1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.DOC

107 1K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành
Trường học Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây chính sách đổi mới mở cửa của Đảng và Nhànuớc đã đem lại những thay đổi to lớn sâu sắc toàn diện trên các mặt và lĩnhvực của đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt là ổn đinh chính trị trong phạm vi cảnớc.Những thay đổi đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngânhàng thơng mại Việt Nam.Bên cạnh đó, xu hớng quốc tế hóa cùng điều kiện

cụ thể riêng đã tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng nh nhiều thách thức, đặcbiệt là khoa học công nghệ cả về mặt kỹ thuật và quản lý…Để có thể khaithác tối u các lợi thế hiện có cũng nh phát huy hết khả năng của minh bêncạnh các yếu tố nh cơ chế chính sách, nhân lực thì một trong những yếu tốkhông thể không có đó là vốn.Vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn làcơ sở để các doanh nghiệp có thể đổi mới thiết bị,tiếp thu các công nghệ mới

…tạo ra năng lực sản xuất mới, nâng cao khả năng sản xuất mở rộng thị ờng.Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cóhai nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn vay và nguồn vốn huy động trong nớc vànớc ngoài, trong đó nguồn vốn huy động trong nớc đợc xác định là có vai tròquyết định.Nguồn vốn trong nớc đợc huy động qua hai kênh chủ yêú là thị tr-ờng tài chính và nguồn vốn tín dụng.Trong khi thị trờng tài chính của ViệtNam hiện nay đang từng bớc ở giai đoạn hình thành thì việc khai thác và sửdụng có hiệu quả vốn từ kênh tín dụng, đặc biệt là sử dụng vốn đầu t trung vàdài hạn càng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng

tr-Để tìm hiểu và thu thập thêm những kiến thức cả về lý luận cũng nh thựctiễn, em đã quyết định chọn chi nhánh Ngân hàng Đầu T & Phát triển HàThành để thực tập cũng nh nghiên cứu những vấn đề đã đợc học và tích luỹ.Sau một thời gian thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực

tập : "Giải pháp nâng cao chất lợng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu T và Phát Triển Hà Thành " Đề tài nghiên cứu của

em không tách rời lý luận thực tiễn thành 2 bộ phận riêng biệt mà cố gắng ápdụng những kiến thức về mặt lý luận để nghiên cứu thực tiễn Trên cơ sở lýluận về những chỉ tiêu đánh giá chất lợng Tín dụng để phân tích tìm hiểunguyên nhân cho thực trạng chất lợng Tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh

Từ đó, mạnh dạn đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng Tíndụng trung và dài hạn tại chi nhánh

Khoá luận gồm 3 chơng và có bố cục nh sau:

Trang 2

Chơng 1 :Tín dụng Trung và Dài hạn và chất lợng Tín dụng trung

và dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trờng

Chơng 2 : Thực trạng chất lợng Tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành

Chơng 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng Tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành

Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên khoá luận này sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầycô giáo và các cán bộ Ngân hàng để hoàn thiện khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chơng I tín dụng trung và dài hạn và chất lợng tín dụng trung và dài hạn của nhtm trong nền

kinh tế thị trờng

1.1.Tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1.Khái niệm , đặc điểm tín dụng Trung và Dài hạn:

a.Khái niệm:

Ngiệp vụ cho vay hay Tín dụng đã trải qua quá trình phát triển lâu dàigắn liền với lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng Với xu hớng phát triểncủa nền kinh tế, ngiệp vụ Tín dụng ngày càng đa dạng phong phú, hoàn thiệndầu t vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề

Tín dụng credit) xuất phát từ thuật ngữ la tinh là tin tởng tín nhiệm

( credo) trong thực tế cuộc sống đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và

kể cả trong quan hệ tài chính Tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ này

có nội dung khác nhau

 Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiếtkiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng phápchuyển dịch quỹ từ ngời đi vay sang ngời cho vay

 Trong quan hệ tài chính cụ thể thì tín dụng là một giao dịch về tàisản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Phổ biến hơn cả trong quan hệ này

là giao dịch giữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanhnghiệp và các cá nhân thể hiện dới hình thức cho vay tức là ngân hàng cấp tiềncho vay cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định ngời vay phải thanhtoán cả gốc và lãi

 Tín dụng còn có nghĩa là số tiền cho vay mà các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng

 Khi xem xét tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tíndụng đuợc hiểu nh sau:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản(tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay(ngân hàng, các định chế tài chính khác) trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận,

Trang 4

bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên chovay khi đến hạn thanh toán.

Từ khái niệm này ta có thể thấy đợc bản chất của tín dụng là một giaodịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả

Tín dụng trung dài, hạn là khoản cho vay của ngân hàng có thời hạn trênmột năm nhng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hìnhthành bằng vốn vay Việc phân chia cụ thể tín dụng trung dài hạn tuỳ thuộcvào mỗi quốc gia, ở Việt Nam theo quy chế cho vay mới 1267/2001/QĐ củaNgân hàng Nhà nớc có hiệu lực từ 01/02/2002 các khoản tín dụng có thời hạn

từ 12 tháng đến năm năm là tín dụng trung hạn và các khoản tín dụng có thờihạn từ năm năm trở lên là tín dụng dài hạn

 Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nớcViệt nam thì cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm

Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố

định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trongnông nghiệp chủ yếu cho vay trung hạn để đầu t vào các thiết bị sau: Máy cày,máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây công nghiệp nh cà phê, hồ tiêu

Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định cho vay trung và dài hạn còn là nguồnhình thành vốn lu động thờng xuyên cho các doanh nghiệp đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp mới thành lập

 Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạntối đa có thể lên tới 20 đến 30 năm, một số trờng hợp cá biệt có thể lên tới 40năm

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầudài hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phơng tiện vận tải có quy mô lớn,xây dựng các xí nghiệp mới

Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắnhạn nhng từ những năm 70 trở lại đây các Ngân hàng thơng mại đã chuyểnsang kinh doanh tổng hợp và một trong số những nội dung đổi mới đó là nângcao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tổng số d nợ của ngân hàng Muốn

Trang 5

đợc nh vậy thì ngân hàng cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng trung, dàihạn.

Có nhiều cách phân loại Tín dụng theo những tiêu chí khác nhau :

b.Phân loại Tín dụng trung và dài hạn :

* Tín dụng để mua sắm máy móc- thiết bị trả góp.

Tín dụng để mua sắm máy móc thiết bị trả góp là các khoản cho vay tàitrợ nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị của doanh nghiệp, có thời hạn trên 1năm, tiền vay đợc thanh toán dần dần cho ngân hàng theo từng định kì

* Tín dụng theo kỳ hạn.

Tín dụng theo kì hạn thờng dùng tài trợ cho các mục đích chung củadoanh nghiệp, bao gồm tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên, mua sắm cácbất động sản phục vụ sản xuất kinh doanh, các thiết bị sản xuất, tài trợ chonhu cầu vốn cho việc liên doanh, liên kết trong kinh doanh và thậm chí còn cócả tài trợ cho việc thanh toán các khoản nợ khác

Đối với hai phơng thức tín dụng vừa trên, thờng việc thanh toán tiền vaytheo các định kì là bằng nhau Nhng cũng có khi tiền vay đợc thanh toán ở kìhạn cuối cùng nhiều hơn và các kì hạn khác có mức thanh toán bằng nhau.Ngân hàng thờng yêu cầu khách hàng thanh toán cho mình một số tiền vay ởkì hạn cuối lớn hơn so với số tiền thanh toán ở các kì hạn trớc đó trong các tr-ờng hợp sau:

 Ngân hàng muốn giúp doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn trongthời hạn vay, miễn sao đến khi kết thúc thời hạn vay thì khách hàng phải hoàntrả hết tiền vay, kể cả lãi cho ngân hàng

 Khi thời hạn vay theo yêu cầu của khách hàng ngắn hơn thời hạncho vay mà ngân hàng mong muốn

Đối với các khoản tín dụng theo kì hạn, có nhiều lúc khách hàng đợc yêucầu phải duy trì ở ngân hàng một số tiền nhất định, thờng dới dạng tiền gửi cókì hạn, trong tổng số tiền đợc vay, đợc gọi là số d tiền gửi bù trừ Đối với ngânhàng số d tiền gửi bù trừ mà khách hàng phải duy trì có một số tác dụng sau:Giảm chi phí thu hồi vốn của ngân hàng, là nguồn cho vay đối với các khoảnvay mới, có tính chất nh một khoản phí cam kết, giúp hạn chế rủi ro cho ngânhàng

Trang 6

* Tín dụng tuần hoàn.

Tín dụng tuần hoàn là một hình thức cho vay, trong đó ngân hàng camkết chính thức dành cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một thời hạnnhất định Cam kết có thể dài từ 1 đến 3 năm thậm chí 5 năm, song thời hạncủa khế ớc trong thời hạn đợc cam kết thờng ngắn khoảng 90 ngày và nếukhách hàng thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng thì cam kếthạn mức sẽ đợc tái tục, tức là gia hạn thêm một kì hạn bằng kì hạn gốc

Thông thờng, khi đợc hởng một hạn mức nh trên, phần tiền vay mà ngời

đi vay thực sự đợc sử dụng trên hạn mức sẽ đợc tính lãi còn phần hạn mức cònlại, cha đợc sử dụng hết sẽ đợc tính phí, gọi là phí cam kết

Tín dụng tuần hoàn thờng đợc dùng để tài trợ cho nhu cầu tăng trởng tàisản lu động hoặc thay thế cho các khoản nợ ngắn hạn tới kì thanh toán Thựcchất tín dụng tuần hoàn là một hình thức lai tạo giữa tài trợ tài sản lu động thời

vụ và cho vay kì hạn

Tín dụng tuần hoàn thờng đợc sử dụng khi ngân hàng cha thể xác định

đợc phần tài sản lu động thờng xuyên của doanh nghiệp Đến khi bộ phậnnàyđã đợc xác định thì thờng hạn mức của tín dụng tuần hoàn sẽ đợc điềuchỉnh và chuyển sang cho vay kì hạn

c.Đặc điểm Tín dụng trung và dài hạn:

Xét về bản chất Tín dụng trung và dài hạn khác so với Tín dụng ngắnhạn là ở thời gian dài hơn Mà thời hạn cho vay càng dài thì tính rủi ro cànglớn, do đólãi suất cho vay Trung và dài hạn phải cao hơn lãI suet cho vay ngắnhạn Hơn nữa chính vì mục đích của Tín dụng trung và dài hạn khác so với Tíndụng ngắn hạn nên dẫn đến thời hạn vay khác nhau Tín dụng ngắn hạn thờngphục vụ chi tiêu sinh hoạt gia đình, hay chi mua nguyên vật liệu, trả tiền l ơng,

bổ sung cho vốn lu dộng tức là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn.Vì vậy Tín dụng ngắn hận có tính lỏng cao hơn, có thể xem nh một bộ phận

đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Trái lại, Tín dụng trung dài hạn

thờng đầu t vào mở rộng, đầu t mới sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trng thiết bị khoa học công nghệ, đây chuyền sản suất hiện đại, tức là những

dự án cha có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn nên chủ đầu t phải kéo dàicho đến khi xuất hiện nguồn thu của dự án Chính vì đối tợng của loại vay này

Trang 7

phẩm, mức độ dự đoán chính xác các luận chứng kinh tế tài chính… nên rung

và dài hạn chứa đựng rất nhiều khó khăn tiềm ẩn, ảnh hởng đến chất lợng củakhoản Tín dụng đó Để đảm bảo một khoản Tín dụng có chất lợng cao thì phải

có sự hợp tác thống nhất, khoa học, hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng.Vì vậy, khi xem xét tính hiệu quả của một dự án đầu t, ngân hàng phải xemxét khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ của dự án… vì đây là những yếu tố cơbản quyết định đến chất lợng Tín dụng xét trên quan điểm ngân hàng và kháchhàng

1.1.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn trong nền kinh tế thị ờng

tr-a.Vai trò đối với ngân hàng

Tín dụng trung, dài hạn là một hoạt động không thể thiếu đợc đối với sựtồn tại và phát triển của ngân hàng Bởi vì lợi nhuận thu đợc từ các khoản tíndụng trung, dài hạn chiếm tỷ lệ quan trọng trong tổng lợi nhuận của ngânhàng Thu nhập từ tiền cho vay biểu hiện dới dạng lãi tiền vay và phụ thuộcchủ yếu vào thời hạn của các khoản vay Thời hạn tín dụng càng dài thì lãisuất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng lớn vì vậy nếu ngân hàng

mở rộng và nâng cao đợc chất lợng tín dụng trung dài hạn thì càng có điềukiện kiếm lời hơn D nợ tín dụng trung, dài hạn luôn là con số đợc quan tâmtrong các tài liệu về ngân hàng vì xu hớng bây giờ các ngân hàng đang chuyểnhớng sang kinh doanh tổng hợp vì vậy phải nâng cao trung, dài hạn tỷ trọngtín dụng trung, dài hạn trong tổng số d nợ của ngân hàng Không chỉ có vậy,việc đáp ứng tốt nhu cầu tín dụng trung dài, hạn cũng đem lại cho ngân hàngmột vũ khí cạnh tranh lợi hại Chất lợng tín dụng trung dài hạn cao thể hiệnnăng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng cao Điều đótạo nên uy tín của ngân hàng

b.Vai trò đối với khách hàng.

Tín dụng trung, dài hạn là loại tín dụng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầuvốn cố định của doanh nghiệp để mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sởvật chất, từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, mởrộng sản xuất chiếm lĩnh thị trờng

Có thể nói tín dụng trung, dài hạn là trợ thủ đắc lực tài trợ cho các doanhnghiệp trong việc khai thác các cơ hội kinh doanh vì trên thực tế các doanh

Trang 8

nghiệp thờng gặp phải một căn bệnh kinh niên là thiếu vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh.

Nền kinh tế không ngừng vận động, hàng hoá sản xuất ra ngày càngphong phú đa dạng, có chất lợng cao và nhu cầu con ngời không ngừng nângcao Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờngthì phải biết nắm bắt các nhu cầu và thoả mãn các nhu cầu đó

Nh vậy doanh nghiệp phải không ngừng mạnh dạn đổi mới đầu t nângcao chất lợng sản phẩm, mở rộng sản xuất để tham nhập và duy trì sản phẩm ởthị trờng mới nhiều tiềm năng Do nguồn ngắn hạn chỉ đáp ứng nhu cầu thiếuvốn tạm thời trong doanh nghiệp chứ không thể giúp doanh nghiệp mua sắmmáy móc thiết bị, đầu t xây dựng nhà máy mới, thực hiện các hoạt động kinhdoanh có thời gian thu hồi vốn lâu dài Chính vì vậy mà các doanh nghiệp lựachọn hình thức vay trung, dài hạn vì vay trung, dài hạn ngân hàng thực hiệntốt hơn so với viêc phát hành chứng khoán, đồng thời tránh đợc một số chi phí

nh chi phí đăng kí, chi phí bảo hiểm vì vậy tín dụng trung, dài hạn là biệnpháp quan trọng để các doanh nghiệp có vốn cho việc thực hiện dự án củamình

c.Vai trò đối với toàn bộ nền kinh tế.

Nền kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kì dù có là một quốc giachậm phát triển, đang phát triển hay phát triển thì nhu cầu vốn trung dài hạncho đầu t phát triển là rất cần thiết Đối với các nớc chậm phát triển thì hoạt

động đầu t chủ yếu là theo chiều rộng dới hình thức xây dựng mới, các nớcphát triển chủ yếu đầu t chiều sâu theo hớng hiện đại hoá Còn các nớc đangphát triển thì vừa đầu t theo hớng chiều rộng vừa phải đầu t theo hớng chiềusâu Tín dụng trung, dài hạn có tác dụng không nhỏ vào sự phát triển chungcủa nền kinh tế Vì nó là công cụ để tích tụ, tập trung vốn và ngân hàng cũng

có thể làm nhiệm vụ khơi dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn, làm trung gian để điều hoà lợng cung cầu vốn cho nền kinh tế từ đó tíndụng trung, dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tnền kinh tế thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

1.2 Chất lợng tín dụng trung dài hạn và một số chỉ tiêu

đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng.

Trang 9

Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớndoanh lợi cho ngân hàng nhng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Điều này

đợc thể hiện ngay cả với các khoản cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố Nângcao chất lợng tín dụng trung, dài hạn là một vấn đề quan trọng hàng đầu tronghoạt động tín dụng của ngân hàng do nguồn vốn mà ngân hàng đầu t cho cáckhoản cho vay trung, dài hạn là lớn, lại có thời gian thu hồi vốn dài vì vậy màngân hàng cần phải có biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn.Trớc tiên là để bảo vệ đợc nguồn vốn của ngân hàng mình sau đó thực hiện đ-

ợc tốt chức năng kinh doanh tổng hợp

Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ronhất bởi đặc tính của hoạt động cho vay này là việc chuyển giao hàng hoá vàtiền tệ có liên quan đến tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Thêm vào đótiền tệ lại là một loại hàng hoá đặc biệt nó rất nhạy cảm với các yếu tố của thịtrờng nh lãi suất, thiên tai, chiến tranh, các hoạt động chính trị xã hội khác

Do vậy nghiên cứu để nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn là một yêucầu bức thiết đối với toàn hệ thống ngân hàng

Ngân hàng có chức năng đi vay để cho vay, do vậy đồng tiền qua hoạt

động của ngân hàng là đồng tiền có giá(vì đợc hởng lãi suất) Khi đồng vốntín dụng trung, dài hạn gặp phải rủi ro dới dạng nợ khó đòi hay mất vốn thìngân hàng dễ dàng gặp phải tình trạng khả năng thanh toán bị ảnh hởng Nếu

nh ngân hàng không đáp ứng đợc yêu cầu chi thanh toán thì nguy cơ phá sảncủa ngân hàng là điều tất yếu Vì vậy chất lợng tín dụng trung, dài hạn ảnh h-ởng không nhỏ tới sự sống còn của mỗi ngân hàng

Ngoài ra tín dụng trung, dài hạn có tác dụng to lớn đối với khách hàngnh: Do tín dụng tín dụng trung, dài hạn là khoản vay có thời hạn từ 12 thángtrở nên chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định của khách hàng để muasắm trang thiết bị máy móc, xây dựng cơ sở vật chất, từ đó cải tiến công nghệsản xuất, nâng cao chất lơng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trờng

Có thể nói, tín dụng trung, dài hạn là trợ thủ đắc lực của các doanh nghiệptrong việc thoả mãn các cơ hội kinh doanh

Trong điều kiện Việt nam hiện nay, nhu cầu vốn tín dụng trung, dài hạn

để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đang là một đòihỏi bức xúc Nhu cầu này đợc thoả mãn bằng một phần vốn ngân sách cấpphát, vay nớc ngoài, một phần huy động từ dân c và nguồn vốn tín dụng của

Trang 10

ngân hàng Trong đó nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn là một nguồn hết sứcquan trọng và có tính khả thi cao.

Cuối cùng tín dụng trung, dài hạn còn có tác dụng đối với toàn bộ nềnkinh tế khi hoạt động tín dụng trung, dài hạn mà hiệu quả sẽ có tác động tốttới mọi lĩnh vực kinh tế xã hội Phát triển cho vay trung, dài hạn sẽ giảm bớtcác khoản bao cấp từ ngân sách nhà nớc cho việc đầu t sản xuất kinh doanh,góp phần giảm bớt các khoản thâm hụt ngân sách

Bên cạnh đó, tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng đóng vai trò tích cựctrong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội

Có thể khẳng định từ các lợi ích mà tín dụng trung, dài hạn mang lại, thìviệc nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn là việc làm quan trọng cầnthiết của ngân hàng Chất lợng tín dụng trung dài hạn là khái niệm phản ánhkhả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phù hợp với nhu cầu vay vốn củakhách hàng, với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời bảo đảm sự tồn tạicủa ngân hàng

Chất lợng tín dụng trung, dài hạn vừa mang tính cụ thể thông qua các chỉtiêu có thể tính toán đợc nh kết quả kinh doanh, nợ quá hạn vừa mang tínhtrừu tợng thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, quy trình thủ tục và taphải xem xét chất lợng tín dụng trung, dài hạn qua 3 khía cạnh sau:

 Chất lợng tín dụng trung, dài hạn xét từ góc độ của Ngân hàng thơngmại: Chất lợng tín dụng trung, dài hạn thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạncủa tín dụng trung, dài hạn phải phù hợp với khả năng theo hớng tích cực củabản thân ngân hàng và phải đảm bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảonguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế tới mức thấpnhất những rủi ro có thể xảy ra

 Chất lợng tín dụng trung, dài hạn xét từ góc độ của nền kinh tế: Tíndụng trung, dài hạn của ngân hàng trong những năm gần đây phản ánh rõ nét

sự tăng trởng, sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang nền kinh tế thị ờng

tr-Đặc biệt tín dụng trung, dài hạn khi đầu t cho nền kinh tế sẽ tạo ra những

Trang 11

hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có lợicho nền kinh tế phát triển Chất lợng tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh

tế đó là việc vốn cho vay trung, dài hạn đợc an toàn, làm cho tỷ trọng tín dụngtrung, dài hạn của ngân hàng đợc nâng cao thu đợc lợi nhuận lớn khiến chohoạt động của ngân hàng đợc an toàn từ đó làm cho hệ thống ngân hàng lớnmạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hoànhập với cộng đồng quốc tế

 Chất lợng tín dụng trung, dài hạn xuất phát từ góc độ của kháchhàng:Tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ kịp thời yêucầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, không gâyphiền hà cho khách hàng Thu hút đợc khách hàng nhng vẫn đảm bảo đủnguyên tắc, quy định của tín dụng trung, dài hạn và phù hợp với tốc độ tăng tr-ởng của nền kinh tế xã hội, đảm bảo đợc sự tồn tại và phát triển của ngânhàng, góp phần đẩy mạnh tài chính cho ngân hàng

Chất lợng tín dụng trung, dài hạn đợc hiểu theo đúng nghĩa là vốn vay

ngân hàng đáp ứng kịp thời đầy đủ cho doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào sản xuất kinh doanh để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới một cách có hiệu quả nhất, nhằm tạo ra một số lợng tiền lớn hơn để hoàn trả cho ngân hàng đầy đủ cả gốc, lãi , trang trải các chi phí và thu đợc lợi nhuận

Chất lợng tín dụng là kết quả của một quá trình phối hợp hành động hợp

lý và hiệu quả giữa các thành viên trong từng tổ chức và giữa các tổ chức vớinhau vì một mục đích chung Do đó, muốn đạt đợc chất lợng tín dung trungdài hạn cao đòi hỏi phải có một phơng pháp khoa học chặt chẽ

Trang 12

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn.

a Xét trên quan điểm ngân hàng

Xét trên giác độ Ngân hàng, có rất nhiều các chỉ tiêu để đánh giá chất ợng Tín dụng trung và dài hạn nhng trong khuôn khổ luận vă này em chỉ tậptrung đánh giá trên những chỉ tiêu chủ yếu sau :

l-Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

- Tỷ lệ sinh lời trung =

và dài hạn Tổng d nợ Tín dụng Trung và dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của Tín dụng Trung và dài hạn.Lợi nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu ra và đầu vào tức lãisuất huy động và thu từ lãi hay doanh thu đầu ra của Tín dụng Trung và Dàihạn Xét cho cùng thì khoản Tín dụng dù không có nợ quá hạn, nợ khó đòi thìcũng chỉ nhằm mục đích tăng lợi nhuận Ngân hàng Đặc biệt đối với nhữngNgân hàng cha phát triển dịch vụ Ngân hàng thì thu từ hoạt động Tín dụng làchủ yếu.Có nghĩa là chất lợng Tín dụng tốt thì phải bao gồm cả cái mà khoảnTín dụng đó mang lại cho Ngân hàng : danh tiếng, sự tin cậy của khách hàng,quan hệ làm ăn lâu dài mà xét trên một khía cạnh nào đấy thì nó còn manglại lợi ích lớn hơn so với lợi nhuận đem lại

Lợi nhuận thu từ Tín dụng Trung Dài hạn

Tuy nhiên, đối với một số dự án Trung và dài hạn theo kế hoạch Nhà nớcthì chỉ tiêu này đôi khi tỏ ra không đầy đủ để phản ánh chất lợng Tín dụng

Trang 13

nghiệp mũi nhọn hay non trẻ thì mục tiêu lợi nhuận không phải là hàng đầu Lúc này lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản Tín dụng

Chỉ tiêu d nợ

D nợ trung và dài hạn

Tỷ lệ d nợ =

trung và dài hạn Tổng d nợ Tín dụng

Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ Tín dụng trung và dài hạntrong tổng d nợ Tín dụng của một Ngân hàng trong các thời kì khác nhau Cóthể nghiên cứu biến động qui mô, khối lợng Tín dụng trung và dài hạn nếu chỉxem xét tử số Tỷ lệ này càng cao cgứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụnày càng lớn, uy tín với khách hàng đợc nâng cao Vì Tín dụng trung và dàihạn có rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà d nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ kháchhàng- Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy, có hiệu quả

Chỉ tiêu này cũng có thể đợc dùn để so sánh giữa các Ngân hàng khácnhau để thấy đợc thế mạnh của từng Ngân hàng trong hoạt động Tín dụngTrung và Dài hạn Tuy nhiên, có thể coi đây nh một chỉ tiêu định lợng để làmtiền đề kết hợp vơí các chỉ tiêu khác để phân tích chất lợng Tín dụng trung vàdài hạn

Chỉ tiêu quay vòng vốn

Thu nợ trung và dài hạn

Vòng quay vốn Tín dụng =

T-D hạn Dơ nợ trung và dài hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết thu nợ theo kế hoạch ( theo hợp đồng Tín dụng )hoặc khế ớc nhận nợ đợc bao nhiêu để có thể cho vay các dợ án mới Vòngquay càng lớn chớng tỏ Ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, càng thu đợcnhiều nợ đa vào quay vòng vốn , giảm chi phí vốn

Chỉ tiêu Nợ quá hạn

D nợ quá hạn trung và dài hạn

Tỷ lệ Nợ quá hạn =

T-DHạn Tổng d nợ quá hạn trung và dài hạn

Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền trả vàkhông đợc gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn Tỷ lệ này

Trang 14

tuy quan trọng nhng không phải là thớc đo chính xác để đánh giá chất lợngTín dụng trung và dài hạn bởi lẽ:

Tổng d nợ trung và dài hạn ở thời điẻm cuối mỗi năm đợc tính nh sau:

Tổng d nợ cuối kì = Tổng d nợ đầu kì + Ds cho vay - Ds thu nợ

Khác với Tín dụng ngắn hạn, doanh số cho vay Trung và Dài hạn trongnăm của Ngân hàng hầu nh cha phát sinh nợ quá hạn, không phải là do antoàn hơn mà là thời hạn của khoản Tín dụng này dài hơn và cách thức hoàn trảkhác với Tín dụng ngắn hạn Do đó , nợ quá hạn phát sinh trong năm nay hầu

nh là từ các khoản cho vay của các năm trớc Có thể nói đó là một biến trễ.Nếu Ds cho vay trong năm thiên về cho vay dài hạn, trả gốc và lãi hàng nămthậm chí theo kì sáu tháng thì nợ quá hạn phát sinh từ số cho vay này

Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% Tín dụng thì có bao nhiêu % là nợ quáhạn Có thể hiểu một cách đơn giản chỉ tiêu này sẽ cho thấy trong 100 hạt gạo

có bao nhiêu hạt thóc Tuy nhiên, hạt thóc vẫn có thể thu hồi xay xát songchất lợng gạo sẽ kém nếu có quá nhiều thóc

Trang 15

b Xét trên quan điểm khách hàng

Khách hàng là ngời trực tiếp quản lý, sử dụng vốn Trung và Dài hạn .

Đối với khách hàng thì chất lợng Tín dụng biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau

chỉ là thu lãi vay mà còn thông qua nguồn vốn Trung và Dài hạn để kích thích

hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp , tạo cơ sở cho sự phát triển của nềnkinh tế Doanh nghiệp làm ăn có lãi lại muốn đầu t vào dự án mới, lại xuấthiện nhu cầu Tín dụng mới Nh vậy, Ngân hàng rót vốn cho doanh nghiệp,doanh nghiệp trả lãi cho Ngân hàng.Đó là mối quan hệ qua lại quan trọng đốivới cả hai

Tóm lại, ta có thể thấy chỉ tiêu chất lợng Tín dụng luôn phải đợc xem xét , phân tích trên nhiều giác độ, phải đặt trên quan điểm của cả khách hàng và Ngân hàng Có nh vậy, việc đánh giá chất lợng hoạt động Tín

dụng mới thực sự khách quan, chính xác, phản ánh đúng thực trạng để từ đóphân tích nguyên nhân, tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn một cách có hiệu

đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã ảnh hởng tới chất lợng của khoảncho vay này Nợ quá hạn có xu hớng gia tăng, nhiều khoản vay khó đợc hoàntrả chuyển sang khoản nợ khó đòi đã làm cho ngân hàng luôn trong tình trạngmất khả năng thanh toán Chính vì vậy chất lợng tín dụng trung, dài hạn luôn

là vấn đề đáng đợc quan tâm của ngân hàng

Trang 16

Chất lợng tín dụng trung, dài hạn phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:

 Ngời cho vay

 Ngời đi vay

 Môi trờng kinh tế

 Môi trờng pháp lý

 Môi trờng thiên nhiên

Một sản phẩm tín dụng ngân hàng đợc xem là tốt, có chất lợng thì phảikết hợp hoàn hảo của các yếu tố trên Tuy nhiên, khi xem xét các nhân tố ảnhhởng tới chất lợng tín dụng trung, dài hạn thì nhân tố xét đến đầu tiên là nhìn

từ phía ngời đi vay hay khách hàng

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung, dàihạn Trên thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nàocũng chứa dựng những rủi ro từ khâu sản xuất đến khâu lu thông, tiêu thụ sảnphẩm Trong quan hệ tín dụng, doanh nghiệp là ngời đợc ngân hàng tín nhiệmtrao quyền sử dụng vốn Vì vậy, rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng cũng chính là rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Điều nàybuộc chúng ta phải xem xét các vấn đề của ngời đi vay có liên quan tới chất l-ợng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng

Các doanh nghiệp khi đến ngân hàng vay vốn đều phải tính đến hiệu quảcủa việc sử dụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuậnthì chất lợng tín dụng trung, dài hạn sẽ tăng lên Tuy nhiên, trong suốt quátrình tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có thể gặp phải những thay

đổi ngoài dự kiến, thậm chí có những sai lầm trong quản lý, kỹ năng kinhdoanh của khách hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo độ antoàn trong sử dụng vốn gây mất vốn dẫn đến rủi ro cao cho hoạt động củangân hàng

Một số doanh nghiệp nhà nớc cha bắt kịp với nhịp độ nền kinh tế, cóthói quen trông chờ vào nhà nớc Trớc đây những doanh nghiệp này đợc ngânsách Nhà nớc cấp vốn do vậy khi bị thua lỗ, họ đã trông mong vào sự cấp bù

Trang 17

vốn từ Ngân sách Nhà nớc trớc đây, nhng khi bị thua lỗ họ vẫn trông vào Nhànớc bằng việc khoanh nợ hay xoá nợ Nói chung, các doanh nghiệp cha có ýthức về hậu quả của sự thua lỗ nh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vì vậy

đã gây thiệt hại cho ngân hàng

Cho dù các ngân hàng có thực hiện đúng các yêu cầu khi cấp tín dụngtrung, dài hạn và chủ đầu t có đủ khả năng cũng nh đạo đức để thực hiện dự ánthì khoản cho vay cũng vẫn có thể có chất lợng không cao Đó là do ảnh hởngcủa các yếu tố môi truờng

a Môi trờng kinh tế.

Môi trờng cần phải nói đến đầu tiên là môi trờng kinh tế Nếu môi trờngkinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tín dụng trung, dàihạn phát triển Ngợc lại nếu môi trờng kinh tế kém phát triển, trì trệ thì chất l-ợng các khoản tín dụng trung, dài hạn cũng sẽ thấp đi Vì thực tế môi trờngkinh tế rất có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãisuất thực sẽ giảm xuống, nếu ngân hàng không thực hiện cân đối giữa các loạinguồn và sử dụng nguồn nhạy cảm với lãi suất thì có thể khoản cho vay sẽkhông đem lại kết quả nh mong đợi

Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trờnglàm chủ đầu t bị bất ngờ dẫn đến thu không đủ bù chi đó là nguyên nhân làmgiảm khả năng trả nợ cho ngân hàng

Môi trờng kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến sức mạnh tài chính của ngời

đi vay Trong những giai đoạn phát triển kinh tế ổn định và hng thịnh, ngời đivay hoạt động tốt do có lợi tức cao, nhng trong giai đoạn khủng hoảng thì khảnăng trả nợ bị giảm sút Nh vậy là ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung, dàihạn của ngân hàng

b Môi trờng tự nhiên.

Khi xem xét các khoản cho vay, ngân hàng phải chú ý tới mối liên hệgiữa khoản vay và môi trờng tự nhiên giữa các góc độ khác nhau, đây cũng lànhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung, dài hạn

 Dự án khoản vay sẽ ảnh hởng gì đến môi trờng thiên nhiên và ngợclại môi trờng thiên nhiên sẽ tác động nh thế nào đến dự án?

 Môi trờng tự nhiên sẽ ảnh hởng nh thế nào đến tài sản thế chấp?

Trang 18

Ví dụ nh một khoản cho vay trung, dài hạn đợc đảm bảo bằng một tàisản cố định nhng do tác động của môi trờng thiên nhiên làm cho khoản vay đógiảm sút giá trị so với khoản vay và điều này có thể gây rủi ro cho ngân hàng.Thêm vào đó Việt Nam lại là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thờng xuyênxảy ra lũ lụt gây thiệt hại về ngời và tài sản do đó việc đầu t vào sản xuất kinhdoanh có thể gặp nhiều rủi ro làm giảm chất lợng tín dụng trung, dài hạn củangân hàng.

Trang 19

c Môi trờng pháp lý.

Cũng nh hai môi trờng trên thì môi trờng pháp lý có tác động không nhỏ

đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại và nh vậy cũng tác động

đến hoạt động cho vay trung, dài hạn của ngân hàng

 Môi trờng pháp lý cho hoạt động tín dụng trung, dài hạn cha đầy đủ,cha đồng bộ Khả năng thực thi của luật chứng th sở hữu tài sản còn yếu.Trong khi đó, điều kiện đặt ra là để thế chấp tài sản phải có đầy đủ giấy tờpháp lý

 Hiệu lực pháp lý của các cơ quan hành pháp cha đáp ứng đợc yêucầu giải quyết các tranh chấp, tố tụng về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự,phát mại tài sản thế chấp

Quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở Nhà nớc chophép nhiều doanh nghiệp đợc sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng nhiệm

vụ vợt quá trình độ, năng lực quản lý, quy mô hoạt động so với nguồn vốn tự

có của doanh nghiệp Dẫn đến vốn vay gấp nhiều lần so với vốn tự có củadoanh nghiệp, làm nảy sinh những điều kiện dẫn đến rủi ro, thua lỗ trong hoạt

động kinh doanh gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ của ngân hàng

Trên đây là một số yếu tố khách quan ảnh hởng đến chất lợng tín dụngtrung, dài hạn của ngân hàng Nhng chất lợng tín dụng trung, dài hạn của ngânhàng còn bị ảnh hởng bởi chính bản thân ngân hàng hay còn gọi là yếu tố chủquan từ phía ngân hàng

và không ổn định thì không thể và không nên cho vay trung dài hạn quá nhiều.Quy mô của nguồn vốn này quyết định quy mô cho vay trung dài hạn và do đó

ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Ngoài ra một

Trang 20

ngân hàng có nguồn vốn trung và dài hạn dồi dào cũng dễ dàng hơn trong việctạo lập uy tín đối với khách hàng nhờ đó thu hút đợc nhiều khách hàng.

 Thông tin tín dụng

Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bấtkì lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng vậy, để thẩm

định dự án thẩm định khách hàng trớc hết phải có thông tin về dự án và thôngtin về khách hàng đó để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay, theo dõiviệc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ của khách hàng.Thông tin chính xác kịpthời đầy đủ còn giúp ngân hàng xây dựng hay điều chỉnh kế hoạch kinhdoanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực

tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng

 Công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng trang thiết bị kĩ thuật cũng là một yếu tố tác độngtới chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời đại khoahọc kĩ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng trang thiết

bị các phơng tiện kĩ thuật chất lợng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủtục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vayvốn Đó là yếu tố đầu tiên để ngân hàng thu hút thêm khách hàng và có điềukiện nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn

 Khâu thẩm định dự án: Đối với ngân hàng khi quyết định cho vay đốivới bất cứ khách hàng nào cũng phải xem xét kĩ lỡng về tất cả các mặt của ng-

ời đi vay nh t cách pháp nhân, khả năng tài chính

Trong tất cả các việc cần làm thì việc thẩm định dự án đầu t là không thểthiếu đợc vì nó giúp các ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của

dự án để xác định tính khả thi của dự án và để ra quyết định cho vay

Trên thực tế có ngân hàng đã bỏ qua những yêu cầu cần thiết, không đợcthẩm định kĩ và không đủ thông tin nên cho vay vợt quá nhiều lần vốn tự cócủa doanh nghiệp, cho vay không đủ tài sản đảm bảo nợ vay Chính nhữngmón vay đó khi không hoàn trả đợc sẽ gây nên thiệt hại rất lớn cho ngân hàng.Nếu việc thẩm định không đợc chặt chẽ thì khả năng xảy ra tổn thất đối vớingân hàng là rất lớn

Trang 21

Muốn việc thẩm định dự án đạt kết quả thì yêu cầu về thông tin có liênquan đến dự án là vô cùng quan trọng nó góp phần rất lớn vào việc nâng caochất lợng tín dụng trung, dài hạn Điểm yếu của các ngân hàng thơng mại nớc

ta là thiếu hệ thống thông tin khách hàng Điều này đã phần nào làm giảmchất lợng tín dụng trung, dài hạn

Ngoài ra chất lợng tín dụng trung, dài hạn tốt hay xấu còn phụ thuộc vào

đội ngũ cán bộ tín dụng Vì cán bộ tín dụng là ngời theo sát dự án, phát hiệnkịp thời những thông tin sai lệch và là ngời chịu trách nhiệm chính của khoảncho vay Khi tiếp cận các dự án tín dụng trung, dài hạn, cán bộ tín dụng Nếukhông nghiên cứu kĩ hồ sơ vay vốn hoặc do trình độ cán bộ tín dụng còn hạnchế dẫn tới khả năng phân tích dự án còn nhiều thiếu sót, sơ hở Do đó, nhiềukhi cho vay đã không đánh giá hết đợc mức độ rủi ro của dự án hoặc khôngphân tích đợc các báo cáo tài chính một cách chính xác, không phân tích đợckhả năng kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp, không biết năng lực thực sựcủa khách hàng Do đó, khi họ kinh doanh thua lỗ sẽ không trả đợc nợ chongân hàng là điều tất yếu

 Khâu kiểm tra sau khi cho vay

Đây là khâu rất quan trọng trong quy trình ngiệp vụ tín dụng Nhng ởchi nhánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hà Thành khâu này vẫn cha đợckiểm tra chặt chẽ Thực tế trong thời gian qua, có rất nhiều khách hàng sửdụng vốn vay sai mục đích, nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng và sự lơ

là của nhân viên tín dụng

 Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hởng trực tiếp đến hoạt độngtín dụng, ảnh hởng trực tiếp đến số lợng khoản cho vay, các khoản đảm bảo vànhiều yếu tố khác Chính sách tín dụng của ngân hàng không những phụ thuộcvào mục tiêu của bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc khá nhiều vào chínhsách của Chính phủ và các cơ quan quản lý

 Cuối cùng, đối với ngân hàng việc nâng cao chất lợng tín dụngtrung, dài hạn phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế hoạt động của ngân hàng Đây làyếu tố thuộc nội bộ của ngân hàng Tuy nhiên, xét một cách khách quan, cầnphải xây dựng đợc một cơ chế hợp động hợp lý, nhịp nhàng giữa các bộ phận,các phòng ban luôn có sự ăn khớp với nhau đồng thời sự chỉ đạo của các cấplãnh đạo phải luôn kịp thời và có hiệu lực cao Một cơ chế hoạt động tốt chính

Trang 22

là điều kiện cơ bản cho sự thành công trong hoạt động của ngân hàng và nhờ

đó có biện pháp đúng đắn để nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng trung, dàihạn

************************************

Trang 23

Ch ơng II Thực trạng về chất lợng tín dụng trung, dài hạn Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành 2.1.Khái quát về hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Đầu

t & Phát triển Hà Thành

2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng

Đầu t & Phát triển Hà Thành:

Cỏch đõy 3 năm vào ngày 16/09/2003 Chi nhỏnh Ngõn hàng ĐT&PT

Hà Thành, đơn vị viờn thứ 76 của NHĐT&PTVN đó chớnh thức khai trương

đi vào hoạt động Được thành lập trờn cơ sở tỏch ra từ Sở giao dịchNHĐT&PTVN, Chi nhỏnh Hà Thành cú trụ sở đặt tại Quận Hoàn Kiếm -Trung tõm của Thủ đụ Hà Nội, nơi cú gần 100 TCTD trong và ngoài nướchoạt động ổn định, đó chiếm lĩnh thị phần Chi nhỏnh Hà Thành bắt đầu đivào hoạt động với nhiều khú khăn, thỏch thức: tổng nguồn vốn, tổng tài sảnnhỏ bộ, chưa cú nền khỏch hàng ổn định, dư nợ tớn dụng cũn thấp, cỏn bộthiếu nhiều so với yờu cầu tối thiểu để đảm bảo hoạt động ổn định của mộtđơn vị mới.thành

2.1.2.Khái quát hoạt động của chi hánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hà Thành:

a.Nguồn vốn:

Đối với một Ngân hàng thì nguồn vốn là yếu tố đầu vào của quá trìnhhoạt động kinh doanh Khi nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốnthấp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Trang 24

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Hà Thành.

Đơn vị: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu Tổng số 2004 Tỷ trọng(%) Tổng số 2005 Tỷ trọng(%) Tổng nguồn vốn

325805326461

1016364537

2981268373547

1144671671

Trang 25

Biểu đồ 2.1:Tổng nguồn vốn huy động qua các năm

Đơn vị tỷ đồng

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

TGDC TGTCKT VUT TG,VK

Trong đó:

o Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền:

Nội tệ: 2193 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 86% tổng nguồn vốn, tăng 31% sovới năm 2004

Ngoại tệ quy đổi theo VNĐ: 348 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 14% tổngnguồn vốn, tăng 39% so với năm 2004

o Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:

Nguồn vốn không kỳ hạn: 1144 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 46% tổngnguồn vốn, tăng 12% so với năm 2004

Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 671 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 27% tổngnguồn vốn, tăng 84% so với năm 2004

Nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 671 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng27% tổng nguồn vốn, tăng 24% so với năm 2004

Trang 26

B¶ng2.2: T×nh h×nh cho vay cña chi nh¸nh Hµ Thµnh.

§¬n vÞ: triÖu VN§

ChØ tiªu

31/12/2004 31/12/2005 Tæng sè Tû träng(%) Tæng sè Tû träng(%)

1 Doanh sè cho vay 387424 100% 463016 100%

Trang 27

( Nguồn số liệu: lấy phòng tín dụng tại chi nhánh Hà Thành )

Nhìn vào tình hình cho vay vốn của chi nhánh Hà Thành ta thấy doanh

số cho vay tăng qua các năm Năm 2005, doanh số cho vay đạt 463 tỷ VNĐtăng 76tỷ VNĐ so với năm 2004 Trong đó: doanh số cho vay trung và dài hạnnăm 2005 đạt 1120 tỷ VNĐ tăng 43tỷ VNĐ so với năm 2004

Xét về doanh số thu nợ đã đạt 167 tỷ VNĐ năm 2004 Trong đó thu nợquá hạn 1,5 tỷ VNĐ năm 2004 Sang năm 2005 doanh số thu nợ đạt 365 tỷVNĐ tăng 198tỷ VNĐ so với năm 2004 Trong đó thu nợ quá hạn 4,2 tỷVNĐ Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn: khách hàng thực hiện phơng ánkinh doanh không đúng theo tiến độ dự tính của phơng án Vì vậy việc thu hồivốn thờng chậm so với dự tính trên phơng án Ngoài ra do cho vay tiêu dùngtrả nợ bằng lơng của khách hàng thờng định kì thu nợ theo hàng tháng Vì vậykhi khách hàng gặp khó khăn đột xuất hoặc đi công tác dẫn đến việc trả nợkhông đúng kì hạn nên phải chuyển nợ quá hạn Khả năng thu hồi nợ quá hạn:chi nhánh Hà Thành sẽ cố gắng tận thu tất cả các khoản nợ quá hạn dới 360ngày Chi nhánh luôn chấp hành quy định về chuyển nợ quá hạn, không có tr-ờng hợp nào đến hạn mà không chuyển nợ quá hạn

Tổng d nợ đến 31/12/2004 đạt 205,2 tỷ VNĐ, trong đó: d nợ ngắn hạn121,1tỷ VNĐ chiếm tỷ trọng 59%/tổng d nợ; d nợ trung và dài hạn 84,1 tỷVNĐ chiếm tỷ trọng 41%/tổng d nợ Đến năm 2005, tổng d nợ đạt 312,8 tỷVNĐ Trong đó, năm 2005: d nợ ngắn hạn 206,5 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng66%/ tổng d nợ, d nợ trung dài hạn: 106,3 tỷ VNĐ chiếm tỷ trọng 34%/ tổng

d nợ

c.Các hoạt động khác:

Triển khai nhanh hoạt động theo mụ hỡnh ngõn hàng bỏn lẻ, đa dạng hoỏ sản phẩm, dịch vụ ngõn hàng trờn nền tảng cụng nghệ ngõn hàng tiờn tiến, mở rộng cỏc loại hỡnh dịch vụ, phục vụ đa dạng nhu cầu của khỏch hàng

cỏ nhõn và cỏc thành phần kinh tế dõn doanh:

Chi nhỏnh đó nhanh chúng làm chủ cụng nghệ ngõn hàng hiện đại, mộtmặt triển khai tốt việc ỏp dụng cỏc sản phẩm, dịch vụ mới dựa trờn nền tảngcụng nghệ hiện đại, tiờn tiến; Mặt khỏc, chủ động nghiờn cứu triển khai cỏc

Trang 28

sản phẩm, dịch vụ mới của hệ thống như Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệmkhuyến mại kèm bảo hiểm, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm Ổ trứng vàng, tiếtkiệm rút dần chi trả lãi, gốc trái phiếu an toàn, đúng chế độ, đảm bảo uy tíncủa hệ thống NHĐT&PTVN; phát triển mạnh các dịch vụ thu tiền tại nhà, thumua séc du lịch; Chi nhánh Hà Thành cũng là một trong những Chi nhánh đầutiên trong toàn hệ thống triển khai phát hành bank draft, thanh toán thẻ VISACARD, MASTER CARD (doanh số đạt gần 1.5 triệu USD), chuyển tiềnWESTERN UNION, thu đổi 8 loại ngoại tệ mạnh, đầu mối chi trả kiều hốiĐài Loan của hệ thống NHĐT&PTVN, phát hành thẻ ATM, dịch vụ trả lươngcho các đơn vị Trong các sản phẩm tín dụng, ngoài việc cung ứng các sảnphẩm tín dụng ngắn, trung, dài hạn còn nghiên cứu đưa vào sản phẩm mớinhư cho vay mua ô tô, mua nhà chung cư, … bước đầu các sản phẩm, dịch vụmới này đã được khách hàng đón nhận rất nhiệt tình.

Nhờ áp dụng triệt để mô hình giao dịch một cửa để thực hiện các giaodịch tại Ngân hàng, thời gian phục vụ giao dịch với khách hàng được rútngắn, thủ tục được giản tiện nhưng vẫn bảo đảm đầy đủ đúng quy định đãđem lại sự hài lòng và niềm tin với đông đảo khách hàng

Ngoài ra, với đặc điểm giao dịch cả ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ tết,thời gian giao dịch kéo dài đến 18h hàng ngày, Chi nhánh Hà Thành đã trởthành sự lựa chọn số một của đông đảo khách hàng Đến nay, sau 3 năm hoạtđộng, Chi nhánh đã mở mới thêm được 17.000 tài khoản cá nhân, 550 tàikhoàn doanh nghiệp và phát hành mới thêm được 17.000 thẻ ATM

Bám sát định hướng hoạt động ngân hàng bán lẻ, với ý thức tự chủ, nỗlực, Chi nhánh Hà Thành đang là một trong những chi nhánh phục vụ đa dạngnhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Bằng việc tích cực tham gia vàocác hoạt động Ngân hàng phục vụ các sự kiện trọng đại của đất nước như

Trang 29

lãm thành tựu 60 năm nước CHXHCN Việt nam, Hội nghị APEC, hoạt độngdịch vụ của Chi nhánh đã không ngừng phát triển, góp phần nâng doanh thudịch vụ lên chiếm hơn 30% trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh và là cơ sở đểNgân hàng ĐT&PT Việt Nam tiếp tục chọn Chi nhánh Hà Thành là nơi triểnkhai thử nghiệm các sản phẩm dịch vụ mới trong thời gian tới.

Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng tiếp tục hoàn thiện mô hình ngân hàng bán

lẻ bằng việc tách Phòng DVKH thành 2 phòng Dịch vụ Khách hàng Doanhnghiệp và Dịch vụ khách hàng cá nhân (tháng 4/2006) để đảm bảo nâng caochất lượng phục vụ khách hàng và có điều kiện đẩy mạnh phát triển các dịch

vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại

Phát triển mạng lưới gắn chặt với phục vụ nhóm khách hàng mục tiêu

đã chứng minh tính hiệu quả, thiết thực.

Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng được Chi nhánh triển khai cung ứngrất tốt đến khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức bằng các biện pháp tăng cườngcác hoạt động thông tin tuyên truyền, vận động khách hàng tại các khu vựctập trung dân cư Phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ tới khu vực trung tâmthương mại, khu vực tập trung các trường đại học, bệnh viện …

Chi nhánh Hà Thành được thành lập trên cơ sở nâng cấp Phòng giaodịch Trung tâm và 3 QTK trực thuộc Sở giao dịch NHĐT&PTVN, do vậy,mạng lưới và quy mô hoạt động lúc khởi điểm còn hạn chế Nhận thức đượcrằng với một Chi nhánh mới thành lập, việc mở rộng mạng lưới là rất cầnthiết để có thể phát triển, quảng bá hình ảnh của mình Trong 3 năm qua, Chinhánh đã tiến hành mở mới Phòng giao dịch Bách Khoa (tháng 4/2004) tạiPhường Bách Khoa, QTK Học viện Ngân hàng (tháng 5/2005), Quỹ tiết kiệm

số 8 (tháng 8/2004) tại 67 Núi Trúc để tập trung đối tượng khách hàng là sinhviên, học sinh và các trường học; Phòng giao dịch 19/8 (tháng 3/2005) là ngânhàng chỉ định thanh toán phục vụ trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội;

Trang 30

Phòng Giao dịch Trung tâm tiếp tục tận dụng ưu thế về vị trí trung tâm, khẳngđịnh vai trò đi đầu trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ Bên cạnh đó, Chi nhánhcũng thực hiện nâng cấp QTK 9 thành Phòng giao dịch Lê Đại Hành, nângcấp Quỹ TK số 10 thành Điểm giao dịch đưa tổng số điểm giao dịch của Chinhánh lên thành 4 Phòng giao dịch và 1 Điểm giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm Tiếptục bài học thành công trên, Chi nhánh Hà Thành dự kiến thành lập PhòngGiao dịch Bất động sản tại trung tâm giao dịch bất động sản Hà nội, và Phònggiao dịch Tôn Thất Tùng tại Trường Đại học Y

Chi nhánh cũng rất chú trọng đến việc phát triển mạng lưới ATM, coiđây là bước khởi đầu cho việc tiếp tục cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tớicác trường học, bệnh viện Số lượng máy ATM do Chi nhánh quản lý đã tăng

từ 2 máy ATM vào thời điểm thành lập lên tới 12 ATM vào thời điểm hiệnnay

Như vậy, có thể nói công tác phát triển mạng lưới của Chi nhánh đãlàm thời gian qua và có hiệu quả tốt Mạng lưới các điểm giao dịch được mởrộng của Chi nhánh rất phù hợp để Chi nhánh triển khai theo mô hình bán lẻ,hiện đại và góp phần quan trọng vào công tác huy động vốn của Chi nhánh.Đến nay, hình ảnh của Chi nhánh Hà Thành hoạt động phục vụ gắn với cáckhu vực Trung tâm thương mại sầm uất, khu vực trường học, bệnh viện, đôngdân cư, Ngân hàng hoạt động phục vụ thị trường chứng khoán đã trở nên quen

thuộc với mọi đối tượng khách hàng

Thực hiện hoạt động Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán góp phần đa dạng hoá hoạt động, quảng bá hình ảnh, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh

Cùng với việc Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội được thành

Trang 31

năng Nhận thức được vấn đề này Chi nhánh đã thành lập PGD 19/8 có trụ sởngay tại TTTGDCK Hà nội, khai trương hoạt động cùng ngày với TTGDCK

Hà nội

Với chức năng là Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán, kết quảhoạt động trong lĩnh vực này đã đạt được kết quả đáng kể, cụ thể: thực hiệnthanh toán tiền (nhận, chi trả, chuyển tiền đặt cọc của các nhà đầu tư chứngkhoán) cho trên 100 phiên đấu giá của TTGDCK Hà Nội theo đúng quy trìnhnghiệp vụ, đảm bảo an toàn chính xác và nhanh chóng; tham gia đầy đủ cácphiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại TTGDCK Hà nội góp phần vào việcthành công của các phiên giao dịch đấu thầu trái phiếu chính phủ củaTTGDCK Hà nội cho đến nay Chi nhánh đã trúng thầu trên 1.000 tỷ tráiphiếu Chính phủ và trái phiếu đô thị Ngoài ra, Chi nhánh đã triển khai một sốnghiệp vụ mới phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán; Cụ thể: ký hợpđồng hợp tác toàn diện với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, ký hợp đồng chovay đảm bảo khả năng thanh toán với 19/21 Công ty Chứng khoán nhằm đảmbảo cho hoạt động thông suốt của thị trường chứng khoán

Ngoài các hoạt động trên, sau khi được sự chấp thuận củaNHĐT&PTVN về việc đầu tư trực tiếp trên thị trường chứng khoán và chovay ứng trước tiền bán chứng khoán, cho vay cầm cố cổ phiếu, trái phiếuniêm yết trên thị trường chứng khoán, Chi nhánh đang tiếp cận các nhà đầu

tư, các Công ty chứng khoán, các Công ty chuẩn bị cổ phần hoá, xây dựngcác quy trình tác nghiệp tại Chi nhánh để triển khai các nghiệp vụ trên Đếnnay, Chi nhánh đã đầu tư mua 1.500.000 cổ phiếu của Công ty CP Nhiệt điệnPhả Lại (Chi nhánh đã bán 750.000 cổ phiếu và lợi nhuận thu được là 7,7 tỷVND), 800.000 cổ phiếu Công ty CP Gas Petrolimex

Như vậy có thể nói, Chi nhánh không những đã và đang hoàn thànhnhiệm vụ của Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán, hoạt động phục vụ

Trang 32

thị trường chứng khoỏn Hà nội giỳp thị trường chứng khoỏn dần dần đi vàohiệu quả, gúp phần tớch cực vào việc phỏt triển thị trường chứng khoỏn Việtnam mà cún mở hướng đầu tư mới, phỏt triển cỏc dịch vụ ngõn hàng phục vụthị trường chứng khoỏn, tạo nguồn thu cho Chi nhỏnh, là nơi tiếp thị, quảng

bỏ hỡnh ảnh của BIDV trước tỡnh hỡnh cổ phần hoỏ cỏc DNNN đang phỏt triểnmạnh mẽ

2.2 thực trạng chất lợng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu T và Phát triển Hà Thành

2.2.1.Khái quát về hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chi hánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hà Thành:

Hoạt động tín dụng ngân hàng diễn ra trong điều kiện môi trờng kinh tế

đang có những thuận lợi cơ bản, nền kinh tế nớc ta đang khởi sắc và đang tiếptục phát triển, tốc độ tăng trởng kinh tế cao… tạo cơ hội cho các ngân hàng

mở rộng tín dụng phục vụ nhu cầu về vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh,

đầu t dự án của các doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

-Với chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, hoạt động tài chính tiền

tệ có nhiều tiến bộ, ngành ngân hàng thực hiện chính sách điều chỉnh lãi suất ,giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nới lỏng các công cụ chính sách tiền tệ phù hợp vớidiễn biến thị trờng, chất lợng tín dụng đợc cải thiện, tỷ lệ nợ xấu có xu hớnggiảm dần

1 DNQD

2 DNNQD

12518880039

6139

153320159579

4951

( Nguồn số liệu: lấy từ phòng tín dụng của Chi nhánh Hà Thành)

Trang 33

Về cơ cấu cho vay trung dài hạn của chi nhánh Hà Thành trong thời gianqua cho vay các thành phần kinh tế vẫn chủ yếu là cho vay ngắn hạn và tậptrung vào doanh nghiệp nhà nớc Trong hai năm vừa qua phần lớn chi nhánh

Hà Thành cho vay u thế về bên doanh nghiệp quốc doanh cao hơn so vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nguyên nhân của thực trạng trên là: do các dự án vay vốn của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh đa phần không thoả mãn các điều kiện vay vốn ( vềtài sản thế chấp, về vốn tự có) Hơn nữa, đây là một thị trờng đầy phức tạp,luôn tiềm ẩn những vấn đề rủi ro khó có thể lờng trớc đợc, Mặt khác, sự năng

động của một số đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh thờng đồng nghĩa với sự táobạo, xem thờng pháp luật, sử dụng vốn sai mục đích nên dễ đa Ngân hàng trởthành nạn nhân của những món nợ khó đòi Do đó, nhận biết đợc nguy cơ rủi

ro của khu vực kinh tế này mà chi nhánh đã thận trọng trong việc cho vay đốivới khu vực này, tỷ lệ cho vay đối với khu vực này thờng thấp hơn so với cácdoanh nghiệp quốc doanh

Nhng nhìn lại trong 2 năm gần đây chi nhánh đã mở rộng đối với cáckhoản cho vay của mình đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đónăm 2004 đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 80 tỷ VNĐ chiếm tỷtrọng 39%/tổng d nợ cho vay và sang năm 2005 đã tăng lên 159,6 tỷ VNĐchiếm tỷ trọng 51%/tổng d nợ cho vay

Biểu đồ 2.2:D nợ tín dụng của NHĐT&PT chi nhánh Hà Thành Năm 2004,2005

Đơn vị tỷ đồng

Trang 34

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

DNQD DNNQD

Từ định hướng hoạt động đã được xác định là phục vụ các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh, Chi nhánh đã nhanh chóng thay đổi nhận thức, đổimới tác phong làm việc, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, tranh thủnguồn vốn kể cả trong nước và ngoài nước để có thể hỗ trợ tốt cho kháchhàng Tăng cường tiếp thị phát triển khách hàng, tăng cường hợp tác với cáchiệp hội (Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Hà Nội, Trung tâm hỗ trợ doanhnghiệp vừa và nhỏ ) hợp tác với các Tổng công ty trong việc cung cấp tíndụng và dịch vụ ngân hàng, phục vụ tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

Những nỗ lực phấn đấu của Chi nhánh đã góp phần nâng số khách hàngquan hệ tín dụng với Chi nhánh từ 12 khách hàng là doanh nghiệp, sau 3 nămhoạt động, đã có gần 145 khách hàng là doanh nghiệp quan hệ vay vốnthường xuyên trong đó, 95% khách hàng là khách hàng ngoài quốc doanh, dư

nợ cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 90%, cho vay cótài sản đảm bảo đạt 70% tổng dư nợ

Hoạt động tín dụng được gắn liền với các dịch vụ Ngân hàng, với

Trang 35

nghiệp cú khả năng sử dụng nhiều dịch vụ ngõn hàng, trong quỏ trỡnh giaodịch, luụn khuyến khớch, vận động khỏch hàng sử dụng đa dạng cỏc dịch vụngõn hàng, tiến tới đưa mọi giao dịch của doanh nghiệp tập trung về Chinhỏnh Hà Thành phục vụ

Cú thể núi, hoạt động tớn dụng của Chi nhỏnh trong 3 năm qua đó cúnhiều chuyển biến tớch cực, hoạt động tớn dụng của Chi nhỏnh đó cú bướctăng trưởng ổn định, an toàn, hiệu quả, hỡnh ảnh của Chi nhỏnh Hà Thành,một NHTM QD chuyờn doanh phục vụ cỏc đơn vị ngoài quốc doanh đó đượcrất nhiều cỏc đơn vị biết tới và lựa chọn Hà Thành là đơn vị cung cấp cỏc sảnphẩm dịch vụ cho mỡnh Trong số cỏc khỏch hàng đú, rất nhiều cỏc đơn vị đó

cú thương hiệu trờn thị trường, cỏc khỏch hàng tiờu biểu đú cú thể kể đến làCụng ty FPT, Cụng ty xăng dầu Hàng khụng, Cụng ty VIMECO, cỏc Cụng tytrong tập đoàn Hoà Phỏt, Cụng ty TNHH Hoà Bỡnh, Cụng ty Văn phũngphẩm Hồng Hà,

Có đợc điều này là do Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành đã xây dựng mộtchính sách tín dụng đi đôi với chính sách nguồn vốn hiệu quả Vốn đầu ttrung, dài hạn của ngân hàng tập trung để đầu t cho các doanh nghiệp muasắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến Ngân hàng coi tín dụng

đầu t phát triển, tín dụng thi công xây lắp là mặt trận hàng đầu, đồng thờingân hàng đã tập trung vốn cho các dự án trọng điểm của Nhà nớc, các tổngcông ty, các doanh nghiệp Nhà nớc giúp các doanh nghiệp giữ vững vai tròchủ đạo của nền kinh tế quốc dân

Bảng 2.4: Cơ cấu d nợ theo thời gian

Đơn vị tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm

2003

Năm2004

Năm2005

Tỷ lệ tăng trởng(%)2004/2003 2005/2004

Tổng d nợ 143,3 205,3 312,9 43,3 52,1

Trang 36

Qua bảng số liệu trên ta còn thấy tỷ trọng d nợ trung- dài hạn của 3năm chiếm tỷ trọng tơng đối cao D nợ trung hạn vẫn có chiều hớng tăng lênnhng với tốc độ tăng không cao, cụ thể là tốc độ tăng của d nợ trung- dài hạnnăm 2005 so với năm 2004 là 26,2%,năm 2004 so với năm 2003 là 25,3

%.Tuy tốc dộ có tăng nhng tỷ trọng lại rất thấp vì vậy mà lợi nhuận của hoật

động này mang lại cho ngân hàng là không cao.Điều này cho thấy khách hàng

có nhu cầu trung- dài hạn của chi nhánh Hà Thành tuy nhiều nhng ngân hàngnày cha đáp ứng đủ nhu cầu của họ Chính vì vậy mà chi nhánh Hà Thành

đang có chiến lợc cho vay trung dài hạn đối với khách hàng, nó không nhữnggiúp đợc cho ngân hàng tăng đợc nguồn vốn, tăng số lợng khách hàng đến vớingân hàng mà nó còn tăng đợc lợi nhuận cho ngân hàng

Cơ cấu d nợ theo thời gian có thể biểu diễn qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.3: Các chỉ tiêu tín dụng theo thời gian:

Trang 37

0 50

là không thoả mãn đợc điều kiện, thể lệ tín dụng của ngân hàng, trong đó điềukiện về tài sản thế chấp đang là rào cản lớn nhất Với các doanh nghiệp nhà n-

ớc mặc dù đợc phép vay vốn không cần tài sản thế chấp nhng số doanhnghiệp có phơng án kinh doanh hiệu quả và có đủ vốn theo yêu cầu của ngânhàng không nhiều Vì vậy với d nợ tín dụng và d nợ tín dụng trung dài hạn nh

Trang 38

trên thì Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành đã rất cố gắng trong việc giải quyếtcác hợp đồng tín dụng trung dài hạn.

2.2.2.Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hà Thành

Trên cơ sở số liệu hoạt động tín dụng trung-dài hạn của NHĐT&PT HàThành thì việc đánh giá chất lợng tín dụng trung - dài hạn của NHĐT&PT HàThành đợc thể hiện qua một số mặt sau:

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Tình hình huy động vốn của chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.DOC
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh (Trang 34)
Bảng 2.4: Cơ cấu d nợ theo thời gian - Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.DOC
Bảng 2.4 Cơ cấu d nợ theo thời gian (Trang 49)
Bảng 2.5:Cơ cấu nguồn vốn cho vay theo kỳ hạn: - Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.DOC
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn cho vay theo kỳ hạn: (Trang 55)
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn qua các năm của - Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.DOC
Bảng 2.9 Tình hình nợ quá hạn qua các năm của (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w