LÊ THANH NHÂN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH L
Trang 1LÊ THANH NHÂN
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Bình Định - Năm 2019
Trang 2LÊ THANH NHÂN
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 8.14.01.14
Người hướng dẫn: TS DƯƠNG BẠCH DƯƠNG
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Lê Thanh Nhân
Trang 4tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, hoàn thiện bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của ngành giáo dục nói riêng cũng như của đất nước nói chung
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định, cán bộ quản lý, quý thầy cô là đồng nghiệp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành luận văn
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo TS Dương Bạch Dương, người đã hết sức quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ này
Những nội dung học tập được ở trường, kiến thức có được từ sự truyền đạt của các nhà giáo, thông qua tài liệu và được thầy giáo hướng dẫn nghiên
cứu đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh”
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy, cô và các anh, chị đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Lê Thanh Nhân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Những đóng góp mới của đề tài 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 7
1.1 Khái lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1.Ngoài nước 8
1.1.2.Trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản .11
1.2.1 Khái niệm quản lý 11
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 11
Trang 61.2.6 Khái niệm năng lực tự học 15
1.3 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh 17
1.3.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 17 1.3.2 Phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông 18 1.3.3 Mục tiêu và nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học 22
1.4 Lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học .26
1.4.1 Mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho
học sinh 26 1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho
học sinh 27 1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh 37
Tiểu kết chương 1 39 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 41
2.1 Mô tả quá trình khảo sát thực trạng 41
Trang 72.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 46
2.2.1 Khái quát về vị trí địa lý hành chính, tình hình dân số tại Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định 46
2.2.2 Khái quát về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất của các trường trung học phổ thông tại Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định 48
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 49
2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường THPT trên địa bàn Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho học sinh 49
2.3.2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường trung học phổ thông ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho học sinh 62
2.4 Đánh giá những mặt thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân hạn chế trong việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh ở các trường THPT tại huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định 68
2.4.1 Thuận lợi 68
2.4.2 Khó khăn 68
2.4.3 Những điểm mạnh 69
2.4.4 Những tồn tại 70
2.4.5 Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém 72
Tiểu kết chương 2 74
Trang 8PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 75
3.1 Định hướng xác lập biện pháp 75
3.2 Nguyên tắc xác lập các biện pháp 76
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 77
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 77
3.2.5 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 78
3.2.6 Nguyên tắc chuyên môn hoá 78
3.3 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh 79
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh 79
3.3.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THPT theo hướng phát triển NLTH 81
3.3.3 Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 84
3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT theo hướng phát triển NLTH cho HS 87 3.3.5 Biện pháp 5: Kiểm tra và đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy
Trang 93.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 97
Tiểu kết chương 3 101 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
Trang 10CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 11Bảng 1.1 Nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực
Bảng 2.1
Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường THPT thuộc huyện Hoài Nhơn năm học 2018-2019
Bảng 2.4 Khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên để
Bảng 2.5 Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của
Bảng 2.6 Trình độ tin học của đội ngũ CBQL các trường
Bảng 2.7 Trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các trường
Bảng 2.8
Năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động tự học của học sinh ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
P22
Trang 12Bảng 2.9 khai thác mạng máy tính của học sinh trong các
trường THPT trên địa bàn
P23
Bảng 2.10
Thái độ của học sinh tham gia học tập đối với các hình thức giảng dạy của giáo viên các trường THPT huyện Hoài Nhơn theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
P24
Bảng 2.11
Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho học sinh trong các trường THPT ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
57
Bảng 2.12
Nhận xét của đội ngũ CBQL về thực trạng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THPT huyện Hoài Nhơn theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
60
Bảng 2.13
Nhận xét của đội ngũ giáo viên (300 người)
thực trạng mức độ sử dụng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học theo hướng phát triển NLTH cho học sinh tại các trường THPT thuộc Hoài Nhơn
61
Bảng 2.14
Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THPT thuộc Hoài Nhơn
63
Trang 13Bảng 2.15 CNTT vào dạy học theo hướng phát triển NLTH
cho HS ở trường THPT huyện Hoài Nhơn
64
Bảng 2.16
Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT huyện Hoài Nhơn theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
65
Bảng 2.17
Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT huyện Hoài Nhơn theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
P25
Bảng 2.18
Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
P26
Bảng 2.19
Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên các trường THPT trên địa bàn theo hướng phát triển NLTH cho học sinh
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ 21 là bước vào kỷ nguyên của CNTT cùng với nền kinh tế tri thức, mỗi quốc gia đều đứng trước những thời cơ và thách thức to lớn, đó là sự bùng nổ thông tin, sự phát triển như vũ bão của cách mạng Khoa học và Công nghệ Nó có ảnh hưởng rất sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội và trở thành một trong những nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới Do đó, việc tập trung đầu tư cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo là chiến lược quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng ta đã sớm có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế bằng Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm
2000 của Ban chấp hành trung ương Đảng, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục
vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và
đào tạo”
Vấn đề này cũng đã được đưa vào Luật giáo dục ban hành năm 2005 Chương I, Điều 5 về phương pháp giáo dục nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [2, tr.25]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, Nghị quyết nêu rõ:
Trang 15Với nhiệm vụ: “ Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu Khoa học - Công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo”
Với mục tiêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Hiện nay CNTT được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất góp phần cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy Đội ngũ giáo viên các trường THPT đã
có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT theo hướng phát triển NLTH cho HS còn nhiều hạn chế
Các trường THPT ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định thuộc loại hình trường công lập, công lập tự chủ với nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho HS Trong những năm qua, việc nâng cao chất lượng học tập của HS luôn được các trường quan tâm Thực tế, chất lượng và hiệu quả trong dạy học của GV
và HS chưa đạt được như mong muốn Một trong những nguyên nhân chính
là do NLTH của đa số HS còn yếu Thực tế trên đây đòi hỏi phải có biện pháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả NLTH cho HS
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh”
Trang 162 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS
3 Khách thể và đối tựợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học theo
hướng phát triển NLTH cho HS ở các trường trung học phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS ở các trường trung học phổ thông của hiệu trưởng trong các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định:
- Trường THPT chuyên Chu Văn An - Hoài Nhơn, Bình Định
- Trường THPT Tăng Bạt Hổ - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Trường THPT Nguyễn Trân - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Trường THPT Nguyễn Du - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Trường THPT Lý Tự Trọng - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Trường THPT Phan Bội Châu - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Trường THPT Tam Quan - Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá đúng thực trạng và xác định được cơ sở lý luận phù hợp thì
sẽ xây dựng được biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
Trang 17trường trung học phổ thông theo hướng phát triển NLTH cho HS một cách hợp lý và khả thi, góp phần đẩy mạnh được hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học, năng lực, năng lực tự học của học sinh
- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS và lý giải nguyên nhân của thực trạng
- Đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài như quản lý, quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
- Phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến năng lực tự học của học sinh và nâng cao hiệu quả công tác quản lý trường học
- Phân loại và hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu hỏi nhằm thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh và các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THPT theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học của đề tài
Trang 187.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để quan sát những hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS
7.3 Phương pháp toán thống kê
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu điều tra Các phép toán thống kê được sử dụng trong đề tài là trung bình, tỉ lệ phần trăm và một
số phép kiểm nghiệm thống kê thông dụng
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tự học của học sinh
- Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS
- Chọn lựa, đề xuất áp dụng biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển NLTH cho HS hiện nay
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần phần mở đầu; kết luận; khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trang 19- Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường trung học phổ thông huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
1.1 Khái lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Một thành tựu lớn của cuộc cách mạng KHCN hiện nay là công nghệ thông tin Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục hoạt động chính trị, xã hội khác…Trong Giáo dục – Đào tạo, Công nghệ thông tin được sử dụng vào tất
cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dục trong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học có hiệu quả? Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 211.1.1 Ngoài nước
Trên thế giới, các nước phát triển như Cộng hòa Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…đều sớm chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Cụ thể hơn là:
Từ những năm 1972, ở Nhật Bản có xây dựng chương trình Quốc gia
có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000”
Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore
Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT
được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương được xem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung Các dự án ứng dụng CNTT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương
sử dụng ngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” CNTT do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý
Các nước này đã xây dựng rất nhiều chương trình quốc gia về tin học hóa Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực trên toàn thế giới
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, từ năm 1994 Bộ GD&ĐT đã chủ trương đưa máy tính vào c
ác nhà trường với mục đích dạy học Tin học và làm phương tiện dạy học các môn học khác Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 Quyết định 153/QĐ-TTg 2018 về phê duyệt Chương trình CNTT giai đoạn 2016-2020
Trang 22Các Hội nghị, Hội thảo về các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:
* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT - Đại học Quốc gia Hà Nội và khoa CNTT - Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
* Ngày 3/2/2018, Trường Đại học Đông Á cùng Hiệp hội cơ sở dữ liệu Hàn Quốc (KDBS), Hiệp hội Công nghệ thông tin và Quản lý quốc tế (IITAMS) đã đồng tổ chức Hội thảo quốc tế lần thứ 19 về “Ứng dụng Công nghệ thông tin và Quản lý” (gọi tắt là ITAM)
* Ngày 22/12/2018, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT) tổ chức Hội thảo – tập huấn về “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển chủ trì Hội thảo
Ngày 25 tháng 01 năm 2017 Chính phủ đã ký Quyết định số TTgPhê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
117/QĐ-lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” với mục tiêu chung như sau:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở trung ương
và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo [18]
Trang 23Nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:
- “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công
tác quản lý dạy học tại các trường THPT”- Nguyễn Văn Tuấn (Luận văn thạc
sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006);
- “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường
THPT tỉnh Ninh Bình”- Nguyễn Xuân Cảnh (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008)
- “ Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học hiện đại để phát
triển hứng thú và năng lực tự lực học tập cho học sinh qua các hoạt động giải bài tập Vật lý phần cơ học (Chương trình Vật lý lớp 10 nâng cao)”- Đỗ Thị
Thúy Hà (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục- ĐH Thái Nguyên, năm 2009)
- “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ
thông huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quãng Ngãi ”- Phạm Văn Liên (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – ĐH Đà Nẵng, năm 2012);
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Gần đây, đã
có một số đề tài khoa học nghiên cứu sử dụng PPDH tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục, một số công trình nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường Qua nghiên cứu, các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lí mà người hiệu trưởng áp dụng trong nhà trường Qua đó, các tác giả cũng đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việc triển khai một
số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm
vi quản lí Tuy nhiên, chưa có tác giả nào đề cập đến biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS Mặc dù ứng dụng CNTT trong dạy học không phải là quá mới mẻ nhưng cũng là vấn
Trang 24đề gây nhiều khó khăn, lúng túng cho các Hiệu trưởng khi đưa ra các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT theo hướng phát triển NLTH cho HS sao cho có hiệu quả
Quản lí việc ứng dụng CNTT vào trường THPT nói riêng và trong dạy học nói chung là một công việc cần thiết, cấp bách Nó cần tới tầm nhìn xa của cán bộ quản lý các cấp, cần tới một định hướng triển khai đúng đắn có tính chiến lược Cho đến nay, trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT theo hướng phát triển NLTH cho HS để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông lúc này đang rất cần thiết
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Chức năng quản lý: Có 4 chức năng: Chức năng kế hoạch; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [5]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục
Trang 25thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [10, tr.75]
M I Kôn-đa-cốp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp
tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [9, tr.22]
Tác giả Trần Kiểm đưa ra hai định nghĩa:
- Một là ở cấp vĩ mô (hệ thống giáo dục): "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, quan sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [8, tr.37]
- Hai là ở cấp vi mô (nhà trường): “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [8, tr.38]
Từ những các cách định nghĩa trên, chúng tôi hiểu:
Quản lý giáo dục là sự tác động có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục, nhằm huy động các khách thể và đối tượng ấy cùng phối hợp tham gia vào các hoạt động giáo dục để đạt được mục tiêu đã đề ra
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo
Trang 26dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam Người quản lý nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Tác giả Nguyễn Phúc Châu cho rằng: “Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý dạy học như: chế định
GD & ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực và vật lực dạy học và thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học” [3, tr.15]
Quản lý hoạt động dạy học gồm năm lĩnh vực chủ yếu sau:
- Quản lý việc thực hiện luật pháp, chính sách, điều lệ và quy chế dạy học
- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học
- Huy động và sử dụng nguồn tài lực và vật lực dạy học
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
- Quản lý hệ thống thông tin dạy học
Tóm lại: Quản lý dạy học là quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của HS và quản lý các phương tiện, điều kiện CSVC trang thiết bị, nguồn nhân lực phục vụ cho dạy học theo đúng luật pháp, chính sách, điều lệ và quy chế dạy học.
1.2.4 Khái niệm công nghệ thông tin
1.2.4.1 Khái niệm công nghệ
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
Trang 27Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch
vụ nào đó
1.2.4.2 Khái niệm công nghệ thông tin:
Theo nhóm công tác e-ASEAN UNDP – APDIP: “Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin” [16]
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị
quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học,
các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội [4]
Luật CNTT của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 chương 1, điều 4 xác định:
“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [14]
1.2.5 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin
Theo luật CNTT, ứng dụng CNTT được giải thích như sau:
“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [14]
Trang 28Theo tham luận tại hội thảo khoa học “Ứng dụng CNTT vào dạy học”
tổ chức vào ngày 28/03/2009 tại Hà Tĩnh, tác giả Nguyễn Trí Hiệp đã viết: “Để ứng dụng CNTT trong nâng cao chất lượng dạy và học, cần đảm bảo các yêu cầu: chuẩn về nhận thức, chuẩn về kĩ năng, chuẩn về cơ sở hạ tầng, chuẩn về phương tiện ứng dụng Trong đó, đặc biệt coi trọng và nhấn mạnh yếu tố chuẩn về kĩ năng ứng dụng CNTT của người thầy giáo”
Tóm lại, ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là việc sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong hoạt động với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học
1.2.6 Khái niệm năng lực tự học
1.2.6.1 Khái niệm năng lực, tự học
a) Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh
“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [6]
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Theo từ điển tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [16]
Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm, năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định
Tóm lại, dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ở trên có thể định nghĩa như sau:
Trang 29“Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.
b) Khái niệm tự học
- Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh 1 số lĩnh vực khoa học nhất định” [1, tr.3]
- GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu sâu về vấn đề tự học Ông cho rằng, học cốt lõi là tự học mà ở đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình Theo ông: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả
cơ bắp (khi phải dùng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động
cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan,
có chí tiến thủ, không ngại khó,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [13, tr80]
Như vậy, các tác giả trên đều khẳng định hoạt động tự học đòi hỏi người học phải có tính tự giác, tính độc lập, thái độ học tập tích cực và có kỹ năng tự học
Theo cách hiểu ở trên, có thể cho rằng:
Hoạt động tự học của học sinh được hiểu là hoạt động giải quyết các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên mà không giáp mặt thầy, nhằm đáp ứng các yêu cầu cao của việc học tập ở nhà trường
1.2.6.2 Khái niệm năng lực tự học
Trong quá trình nghiên cứu về NLTH các tác giả như: Linda Leach, Guglielmino, Candy, Taylor, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Trịnh
Trang 30Quốc Lập, Trần Bá Hoành …đã đưa ra các định nghĩa về khái niệm NLTH Nhìn chung, các tác giả đều thống nhất rằng NLTH không chỉ dừng ở mức độ chủ động thu nhận kiến thức, có thái độ và kỹ năng phù hợp mà còn nhấn mạnh vào khả năng vận dụng thực tế
Taylor đã xác nhận người tự học là người có động cơ học tập và bền bỉ,
có tính độc lập, kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kỹ năng hoạt động phù hợp Thông qua mô hình trên tác giả đã phân tích ra có ba yếu tố cơ bản của người tự học, đó là thái độ, tính cách và kỹ năng Có thể nhận thấy,
sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế chứ không đơn thuần chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lí của người học
Như vậy “Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự
hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập”.
1.3 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
1.3.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực là chương trình dạy học nhằm khắc phục những nhược điểm của giáo dục định hướng nội dung "hàn lâm, kinh viện" Mục tiêu dạy học không chỉ giới hạn trong việc truyền thụ hệ thống tri thức chuyên môn mà nhằm phát triển toàn diện nhân cách thông qua việc phát triển các năng lực cho người học
Trang 31Dạy học định hướng phát triển năng lực, trong đó người học cần được luyện tập vận dụng kết hợp các thành phần kiến thức, kĩ năng thái độ trong những tình huống ứng dụng phức hợp nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện, phát triển năng lực cho người học Vì vậy dạy học cần có nội dung, PPDH và đánh giá phù hợp
Các nội dung môn học, các hoạt động cơ bản của môn học phải được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực (Bảng 1.1-Phụ lục)
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
1.3.2 Phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông
1.3.2.1 Cấu trúc năng lực tự học của học sinh
Gồm có các nhóm năng lực tự học như sau:
- Nhóm năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: Năng lực này
đòi hỏi người học phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ
sở lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra những khó khăn, mâu thuẩn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết
- Nhóm năng lực giải quyết vấn đề: Bao gồm khả năng trình bày giả
thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vần đề; khảo sát các khía cạnh, tiếp nhận và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận Kĩ thuật giải quyết vấn đề vừa là công cụ nhận thức đồng thời là mục tiêu của việc dạy cho người học phương pháp tự học
Trang 32- Nhóm năng lực xác định những kết luận đúng: Đây là một năng lực
quan trọng cần cho người học đạt đến những kết luận đúng của quá trình giải quyết vấn đề Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác
bỏ một giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới hoặc áp dụng
- Nhóm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Kết quả sau cùng
của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống hoặc người học vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn hoặc trên cơ sở kiến thức và phương thức đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới
- Nhóm năng lực đánh giá và tự đánh giá: Năng lực đánh giá và tự
đánh giá giúp người học xác định chính xác điểm mạnh, yếu, cái đúng, cái sai của mình từ đó có thể chủ động phát huy những mặt mạnh, điều chỉnh những điểm yếu, vững bước trên con đường học tập của mình [11], [12]
Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở HS Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là HS đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học Cũng chính việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ kiến thức làm sẵn cho HS mà người GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn HS nghiên cứu
1.3.2.2 Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông
- Động cơ hóa hoạt động học tập của học sinh
+ Tăng cường hứng thú học tập của HS
+ Kết hợp chặt chẽ phương pháp dạy của GV và phương pháp tự học của HS
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm kết hợp với thảo luận lớp
Trang 33+ Tổ chức cho HS sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin
và hợp tác với GV và các bạn trong hoạt động nhóm
+ Thường xuyên tổ chức cho HS tự sưu tầm những hình ảnh, tư liệu, thí nghiệm có liên quan đến bài học theo nhóm nhỏ
+ Yêu cầu HS chuẩn bài và trình bày trước lớp một phần nội dung bài giảng
+ Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm + Cho HS làm các đề tài nhỏ và bài thu hoạch theo nhóm
- Bồi dưỡng kỹ năng phát triển năng lực ứng dụng CNTT trong tổ chức
dạy-học cho GV và HS
+ Yêu cầu HS tìm kiếm tài liệu tham khảo trên mạng Internet
+ GV cung cấp những trang website đáng tin cậy để HS tham khảo
để khai thác kiến thức
+ Yêu cầu HS sử dụng triệt để công cụ ICT để thiết kế sản phẩm
- Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài
học hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với bộ môn
+ Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu từng bài học, tiết học hoặc theo chủ đề.+ Cần hướng dẫn HS tra cứu các địa chỉ tin cậy để tìm tư liệu
+ Tổ chức cho HS tự lực tham gia một số hoạt động ngoại khóa
+ Nên khuyến khích HS tìm những tư liệu, tình huống ở từng địa phương cụ thể nơi HS sinh sống
- Hướng dẫn cho HS tự kiểm tra, tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau về năng lực mà HS đạt được dựa trên các tiêu chí của GV đưa ra
+ GV phải hướng dẫn cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá theo định hướng khuyến khích óc sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và xu hướng hành vi của HS trước những vấn đề của đời sống gia đình và cộng đồng, từ đó góp phần phát triển năng lực tự học và năng lực hợp tác của HS
Trang 34+ Đồng thời, GV nên ứng dụng ICT để hướng dẫn cách đánh giá và cung cấp công cụ đánh giá cũng như thu thập kết quả đánh giá từ HS, vấn đề
cá thể hóa quá trình học tập với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại này sẽ giúp cho tiềm năng của mỗi HS được phát triển tối ưu năng lực, đặc biệt là năng lực ứng dụng CNTT
1.3.3 Mục tiêu và nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học
1.3.3.1 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”
Mục tiêu: “ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.”[18]
1.3.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Năm 2018 đánh dấu sự phát triển các xu hướng công nghệ mới của nền giáo dục, khi tiến bộ công nghệ, phương pháp giảng dạy mới và xu hướng Edtech (ứng dụng khoa học và công nghệ vào giáo dục) xuất hiện
a) Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy của giáo viên
- Bài giảng có ứng dụng CNTT thông thường được tải từ mạng về chỉnh
sửa hoặc tự làm và chủ yếu là trình chiếu nội dung bài học, chất lượng chưa
Trang 35cao, chưa phát huy được điểm mạnh của CNTT Có rất ít những giáo án được tích hợp Multimedia, các thí nghiệm mô phỏng, các tư liệu cần thiết cho mỗi bài giảng
- Bài giảng điện tử được soạn từ các phần mềm e-Learning, để người
học có thể tự học, có đầy đủ cả kiểm tra, đánh giá, trao đổi với giáo viên qua mạng Cần tránh dùng khái niệm giáo án điện tử để chỉ các bài trình chiếu PowerPoint [15]
- Tăng cường sử dụng trang “Trường học kết nối” của Bộ GDĐT phục
vụ trao đổi chuyên môn, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường
- Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy, kiểm tra đánh giá và học theo hướng giáo viên chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học
- Triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nơi có điều kiện nhằm ứng dụng những công nghệ tiên tiến, đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy - học
- Sử dụng các phần mềm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của các doanh nghiệp, tập đoàn ( VNPT, Viettel, ) để phát triển NLTH cho HS
b) Ứng dụng CNTT trong hoạt động học của học sinh
ViettelStudy là mạng xã hội quản lý học tập trực tuyến, được xây dựng nhằm mục tiêu đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng Cụ thể:
- Đối với cơ quan QLGD: Giảm dạy thêm, học thêm; Công cụ truyền thông; Quản lý chuyên môn; Tương tác đa chiều
- Đối với giáo viên: Giảm chấm sữa bài; Nâng cao chuyên môn; Công
cụ giúp hiểu rõ HS; Môi trường tương tác đa chiều
Trang 36- Đối với học sinh: Chống hổng kiến thức; Tạo thói quen tự học; Môi trường tương tác đa chiều; Biết cách khai thác kiến thức online
- Đối với phụ huynh: Hiểu và đồng cảm với giáo dục; Hiểu con, có kế hoạch học tập cùng con; Kiểm soát được hành vi của con
Ngày nay, nhiều học sinh được trang bị thiết bị di động, nếu biết tận dụng chúng trong học tập sẽ rất hữu ích Theo đó, học sinh có thể tải những ứng dụng học tập về điện thoại di động của mình để tự học mọi lúc, mọi nơi
c) Xây dựng kho học liệu điện tử
Điện toán đám mây tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục Học sinh sẽ không còn phải lo lắng khi lỡ tay xóa hay làm mất tài liệu quan trọng Các bài tiểu luận, nội dung liên quan đến dự án, lịch học, bài tập có thể được chia sẻ dễ dàng hơn và lưu trữ an toàn trên đám mây như Google Documents
Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Kho bài giảng e-Learning tập hợp các bài giảng có tính tương tác cao, hỗ trợ học sinh tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học; tiếp tục khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-Learning để đóng góp vào các kho bài giảng của trường, phòng, sở và Bộ GD&ĐT
d) Xây dựng môi trường tương tác trong không gian ảo
Năm 2018, công nghệ mới sẽ cung cấp cho giáo viên các công cụ để nâng cao việc học tập thông qua thực tế ảo VR và thực tế ảo tăng cường AR
Tương tác thực tế ảo hay thực tế tăng cường (Augmented Reality - AR) đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nổi bật là các trò chơi, quảng cáo, bảo trì - sửa chữa sản phẩm, y học và giáo dục
Trang 37Khác với thực tế ảo (Virtual Reality - VR), vốn được thiết kế cho người
sử dụng tương tác hoàn toàn trong không gian mô phỏng, AR giúp người dùng tương tác với nội dung ảo trong môi trường thật Sự tương tác của đồ họa, âm thanh và các cảm giác cải tiến khác trong môi trường thực tế - tất cả đều được hiển thị trong thời gian và không gian thực
Với đặc điểm này, AR có thể là tương lai của giáo dục 4.0 Với những tính năng thiết thực, AR sẽ góp phần hỗ trợ các mục tiêu học tập cá nhân của học sinh bằng cách đưa nội dung học lý thuyết vào thực hành, trải nghiệm trực tiếp thông qua tương tác một cách sinh động và tiết kiệm chi phí AR không chỉ góp phần đưa nội dung học tập tới học sinh một cách hấp dẫn, mà thông qua đó, học sinh còn đạt được hiểu biết tốt hơn về các khái niệm mà giáo viên đã giải thích trong bài giảng trên lớp hoặc đọc trong sách giáo khoa truyền thống [23], [24]
e) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng ứng dụng CNTT
STEM là viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (kỹ thuật) và Maths (toán học) Giáo dục STEM vận dụng phương pháp học tập chủ yếu dựa trên thực hành và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Với học sinh THPT, việc học theo phương pháp STEM còn có ảnh hưởng tích cực tới khả năng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Khi được học nhiều dạng kiến thức kết hợp với thực hành hay các trò chơi, học sinh sẽ
có hứng thú học tập hơn, từ đó, khuyến khích các em có định hướng tốt khi chọn chuyên ngành học đại học
STEAM được tạo thành từ thuật ngữ "STEM" và "Nghệ thuật - Art" Giáo dục nghệ thuật giúp phát triển óc sáng tạo, vậy nên đổi mới từ STEM sang STEAM là điều cần thiết cho ngành giáo dục [23]
Trang 38g) Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Theo nhóm tác giả của Viện nghiên cứu Giáo dục Việt Nam thì có 4 mức ứng dụng CNTT và truyền thông cơ bản nhất căn cứ vào hoạt động của quản lý, của người dạy và người học:
Mức 1: Sử dụng CNTT và truyền thông để trợ giúp giáo viên trong một
số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng CNTT& TT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học
Mức 2: Ứng dụng CNTT và truyền thông để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học
Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học
Mức 4: Tích hợp CNTT và truyền thông vào quá trình dạy học [15]
1.4 Lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
1.4.1 Mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
Góp phần thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp dạy học nói riêng hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh phổ thông
Phối hợp các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực), đảm bảo các điều kiện cho việc khai thác, ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển
NLTH cho HS
Hiện thực hóa mục tiêu dạy học tích cực – lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động dạy và học để có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo cho học sinh hứng thú trong học tập Phát huy được
Trang 39tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức
Giúp giáo viên chủ động bố trí thời gian giảng dạy, tự giác đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề để kích thích tư duy sáng tạo và kiểm tra đánh giá học sinh
1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
1.4.2.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy của giáo viên theo hướng phát triển NLTH cho HS
a) Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS
Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, nội dung công việc, thời gian, biện pháp, dự kiến nguồn lực, phác thảo tiến trình thực hiện các công việc và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu đó Nhà trường yêu cầu
tổ, nhóm và GV cần định lượng và ghi rõ bài dạy, phần đơn vị kiến thức, có ứng dụng CNTT theo hướng phát triển NLTH cho HS
b) Tổ chức sử dụng CNTT trong chuẩn bị bài và trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn giản là dùng máy tính vào các công việc như biên soạn rồi trình chiếu bài giảng điện tử ở trên lớp,… Ứng dụng CNTT trong giảng dạy phải được hiểu
là một giải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến giảng dạy; liên quan đến công việc của người làm công tác giáo dục; liên quan đến hoạt động nghiên cứu, soạn giảng; lưu trữ; tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên giảng dạy,…
Trang 40Giảm tỉ lệ thuyết trình trên lớp của giáo viên, dành thời gian thích đáng cho học sinh tự học, tự nghiên cứu, serminar, thảo luận, giải đáp thắc mắc Tăng cường biên soạn giáo án theo hướng phát triển NLTH cho HS, đáp ứng yêu cầu về tài liệu tham khảo và trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học cần thiết Tổ chức phong trào thiết kế, xây dựng các loại bài tập trong tổ chuyên môn
Hàng năm, tổ chức hội giảng chuyên đề “Ứng dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS” để đội ngũ GV có dịp thể hiện năng lực ứng dụng CNTT Bên cạnh đó, GV có thể trao đổi, học tập kinh nghiệm để có những tiết giảng đạt hiệu quả cao nhất
c) Chỉ đạo GV sử dụng CNTT trong chuẩn bị bài, lên lớp theo hướng phát triển NLTH cho HS
Chất lượng giờ lên lớp của GV phụ thuộc phần lớn vào PPDH, vì vậy hiệu trưởng cần tổ chức, chỉ đạo cho GV tăng cường ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH
Tổ chức triển khai, phổ biến nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn về ứng dụng CNTT trong từng bộ môn cụ thể do Sở GD&ĐT tổ chức Những GV đại diện tổ bộ môn đi tham dự về có trách nhiệm triển khai, phổ biến lại cho những GV còn lại trong tổ bộ môn Như vậy thì tất cả GV đều nắm vững nội dung, cách thức ứng dụng CNTT trong bộ môn của mình
d) Kiểm tra đánh giá việc ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài, tổ chức quá trình dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS
Nhà trường có kế hoạch kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT của GV theo hướng phát triển NLTH cho HS được thực hiện đầu năm học, sơ kết học
kỳ và cả năm học