1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định

135 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN PHẠM MINH SƠN QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TR

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHẠM MINH SƠN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả khảo sát trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn xác thực

Tác giả luận văn

Phạm Minh Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và sâu sắc nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Tâm lý – Giáo dục và Công tác xã hội Trường Đại học Quy Nhơn, quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Lê Quang Sơn, người hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo huyện Vĩnh Thạnh; cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh; lãnh đạo các địa phương, các bạn đồng nghiệp, học sinh cùng các bậc phụ huynh học sinh ở các trường THCS trên địa bàn 7 xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế

Xin cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè thân hữu đã quan tâm giúp đỡ, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu

và hoàn thành tốt luận văn này

Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được

sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp!

Xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Thạnh, tháng 7 năm 2019

Tác giả

Phạm Minh Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 6

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc đề tài 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 13

1.2.1.Quản lý 13

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Phối hợp các lực lượng giáo dục 17

1.2.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục 18

1.2.5 Học sinh THCS bỏ học 21

1.3 Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở trường THCS 22

Trang 5

1.3.1 Mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở 22 1.3.2.Nội dungphối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở 22 1.3.3.Phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 24 1.3.4 Các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hội 25 1.4.Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội khác trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 27 1.4.1 Mục tiêu quản lý phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 27 1.4.2 Quản lý nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 27 1.4.3 Quản lý phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 31 1.4.4 Quảnlý các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP

CỦANHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG

XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNGTRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH 36

Trang 6

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục huyện Vĩnh

Thạnh, tỉnh Bình Định 36

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Thạnh và các xã miền núi của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 36

2.1.2 Đặc điểm công tác giáo dục và đào tạo của huyện Vĩnh Thạnh và các xã miền núihuyệnVĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 37

2.2 Khái quát quá trình khảo sát 39

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 39

2.2.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.3 Phương pháp khảo sát 39

2.2.4 Tổ chức khảo sát 40

2.3 Thực trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 42

2.3.1 Tình hình, số lượng học sinh THCS bỏ học 42

2.3.2 Nguyên nhânhọc sinh THCS bỏ học 44

2.3.3 Những biểu hiện của học sinh trước khi bỏ học 47

2.3.4 Những yếu tố duy trì việc học của học sinh 48

2.4 Thực trạng công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chếhọc sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 49

2.4.1 Thực trạng nhận thức mục tiêu công tác phối hợp của nhà trường với gia đình vàcác lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 49

2.4.2 Thực trạng nội dung công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 50

2.4.3 Thực trạng phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 52

Trang 7

2.4.4 Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn

chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở 53

2.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 54

2.5.1 Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 54

2.5.2 Thực trạng quản lýnội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 57

2.5.3 Thực trạng quản lýphương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 58

2.5.4 Thực trạng quản lýcác điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 59

2.5.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp tham gia của các lực lượng giáo dục 61

2.6 Nhận xét chung 63

2.6.1 Ưu điểm 63

2.6.2 Hạn chế 64

2.6.3 Nguyên nhân 64

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH 67

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò trung tâm của nhà trường 68

Trang 8

3.2 Các biệnpháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các

trường trung học cơ sở 69

3.2.1.Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS 69

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý và xây dựng các quy định nội bộ về công tác phối hợp, cơ chế điều hành phối hợp, thúc đẩy công tác giáo dục phát triển để hạn chế học sinh THCS bỏ học 71

3.2.3 Chỉ đạo đa dạng hóa các phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học 74 3.2.4 Phát huy vai trò trung tâm của nhà trường trong việc phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội để xây dựng nhà trường có uy tín, vững mạnh 80

3.2.5 Tăng cường công tác tham mưucác cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, nâng cao hiệu quả của ba môi trường nhà trường, gia đình và xã hội để hạn chế học sinh bỏ học 84

3.2.6 Quản lý giáo viên trong việc nâng cao kiến thức cho từng đối tượng học sinh yếu, kém 86

3.2.7 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS 88

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90 3.3.1 Tính cấp thiết của biện pháp 91

3.3.2 Tính khả thi của biện pháp 92

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 97

Trang 9

2.1 Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định 97

2.2 UBNDhuyện Vĩnh Thạnh 97

2.3 Phòng Giáo dục và Đào tạo VĩnhThạnh 97

2.4 Đối với Đảng ủy, chính quyền địa phương 98

2.5 Đối với các trường THCS 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 103

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Khảo sát thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường

với gia đình và các lực lượng xã hội (Ý kiến nhận xét của

CBQL,GV,PHHS,các LLGD và HS) 41

Bảng 2.2 Số liệu học sinh, học sinh THCS bỏ học 2016 và năm học 2016-2017 43

Bảng 2.3 Số liệu học sinh THCS bỏ học hè 2017 và năm học 2017-2018 43

Bảng 2.4 Số liệu học sinh, học sinh THCS bỏ học 2018 và năm học 2018-2019 44

Bảng 2.5 Nguyên nhân bỏ học của học sinh 44

Bảng 2.6 Những biểu hiện của học sinh trước khi bỏ học 48

Bảng 2.7 Những yếu tố giúp học sinh duy trì việc học 48

Bảng 2.8 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 49

Bảng 2.9 Nhận thức về mục tiêu công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các LLGD) 50

Bảng 2.10 Thực trạng về nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 51

Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện các hình thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 52

Bảng 2.12 Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 53

Trang 12

Bảng 2.13 Thực trạng về mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục

trong việc hạn chế học sinh bỏ học.(ý kiến nhận xét của CBQL,

GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 54 Bảng 2.14 Quản lý về mục tiêu công tác phối hợp của nhà trường với gia

đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các LLGD) 55 Bảng 2.15 Mức độ của công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và

các lực lượng xã hội 56 Bảng 2.16 Mức độ của công tác phối hợp của cha mẹ học sinh với nhà

trường và giáo viên chủ nhiệm lớp 56 Bảng 2.17 Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia

đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh và hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS hiện nay 57 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý các hình thức phối hợp của nhà trường với

gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL,

GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 59 Bảng 2.19 Thực trạng quản lý các lực lượng giáo dục trong việc phối hợp

để hạn chế học sinh bỏ học 60 Bảng 2.20 Thực trạng quản lý công tác phối hợp tham gia của các lực

lượng giáo dục trong việc hạn chế học sinh bỏ học.(ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) 62 Bảng 3.1 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 13

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo, cùng với việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của

Trang 14

2 thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng đối tượng, và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp”.Mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.Phấn đấu đến năm 2020, có 85% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương”.[19]

Nhà nướcquy định mọi với công dân, mọi học sinh phải học hết trình

độ lớp 9, tốt nghiệp THCS Tuy nhiên để mọi học sinh đều học hết THCS là điều không đơn giản, chỉ bản thân nhà trường không thể làm được việc này

mà cần phải có sự tham gia của toàn xã hội Bác Hồ đã từng nói “Phải nhất

thiết liên hệ mật thiết với gia đình học sinh Bởi vì giáo dục trong nhà trường

Trang 15

3 chỉ là một phần, còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường

dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả

cũng không hoàn toàn.”[37,tr.395]Để có những giải pháp phối hợp nhà

trường với gia đình và các lực lượng xã hội một cách hiệu quả đòi hỏi mỗi nhà trường, mỗi địa phương phải có những chương trình và giải pháp cụ thể, thật sự phù hợp

Bình Định,là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình

là 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km).Điều kiện khí hậu ít thuận lợi, dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp và ngư nghiệp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Cùng với xu thế phát triển của đất nước, Bình Định đang từng bước chuyển mình vươn lên nhưng còn chậm Bình Địnhcó

01 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện Trong đó, Vĩnh Thạnh là huyện miền núi-vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn80 km Phía Bắc giáp huyện An Lão, phía Đông giáp huyện Phù Cát, phía Nam giáp huyện Tây Sơn và phía Tây giáp thị xã An Khê (tỉnh Gia Lai).Vĩnh Thạnh có dân số là 58.630 người, trong đó nữ 30.250 người Mật

độ dân số 68 người/km² Vĩnh Thạnh là địa bàn hội tụ 12 dân tộc anh em sinh sống, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh với 71.88% người, dân tộc thiểu số 28,12% dân số toàn huyện.Với một huyện có 8 đơn vị cấp xã, gồm: Vĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kim, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận và 1 thị trấn Vĩnh Thạnh, với tổng cộng 57 thôn.Trên địa bàn huyện 08 xã và một thị trấn thì có 09 trường THCS: Trường THCS Thị Trấn Vĩnh Thạnh, trường PTDT Bán Trú THCS Vĩnh Sơn, trường PTDT Bán

Trang 16

4 Trú TH&THCS Vĩnh Kim, trường THCS Vĩnh Hảo, trường THCS Vĩnh Hiệp, trường THCS Vĩnh Thịnh, trường THCS Vĩnh Quang, trường TH&THCS Vĩnh Hòa, trường TH&THCS Vĩnh Thuận

Về kinh tế ở 08 xã thuộc huyện miền núi còn nhiều khó khăn, có 44,33% hộ nghèo và 13,35% hộ cận nghèo.Sự quan tâm của nhân dân cho việc họchànhcủa con em còn nhiều hạn chế, nhiều người sinh con ra chỉ để có

đủ sức lao động mà không muốn cho con đi học, đây là ý thức của số đông người dân ở các xã miền núi, đặc biệt là người dân tộc Bana

Trong những năm qua, công tác giáo dụcở huyệnVĩnh thạnh nói chung vàở 08 xãthuộc huyệnmiền núi Vĩnh Thạnh nói riêng có nhiều bước phát triển, người dân đã ý thức hơn về tầm quan trọng của việc học, sự quan tâm cho công tác giáo dục con em của phụ huynh được nâng lên, nhưng chưa thật sựtương xứng với yêu cầu phát triển củagiáo dục, công tác phối hợp của nhà trường vớigia đình và cộng đồngxã hội còn chưa chặt chẽ thể hiệnởcác yếu tố sau:

- Nhà trường, gia đình và xã hội chưa phát huy được hết vai trò của mình

- Nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động phối hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội chưa phù hợp vớiđặcđiểm nhận thức của học sinh, cộng đồng dân cư cũng nhưđặcđiểm điều kiện của vùng miền

- Các hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình và cộng đồng xã hộiđã có tácđộng tốtđến học sinh cũng như người dân cả về mặt kiến thức, thái độ và hành vi Tuy nhiên, các hoạt động này chưa được tổ chức thường xuyên và nhiều nội dung chưa thiết thực, chưa phát huy được hiệu quả

- Cácđiều kiện cần thiếtđể tổ chức các hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình và cộng đồng như: kế hoạch phối hợp hoạt động, sựủng

hộ tích cực của gia đình, nhà trường và cộng đồng, kinh phí, nguồn lực cho các hoạt động khó khăn, các hoạt động chưa được triển khai đồng bộ

Trang 17

5

Từ các yếu tố còn hạn chế trong công tác phối hợp của nhà trường với gia đình vàcác lực lượng xã hộiđược nêu ra ở trên, trong những năm qua tình hình học sinh bỏ học ở các xã này vẫn còn khá cao, chiếm hơn 2,65% (cả bỏ học trong năm học và bỏ học trong hè) Việc giữ sĩ số học sinh, hạn chếtình trạng bỏ học của học sinh THCS ở các xã thuộc huyện miền núi Vĩnh Thạnhlà một yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có sự chung tay phối hợp giữa các lực lượnggiáo dục (nhà trường với gia đình và xã hội)

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi xin chọn đề tài nghiên

cứu:“Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong hạn chếhọc sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý công tácphối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội ở các xã thuộc huyện miền núi Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định,đề tàiđề xuất các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và lực lượng xã hội tronghạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở, nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và lực lượng xã hội trong công tác giáo dục học sinh THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác phối hợp củanhà trường với gia đình và lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2016 đến nay

Trang 18

6 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại 07 trường THCSở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Việc tập trung nghiên cứu tại 07 trường THCS này bởi vì đặc thù ở các xã vùng cao – vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, tập quán sinh hoạt của người dân miền núi (dân tộc bana) thường ít quan tâm đến việc học tập của con em mình, ít phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, đặc biệt là tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều hơn mức trung bình của huyện

Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng đối vớicông tác phối hợp củanhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinhbỏ học ở các trườngTHCS

5 Giả thuyết khoa học

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục học sinh có nhiều bất cập dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục và thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội, có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi đểviệc hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, góp phần thực hiện chính sách giáo dục của địa phương

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý công tácphối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh THCS

- Đánh giá thực trạng quản lý công tác phối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinh bỏ học ởcác trường THCShuyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác phối hợp củanhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội tại các trường THCS trong hạn chế học sinh

bỏ học ở các trường THCShuyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Đinh

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài,đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục dưới đây:

Trang 19

7

7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Dùng nghiên cứu cáccông trình khoa học, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước; các Chỉ thị, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh Bình Định, của UBND huyện Vĩnh Thạnh, của ngành giáo dục và đào tạo về công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục

Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Tham khảo sách, báo, các nghiên cứu phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu liên quan để rút ra những vấn đề

cần thiết về lý luận của đề tàitạo nên tính thuyết phục cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi để tìm hiểu các nội dung sau:

- Thực trạng công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội tại các trường THCS trong hạn chế học sinhbỏ học ở các trườngTHCS huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

- Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinhbỏ họcở các trường THCShuyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

7.2.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp này được sử dụng với mục đích quan sát cách thức quản

lý, cách thức thực hiện công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội ở các trường THCS, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài để thu thập tài liệu bổ sung cho kết quả điều tra

Quan sát thực hiện thông qua dự các buổi sinh hoạt lớp, buổi hoạt động ngoại khóa, các cuộc họp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên Tổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách công tác phổ cập GDTHCS, phụ huynh học

Trang 20

8

sinh, cơ quan chính quyền, trưởng các ban ngành đoàn thể ở địa phương để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phối hợp để hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Bằng việc soạn thảo hệ thống câu hỏi về tính hợp lý, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý gửi tới các chuyên gia, phương pháp này được

sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp, tính hợp lý, tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu các hồ sơ công tác quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong các hoạt động chuyên môn của nhàtrường

Nghiên cứu hồ sơ quản lý công tác phối hợp của nhà trường, với gia đình và các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Trang 21

9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG

XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục mang bản chất xã hội, là một trong các chất kết dính cộng đồng, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của giáo dục không thể tách rời với sự phát triển của cộng đồng cũng như sự phát triển của kinh tế

- xã hội Để giáo dục phát triểnđáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc làm sao để kết hợp nhà trường với gia đình và xã hội

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục và nhiều văn bản pháp luật khác đã xác định nội hàm của khái niệm xã hội hóa Ý nghĩa phổ biến nhất là tổ chức cho toàn xã hội làm giáo dục: Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội Phát huy có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục-đào tạo phát triển nhanh, bền vững và có chất lượng cao

Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010 của Bộ giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy tiềm năng, trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội được hưởng thụ thành quả giáo dục ở mức độ ngày càng cao

Trang 22

10 Với tư tưởng “lấy dân làm gốc”, Đảng đã vận dụng sáng tạo vào sự nghiệp giáo dục của nước nhà Ngay sau những ngày đầu Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra “Lời kêu gọi chống nạn thất học”, “Ai cũng được học hành”

Việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục, Nghị quyết Trung ương 2- khóa VIII chỉ rõ: “Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” Đến Nghị quyết Trung ương 6 khóa IX, Đảng ta khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, là giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục” Đại hội X, Đảng chỉ rõ: “Thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị-xã hội,

xã hội - nghề nghiệp,… để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội.”[17]

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ: “Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã

Trang 23

11 hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình” “Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các

cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới tất cả các bậc học, ngành học.”[19]

Chính phủ (2012), Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Hà Nội

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Hà Nội

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định

số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Hà Nội

Nhằm tìm biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong việc chăm lo cho công tác giáo dục, thời gian qua một số luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục cũng đã tiến hành nghiên cứu như:

Đề tài: “Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS vùng nông thôn thị xã Bà Rịa”, của tác giả Dương Văn Thạnh (2007); đề tài: “Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường-gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An” của tác giả Hồ Văn Thơm (2009); đề tài: “Thực trạng và giải pháp vấn đề bỏ học của học sinh THCS tại quận Thủ Đức-TP.Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả Trần Hữu Linh, Phạm Thị Thu, Tô Thị Hà (2008); đề tài: “Biện pháp quản lý của lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục ở thành phốThái Bình hiện nay”; đề tài: ‘Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở tỉnh Hòa Bình nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học”

Trang 24

12 Những công trình trên, các tác giả cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của sự phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội, công tác xã hội hoá trong việc giáo dục học sinh, hạn chế học sinh bỏ học; đồng thời đã xây dựngcơ

sở lý luận và đưa ra những giải pháp phối hợp như xây dựng kế hoạch, tăng cường nhận thức về công tác phối hợp, tăng cường năng lực của giáo viên chủ nhiệm,… đã góp phần giúp công tác giáo dục đạt hiệu quả, ngăn chặn tình trạng học sinh THCS bỏ học để đạt được mục tiêu giáo dục THCS

Tại tỉnh Bình Định,để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu họcđúngđộ tuổi

và trung học cơ sở với chất lượng cao theo Chỉ thị số 10-CT/W ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, UBND tỉnh Bình Định cóKế hoạch số 15/KH-UBND ngày 15/2/2012 với các mục tiêu cụ thể: "Đến năm 2015: Tiếp tục củng cố, công nhận và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học – xoá mù chữ, 100% xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi mức độ 1 và 30% xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; 80% xã (phường, thị trấn) có tỷ lệ thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS trên 80%; phấnđấu toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi tăng khá (tiểu học: 95%, THCS: 90%, THPT: 60%) Đến năm 2020: Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nâng số xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập tiểu họcđúng độ tuổi mứcđộ 2 lên 50%; trên 90% xã (phường, thị trấn) có tỷ lệ thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS trên 80%; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi tăng nhanh (tiểu học: 99%, THCS: 95%, THPT 80%); tỷ lệ lưu ban và bỏ họcở trung học dưới 1%; phấnđấu có

Trang 25

13 khoảng 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sởđi học nghề; cơ bản xoá mù chữ cho người từ 36 tuổiđến hết tuổi lao động.”[42]

Để thực hiện mục tiêu đề ra, tỉnh ủyBình Định có công văn về “Cuộc vận động tiếp bước cho em đến trường”; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định và Công đoàn ngành có công văn liên tịch số 20/LT-SGDĐT-CĐN ngày

25 tháng 9 năm 2012 về việc vận động“Mỗi cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục nhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì nghèo hay học yếu”; hè năm

2016, trước tình hình học sinh bỏ học – không đến lớp sau hè rất nhiều, ban chỉ đạo cuộc vận động “Tiếp bước cho em đến trường” của huyện Vĩnh Thạnhcó công văn số 256-CV/BCĐ ngày 16 tháng 10 năm 2016 “Về việc vận động học sinh không ra lớp sau hè 2016 trở lại lớp”; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh có công văn số 195 /PGDĐT ngày 23 tháng 10 năm 2016“Về việc vận động học sinh bỏ học ra lớp”.Nhưng cho đến nay, ở tỉnh Bình Địnhchưa có công trình khoa học hay đề tài nào đề cập đến biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội

để hạnchế tình trạng học sinh phổ thông bỏ học nói chung cũng như học sinh trung học cơ sở bỏ học nói riêng Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa tích cực cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp phần hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh ở các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh nói riêng và

của tỉnh Bình Định nói chung

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

Trang 26

14 Theo đại từ điển tiếng Việt (1990): Quản lý là trông coi, gìn giữ theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và hoạt động theo những nhu cầu nhất định Tác giả Phan Văn Kha cho rằng: “Quản lý là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng), vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được mục đích đã định.” [23,tr.10]

Tác giả Dương Thị Diệu Hoa cho rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềm năng; các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.”[22,tr.10]

Tác giả Bùi Văn Quân cho rằng: “Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động.”[35,tr.10]

Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.”

Theo các tác giả Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du: “Quản lý là tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trong một tổ chức (hay một hệ thống xã hội) với những phương pháp vừa có tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật, nhằm đạt mục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng của các đối tượng trong tổ chức.”[11,tr.9]

Theo góc độ hoạt động, quản lý là điều khiển, hướng các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt đến mục đích, phù hợp với quy luật khách quan

Trang 27

15 Những khái niệm trên cho thấy, mặc dù các khái niệm quản lý được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau nhưng ở các mức

độ khác nhau đã đề cập đến những nhân tố cơ bản như chủ thể, đối tượng, mục tiêu quản lý

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài, xét trên tổng thể tôi thấy

rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềm năng; các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một lĩnh vực rất quan trọng, là một hiện tượng xã hội vĩnh hằng thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ

có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực Mục đích giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, bằng nhữnghành động của mình hiện thực hóa mục đích đó trong hiện thực Quản lý giáo dục được các nhà nghiên cứu quan niệm khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”[29,tr.12]

Trang 28

16 Theo các tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư: ”Quản lý giáo dục chính là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo do các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục vàđào tạo, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu được giáo dục

và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước.”[20,tr.6]

Theo tác giả Bùi Văn Quân: “Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý

xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự

ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục.”[35,tr.14]

Các khái niệm trên tuy diễn đạt mỗicách khác nhau nhưng có thể hiểu:

“Quản lý giáo dục là hoạt động điều phối các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất nhưng đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục.”

“Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy học, giáo dục được tiến hành một cách có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm đào tạo con người đáp ứng những yêu cầu cho một xã hội nhất định” [23,tr.19]

“Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện

và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể:

Trang 29

17 người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội.”[27,tr.74]

“Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”.[3]

1.2.3 Phối hợp các lực lượng giáo dục

1.2.3.1 Phối hợp

Theo từ điển Tiếng Việt, xuất bản năm 1999 của tác giả Nguyễn Văn Đạm thì khái niệm ”phối hợp” được hiểu là: ”dùng cùng vào một mục đích và trong cùng một lúc, nhiều tác dụng khác nhau, tăng cường lẫn nhau” Qua các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội trong công tác giáo dục học sinh các tác giảđã dùng những khái niệm khác nhau như: ”thống nhất”, ”hợp tác”, ”kết hợp”, ”liên kết”, ”phối hợp”, tuỳ theo mụcđích và nội dung nghiên cứu

- Thống nhất: là hợp thành một khối

- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau

- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau

- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện

- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Các khái niệm nêu trên gần như đồng nghĩa với nhau, trong đó khái niệm “phối hợp” phản ánh một cách bản chất nhất, chặt chẽ, liên tục, toàn vẹn trong quá trình giáo dục Ở đây, tác giả đã sử dụng khái niệm phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh, hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS Để thực hiện tốt mối quan hệ

“phối hợp” này thì các lực lượng giáo dục này đều phải thể hiện rõ vai trò

Trang 30

18 trách nhiệm, phát huy những thuận lợi vốn có của mình, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.2.3.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục

Các lực lượng giáo dục gồm: Gia đình, nhà trường và các lực lượng xã hội.Trong đó:

- Gia đình gồm có: ông bà, cha mẹ, con cái và người thân

- Nhà trường gồm có: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, chi đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục, giáo vên bộ môn,

- Các lực lượng xã hội: Chính quyền địa phương, các ngành đoàn thể như: phụ nữ, thanh niên, công an, mặt trận, các nhà hảo tâm, mạnh thường

quân, ban lãnh đạo thôn,

Phối hợp các lực lượng giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực lượng xã hội nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động trong công tác giáo dục của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thực hiện mục tiêu, nội dung, xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, gia đình và xã hội

1.2.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục

Hoạt động quản lý trong nhà trường bao gồm nhiều nội dung, trong đó quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường) nhằm đạt được các nội dung, mục tiêu giáo dục là một trong những nội dung quan trọng

- Gia đình:Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ - 2005 thì “Gia đình là một tập hợp người cùng chung sống thành một đơn vị nhỏ nhất trong

Trang 31

19

xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có

vợ chồng, cha mẹ và con cái.”[42,tr.323]

“Gia đình là tế bào của xã hội.”[42]

Gia đình là nền tảng của xã hội, là môi trường tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của mọi thành viên, nhất là đối với trẻ em Gia đình lành mạnh có tầm quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Gia đình có ý nghĩa đặc biệt trong cuộc sống của mỗi cá nhân; là môi trường bảo đảm sự giáo dục, truyền lại cho thế hệ sau những giá trị văn hóa truyền thống

Gia đình là một lực lượng giáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của đứa trẻ, gia đình có trách nhiệm đầu tiên trong giáo dục con cái Khi trẻ đi học, gia đình còn là môi trường để trẻ thực hành những điều đã học ở trường, rèn luyện hành vi, Ảnh hưởng giáo dục của gia đình đối với đứa trẻ có ý nghĩa sâu sắc không chỉ khi chúng còn bé mà ngay cả lúc chúng trưởng thành, cha mẹ là người “thầy” đầu tiên của con cái

họ, là người xây dựng nền tảng nhân cách trẻ em Nhiều nét cơ bản của nhân cách như tính người, tình người, đều bắt đầu ngay từ gia đình và từ giáo dục ở cấp mầm non, tiểu học

Gia đình và giáo dục gia đình là một giá trị hết sức đặc trưng của nhân loại, nhất là ở phương Đông từ xưa tới nay Giáo dục gia đình có những điểm mạnh, đó là tính xúc cảm cao, tính linh hoạt, tính thiết thực, thích ứng nhanh nhạy giữa yêu cầu của cuộc sống và đối tượng giáo dục là con cái Cùng với các giá trị của giáo dục gia đình, những điểm mạnh này có thể bổ sung cho giáo dục nhà trường góp phần hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh

- Xã hội được hiểu là một hệ thống các hoạt động và quan hệ của con người có đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, chung sống, cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

Trang 32

20

- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan Đảng ủy xã, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng

- Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềm năng; các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội để hạn chế học sinh bỏ họcở các trườngtrung học cơ sở về bản chất là quá trình tổ chức quản lý việc phối hợp của nhiều thành viên, nhằm huy động hợp lý nhất khả năng của các thành viên để giữ vững sĩ số học sinh, hạn chế và đẩy lùi tình trạng bỏ học của học sinh THCS nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục THCS

- Phối hợp các lực lượng giáo dục như: Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, chính quyền địa phương

Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức công tác phối hợp để đạt được mục tiêu phối hợp giữa nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh Mục tiêu đó là: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường nhằm hạn chế việc học sinh bỏ học giữa chừng Muốn vậy, Hiệu trưởng cần phải: Nhận thức đúng vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh Đặt đúng vị trí của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong tương quan với các lực lượng xã hội khác mà trường có quan hệ

- Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nâng cao nhận thức của từng gia đình hiểu rõ mục đích, nội dung, phương pháp dạy bảo con cái, tích cực phối hợp với giáo viên, với nhà trường, với xã hội để cùng

Trang 33

21 chăm lo giáo dục thế hệ trẻ Nâng đỡ, ủng hộ sáng kiến của Hội, biết đặt ra, gợi ý cho Hội những công việc thiết thực, có hiệu quả, hướng mọi hoạt động vào thực hiện những công việc đã được hội nghị cha mẹ học sinh thống nhất

đề ra Chủ động tổ chức giải quyết khó khăn lớn nhất của các gia đình là sự lúng túng về phương pháp giáo dục, nói chung là về trình độ văn hóa sư phạm Bằng nhiều hình thức khác nhau, hiệu trưởng có trách nhiệm chủ động phối hợp xây dựng, củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh vững mạnh; tổ chức sự cộng tác với Ban đại diện cha mẹ học sinh; chỉ đạo đội ngũ giáo viên phối hợp với Ban đại diện và gia đình học sinh Cụ thể, hiệu trưởng phải: Tổ chức tốt hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm; xây dựng, củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh; tư vấn cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trong xây dựng và

sử dụng quỹ Hội, hỗ trợ nhân lực, vật lực; thu hút Hội tham gia giáo dục học sinh; chỉ đạo đội ngũ giáo viên, nhân viên phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh

Mục tiêu của quản lý sự phối hợp trong giáo dục là làm cho quá trình thực hiện công tác giáo dục vận hành đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hăng hái, thuận lợi để giữ vững sĩ số học sinh, góp phần phát triển số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.5 Học sinh THCS bỏ học

Học sinh bỏ học là những học sinh không tiếp tục đi học nữa, có học sinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó, có học sinh bỏ học khi chuẩn bị bước vào năm học mới (bỏ học trong hè), có học sinh bỏ học khi đang trong quá trình năm học (bỏ học giữa chừng)

Theo điều 12, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định:

Đối tượng phổ cập THCS là thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi 11 đến

18 đã hoàn thành chương trình tiểu học, chưa tốt nghiệp THCS

Trang 34

22 Tóm lại, học sinh THCS bỏ học: Là những học sinh trong độ tuổi

11 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học nhưng không đến trường, không đi học để tốt nghiệp THCS, hoàn thành phổ cập giáo dục THCS

1.3 Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực

lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở trường THCS

1.3.1 Mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở

Việc xác định mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội một cách đúng đắn, giúp cho quá trình phối hợp diễn ra một cách nhịp nhàng, thường xuyên, tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng chăm lo cho

sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục học sinh THCS nói riêng

Mục tiêu của công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục là nâng cao hiệu quả giáo dục, góp phần hình thành và phát triển đạo đức, nhân cách cho học sinh, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của xã hội

Mục tiêu phối hợp là để tạo sự thống nhất về quan điểm giáo dục, thống nhất về các nội dung và biện pháp của nhà trường đối với gia đình và xã hội nhằm làm cho giáo dục đạt được kết quả cao nhất, tránh hiện tượng“trống đánh xuôi kèn thổi ngược” trong giáo dục

Tuy nhiên mục tiêu phối hợp phải phù hợp ở từng địa phương và phù hợp với khả năng nhận thức của các thành viên thì mới phát huy hiệu quả một cách cao nhất

1.3.2.Nội dungphối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở

Phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội là những việc cần phải thực hiện để tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp

Trang 35

23 chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội, để công tác phối hợp đảm bảo đạt hiệu quả, chúng ta cần phải:

- Thống nhất về mục tiêu giáo dục: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động.” [43,tr.8]

- Thống nhất về phương pháp giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”[43,tr.8]

- Xây dựng cơ chế, phân công trách nhiệm:

Trách nhiệm của nhà trường: Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục; các quy định có liên quan đến nhà trường

Trách nhiệm của gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Trách nhiệm của xã hội:Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học; góp phần xây dựng phong trào học tập

Trang 36

24

và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình

- Cung cấp, trao đổi thông tin lẫn nhau trong quá trình phối hợp, kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình phối hợp và điều chỉnh các hoạt động, các phương pháp, sự phân công để làm cho công tác phối hợp ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực, nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

1.3.3.Phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội

Sự phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh cần có các phương thức phù hợp, nhịp nhàng, đồng bộ, bổ sung cho nhau

Thiết lập cơ chế, phân công trách nhiệm cụ thể của các lực lượng nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương trong việc giữ vững sĩ số học sinh, hạn chế tình trạng bỏ họccủa học sinh trung học cơ sở

Phương thức phối hợp bằng văn bản: Biên bản cuộc họp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, Điều lệ hội cha mẹ học sinh, Luật giáo dục, Nghị định về Phổ cập giáo dục, các văn bản về sự phối hợp giữa nhà trường

và gia đình thông qua sổ liên lạc, thông báo, báo cáo về công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng địa phương,

Phương thức tuyên truyền cho giáo viên, phụ huynh học sinh, cán bộ và nhân dân thông qua các cuộc míttinh, hội nghị, giới thiệu các gương điển hình

Phương thức phối hợp trong hành động: Thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh, tổ chức các cuộc họp phụ huynh học sinh, giáo viên chủ nhiệm gặp

gỡ phụ huynh học sinh, thăm hỏi gia đình học sinh, thông báo về tình hình học sinh qua điện thoại và các phương tiện truyền thông khác; lãnh đạo nhà

Trang 37

25 trường tiếp xúc với các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương để đóng góp ý kiến, báo cáo tình hình học sinh để tìm tiếng nói chung trong giáo dục

Phương thức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm một cách thường xuyên, định kỳ, quy định trách nhiệm, tiêu chí thi đua, động viên khen thưởng Tổ chức các chuyên đề về sự phối hợp các lực lượng trong giáo dục

1.3.4 Các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hội

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý mọi hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội Kế hoạch phải đảm bảo chi tiết về nội dung, cách thức, nguồn lực, cơ chế cho công tác phối hợp

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán ở địa phương và trình độ nhận thức của nhân dân, của phụ huynh học sinh Để công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội mang lại hiệu quả thiết thực cần phải đảm bảo các điều kiện:Có kế hoạch hoạt động phối hợp; tạo sự đồng thuận và ủng hộ tích cực của cả nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội;có văn bản chỉ đạo của các cơ quan nhà nước; huy động các nguồn lực cho các hoạt động; phát huy tốt nội lực của ngành giáo dục, tăng cường năng lực của người quản lý

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội đòi hỏi phải được sự đồng thuận và ủng hộ của các lực lượng giáo dục, của toàn xã hội Sự đồng thuận và ủng hộ đó là động lực để phát triển nhà trường; sự kết hợp tốt giữa nội lực với ngoại lực sẽ là điều kiện cho sự phối hợp thành công

Nghiên cứu, vận dụng các văn bản chỉ đạo của các cơ quan nhà nước phù hợp điều kiện thực tiễn để đạt hiệu quả cao mà không vi phạm các quy

Trang 38

26 định đã ban hành

Sự huy động và sử dụng các nguồn lực: nhân lực, tài lực, tin lực một cách hợp lý là yêu cầu rất cần thiết để mang lại thành công cho công tác phối hợp.Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nồng cốt có trách nhiệm chính trong việc phối hợp với gia đình học sinh; giáo viên phụ trách công tác phổ cập là người có trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện chỉ đạo của hiệu trưởng để phối hợp với các ban ngành đoàn thể, ban nhân dân các thô n trong việc giữ vững sĩ số học sinh; đoàn thể trong nhà trường (công đoàn, đoàn thanh niên, ) là những bộ phận kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với

sự thống nhất của hiệu trưởng nhà trường; gia đình có vai trò chủ động phối hợp với hội cha mẹ học sinh, nhận thức đúng trách nhiệm phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh, chủ động liên hệ với nhà trường để nắm vững mục tiêu giáo dục, tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức, thường xuyên gặp gỡ giáo viên chủ nhiệm để biết tình hình học tập, rèn luyện của con em mình ; các lực lượng xã hội với chức năng nhiệm vụ của mình thiết lập các cơ chế nhằm phối hợp tích cực với nhà trường và các gia đình học sinh, tạo môi trường lành mạnh, thuận lợi để cho công tác giáo dục phát triển; tích cực tuyên truyền nhằm xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài

Kỹ năng của người hiệu trưởng để có được những quyết định hợp lý phụ thuộc vào sự hiểu biết về sự phối hợp, hiểu biết về nhà trường và các mối quan hệ xã hội, khả năng áp dụng vốn hiểu biết, kỹ năng đó vào thực tiễn Bên cạnh, người hiệu trưởng phải đóng vai trò là người cổ vũ, hỗ trợ, xử lý tốt các tình huống nảy sinh, liên kết các nguồn lực để đạt hiệu quả trong công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội

Trang 39

27

1.4.Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội khác trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

1.4.1 Mục tiêu quản lý phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học

cơ sở

Mục tiêu quản lý công tác phối hợp của nhà trường đối với gia đình và các lực lượng xã hội là quản lý để tạo sự thống nhất, đồng thuận và gắn trách nhiệm của cộng đồng xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục, tăng cường các lực lượng tham gia làm giáo dục tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng chăm lo

cho giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng

Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội nhằm hạn chế học sinh bỏ học là tác động vào các đối tượng tạo

ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung để huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học

1.4.2 Quản lý nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học

cơ sở

Hiệu trưởng các nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương để quản lý và tiến hành quản lý các nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội để tạo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội, tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, để nâng cao chất lượng giáo dục

- Quản lý thống nhất về mục tiêu giáo dục: Tập trung tuyên truyền cho mọi người thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm, họp phụ huynh học sinh, các cuộc họp ở địa phương, các cuộc mittinh, các buổi hoạt động ngoại

Trang 40

- Kế hoạch phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn, giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên Tổng phụ trách Đội, giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục, với phụ huynh học sinh của lớp

- Kế hoạch phối hợp của hiệu trưởng với giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục THCS, với ban đại diện cha mẹ học sinh, với Đảng ủy, chính quyền địa phương và ban nhân dân các thôn

Hiệu trưởng xây dựng được một cơ chế phối hợp tốt sẽ là “liều thuốc” hữu hiệu từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhà trường, từ đó tạo ra thương hiệu cho nhà trường, tạo nguồn cảm hứng học tập cho các em nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng Trong công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng giáo dục có mộtsố nội dung cơ bản sau:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục hàng năm (giáo dục chính trị, pháp luật, đạo đức, thể chất, nếp sống văn hóa, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, an toàn giao thông, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường…)

+ Phối hợp quản lý học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện; giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng học sinh

có thành tích; giáo dục học sinh chậm tiến bộ

+ Phối hợp xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp các trang thiết bị cần

Ngày đăng: 16/08/2021, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL-ĐTTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[2] Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
[3] Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
[4] Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
[5] Bộ GD&ĐT (2015), Thông báo kết quả Hội thảo toàn quốc về Xây dựng mô hình tư vấn tâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông và công tác phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội, Thông báo số 1224/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết quả Hội thảo toàn quốc về Xây dựng mô hình tư vấn tâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông và công tác phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2015
[6] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[7] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
[8] Chính phủ (2012), Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[9] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[10] Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Bích Hồng (1999), Giáo dục gia đình, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục gia đình
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Bích Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[11] Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du (2001), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2001
[12] Bùi Ngọc Diệp (2012), Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hoá công tác giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hoá công tác giáo dục
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2012
[13] Vũ Dũng (2006), Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
[14] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa IX), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa IX)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[16] Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[17] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[18] Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[19] Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh (2015), Văn kiện Đại hội huyện Vĩnh Thạnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ (2015 – 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội huyện "Vĩnh Thạnh
Tác giả: Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh
Năm: 2015
[20] Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w