Chương 3: Tính toán trạng thái ứng suất biến dạng mô hình bài toán không gian của đập trụ chống Thủy điện Nậm Ngần bằng phương pháp truyền thống.. Chương 4: Giải bài toán không gian tr
Trang 1Trường đại học thủy lợi
Trang 2Trường đại học thủy lợi
Trang 3MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước nhu cầu sử dụng năng lượng điện tăng
lên không ngừng trong những năm gần đây, sự gia tăng phụ tải quá nhanh đã
làm xảy ra hiện tượng thiếu điện trên diện rộng do vậy việc phát triển nguồn
cung cấp điện đã và đang được chú trọng đầu tư không ngừng, hơn thế nữa
Việt Nam lại là một nước có nguồn thủy năng dồi dào, sông suối phong phú
và đa dạng chính vì vậy mà hàng loạt công trình thuỷ điện đã đang và sẽ được
xây dựng để nhằm đáp ứng các nhu cầu về điện cho đất nước
Trong trong cụm công trình đầu mối công trình thuỷ điện thì Đập là một
bộ phận quan trọng nhất và cũng chính là bộ phận quyết định về chi phí của
cả hệ thống công trình Trong bối cảnh kinh tế khó khăn của đất nước và thế
giới, việc tiết kiệm vật liệu trong các công trình xây dựng nói chung và công
trình thủy lợi, thủy điện nói riêng đang là một chiến lược quan trọng trong
công việc thiết kế và thi công xây dựng Đập trụ chống mới được đưa vào ứng
dụng trong một số công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam như là một biện
pháp công trình đập dâng có xu hướng tiết kiệm vật liệu đáng kể, góp phần rút
bớt chi phí của dự án Nhưng việc nghiên cứu sâu về tính toán thiết kế Đập trụ
chống ở nước ta đang hạn chế Nhất là trạng thái ứng suất biến dạng theo mô
hình bài toán không gian
Trong luận văn này tác giả đề cập đến vấn đề: “Khảo sát trạng thái ứng
suất biến dạng đập trụ chống”
Đề tài xin được đưa ra như là góp một phần nhỏ trong tham vọng tìm xu
hướng giải quyết bài toán kết cấu tối ưu hóa hình thức Đập trụ chống đảm
bảo được yêu cầu kỹ thuật về độ bền và tiết kiệm vật liệu
Luận văn gồm 4 chương với các nội dung chính sau đây:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 4Chương 1: Tổng quan về đập trụ chống
Chương 2: Các phương pháp tính toán trạng thái ứng suất biến dạng của
đập trụ chống
Chương 3: Tính toán trạng thái ứng suất biến dạng mô hình bài toán
không gian của đập trụ chống Thủy điện Nậm Ngần bằng phương pháp
truyền thống
Chương 4: Giải bài toán không gian trạng thái ứng suất biến dạng của
đập trụ chống trong đầu mối của công trình điện Nậm Ngần bằng
phương pháp PTHH
Do thời gian và trình độ hạn chế, mặc dù bản thân đã rất cố gắng song
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự
góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy hướng dẫn: TS Đào
Tuấn Anh và các thầy cô giáo Khoa Công trình -Trường Đại học Thuỷ lợi đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP TRỤ CHỐNG
Đập trụ chống được tạo bởi các bản chắn nước nằm nghiêng về phía
thượng lưu và các trụ chống Áp lực nước được truyền qua bản chắn đến trụ
chống và xuống nền Đập thường được xây trên nền đá tốt
Về mặt địa hình, đập bản chống thích hợp với các lòng sông rộng, bờ
c- đập to đầu; d- đập bản phẳng trên nền mềm
Các loại hình thức khác của đập bản tựa: đập phản hướng, đập hình cầu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 6Đập bản tựa thường là kết cấu bê tông hoặc bê tông cốt thép Các kết cấu
của đập bản phẳng và đập liên vòm tương đối mỏng, cần nhiều cốt thép, mặt
chắn nước thường thiết kế theo kết cấu bêtông cốt thép Các kết cấu của đập
to đầu tương đối dày, hàm lượng cốt thép ít, gần như kết cấu bê tông Cũng có
thể dùng gạch, đá xây để xây dựng đập bản tựa, nhưng loại này được dùng rất
ít và chỉ mới xây được các đập thấp bằng đá xây Thí dụ: Trung Quốc đã xây
một đập liên vòm cao 25m bằng đá xây vữa
1.2.1 Ưu điểm
trọng lượng khối nước để làm tăng ổn định cho đập
không có bản đáy, hoặc có bản đáy nhưng có thiết bị thoát nước xuyên qua
bản đáy, nằm giữa các trụ)
liệu Đập cao 100 m có thể tiết kiệm từ 40%-80% bê tông so với đập trọng lực
cùng độ cao Đập trọng lực cao 70m ứng suất nén lớn nhất không vượt quá
12x105N/m2 trong khi đó cùng độ cao như thế ứng suất nén lớn nhất của đập
trụ chống có thể đạt được là 35x105N/m2
hơn vì vậy tiến độ thi công cũng nhanh hơn
thể bố trí trạm thủy điện giữa 2 trụ do vậy làm giảm được chiều dài của ống
áp lực
một nguyên nhân nào đó mực nước thượng lưu vượt quá mực nước thiết kế,
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 7lực nước đẩy ngang tăng lên nhưng trọng lượng nước trên mặt chắn nằm
nghiêng cũng tăng lên Do đó khi mực nước hạ lưu không thay đổi thì có thể
coi áp lực đẩy nổi tác dụng lên đập không tăng Những nhân tố đó giúp cho
đập có khả năng chịu một độ quá tải nhất định
1.2.2 Nhược điểm và những điều cần lưu ý khi thiết kế:
Động đất hướng ngang có thể sinh ra chấn động cộng hưởng làm hỏng trụ pin
Vì trụ đập tương đối mỏng nên có khả năng mất ổn định về uốn dọc Nhưng
căn cứ vào những kết quả tính toán nghiên cứu gần đây thì ổn định uốn dọc
không phải là điều kiện khống chế
chống thấm kém Khi mặt chắn nước bị nứt thì sửa chữa rất khó do đó yêu
cầu về mặt vật liệu của đập trụ chống tương đối cao về tính chống thấm,
chống phong hóa, xâm thực, độ bền …
đập bản phẳng
được xây dựng trên nền đá Nếu nền đá thì có thể sử dụng biện pháp phụt vữa
tạo màng chắn, nếu không phải nền đá thì phải tạo cừ, sân phủ hoặc chân
khay để chống thấm Nhưng về mặt xử lý nền chỉ cần bóc đá xung quanh trụ
pin, không cần bóc toàn bộ đá nền nên giảm được khối lượng bóc móng và
gia cố nền Mặt khác trong quá trình sử dụng khi cần có thể kiểm tra và gia cố
nền dễ dàng
đập trụ chống khó hơn so với đập bê tông trọng lực Nếu bố trí dẫn dòng thi
công qua đập đang xây dựng thì dễ gây chấn động thân đập và xói nền đập
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8Về cơ bản đập trụ chống khắc phục được các nhược điểm của đập trọng
lực Việc chuyển từ thiết kế đập trọng lực sang đập trụ chống là một bước
phát triển lớn trong kĩ thuật xây dựng đập
Nam
1.3.1 Lịch sử phát triển đập trụ chống trên thế giới
Một trong những đập trụ chống đầu tiên trên thế giới là đập liên vòm
bằng đá Eltra có mặt vòm thẳng đứng cao 23m được xây dựng tại Tây Ban
Nha cuối thế kỉ XVI Sau đó mãi tới thế kỉ XIX mới xuất hiện các đập thuộc
loại này những vẫn là trọng lực Mái thượng lưu thẳng đứng , dùng các trụ để
gia cố Tác dụng của trụ là chống trượt và truyền áp lực xuống nền
Năm 1929, Mỹ đã xây dựng đập to đầu đầu tiên – đập Don Martin cao
30m Sau đó loại đập này được phát triển rộng rãi ở Italy, Thụy Điển,
Scotland, Nhật Bản, Liên Xô, Bulgary, Rumani, Iran
Hiện nay, trên thế giới đã có trên 500 đập bản chống được xây dựng
Loại đập bản phẳng đã có một số đập khá cao, như đập Possum Kingdom ở
Mỹ cao 57,8m; khoảng cách giữa các trụ l = 12,2(m), xây năm 1941; đập
Ecap (Argentina) xây năm 1949, có h = 88(m)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 9Hình 1.2: Hình ảnh đập Possum Kingdom
Hình 1.3: Hình ảnh đập Manicuogan 5 (Daniel Johnson)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10Thuộc loại đập liên vòm, có thể kể đến một số đập cao như đập Beni Badel
(Angieri) xây năm 1949, có h = 61(m); đập Mai Sơn( Trung Quốc) cao
88,24(m) Đập liên vòm cao nhất hiện nay là Daniel Johnson ở Canada, xây
3
P
, gồm có vòm trung tâm nhịp l = 161,5 và 13 vòm khác có nhịp l = 76,2(m)
Trong số các đập bản chống đã xây dựng cho đến nay thì loại đập bản
phẳng là phổ biến nhất Tuy nhiên, ngày nay loại đập to đầu cũng đang có xu
hướng được áp dụng rộng rãi do những ưu điểm của nó như kết cấu ít phức
tạp, độ ổn định cao, tốc độ thi công nhanh Một số đập to đầu có chiều cao
khá lớn như đập Ben Metir (Tuynidi) cao 71m, đập Mengil( Iran) cao 105m,
đập Hanatagi -1( Nhật Bản) cao 125m, đập Itaipu (Brazil – Paraguay) cao
196m
Hình 1.4: Hình ảnh đập Itaipu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 11Hình 1.5: Sơ đồ đập Itaipu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12Trên đây là một số công trình đập trụ chống tiêu biểu trên thế giới Do
mang những ưu điểm vượt trội so với các loại đập thông thường nên việc
nghiên cứu xây dựng đập trụ chống trên thế giới ngày càng được mở rộng và
phát huy Với điều kiện phát triển của máy tính, các phương pháp tính toán
cũng như công nghệ thi công phức tạp nên việc xây dựng đập trụ chống trở
thành tất yếu của những người quản lý
1.3.2 Sự phát triển đập trụ chống tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, việc xây dựng đập trụ chống chưa phát triển như
các nước trên thế giới Nhưng hiện nay do đòi hỏi của ngành nông nghiệp,
thủy lợi cùng với sự phát triển của các môn khoa học về sức bền – kết cấu, cơ
học đất và sự phát triển nhanh chóng của máy tính và công nghệ thi công nên
việc thiết kế xây dựng đập trụ chống đang được phổ biến rộng rãi Hiện đã và
đang có một số con đập nhỏ được thiết kế và đã có một số con đập được đưa
vào xây dựng Việc xây dựng đập trụ chống chính là giải pháp tiết kiệm
nguyên vật liệu, nhân công và thời gian ở những nước như nước ta Điều này
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ cả về kinh tế lẫn khoa học nghiên cứu
xã Việt Lâm, xã Quảng Ngần, xã Thượng Sơn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang Được khởi công xây dựng vào ngày 04/11/2005 và hoàn thành ngày
09/06/2009 Đập dâng kết cấu đập vòm bằng bê tông cốt thép, chiều dài toàn
bộ đập dâng vờ phải và bờ trái 101,8m , chiều cao lớn nhất 50m Đập tràn kết
cấu đập vòm bằng bê tông cốt thép, chiều rộng tràn 54m, chiều cao lớn nhất
đến ngưỡng tràn 45m
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 13Hình 1.7: Hình ảnh đập Nậm Ngần trong quá trình xây dựng đập chính
địa bàn xã Ngọc Chiến - Huyện Mường La - Tỉnh Sơn La Là công trình thứ 2
ở Việt Nam thi công đập theo kiểu trụ chống Công trình cách thị trấn Mường
La khoảng 25 km về phía đông bắc Tuy mới đang trong ở giai đoạn lập báo
cáo thiết kế kĩ thuật nhưng nó cho thấy tính ưu việt về chịu lực, ổn định cũng
như phát huy hiệu quả kinh tế mà đập trụ chống mang lại
KẾT LUẬN
Trong chương 1 Tác giả đã giới thiệu về khái niệm, phận loại và nêu rõ
cấu tạo cũng như những ưu nhược điểm của từng loại đập trụ chống, đồng
thời Tác giả cũng đã nêu lên được tình hình xây dựng đập trụ chống trên thế
giới và ở Việt Nam chúng ta hiện nay
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 14CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN
DẠNG CỦA ĐẬP TRỤ CHỐNG
Tính toán trạng thái ứng suất biến dạng trong thân đập nhằm xác định
trị số, phương chiều và sự phân bố của các ứng suất dưới tác dụng của ngoại
lực, biến dạng của nền, sự thay đổi của nhiệt độ, biện pháp thi công Trên cơ
sở các kết quả tính toán được tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực của vật
liệu, thiết kế hình dạng hợp lý cho đập trụ chống Nhằm đảm bảo điều kiện
kinh tế kỹ thuật cho công trình
2.1 Cơ sở lý thuyết và các phương pháp
Tách ra từ một điểm bất kỳ thuộc đập một phân tố hình hộp có các mặt
song song với các mặt toạ độ Trên các mặt của phân tố có 9 thành phần ứng
Trang 15Như vậy trong 9 thành phần ứng suất chỉ còn 6 thành phần độc lập
2.1.1 Phương trính cân bằng tĩnh của Navier
Ngoài các ứng suất tác dụng trên mặt của phân tố còn có lực thể tích
với các thành phần hình chiếu của nó lên các trục toạ độ là: X, Y, Z tác dụng
lên phân tố nữa Trên mặt x và trên mặt (x+dx) có các thành phần ứng suất là:
Dùng khai triển Taylor và bỏ qua các vô cùng bế bậc cao ta được:
Tương tự đối với các thành phần ứng suất khác được các thành phần ứng suất
trên các mặt của phân tố (Xem hình 2.2)
Trang 16Khi đó phương trình cân bằng tĩnh Navier là phương trình liên hệ giữa các
thành phần ứng suất với nhau:
∂
σ
∂ +
∂
τ
∂ +
∂
τ
∂
= +
∂
τ
∂ +
∂
σ
∂ +
∂
τ
∂
= +
∂
τ
∂ +
∂
τ
∂ +
∂
σ
∂
0 Z z y x
0 Y z y x
0 X z y x
z yz xz
zy y xy
zx xy x
(2-1)
X, Y, Z là các thành phần của lực thể tích đơn vị theo các phương của toạ độ x, y, z
Hoặc có thể viết dưới dạng ma trận:
[ ]T z
zy zx
yz y yx
xz xy x
XYZ
z y
τ σ τ
τ τ σ
Phương trình hình học Cauchy là phương trình liên hệ giữa các thành
phần biến dạng và chuyển vị với giả thiết biến dạng nhỏ Có 6 liên hệ đặc
trưng như sau:
∂
∂
= γ
∂
ν +
∂
∂
= γ
∂
∂ +
∂
ν
= γ
∂
∂
= ε
∂
ν
= ε
∂
∂
= ε
x
w z u
z y w y
u x
z
w
; y
; x u
zx yz xy
z y
x
Với u, υ, w là các chuyển vị
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 172.1.3 Điều kiện tương thích về biến dạng – Phương trình Saint Venant
Chuyển vị tại một điểm được xác định bằng 3 thành phần: u, υ, w ; còn
∂
ε
∂
y x 2 ) z y x
( z
x z 2 ) y x z
( y
z y 2 ) x z y
( x
0 x z z x
0 z y y z
0 y x x y
z 2 xy
zx yz
y 2 zx
yz xy
x 2 yz
xy zx
zx 2 2 x 2 2 z 2
yz 2 2 z 2 2 y 2
xy 2 2 y 2 2 x 2
Phương trình này có ý nghĩa khi vật biến dạng thì các phân tố cũng
biến dạng, Nhưng các biến dạng này không phải là tuỳ ý mà phải ràng buộc
với nhau
2.1.4 Quan hệ giữa ứng suất – Biến dạng – Định luật R.Hooke
Trong trường hợp bài toán 3 chiều (trường hợp chịu lực tổng quát) ta có
các biểu thức liên hệ giữa ứng suất và biến dạng như sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18= γ
τ
= γ
σ
ν
− σ
ν
−
σ
= ε
σ
ν
− σ
ν
−
σ
= ε
σ
ν
− σ
ν
−
σ
= ε
zx z zx
yz y yz
xy x xy
y y
zy x x zx z
z z
x x
yx z z yz y
y y
z z
xz y y xy x
x x
G 1 G 1 G 1
E E
E
E E
E
E E
E
Trong đó: E là mô đun đàn hồi
Υ là hệ số biến dạng ngang của vật liệu (Hay hệ số Poisson)
G là mô đun đàn hồi khi trượt:
Với
) 1 (
x x
E G
ν +
=
) 1 (
y y
E G
ν +
=
) 1 (
z z
E G
ν +
=
) 2 1 ( )
1 (
E
x
) 1 (
ν +
= τ
=
) 2 1 ( )
1 (
E
y
) 1 (
E γ ν +
=
) 2 1 ( )
1 (
E
z
) 1 (
E γ ν +
= τ
Ngoài ra công thức (2-6) còn có thể viết dưới dạng ma trận:
{ }ε =[ ]−1{ }σ D
Trong đó: ε} là véc tơ biến dạng, {σ} là véc tơ ứng suất,
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19yz zx yx z y x
yz zx yx z y x
x
z y
zy x
zx
z yz y
x yx
z xz y
xy x
1
G
1 0
0 0
0 0
0 G
1 0
0 0
0
0 0 G
1 0
0 0
0 0 0 E
1 E
E
0 0 0 E
E
1 E
0 0
0 E
E E
1
D
Các biểu thức trên cho ta liên hệ giữa ứng suất và biến dạng thông qua
các hằng số đàn hồi của vật liệu có nghĩa là bằng công thức (2-5) ta có thể
tính được biến dạng khi đã biết ứng suất
trụ chống
Có rất nhiều phương pháp tính ứng suất và biến dạng cho công trình,
trong đó có thể kể đến một số phương pháp như sau:
trình vi phân tại mọi điểm trong công trình và thỏa mãn các điều kiện biên
trên bề mặt, như phương pháp Sức bền vật liệu, phương pháp Lý thuyết đàn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20- Phương pháp số: là xác định gần đúng giá trị rời rạc của các hàm ẩn
tại điểm bên trong và trên biên của vật thể xét, như phương pháp phần tử hữu
hạn, phương pháp sai phân hữu hạn
Ngoài ra còn có các phương pháp thực nghiệm cũng giúp ta tìm được
ứng suất biến dạng, dựa vào mô hình tương thích
Mỗi phương pháp đều có tính ưu nhược điểm Việc lựa chọn phương
pháp nào là dựa vào yêu cầu, tính chất, mức độ của bài toán đặt ra
2.2.1 Các phương pháp giải tích
2.1.1.1 Phương pháp sức bền vật liệu:
-Ưu điểm: Đây là phương pháp tính toán cơ bản, giúp ta tính toán ứng
đang xét, từ đó xác định được ứng suất chính và phương chính tại mọi điểm
khác nhau Thường được sử dụng để tính toán trong giai đoạn thiết kế sơ bộ
đối với công trình cấp III, IV
- Nhược điểm: Kết quả tính toán có sai số khá lớn, không phản ánh
đúng trạng thái ứng suất biến dạng công trình Nguyên nhân là do khi tính
- K ết luận: Do sai số lớn nên lời giải sức bền vật liệu hầu như không
dùng để tính toán trong giai đoạn thiết kế sơ bộ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 212.1.1.2 Phương pháp tính theo lý thuyết đàn hồi:
- Ưu điểm: Giải quyết được những vấn đề như ứng suất tập trung, ứng
mãn điều kiện biên
- Nhược điểm: Phương pháp lý thuyết đàn hồi rất khó thực hiện được
bùn cát, động đất, ảnh hưởng của nền, nền dị hướng Kết quả tính toán chưa
được ảnh hưởng biến dạng của nền, các lớp xen kẹp, đứt gẫy, nền có tính dị
hướng, không tính được trong giai đoạn thi công, ảnh hưởng động đất,
- K ết luận: Tính ứng suất biến dạng theo lý thuyết đàn hồi cho kết quả
chính xác cao hơn so với sức bền vật liệu Tính toán đơn giản, dễ áp dụng;
2.2.2 Các phương pháp thực nghiệm
2.2.2.1 Phương pháp thí nghiệm mô hình
Dựa vào mô hình tương tự, kết hợp với các phương trình toán học,
phương pháp thí nghiệm mô hình cho ta độ chính xác cao Nhưng phương
pháp này thường được tiến hành với những công trình lớn, mức độ rất quan
trọng, đòi hỏi phải có thời gian dài, đặc biệt là chi phí cho thí nghiệm mô hình
rất cao Do đó phương pháp này ít được sử dụng, trừ những công trình đặc
biệt quan trọng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 222.2.2.2 Phương pháp thí nghiệm quang đàn hồi
Có tính trực quan cao, nó có thể cho biết toàn bộ tình hình phân bố ứng
suất trong công trình và nền Giải quyết được sự phân bố ứng suất của của các
kết cấu phức tạp, các bài toán phân tích ứng suất ba chiều, ứng suất do trọng
lượng bản thân
Phải sử dụng thiết bị máy quang đàn hồi, vật liệu thí nghiệm đặc biệt
Vật liệu rất quan trọng sẽ phản ánh trực tiếp kết quả thí nghiệm, phải thỏa
mãn: trong suốt, đồng chất đẳng hướng: có độ nhạy quang học cao, có thể
hình thành biểu đồ rõ ràng Do đó kết quả tính toán không phản ánh hết tính
chất của nền đá, không giải quyết được bài toán dị hướng
2.2.3.1 Phương pháp sai phân hữu hạn
Phương pháp này tương đối đơn giản nhưng không thuận lợi trong việc
lập trình Khối lượng tính toán lớn, chưa phản ánh được sự làm việc của nền
và vật liệu Phương pháp sai phân hữu hạn không giải được các bài toán có
điều kiện biên phức tạp Độ chính xác còn phụ thuộc vào hình dạng và kích
thước mắt lưới, mắt lưới càng dày độ chính xác càng cao Không phân tích
được bài toán dị hướng và trong giai đoạn thi công công trình Thường chỉ áp
dụng được với các công trình nhỏ, đơn giản, thì mới cho kết quả tương đối
chính xác
2.2.3.2 Phương pháp phần tử hữu hạn:
- Ưu điểm: Đây là một phương pháp tổng quát và hữu hiệu cho lời giải
đúng của một hàm chưa biết trong miền xác định của nó Từ việc phân tích
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 23dân dụng, giao thông đến các bài toán của lý thuyết trường như: lý thuyết
Phương pháp này đã giải được bài toán có xét đến ảnh hưởng biến dạng, tính
có điều kiện biên phức tạp Phản ánh đúng thực tế sự làm việc của vật liệu là
không đồng nhất, không đẳng hướng Phân tích được trạng thái ứng suất biến
như sức bền vật liệu, lý thuyết đàn hồi, không giải quyết được Cơ sở của
phương pháp là thay kết cấu, môi trường liên tục bằng một mô hình bao gồm
theo bài toán Các đại lượng tính toán bên trong phần tử được biểu diễn thông
Phương pháp phần tử hữu hạn cũng thuộc loại bài toán biến phân, song
nó khác với các phương pháp biến phân cổ điển ở chỗ nó không tìm dạng hàm
xấp xỉ của hàm cần tìm trong toàn miền xác định mà chỉ trong từng miền con
trong miền xác định của nó Điều này rất thuận lợi khi giải bài toán mà miền
xác định gồm nhiều miền con có những đặc tính khác nhau
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, phức tạp không thể thực hiện
2.3 Phương pháp tính toán sử dụng trong luận văn
Qua phân tích ưu nhược điểm ở trên nhận thấy phương pháp phần tử
hữu hạn giải được các bài toán có biên phức tạp, phản ánh đúng với thực tế sự
làm việc của nền, vật liệu và cho kết quả có độ chính xác cao Với phương
pháp này ta có thể nghiên cứu được bài toán nền dị hướng và trong trường
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24hợp đang thi công, bài toán nhiệt, bài toán có xét đến ảnh hưởng của động
đất,
Phương pháp này ngày càng được sử dụng rộng rãi vì những ưu việt
của nó, với miền tính toán bao gồm các loại vật liệu khác nhau và có hình
dáng kích thước bất kỳ, biên của bài toán có thể phức tạp
Thông qua việc nêu rõ các phương pháp tính, phân tích ưu nhược điểm
của từng phương pháp Vậy nên trong phạm vi luận văn này tác giả sử dụng
phương pháp phần tử hữu hạn là thích hợp để giải bài toán
2.4 Phương pháp phần tử hữi hạn
Phương pháp Phần tử hữu hạn (PTHH) là một phương pháp tính đang
được áp dụng hết sức rộng rãi hiện nay trên thế giới, vì phương pháp này rất
thuận tiện cho việc áp dụng máy tính điện tử; cho phép tính kết cấu với
việc của kết cấu thực; cho phép tự động hóa tính toán kết cấu, tiết kiệm được
nhiều lao động và thời gian Phương pháp này cho các kết quả bằng số tại
các điểm cần tìm, thay cho việc tìm kết quả là các hàm giải tích của các bài
toán cơ học vật rắn biến dạng Phương pháp này không chỉ được áp dụng
trong lĩnh vực cơ học vật rắn biến dạng, mà còn trong nhiều lĩnh vực khác
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 252.4.1 Nội dung của phương pháp
Phương pháp PPHH thuộc loại bài toán biến phân, song nó khác với các
phương pháp biến phân cổ điển như phương pháp Ritz, phương pháp Galerkin
ở chỗ nó không tìm dạng hàm xấp xỉ của hàm cần tìm trong toàn miền xác
định mà chỉ trong từng miền con thuộc miền xác định đó Điều này đặc biệt
thuận lợi đối với những bài toán mà miền xác định gồm nhiều miền con có
những đặc tính khác nhau, đặc biệt nó được áp dụng trong bài toán phân tích
ứng suất thân đập, trong nền không đồng chất
Trình tự gải bài toán bằng phương pháp PTHH
a Chia phần tử: Chia miền tính toán thành nhiều các miền nhỏ gọi là
các phần tử Các phần tử này được nối với nhau bởi một số hữu hạn các điểm
nút Các điểm nút này có thể là đỉnh của các phần tử, cũng có thể là một số
điểm được quy ước trên mặt (cạnh) của phần tử
Các phần tử này được xem như chỉ nối với nhau ở một số điểm xác
định trên các bề mặt hoặc trên các cạnh của phần tử (gọi là điểm nút) Thông
thường hàm xấp xỉ được biểu diễn bằng các trị số của hàm tại các nút, hoặc có
khi bằng cả các trị số và đạo hàm của nó tại các điểm nút
Hình dạng các điểm nút được lựa chọn sao cho có khả năng xấp xỉ sát
nhất hình dạng mặt biên của miền tính toán Với bài toán đập trụ chống dạng
bài toán không gian, người ta thường chọn phần tử khối hộp 6 mặt cho các
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 26phần tử nằm trong và khối hộp 6 nút cho các phần tử nằm trên biên với các
điểm nút nằm tại các đỉnh của các phần tử
b Hàm xấp xỉ: Trong phạm vi của mỗi phần tử, ta giả thiết một dạng
phân bố các định nào đó của hàm cần tìm, có thể là:
Thông thường giả thiết các hàm này là những đa thức nguyên mà các
hệ số của đa thức được gọi là các thông số Trong phương pháp PTHH các
thông số này được biểu diễn qua các trị số của hàm và có thể là các trị số các
đạo hàm của nó tại các điểm nút của phần tử Ở phương pháp PTHH, hàm xấp
xỉ thường được biểu diễn qua các trị số của hàm và có thể cả các trị số của
đạo hàm của nó tại các điểm nút của phần tử Chẳng hạn nếu hàm cần tìm là
chuyển vị thì các hệ số của hàm xấp xỉ sẽ được xác định nhờ chuyển vị
(chuyển vị thẳng và chuyển vị góc xoay) và các đạo hàm của chuyển vị của
các điểm nút tại các phần tử Như vậy các hệ số của hàm xấp xỉ luôn có ý
nghĩa vật lý xác định và rất dễ thoả mãn các điều kiện biên của bài toán Đó là
một trong những ưu điểm nổi bật của phương pháp PTHH so với các phương
pháp xấp xỉ khác
Tuỷ theo ý nghĩa của hàm xấp xỉ mà trong các bài toán kết cấu ta
thường chia ra làm 3 loại mô hình:
* Mô hình tương thích: Ứng với mô hình này ta biểu diễn gần đúng
dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử Hệ phương trình cơ bản của bài
toán sử dụng mô hình này được thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân
Lagrange
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27*Mô hình cân bằng: Ứng với mô hình này ta biểu diễn gần đúng dạng
phân bố của ứng suất hoặc nội lực trong phần tử Hệ phương trình cơ bản của
bài toán sử dụng mô hình này được thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân
Castigliano
* Mô hình hợp lý: Ứng với mô hình này ta biểu diễn gần đúng dạng
phân bố của cả chuyển vị lẫn ứng suất trong phần tử Ta coi chuyển vị và ứng
suất là hai yếu tố độc lập riêng biệt Hệ phương trình cơ bản của bài toán sử
dụng mô hình này được thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Reisser –
Hellinger
Hầm xấp xỉ phải được chọn để đảm bảo được một số yêu cầu nhất định,
Trước tiên là phải thoả mãn được các phương trình cơ bản của lý thuyết đàn
hồi
Trong ba mô hình trên thì mô hình tương thích được sử dụng rộng rãi
hơn cả, còn hai mô hình sau chỉ sử dụng có hiệu quả trong một số bài toán
nhất định Do đó với bài toán phân tích ứng suất và biến dạng trong đập trụ
chống ta dùng phương pháp PTHH với mô hình tương thích
c Thiết lập hệ phương trình cơ bản của bài toán
Để thiết lập phương trình cơ bản của bài toán giải bằng phương pháp
PTHH ta dựa vào các nguyên lý biến phân Từ các nguyên lý biến phân ta rút
ra được hệ phương trình đại số tuyến tính dạng:
d Xác định các đại lượng cơ học cần tìm khác
Dựa vào các phương trình cơ bản của lý thuyết đàn hồi sẽ xác định
được các đại lượng cần tìm khác
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 282.4.2 Phân tích ứng suất đập trụ chống theo mô hình tương thích
Để tính toán đập trụ chống bằng mô hình tương thịch, ta chọn phần tử
dạng khối (Solid) Phần tử khối có thể là khối tứ diện, ngũ diện hoặc lục diện
, tương ứng với các phần tử đó là số nút trong phần tử thường 4 nút, 5 nút, 6
Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng:
−
ν ν
0 0
G
0 0
0 c ) 1 (
0 0
0 c
c ) 1 (
0 0
0 c
c c
) 1 (
1
(
E c
ν
− ν
−
) 1 (
2
E G
ν +
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 29x y
u
xy
∂
ν +
y
w z
∂ +
∂
ν
= γ
z
u x
w
xz
∂
∂ +
∂
∂
= γ
Trang 30w
u w u
N 0 0 N 0 0
0 N 0 0 N 0
0 0 N 0 0 N
w u
2 2 2 1 1 1
2 1
2 1
2 1
(2-13)
εR (6x1) R = BR (6x3n) R.dR (3nx1) R (2-14) Trong đó: B là đạo hàm của ma trận hàm dạng N
8
4 5
8
4 5
6
Hình 2.4 : Phần tử khối a) PT tứ diện 4 nút, b) PT tứ diện 8 nút, c) PT lục diện 8 nút, d) PT lục diện
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31Hình 2.5: Sơ đồ các bước giải bài toán bằng phương pháp PTHH
2.5 Ứng dụng phương pháp PTHH vào trạng thái ứng suất biến dạng, giản bài
toán trạng thái ứng suất biến dạng không gian của đập trụ chống bằng phần
mềm ANSYS
Khảo sát ứng suất biến dạng của đập trụ chống là một phần rất quan
trọng trong quá trình thiết kế Nó giúp người thiết kế tính toán được khả năng
Trang 32chịu lực của kết cấu cũng như dựa trên kết quả tính toán phân bố cứu ứng suất
để bố trí cốt thép, bố trí cấu tạo chi tiết cho thân đập
Tải trọng chủ yếu tác dụng vào đập trụ chống và nền đó là áp lực nước
phía thượng lưu Về mặt lý thuyết, áp lực nước phía thượng lưu có giá trị
bằng chiều sâu cột nước tính đến điểm đang xét nhân với trọng lượng riêng
của nước, có phương vuông góc và chiều đi vào mặt tiếp xúc tại điểm đang
xét
Tuy nhiên với các phần mềm tính toán kết cấu hiện nay không nhiều
phần mềm có thể thiết lập được tải trọng này, đặc biệt là với mặt tiếp xúc
dạng cong không xác định như mặt đất tự nhiên
2.5.2 Giới thiệu phần mềm ANSYS
Hiện nay trên thị trường có nhiều phần mềm thương mại phổ biến phục
vụ cho việc phân tích kết cấu công trình xây dựng, các phần mềm này được
xây dựng trên cơ sở phương pháp PTHH Tuy nhiên một số đặc điểm hạn chế
của đa số các phần mềm là khả năng hỗ trợ đồ hoạ kém nên hạn chế khi phân
tích các kết cấu có hình dạng phức tạp Hơn nữa, với các phần mềm này việc
gán các tải trọng vào các mặt tiếp xúc mà các mặt này không phải là mặt cong
chuẩn thì khó có thể thực hiện được Để giản quyết những khó khăn nói trên,
người thiết kế có thể sử dụng phần mềm ANSYS Đây là một phần mềm đa
dụng đã được sử dụng phổ biến từ Bắc Mỹ cho đến Châu Á và đặc biệt là
Trung Quốc Việt Nam cũng đã được nhập khẩu phần mềm này từ nhiều năm
trước qua các trường đại học nhe Bách khoa Hà Nội, Bách Khoa Đà Nẵng,
Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh và Học viện kỹ thuật quân sự
Phần mềm do Công ty phần mềm ANSYS của Hoa Kỳ phát triển, là
một gói phần mềm mạnh dựa trên phương pháp PTHH để mô phỏng ứng xử
của một hệ vật lý khi chịu tác động của các tải trọng khác nhau Trong thiết
kế, phần mềm ANSYS có thể liên kết với các phần mềm thiết kế mô hình
hình học 2D, 3D để phân tích trường ứng suất, biến dạng, trường nhiệt độ, tốc
độ dòng chảy, có thể xác định được độ mòn, mỏi và phá huỷ của chi tiết Nhờ
việc xác định đó, nó có thể tìm thông số tối ưu cho công nghệ chế tạo
ANSYS còn cung cấp phương pháp giải bài toán với nhiều mô hình vật liệu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33XÂY DỰNG MÔ HÌNH HÌNH HỌC
VÀ NỀN
LỰA CHỌN PHẦN TỬ, CHIA LƯỚI PHẦN TỬ, KHAI BÁO TẢI TRỌNG VÀ ĐIỀU KIỆN BIÊN
TÍNH TOÁN
khác nhau: đàn hồi tuyến tính, đàn hồi phi tuyến, đàn dẻo, đàn nhớt dẻo, dẻo
nhớt, chảy dẻo, vật liệu siêu đàn hồi, siêu dẻo, các chất lỏng và chất khí
Với những ưu điểm nói trên phần mềm ANSYS là sự lựa chọn hợp lý
cho việc phân tích ứng suất biến dạng không gian đậpk trụ chống Vì vậy các
bước phân tích ứng suất dưới đây được tác giả xây dựng dựa trên những khả
năng của phần mềm này cung cấp
Trang 342.5.2.1 Xây dựng mô hình hình học không gian đập trụ chống và nền
Hình dạng kích thước cơ bản của Đập trụ chống và nền đập được mô
phỏng bằng phần mềm Autocad 3D Các mô phỏng này thì đập được mô
phỏng ở dạng không gian 3 chiều rất nhanh chóng và chính xác, song với nền
đập thì tác giả giả định nền là một khối đồng chất, không mô phỏng chính xác
điều kiện địa hình, địa chất cũng như các lớp địa chất
2.5.2.2 Lựa chọn phần tử, chia lưới phần tử và khai báo điều kiện biên
a Lựa chọn phần tử: Để tính toán ứng suất biến dạng đập trụ chống,
trong ANSYS có thể sử dụng nhiều loại phần tử khác nhau như: phần tử tấm
vỏ, phần tử khối hộp và phần tử tứ diện
Phần tử tấm vỏ thường hay được sử dụng là dạng phần tử có chiều dày
thay đổi, loại này thích hợp cho các kết cấu có hình dạng đơn giản và đặc biệt
là phải bỏ qua hoặc đơn giản hoá các chi tiết phức tạp như phần tràn nước trên
thân đập, hành lang thoát nước …
Nhìn chung phần tử tấm vỏ có độ linh hoạt không cao nền cần một loại
phần tử khối khác để mô phỏng nền đập, ngoài ra khi đập có chiều dày khá
lớn thì phần tử tấm vỏ cho kết quả có độ chính xác chưa cao, vì vậy ngày nay
khi tính toán ứng suất biến dạng đập trụ chống với bài toán phần tử hữu hạn
loại phần tử này ít được sử dụng
Phần tử khối có nhiều loại như: phần tử khối hộp 8 nút, 20 nút, phần tử
lăng trụ có mặt tam giác 6 nút, phần tử tứ diện 4 nút, 10 nút …, về mặt
nguyên tắc các phần tử này đều có thể sử dụng để phân tích ứng suất biến
tử có độ linh động cao và cho kết quả hợp lý nhất Đặc biệt là phần tử tứ diện
10 nút, nhờ có hình dạng linh động, các cạnh và các mặt của phần tử có thể
cong theo đặc trưng của kết cấu nên rất thích hợp cho các vị trí có hình dạng
phức tạp hoặc mô tả mặt đất tự nhiên Nhờ có hình dạng với nhiều góc nhọn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35nên phần tử tứ diện dễ dàng mô tả các vùng kết cấu có kích thước nhỏ mà vẫn
đảm bảo tỷ lệ các cạnh không chênh lệch quá lớn dẫn đến kết quả tính toán
R O
Q P
b Chia lưới phần tử: ANSYS rất linh động trong việc chia lưới phần
tử, về cơ bản phần mềm hoàn toàn tự động chia lưới phần tử cho kết cấu, tuy
nhiên người tính có thể khống chế độ mịn của lưới, có thể khống chế lưới
thể chia lưới phần tử toàn bộ kết cấu cùng lúc hoặc có thể chia lưới theo miền
vật liệu, người tính toán nên cân nhắc lựa chọn thứ tự vùng vật liệu cần chia
để đảm bảo lưới có độ mịn cần thiết, số phần tử không quá nhiều dẫn đến thời
gian tính toán lâu
c Khai báo điều kiện biên: Khi phạm vi nền đủ lớn, các mặt giới hạn
của nền gần như không biến dạng theo phương vuông góc, vì vậy biên các
mặt này khai báo theo điều kiện chuyển vị bằng không theo phương vuông
góc với mặt
d Tải trọng tính toán: Trong giới hạn của đề tài mới chỉ nghiên cứu
đến các tải trọng thông thường tác dụng lên đập trụ chống, đó là áp lực nước
thuỷ tĩnh phía hạ lưu; áp lực sóng; áp lực bùn cát; trọng lượng bản thân của
đập Áp lực nước là một hàn biến đổi theo độ sâu của cột nước tính toán phía
thượng lưu, để khai báo tải trọng này cần phải xây dựng một hàm tải trọng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 36hàm tải trọng cho một bài toán Tải trọng áp lực nước được gán vào các mặt
tiếp xúc với nước
2.5.2.3 Tính toán
a Lựa chọn kiểu phân tích (analysis type): ANSYS hỗ trợ các kiểu bài toán
tĩnh (static), động (modal), điều hoà (harmonic), tức thời (traisient) … Trong
trường hợp luận văn này chọn hình thức phân tích tĩnh (static)
b Thự hiện lệnh tính toán (solver):
b Ứng suất chính lớn nhất và nhỏ nhất (σR1R, σR2R, σR3R): các ứng suất này thường
xuất hiện ở lưng, bụng và các mép chân đập thượng và hạ lưu Các giá trị ứng
suất này được dùng để kiểm tra độ bền của công trình theo khả năng chịu lực
của vật liệu Bên cạn các ứng suất nói trên, trong một số trường hợp cần quan
tâm đến ứng suất theo phương dọc và theo phương đứng Các giá trị ứng suất
này dùng để tính toán và bố trí cốt thép cho thân đập
KẾT LUẬN:
Trong các phương pháp phân tích ở trên, Trong quá trình phân tích Tác
giả chưa kể đến tải trọng động đất Đây là tải trọng khá phức tạp Vì vậy khi
tính toán thiết kế cho các công trình nói chung và cho công trình lấy nước nói
riêng cần phải nghiên cứu, xem xét thêm tải trọng động đất một cách cẩn
thận Việc lựa chọn, mô phỏng tải trọng động đất sao gần với sự làm việc thực
tế của công trình và lựa chọn phương pháp tính nó ảnh hưởng tới sự an toàn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 37Trên đây tác giả đã trình bày các phương trình cơ bản tính ứng suất
biến dạng Nêu rõ các phương pháp tính, ưu nhược điểm của từng phương
pháp Từ đó chọn phương pháp phù hợp để tính toán là phương pháp phần tử
hữu hạn
Trình bày chi tiết về phương pháp phần tử hữu hạn gồm có: nội dung
phương pháp, trình tự giải bài toán bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Đồng thời, tác giả cũng đã giới thiệu về chương trình ANSYS, nêu lên
tính ưu việt của phần mền, những đặc điểm nổi bật về khả năng đồ hoạ, khắc
phục các nhược điểm cho các phần mềm thương mại khác Đây là một phần
mềm mạnh, là sự lựa chọn hợp lý cho việc tính toán trạng thái ứng suất biến
dạng của đập trụ chống
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 38CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG MÔ HÌNH BÀI
TOÁN KHÔNG GIAN CỦA ĐẬP TRỤ CHỐNG THỦY ĐIỆN NẬM
NGẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG
chống trong đầu mối, đặc điểm và điều kiện làm việc của nó
3.1.1 Giới thiệu chung
Công trình thuỷ điện Nậm Ngần thuộc loại công trình đuờng dẫn, có
đầu mối hồ chứa nằm trên suối Nậm Ngần (nhánh cấp 1 của sông Lô) thuộc
địa bàn xã Việt Lâm và nhà máy nằm trên xã Quảng Ngần huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang, tuyến năng lượng nối đầu mối với nhà máy nằm trên địa bàn
của hai xã này Khu vực công trình thuỷ điện Nậm Ngần được giới hạn bởi
dãi toạ độ địa lý sau:
Tỉnh Hà Giang là một tỉnh vùng cao miền biên giới Tính đến năm
2003 tổng số dân trong tỉnh 648,1 người trên diện tích tự nhiên 7884,4 km2
trong đó 90% là đồng bào các dân tộc ít người (40 dân tộc) GDP bình quân
đầu người năm 2005 đạt 3,2 triệu đồng tức 222 USD/năm Trong tổng diện
tích tự nhiên của Hà Giang, đất nông nghiệp chiếm 17%, đất lâm nghiệp có
rừng chiếm 42.4% còn lại là đồi núi và các loại đất khác Điều kiện lưu thông
tong tỉnh còn khó khăn, đường giao thông phần lớn là đường đất nhỏ hẹp,
nhiều nơi chưa có điện
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39Hai xã Việt Lâm và Quảng Ngần được xếp trong diện khá phát triển
của tỉnh Hà Giang, nơi đây có đường Quốc lộ 2 từ Hà Nội đi Hà Giang và lên
vùng biên giới phía Bắc cắt qua, nên việc giao lưu văn hoá và phân phối lưu
thông giữa các vùng miền tương đối thuận tiện
Thuỷ điện Nậm Ngần có nhà máy nằm gần quốc lộ 2, gần hai mạch(
một sẵn có và một đang xây dựng) đường dây trên không 110KV dây AC-185
TĐ Thác Bà - Hà Giang và đường dây trên không 35KV dây AC95 từ trạm
biến áp trung gian 110/35/10KV thị xã Hà Giang xuôi về Bắc Quang Khoảng
cách giữa vị trí nhà máy đến các tuyến đường dây trên chừng 3.0 Km
Căn cứ thiết kế
Thiết kế kỹ thuật Công trình thuỷ điện Nậm Ngần được lập trên cơ sở những
căn cứ pháp lý sau:
hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ tỉnh Hà Giang
chất, lập báo cáo NCKT và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
thuỷ điện Nậm Ngần – tỉnh Hà Giang
dựng về việc chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Nậm Ngần – Hà
Giang
đồng ý cho phép Tổng Công ty Sông Đà nghiên cứu đầu tư dự án thủy điện
Nậm Ngần thuộc huyện Bắc Quang và huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 40- Công văn số 2897 CV/EVN-KH ngày 16/6/2004 của Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam về việc đầu tư phát triển dự án thủy điện Nậm Ngần thuộc
địa bà tỉnh Hà Giang
đốc Tổng Công ty Sông Đà giao cho Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Mu
nghiên cứu lập báo cáo cơ hội đầu tư dự án thủy điện Nậm Ngần, tỉnh Hà
Giang
vấn Xây dựng Sông Đà - Ucrin lập tháng 8 năm 2004
Sông Đà về việc chọn đơn vị chủ đầu tư và phê duyệt Báo cáo cơ hội đầu tư
dự án thủy điện Nậm Ngần, tỉnh Hà Giang ngày 30/9/2004
3.1.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu
1) Thông số về tần suất thiết kế
2) Thông số về quy mô hồ chứa