1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Bài 25: Hóa tổng hợp và quang tổng hợp pdf

12 414 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 385,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¾Sinh vật tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ theo những hình thức nào?... ¾Vậy hĩa tổng hợp là gi?™ Là hình thức VSV tự dưỡng đồng hoá CO 2 nhờ NL của các p/ứng oxy hoá để tổng hợp thành các

Trang 1

Câu 1: Quá trình hô hấp tế bào xảy ra gồm những giai đoạn nào? Trình bày sơ đồ quá trình đường phân.

Câu 2: Phân biệt đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển e

Trang 2

Bài 25

HOÁ TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP

Trang 3

I Hố tổng hợp

1 Khái niệm:

¾Căn cứ vào phương thức đồng hoa ùthì sinh

giới được chia làm mấy nhóm?

¾Sinh vật tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ

theo những hình thức nào?

Trang 4

¾Vậy hĩa tổng hợp là gi?

™ Là hình thức VSV tự dưỡng đồng

hoá CO 2 nhờ NL của các p/ứng oxy

hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.

Trang 5

A (Chất vơ cơ) + O 2 ⎯→ AOVSV 2 + Q

CO 2 + RH 2 + Q’ ⎯→ Chất hữu cơ

VSV

¾Hãy viết phương trình tổng quát của QT

hóa tổng hợp?

Phương trình tổng quát:

Trang 6

Nhóm VK Loại VK lấy

NL từ các hợp chất chứa lưu huỳnh

Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa nitơ

Loại VK lấy

NL từ các hợp chất chứa sắt

Đại diện

Hoạt động

Vai trò

Trang 7

VK

Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa lưu

huỳnh

Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa nitơ

Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa sắt

Đại diện VK lưu huỳnh - VK nitrit hoá

(Nitrosomonas)

- VK nitrat hóa (Nitrobacter)

VK sắt

Hoạt

động

VK oxi hoá H 2 S tạo ra NL:

H 2 S + O 2 H 2 O + 2S +

Q (1) 2S + 2H 2 O + 3O 2

2 H 2 SO 4 + Q (2)

NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ:

6CO 2 + 12H 2 S + Q

C 6 H 12 O 6 + 6H 2 O + 12S (3)

VK nitrit hoá:

Chuyển hoá NH 3 (amôniac) thành HNO 2 (axit nitrơ) để lấy NL:

2NH 3 + 3O 2 2HNO 2 + 2H 2 O + Q.

6% NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu

cơ từ CO 2

VK sắt chuyển hóa Fe 2+ thành

Fe 3+ 4FeCO 3 + O 2 + 6H 2 O

Fe(OH) 3 +4CO 2 + Q

NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ.

Trang 8

Hoạt

1/6 C 6 H 12 O 6 + H 2 O

VK nitrat hóa: oxi hóa HNO 2 thành HNO 3

2 HNO 2 +O 2 HNO 3 + Q

7% năng lượng thu được từ phản ứng dùng để tổng hợp chất hữu cơ từ C0 2 C0 2 + 4 H + Q

1/6 C 6 H 12 O 6 + H 2 O

Vai trò Làm

sạch môi trường nước.

Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình Nitơ) trong tự nhiên.

Nhờ hoạt động của nhĩm vi khuẩn này mà Fe(OH) 3 ↓ dần dần tạo ra các

mỏ sắt.

nitrobacte notroso

monat

Trang 10

2.Sắc tố quang hợp:

phicobilin (sắc tố phụ màu vàng, da cam,

đỏ tím), clorophil là sắc tố chính ( diệp lục

có màu xanh)

Trang 11

9 Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thụ ánh sáng ở những bước sóng xác định Vì vậy mỗi loài cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ sắ tố)

quang hợp được ko?

9 Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng có chọn lọc, tham gia trực tiếp vào các phản ứng quang hóa

9 Sắc tố phụ hấp thụ được 10-20% tổng năng lượng do lá cây hấp thu được, bảo vệ chất DL khỏi bị phân hủy khi ánh sáng quá cao

Trang 12

Củng cố

1 Phân biệt quang tổng hợp và hóa

tổng hợp?

2 Điểm khác nhau trong con đường tổng hợp chất hữu cơ ở các nhóm vi khuẩn

hóa tổng hợp là gì?

Nguồn phân tử cho H của mỗi nhóm khác

nhau nên tạo ra sản phẩm phụ là khác nhau

Ngày đăng: 22/12/2013, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w