 Cách tính ∆T 11
3.2 Lưu đồ thuật toán 12
3.3 Code chính 13
CHƯƠNG TẦN SỐ4 TẦN SỐKẾT TẦN SỐQUẢ TẦN SỐVÀ TẦN SỐHƯỚNG TẦN SỐPHÁT TẦN SỐTRIỂN 15
4.1 Kết quả 15
Trang 5DANH TẦN SỐMỤC TẦN SỐHÌNH TẦN SỐVẼ
Hình 1.1: Đo hệ số cosφ thông qua điện áp 4
Hình 1.2: Giản đồ vector điện áp 4
Hình 1.3: Vi mạch họ ADE77xx 5
Hình 2.1: Sơ đồ khối 6
Hình 2.2: Mạch nguyên lý 6
Hình 2.3: Khối đầu vào 7
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý mạch phát hiện điểm không dùng LM741 8
Hình 2.5: Nguyên lý phát hiện điểm không bằng LM741 8
Hình 2.6: Điều chế tín hiệu đầu vào 9
Hình 2.7: Vi điều khiển AT89C52 10
Hình 2.8: LCD 16x2 10
Hình 3.1: Chức năng các bit thanh ghi TMOD 12
Hình 3.2: Bộ đếm độ rộng xung 13
Hình 3.3: Lưu đồ thuật toán 14
Hình 4.1: Kết quả mô phỏng (1) 16
Hình 4.2: Kết quả mô phỏng (2) 16
Hình 4.3: Kết quả mô phỏng (3) 17
Trang 6Hình 1.1: Đo hệ số cosφ thông qua điện áp
Hình 1.2: Giản đồ vector điện áp
CHƯƠNG TẦN SỐ1 TẦN SỐPHÂN TẦN SỐTÍCH TẦN SỐNHIỆM TẦN SỐVỤ 1.1 Đặt TẦN SỐvấn TẦN SỐđề
1.1.1 Yêu TẦN SỐcầu TẦN SỐthiết TẦN SỐkế
Đối tượng: Tín hiệu xoay chiều tần số 100-200Hz đi qua tải
Yêu cầu:đo hệ số cosφ của tải, ngưỡng 1 độ
1.1.2 Mục TẦN SỐđích TẦN SỐvà TẦN SỐphạm TẦN SỐvi TẦN SỐđề TẦN SỐtài
Tìm hiểu, nghiên cứu và thiết kế mô phỏng mạch đo hệ số cosφ sử dụng các linh kiện điện tử và vi xử lí, không sử dụng các dụng cụ đo trực tiếp
1.2 Các TẦN SỐphương TẦN SỐpháp TẦN SỐđo TẦN SỐhệ TẦN SỐsố TẦN SỐcosφ
1.2.1 Đo TẦN SỐhệ TẦN SỐsố TẦN SỐcosφ TẦN SỐthông TẦN SỐqua TẦN SỐđiện TẦN SỐáp
Phương pháp: Mắc nối tiếp một điện trở thuần
với tải Sử dụng các phương pháp đo điện áp đã học
ta đo được ba điện áp hiệu dụng ở hình 1.1 Góc
lệch pha giữa ⃗U tảivà ⃗U Rchính là φ
Ta có biểu thức:
⃗
U3=⃗U1+ ⃗U2
U32 = U12 + U22 + 2U1U2cosφ
cosφ = U3
2
−U12−U22
2U1U2
1.2.2 Đo TẦN SỐhệ TẦN SỐsố TẦN SỐcosφ TẦN SỐbằng TẦN SỐADE7753
Trang 7Hình 1.3: Vi mạch họ ADE77xx
Phương pháp: Sử dụng vi mạch ADE7753 có thể đo được các giá trị P, U, I tức thời Từ đó ta có thể tính được P, U, I hiêu dụng nhờ các công thức:
P = 1n ∑
i=1
n
P i
U = √1
n∑
i=1
n
U i2
I = √1
n∑
i=1
n
I i2
Hệ số công suất được tính: cosφ = UI P
1.2.3 Đo TẦN SỐhệ TẦN SỐsố TẦN SỐcosφ TẦN SỐqua TẦN SỐgóc TẦN SỐlệch TẦN SỐpha
Phương pháp: Đo hệ số cosφ gián tiếp qua việc đo góc lệch pha φ giữa U và I Phương pháp sẽ được mô tả kĩ hơn ở các phần sau
1.3 Lựa TẦN SỐchọn TẦN SỐphương TẦN SỐpháp
Ở trên là ba phương pháp đo hệ số cosφ khả thi nhất đã được học trong các học phần Kỹ thuật đo lường Thiết kế thiết bị đo,…Nhóm 23 quyết định lựa chọn phương pháp số 3 vì đây là phương pháp ít sai số nhất, đơn giản dễ thực hiện nhất, đặc biệt phù hợp với yêu cầu đặt ra là ngưỡng 1 độ của góc φ
5
Trang 8CHƯƠNG TẦN SỐ2 TẦN SỐTHIẾT TẦN SỐKẾ TẦN SỐPHẦN TẦN SỐCỨNG 2.1 Sơ TẦN SỐđồ TẦN SỐnguyên TẦN SỐlý
2.1.1 Sơ TẦN SỐđồ TẦN SỐkhối
Hình 2.4: Sơ đồ khối
2.1.2 Mạch TẦN SỐnguyên TẦN SỐlý
3 2 6
4 5
U1:A
UA741
D2
1N4007 +12V
3 2 6
4 5
U?:A
UA741
D3
1N4007 D4
1N4007 +12V
R8
2K
L1
30
V1
1N4007
R2
220K
R3
220K
R5
220K
R6
220K
-12V
-12V
TR1
TRAN-2P2S
TR2
TRAN-2P2S
R1
1K
U3
XOR
XTAL2 18 XTAL1 19
ALE 30 EA 31 PSEN 29
RST 9
P0.0/AD0 39 P0.1/AD1 38 P0.2/AD2 37 P0.3/AD3 36 P0.4/AD4 35 P0.5/AD5 34 P0.6/AD6 33 P0.7/AD7 32
P1.0/T2 1 P1.1/T2EX 2 P1.2 3 P1.3 4 P1.4 5 P1.5 6 P1.6 7 P1.7 8
P3.0/RXD 10 P3.1/TXD 11 P3.2/INT0 12 P3.3/INT1 13 P3.4/T0 14
P3.7/RD 17 P3.6/WRP3.5/T1 16 15 P2.7/A15 28
P2.0/A8 21 P2.1/A9 22 P2.2/A10 23 P2.3/A11 24 P2.4/A12 25 P2.5/A13 26 P2.6/A14 27
U4
AT89C52
LCD1
LM016L
+5VCC
VR1
10k
C3
33pF
C2
33pF
R7
10k
SW1
RESET C1
0.01mF
X1
12MHz
2 4 6 8
1 RP1
RESPACK-8
C4
253nF
Hình 2.5: Mạch nguyên lý
2.2 Khối TẦN SỐđầu TẦN SỐvào
Trang 93 2 6
4 5
U1:A
UA741
D2
1N4007
A B C D 3
2 6
4 5
U?:A
UA741
D3
1N4007
D4
1N4007 +12V
R8
2K
L1
30
V1
1N4007
R2
220K
R3
220K
R5
220K
R6
220K
-12V
-12V
TR1
TRAN-2P2S
TR2
TRAN-2P2S
R1
1K
U3
XOR
C4
253nF
Hình 2.6: Khối đầu vào
2.2.1 Nguồn, TẦN SỐtải
Nguồn xoay chiều 100-200Hz
Mô phỏng tải bằng bộ RLC nối tiếp để dễ dàng thay đổi hệ số cosφ
2.2.2 Mạch TẦN SỐxác TẦN SỐđịnh TẦN SỐđiểm TẦN SỐkhông
Mắc nối tiếp một điện trở thuần với tải Góc lệch pha φ giữa U và I ban đầu đưa thành góc lệch pha giữa U tảivà U R
Sử dụng các máy hạ áp để cách li điện áp nguồn với mạch xác định điểm không đông thời giảm giá trị điện áp xuống
Mạch TẦN SỐxác TẦN SỐđịnh TẦN SỐđiểm TẦN SỐkhông TẦN SỐdùng TẦN SỐLM741
Chức năng chân LM741
Chân 1 - Offset Null: Chân này được sử dụng để loại bỏ điện áp bù (offset) và cân bằng điện áp đầu vào
Chân 2 - Inverting Input: Đầu vào đảo ngược của IC
Chân 3 - Non Inverting Input: Đầu vào không đảo ngược của IC
Chân 4 - V–: Nối mass / chân âm
Chân 5 - Offset Null: Chân này được sử dụng để loại bỏ điện áp bù (offset) và cân bằng điện áp đầu vào
Chân 6 - Output: Chân đầu ra của IC
Chân 7 - V+: Chân dương của IC
Chân 8 - NC: NC có nghĩa là chân không được nối
Nguyên lý opamp LM741 phát hiện điểm không
7
Trang 10Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý mạch phát hiện điểm không dùng LM741
Như hình 2.2 ta dùng Vcc = 12V, hai diode 1N4007 để bảo vệ opamp Ta
có nguyên lý:
V¿ > V ref V out = +V cc
V¿ < V ref V out = −V ee
Hình 2.8: Nguyên lý phát hiện điểm không bằng LM741
Như hình 2.4, mạch phát hiện điểm không dùng LM741 biến điện áp xoay chiều thành xung vuông có cùng tần số Điểm không của điện áp xoay chiều trùng với sườn lên và sườn xuống của xung vuông
Trang 112.2.3 Gate TẦN SỐXOR
Hình 2.9: Điều chế tín hiệu đầu vào
Ta dùng cổng XOR để kết hợp hai xung vuông từ hai mạch phát hiện điểm không của U và I Độ rộng ∆T như hình 2.5 chính là khoảng thời gian lệch nhau giữa U và I Đưa tín hiệu điều chế này vào vi xử lí ta có thể tính được ∆T, t đóừ đó tính được góc lệch pha φ và hệ số cosφ.c góc l ch pha và h s cos ệch pha φ và hệ số cosφ φ và hệ số cosφ ệch pha φ và hệ số cosφ ố cosφ φ và hệ số cosφ
2.3 Khối TẦN SỐvi TẦN SỐxử TẦN SỐlý
Vi TẦN SỐđiều TẦN SỐkhiển TẦN SỐAT89C52
Các vi điều khiển thuộc họ MCS51 có chung một số đặc tính như sau:
- 4KB ROM để nạp chương trình điều khiển
- 256 bytes RAM gồm các thanh ghi
- 4 Port vào ra 8 bits
- 2 bộ định thời 16 bits
- Một cổng giao tiếp nối tiếp chuẩn RS232
- Có thể quản lý 64KB bộ nhớ chương trình và 64KB bộ nhớ dữ liệu
- Một bộ xử lý các phép toán logic
- 210 bit RAM nội được dịa chỉ hóa
- Bộ nhân/chia thực hiện trong 4 micro giây
9
Trang 12Hình 2.10: Vi điều khiển AT89C52
2.4 Khối TẦN SỐđầu TẦN SỐra
LCD TẦN SỐ16x2
Hình 2.11: LCD 16x2
- Chân số 1 - VSS: chân nối đất cho LCD được nối với GND của mạch điều khiển
- Chân số 2 - VDD: chân cấp nguồn cho LCD, được nối với VCC=5V của mạch điều khiển
- Chân số 3 - VEE: điều chỉnh độ tương phản của LCD
- Chân số 4 - RS: chân chọn thanh ghi, được nối với logic "0" hoặc logic "1": + Logic “0”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ
“ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read)
Trang 13+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp
- Chân số 7 đến 14 - D0 đến D7: 8 đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này là: Chế độ 8 bit (dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7) và Chế độ 4 bit (dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7)
- Chân số 15 - A: nguồn dương cho đèn nền
- Chân số 16 - K: nguồn âm cho đèn nền
11
Trang 14CHƯƠNG TẦN SỐ3 TẦN SỐTHIẾT TẦN SỐKẾ TẦN SỐPHẦN TẦN SỐMỀM 3.1 Ý TẦN SỐtưởng
3.1.1 Cách TẦN SỐtính TẦN SỐhệ TẦN SỐsố TẦN SỐcosφ
Như đã nói ở phần 2.2.3, hệ số cosφ có thể tính được qua ∆T là đ r ngộ rộng ộ rộng
m c caoức cao c a xung đ u vào theo công th c:ủa xung đầu vào theo công thức: ầu vào theo công thức: ức cao
=
φ và hệ số cosφ ∆ T T 360 (độ) đ ) ộ rộng cosφ và hệ số cosφ
Yêu c u là tính đầu vào theo công thức: ược góc lệch pha φ và hệ số cosφ ∆T b ng Vi x lý.c ằng Vi xử lý ử lý
3.1.2 Cách TẦN SỐtính TẦN SỐ∆T
Dùng bộ định thời Timer trong vi điều khiển AT89C52 để đếm độ rộng xung đầu vào
Các thanh ghi sử dụng
Thanh ghi lưu trữ TH0, TL0, TH1, TL1: Dùng để lưu trữ các giá trị đếm được của bộ timer/counter
TH0, TL0: lưu giá trị timer/counter 0
TH1, TL1: lưu giá trị timer/counter 1
Độ rộng mỗi thanh ghi là 8 bit
Thanh ghi TMOD: Thiết lập chế độ hoạt động cho chân T0 và T1
4 bit thấp: thiết lập chế độ hoạt động cho T0
4 bit cao: thiết lập chế độ hoạt động cho T1
Hình 3.12: Chức năng các bit thanh ghi TMOD
Thanh ghi TCON: Chứa các bit trạng thái và điều khiển cho T0 và T1 Gồm 8 bit theo thứ tự: TF1-TR1-TF0-TR0-IE1-IT1-IE0-IT0
Trang 15 Bit IT1 (IT0): Bit điều khiển cho phép ngắt IT1 (IT0) tác động bằng mức hay cạnh IT1 (IT0) = 1 ngắt tác động bằng cạnh xuống IT1 (IT0)
= 0 ngắt tác động bằng mức
Nguyên lý đo độ rộng xung với Timer1
Hình 3.13: Bộ đếm độ rộng xung
Nguyên lý: Đặt Timer1 ở chế độ timer 16 bit,, mặc định Gate1 bằng 1
B = TR1 AND (INT1 OR 1) = TR1 AND INT1 Bắt đầu đếm: B = 1 khi INT1 = 1 OR TR1 = 1
Dừng đếm: B = 0 khi INT1 = 0 AND TR1 = 0
Ở đây ta muốn đo độ rộng xung mức cao nên khi INT1 lên mức cao lần thứ hai (Vì lần đầu có thể không ở sườn lên của xung), ta sẽ đặt TR1 = 1 và bắt đầu đếm Khi đếm, vi xử lý sẽ đếm xung nội là tần số thạch anh được chia 12 là 1MHz tương ứng 1µs Số đếm sẽ được lưu vào thanh ghi TL1, TH1 tối đa không tràn là 65535µs Đây chính là ∆T
3.2 Lưu TẦN SỐđồ TẦN SỐthuật TẦN SỐtoán
13
Trang 17Khai báo thư viện, chọn tần số dao động
12MHz
Khai báo biến: hệ số cosφ-PF (Power
Factor), góc φ theo độ – phi, ∆T – t, góc φ
theo radian – rad, biến trung giam temp để
in ra cosφ
Khởi tạo LCD In ra LCD ký tự như bên ở
dòng 1 và 2 tương ứng
Clear bit điều khiển thanh ghi TMOD của
Timer0 Sau đó đặt Gate = 1, M0=1
Clear thanh ghi TH0, TL0
Bỏ qua mức 1 đầu tiên
Bỏ qua mức 0
Bắt đầu đếm khi gặp mức 1
Dứng đếm khi gặp mức 0
Lấy giá trị của ∆T từ thanh ghi TH0, TL0
Tính φ theo đơn vị độ, chỉnh lấy phần
nguên vì yêu cầu ngưỡng 1 độ Đổi ra
radian và tính cosφ Temp là biến trung
gian giúp lấy 4 chữ số thập phân của cosφ
In cosφ ra dòng 1 LCD theo dạng
PF = x.xxxx
In φ ra dòng 2 LCD theo dạng
phi = xx
15
Trang 18CHƯƠNG TẦN SỐ4 TẦN SỐKẾT TẦN SỐQUẢ TẦN SỐVÀ TẦN SỐHƯỚNG TẦN SỐPHÁT TẦN SỐTRIỂN
4.1 Kết TẦN SỐquả
Với yêu cầu tần số trong khoảng 100-200Hz, bọn em mặc định biết trước tần
số và sử dụng luôn trong phần code ở trên Thay vì phải làm thêm phần đo chu kì
sẽ lấn sang các đề tài khác, khi tần số thay đổi ta sẽ thay đổi chu kì trong code Sau đây là một số kết quả mô phỏng thu được trong phần mềm proteus với tần số 100Hz, tải RLC thay đổi
Tải RLC: 2000Ω – 30H – 800nF
φ = arctan (200 π 30− 1
200 π 800 10−9
2000 ) = 83.25o
Hình 4.15: Kết quả mô phỏng (1)
Tải RLC: 1000Ω – 15H – 200nF
φ = arctan (200 π 15− 1
200 π 200 10−9
1000 ) = 55.72o
Trang 19 Tải RL: 3500Ω – 1H
φ = arctan (200 π 13500 ) = 10.18o
Hình 4.17: Kết quả mô phỏng (3)
4.2 Đánh TẦN SỐgiá
Kết quả mô phỏng thu được có sai số không quá lớn khoảng 1 đến 2 độ Tuy nhiên có một số trường hợp hợp đo có kết quả không ổn định, sai số lớn Nguyên nhân kết quả đo phụ thuộc vào xung vuông từ đầu vào đi vào vi xử lý
4.3 Hướng TẦN SỐphát TẦN SỐtriển
Tìm cách cải thiện xung đầu vào ổn định, ít sai số nhất Đo them tần số của xung để không phải sửa code khi thay đổi tần số
17
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kỹ thuật đo (Tập 1 – Đo điện)” - Nguyễn Ngọc Tân, Ngô Văn Ky
2 “Slide Bài giảng Thiết kế thiết bị đo” - Nguyễn Thị Lan Hương