TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN Với mong muốn tìm hiểu, đồng thời chia sẻ một phần hiểu biết của mình để bắt kịp với bước phát triển của ngành động cơ đốt trong cũng như phục vụ công việc sau này, em xin được làm đồ án với tên đề tài là “Tìm hiểu kết cấu và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ RV1652”. Bằng phương pháp tham khảo tài liệu, thu thập và tổng hợp thông tin từ tài liệu chuyên ngành đặc biệt là tài liệu nước ngoài, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè và hiểu biết của bản thân để hình thành đề cương chi tiết của đồ án, đưa ra đánh giá, nhận xét của bản thân và dần dần hoàn thiện nội dung thuyết minh. Qua đồ án này, em đã nắm rõ được tầm quan trọng của hệ thống bôi trơn cũng như các hệ thống khác trong động cơ đốt trong nói chung và động cơ Diesel nói riêng, từ đó tìm hiểu sâu vào hệ thống và đưa ra các phương án cải tiến để giảm thiểu những tổn hao mà động cơ gây ra. Đồ án có thể là tài liệu học tập tham khảo cho sinh viên khoá sau nghiên cứu và định hướng phát triển ra các đồ án mở rộng hơn. Đồ án tốt nghiệp này có thể ví như một dự án lớn đầu tiên của em trước khi bước vào sự nghiệp. Quá trình thực hiện đồ án là cơ hội để em hoàn thiện kĩ năng tin học văn phòng, trình bày thuyết mình, bản vẽ và kiến thức tiếng anh chuyên ngành. Đặc biệt những kiến thức khi còn ở trên ghế nhà trường được em ôn luyện, tiếp thu nghiêm túc và sáng tạo, phương pháp giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình làm đồ án được sử dụng linh hoạt. Trong quá trình làm đồ án do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong quý thầy cô cùng các bạn chỉnh góp ý để đồ án của chúng em tốt hơn. Sinh viên thực hiện MỤC LỤC CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN SỬ DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN 1 1.2 DẦU BÔI TRƠN 1 1.2.1 Công dụng dầu bôi trơn 1 1.2.2 Tính chất của dầu bôi trơn 3 1.2.3 Các chỉ số sử dụng của dầu bôi trơn 4 1.2.4 Một số loại dầu bôi trơn đang được sử dụng hiện nay 4 1.3 CÁC LOẠI PHƯƠNG PHÁP BÔI TRƠN DÙNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 5 1.3.1 Bôi trơn bằng pha dầu vào nhiên liệu 5 1.3.2 Bôi trơn bằng vung té 6 1.3.3 Hệ thống bôi trơn cưỡng bức 7 1.3.3.1. Hệ thống bôi trơn cacte ướt 7 1.3.3.2. Hệ thống bôi trơn cacte khô 8 1.3.4 Hệ thống bôi trơn hỗn hợp 9 1.4 CÁC CHI TIẾT CHÍNH TRONG HỆ THỐNG BÔI TRƠN 10 1.4.1 Bơm dầu 10 1.4.2 Lọc dầu 12 1.4.3 Thông gió trục khuỷu 16 1.4.4 Két làm mát dầu 16 1.5 CÁC BỘ PHẬN KIỂM TRA VÀ GIỮ AN TOÀN CHO HỆ THỐNG BÔI TRƠN 17 1.6 KẾT LUẬN 18 CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ RV1652 19 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ RV1652 19 2.1.1 Thông số kỹ thuật 19 2.1.2 Giới thiệu các kết cấu chi tiết máy và các hệ thống của động cơ 20 2.2 HỆ THỐNG BÔI TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ RV1652 28 2.2.1 Khái quát chung 28 2.2.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 29 2.2.2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 29 2.2.2.2. Các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 30 2.3 SO SÁNH HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV1652 VỚI CÁC HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 32 2.3.1 So với hệ thống bôi trơn vung té 32 2.3.2 So với hệ thống bôi trơn pha dầu vào nhiên liệu 32 2.3.3 So với hệ thống bôi trơn cưỡng bức 32 2.4 HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV1652 SO VỚI HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ KUBOTA RT155 CÙNG LOẠI 33 2.4.1 Giới thiệu về động cơ RT155 33 2.4.2 Hệ thống bôi trơn của động cơ RT155 34 2.4.3 So sánh hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 với động cơ RT155 34 2.5 KẾT LUẬN 35 CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV1652 36 3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA ĐỘNG CƠ RV1652 36 3.1.1 Thực trạng sử dụng của động cơ RV1652 ảnh hưởng đến hệ thống bôi trơn 36 3.1.2 Đánh giá các phương pháp bôi trơn hiện đang sử dụng đối với hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 37 3.2 MỘT SỐ HƯ HỎNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV1652 37 3.2.1 Hư hỏng hệ thống bôi trơn 37 3.2.2 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 38 3.3 GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV1652 38 3.3.1 Cơ sở cải tiến 38 3.3.1.1. Cơ sở lý thuyết 38 3.3.1.2. So sánh phân bố nhiệt giữa hai động cơ RV1652 và RT155 40 3.3.2 Lựa chọn giải pháp cải tiến 44 3.4 KẾT LUẬN 45 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỒ ÁN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA Hình 1.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té 6 Hình 1.2 Bôi trơn cưỡng bức các te ướt 7 Hình 1.3 Hệ thống bôi trơn cacte khô 9 Hình 1.4 Bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoài 10 Hình 1.5 Bơm bánh răng ăn khớp trong 11 Hình 1.6 Bơm phiến trượt 11 Hình 1.7 Bầu lọc thấm dùng lưới lọc 13 Hình 1.8 Bầu lọc thấm dùng tấm kim loại 13 Hình 1.9 Bầu lọc thấm dùng làm lọc tinh 14 Hình 1.10 Bầu lọc ly tâm 15 Hình 2.1 Mặt cắt ngang động cơ RV1652 20 Hình 2.2 Mặt cắt dọc động cơ RV1652 21 Hình 2.3 Ống lót xylanh động cơ RV165 23 Hình 2.4 Kết cấu piston động cơ RV1652 24 Hình 2.5 Trục khuỷu động cơ RV1652 24 Hình 2.6 Thanh truyền động cơ RV1652 25 Hình 2.7 Cơ cấu phân phối khí động cơ RV1652 26 Hình 2.8 Nguyên lý bôi trơn bằng vung té 29 Hình 2.9 Kết cấu bơm dầu động cơ RV1652 31 Hình 2.10 Kết cấu bộ lọc dầu của động cơ RV1652 32 Hình 3.1 Phân bố năng lượng trong Động cơ đốt trong 39 Hình 3.2 Phân bố năng lượng trong động cơ Diesel 39 Hình 3.3 Hiệu suất nhiệt ηe (%) tại tốc độ định mức 41 Hình 3.4 Hiệu suất nhiệt ηe (%) tại tốc độ ứng với mô men lớn nhất 41 Hình 3.5 Tỷ lệ nhiệt lượng mang đi bởi khí thải tại nđm 42 Hình 3.6 Tỷ lệ nhiệt lượng mang đi bởi khí thải tại nMemax 42 Hình 3.7 Tỷ lệ nhiệt lượng còn lại tại nđm 42 Hình 3.8 Tỷ lệ nhiệt lượng còn lại tại nMemax 43 Hình 3.9 Nhiệt độ dầu bôi trơn khi thử nghiệm tại đặc tính ngoài 43 Hình 3.10 Công tổn hao qm (%) 44 DANH MỤC BẢNG MINH HỌA Bảng 1.1 Hệ số ma sát của một số loại vật liệu 2 Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của động cơ RV1652 19 Bảng 2.2 Thông số của hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 28 Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật của động cơ RT155 33 Bảng 2.4 Thông số của hệ thống bôi trơn động cơ RT155 34 PHẦN GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Động cơ đốt trong từ khi ra đời đã chứng minh được nhiều tính ưu việt trong ngành cơ khí, kỹ thuật. Ngày nay động cơ đốt trong luôn được cải tiến thêm nhiều tính năng mới, áp dụng các biện pháp khoa học mới để ngày càng hoàn thiện hơn về mặt kết cấu và công dụng. Hiện nay có nhiều loại động cơ như động cơ phản lực, động cơ tua bin hơi, động cơ điện,.v.v. tuy nhiên động cơ đốt trong vẫn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, giao thông, nông nghiệp, công nghiệp và quốc phòng. Để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, người ta chia ra trong động cơ đốt trong ra nhiều hệ thống: hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát,… mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định. Hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ. Việc tìm hiểu, khảo sát một hệ thống bất kỳ trong động cơ sẽ giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học và biết đi sâu tìm hiểu những hệ thống khác nữa. Vì vậy, em chọn đề tài “Tìm hiểu kết cấu và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ RV1652” để làm đồ án tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu • Hiểu rõ hơn về hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong nói chung và động cơ RV1652 nói riêng. • Từ những tài liệu đã tìm hiểu đưa ra các giải pháp cải tiến dành cho động cơ RV1652. 3. Phương pháp nghiên cứu • Tra cứu trong các tài liệu, giáo trình kỹ thuật được giảng dạy và các luận văn trên thư viện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. • Nghiên cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các Website trong và ngoài nước. So sánh và tổng hợp để sử dụng những thông tin cần thiết và đáng tin cậy. • Tham khảo ý kiến của các thầy khoa cơ khí động lực trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Khổng Vũ Quảng. • Tổng hợp và phân tích các nguồn dữ liệu thu thập được, từ đó đưa ra những đánh giá và nhận xét của riêng mình. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ nghiên cứu về hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong nói chung và động cơ RV1652 nói riêng. Nghiên cứu phân bố nhiệt trong động cơ để trình bày các giải pháp cải tiến. 5. Các nội dung chính trong đề tài • Phần giới thiệu • Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống bôi trơn sử dụng trọng động cơ đốt trong • Chương 2: Hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 • Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ RV1652 • Kết luận và hướng phát triển của đồ án
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tìm hiểu kết cấu và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn
động cơ RV165-2 Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Khổng Vũ Quảng
HÀ NỘI, 01/2021
Chữ ký của GVHD
Trang 4TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMVIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN
Sinh viên: Lớp: CN – Ô tô 1 K61
Khóa: 61 Ngành: CN – CN kỹ thuật Ô tô
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Khổng Vũ Quảng
1 Tên đề tài tốt nghiệp:
Tìm hiểu kết cấu và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ 2
RV165-2 Các số liệu ban đầu:
Lấy theo tài liệu của động cơ RV165-2 và các tài liệu liên quan
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Phần giới thiệu
- Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong.
- Chương 2: Hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2.
- Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động
cơ RV165-2
- Kết luận và hướng phát triển của đồ án.
4 Số lượng và tên các bản vẽ: (Kích thước Ao)
Tùy thuộc vào nội dung và kết quả thực tế sẽ quyết định số lượng và tên bản vẽ
5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Hà Nội, Ngày tháng năm 2021
PGS.TS Khổng Vũ Quảng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm trong bốnnăm học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô ở Viện Cơ khí động lực
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể sớm hoàn thành đồ án tốt nghiệpnày
Đặc biệt em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Khổng Vũ Quảng –
Trưởng bộ môn động cơ đốt trong viện cơ khí động lực trường ĐH Bách Khoa
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, giải đáp thắc mắc trong suốt quá trìnhthực hiện đồ án này
Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã độngviên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án đúnghạn
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Với mong muốn tìm hiểu, đồng thời chia sẻ một phần hiểu biết của mình
để bắt kịp với bước phát triển của ngành động cơ đốt trong cũng như phục vụ
công việc sau này, em xin được làm đồ án với tên đề tài là “Tìm hiểu kết cấu và
đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2” Bằng phương
pháp tham khảo tài liệu, thu thập và tổng hợp thông tin từ tài liệu chuyên ngànhđặc biệt là tài liệu nước ngoài, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô,bạn bè và hiểu biết của bản thân để hình thành đề cương chi tiết của đồ án, đưa rađánh giá, nhận xét của bản thân và dần dần hoàn thiện nội dung thuyết minh Qua
đồ án này, em đã nắm rõ được tầm quan trọng của hệ thống bôi trơn cũng nhưcác hệ thống khác trong động cơ đốt trong nói chung và động cơ Diesel nói riêng,
từ đó tìm hiểu sâu vào hệ thống và đưa ra các phương án cải tiến để giảm thiểunhững tổn hao mà động cơ gây ra Đồ án có thể là tài liệu học tập tham khảo chosinh viên khoá sau nghiên cứu và định hướng phát triển ra các đồ án mở rộnghơn
Đồ án tốt nghiệp này có thể ví như một dự án lớn đầu tiên của em trước khibước vào sự nghiệp Quá trình thực hiện đồ án là cơ hội để em hoàn thiện kĩ năngtin học văn phòng, trình bày thuyết mình, bản vẽ và kiến thức tiếng anh chuyênngành Đặc biệt những kiến thức khi còn ở trên ghế nhà trường được em ônluyện, tiếp thu nghiêm túc và sáng tạo, phương pháp giải quyết vấn đề phát sinhtrong quá trình làm đồ án được sử dụng linh hoạt Trong quá trình làm đồ án dokiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong quý thầy
cô cùng các bạn chỉnh góp ý để đồ án của chúng em tốt hơn
Sinh viên thực hiện
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN SỬ
DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN 1
1.2 DẦU BÔI TRƠN 1
1.2.1 Công dụng dầu bôi trơn 1
1.2.2 Tính chất của dầu bôi trơn 3
1.2.3 Các chỉ số sử dụng của dầu bôi trơn 4
1.2.4 Một số loại dầu bôi trơn đang được sử dụng hiện nay 4
1.3 CÁC LOẠI PHƯƠNG PHÁP BÔI TRƠN DÙNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 5
1.3.1 Bôi trơn bằng pha dầu vào nhiên liệu 5
1.3.2 Bôi trơn bằng vung té 6
1.3.3 Hệ thống bôi trơn cưỡng bức 7
1.3.3.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt 7
1.3.3.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô 8
1.3.4 Hệ thống bôi trơn hỗn hợp 9
1.4 CÁC CHI TIẾT CHÍNH TRONG HỆ THỐNG BÔI TRƠN 10
1.4.1 Bơm dầu 10
1.4.2 Lọc dầu 12
1.4.3 Thông gió trục khuỷu 16
1.4.4 Két làm mát dầu 16
1.5 CÁC BỘ PHẬN KIỂM TRA VÀ GIỮ AN TOÀN CHO HỆ THỐNG BÔI TRƠN 17
1.6 KẾT LUẬN 18
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG BÔI TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ RV165-2 19
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ RV165-2 19
2.1.1 Thông số kỹ thuật 19
2.1.2 Giới thiệu các kết cấu chi tiết máy và các hệ thống của động cơ 20
2.2 HỆ THỐNG BÔI TRƠN CỦA ĐỘNG CƠ RV165-2 28
2.2.1 Khái quát chung 28
2.2.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2 29
2.2.2.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 29
2.2.2.2 Các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2 30
2.3 SO SÁNH HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV165-2 VỚI CÁC HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 32
2.3.1 So với hệ thống bôi trơn vung té 32
2.3.2 So với hệ thống bôi trơn pha dầu vào nhiên liệu 32
2.3.3 So với hệ thống bôi trơn cưỡng bức 32
Trang 72.4 HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV165-2 SO VỚI HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG
CƠ KUBOTA RT155 CÙNG LOẠI 33
2.4.1 Giới thiệu về động cơ RT155 33
2.4.2 Hệ thống bôi trơn của động cơ RT155 34
2.4.3 So sánh hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2 với động cơ RT155 34
2.5 KẾT LUẬN 35
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV165-2 36
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA ĐỘNG CƠ RV165-2 36
3.1.1 Thực trạng sử dụng của động cơ RV165-2 ảnh hưởng đến hệ thống bôi trơn 36
3.1.2 Đánh giá các phương pháp bôi trơn hiện đang sử dụng đối với hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2 37
3.2 MỘT SỐ HƯ HỎNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV165-2 37
3.2.1 Hư hỏng hệ thống bôi trơn 37
3.2.2 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 38
3.3 GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ RV165-2 38
3.3.1 Cơ sở cải tiến 38
3.3.1.1 Cơ sở lý thuyết 38
3.3.1.2 So sánh phân bố nhiệt giữa hai động cơ RV165-2 và RT155 40
3.3.2 Lựa chọn giải pháp cải tiến 44
3.4 KẾT LUẬN 45
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỒ ÁN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình 1.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té 6
Hình 1.2 Bôi trơn cưỡng bức các te ướt 7
Hình 1.3 Hệ thống bôi trơn cacte khô 9
Hình 1.4 Bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoài 10
Hình 1.5 Bơm bánh răng ăn khớp trong 11
Hình 1.6 Bơm phiến trượt 11
Hình 1.7 Bầu lọc thấm dùng lưới lọc 13
Hình 1.8 Bầu lọc thấm dùng tấm kim loại 13
Hình 1.9 Bầu lọc thấm dùng làm lọc tinh 14
Hình 1.10 Bầu lọc ly tâm 15
Hình 2.1 Mặt cắt ngang động cơ RV165-2 20
Hình 2.2 Mặt cắt dọc động cơ RV165-2 21
Hình 2.3 Ống lót xylanh động cơ RV165 23
Hình 2.4 Kết cấu piston động cơ RV165-2 24
Hình 2.5 Trục khuỷu động cơ RV165-2 24
Hình 2.6 Thanh truyền động cơ RV165-2 25
Hình 2.7 Cơ cấu phân phối khí động cơ RV165-2 26
Hình 2.8 Nguyên lý bôi trơn bằng vung té 29
Hình 2.9 Kết cấu bơm dầu động cơ RV165-2 31
Hình 2.10 Kết cấu bộ lọc dầu của động cơ RV165-2 32
Hình 3.1 Phân bố năng lượng trong Động cơ đốt trong 39
Hình 3.2 Phân bố năng lượng trong động cơ Diesel 39
Hình 3.3 Hiệu suất nhiệt ηe (%) tại tốc độ định mứce (%) tại tốc độ định mức 41
Hình 3.4 Hiệu suất nhiệt ηe (%) tại tốc độ ứng với mô men lớne (%) tại tốc độ ứng với mô men lớn nhất 41
Hình 3.5 Tỷ lệ nhiệt lượng mang đi bởi khí thải tại nđm 42
Hình 3.6 Tỷ lệ nhiệt lượng mang đi bởi khí thải tại nMemax 42
Hình 3.7 Tỷ lệ nhiệt lượng còn lại tại nđm 42
Hình 3.8 Tỷ lệ nhiệt lượng còn lại tại nMemax 43
Hình 3.9 Nhiệt độ dầu bôi trơn khi thử nghiệm tại đặc tính ngoài 43
Hình 3.10 Công tổn hao qm (%) 44
Trang 9DANH MỤC BẢNG MINH HỌA
Bảng 1.1 Hệ số ma sát của một số loại vật liệu 2
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của động cơ RV165-2 19
Bảng 2.2 Thông số của hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2 28
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật của động cơ RT155 33
Bảng 2.4 Thông số của hệ thống bôi trơn động cơ RT155 34
Trang 10PHẦN GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
Động cơ đốt trong từ khi ra đời đã chứng minh được nhiều tính ưu việttrong ngành cơ khí, kỹ thuật Ngày nay động cơ đốt trong luôn được cải tiếnthêm nhiều tính năng mới, áp dụng các biện pháp khoa học mới để ngày cànghoàn thiện hơn về mặt kết cấu và công dụng Hiện nay có nhiều loại động cơ nhưđộng cơ phản lực, động cơ tua bin hơi, động cơ điện,.v.v tuy nhiên động cơ đốttrong vẫn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, giao thông, nôngnghiệp, công nghiệp và quốc phòng
Để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, người ta chia ra trong động
cơ đốt trong ra nhiều hệ thống: hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thốnglàm mát,… mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định Hệ thống bôi trơn làmột trong những hệ thống chính của động cơ Việc tìm hiểu, khảo sát một hệthống bất kỳ trong động cơ sẽ giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học và biết
đi sâu tìm hiểu những hệ thống khác nữa Vì vậy, em chọn đề tài “Tìm hiểu kết
cấu và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ RV165-2” để làm
3 Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu trong các tài liệu, giáo trình kỹ thuật được giảng dạy và các luậnvăn trên thư viện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nghiên cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các Website trong vàngoài nước So sánh và tổng hợp để sử dụng những thông tin cần thiết vàđáng tin cậy
Tham khảo ý kiến của các thầy khoa cơ khí động lực trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Khổng Vũ
để trình bày các giải pháp cải tiến
5 Các nội dung chính trong đề tài
Trang 11 Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống bôi trơnđộng cơ RV165-2
Kết luận và hướng phát triển của đồ án
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN SỬ
DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1.1 Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn
Khi một động cơ làm việc cần phải đảm bảo được sự ổn định và bền vữngthông qua các hệ thống cần thiết trong động cơ như: hệ thộng bôi trơn, hệ thốnglàm mát, hệ thống cung cấp nhiên liệu,…
Hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong được hợp thành từ một số chitiết, ống dẫn dầu và các đường dầu Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôitrơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết, đồng thời lọc sạch những tạp chất lẫntrong dầu bôi trơn để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ cũngnhư tăng tuổi thọ các chi tiết
1.2 Dầu bôi trơn
1.2.1 Công dụng dầu bôi trơn
Trong hệ thống bôi trơn dầu bôi trơn chiếm một vai trò rất quan trọng, làchất liệu trung gian đệm vào giữa các bề mặt ma sát có chuyển động tương đốivới nhau bảo về các chi tiết đó tránh sự hư hỏng Căn cứ vào tính chất này màngười ta phân loại ma sát trượt các ổ trục thành các loại:
- Ma sát khô: Xảy ra khi giữa hai bề mặt ma sát hoàn toàn không có dầu bôi
trơn, các mặt ma sát trực tiếp tiếp xúc với nhau
- Ma sát ướt: Xảy ra khi giữa hai bề mặt ma sát có một lớp dầu bôi trơn
khiến trong quá trình chuyển động các bề mặt ma sát hoàn toàn không tiếp xúctrực tiếp với nhau
- Ma sát nửa ướt hoặc nửa khô: Xảy ra khi màng dầu bôi trơn ngăn cách
hai bền mặt ma sát bị phá hoại, mặt ma sát tiếp xúc cục bộ ở những vùng màngdầu bôi trơn bị phá hoại sinh ra một số chỗ trên bề mặt ma sát có màng dầu vàmột số chỗ khác không có màng dầu bôi trơn
- Ma sát tới hạn: Là trạng thái ma sát trung gian giữa ma sát ướt và ma sát
khô Khi xảy ra ma sát tới hạn, trên bề mặt ma sát tồn tại một lớp dầu bôi trơn,nhưng lớp dầu này rất mỏng Màng dầu này chịu tác dụng của lực phân tử của bềmặt kim loại nên bám chặt trên bề mặt kim loại và mất đi khả năng di động Vìvậy, trong trường hợp này, lực ma sát quyết định bởi quá trình sản sinh do kếtquả của lực tương tác giữa bề mặt ma sát với màng dầu nhờn bám lên nó
- Hệ số ma sát: Tuỳ thuộc vào vị trí và điều kiện làm việc cụ thể của ổ trục
mà ta chọn vật liệu chế tạo ổ trục ứng với hệ số ma sát, hoặc ngược lại cho hợp
lý Hệ số ma sát của các loại vật liệu ổ trục trong điều kiện ma sát khô và ma sát
ướt qua bảng 1.1
Bảng 1.1 Hệ số ma sát của một số loại vật liệu
Trang 13Dầu bôi trơn có rất nhiều công dụng, sau đây là một số công dụng chủ yếu:
- Bôi trơn các bề mặt, giảm ma sát:
Khi gia công hay chế tạo các chi tiết dù cấp chính xác rất cao, bề mặt làmviệc vẫn có độ nhấp nhô Động cơ làm việc, hai bề mặt tiếp xúc có chuyển độngtương đối với nhau sinh ra lực cản hay lực ma sát rất lớn Nếu giữa hai bề mặtnày có một lớp dầu bôi trơn thì ma sát sẽ giảm và chi tiết lâu mòn hơn
Chính vì giảm ma sát nên tổn thất của cơ giới của động cơ N m giảm Hiệusuất cơ giới
bó kẹt, giảm độ bền, … Dầu bôi trơn thu nhiệt do ma sát và khí cháy truyền chocác bề mặt làm việc của chi tiết, qua bộ phận làm mát đưa ra ngoài
- Làm sạch bề mặt ma sát:
Khi động cơ làm việc, sau khi bôi trơn và làm mát, dầu bôi trơn ra khỏi mặt
ma sát đem theo các mạt kim loại do mài mòn và những tạp chất cơ học khácnhư: muội than, đất cát v.v Do đó, dầu bôi trơn đã làm cho bề mặt làm việc có
ma sát sạch, không bị cạo xước và mài mòn do các tạp chất cơ học gây nên
- Làm kín khe hở:
Khi động cơ làm việc, dầu bôi trơn làm kín khe hở giữa piston và xylanh,giữa xéc măng với piston v.v , do đó buồng cháy được kín, khí cháy khó lọtxuống cacte và bảo đảm được công suất động cơ
- Bảo vệ chi tiết:
Trang 14Dầu bôi trơn ngoài những công dụng trên còn có tác dụng bảo vệ các chitiết khỏi bị ăn mòn hay xâm thực do ảnh hưởng của độ ẩm, ôxi hoá và khí cháy.
1.2.2 Tính chất của dầu bôi trơn
Dầu bôi trơn được sử dụng tốt khi nắm rõ các tính chất của dầu Dầu cầnphải bám chắc vào bề mặt chi tiết, chống han rỉ, hút nhiệt, không thay đổi phẩmchất trong quá trình bảo quản và làm việc Sau đây là một số tính chất quan trọngcủa dầu bôi trơn
- Độ nhớt
Độ nhớt là một trong những tính chất chủ yếu về chất lượng bôi trơn củadầu bôi trơn Độ mòn của chi tiết, tính khởi động của động cơ và khả năng lựuthông của dầu bôi trơn phụ thuộc nhiều vào độ nhớt Nếu dầu bôi trơn không đủ
độ nhớt hay độ nhớt bé quá sẽ bị ép ra khỏi ổ trục, làm cho ổ trục bị mòn nhanh
và có khi bị cháy Ngược lại, nếu dầu bôi trơn có độ nhớt lớn quá sẽ khó lưuthông qua các lỗ nhỏ hoặc khe hở giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết Độnhớt của dầu bôi trơn thay đổi và phụ thuộc vào nhiệt độ Nếu nhiệt độ tăng thì
độ nhớt của dầu bôi trơn sẽ giảm
- Điểm bén lửa
Điểm hay độ bén lửa của dầu bôi trơn là nhiệt độ tại đó hơi dầu bôi trơn cóthể tự cháy được Dầu bôi trơn dùng trong động cơ thường có điểm bén lửa vàokhoảng 343K ÷ -473K
Dầu bôi trơn có độ nhớt cao, điểm bén lửa cũng rất cao
- Nhiệt độ đông đặc
Nhiệt độ đông đặc của dầu dầu bôi trơn là nhiệt độ thấp nhất mà dầu nhơn
có thể động đặc lại Nhiệt độ đông đặc của dầu bôi trơn có ảnh hưởng rất nhiềuđối với những động cơ làm việc về mùa đông, đặc biệt ở các nước có nhiệt độthấp Nhiệt độ đông đặc của dầu bôi trơn dùng trong động cơ thường là 253K (-
200C)
- Lượng axit
Lượng axít thể hiện tính ăn mòn kim loại của dầu bôi trơn Dầu bôi trơn đểlâu ngày hoặc đã dùng bị phân huỷ, thì lượng axít tăng lên và làm cho chi tiếtchóng mòn Vì vậy, động cơ nên dùng dầu bôi trơn có lượng axít ít nhất
Ngoài những tính chất chủ yếu trên, dầu bôi trơn cần có phải đảm bảo sạchkhông lẫn nước và các tạp chất v.v
Trang 151.2.3 Các chỉ số sử dụng của dầu bôi trơn
Tùy thuộc vào những điều kiện làm việc, vật liệu dùng để chế tạo các chitiết, chất lượng gia công bề mặt và những điều kiện khác nhau nên khi sử dụng 1trong các loại dầu bôi trơn thì ta phải hiểu rõ các chỉ số trong các loại dầu bôitrơn đó Thông thường trên bao bì sản phẩm đều có ghi rõ ký hiệu thể hiện cáctính năng sử dụng của từng loại dầu Hiện trên nay, quy cách kỹ thuật chủ yếudựa trên các tiêu chuẩn của các tổ chức Hoa Kỳ Khi mua nên dựa vào hai chỉ sốquan trọng ghi trên bao bì là chỉ số SAE và API
- Chỉ số SAE
Đây là chỉ số phân loại dầu theo độ nhớt ở 1000C và -180C Tại một nhiệt độnhất định, ví dụ ở 1000C, chỉ số SAE lớn tức là độ nhớt của dầu cao và ngược lại.Chỉ số SAE của dầu cho biết cấp độ nhớt và có hai loại độ nhớt sau:
Loại đơn cấp: Là loại dầu chỉ có một độ nhớt Ví dụ: SAE – 40, SAE – 50,
SAE – 10W, SAE – 20W Cấp độ nhớt có chữ W (Winter : mùa đông) dựa trên
cơ sở độ nhớt ở nhiệt độ thấp nhất, còn cấp độ nhớt không có chữ W dựa trên cơ
sở độ nhớt ở 1000C
Loại đa cấp: Là loại có hai độ nhớt như SAE – 10W/40, SAE – 20W/50
Ví dụ: SAE – 10W/40 Ở nhiệt độ thấp có cấp độ nhớt giống như loại đa cấpSAE – 10W, còn ở nhiệt độ cao có độ nhớt như loại đơn cấp SAE – 40 Loại dầuthường dùng ở Việt nam là loại SAE – 20W/40
- Chỉ số API
Chỉ số API cho biết cấp hạng chất lượng nhớt khác nhau theo chủng loạiđộng cơ Chỉ số API càng cao có nghĩa chất lượng dầu càng cao và được chialàm hai loại sau:
Dầu chuyên dụng: Là loại dầu chỉ dùng cho một trong hai loại động cơ
xăng hay diesel Ví dụ, hai loại dầu là API – SH và API – CE, chữ cái thứ nhấtsau dấu – cho biết loại động cơ sử dụng dầu (S cho động cơ xăng, C cho động cơdiesel), chữ cái thứ hai chỉ cấp chất lượng dầu tăng dần theo thứ tự chữ cái (al-phabet) Cấp cao nhất hiện nay là loại SH và CF
Dầu đa dụng: là loại dầu bôi trơn có thể dùng cho cả động cơ xăng và động
cơ diesel Ví dụ, dầu có ký hiệu API SG / CD, có nghĩa là dùng cho động cơxăng với cấp chất lượng G, còn dùng cho động cơ xăng với cấp chất lượng D.Chỉ số cho động cơ nào (S hay C) viết trước dấu / có nghĩa là ưu tiên dùng chođộng cơ đó Đối với ví dụ này, dầu được ưu tiên dùng cho động cơ xăng
Khi sử dụng dầu phải theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo động cơ về chỉ
số SAE, API và thời gian thay dầu Phải sử dụng dầu có đúng chỉ số SAE theoyêu cầu, còn chỉ số API càng cao có ý nghĩa chất lượng dầu càng tốt, thời gianthay dầu càng lâu, số lần thay dầu ít hơn
1.2.4 Một số loại dầu bôi trơn đang được sử dụng hiện nay
Hiện nay ở trên thị trường các lọa dầu nhớt được sản xuất rộng rãi với cácthương hiệu khác nhau Mỗi một loại dầu nhớt sẽ có công dụng và ưu điểm riêng
Trang 16để phù hợp với từng loại động cơ đốt trong Sau đây là một số loại dầu bôi trơnđang được sử dụng phổ biến hiện nay.
- Dầu động cơ SG/CF 20W-50: là một loại dầu đa dụng của Toyota sản xuất
thích hợp dùng cho động cơ xăng và dầu Dầu động cơ này có chỉ số SAE là20W-50 và chỉ số API là SG/CF
- Dầu động cơ castrol MAGNATEC 10w-40: là một loại dầu đa dụng thích
hợp với các loại động cơ xăng và dầu Dầu động cơ này có chỉ số SAE là
10W-40 và chỉ số API là SN/CF
Phụ thuộc vào 2 chỉ số SAE và API trong các loại dầu bôi trơn, từ đó ta cóthể lựa chọn được các loại dầu bôi trơn phù hợp nhất với các động cơ khác nhaugiúp động cơ hoạt động một cách tốt nhất
1.3 Các loại phương pháp bôi trơn dùng trong động cơ đốt trong
Để cung cấp dầu bôi trơn liên tục đến các bề mặt ma sát của các chi tiếtmáy, truyền động của động cơ đốt trong ta có thể lựa chọn những phương phápbôi trơn, kiểu bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau Động cơ đốt trong sử dụngnhiều loại hệ thống bôi trơn khác nhau Tùy thuộc vào loại động cơ, điều kiệnlàm việc, … mà trang bị hệ thống bôi trơn cho động cơ phù hợp Sau đây là cácphương pháp bôi trơn thường gặp trong các động cơ thông thường:
- Bôi trơn cách pha dầu vào nhiên liệu
- Bôi trơn bằng vung té
- Bôi trơn cưỡng bức
- Bôi trơn hỗn hợp
1.3.1 Bôi trơn bằng pha dầu vào nhiên liệu
Phương pháp này được dùng ở động cơ xăng hai kỳ có cửa nạp, cửa xả, cửathổi ở trên xi lanh và các te chứa hoà khí Dầu bôi trơn được pha vào trong nhiênliệu theo một tỷ lệ nhất định từ 1/20 – 1/25 Các hạt dầu trong hỗn hợp xăng –dầu khi vào hộp cacte – trục khuỷu và xylanh sẽ ngưng đọng trên các bề mặt chitiết để bôi trơn các bề mặt ma sát Dầu được pha theo các cách sau:
- Cách thứ nhất: Xăng và dầu bôi trơn được hoà trộn trước khi đổ vào bình
chứa Gọi là xăng pha dầu
- Cách thứ hai: Dầu bôi trơn và xăng được chứa ở hai thùng riêng biệt trên
động cơ Trong quá trình động cơ làm việc, dầu và xăng được hoà trộn songsong, tức là dầu và xăng được pha trộn theo định lượng khi ra khỏi thùng chứa
- Cách thứ ba: Dùng bơm phun dầu trực tiếp vào ống khuyếch tán hay vị trí
bướm ga Bơm được điều chỉnh theo tốc độ vòng quay của động cơ và vị tríbướm ga nên định lượng dầu được hoà trộn phù hợp với các tốc độ, chế độ tảitrọng khác nhau
Quá trình động cơ làm việc, các hạt dầu ở trong hỗn hợp xăng – dầu sẽngưng đọng trên các bề mặt chi tiết để bôi trơn các bề mặt ma sát
Phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu vào trong nhiên liệu rất đơn giản nhưngkhông an toàn, do khó đảm bảo được lượng dầu bôi trơn cần thiết Mặt khác do
Trang 17bôi trong hỗn hợp khí bị đốt cháy cùng nhiên liệu nên dễ tạo muội than bám trênđỉnh pit tông ngăn cản quá trình tản nhiệt của pit tông Nếu lượng dầu pha nhiều,muội than hình thành càng nhiều làm pit tông quá nóng dẫn đến hiện tượng cháysớm, kích nổ, bu ri đoản mạch Nếu pha ít dầu, bôi trơn kém làm cho pit tông bókẹt trong xi lanh.
1.3.2 Bôi trơn bằng vung té
Nguyên lý làm việc:
- Bôi trơn vung toé trong động cơ nằm ngang
- Bôi trơn vung toé trong động cơ đứng
- Bôi trơn vung toé có bơm dầu đơn giản
Phương pháp này được thể hiện qua hình 1.1, dầu bôi được chứa trong cactekhi động cơ làm việc nhờ vào thìa múc dầu lắp trên đầu to thanh truyền múc hắttung lên Nếu múc dầu trong cacte bố trí cách xa thìa múc thì hệ thống bôi trơn
có dùng thêm bơm dầu kết cấu đơn giản để bơm dầu lên máng dầu phụ, sau đódầu nhờn mới được hắt tung lên Cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu thìa hắt dầumúc dầu lên một lần Các hạt dầu vung té ra bên trong khoảng không gian củacacte sẽ rơi tự do xuống các mặt ma sát của ổ trục
Hình 1.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té
Để đảm bảo cho các ổ trục không bị thiếu dầu, trên các vách ngăn bên trên
ổ trục thường có các gân hứng dầu khi dầu tung lên
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Kết cấu của hệ thống bôi trơn rất đơn giản, dễ bố trí
- Nhược diểm: Phương án bôi trơn này rất lạc hậu, không đảm bảo lưulượng dầu bôi trơn của ổ trục, tuổi thọ dầu giảm nhanh, cường độ dầu bôitrơn không ổn định nên ít dùng
Phạm vi sử dụng:
Trang 18Hiện nay, phương án này chỉ còn tồn tại trong những động cơ kiểu cũ, côngsuất nhỏ và tốc độ thấp: Thường dùng trong động cơ một xylanh kiểu xylanhnằm ngang có kết cấu đơn giản như T62, W1105 hoặc một trong vài loại động
cơ một xylanh, kiểu đứng kết hợp bôi trơn vung té dầu với bôi trơn bằng cáchnhỏ dầu tự động như động cơ Becna, Slavia kiểu cũ
1.3.3 Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
Trong hệ thống này dùng bơm dầu để đưa dầu đến các bề mặt làm việc có
ma sát Dầu bôi trơn luôn luôn lưu động tuần hoàn và có một áp suất nhất định,
Thông thường, tùy theo vị trí chứa dầu, hệ thống bôi trơn cưỡng bức phânthành hai loại hệ thống: hệ thống bôi trơn cacte ướt và hệ thống bôi trơn cactekhô
1.3.3.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt
Trong hệ thống bôi trơn cacte ướt như thể hiện trên hình 1.2, toàn bộ lượngdầu của hệ thống bôi trơn chứa trong cacte của động cơ
- Nguyên lý làm việc: Bơm dầu được dẫn động từ trục khuỷu hoặc trục cam.
Dầu trong cacte được hút vào bơm qua phao hút dầu, phao hút dầu có lưới chắn
để lọc sơ các tạp chất có kích thước lớn và có khớp nối nên luôn luôn nổi trênmặt thoáng để hút dầu, kể cả khi động cơ bị nghiêng Sau bơm, dầu có áp suấtcao chia thành 2 nhánh Một nhánh đến két làm mát dầu, tại đây dầu được làmmát rồi trở về cacte Nhánh thứ 2 đi qua bầu lọc thô rồi đến đường dầu chính, từđường dầu chính dầu theo các đường nhánh đi bôi trơn trục khuỷu sau đó lên bôitrơn đầu to thanh truyền và chốt piston, đi bôi trơn trục cam… Cũng từ đườngdầu chính một đường dầu khoảng 15 – 20% lưu lượng dầu dẫn đến bầu lọc tinh.Tại đây, những tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc rất sạch và sau đódầu ra khỏi với áp suất nhỏ chảy về cacte
Trang 19Hình 1.2 Bôi trơn cưỡng bức các te ướt
Van ổn áp ở bơm dầu có tác dụng khống chế áp suất dầu sau bơm
Khi bầu lọc thô bị tắc thì van an toàn ở bầu lọc thô sẽ mở, phần lớn dầu sẽkhông qua lọc thô mà lên thẳng đường dầ chính đi bôi trơn các chi tiết, tránhhiện tượng thiêu dầu cung cấp các bề mặt cần bôi trơn
Khi nhiệt độ dầu lên quá cao (khoảng 800C), do độ nhớt giảm, van nhiệt ởkét làm mát sẽ đóng hoàn toàn để dầu qua két làm mát rồi trở về cacte
Do toàn bộ dầu bôi trơn chứa trong cacte nên cacte phải sâu để có dung tíchlớn, do đó làm tăng chiều cao của động cơ Ngoài ra, dầu trong cacte luôn luôntiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ cao từ buồng cháy lọt xuống mang theo hơinhiên liệu và các hơi axit làm giảm tuổi thọ của dầu
Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việcxylanh, piston, … người ta kết hợp tận dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanhtruyền trong quá trình làm việc ở một số động cơ, trên đầu to thanh truyền khoanmột lỗ nhỏ phun dầu về phía trục cam tăng chất lượng bôi trơn
- Ưu điểm: Cung cấp khá đầy đủ dầu bôi trơn cả về số lượng và chất lượng,
độ tin cậy và làm việc của hệ thống bôi trơn tương đối cao
- Nhược điểm: Do dùng cacte ướt (dầu chứa trong cacte) nên khi động cơ
làm việc ở độ nghiêng lớn, dầu bôi trơn dồn về một phía khiến phao hút dầu bịhẫng Vì vậy, lưu lượng dầu cung cấp sẽ không đảm bảo đúng yêu cầu
- Phạm vi sử dụng: Hầu hết các loại động cơ đốt trong ngày nay đều dùng
phương pháp bôi trơn cưỡng bức do dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn đượcbơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định nên có thể đảmbảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy rửa bề mặt ma sả các ổ trục
Trang 20Nói chung hệ thống bôi trơn cacte ướt thường dùng trên động cơ ô tô làmviệc trong địa hình tương đối bằng phẳng (vì ở loại này khi động cơ làm việc ở
độ nghiêng lớn, dầu bôi trơn dồn về một phía khiến phao dầu bị hụt hẫng)
1.3.3.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô
Hệ thống bôi trơn cacte khô như thể hiện trên hình 1.3
- Nguyên lý làm việc: Hệ thống bôi trơn cacte khô khác cơ bản với hệ thống
bôi trơn cacte ướt ở chỗ nó có thêm một đến hai bơm dầu làm nhiệm vụ chuyểndầu từ cacte (sau khi dầu bôi trơn rơi xuống cacte) qua két làm mát rồi ra thùngchứ dầu bên ngoài cacte động cơ Từ đây, dầu được bơm lấy đi bôi trơn giốngnhư hệ thống bôi trơn cacte ướt
Trong một số động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố tríbơm tay hoặc bơm điện để cung cấp dầu nhờn đến các mặt ma sát và điền đầycác đường ống dẫn trước khi khởi động động cơ
Hình 1.3 Hệ thống bôi trơn cacte khô
1 Cacte, 2 Bơm chuyển, 3 Thùng dầu, 4 Lưới lọc sơ bộ, 5 Bơm dầu đi bôi trơn
6 Bầu lọc dầu, 7 Đồng hồ báo áp suất dầu, 8 Đường dầu chính,
9 Đường dầu bôi trơn trục khuỷu, 10 Đường dầu bôi trơn trục cam, 11 Bầu lọc tinh,
12 Đồng hồ báo nhiệt độ dầu (nhiệt kế), 13 Két làm mát dầu
- Ưu điểm:
+ Do phần lớn lượng dầu chứa ở trong thùng dầu ngoài cacte của động cơnên hệ thống bôi trơn cacte khô khắc phục được những nhược điểm của hệ thốngbôi trơn cacte ướt Cụ thể cacte chỉ hứng dầu và chứa dầu tạm thời, còn thùngdầu mới là nơi chứa dầu để đi bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiênglớn mà không sợ thiếu dầu, dầu được cung cấp đầy đủ và liên tục
+ Cacte không được sâu, động cơ thấp hơn, tuổi thọ của dầu được kéo dàinên chu kỳ thay dầu bôi trơn cũng dài hơn
Trang 21- Nhược điểm: Kết cấu của hệ thống bôi trơn cacte khô rất phức tạp, vì hệ
thống này có thêm bơm chuyển
- Phạm vi sử dụng: Hệ thống bôi trơn cacte khô thường dùng trên các loại
động cơ diesel dùng trên máy ủi đất, xe tăng, máy kéo, tàu thủy,… Trong một sốđộng cơ tĩnh tại và tàu thủy, trên hệ thống bôi trơn còn bố trí bơm tay hoặc bơmđiện để cung cấp dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát và điền đầy các đường ốngdẫn dầu trước khi động cơ khởi động
Ngoài ra, để đảm bảo bôi trơn cho mặt làm việc của xylanh, hệ thống bôitrơn của các loại động cơ này còn dùng van phân phối để cấp dầu bôi trơn vàomột số điểm xung quanh xylanh, lỗ dầu thường khoan trên lót xylanh
1.3.4 Hệ thống bôi trơn hỗn hợp
Hầu hết các động cơ dùng trên ôtô đều sử dụng hệ thống bôi trơn hỗn hợpgồm bôi trơn cưỡng bức và bôi trơn theo cách té dầu Các chi tiết quan trọng chịutải trọng lớn như bạc cổ trục chính và bạc đầu to thanh truyền, các bạc trục cam,các bạc đòn mở của cơ cấu phân phối khí được bôi trơn bằng áp lực, còn cácchi tiết khác như piston, mạt gương xylanh, con đội, xupap, thân xupap và ốngdẫn hướng xupap được bôi trơn bằng dầu vung té
1.4 Các chi tiết chính trong hệ thống bôi trơn
1.4.1 Bơm dầu
Bơm dầu là một trong những bộ phận quan trọng của động cơ, nó có nhiệm
vụ cung cấp liên tục dầu bôi trơn có áp suất cao đến các bề mặt ma sát để bôitrơn, làm mát và tẩy rửa mặt ma sát Bơm dầu dùng trong động cơ đốt trong đề làloại bơm thể tích chuyển dầu bằng áp suất thủy tĩnh như các loại bơm piston,bơm phiến trượt, bơm bánh răng và bơm trục vít Trong đó bơm bánh răng đượcdùng hết sức phổ biến vì nó có các ưu điểm như: nhỏ gọn, áp suất bơm dầu cao,cung cấp dầu liên tục và làm việc rất an toàn, tuổi thọ khá dài Dưới đây giớithiệu một số loại bơm dầu thường dùng trong động cơ đốt trong
- Bơm bánh răng ăn khớp ngoài
Bơm bánh răng ăn khớp ngoài trình bày trên hình 1.4 là một kiểu bơm tuyđơn giản nhưng rất thông dụng
Trang 22Hình 1.4 Bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoài
1 Thân bơm, 2 Bánh răng bị động, 3 Rãnh giảm áp, 4 Bánh răng chủ động,
5 Đường dầu ra, 6 Đường dầu vào, 7 Đệm làm kín, 8 Nắp voan điều chỉnh,
9 Tấm đệm điều chỉnh, 10 Lò xo, 11 Van bi
Bánh răng chủ động 4 được dẫn động từ trục khủyu hay trục cam Khi cặpbánh răng quay, dầu bôi trơn từ đường dầu áp suất thấp được lùa sang đường dầu
áp suất cao theo chiều mũi tên Để tránh hiện tượng chèn dầu giữa các răng khivào khớp, trên mặt dầu của nắp bơm có phay rãnh gỉam áp 3 Van an toàn gồm lò
xo 10 và bi cầu 11 Khi áp suất trên đường ra vượt quá giá trị cho phép, áp lựcdầu thắng sức căng lò xo mở bi cầu 11 để tạo ra dòng dầu chảy ngược về đườngdầu áp suất thấp
Trang 23- Bơm dầu bánh răng ăn khớp trong
Sơ đồ nguyên lý được của bơm bánh răng ăn khớp trong thể hiện trên hình 1.5
Hình 1.5 Bơm bánh răng ăn khớp trong
1 Thân bơm, 2 Bánh răng bị động, 3 Đường dầu vào,
4 và 7 Rãnh dẫn dầu, 5 Trục dẫn động, 6 Bánh răng chủ động, 8 Đường
dầu ra
Bơm dầu bánh răng ăn khớp trong thường dùng cho động cơ ô tô du lịch doyêu cầu kết cấu gọn nhẹ Loại bơm này làm việc tương tự như bơm bánh răng ănkhớp ngoài theo nguyên lý lùa dầu
Loại bơm này làm việc tương tự như bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoàitheo nguyên lý guồng dầu, tuy nhiên với thể tích guồng dầu thay đổi
- Bơm phiến trượt (Bơm cánh gạt)
Bơm phiến trượt có sơ đồ kết cấu trình bày như hình 1.6
Hình 1.6 Bơm phiến trượt
1 Thân bơm, 2 Đường dầu vào, 3 Cánh gạt, 4 Đường dầu ra, 5 Rô to,
6 Trục dẫn động, 7 Lò xo
Trang 24Rôto 5 lắp lệch tâm với thân bơm 1, trên thân rôto có rãnh lắp các phiếntrượt 3 Khi rôto quay, do lực ly tâm và lực ép của lò xo 7, phiến trượt 3 luôn tỳsát vào bề mặt của vỏ bơm 1 tạo thành các không gian kín và do đó lùa dầu từđường dầu có áp suất thấp 2 sang đường dầu có áp suất cao 4.
1.4.2 Lọc dầu
Để đảm bảo ổ trục ít bị mài mòn do tạp chất, dầu dùng bôi trơn phải rấtsạch Trong quá trình làm việc dầu bôi trơn bị phân hủy và nhiễm bẩn bởi nhiềuloại tạp chất như: muội than, các tạp chất lẫn trong không khí nạp, các tạp chấthóa học do dầu bôi trơn biến chất và hạt kim loại do các mặt ma sát mài mòn,…
Để loại bỏ những loại tạp chất trên, nhất là các tạp chất cơ học, người ta phải lọcsạch dầu bằng các thiết bị lọc dầu
Theo chất lượng lọc dầu có hai loại: Bầu lọc thô và bầu lọc tinh
Bầu lọc thô: Thường lắp trực tiếp trên đường dầu đi bôi trơn nên lưu lượng
dầu phải đi qua lọc rất lớn Vì vậy tổn thất áp suất của bầu lọc thô không đượcquá lớn, chỉ khoảng 0,1 MN/m2 Lọc thô lọc được cặn bẩn có kích thước lớn hơn0,03 mm
Bầu lọc tinh: Có thể lọc được các tạp chất có đường kính rất nhỏ (đến 0,1
µm) Do đó sức cản của lọc tinh rất lớn nên phải lắp theo mạch rẽ và lượng dầuphân nhánh qua lọc tinh không quá 20% lượng dầu của toàn mạch Dầu sau khiqua lọc tinh thường trở về cácte
Theo kết cấu có thể chia lọc dầu thành các loại: bầu lọc cơ khí, bầu lọc lytâm và bầu lọc từ tính
Bầu lọc cơ khí
- Bầu lọc thấm (thường dùng cho bầu lọc thô)
Bầu lọc thấm sử dụng rộng rãi cho động cơ đốt trong
Nguyên lý làm việc: Dầu có áp suất cao được thấm qua các khe hở nhỏ củaphần tử lọc Các tạp chất có kích thước lớn hơn kích thước khe hở được giữ lại
Vì vậy, dầu được lọc sạch Bầu lọc thấm có nhiều dạng kết cấu phần tử lọc khácnhau
+ Bầu lọc thấm dùng lưới lọc bằng đồng: (hình 1.7) thường dùng trên động cơ
tàu thủy và động cơ tĩnh tại Lõi lọc gồm các khung lọc 5 bọc bằng lưới đồng épsát trên trục của bầu lọc Lưới đồng dệt rất dày có thể lọc sạch tạp chất có kíchthước nhỏ hơn 0,2mm
Trang 25Hình 1.7 Bầu lọc thấm dùng lưới lọc
1 Thân bầu lọc, 2 Đường dầu vào, 3 Nắp bầu lọc, 4 Đường dầu ra, 5 Phân tử lọc,
6 Lưới của phân tử lọc
+ Bầu lọc thấm dùng tấm kim loại: (hình 1.8) lõi lọc gồm có các phiến kim
loại dập 5 (dầy khoãng 0,3 0,35 mm) và 7 sắp xếp xen kẽ nhau tạo thành khe lọc
có kích thước bằng chiều dày của phiến cách 7 (0,07 0,08 mm) Các phiến gạtcặn 6 có cùng chiều dày với phiến cách 7 và được lắp với nhau tên một trực cốđịnh trên nắp bầu lọc Còn các tấm 5 và 7 được lắp trên trục 8 có tiết diện vuông
và có tay vặn nên có thể xoay được Dầu bẩn theo đường đường dầu 4 vào bầulọc, đi qua các khe hở giữa các tấm 5 để lại các cặn bẩn có kích thước lớn hơnkhe hở rồi đi theo đường dầu 2 để bôi trơn
Hình 1.8 Bầu lọc thấm dùng tấm kim loại
1 Nắp bầu lọc, 2 Đường dầu ra, 3 Thân bầu lọc, 4 Đường dầu vào, 5 Phiến lọc,
6 Phiến gạt, 7 Phiến cách
+ Bầu lọc thấm dùng lõi lọc bằng giấy, len, dạ: (hình 1.9) lõi lọc 3 gồm các
vòng dạ ép chặt với nhau Dầu sau khi thấm qua lõi lọc dạ sẽ chui qua các lỗ trêntrục 6 theo đường dầu ra 5
Trang 26Hình 1.9 Bầu lọc thấm dùng làm lọc tinh
1 Thân bầu lọc, 2 Đường dầu vào, 3 Lõi lọc bằng da, 4 Nắp bầu lọc,
5 Đường dầu ra, 6 Trục bầu lọc
Bầu lọc thấm dùng lưới lọc và bầu lọc thấm dùng phiến lọc thường đượcdùng cho bầu lọc thô Sau thời gian sử dụng do nhà chế tạo quy định, các phần tửlọc được bảo dưỡng và dùng lại Khác với 2 bầu lọc trên thì bầu lọc bằng giấy,len, dạ có thể dùng làm bầu lọc thô (dầu sau lọc đi bôi trơn) hay bầu lọc tinh (dầusau lọc trở về cacte), tuy nhiên lõi lọc này sau 1 thời gian sử dụng phải thay thế,không dùng lại được nữa
Nói chung, các bầu lọc thấm có khả năng lọc tốt, lọc rất sạch, kết cấu đơngiản nhưng thời gian sử dụng ngắn
- Bầu lọc ly tâm
Trên hình 1.10 là trình bày kết cấu điển hình của bầu lọc ly tâm
Nguyên lý làm việc: Dầu có áp suất cao theo đường 3 vào rôto 7 của bầulọc Rôto được lắp trên vòng bi đỡ 6 và trên rôto có các lỗ phun 11 Dầu tron rôtokhi phun qua lỗ phun 11 tạo ra ngẫu lực làm quay rôto (đạt 5.000 6.000vòng/phút), sau đó chảy về cácte theo đường 2 Dưới tác dụng của phản lục, rôto
bị nâng lên và tỳ vào vít điều chỉnh 9 Do ma sát với bề mặt trong của rôto nêndầu cũng quay theo Cặn bẩn trong dầu có tỷ trọng cao hơn dầu sẽ văng ra xa sátvách rôto nên dầu càng gần tâm rôto càng sạch Dầu sạch theo đường ống 10 đếnđường dầu 5 đi bôi trơn
Trang 27Hình 1.10 Bầu lọc ly tâm
1 Thân bầu lọc, 2 Đường dầu về cacte, 3 Đường dầu vào lọc, 4 Van an toàn, 5 Đường dầu đi bôi trơn, 6 Vòng bi đỡ, 7 Rô to, 8 Nắp bầu lọc, 9 Vít điều chỉnh,
10 Ống lấy dầu sạch, 11 Lỗ phun
Tùy theo cách lắp bầu lọc ly tâm trong hệ thống bôi trơn, người ta phân biệtbầu lọc ly tâm toàn phần và bầu lọc ly tâm bán phần
Bầu lọc ly tâm toàn phần: Bầu lọc được lắp nối tiếp trên mạch dầu Toàn bộ
lượng dầu do bơm cung cấp đều đi qua lọc Một phần dầu (khoảng 15 ÷ 20%)qua các lỗ phun ở rô to rồi chảy trở về cacte Phần còn lại theo đường dầu 5 đibôi trơn Hình 1.10 là bầu lọc ly tâm toàn phần, bầu lọc ly tâm toàn phần trongtrường hợp này đóng vai trò là bầu lọc thô
Bầu lọc ly tâm bán phần không có đường dầu đi bôi trơn Dầu đi bôi trơn hệ
thống do bầu lọc riêng cung cấp Chỉ có khoảng 10 ÷ 15% lưu lượng do bơmcung cấp đi qua bầu lọc ly tâm bán phần, được lọc sạch rồi về cácte Bầu lọc lytâm bán phần đóng vai trò lọc tinh
Ưu điểm:
Do không dùng lõi lọc nên khi bảo dưỡng không phải thay các phần tửlọc
Khả năng lọc tốt hơn nhiều so với lọc thấm dùng lõi lọc
Tính năng lọc ít phụ thuộc vào mức độ cặn bẩn bám trong bầu lọc
- Bầu lọc từ tính
Ở loại bầu lọc này thường nút thao dầu ở đáy cácte có gắn một thanh namchâm vĩnh cửu gọi là bộ lọc từ tính Do hiệu quả lọc mạt sắt của nam châm rấtcao nên loại lọc này được sử dụng rất rộng rãi
Trang 281.4.3 Thông gió trục khuỷu
Trong quá trình động cơ làm việc, khí nén và khí cháy có nhiệt độ caothường sẽ lọt từ buồng cháy xuống hộp trục khuỷu mang theo hơi nhiên liệu vàcác sản phẩm cháy làm cho dầu bôi trơn sẽ bị ô nhiễm giảm độ nhớt và bị phânhủy sẽ làm giảm tuổi thọ của động cơ Ngoài ra, do có hiện tượng lọt khí, nhiệt
độ bên trong hộp trục khuỷu cũng tăng lên làm hại đến tính năng hoá lý của dầunhờn, nên để tránh những tác hại nói trên, các động cơ ngày nay đều giải quyếttốt vấn đề thông gió hộp trục khuỷu
Một số phương pháp thông gió hộp trục khuỷu:
Thông gió hở: là kiểu thông gió tự nhiên, nhờ có pittông chuyển động hoặc
xe ô tô chuyển động nên khí trong hộp trục khuỷu tự thoát ra ngoài trời bằng ốngthông gió
Thông gió kín: là kiểu thông gió cưỡng bức, lợi dụng động chân không
trong quá trình nạp để khí trong hộp trục khuỷu lưu động vào đường nạp củađộng cơ
- Dầu nhờn phải trực tiếp tiếp xúc với các chi tiết máy có nhiệt độ cao, nhất
là trong khi phun dầu để làm mát đỉnh piston hay làm mát piston-xilanh
Để đảm bảo nhiệt độ làm việc của dầu bôi trơn ổn định, giữ cho độ nhớt củadầu không đổi, đảm bảo khả năng bôi trơn người ta dùng két làm mát dầu để làmmát dầu bôi trơn Thông thường có thể làm mát theo hai cách: dùng nước làmmát hoặc dùng không khí làm mát Nhiệt lượng dầu bôi trơn sẽ truyền cho cácmôi chất làm mát theo nguyên lý trao đổi nhiệt
Két làm mát dầu bôi trơn được đặt trong áo nước của động cơ Làm mát dầunhờn bằng nước dựa trên nguyên lý trao đổi nhiệt bằng cách truyền nhiệt.Nguyên lý làm việc của két làm mát dầu bôi trơn bằng nước: Nước làm mát đượcdẫn vào hai khoang chứa ở hai đầu ống dẫn, còn dầu nhờn đi bao ngoài các ốngdẫn nước và lưu động ngược chiều với dòng nước để tăng tác dụng trao đổi nhiệt.Đặc điểm sử dụng: Loại két làm mát này được dùng rất nhiều trên động cơ tàuthuỷ và tĩnh tại Do nguồn nước làm mát thuận tiện, các ống dẫn nước đều làmbằng đồng hoặc nhôm, vỏ két đúc bằng gang xám
Ưu điểm, nhược điểm:
Trang 29Ưu điểm: Hiệu quả làm mát cao nên trạng thái nhiệt của dầu thấp, giảmđược tiếng ồn do không phải dùng quạt ,giảm được tổn hao công suất động cơ Nhược điểm: Kết cấu phức tạp, dùng vật liệu quý như đồng, thiết để tảnnhiệt tốt, dễ rò gỉ nước làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng dầu nhờn, phải súcrửa két nước để loại cặn bẩn hoặc nước cứng đóng cặn làm giảm khả năng truyềnnhiệt, hiệu quả không cao khi sử dụng ở vùng thiếu nước, không thích hợp khidùng ở vùng khí hậu lạnh do nước dễ đóng băng Do vậy thường dùng trên động
cơ tĩnh tại và tàu thuỷ
1.5 Các bộ phận kiểm tra và giữ an toàn cho hệ thống bôi trơn
Để hệ thống bôi trơn của động cơ hoạt động một cách ổn định thì cần phải
có các bộ phận kiểm tra và giữ an toàn cho hệ thống
- Đồng hồ áp suất dầu nối với đường dầu chính để kiểm tra áp suất dầu vàtình hình làm việc của hệ thống bôi trơn
- Đồng hồ nhiệt độ dầu: Được nối với các te để báo nhiệt độ dầu trong cácte
- Thước thăm dầu : Dùng để kiểm tra mức dầu trong các te khi động cơngừng hoạt động
- Các van: Trong hệ thống có ba van: van ổn áp, van an toàn và van nhiệt.+ Van ổn áp: có tác dụng giữ cho áp suất dầu không đổi trong phạm vi tốc độvòng quay của động cơ Khi áp suất dầu sau bơm cao hơn quy định thì van
mở, một lượng dầu phía sau bơm sẽ qua van về lại phía trước bơm, nhờ vậy,
áp suất dầu trên hệ thống bôi trơn luôn luôn ổn định
+ Van an toàn: Khi bầu lọc thô bị tắc, van an toàn sẽ mở, phần lớn dầu khôngqua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu đi bôi trơn cho các chi tiết, để tránh hiệntượng thiếu dầu bôi trơn các bề mặt cần bôi trơn
+ Van nhiệt: Sau khi bôi trơn, dầu ở các te có nhiệt độ dầu quá cao (trên800C), do độ nhớt giảm, van nhiệt đóng để dầu qua két làm mát dầu rồi trở vềcác te
Ở một số động cơ diesel bốn kỳ, két dầu đặt nối tiếp giữa bơm dầu và bầulọc thô, nghĩa là dầu từ các te phải qua két dầu rồi mới lên bôi trơn các bề mặtlàm việc của các chi tiết
Hệ thống bôi trơn hỗn hợp có ưu điểm là: đảm bảo lượng dầu đi bôi trơncho các chi tiết, nhưng do dầu bôi trơn chứa trong các te, nên các te phải sâu để
có dung tích lớn do đó làm tăng chiều cao động cơ Đồng thời, dầu trong các teluôn tiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ cao từ buồng cháy lọt xuống mang theohơi nhiên liệu và hơi axít làm giảm tuổi thọ của dầu
Trang 301.6 Kết luận
Dầu bôi trơn có công dụng rất quan trọng trong động cơ hiện nay Dầu bôitrơn các chi tiết, làm giảm ma sát giữa các bề mặt, làm mát một phần động cơ,làm kín khe hở, bảo vệ các chi tiết của động cơ
Từ thiết kế và cách thức làm việc khác nhau của các động cơ thì dầu bôitrơn được tạo ra với nhiều loại với các công dụng khác nhau Và hai chỉ số quantrọng nhất của dầu bôi trơn là chỉ số SAE và chỉ số API, phụ thuộc vào 2 chỉ sốnày mà có thể lựa chọn dầu bôi trơn phù hợp nhất cho động cơ của mình, vừađảm bảo động cơ làm việc tốt nhất, nhưng lại tránh lãng phí
Khi động cơ làm việc, các chất cặn bẩn như mạt kim loại, muội than vànước được hình thành do đốt cháy nhiên liệu, do nhiên liệu lọt xuống dầu máy vàcác chất phụ gia trong dầu máy bị tiêu hao Những nguyên nhân này làm giảmtính năng làm việc của dầu máy Kết quả là cặn bẩn được tạo thành làm tăng hiệntượng mài mòn trong động cơ, có thể gây bó kẹt động cơ Quá trình hình thànhcác chất cặn bẩn và tiêu hao phụ gia của dầu máy là không thể tránh được kể cảvới những loại dầu máy cao cấp nhất Vì vậy, dầu máy cần được thay định kỳ,tránh cho động cơ những hư hỏng bất thường