1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình công nghệ trích ly β glucan từ nấm linh chi, ứng dụng cho chế biến trà túi lọc

74 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ “Sống khoẻ không bệnh tật” là niềm ước ao của con người ở bất cứ thời đại nào. Tuy nhiên, sức khỏe của mỗi người còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, môi trường sống, dinh dưỡng và phòng bệnh. Trong đó dinh dưỡng để phòng ngừa bệnh tật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe. Vì thế con người ngày càng quan tâm hơn tới những thực phẩm không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có tác dụng như thuốc để tăng cường thể lực, phòng, điều trị bệnh tật và kéo dài tuổi thọ. Đó là những thực phẩm có thành phần dinh dưỡng đặc hiệu đối với cơ thể, có tác dụng tăng cường đề kháng và giúp cơ thể phòng bệnh. Ngày nay, xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để trị bệnh đã trở nên phổ biến, việc tìm kiếm những khả năng trị bệnh từ các loại thảo dược đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia…Trong đó nấm Linh Chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia. Đặc biệt là các nước Châu Á, vì nó có tiềm năng về nguồn dược liệu. Tác dụng kỳ diệu của nấm Linh Chi đã được chứng minh bằng các công trình nghiên cứu khoa học hiện đại. Trong nấm Linh Chi có rất nhiều các hoạt chất sinh học quý như: Triterpenoid, Lonosterol, Ganoderans A, B, C, Lingzhi8, Adenosine …và các nguyên tố vô cơ. Đặc biệt hơn các nhà khoa học đã nghiên cứu và chiết xuất được β glucan một hoạt chất sinh học thuộc nhóm polysaccharide có trong nấm Linh Chi. β glucan được nghiên cứu là có khả năng kích thích các tế bào của hệ miễn dịch, giảm cholesterol và có tác dụng làm giảm đáng kể các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp như: nghẹt mũi, sổ mũi, đau họng, ho.... Ngoài ra, nó còn có tác dụng là kích hoạt và làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch của cơ thể là macrophage và tế bào sát thủ tự nhiên để chúng nhận biết, tiêu diệt tế bào ung thư và cảnh báo cho cơ thể biết.. Tại thị trường Việt Nam, hiện nay nhu cầu sử dụng nấm Linh Chi làm thuốc chữa bệnh và đặc biệt là chế phẩm β glucan trong loại nấm này ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, trên thị trường, các sản phẩm từ Linh Chi hầu hết đều nhập ngoại từ Trung Quốc, Hàn Quốc có giá thành cao, một số còn chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Mặt khác, tại Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nguyên liệu cellulose dồi dào, lực lượng lao động đông đảo. Điều này tạo điều kiện rất thuận lợi cho ngành sản xuất nấm phát triển. Tuy nhiên nấm Linh Chi sản xuất ra chủ yếu chỉ bán dưới dạng nguyên liệu thô, giá trị kinh tế còn thấp, các cơ sở chế biến nấm Linh Chi còn hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học β glucan và tạo sản phẩm trà từ nấm Linh Chi đạt tiêu chuẩn chất lượng có thể mang đến nhiều lợi ích to lớn. Được sự đồng ý của Bộ môn Nghiên cứu Phụ phẩm và Môi trường nông nghiệp Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch và bộ môn Công nghệ thực phẩm Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu quy trình công nghệ trích ly β Glucan từ nấm linh chi, ứng dụng cho chế biến trà túi lọc ”.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn : 1 ThS NGUYỄN ĐỨC TIẾN

Bộ môn Nghiên cứu Phụ phẩm và Môi trường Nông nghiệp - Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch

2 ThS Trần Thị Lý

Bộ môn Công nghệ thực phẩm - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 2

THÁI NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN

Có được kết quả nghiên cứu này, tôi xin trình bày lòng biết ơn sâu sắc đến:

ThS Nguyễn Đức Tiến - Trưởng Bộ môn Nghiên cứu Phụ phẩm và Môi trường

nông nghiệp thuộc Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi rất tận tình và chu đáo trong những lúc khó khăn, truyền cho tôi kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.

ThS Trần Thị Lý và các thầy cô giáo khác trong Bộ môn Công nghệ thực phẩm

-Khoa Công nghê sinh học và Công nghệ thực phẩm - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ, hỗ trợ về phương tiện nghiên cứu, kiến thức và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và những người thân đã luôn

ở bên động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này.

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.

Thái Nguyên , ngày tháng năm 2013 Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

“Sống khoẻ - không bệnh tật” là niềm ước ao của con người ở bất cứ thời đại nào.Tuy nhiên, sức khỏe của mỗi người còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, môitrường sống, dinh dưỡng và phòng bệnh Trong đó dinh dưỡng để phòng ngừa bệnh tậtđóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe Vì thế con người ngày càng quan tâmhơn tới những thực phẩm không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có tác dụng như thuốc đểtăng cường thể lực, phòng, điều trị bệnh tật và kéo dài tuổi thọ Đó là những thực phẩm

có thành phần dinh dưỡng đặc hiệu đối với cơ thể, có tác dụng tăng cường đề kháng vàgiúp cơ thể phòng bệnh

Ngày nay, xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để trị bệnh đã trở nên phổbiến, việc tìm kiếm những khả năng trị bệnh từ các loại thảo dược đã được tiến hành ởnhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia…Trong đó nấm Linh Chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia Đặc biệt là các nướcChâu Á, vì nó có tiềm năng về nguồn dược liệu Tác dụng kỳ diệu của nấm Linh Chi đãđược chứng minh bằng các công trình nghiên cứu khoa học hiện đại Trong nấm Linh Chi

có rất nhiều các hoạt chất sinh học quý như: Triterpenoid, Lonosterol, Ganoderans A, B,

C, Lingzhi-8, Adenosine …và các nguyên tố vô cơ Đặc biệt hơn các nhà khoa học đãnghiên cứu và chiết xuất được β- glucan - một hoạt chất sinh học thuộc nhómpolysaccharide có trong nấm Linh Chi β- glucan được nghiên cứu là có khả năng kíchthích các tế bào của hệ miễn dịch, giảm cholesterol và có tác dụng làm giảm đáng kể cáctriệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp như: nghẹt mũi, sổ mũi, đau họng, ho Ngoài ra,

nó còn có tác dụng là kích hoạt và làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch của cơ thể

là macrophage và tế bào sát thủ tự nhiên để chúng nhận biết, tiêu diệt tế bào ung thư vàcảnh báo cho cơ thể biết

Trang 4

Tại thị trường Việt Nam, hiện nay nhu cầu sử dụng nấm Linh Chi làm thuốc chữabệnh và đặc biệt là chế phẩm β- glucan trong loại nấm này ngày càng tăng cao Tuynhiên, trên thị trường, các sản phẩm từ Linh Chi hầu hết đều nhập ngoại từ Trung Quốc,Hàn Quốc có giá thành cao, một số còn chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm Mặt khác, tại Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nguyên liệucellulose dồi dào, lực lượng lao động đông đảo Điều này tạo điều kiện rất thuận lợi chongành sản xuất nấm phát triển Tuy nhiên nấm Linh Chi sản xuất ra chủ yếu chỉ bán dướidạng nguyên liệu thô, giá trị kinh tế còn thấp, các cơ sở chế biến nấm Linh Chi còn hạnchế Vì vậy, việc nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học β- glucan và tạo sản phẩm trà từnấm Linh Chi đạt tiêu chuẩn chất lượng có thể mang đến nhiều lợi ích to lớn.

Được sự đồng ý của Bộ môn Nghiên cứu Phụ phẩm và Môi trường nông nghiệp Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch và bộ môn Công nghệ thực phẩm

Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên Tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu quy trình công nghệ trích ly β- Glucan từ nấm linh chi, ứng dụng cho chế biến trà túi lọc ”.

Trang 5

β Xác định các thông số của quá trình trích ly ββ glucan từ nấm linh chi.

- Xác định được phương pháp lọc, cô dịch trích ly và thu nhận chế phẩm β- glucantrích ly

- Xác định được công thức phối chế để tạo ra sản phẩm trà túi lọc từ nấm LinhChi

- Đề xuất được quy trình sản xuất chế phẩm β- glucan và xây dựng được quy trìnhsản xuất sản phẩm trà túi lọc có thành phần β- glucan từ nấm Linh Chi

Trang 6

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Nấm Linh Chi

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại nấm Linh Chi

* Nguồn gốc

Linh Chi viết theo kiểu phiên âm Trung Hoa là Lingzhi, có tên tiếng Nhật là

Reishi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, là loại nấm thuộc họ đa khổng

(polyporaceae), thường mọc trên những thân cây mục Người ta còn gọi Linh Chi là LinhChi thảo, nhiều tác giả đã cho rằng đây là một loại cây cỏ nhưng thực ra Linh Chi là mộtloại nấm Năm 1971, hai nhà bác học người Nhật là Yukio Naoi và Zenzabuno Kasai,giáo sư của phân khoa nông nghiệp, trường Đại học Kyoto mới thành công trong việc gâygiống và người ta mới sản xuất được loại nấm này một cách quy mô Từ đó Linh Chiđược trồng và sử dụng trong việc bào chế chứ không chỉ là huyền thoại [5,7,14]

Linh Chi (Ganoderma) là loại nấm gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, có hàng trăm

các loài khác nhau, trong đó có 2 nhóm lớn là: Cổ Linh Chi và Linh Chi [3,4]

Trang 7

Cổ Linh Chi (Ganoderma applanatum (Pers Past), là các loài nấm gỗ không cuống

(hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mớichồng lên) Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp Nấmrất cứng (cứng như gỗ lim nên còn gọi là nấm lim)

Linh Chi rất phong phú về chủng loại, ước tính trên toàn thế giới có 200 loài Linh

Chi Riêng Trung Quốc có 84 loài, trong đó có 12 loài được dùng làm thuốc như Xích

Linh Chi, Tử Linh Chi, Hắc Linh Chi [10, 8]

Theo sách bản thảo cương mục của Lý Thời Trần (1959) thì đại danh y của TrungQuốc đã phân loại Linh Chi theo màu sắc thành 6 loại:

- Thanh chi hay Long chi: màu xanh, vị chua, tính bình, không độc

- Hồng chi, Xích chi hay Đơn chi: màu đỏ vị đắng, tính bình, không độc

- Hoàng chi hay Kim chi: màu vàng, vị ngot, tính bình, không độc

- Bạch chi hay Ngọc chi: màu trắng, vị cay, tính bình, không độc

- Hắc chi hay Huyền chi: màu đen, vị mặn, tính bình, không độc

- Tử chi hay Mộc chi: màu tím, vị ngọt, tính ôn, không độc

2.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố

Nấm Linh Chi là một trong những loại nấm phá gỗ, nó thường ký sinh trên các cây

gỗ lâu năm, đặc biệt trên các cây thuộc bộ Đậu (Fabales) Ngoài ra còn gặp chúng trêncác cây Lim, Phượng Vĩ, So Đũa và một số loài cây chết, mục hoặc cả trên cây sống nhưXoài, Mít, Mãng Cầu… Nấm thường có ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trong tựnhiên, nấm thường chỉ có ở nơi rừng rậm, ít ánh sáng và có độ ẩm cao [6]

Linh Chi có cấu tạo 2 phần: phần cuống và mũ nấm Cuống nấm biến dị rất lớn, từrất ngắn (0,5cm), rất mảnh (0,2cm) cho đến dài cỡ hàng 5-10 cm hoặc rất dài 20-25cm.Cuống có thể đính ở bên hoặc đính gần tâm do quá trình lên tán mà thành

Mũ nấm dạng thận - gần tròn, đôi khi xoè hình quạt hoặc ít nhiều dị dạng Trênmặt mũ có vân gợn đồng tâm và có tia rãnh phóng xạ, màu vàng nâu, vàng cam, đỏ cam,

đỏ nâu, nâu tím hoặc nâu đen, nhẵn bóng như láng vecni Kích thước tán biến động từ 2– 30cm, dày 0,8 – 2,5cm

Thịt nấm dày từ 0,4 – 1,8cm, màu vàng kem, nâu nhạt hoặc trắng Nấm mềm, daikhi tươi và trở nên chắc cứng và nhẹ khi khô, hệ sợi kiểu trimitic, đầu tận cùng của sợi

Trang 8

phình hình chuỳ, màng rất dày đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng phủ trên mũ vàbao quanh cuống [8].

2.1.3 Thành phần các hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi

Các nghiên cứu về thành phần hoá học của nấm Linh Chi đầu tiên được tiến hànhvào đầu thế kỷ XX, khi các nhà khoa học nghiên cứu đến lớp vỏ láng của nấm và đã pháthiện các chất như: esgosterol, các enzyme phenoloxidase và peroxidase

Theo phân tích của G Bing Lin thì thành phần hoá học của Ganoderma lucidumgồm các chất: nước(12 - 13%), cellulose (54 - 56%), lignin (13 - 14%), monosaccharide(4,5 - 5%), lipid (1,9 - 2,0%), protein (0,08 - 0,12%), sterol (0,14 - 0,16%), các nguyên tố

vô cơ như: Ag, Br, Ca, Fe, K, Na, Mg, Mn, Zn, Bi… Hai nguyên tố quan trọng nhất làSelenium và Germanium

Hiện nay người ta đã tìm được các hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi Theonhiều tài liệu các hoạt chất được thể hiện dưới các nhóm chính sau [9]

Hình 2.1 Công thức phân tử các hoạt chất sinh học của nấm Linh Chi

a Nhóm có bản chất proteine

Nhóm này nổi bật với Lingzhi - 8 do các nhà khoa học Nhật Bản tìm ra được chứngminh là một tác nhân hỗ trợ chống dị ứng phổ rộng và điều hoà miễn dịch rất hữu hiệu Đồngthời, duy trì tạo kháng thể hỗ trợ chống các kháng nguyên viêm gan B [20]

Trang 9

Nhóm Steroide khá phong phú ở các nấm Linh Chi với tác dụng chủ đạo là ức chếsinh tổng hợp cholesterol bởi các lacton A, B và các sterol.

e Các hợp chất Lanostanoide có cấu trúc kiểu Triterpen

Các hợp chất Lanostanoide có cấu trúc kiểu triterpen được phát hiện ngày mộtnhiều, năm 1986, Arisawa, M.và cộng sự đã xác định cấu trúc:

- Ganodermenonol: 26 - hydroxy - 5 alpha - lanosta - 7,9 (11).24 - trien - one

- Ganodermadiol: 5 alpha - lanosta - 7,9 (11).24 - trien - 3 beta.26 - diol

- Ganodermatriol: 5 alpha - lanosta - 7,9 (11).24 - trien - 3 beta.26,27 - triol

Trong các nhóm Ganodermic acid, Wang và cộng sự đã chứng minh được hiệu lực

ức chế kết tụ cầu ở người và xác định cấu trúc phân tử của Ganodermic acid S: Lanosta 7,9 (11).24 - trien - 3 beta, 15 alpha - diacetoxy - 26 - oic acid Kết quả gắn đồng vịphóng xạ P- 32 chỉ ra rằng Ganodermic acid hoạt hoá sự thuỷ phân P1P2 (đó làphosphatidylinositol 4,5 - biphosphate)

-f Nhóm các ester với axít béo không no linoleic

Nhóm các ester với axít béo không no linoleic được ghi nhận vào năm 1991 cóhoạt tính chống ung thư Đó là 2 ergosterol mới:

- Steryl ester1: Ergosta - 7.22 - dien - 3beta - yl – linoleate

- Steryl ester 2: 5 alpha 8 alpha - epidioxyergosta - 6.22 - dien - 3 beta - yl - linoleate.Đồng thời các tác giả còn tìm ra 1 lanostanoid và 1 steroid mới cũng có tác dụng

ức chế các tế bào ung thư [9, 10]

g Nhóm Polysaccharide

Có trên 200 loại polyssaccharide được trích ly và thu nhận từ nấm linh Chi Theo Hee

và cộng sự năm 1992, đã khảo cứu các BN3B - gồm 4 polysaccharide có hoạt tính làmtăng miễn dịch Trong đó BN3B1 được xác định là glucan (chỉ chứa glucose) vàBN3B3 là một arabinogalactan mang các liên kết glycosid [14]

h Các phức hợp Polysaccharide-proteine

Đặc biệt các phức hợp Polysaccharide-proteine có hoạt tính hỗ trợ chống khối u vàtăng miễn dịch đã được chỉ ra từ lâu Gần đây tác dụng tăng sinh tổng hợp IL-2(Interleukine-2) và hoạt tính DNA polymerase ở chuột già tuổi bởi polysaccharit đã soisáng thêm khả năng trẻ hoá, tăng tuổi thọ bởi các nấm Linh Chi [26]

Trang 10

Hàng loạt các nghiên cứu về polysaccharide không tan trong nước của các tác giảNhật Bản và Trung Quốc chứng tỏ hiệu lực chống khối u rất rõ rệt, thậm chí tan khối u

với tỷ lệ 3/4 với các loài G.applantum và G Lucidum [8] Những tổng kết xác đáng về

vai trò sinh dược học của các nhóm hoạt chất này được R Chang giới thiệu tại Hội thảoBắc Kinh năm 1991 với các báo cáo thực nghiệm của các tác giả Đài Loan, Trung Quốc

và Hoa Kỳ

i Nhóm triterpennoid

Đa dạng nhất và có tác dụng dược lý mạnh là nhóm saponine triterpennoids

-các axít ganoderic Những năm 1984-1987, lần đầu tiên Nishitiba và cộng sự đã chứngminh ganoderic acid C là chất mới trong tự nhiên Sau đó Morigiwa (1986) tìm ra thêmganoderic acid B Năm 2001, Masao Hattori đã trích ly thêm được 10 triterpennoid mớibao gồm lucidumol A và B, các ganoderic A, B, E, F, H, K, Y và R Đa dạng nhất và cótác dụng dược lý mạnh là nhóm saponine - triterpennoids - các axít ganoderic

Bảng 2.1 Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi và công dụng[9]

Adenosine và dẫn xuất Nucleotid Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn cơ,giảm đau

Lanosporeric axít A Steroid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol

Compounds I, II, III, IV, V Steroid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol

Ganoderans A, B, C Polysaccharide Hạ đường huyết

Beta-D- glucan Polysaccharide Chống ung thư, tăng tính miễn dịchBN-3B:1, 2, 3, 4 Polysaccharide Tăng tính miễn dịch

Ganoderic axít R, S Triterpenoid Ức chế giải phóng histamine

Ganoderic axít B, D, F, H, K, Y Triterpenoid Giảm huyết áp

Ganoderic axíts Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol

Ganodermic axít Mf Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol

Ganodermic axít T.O Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp cholesterol

Trang 11

Lucidenol Triterpenoid Tăng cường chức năng gan

2.2 Giới thiệu về β- Glucan

2.2.1 Định nghĩa

β- glucan là một polysaccarit của D- glucose với các liên kết glicozit., có trọnglượng phân tử khoảng 321000- 1560000 Da Các phân tử β- glucan khác nhau ở khốilượng phân tử, tính hòa tan, độ nhớt và cấu hình trong không gian

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng β-glucan với liên kết (1,3/1,6) có hoạt tính sinhhọc cao hơn β-glucan với liên kết (1,4/1,6) Sự khác nhau giữa các mối liên kết và cấutrúc hóa học β-glucan sẽ ảnh hưởng đến tính hòa tan, hoạt động và hoạt tính sinh học củachúng β-glucan càng phân nhánh mạnh hoạt tính sinh học càng cao [21]

Hình 2.2 Công thức cấu tạo β- Glucanβ-glucan thường có trong tế bào thực vật, hạt ngũ cốc, nấm men, nấm và vi khuẩn [18].Theo Ko và Lin (2004), ước tính β- Glucan có trong các loại thưc phẩm là: rau, củ, tráicây và nấm Trong nấm đó nấm mộc nhĩ trắng cho hàm lượng β- Glucan cao nhất là2,5% trọng lượng khô Nấm mỡ trung bình có khoảng 42mg/100g nấm khô, nấm hương

là 22mg/100g nấm khô Đậu nành có chứa 0,8% β-1,3- Glucan so với trọng lượng khô,trong cần tây, củ cải, cà rốt cũng chứa gần 20% β-1,3-D- Glucan trong thành phầncacbonhydrat tổng số

Trang 12

Ngoài ra, theo các nghiên cứu của viện thực phẩm Nhật Bản thì trong 100g nấmlinh chi khô có khoảng 52,8 mg β- glucan

2.2.2 Cơ chế tác động của β- glucan

β- glucan kết hợp với các thụ thể bên ngoài màng của đại thực bào và những tế bàobạch cầu khác (bao gồm cả những tế bào thực bào tự nhiên và những tế bào tạo độc tốcủa cơ thể) Với sự kết hợp đặc hiệu giữa các thụ thể trên bề mặt đại thực bào với tácnhân lạ, β- glucan có tác dụng phát hiện sự xâm nhập hoặc bám vào cơ thể của các nhân

tố bất lợi và cảnh báo cho cơ thể biết [23]

β- glucan kết hợp rất đặc hiệu với các bạch cầu và gây ra phản ứng chuỗi dẫn đếnviệc làm gia tăng hoạt tính miễn dịch:

- Sản xuất ra những tế bào bạch cầu từ tủy xương bao gồm: đại thực bào, bạch cầu

trung tính và hồng cầu

- Huy động các tế bào bạch cầu máu có khả năng nhận diện “ kẻ thù ” và di

chuyển đến nơi có tác nhân lạ

- Hoạt tính thực bào của bạch cầu tiêu diệt các tế bào bên ngoài xâm nhập vào.

- Sản xuất ra các tác nhân kháng vi sinh vật tăng cường sự đặc hiệu của hệ thống

β-Nghiên cứu của đại học thành phố Osaka Nhật Bản đã khẳng định β- Glucan được

chiết xuất từ nấm linh chi có cấu trúc mạch chính là β- 1,3- Glucan có tác dụng mạnh mẽ

lên khối u sarcoma 180 ở rắn

Trang 13

Theo nghiên cứu của Viện ung thư quốc gia của Mỹ tiến hành trên nhóm bệnhnhân được dùng β- Glucan thì kết luận kích cỡ khối u giảm rõ rệt sau một thời gian ngắnsử dụng so với nhóm đối chứng.

Cũng theo Viện nghiên cứu bức xạ Armed force Mỹ cho thấy β- Glucan có tác dụnglàm tăng khả năng tạo tế bào máu và nhanh chóng khôi phục tế bào máu sau khi xạ trị,kết quả cho thấy β- Glucan bảo vệ mạnh mẽ các bệnh nhân hóa trị và có tác dụng chốngoxy hóa

* Tăng khả năng kích thích hệ miễn dịch

β- glucan có khả năng tăng hệ miễn dịch chống lại mần bệnh rất hiệu quả TheoPatchen, β- glucan có khả năng tăng cường mạnh mẽ quá trình sản xuất đại thực bào vàtăng tính kháng đặc hiệu của vật chủ đối với vi khuẩn, các loại nấm và bệnh nhiễm kísinh trùng

β- glucan kết hợp đặc hiệu với các thụ thể bên ngoài màng của đại thực bào vànhững tế bào bạch cầu khác ( bao gồm cả những tế bào thực bào tự nhiên và những tếbào tạo độc tố của cơ thể) để phát hiện sự xâm nhập hoặc bám vào cơ thể của các nhân

tố bất lợi và cảnh báo cơ thể biết

β- glucan có thể gia sức đề kháng của chuột với bệnh bạch cầu lymphocytis do sự

lây nhiễm từ Staphytococcusaureus và β- glucan có ảnh hưởng trên tất cả các loại động

vật có vú, chim Đặc biệt, miễn dịch gia tăng trên một số loài cá

Vetvickav và cộng sự đã chứng minh khi cho chuột uống β- glucan với liều lượng 20mg/ kg thể trọng thì có khả năng chống bệnh than của chúng là tốt nhất

2-Theo viện nghiên cứu Tulane University và Havrvad Medical School đã chứngminh β- 1,3/1,6 Glucan có hiệu quả kích hoạt và bảo về hệ miễn dịch Ngoài ra, nhiềunghiên cứu khác còn cho thấy β- glucan tăng cường tính đặc hiệu của các loại thuốckháng sinh và kháng virut [23]

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, người ta đã kết luận rằng β- glucan đại diện chomột loại kích thích miễn dịch mà loại kích thích miễn dịch này hoạt động thông qua sựphát triển từng bước một giống như sự tiến triển có tính bảo tồn của hệ thống đáp ứngmiễn dịch bẩm sinh chống lại tác nhân gây bệnh Tuy nhiên các nghiên cứu cũng chorằng tác dụng của β- glucan còn tuỳ thuộc vào nguồn gốc, cách tách chiết, nồng độ và

Trang 14

cách đưa vào cơ thể (vào đường miệng, màng bụng, dưới da, tĩnh mạch) sẽ cho kết quảkhác nhau ngay cả trên cùng một đối tượng thí nghiệm.

* Tác dụng giảm đường huyết và cholesterol.

Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Toron, β- glucanlàm giảm chỉ số glycemia trong khi vẫn duy trì vị ngon Điều này giúp bình thường lượngđường trong máu và giữ cho chúng không tăng sau khi ăn

Nghiên cứu của trường đại học Minnesota của Mỹ và Manitoba, Winninpeg,Canada trên 75 bệnh nhân có chosleterol trong máu cao Kết quả cho thấy nhóm dùngdung dịch chiết β- Glucan giảm đáng kể nồng độ chosleterol so với nhóm đối chứng.Điều này có ý nghĩa rất lớn cho các bệnh nhân bị mỡ máu, chống lại các nguy cơ timmạch

Năm 1994 các nhà khoa học của trường đại học Mitahora Nhật Bản đã nghiên cứutrên những con chuột bị mắc bệnh tiểu đường bằng cách cho chúng uống β- Glucan từnấm Họ phát hiện β- Glucan giúp hạ đường huyết ở cả hai loài chuột bình thường và bịtiểu đường

Đặc biệt, theo báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, TS Phạm Việt Cường đã chỉ ra β-glucan có thể chữa khỏi cho những người bị suyyếu chức năng miễn dịch, nhạy cảm với dị ứng, bệnh nhiễm trùng, làm chậm quá trìnhlão hóa…Hợp chất kim loại nặng độc hại như là thủy ngân có thể sinh ra các gốc tự dogây hư hại các mô, cơ quan làm cho chức năng các mô này bị suy yếu Vì vậy, β-glucan có thể giúp hạn chế ảnh hưởng các kim loại nặng đối với cơ thể Cơ chế giảiđộc của cơ thể, đặc biệt là ở gan, cần một số lượng lớn các chất khángđộc tố và glucan có thể làm được điều này

2.2.4 Ứ ng dụng của glucan

* Ứng dụng của glucan trong thực phẩm:

β- Glucan trong tự nhiên rất sạch, có khả năng giữ nước cao, không tạo gel, không

bị phân hủy bởi enzyme tiêu hóa ở người Vì vậy chúng thích hợp như một nguồn xơ thựcphẩm β- glucan được sử dụng làm phụ gia thực phẩm để tăng sự tiêu hóa và chữa rốiloạn tiêu hóa [12]

Hiện nay, β- glucan thường được bổ sung vào một số sản phẩm dành cho trẻ emnhư: sữa, thức ăn dặm, Siro Martians, kem , đồ uống trái cây…

* Ứng dụng của β- glucan trong y dược:

Trang 15

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy β- glucan có tác động lên hệ miễn dịch thông qua cơchế kích thích đại thực bào hoặc tạo ra các chất trung gian hoạt hóa oxy và các nhân tốkhác giết chết vật thể lạ Vì vậy, β- glucan được sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị ungthư Đối với bệnh nhân ung thư phải điều trị bằng hóa chất hoặc chiếu xạ, glucan có khảnăng tăng nhanh sự phục hồi máu kích thích sự phục hồi tủy xương và ngăn cản biếnchứng nhiễm bệnh trong quá trình điều trị Bên cạnh đó, β- glucan còn có hiệu quả khángkhối u, giảm kích cỡ khối u [13,15].

* Ứng dụng của β- glucan trong mỹ phẩm:

β-1,3- glucan còn có khả năng cảm ứng hoạt tính của tế bào Langerhans - là một tếbào chuyển hóa nằm trên da hoạt động tương tự như đại thực bào β-1,3- glucan làm se lỗchân lông, giảm số lượng, độ sâu, độ dài của nếp nhăn, cảm ứng tổng hợp collagen vàelastin, giảm số lượng và kích cỡ tổn thương trên da và sự khô da Vì thế, β-1,3- glucan

có thể được thêm vào kem bôi da, thuốc mỡ, kem cạo râu…những sản phẩm tiếp xúc trựctiếp với da [13]

* Ứng dụng của β- glucan trong nuôi trồng thủy sản:

Có một số nghiên cứu sử dụng β- glucan như một chất kích thích hệ thống miễn dịchtiềm năng trong chăn nuôi thủy sản [13]

Chang cheng - Fang và cộng sự (2000) đã nghiên cứu hiệu quả của β-1,3- glucan lên sự

sống xót của tôm sú lớn (Penaeus monodon) Khi bổ sung β-1,3- glucan (2g/kg trọng

lượng) cho tôm trong vòng 40 ngày thì lượng tôm sống xót trong lô có bổ sung glucan cao hơn hẳn so với lô đối chứng [13]

β-1,3-Kết quả thí nghiệm của Rostad Gunnar và cộng sự (1995) cho thấy khi thêm β- glucan

vào thức ăn hàng ngày cho cá hồi Atlantic(Salmo salar) với hàm lượng 1g/kg thức ăn

trong 12 tuần trước khi nhiễm nguồn bệnh thì lượng cá sống sót tăng lên rất nhiều [14]

2.2.5 Một số sản phẩm chứa beta glucan trên thị trường

Nhờ vào những tác dụng to lớn mà β- glucan mang lại cho cơ thể mà hiện nay có rấtnhiều các sản phẩm có bổ sung thành phần β- glucan với mục đích hỗ trợ điều trị ung thư,giảm kích cỡ khối u, ngăn ngừa khối u diễn tiến ác tính Đồng thời tăng cường hệ miễndịch tự nhiên, giảm cholesterol, mỡ máu,

Trang 16

Hình 2.3: Thực phẩm chức

năng có thành phần β- glucan

ở dạng viên nén

Hình 2.4: Thực phẩm chứcnăng có thành phần β-glucan ở dạng túi lọc

Hình 2.5: Thực phẩm chứcnăng có thành phần β-glucan ở dạng siro

2.2 Trích ly và thu nhận β- glucan của nấm Linh Chi

2.2.1 Cơ sở khoa học duy trì và trích ly β-Gucan trong nấm Linh Chi

Theo các nghiên cứu thì β- glucan trong nấm Linh Chi thuộc nhóm polysaccharide

- là nhóm chất hữu cơ phổ biến và có khối lượng lớn nhất trong nấm Linh Chi Chúng làcác glucid với phân tử rất lớn gồm nhiều đơn vị monosaccharide liên kết với nhau tạonên Polysaccharide có thể không tan như cellulose nhưng có những loại có độ trương nở

và hoà tan tốt trong nước nóng và nước lạnh như tinh bột, guaran gum, lenantin,ergothioneine…) Cenllulose chiếm một lượng khá lớn và có độ nhớt vừa phải nên cácchất trong nấm Linh Chi dễ hòa tan khi được trích ly bằng nước, enzyme và ngâm trongcồn… mà không bị mất hoạt tính của các chất sinh học Ngoài ra, các hợp chất này rấtbền đối với nhiệt

Chính vì vậy, dịch chiết Linh Chi rất thuận lợi trong việc chế biến các sản phẩmđồ uống dạng cao nấm Linh Chi, trà hòa tan, trà túi lọc Linh Chi và và bổ sung vào thựcphẩm dinh dưỡng, tạo dược phẩm

2.2.2 Phương pháp trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi

Hiện nay có hai phương pháp trích ly chính là: Phương pháp trích ly lỏng – lỏng

và phương pháp trích ly lỏng – rắn Trích ly rắn - lỏng là quá trình tách một hoặc một sốchất tan trong chất rắn bằng một chất lỏng khác – gọi là dung môi Vì mục đích của đề tài

là trích ly hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi cụ thể là β- glucan nên chúng tôi sẽ

Trang 17

trình bày về phương pháp trích ly rắn – lỏng Đối với phương pháp này phải có các yêucầu sau:

Yêu cầu đối với dung môi: Dung môi phải có tính hoà tan chọn lọc, không độc,không ăn mòn thiết bị, rẻ và dễ tìm

Cơ chế hoà tan: Dung môi thấm qua các mao quản vào các tế bào dược liệu, thờigian thấm phụ thuộc vào đường kính, chiều dài mao quản, bản chất dung môi Quá trìnhhoà tan phụ thuộc vào bản chất hoá học của các chất tan và dung môi Các chất có nhiềunhóm phân cực (-OH -COOH) dễ tan trong dung môi phân cực (nước, cồn, propyl ).Các chất có nhiều nhóm không phân cực (chất béo, CH3- C2H5- và đồng đẳng) dễ tantrong dung môi không phân cực

- Dựa vào phương pháp và số bậc trích ly có hai loại là trích ly một bậc và nhiềubậc Với phương pháp trích ly một bậc thì toàn bộ quá trình trích ly được thực hiện trongthiết bị trích ly, nguyên liệu và dung môi chỉ tiếp xúc một lần Phương pháp trích lynhiều bậc được tiến hành trong một số thiết bị trích ly Ở thiết bị cuối cùng dung dịchđậm đặc đi vào nồi chưng Hơi dung môi từ thiết bị chưng đi vào thiết bị ngưng tụ rồi vàothùng chứa rồi vào thiết bị thứ nhất Quá trình tiếp tục cho đến khi đạt được độ trích lycần thiết của nồi thứ nhất Sau đó tháo hết dung môi và bã ra khỏi thiết bị thứ nhất rồicho vật liệu mới vào, lúc này thiết bị thứ nhất thành thiết bị cuối và thiết bị thứ hai giờthành thiết bị thứ nhất Quá trình cứ tiếp tục như vậy, hệ thống làm việc liên tục [11]

- Phương pháp ngâm: Chuẩn bị nguyên liệu đổ vào bình có kích thước nhất định

Đổ dung môi vào nguyên liệu ngâm qua đem để chiết hoạt chất Dịch chiết thu được đem

cô đuổi dung môi thu hoạt chất

- Phương pháp ngấm kiệt: Cho dược liệu vào bình ngâm nhỏ giọt Đặt giấy lọc dướiđáy bình kim loại có đục lỗ Cho từ từ nguyên liệu đã được làm ẩm vào bình, san đều,nén nhẹ Cho tới 2/3 thể tích bình rồi đặt giấy lọc và các bi thuỷ tinh hoặc tấm sứ, thépkhông gỉ lên bề mặt nguyên liệu Đổ dung môi vào bình và ngâm lạnh, mở ống khoáthoát dịch chiết và đổ dung môi lên khối nguyên liệu, khi có vài giọt dịch chảy ra thì

đóng lại Đổ dung môi cách mặt nguyên liệu 3 – 4cm, ngâm lạnh 2 – 4h

Trang 18

- Phương pháp trích ly bằng thiết bị Soxhlet: Chuẩn bị nguyên liệu, bọc giấy, bịt 2

đầu rồi đặt vào trụ chiết Dùng dung môi chiết trong thời gian nhất định Sau khi thựchiện các chu trình chiết lấy dịch chiết ra đem cô chân không thu được hoạt chất thô

2.2.3 Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly các hoạt chất sinh học của nấm Linh Chi

Ngoài ra, việc sử dụng sóng siêu âm để phá vỡ vách bào tử cũng được ứng dụngkhá rộng rãi

Nguyên lý tác động của sóng siêu âm

Hiệu quả trích ly các hợp chất hòa tan tăng lên nhờ sự tạo thành các bọt khí trongdung môi khi sóng truyền qua Dưới tác dụng của sóng, các bọt khí bị kéo nén, sự tăng ápsuất và nhiệt độ làm các bọt khí nổ vỡ, tạo lên hiện tượng “sốc sóng” Khi sự nổ vỡ củacác bọt khí ở gần bề mặt pha rắn, xảy ra mất đối xứng sinh ra các tia dung môi có tốc độcao vào thành tế bào, do đó làm tăng sự xâm nhập của dung môi vào tế bào và làm tăng

bề mặt tiếp xúc giữa pha rắn và lỏng Điều này làm tăng sự chuyển khối và phá vỡ cấutrúc tế bào Sự nổ vỡ của các bọt khí làm tăng sự thoát của các chất nội bào vào dungdịch [24]

Theo nghiên cứu để nâng cao hiệu suất trích ly polysaccharide trong nấm Linh Chithì có thể sử dụng sóng siêu âm có tần số 8 kHz trong nước ở 950C trong 3h với tỷ lệnguyên liệu / dung môi là 1:12 Trong điều kiện này hiệu suất trích ly polysaccharide có

thể tăng lên 42% đến 75% [28].

Cũng trong một nghiên cứu khác của Huang Sheng Quan và cộng sự (2010) đãtiến hành xử lý nguyên liệu với sóng siêu âm với công suất 50W trong 701s với tỷ lệnguyên liệu/dung môi là 1:11,6 cho hiệu suất trích ly tăng 115,56% so với trích ly bằngnước nóng [26]

Ngoài ra, khi các nhà khoa học tiến hành xử lý sóng siêu âm trong 20 phút ở nhiệt

độ 800C bằng dung môi nước trong 2h cũng làm tăng đáng kể hiệu suất trích ly nấm LinhChi

2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Linh Chi trong và ngoài

2.4.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh Chi trên thế giới

Trang 19

này cũng được thừa nhận là trung tâm lớn nhất thế giới về nuôi trồng và sản xuất nấm

Linh Chi Hàng năm, trên thế giới sản xuất 4300 tấn nấm Linh Chi, riêng Trung Quốc

chiếm 3000 tấn, còn lại là Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ, Malaysia, ViệtNam, Indonesia và Srilanka Đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu trên các thựcnghiệm về giá trị dược liệu cao của nấm Linh Chi Do vậy, Linh Chi đã được nuôi trồngtrên quy mô công nghiệp ở Mỹ Viện nghiên cứu nấm Linh Chi quốc tế đã được thành lập

ở New York [29]

* Tình hình nghiên cứu

Nấm Linh Chi, từ nhiều ngàn năm nay đã được trọng dụng ở Á Đông, hiện nay Linh Chi là một trong những đề tài nghiên cứu và ứng dụng đang được quan tâm của ngành y dược Âu Mỹ Được xếp vào nhóm thuốc bổ có khả năng giúp tăng lực, đây là một thực tế không thể chối cãi, sau khi sử dụng nấm Linh Chi Điều này không chỉ căn cứvào cảm giác chủ quan của người dùng, mà dựa trên các tiêu chuẩn khoa học khách quan

và theo kết quả của hàng trăm công trình nghiên cứu từ châu Á sang châu Âu

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về trích ly và ứng dụng các hoạt chất sinhhọc trong nấm Linh Chi Theo công trình nghiên cứu gần đây, thành phần chủ yếu củacác loại Linh Chi có: acid amin, protid, steroid, polysaccharide, germanium (cao hơnlượng germanium trong Nhân sâm 5 - 8 lần), acid ganodenic

Huang Sheng-Quan và cộng sự trong nghiên cứu của mình đã trích lypolysaccharide tối ưu trong điều kiện sử dụng dung môi NaOH nồng độ 5,1%, ở nhiệt độ60,10C trong thời gian 77,3 phút với tỷ lệ dung môi/ nguyên liệu tưong ứng là 1:21,4.Trong điều kiện này năng suất trích ly polysaccharide từ Linh Chi là 8,30% [18]

Để tách β-glucan ra khỏi quả thể Linh Chi, Nagaoka, Hitoshi (2000) nói đếnphương pháp hóa học thường sử dụng dung môi natri hydroxide (NaOH) hay kalihydroxide (KOH), hoặc natri hydro cacbonat (NaHCO3), hoặc natri cacbonat (Na2CO3) đểtách chiết Sau đó tiến hành ly tâm thu hồi và tinh chế Phương pháp hóa học thích hợpvới các mẫu phân tích chứa lớn hơn 20% glucan tổng số Theo nghiên cứu của Mỹ cácphương pháp này đạt hiệu suất thu hồi 50 - 80% [27]

Bên cạnh đó họ còn nhắc đến phương pháp enzym, sử dụng enzym glucanase để tách chiết β-glucan sau đó tiến hành tinh chế Phương pháp enzym thích hợpvới các mẫu phân tích có chứa hàm lượng β-glucan thấp Phương pháp này đạt hiệu suất

Trang 20

β-1,3-thu hồi hơn 80%, thời gian tách chiết ngắn nhưng yêu cầu về thiết bị hiện đại, chi phí cao[22].

Từ đầu những năm 1970, một số viện nghiên cứu ở Nhật Bản đã thử tách chiết glucan từ nấm nói chung và nó trở thành hướng nghiên cứu chính ở Nhật Bản Trong 50năm qua, rất nhiều nhà khoa học và viện nghiên cứu đã góp phần to lớn vào việc địnhloại tách chiết, định lượng, định tính các thành phần khác nhau của β-1,3- Glucan.Những nghiên cứu về β-glucan chỉ ra rằng hợp chất này kích thích các tế bào khác nhautrong hệ miễn dịch trở thành những “ kẻ giết ” năng nổ hơn Trong 10 năm qua các nhàkhoa học và các bác sỹ trong nhiều lĩnh vực đã chú ý hơn trong việc sử dụng β-glucan đểgiải quyết nhiều vấn đề như bệnh nhân bị dị ứng với thuốc, nhiễm nấm và ung thư

β-2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh Chi tại Việt Nam

* Tình hình sản xuất

Từ thập niên 90, nấm Linh Chi mới thực sự nuôi trồng nhiều ở Việt Nam Ngoài ra,

còn thấy 15 loài nấm Linh Chi mọc hoang dại ở rừng Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lào Cai,Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước, Gia Lai, Đăk Lắc Tại hộinghị kết quả công tác chuyển giao công nghệ nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu, theotài liệu đã được công bố tới nay có 32/61 tỉnh thành có cơ sở nuôi trồng nấm dược liệu(tháng 12.2001) Gần đây đã có rất nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu về nấm Linh Chi ở

cả Bắc và Nam nhằm lựa chọn những chủng có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp vớikhí hậu và đặc biệt có thể phổ biến đại trà cho dân ở một số nơi nuôi trồng để tận dụngnguồn nguyên liệu cellulose có sẵn cùng với lực lượng nhân công đông đảo Mặt khác,nuôi trồng nấm Linh Chi để cung cấp nguồn dược liệu trong nước, bổ sung cho thựcphẩm và một phần để xuất khẩu

* Tình hình nghiên cứu

Gần đây trong nước cũng rất quan tâm và có khá nhiều nghiên cứu về trích ly vàứng dụng các hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi

Nhóm nghiên cứu Viện Công nghệ thực phẩm của T.S Trương Thị Hòa trong

nghiên cứu “Trích ly hoạt chất sinh học từ nấm Linh Chi ” đã đã xác định được phương

pháp trích ly các hoạt chất sinh học sử dụng cho công nghệ sản xuất rượu bổ Phươngpháp trích ly bằng cồn với tỷ lệ dung môi / nguyên liệu là 1/10 đạt hiệu suất cao (8,8%)khi chiết lần 1 bằng cồn 960, lần 2 bằng cồn 700, lần 3 bằng cồn 450 Ngoài ra còn sửdụng enzyme Novozyme 342 (hỗn hợp của enzyme cellulase và hemicellulase) đạt hiệu

Trang 21

suất cao nhất (10,2%) ở điều kiên nhiệt độ 600C, nồng độ enzyme 0,21% trong 120 phút.

Ưu điểm của phương pháp trích lý bằng enzyme là cho hiệu suất trích ly cao, thời giantrích ly ngắn, nhiệt độ trích ly thấp, không ảnh hưởng tới một số hoạt chất sinh học mẫncảm với nhiệt độ cao [5]

Bên cạnh đó, năm 2005, Nguyễn Đức Tiến và cộng sự thuộc Viện Cơ điện Nông

nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sản xuất

một số sản phẩm thực phẩm chức năng” đã đưa được quy trình công nghệ cơ bản sản

xuất trà Phytos hòa tan và đồ uống Thanh Xuân từ nấm Linh Chi Năm 2006, Nguyễn

Đức Tiến và cộng sự trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu tận dụng hạt nhãn và

vỏ quả nhãn để làm thức ăn chăn nuôi và trồng nấm”, đã đưa ra được quy trình công

nghệsử dụng hạt nhãn và vỏ quả nhãn để trồng nấm Linh Chi [9, 10]

Theo kết quả của Nguyễn Thị Minh Tú trong nghiên cứu “Quy trình tách chiết các

hoạt chất sinh học từ nấm Linh Chi ” với dung môi là nước quá trình chiết đạt tối ưu ở

nhiệt độ 800C, thời gian chiết 7h, tỷ lệ nguyên liệu / dung môi là 1/20 thì hàm lượng chấtchiết thu hồi đạt 6,91% [1]

“Nghiên cứu xây dựng công nghệ sản xuất β- glucan từ thành tế boà nấm men

dùng trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm” thuộc đề tài KC04-28 và đề

tài “ hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm chứa β- glucan và acid amin từ nấm men”

do TS.Phạm Việt Cường làm chủ nhiệm đề tài Hay nghiên cứu “β- glucan tăng cường

sức đề kháng trên động vật thủy sản” của Ths Huỳnh Trường Giang, khoa Thuỷ Sản, Đại

Học Cần Thơ

Nghiên cứu gần đây về β-glucan là “tách chiết β- glucan từ thành tế bào nấm

men” của viện Công nghiệp Thực phẩm (2005) Tuy nhiên những nghiên cứu về nấm

Linh Chi tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào điều tra, sưu tập, nêu đặc điểm phân loại,điều kiện sinh thái, quy mô nuôi trồng và các hoạt chất chính có trong nấm Linh Chi.Mặc dù đã có sản phẩm sản xuất ở quy mô công nghiệp song giá thành còn quá cao

Trang 22

Phần III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng, thiết bị và hóa chất nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

- Nguồn nấm Linh Chi (Ganoderma lucidium) được trồng tại Hưng Yên Đây là

giống nấm Linh Chi đỏ có nguồn gốc từ Trung Quốc được nhân giống tại Viện Di truyềnNông nghiệp

- Chế phẩm cỏ ngọt trích ly: Được cung cấp bởi Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và

Môi trường nông nghiệp và Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (cỏ

ngọt khô có hàm ẩm khoảng 7 ± 1% của vùng trồng tại Khoái Châu – Hưng Yên, trích lybằng hệ thống soxhlet cô chân không, tỷ lệ cỏ ngọt nguyên liệu/ nước cất = 1/10, trích ly

3 giờ ở 80 ±2 0C, dịch trích ly được lọc bằng giấy lọc có kích thước 0,2µ sau đó cô chânkhông ở áp suất 0,8 atm, ở 80 ±2 0C đến khi thu được “chế phẩm cỏ ngọt” có trọng lượngbằng 10% trọng lượng cỏ ngọt nguyên liệu đem trích ly)

- Chè đen: do Viện Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và Môi trường nông nghiệp và

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cung cấp

- Đường cao phân tử: do Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và Môi trường nông

nghiệp và Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cung cấp

Trang 23

3.1.2 Thiết bị và hóa chất

- Thiết bị:

+ Máy sấy (Grot DZ 47-63, Trung Quốc)

+ Máy đo OD (Zuzi 4110ED Spectrophotometer, Đức)

+ Máy siêu âm (Ultrasonic LC30, Đức)

+ Cân phân tích (Precisa XT 320M, Thụy Sỹ)

+ Thiết bị Soxhlet (TC 15, Trung Quốc)

+ Cân kỹ thuật (Cent-0-Gram Balance, OHAUS, Mỹ)

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và môi trường nông nghiệp - Viện Cơ điện Nông

nghiệp và CNSTH, 126 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2013 đến tháng 15/05/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Ảnh hưởng của các điều kiện xử lý nguyên liệu đến hiệu quả trích ly

+ Ảnh hưởng của độ mịn nguyên liệu đến hiệu quả trích ly β- glucan + Ảnh hưởng của thời gian ngâm nguyên liệu đến hiệu quả trích ly β-glucan

+ Ảnh hưởng của thời gian xứ lý sóng siêu âm nguyên liệu đến hiệu quả

Trang 24

trích ly β- glucan

3.3.2 Xác định các thông số của quá trình trích ly

+ Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi đến hiệu quả trích ly glucan

β-+ Lựa chọn phương pháp trích ly phù hợp

+ Ảnh hưởng nhiệt độ trích ly đến quá trình trích ly β- glucan + Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng trích ly β- glucan trong nấm LinhChi

+ Ảnh hưởng của số lần trích ly đến khả năng chiết β- glucan trong nấmLinh Chi

3.3.3 Lọc, cô dịch và thu nhận chế phẩm nấm Linh Chi trích ly

- Làm sạch dịch trích ly

- Thu nhận và cô dịch trích ly

3.3.4 Nghiên cứu tạo sản phẩm trà túi lọc Linh Chi từ chế phẩm nấm Linh Chi trích ly

- Lựa chọn công thức phối chế cho phù hợp

- Ảnh hưởng của thời gian sấy đến chất lượng sản phẩm trà túi lọc

3.3.5 Quy trình công nghệ trích ly β- glucan từ nấm Linh Chi

24

Bao bì

Nguyên liệuNấm Linh Chi

Thu dịch

Chế phẩm β- glucan nấm Linh

ChiCô

Phối chế

LọcTrích lyXử lý

Nguyên liệu

phối chế

Trang 25

Sơ đồ 3.1 Quy trình dự kiến sản xuất chế phẩm β- glucan từ nấm Linh Chi Thuyết minh quy trình

1 Xử lý nguyên liệu

Nấm linh Chi khô được kiểm tra và lựa chon để loại bỏ mốc, hỏng (đạt các chỉtiêu an toàn về vệ sinh thực phẩm), rồi đem nghiền nhỏ Sau đó nguyên liệu được đemngâm và được xử lý bằng sóng siêu âm

- Mục đích: Để tách các tạp chất không mong muốn, tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữanguyên liệu và dung môi trích ly , phá vỡ cấu trúc tế bào thuận lợi cho các quá trình sau

Trang 26

Sau khi trích ly dịch trích ly thu được là một hỗn hợp các chất, vì vậy dịch trích

ly sẽ được lọc qua vải lọc để tách các tạp chất thô rồi cho vào lọc kỹ bằng giấy lọc thuđược dịch chiết trong

- Mục đích: Loại bỏ cặn, bã ra khỏi dịch trích ly nhằm thu được dịch trong chỉ chứa cáchợp chất hòa tan

4 Cô dịch trích ly

Sau khi lọc ta thu được dịch trích ly có hàm lượng nước lớn vì vậy ta tiến hành

cô dịch trích ly trong nồi cô chân không ở nhiệt độ 100oC

- Mục đích: Cô đặc loại bỏ một phần nước để tăng hàm lượng chất khô cho sản phẩm.Sau khi cô dịch trích ly ta thu được chế phẩm β- glucan từ nấm Linh Chi

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý

a) Phương pháp xác định độ ẩm (phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi)

- Nguyên tắc: Sấy mẫu trong thời gian dài để tách lượng nước tự do và nước liênkết bên trong sản phẩm Trong quá trình sấy cần theo dõi và cân khối lượng mẫu đến khikhối lượng lần trước và lần sau nó không thay đổi thì dừng sấy Lượng nước trongnguyên liệu đã bay hết, phần còn lại là chất khô

- Công thức tính: Độ ẩm (W%) được tính theo công thức sau:

0 1

G G

Trong đó:

G1: Khối lượng mẫu + chén sứ trước khi sấy (g);

G2: Khối lượng mẫu + chén sứ sau khi sấy (g);

G0: Khối lượng chén sứ (g)

b) Phương pháp đo mật độ quang dịch chiết ( Theo TCVN 5367-91)

Trang 27

Dịch chiết thu được đem lọc sạch qua giấy lọc và bước sóng 490nm ( bước sónghấp thụ β- glucan).

Tiến hành: Bật máy đo quang phổ rồi để máy ổn định trong 10 phút Tráng cuvetbằng nước cất Trước khi đo mẫu cần đo bằng nước cất trước Sau đó, lấy khoảng 3 mldịch chiết của mẫu cho vào cuvet, đo trên máy ở bước sóng 490nm

c) Định lượng polysaccharide tan trong dịch chiết nấm Linh Chi

Dịch chiết Linh Chi

Định lượng polysaccharide tan theo phương pháp cân trọng lượng:

Trang 28

P1: Trọng lượng polysaccharide khô thu được (g).

P0: Trọng lượng nguyên liệu thô ban đầu (g)

d) Phương pháp xác định hàm lượng β- Glucan

Lượng β- Glucan được xác định bằng phương pháp phenol-sulfuric

Phương pháp phenol-sulfuric xác định β- glucan dựa trên việc hấp thụ tại bước sóng 490

nm của phức chất tạo bởi phenol và cacbohydrate Hàm lượng glucan được xác định bằng cách

so sánh với một đường chuẩn Sử dụng máy quang phổ hấp thụ, chọn bước sóng 490 nm, xâydựng đường chuẩn, đo các mẫu phân tích Tùy từng điều kiện phương pháp phenol - sulfuric

có độ chính xác đến ± 2% [19]

* Xây dựng đường chuẩn

Quy trình lập đường chuẩn glucan như sau:

- Pha phenol 4%: cân 4g phenol, hòa tan trong bình định mức 100ml bằng nước cất,sau khi phenol tan hết ta thêm nước cất đến vạch định mức

- Cân 1g D-glucose tinh khiết (chất chuẩn), hòa tan trong bình định mức 1lít bằngnước cất sau khi glucose tan hết ta thêm nước cất đến vạch định mức Ta có dungdịch chuẩn với nồng độ 1mg/ml (1000ppm)

- Từ dung dịch chuẩn ta pha thành dãy chuẩn với các nồng độ: 0,2mg/ml; 0,1mg/ml;0,05mg/ml; 0,02mg/ml; 0,01mg/ml; tương ứng với các nồng độ 200ppm; 100ppm;50ppm; 20ppm; 10ppm

- Lấy 5ml mỗi nồng độ chất chuẩn đưa vào các lọ 10ml

- Thêm lần lượt vào tất cả các lọ chuẩn 0,5ml dung dịch phenol 4% sau đó thêm lầnlượt vào tất cả các lọ 2,5ml dung dịch H2SO4 96%

Chuyển dãy chuẩn ra các cuvet và đo độ hấp thụ quang học ở bước sóng là 490 nm

* Kết quả xây dựng đường chuẩn

Trang 29

Đường chuẩn Beta-glucan được dựng nhờ chương trình Microsoft Excel được thểhiện ở phụ lục 1 Với trục tung là mật độ quang và trục hoành là nồng độ chất chuẩn.Phương trình thể hiện mối tương quan giữa β- glucan và OD490nm là:

y = 5.5026x + 0,0016 Trong đó y là hàm lượng β- glucan trong 1 ml dịch (mg/ml), x là giá trị OD490nm

tương ứng Hệ số tương quan R2 = 0,999 chứng tỏ mối liên quan giữa x và y là chặt chẽ.

Dựa vào đường chuẩn, phương trình đường chuẩn y =5.5026x + 0,0016 và kết quả

đo quang phổ hấp thụ tại bước sóng 490 nm của các mẫu phân tích, xác định được nồng

độ của các mẫu phân tích Hàm lượng Beta-glucan được xác đinh thông qua công thứcdưới đây

* Tính toán xác định hàm lượng β - glucan trong sinh khối nấm Linh Chi

- Từ đường chuẩn xác định được nồng độ mẫu phân tích

- Hàm lượng glucan được tính theo công thức sau:

Hàm lượng glucan (%) =

Trong đó: x: số gam xác định từ đường chuẩn

V: thể tích dịch trích ly

n: là hệ số pha loãngm: là khối lượng mẫu ban đầu đem phân tích = 10g

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện xử lý nguyên liệu

a Ảnh hưởng của độ mịn nguyên liệu tới hiệu quả trích ly β- glucan của nấm Linh Chi

Nấm Linh Chi được làm nhỏ ở các kích thước khác nhau để có thể lựa chọn đượcmột kích thước tối ưu nhất Linh Chi được thái lát, xay ở các kích thước phù hợp Ở đâychúng tôi tiến hành khảo sát ở các loại kích thước:

Trang 30

+ Thái lát mỏng: d > 10mm.

+ Xay nhỏ với các kích thước sau: 5<d 10mm; 2<d5 mm; d2mm

Nấm Linh Chi với các kích thước trên được đem trích ly ở cùng điều kiện Banđầu chúng tôi cố định các điều kiện để dễ dàng cho nghiên cứu:

- Khối lượng mẫu: 10g

- Trích ly bằng thiết bị cách thủy

- Thời gian: 90 phút và nhiệt độ: 900C

- Sử dụng dung môi là nước

- Tỷ lệ nguyên liệu / dung môi là: 1/20

Dịch thô thu được đem lọc qua giấy lọc Sau đó đo OD để xác định β- glucan vàpolysaccharide Thí nghiệm này xác định được kích thước nguyên liệu phù hợp nhất vàdùng cho các thí nghiệm tiếp theo

b Ảnh hưởng của thời gian ngâm nguyên liệu đến hiệu quả trích ly β- glucan

Ngâm nguyên liệu cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả trích ly các hợp chất hòatan nói chung và β- glucan nói riêng Trong thời gian ngâm các phần tử dung môi dễdàng xâm nhập và phá vỡ các tế bào trong nguyên liệu thuận lợi cho việc giải phóng cáchợp chất hòa tan Nguyên liệu nấm Linh Chi được ngâm bằng nước cất ở các mốc thờigian 30 phút, 60 phút, 90 phút và 120 phút

Thí nghiệm này nhằm xác định được thời gian ngâm nguyên liệu để đạt đượchiệu quả trích ly β- glucan tối ưu và làm cơ sở cho các nghiên cứu về sau

Để dễ dàng cho nghiên cứu chúng tôi cố định các điều kiện sau:

- Khối lượng mẫu: 10g

- Độ mịn nguyên liệu : Theo mục 3.4.1.a

- Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/20

- Trích ly cách thủy, dung môi nước

- Thời gian trích ly: 90 phút và nhiệt độ trích ly: 90oC

Mỗi thí nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần

Trang 31

c Ảnh hưởng của thời gian xử lý bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly β- glucan của nấm Linh Chi

Nấm Linh Chi cùng kích thước (d<2 mm), một mẫu không xử lý sóng siêu âm,một mẫu xử lý bằng sóng siêu âm trong các khoảng thời gian: 5; 10; 15; 20 và 25 phút

- Khối lượng mẫu: 10g

- Tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi là: 1/20

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Trích ly cách thủy, dung môi nước

- Thời gian trích ly: 90 phút và nhiệt độ trích ly: 90oC

Trích ly bằng cách ngâm nguyên liệu trong dung môi ở các khoảng thời gian xử lýsóng siêu âm

Dịch thô thu được đem lọc qua giấy lọc Sau đó đo OD để xác định β- glucan vàpolysaccharide Thí nghiệm này xác định ảnh hưởng của xử lý nguyên liệu tới hiệu quảtrích ly

Mỗi thí nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần

3.4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi đến hiệu quả trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi.

a Ảnh hưởng của dung môi tới hiệu suất trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi.

Việc sử dụng loại dung môi nào cho trích ly là rất quan trọng , vì dung môi để hoàtan các chất cần trích ly và hạn chế hòa tan các tạp chất, do đó dung môi có ảnh hưởng lớn tớichất lượng của dịch chiết và thành phẩm Dựa trên tính chất vật lý (độ nhớt, sức căng bề mặt, độphân cực) và đặc tính hoà tan chọn lọc của dung môi đối với hoạt chất để lựa chọn dung môi.Được biết các hoạt chất sinh học trong nấm Linh Chi có cả chất phân cực và không phân cực,một số chất tan trong nước, một số ít không tan trong nước mà tan trong các dung môi nhưmethanol [16, 17], ethanol [25] và acetone [13] Chọn dung môi cho việc trích ly các sảnphẩm dùng cho thực phẩm, ngoài yếu tố hoà tan chọn lọc cao, độ nhớt thấp, sức căng bềmặt nhỏ, còn phải lưu ý đến tính độc của dung môi, quan tâm đến vấn đề kinh tế, rẻ tiền

và dễ kiếm Do đó, chúng tôi chọn nước là dung môi cho quá trình trích ly nấm Linh Chi

và sử dụng dung môi này cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 32

b Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu suất trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi.

Nấm Linh Chi khô, có độ ẩm ≤ 12% Với các điều kiện thí nghiệm như sau

- Tỷ lệ dung môi: tỷ lệ nguyên liệu / dung môi là: 1/10; 1/15, 1/20 và 1/25

Thông số trích ly :

- Độ mịn nguyên liệu : Theo mục 3.4.1.a

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Cố định các điều kiện: Trích ly cách thủy bằng nước nóng ở nhiệt độ 900C trong

90 phút và khối lượng mẫu là 10g

Dịch trích ly đem lọc qua giấy lọc thô và giấy lọc tinh Đo OD để xác định glucan và polysaccharide Từ thí nghiệm này ta xác định được tỷ lệ nguyên liệu / dungmôi tối ưu nhất

3.3.2.3 Nghiên cứu xác định các thông số ảnh hưởng đến quá trình trích ly glucan trong nấm Linh Chi.

β-a Ảnh hưởng của phương pháp trích ly đến hiệu quả trích ly

Phương pháp trích ly ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trích ly các hoạt chất hòa tan

có trong nấm Linh Chi Nếu chọn được một phương pháp thích hợp thì sẽ tách triệt đểcác chất và cho hiệu suất cao Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểmriêng nên cần nghiên cứu để tìm ra một phương pháp tốt nhất Chúng tôi đã lựa chọn ra 3phương pháp trích ly tiêu biểu:

+ Phương pháp 1: ngâm 24 giờ ở điều kiện thường

+ Phương pháp 2: Phương pháp chiết bằng thiết bị Soxlet trong thời gian 90 phút + Phương pháp 3: Phương pháp chiết cách thủy trong 90 phút ở nhiệt độ 90oC.Các phương pháp này được tiến hành ở cùng các điều kiện:

- Độ mịn nguyên liệu: Theo mục 3.4.1a

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: Theo mục 3.4.2a

- Trích ly bằng nước nóng ở nhiệt độ 900C trong 90 phút và khối lượng mẫu là10g

Trang 33

Mỗi công thức lặp lại 3 lần

Dịch trích ly thu được đem lọc, đo OD để xác định β- glucan và polysaccharide Từ đó sẽtìm được phương pháp trích ly tối ưu cho hiệu quả cao nhất

b Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly tới hiệu quả trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi.

Nhiệt độ trích ly là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu suất của quá trình trích lycác chất trong nấm Linh Chi Vì vậy, trong thí nghiệm này chúng tôi khảo sát ở các nhiệt

độ trích ly sau: 60, 70, 80, 90, 100oC

Để tiến hành thí nghiệm dễ dàng, chúng tôi cố định các điều kiện sau:

Thông số trích ly:

- Độ mịn nguyên liệu: Mục 3.4.1a

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: Theo mục 3.4.2a

- Phương pháp trích ly: Theo mục 3.4.3a

- Trích ly bằng nước nóng ở nhiệt độ 900C trong 90 phút và khối lượng mẫu là10g

Dịch thu được đem tinh chế làm sạch, đo OD để xác định β- glucan vàpolysaccharide Từ đó sẽ tìm ra được nhiệt độ tối ưu cho hiệu quả trích ly cao nhất

c Ảnh hưởng của thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly β- glucan trong nấm Linh Chi.

Thời gian trích ly có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả trích ly và cho phí nănglượng cũng như dung môi Do đó, chúng tôi khảo sát ở các mức thời gian sau 30 phút, 60phút, 90 phút, 120 phút và 150 phút ở cùng điều kiện sau

- Độ mịn nguyên liệu: Theo mục 3.4.1a

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: Theo mục 3.4.2a

- Phương pháp trích ly: Theo mục 3.4.3.a

- Nhiệt độ trích ly: Theo mục 3.4.3.b

- Trích ly bằng nước và khối lượng mẫu là 10g

Trang 34

Mỗi công thức lặp lại 3 lần Dịch trích ly thu được đem lọc, đo OD để xác định glucan và polysaccharide Từ đó sẽ tìm được phương pháp trích ly tối ưu cho hiệu quảcao nhất.

β-d Ảnh hưởng của số lần trích ly đến hiệu quả tách β- glucan trong nấm Linh Chi.

Tiến hành trích ly nhiều lần nhằm mục đích tách triệt để hàm lượng β- glucan có trongnấm Linh Chi, tăng hiệu quả thu hồi Bã Linh Chi ở lần trích ly 1 sẽ được tiến hành trích

ly thêm lần 2 và lần 3 ở cùng một điều kiện sau:

Độ mịn nguyên liệu: Theo mục 3.4.1a

- Thời gian ngâm: Theo mục 3.4.1.b

- Thời gian xử lý sóng siêu âm: Theo mục 3.4.1.c

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: Theo mục 3.4.2a

- Phương pháp trích ly: Theo mục 3.4.3.a

- Nhiệt độ trích ly: Theo mục 3.4.3.b

- Thời gian trích ly: Theo mục 3.4.3.c

- Trích ly bằng nước và khối lượng mẫu là 10g

3.4.3 Phương pháp thu nhận chế phẩm β- Glucan nấm Linh Chi trích ly.

3.4.3.2 Phương pháp cô và thu nhận chế phẩm nấm Linh Chi trích ly.

Trang 35

Dịch trích ly của nấm Linh Chi sau khi trichs ly xong sẽ lẫn rất nhiều tạp chất, dịch vẩn đục Vì vậy, trước khi đem đi cô dịch cần phải lọc để đảm bảo dịch chiết trong, không lẫn các tạp chất khác mà chỉ chứa các chất hòa tan có trong nấm dược Công đoạn này rất quan trọng, nó quyết định tới chất lượng sản phẩm và độ đồng nhất của sản phẩm tạo thành

Để làm sạch tạp chất và cặn của dịch trích ly, chúng tôi đã tìm ra một số phươngpháp sau:

- Lọc dịch bằng vải lọc nhiều lớp

- Lọc dịch bằng giấy lọc khổ lớn, kích thước 60 x 60cm

Dịch trích ly sau khi được làm sạch, sẽ được đưa vào thiết bị chuyên dụng để đuổi dungmôi thu các hợp chất hòa tan

3.4.4 Nghiên cứu tạo sản phẩm trà túi lọc từ chế phẩm nấm Linh Chi

3.4.4.1 Nghiên cứu lựa chọn công thức phối chế tạo sản phẩm trà túi lọc

Chúng tôi dự kiến đưa ra một số thành phần sau:

- Chế phẩm Linh Chi trích ly

- Chè đen

- Cao cỏ ngọt

- Đường cao phân tử

3.4.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sấy đến độ ẩm của trà thành phẩm

Sản phẩm trà túi lọc sau khi phối trộn các thành phần thì độ ẩm tăng lên, để giữ đượcchất lượng của trà và tăng được thời gian bảo quản thì cần phải sấy sản phẩm trướckhi đóng gói

Chúng tôi tiến hành khảo sát ở các khoảng thời gian: 30, 60, 90 và 120 phút

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu thí nghiệm theo phương pháp thống kê sử dụng phần mềm irristat 4.0

Trang 36

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của độ mịn nguyên liệu đến hiệu suất trích ly β-glucan trong nấm Linh Chi

Kích thước nguyên liệu là một trong những yếu quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly các chất trong nấm Linh Chi Bình thường các hợp chất được giữ trong tế bào, chúng rất khó được tách ra nếu không có các tác động của yếu tố bên ngoài Việc nghiền nhỏ nguyên liệu có tác dụng làm cho tế bào bị phá vỡ, từ đó giải phóng ra các chất Tạo điều kiện cho quá trình trích ly dễ dàng và triệt để hơn

Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nguyên liệu tới việc trích ly các hoạt chấttrong nấm Linh Chi được tiến hành như trong phần 3.4.1a Kết quả thu được như bảng vàđồ thị sau:

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của độ mịn nguyên liệu đến hiệu suất trích trong nấm

Linh Chi

Kích th ước (mm) d2 2<d5 2<d5 d>10

Polysaccharide(%) 0,847a 0,723b 0,626c 0,539d

Trang 37

(Chú thích: a, b, c, d: sai khác giữa các công thức xử lý trong cùng một thời điểm có ý

Nguyên liệu ở độ mịn d ≤ 2 cho giá trị polysaccharide và β- glucan cao nhất vớilượng polysaccharide là 0,847 % và β- glucan là 0,254 mg/g Tiếp đến là ở độ mịn 2 < d

≤ 5 cho hiệu suất đứng thứ 2 với lượng polysaccharide là 0,723 % và β- glucan là 0,217mg/g Nguyên liệu ở kích thước 5 < d ≤ 10 cho hiệu suất đứng thứ 3 với lượngpolysaccharide là 0,626 % và β- glucan là 0,187 mg/g Nguyên liệu ở độ mịn d > 10 chỉcho lượng polysaccharide là 0,539 % thấp hơn 0,303 % và lượng β- glucan là 0,159 mg/gthấp hơn 0,095 mg/g so với kích thước nguyên liệu ở d ≤ 2 Điều này chứng tỏ, nguyênliệu có kích thước càng lớn thì càng làm giảm lượng hoạt chất được chiết ra Tuy nhiênkhông nên nghiền nguyên liệu quá nhỏ, vì nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình lọc, gây tốnnăng lượng và công sức.Từ những lập luận đó, chúng tôi lựa chọn kích thước nấm LinhChi thích hợp nhất là ở độ mịn d ≤ 2 và sử dụng kết quả này cho các nghiên cứu sau

4.2.2 Ảnh hưởng của thời gian ngâm nguyên liệu đến hiệu suất hiệu quả trích ly glucan trong nấm Linh Chi

β-Ngâm nguyên liệu trước khi trích ly là một biện pháp nhằm làm tăng hiệu suất của quátrình trích ly Bởi vì, ngâm sẽ tạo điều kiện cho dung môi thấm sâu vào trong nguyên liệu

Ngày đăng: 16/08/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w