1. Cho biến ngẫu nhiên X có E (X) = 5 V (X) = 1a. E (X2) = 24b. E (X2) = 26 (Đ)c. E (X2) = 252. Tung 1 đồng xu 3 lầna. A, B, C xung khắc từng đôib. { A, B, C } là nhóm đầy đủc. P(A) = P(B) = 38. P(C)=1 (Đ)3. Cho P(A+B) = 0,7a. P(BA) = 0,5b. A, B phụ thuộc (Đ)c. A, B độc lập4. Một cửa hàng chỉ bán mũ và giày. Tỷ lệ khách mua mũ là 30%, tỷ lệ mua giày là 40%, tỷ lệ mua cả 2 loại là 10%.a. Mua mũ và mua giày là 2 biến cố độc lậpb. Tỷ lệ khách mua hàng là 80%c. Tỷ lệ khách mua hàng là 60% (Đ)5. Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suấta. k = 2 (Đ)b. E (X) = 3c. k = 16. X là biến ngẫu nhiên liên tục nhận các giá trị (∞, +∞)a. P(X > b) = 1 – F(b)b. P(a ≤ X ≤ b) = F(b) – F(a)c. P(a < X < b) < P(a ≤ X < b) < P(a ≤ X ≤ b) (Đ)7. Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm phân phối xác suấta. k = 15b. E (X) = 20 (Đ)c. k = 35d. k = 208. Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suấta. E (XY) = 0b. E (Y) = 0 (Đ)c. Cov (X, Y) = 09. Tung 1 đồng xu 4 lầna. P(A) + P(B) = P(C) (Đ)b. { A, B, C } là nhóm đầy đủc. P(A) = P(B)10. A và B là hai biến cố xung khắc. Khẳng định nào là đúng?a. P(A. B) = P(A) P(B)b. A, B không độc lập (Đ)c. 0 < P(BA) ≤ P(AB)11. Cho P(A) = 0,7 P(B) = 0,4 P(AB) = 0,2a. P(BA) = 0,2 b. P(AB) = 0,5c. P(AB) = 0,3 (Đ)12. Cho P(A) = P(B) = P(C) =0,5a. P(A+AB) = 0,75b. P(ABC) = 0,125 (Đ)c. P(ABC) = 0,113. Tỷ lệ bắn trúng mục tiêu của 2 người tương ứng là 0,5 và 0,4. Mỗi người đượcbắn 1 phát súnga. P(A) = 0,7b. P(A) = 0,5c. P(A) = 0,3d. P(A) = 0,9 (Đ)14. Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm phân phối xác suấta. A = 4b. A = 2c. Tất cả các đáp án đều said. A = 1 (Đ)15. Biến ngẫu nhiên X có phân phối nhị thức B (10; 0,2)a. E(Y) = 8 (Đ)b. V(Y) = 1,6c. Y ~ B (10; 0,7)16. Tỷ lệ nảy mầm của một loại hạt giống là 80%. Gieo 1000 hạt.a. X xấp xỉ có phân phối Poisson P (800)b. E (X) = 880 hạt (Đ)c. X ~ B (1000; 0,8)17. Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suấta. d = 0,2b. P (X ≥ 4) = 0,8c. d = 0,25 (Đ)18. Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suấta. P2 = 0,5 P3 = 0,3b. P2 = 0,3 P3 = 0,5 (Đ)c. P2 = 0,2 P3 = 0,619. Cho biến ngẫu nhiên X có E (X) = 20 và E (X2) = 404a. V(X – 1) = 4b. V(2X) = 16c. V(2X) = 8 (Đ)20. Biến ngẫu nhiên X liên tục có hàm phân phối xác suấta. E (X) = 3b. k = 1c. k = 1 (Đ)21. Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suấta. A = 3b. A = 4 (Đ)c. B = 222. Biến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn N (60, 2). Biến ngẫu nhiên liên tục Y có phân phối chuẩn N (40, 2). Đáp án nào sai dưới đây?a. P (36 < Y < 44) ≥ 0,875 b. P (56 < X < 64) ≥ 0,875c. P (56 < X < 64) = P (36 < Y < 44) (Đ)23. Biến ngẫu nhiên X có E (X) = 50; V (X) =9.Đáp án nào đúng dưới đây?a. P (35 < X < 65) < 0,99b. P (35 < X 0,97c. P (35 < X < 65) ≥ 0,96 (Đ)24. Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suấta. A bất kỳ (Đ)b. P (Y = 4) = 0,5c. P (X = 2) = 0,5Thuật ngữ trong học phần này (68)Xác suất một người trúng phần thưởng trong một trò chơi là 14 và độc lập. Người đó đã chơi 3 lần và đều trượt. Khi chơi lần thứ tư thì khả năng người đó trúng phần thưởng là:bằng 14 vì xác suất giữ nguyên.Vì: Xác suất là con số khách quan với mọi phép thử, không thay đổi.Tham khảo: Mục 1.2. Xác suất của biến cố (BG, tr.4).Một nhóm gồm 4 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 người trong số đó, thì xác suất để được 2 người nam 2 nữ là:Đáp án đúng là: 0,4Vì: Nhóm có 6 người, theo công thức tổ hợp, xác suất tính bằng số trường hợp được 2 nam (trong số 4 nam) nhân với số trường hợp được 2 nữ (trong số 2 nữ) chia cho số trường hợp chọn 4 người, nên bằngTham khảo: Mục 1.3.3. Phương pháp dùng tổ hợp (BG, tr.8).Một khoa có 100 sinh viên mới tốt nghiệp, trong đó có 20 sinh viên được bằng giỏi, 65 sinh viên được bằng khá và 15 sinh viên được bằng trung bình. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên mới tốt nghiệp của khoa này. Xác suất chọn được sinh viên đạt bằng khá trở lên là:0,85Vì: Lớp có 100 sinh viên, trong đó có 20 sinh viên được bằng giỏi và 65 sinh viên được bằng khá, nghĩa là có 85 sinh viên đạt bằng khá trở lên.Xác suất chọn một sinh viên được bằng khá trở lên là 85100Tham khảo: Mục 1.3. Định nghĩa cổ điển về xác suất (BG, tr. 6).Cho số liệu về khách hàng:Nam 400, nữ 600, trẻ 3 trung niên 5, già 2Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì xác suất để khách đó là nữ nếu người đó đang ở độ tuổi trung niên là:0,6Vì: Nếu người đó đang ở độ tuổi trung niên là điều kiện của biến cố, có tổng cộng 200 + 300 = 500 người trung niên.Xác suất người đó là nữ trong điều kiện độ tuổi trung niên là: 300500 = 0,6Tham khảo: Mục 1.3. Định nghĩa cổ điển về xác suất (BG, tr. 6).Có 3 người vào cửa hàng, xét các biến cố:A1 = Có đúng 2 người mua hàngA2 = Có đúng 1 người mua hàngA3 = Có 4 người mua hàngA4 = Có tối đa 3 người mua hàngKhi đó các biến cố ngẫu nhiên là:A1 và A2Vì: A1 và A2 là các biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong kết quả phép thử nên là biến cố ngẫu nhiên.A3 là biến cố không thể có.A4 là biến cố chắc chắn.Vậy A1 và A2 là các biến cố ngẫu nhiên.Tham khảo: Mục 1.1. Phép thử và biến cố (BG, tr.3).Xác suất khi gieo con xúc sắc được mặt có 1 chấm là 16 (vì có 6 mặt). Khi đó nếu gieo con xúc sắc 600 lần thì số lần xuất hiện mặt có 1 chấm sẽ là:không biết được.Vì: Việc xuất hiện 100 lần mặt 1 chấm, hoặc nhiều hơn, hoặc ít hơn trong 600 lần gieo là biến cố ngẫu nhiên, không phải biến cố chắc chắn.Tham khảo: Mục 1.2. Xác suất của biến cố (BG, tr.4).Một nhóm gồm 4 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 người trong số đó, thì xác suất để được 2 người nam 1 nữ là:0,6Vì: Nhóm có 6 người, theo công thức tổ hợp, xác suất tính bằng số trường hợp được 2 nam (trong số 4 nam) nhân với số trường hợp được 1 nữ (trong số 2 nữ) chia cho số trường hợp chọn 3 người, nên bằng C24C12 )C36=1220=0.6Tham khảo: Mục 1.3. Định nghĩa cổ điển về xác suất (BG, tr. 6).Một hộp có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm. Nếu lấy ra một chính phẩm và bỏ ra ngoài. Tiếp đó lấy ra một sản phẩm thì xác suất để đó là chính phẩm là:Đáp án đúng là: 59Vì: Khi biết rằng lần thứ nhất lấy được chính phẩm thì hộp còn 5 chính phẩm và 4 phế phẩm.Xác suất lần thứ hai lấy được chính phẩm biết rằng lần thứ nhất lấy được chính phẩm là:Tham khảo: Mục 1.3. Định nghĩa cổ điển về xác suất (BG, tr. 6).Một nhóm gồm 4 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người trong số đó, thì xác suất để được 2 người nam là:áp án đúng là: 0,4Vì: Nhóm có 6 người, theo công thức tổ hợp, xác suất tính bằng số trường hợp được 2 nam (trong số 4 nam) chia cho số trường hợp chọn 2 người, nên bằng C24C26=1230=0.4Tham khảo: Mục 1.3.3. Phương pháp dùng tổ hợp (BG, tr.8).Một lớp có 20 sinh viên gồm 8 nam và 12 nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên thì xác suất chọn được sinh viên nam là:Đáp án đúng là: 0,4Vì: Khi chọn 1 sịnh viên bất kì trong lớp thì có 20 cách chọn. Trong đó có 8 cách thuận lợi cho việc chọn được sinh viên nam.Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất F(x) = Tính f(x). . Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn hóa N (0,1).Đáp án nào đúng dưới đây?P (0 < X < 3) = 0,99732 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn N (30, 2).Đáp án nào đúng dưới đây?P (26 < X < 34) ≥ 0,875 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn N (60, 2). Biến ngẫu nhiên liên tục Y có phân phối chuẩn N (40, 2). Đáp án nào sai dưới đây?P (56 < X < 64) = P (36 < Y < 44) .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X có phân phối nhị thức B (n,p). n = 1000, p = 0,01. Đáp án nào đúng dưới đây?P (0 < X < 20) ≥ 0,901 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X có E (X) = 50; V (X) =9.Đáp án nào đúng dưới đây?P (35 < X < 65) ≥ 0,96 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X có phân phối Poisson P ( ) với = 29 Khẳng định nào sau đây đúng?P (19 < X < 39) ≥ 0,71. Câu trả lời đúngX là biến ngẫu nhiên liên tục nhận các giá trị (∞, +∞)Khẳng định nào dưới đây là sai?P(a < X < b) < P(a ≤ X < b) < P(a ≤ X ≤ b) .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X liên tục có hàm mật độ xác suất f(x) không đổi bằng 0,1 trong khoảng ( 1, 9) còn ngoài khoảng đó thì bằng 0.Khẳng định nào là sai?E (X) = 5 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X có phân phối nhị thức B (10; 0,2)Y = X + 5.Khẳng định nào là sai?E(Y) = 8 .Câu trả lời đúngBiến ngẫu nhiên X liên tục có hàm phân phối xác suấtF(x) = Aarctgx + 0,5Khẳng định nào là đúng? . Câu trả lời đúngX là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận 3 giá trị với xác suất như nhau {2, 6, 8}.Khẳng định nào là đúng? . Câu trả lời đúngKích thước một loại sản phẩm là 1 BNN phân phối chuẩn. Kiểm tra 15 sản phẩm ta có s=14,6. Sản phẩm được coi là đạt tiêu chuẩn nếu Với ta cho rằng chất lượng sản phẩm thế nào ?Chất lượng sản phẩm được giữ nguyên như cũ .Câu trả lời đúngKiểm tra 400 sản phẩm thì thấy 160 sản phẩm loại I. Ước lượng tỉ lệ sản phẩm loại I tối đa với độ tin cậy 95%?44,03% .Câu trả lời đúngKiểm tra 2000 hộ gia đình. Để điều tra nhu cầu tiêu dùng một loại hàng hóa tại vùng đó, người ta nghiên cứu ngẫu nhiên 100 gia đình và thấy có 60 gia đình có nhu cầu về loại hàng hóa nói trên.Với độ tin cậy 95%. Ước lượng bằng khoảng tin cậy đối xứng số gia đình trong vùng có nhu cầu về loại hàng hóa nói trên?(1008;1392) .Câu trả lời đúngKhi nào có thể áp dụng BĐT Trê bư sép đối với biến ngẫu nhiên X?Khi kỳ vọng và phương sai của X hữu hạn .Câu trả lời đúngPhương pháp điều tra toàn bộ có những nhược điểm gì?Cả 3 đáp án trên .Câu trả lời đúngƯớc lượng số cá trong hồ, đánh bắt 200 con cá đánh dấu và thả xuống hồ. Sau đó đánh bắt 1600 con thấy có 80 con được đánh dấu. Với độ tin cậy bằng 0,9, hãy ước lượng số cá hiện có trong hồ?(3392;4874) .Câu trả lời đúngLớp A có 41 sinh viên và lớp B có 31 sinh viên. Kết quả thi môn xác suất của 2 lớp là gần giống hau, lớp A có độ lệch chuẩn là 12, lớp B có độ lệch chuẩn là 9. Có ý kiến cho rằng lớp B đồng đều hơn lớp A về điểm thi môn này. Ta dùng bài toán kiểm định nào để kết luận với mức ý nghĩa 5%Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê về giá trị của tham số phương sai của 2 biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn .Câu trả lời đúng
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔN
Lý thuyết xác suất và thống kê toán - EG11.058
A và B là hai biến cố xung khắc Khẳng định nào là đúng?
A, B không độc lập Câu trả lời đúng
Cho P(A) = 0,7 P(B) = 0,4 P(AB) = 0,2
P(ABC) = 0,125 Câu trả lời đúng
Cho P(A) = 0,3 P(B) = 0,2 P(C) =0,4 P(AB) = 0,06
A, B phụ thuộc Câu trả lời đúng
Cho biến ngẫu nhiên X có E (X) = 20 và E (X2) = 404
Trang 2Cho X ~ N (0, 2) ; Y ~ N (10, 2).
Khẳng định nào là sai?
E (XY) = 0 Câu trả lời đúng
Cho biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) với các giả thiết
E (XY) = 0 Câu trả lời đúng
Chiều cao một loại cây có phân phối N (12m, 1) Nếu lập ngẫu nhiên có n =
100 cây Đáp án nào đúng dưới đây?
Trang 3là 170 cm Với mức ý nghĩa , bằng mẫu điều tra với kích thước là n.
Chọn cặp H0 và H1 nào là đúng?
.Câu trả lời đúng
Có ý kiến cho rẳng chiều cao trung bình (E(X)) của Thanh niên một vùng tối thiểu là 165 cm Với mức ý nghĩa , bằng mẫu điều tra với kích thước là n.
Chọn cặp H0 và H1 nào là đúng?
.Câu trả lời đúng
Có người nói tỷ lệ sản phẩm xấu của nhà máy tối đa là 6% Kiểm tra 100 sản phẩm thấy 7 phế phẩm Với mức ý nghĩa a = 0,05, hãy kết luận ý kiến trên Giá trị quan sát (Kiểm định thực nghiệm) nào là đúng dưới đây?
Câu trả lời đúng
Có người nói tỷ lệ sản phẩm xấu của nhà máy tối đa là 7% Kiểm tra 100 sản phẩm thấy 8 phế phẩm Với mức ý nghĩa = 0,05, hãy kết luận ý kiến trên Giá trị quan sát (Kiểm định thực nghiệm) nào là đúng dưới đây?
.Câu trả lời đúng
Tung 1 đồng xu 3 lần
Gọi A là biến cố được 2 lần sấp
B là biến cố được 2 lần ngửa
C là biến cố được số lần sấp khác số lần ngửa
Khẳng định nào là đúng?
P(A) = P(B) = 3/8 P(C)=1 Câu trả lời đúng
Tung 1 đồng xu 3 lần.
Gọi Si là biến cố mặt sấp xuất hiện i lần
Gọi Ni là biến cố mặt ngửa xuất hiện i lần
Khẳng định nào là sai?
Chọn một câu trả lời:
Câu trả lời đúng
Tung 1 đồng xu 4 lần
Trang 4Gọi A là biến cố được số lần sấp nhiều hơn số lần ngửa
B là biến cố được số lần sấp ít hơn số lần ngửa
C là biến cố có 2 lần sấp
Khẳng định nào là sai?
P(A) + P(B) = P(C) Câu trả lời đúng
Tung 1 con xúc xắc 1 lần Gọi Ai (i= ) là biến cố “mặt xuất hiện có số chấm là i” Khẳng định nào dưới đây là sai?
Gọi Ai (i = ) là biến cố “xuất hiện mặt i chấm”
B là biến cố mặt có số chấm xuất hiện chia hết cho 3
C là biến cố xuất hiện mặt chẵn
L là biến cố xuất hiện mặt lẻ
Gọi A là biến cố mục tiêu bị trúng đạn
B là biến cố mục tiêu chỉ bị trúng 1 viên đạn
Khẳng định nào là Sai?
P(A) = 0,9 Câu trả lời đúng
Tỷ lệ nảy mầm của một loại hạt giống là 80% Gieo 1000 hạt.
Gọi X là số hạt sẽ nẩy mầm.
Khẳng định nào là sai?
E (X) = 880 hạt Câu trả lời đúng
Trang 5Tỉ lệ chính phẩm của 1 dây chuyền sản xuất tự động là 98% Sau 1 thời gian, nghi ngờ dây chuyền này kém chất lượng kiểm tra ngẫu nhiên 400 sản phẩm thì thấy có 28 phế phẩm Gọi p là tỉ lệ chính phẩm Với mức ý nghĩa 0,05, hãy cho biết công thức tính Tqs của bài toán kiểm định giả thuyết H0:
Câu trả lời đúng
Tìm hiểu 100 người thích bóng đá, thấy có 42 nữ với độ tin cậy 95%, tìm khoảng tin cậy tối đa theo tỷ lệ (p) nữ trong số những người thích bóng đá) Đáp án nào đúng dưới đây?
Câu trả lời đúng
Theo dõi số người bị sốt xuất huyết tại một quận nội thành thành phố Hà Nội, người ta thấy trong số 200 người có 105 người sống trong những khu nhà rất chật chội Gọi A là biến cố “Người bệnh sốt xuất huyết do không đảm bảo điều kiện sống và sinh hoạt Tần suất xuất hiện của A bằng
0,528 - 0,527 Câu trả lời không đúng
Theo dõi thời gian hoàn thành sản phẩm ở 25 công nhân Ta có bảng số liệu sau :
Khi đó trung bình và phương sai mẫu bằng bao nhiêu?
21,52 và 2,4 Câu trả lời đúng
Trong một chiếc hộp có đựng 7 chính phẩm và 3 phế phẩm Lấy ngẫu
nhiên lần lượt ra 2 sản phẩm theo cách không hoàn lại Xác suất để cả 2 sản phẩm đều là chính phẩm là :
Trang 6Y~ N (2000g; 1000g2) Câu trả lời đúng
Trọng lượng trung bình của một loại sản phẩm là 24 kg với độ lệch chuẩn cho phép là 2,5 kg Cân thử 36 sản phẩm được bảng số liệu sau đây Cho rằng đây là BNN pp chuẩn Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng trọng lượng sản phẩm giảm hay không ?
Có giảm sút Câu trả lời đúng
Trọng lượng các sản phẩm có phân phối chuẩn Có ý kiến cho rằng E(X) < 3kg Người ta cân thử 64 sản phẩm thì tính được = 3,5kg; s = 0,5kg; Với mức ý nghĩa hãy kết luận ý kiến đó Ta chọn cặp H0 và H1 nào là sai?
. Câu trả lời đúng
Trọng lượng các bao hàng là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, trung bình 100 kg, phương sai 0,01 Có nhiều ý kiến phản ánh trọng lượng bị thiếu Tổ thanh tra cân ngẫu nhiên 25 bao thì thấy trọng lượng trung bình
là 98,97 kg; Với mức ý nghĩa 0,05, có thể kết luận gì?
Ý kiến phản ánh là có cơ sở Câu trả lời đúng
Ta có bảng phân phối xác suất của BNN 2 chiều (X,Y) như sau:
Bảng phân phối xác suất biên của X là :
. Câu trả lời đúng
Ta có bảng phân phối xác suất của BNN 2 chiều (X,Y) như sau:
Trang 7Bảng phân phối xác suất biên của Y là :
Câu trả lời đúng
Tại 1 trường đại học có 10000 sinh viên , có 40% sinh viên phải thi lại ngay
ở học kỳ đầu ít nhất 1 môn ở kỳ 2 chọn ra ngẫu nhiên 1600 sinh vien thấy
có 1040 sinh viên không phải thi lại
Tổng thể có phân phối chuẩn N (10, 4) Nếu lấy mẫu chuẩn từ tổng thể với
n = 100 thì Đáp án nào đúng dưới đây?
Có phân phối chuẩn N (0, 1) Câu trả lời đúng
Để biểu diễn quy luật phân phối của biến ngẫu nhiên người ta dùng:
Cả 3 phương án trên Câu trả lời đúng
Đại học Mở có 3 cổng vào với xác suất mở là 0,9 và 0,8 và 0,7 Xác suất của biến cố cả 3 cửa đóng là:
0.006 Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Tìm hiểu 100 sinh viên đi làm thêm , thấy có 42 nữ với độ tin cậy 90%, tìm khoảng tin cậy đối xứng theo tỷ lệ (p) nữ trong số những người đi làm
thêm?
0,42 - 1,645 ≤ P ≤ 0,42 + 1,645 Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Tìm hiểu 100 người thích bóng đá, thấy có 42 nữ với độ tin cậy 95%, tìm khoảng tin cậy tối đa theo tỷ lệ (p) nữ trong số những người thích bóng đá.
. Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Đối với bài toán ước lượng kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối
chuẩn chưa biết V(X) (mẫu có n <30)
Trang 8.Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Tìm hiểu 100 sinh viên , thấy có 30 người thích học xác suất thống kê với độ tin cậy 95 %, tìm khoảng tin cậy đối xứng theo tỷ lệ (p) sinh viên thích học môn này
Trang 9Trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu bằng bao nhiêu?
Đáp án nào đúng dưới đây?
Đo chiều cao X của 20 học sinh tính được chiều cao trung bình là 1,65m và
S = 2cm Với độ tin cậy 95% Khoảng tin cậy đối xứng của E(X) là (a, b).
Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Trọng lượng một loại sản phẩm có phân phối chuẩn với
= 100 gam, = 3 gam
Lập mẫu ngẫu nhiên gồm n = 36 sản phẩm, khi đó:
. Câu trả lời đúng
Đáp án nào đúng dưới đây?
Tìm hiểu 100 người bị đau cột sống , thấy có 52 người làm công việc văn phòng với độ tin cậy 95 %, tìm khoảng tin cậy đối xứng theo tỷ lệ (p) người làm công việc văn phòng trong số những người bị đau cột sống?
0,52 - 1,96 ≤ P ≤ 0,52 + 1,96 Câu trả lời đúng
Đo chiều cao X của 20 học sinh tính được chiều cao trung bình là 1,65m và
S = 2cm Với độ tin cậy 95% Khoảng tin cậy đối xứng của E(X) là (a, b) Đáp án nào đúng dưới đây?
Trang 10Câu trả lời đúng
Đối với bài toán ước lượng kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối
chuẩn chưa biết V(X) (mẫu có n <30) ) Đáp án nào đúng dưới đây?
Đối với bài toán ước lượng kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối
chuẩn đã biết V(X) bằng khoảng tin cậy đối xứng với độ tin cậy (1 - ) Ký hiệu = độ chính xác của ước lượng) Đáp án nào đúng dưới đây?
.Câu trả lời đúng
Đối với bài toán kiểm định giả thuyết về kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, chưa biết V(X) chọn tiêu chuẩn kiểm định là hàm thống kê.
Đáp án là sai dưới đây?
Tất cả các đáp án đều sai Câu trả lời đúng
Một hộp 10 sản phẩm trong đó có 2 phế phẩm trong đó có 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm Gọi A là biến cố lấy được 2 phế phẩm.
Một hộp có 2 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh Lấy đồng thời 2 viên bi.
Gọi A là biến cố lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ
B là biến cố lấy được 2 bi đỏ
C là biến cố tối thiểu được 1 bi đỏ.
Trang 11Khẳng định nào là sai?
. Câu trả lời đúng
Một hộp có 3 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh Lấy đồng thời 3 viên bi
Gọi A là biến cố lấy được 3 viên bi đỏ
B là biến cố lấy được 3 viên bi xanh
C là biến cố lấy được 3 viên bi khác màu
Khẳng định nào là đúng?
P(A) = P(B) Câu trả lời đúng
Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi vàng Lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi Quy luật phân phối xác suất của số bi vàng có thể lấy ra là :
. Câu trả lời đúng
Một cửa hàng chỉ bán mũ và giày Tỷ lệ khách mua mũ là 30%, tỷ lệ mua giày là 40%, tỷ lệ mua cả 2 loại là 10%.
Khẳng định nào là đúng?
Tỷ lệ khách mua hàng là 60% Câu trả lời đúng
Một bộ bài Tú lơ khơ gồm 52 quân Lấy ngẫu nhiên 3 quân bài Xác suất lấy được 3 quân át bằng :
Câu trả lời đúng
Một chiếc hộp đựng 5 viên phấn trắng và 3 viên phấn xanh Lấy ngẫu nhiên lần lượt ra 2 viên Xác suất để lần 2 lấy được viên phấn trắng là bao nhiêu Biết lần 1 đã lấy được phấn trắng?
. Câu trả lời đúng
Một hộp có 2 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh Lấy đồng thời 2 viên bi.
Gọi A là biến cố lấy được 2 viên bi đỏ
B là biến cố lấy được 2 viên bi xanh
C là biến cố lấy được 1 bi xanh 1 bi đỏ
Khẳng định nào là đúng?
P(B) < P(C) Câu trả lời đúng
Một máy bay đang bay sẽ bị rơi khi cả 2 dộng cơ bị hỏng hoặc phi công điều khiển bị mất hiệu lực lái Biết xác suất để động cơ thứ nhất hỏng là 0,2; của dộng cơ thứ 2 là 0,3 Xác suất để máy bay rơi là :
Trang 120,154 Câu trả lời đúng
Một tổng thể có rất nhiều các phần tử có trung bình là 50 và độ lệch tiêu chuẩn là 20 Nếu lập mẫu có kích thước n = 100 từ tổng thể Đáp án nào đúng dưới đây?
Phân phối xấp xỉ chuẩn Câu trả lời đúng
Nếu mẫu lấy ra từ tổng thể có phân phối chuẩn phương sai chưa biết thì
Có phân phối Khi- bình phương với n-1 bậc tự do Câu trả lời đúng
Gieo một con xúc sắc đồng chất Gọi B là biến cố gieo được mặt 6 chấm Gọi C là biến cố được mặt 5 chấm A là biến cố được ít nhất 5 chấm Đáp
Trang 13Hai người cùng bắn vào một tấm bia.
Không bác bỏ H0 Câu trả lời đúng
Bài toán ước lượng kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn chưa biết phương sai (mẫu có n < 30).
Chọn hàm thống kê
Khẳng định nào sai?
Cả 2 đáp án đều sai Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất
Trang 15Khẳng định nào sau đây sai?
E (X) = 15 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây sai?
E (X) = 1,7 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất.
Khẳng định nào sau đây sai?
P (X = 2) = 0,7 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Đáp án nào sai dưới đây?
E (Y) = 0 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây sai?
P (X = 3/Y = 4) = 0,55 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Trang 16Đáp án nào đúng dưới đây?
E (X) = 0 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây sai?
A = 0,2 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Đáp án nào sai dưới đây?
Biến ngẫu nhiên X, Y phụ thuộc Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Biết rằng E(X) E(Y) = 0, khi đó:
Khẳng định nào sau đây đúng?
A = - B Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Trang 17Khẳng định nào sau đây đúng?
E (X) = 1,6.Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây sai?
E (Y/X = 10) = 1,4 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X, Y) có bảng phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây đúng?
E (X) = 3,2 Câu trả lời đúng
E(X) và E(2X-1) bằng:
2,7 và 4,4 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây đúng?
E (X) = 20 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X liên tục có hàm phân phối xác suất
Khẳng định nào sau đây là đúng?
k = -1 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất f(x) =
Trang 19Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn hóa N (0,1).
Đáp án nào đúng dưới đây?
P (0 < X < 3) = 0,9973/2 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn N (30, 2).
Đáp án nào đúng dưới đây?
P (26 < X < 34) ≥ 0,875 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên liên tục X có phân phối chuẩn N (60, 2) Biến ngẫu nhiên liên tục Y có phân phối chuẩn N (40, 2) Đáp án nào sai dưới đây?
P (56 < X < 64) = P (36 < Y < 44) Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X có phân phối nhị thức B (n,p) n = 1000, p = 0,01 Đáp
án nào đúng dưới đây?
P (0 < X < 20) ≥ 0,901 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X có E (X) = 50; V (X) =9.Đáp án nào đúng dưới đây?
P (35 < X < 65) ≥ 0,96 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X có phân phối Poisson P ( ) với = 29
Khẳng định nào sau đây đúng?
P (19 < X < 39) ≥ 0,71 Câu trả lời đúng
X là biến ngẫu nhiên liên tục nhận các giá trị (-∞, +∞)
Khẳng định nào dưới đây là sai?
P(a < X < b) < P(a ≤ X < b) < P(a ≤ X ≤ b) Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X liên tục có hàm mật độ xác suất f(x) không đổi bằng 0,1 trong khoảng ( -1, 9) còn ngoài khoảng đó thì bằng 0.
E(Y) = 8 Câu trả lời đúng
Biến ngẫu nhiên X liên tục có hàm phân phối xác suất
F(x) = Aarctgx + 0,5
Trang 20ta cho rằng chất lượng sản phẩm thế nào ?
Chất lượng sản phẩm được giữ nguyên như cũ Câu trả lời đúng
Kiểm tra 400 sản phẩm thì thấy 160 sản phẩm loại I Ước lượng tỉ lệ sản phẩm loại I tối đa với độ tin cậy 95%?
44,03% Câu trả lời đúng
Kiểm tra 2000 hộ gia đình Để điều tra nhu cầu tiêu dùng một loại hàng hóa tại vùng đó, người ta nghiên cứu ngẫu nhiên 100 gia đình và thấy có 60 gia đình có nhu cầu về loại hàng hóa nói trên.
Với độ tin cậy 95% Ước lượng bằng khoảng tin cậy đối xứng số gia đình trong vùng có nhu cầu về loại hàng hóa nói trên?
(1008;1392) Câu trả lời đúng
Khi nào có thể áp dụng BĐT Trê bư sép đối với biến ngẫu nhiên X?
Khi kỳ vọng và phương sai của X hữu hạn Câu trả lời đúng
Phương pháp điều tra toàn bộ có những nhược điểm gì?
Cả 3 đáp án trên Câu trả lời đúng
Ước lượng số cá trong hồ, đánh bắt 200 con cá đánh dấu và thả xuống hồ Sau đó đánh bắt 1600 con thấy có 80 con được đánh dấu Với độ tin cậy bằng 0,9, hãy ước lượng số cá hiện có trong hồ?
(3392;4874) Câu trả lời đúng
Lớp A có 41 sinh viên và lớp B có 31 sinh viên Kết quả thi môn xác suất của 2 lớp là gần giống hau, lớp A có độ lệch chuẩn là 12, lớp B có độ lệch chuẩn là 9 Có ý kiến cho rằng lớp B đồng đều hơn lớp A về điểm thi môn này Ta dùng bài toán kiểm định nào để kết luận với mức ý nghĩa 5%
Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê về giá trị của tham số phương sai của 2 biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Câu trả lời đúng