Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả xin lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc Nhà nước An Lão”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN DUY KHẢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN LÃO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bình Đinh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN DUY KHẢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN LÃO
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8.34.03.01
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Tùng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Hoàng Tùng, sự góp ý xác thực của thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Kế toán Trường Đại học Quy Nhơn cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại Kho bạc nhà nước An Lão Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6
1.1 Ngân sách Nhà nước và Chi Ngân sách nhà nước 6
1.1.1 Ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước 6
1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước 9
1.2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước 13
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 13
1.2.2 Đặc điểm kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 13
1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi Ngân sách nhà nước 14
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc Nhà nước 16
Trang 61.3.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục qua KBNN 16
1.3.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN 18
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN 22
1.4 Một số đặc điểm về chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục khác với chi thường xuyên các thuộc các cấp ngân sách khác 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN LÃO 26
2.1 Giới thiệu chung về KBNN An Lão 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KBNN An Lão 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của KBNN An Lão 26
29
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão 32
2.2.1 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán và điều kiện chi các khoản chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 32
2.2.2 Các hình thức và phương thức chi trả các khoản chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 33
2.2.3 Hồ sơ, nội dung kiểm soát hồ sơ và quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 37
2.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục và kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão giai đoạn năm 2015-2017 44
Trang 72.3 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi thường ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 56
2.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 56 2.3.2 Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 57 2.3.3 Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 58 2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN LÃO 65 3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 65
3.1.1 Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 65 3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 67
3.2 Những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 69
3.2.1 Hoàn thiện những quy định về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục 69 3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, con người 74 3.2.3 Phát triển, sử dụng và vận hành có hiệu quả các chương trình phần mềm trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục 75
Trang 83.2.4 Hoàn thiện cơ chế không dùng tiền mặt trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục 76 3.2.5 Nâng cao ý thức chấp hành chi ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách sự nghiệp giáo dục 76 3.2.6 Phân công rõ ràng trách nhiệm phối hợp kiểm soát chi ngân sách sự nghiệp giáo dục 77
3.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân huyện An Lão và Phòng tài chính
kế hoạch huyện An Lão 79 3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản Phòng GD-ĐT An Lão, đơn vị sử dụng ngân sách 81 3.3.3 Kiến nghị với Kho bạc nhà nước 82 3.3.4 Kiến nghị về văn bản hướng dẫn, cơ chế quản lý tài chính ngân sách
sự nghiệp giáo dục 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88 KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SNGD Sự nghiệp giáo dục
CMND Chứng minh nhân dân
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua
KBNN An Lão giai đoạn từ 2015 - 2017 45 Bảng 2.2: Đánh giá thực trạng chất lượng lập dự toán chi thường xuyên ngân
sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão giai đoạn 2015-2017 46 Bảng 2.3: Kết quả chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
An Lão giai đoạn từ năm 2015-2017 (theo nhóm mục chi) 53 Bảng 2.4: Kết quả từ chối thanh toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp
giáo dục qua KBNN An Lão giai đoạn 2015 -2017 54 Bảng 2.5: Chi tiết kết quả từ chối thanh toán trong công tác kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão giai đoạn 2015-2017 54
Trang 11
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước An Lão 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão 40
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, với mục tiêu cơ bản đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng vào công tác giáo dục Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ có vai trò quyết định Phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Một trong những nguồn tài lực quan trọng cho giáo dục là nguồn NSNN, trong đó hơn 80% là các khoản chi thường xuyên Để đảm bảo các khoản chi thường xuyên dành cho giáo dục được chi đúng, chi đủ, chi hợp lý
để từ đó nâng cao chất lượng giáo dục thì kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho giáo dục qua KBNN thời gian qua được đặt lên hàng đầu
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện An Lão đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát đã từng bước được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Tuy nhiên, vẫn còn không ít những tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý chi NSNN dẫn đến chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN An Lão chưa cao, đặc biệt là đối với các khoản chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục
Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả xin lựa chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp
giáo dục qua Kho bạc Nhà nước An Lão” với mục tiêu phân tích, đánh giá thực
trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN tại địa phương
2 Tổng quan nghiên cứu
Trang 13Đây là đề tài phù hợp với yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong lĩnh vực KBNN nói riêng, phù hợp với định hướng và chiến lược phát triển của ngành Kho bạc
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu gần giống về đề tài này trong hệ thống Kho bạc nhà nước như:
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành kế toán năm 2015 của Văn Thái Hương
Thu, Trường Đại học Quy Nhơn “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước cấp xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Phù Mỹ” Luận
văn tập trung đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp
xã qua KBNN Phù Mỹ từ năm 2012 đến 2014 Luận văn chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp xã qua KBNN Phù Mỹ
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục qua KBNN huyện Kiến Xương” của tác giả Dương Văn Quyết, Học viện Tài chính năm 2017; Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế năm 2018 của Hứa Lịch Thiệp, Đại học Thái
Nguyên “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Kho bạc nhà nước Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn” Qua việc nghiên cứu
cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc nhà nước, tác giả đi sâu đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc nhà nước Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc nhà nước ở địa phương các tỉnh
Các luận văn này đều là những công trình khoa học có giá trị cao trên
địa bàn được nghiên cứu Tuy nhiên, tại KBNN An Lão chưa có công trình
Trang 14nghiên cứu nào liên quan tới công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi Luật ngân sách
2015 cùng hàng loạt các văn bản chế độ, chính sách mới ra đời thay thế các
văn bản cũ
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau:
Bài viết “Đề xuất nâng cao chất lượng công tác quyết toán ngân sách nhà
nước hàng năm” đăng trên Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia số 171 tháng
09/2016; ““Một cửa” trong hoạt động giao dịch của Kho bạc nhà nước”,
“Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao dịch một cửa” đăng trên Tạp
chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số 178 tháng 04/2017
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc Nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước trên địa bàn huyện An Lão
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục qua KBNN
- Phạm vi nghiên cứu:
+Về nội dung: Nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách SNGD
Trang 15+ Về không gian: Nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho giáo dục qua KBNN An Lão trong khoảng thời gian
từ năm 2015 đến năm 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
lý thuyết và vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp thu thập
số liệu, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh, đối chiếu nhằm xác định những vấn đề có tính quy luật, đặc thù phục vụ cho quá trình nghiên cứu
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017 nhằm chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão trong bối cảnh Luật ngân sách mới ra đời theo hướng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị sử dụng NSNN, thực hiện tốt vai trò điều hành quản lý quỹ ngân sách Nhà nước trên địa bàn
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương với nội dung cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão
Trang 16Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc nhà nước An Lão
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Ngân sách Nhà nước và Chi Ngân sách nhà nước
1.1.1 Ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước
1.1.1.1 Ngân sách Nhà nước
Trong hệ thống tài chính thống nhất NSNN là khâu tài chính tập chung giữ vai trò chủ đạo Đồng thời, NSNN là khâu tài chính được hình thành từ rất sớm và gắn với sự tồn tại và phát triển của hệ thống quản lý nhà nước và nền kinh tế hành hoá, tiền tệ Hiện nay, thuật ngữ “Ngân sách nhà nước”được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội ở các quốc gia, tuy nhiên, quan niệm về NSNN còn nhiều điểm chưa thực sự thống nhất
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư về kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân sách là văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị công) hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội) được
dự kiến và cho phép” [5, tr.310]
Tại Việt Nam, cũng có nhiều khái niệm khác nhau về NSNN Theo giáo trình Quản lý thu Ngân sách nhà nước (2013) của Học viện Tài chính định nghĩa: “NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử NSNN được đặc trưng bằng sự vận động gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong
xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc
Trang 18gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu”[1, tr.19]
Theo Khoản 14, Điều 04, Luật Ngân sách Nhà nước (83/2015/QH13) thông qua tại kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [8, tr.01]
Các quan điểm trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có nhân
tố hợp lý của chúng song chưa đầy đủ Khái niệm NSNN là một khái niệm trừu tượng nhưng NSNN là hoạt động tài chính cụ thể của Nhà nước, nó là một bộ phận quan trọng cấu thành tài chính Nhà nước Vì vậy, khái niệm NSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN
Về mặt hình thức, hoạt động của NSNN được biểu hiện dưới hình thức của các khoản thu và chi tài chính của Nhà nước ở các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Các khoản thu, chi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu
- chi tài chính được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Trong đó, với các khoản thu mang tính chất bắt buộc (thuế, phí, lệ phí ) của NSNN là một bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân, được tạo ra trong các hoạt động kinh tế và các khoản chi cơ bản của Ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ cho sự nghiệp đầu tư phát triển và tiêu dùng của xã hội Do đó, về mặt hình thức có thể hiểu: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước có trong dự toán, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội) và được thực hiện trong một năm để đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Về nội dung, ẩn sau hình thức biểu hiện ra bên ngoài của NSNN là một quỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó, NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện
Trang 19chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Về bản chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định
1.1.1.2 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền KT-XH Vai trò của Ngân sách nhà nước được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Phát huy vai trò của Ngân sách nhà nước như thế nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của Nhà nước
Trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, Ngân sách nhà nước có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, với chức năng phân phối, ngân sách có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của Ngân sách nhà nước trong mọi mô hình kinh tế Nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
Thứ hai, Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng Ngân sách nhà nước như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT-XH
Muốn thực hiện tốt vai trò này Ngân sách nhà nước phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt
Trang 20chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
ổn định xã hội
Thứ ba, Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của KTTT, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững KTTT phân phối nguồn lực theo phương thức riêng của nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó
Mặt trái của nó là phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo
ra sự bất bình đằng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội Bên cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái bị hủy hoại, nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần nhưng khu vực tư nhân không cung cấp như hàng hóa công cộng
Vai trò của ngân sách nhà nước vô cùng quan trọng trong việc điều tiết
và quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, cần phải có sự cân bằng trong thu chi ngân sách
1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm Chi Ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà nhà nước đảm nhận theo các nguyên tắc nhất định
Theo đó, chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi NSNN là những
Trang 21việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước
Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau là quá trình phân phối
và quá trình sử dụng Việc phân biệt hai quá trình này trong chi tiêu NSNN có
ý nghĩa quan trọng trong quản lý NSNN
Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng; Quá trình phân phối được thực hiện trên dự toán và trên thực tế (chấp hành NSNN), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội thể hiện cụ thể dưới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách
Quá trình sử dụng: là việc sử dụng phần quỹ ngân sách đã được phân phối của các đối tượng được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình thực hiện chi tiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN NSNN được sử dụng ở các khâu tài chính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước
1.1.2.2 Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
Dựa trên những khái niệm về chi NSNN đã được đưa ra, có thể thấy chi NSNN mang những đặc điểm sau:
Chi NSNN là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ NSNN, hoạt động này chỉ có thể thực hiện trên cơ sở quy định pháp luật và dự toán ngân sách
do cơ quan quyền lực Nhà nước quyết định Chi NSNN là một nội dung quan trọng quyết định đến hiệu quả quản lý Nhà nước và bộ máy Nhà nước vì vậy
nó phải được thông qua theo nguyên tắc tập thể, tập trung trí tuệ tập thể và một quy trình luật định nghiêm ngặt
Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ Chi NSNN là hoạt động được tiến hành bởi các chủ thể quyền lực gồm hai nhóm: nhóm chủ thể
Trang 22đại diện cho Nhà nước thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN Đó là các cơ quan đại diện cho Nhà nước thực thi quyền hạn có liên quan tới việc xuất quỹ NSNN cho các mục tiêu đã được phê duyệt Nhóm chủ thể này gồm Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Sở kế hoạch và đầu tư, Kho bạc Nhà nước Nhóm chủ thể sử dụng NSNN: đây là nhóm chủ thể được hưởng kinh phí từ NSNN để trang trải các chi phí trong quá trình thực hiện hoạt động của mình Nhóm chủ thể này rất đa dạng nhưng có thể phân thành ba loại chủ yếu: các cơ quan Nhà nước, kể cả cơ quan hành chính thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, các đơn vị kể cả đơn vị sự nghiệp có thu, các chủ dự án sử dụng kinh phí NSNN
Mục tiêu cơ bản của chi NSNN là đáp ứng nhu cầu về tài chính cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính chất pháp lý cao Nhà nước thông qua hoạt động chi ngân sách đảm bảo hoạt động của mình trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng
1.1.2.3 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước
Phân loại chi NSNN là sự sắp xếp các khoản chi vào các nhóm theo tiêu thức nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và định hướng chi NSNN (Nguyễn Đức Tuấn, 2014, trang 16) Thông thường phân loại chi NSNN được dựa trên các tiêu thức chủ yếu sau:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
Chi đầu tư kinh tế: là những khoản chi nhằm hoàn thiện và mở rộng nền sản xuất xã hội Khoản chi này có vai trò điều tiết quan trọng, được thực hiện qua nhiều kênh khác nhau, tạo ra sự tác động tổng hợp, kích thích sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, tạo thế cân bằng cho nền kinh tế Chi cho giáo dục bao gồm các khoản chi để duy trì và mở rộng hoạt động giáo dục
Trang 23Chi cho giáo dục: bao gồm các khoản chi cho việc duy trì và phát triển hoạt động giáo dục, đào tạo
Chi cho phúc lợi xã hội: là những khoản chi mà xã hội cần chính phủ quan tâm, giúp đỡ Đó là các khoản trợ cấp cho người già, người tàn tật, trẻ
mồ côi, người lao động chưa có việc làm, nhân dân các vùng thiên tai, địch họa, cho thương binh, gia đình liệt sĩ
Chi cho quản lý hành chính: là những khoản chi nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan quản lý thuộc chính quyền các cấp, quốc hội, Hội đồng nhân dân, viện kiểm soát nhân dân, tóa án nhân dân, chi về ngoại giao
Chi cho An ninh và quốc phòng: là những khoản chi dành cho các lực lượng vũ trang và công tác bảo vệ trị an trong nước
Căn cứ vào mục đích kinh tế - xã hội, chi NSNN được phân thành:
Chi tích lũy: bao gồm các khoản chi xây dựng cơ bản, chi cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp Nhà nước, chi dự trữ
Chi tiêu dùng: Chi tiêu dùng đa dạng và phức tạp hơn nhiều so với chi tích lũy bao gồm: chi quản lý hành chính, chi sự nghiệp, chi bù giá và chi khác
Căn cứ vào yếu tố thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN được phân thành 3 nhóm:
Chi thường xuyên: Là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn, bao gồm: chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, cho bổ sung quỹ hưu trí, chi công vụ phí, chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ cho nghiệp vụ và cho sửa chữa thường xuyên, chi trợ cấp, bù giá, chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước, chi cho quỹ dự trữ thường xuyên, dự bị phí
Chi đầu tư phát triển: Là những khoản chi có thời hạn tác động dài, bao gồm: chi đầu tư các dự án phát triển, chi chuyển giao vốn đầu tư cho các doanh nghiệp Nhà nước hoặc các địa phương, chi dự trữ cho mục đích đầu tư, chi viện trợ, đầu tư cho nước ngoài
Trang 24Chi trả khác: bao gồm, chi cho vay (cho vay các tổ chức Nhà nước, cho vay nước ngoài ) và trả nợ gốc (trả nợ trong nước, trả nợ ngoài nước)
1.2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên
cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ
1.2.2 Đặc điểm kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Kiểm soát chi NSNN không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà của tất cả các chủ thể kinh tế, các tổ chức xã hội Tuy nhiên, kiểm soát chi NSNN cũng có nhiều điểm khác biệt, thậm chí đó là những điểm khác biệt mang tính bản chất so với hoạt động kiểm soát tài chính của các chủ thể khác trong xã hội Điều này thể hiện qua những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, KSC NSNN được thực hiện các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền như BTC, KBNN Bởi chi NSNN là hoạt động tài chính gắn liền với
lợi ích của nhà nước và xã hội nên việc chi NSNN cũng như việc kiểm soát các khoản chi, nhất thiết phải nhà nước thực hiện thông qua các cơ quan công quyền có năng lực được nhà nước lựa chọn Mặt khác, muốn tiến hành kiểm soát chi một cách hiệu quả, người kiểm soát cần có quyền uy ở mức độ nhất định đủ để chi phối hành vi của các chủ thể bị kiểm soát– chủ thể sử dụng kinh phí nhà nước cấp
Thứ hai, KSC NSNN vừa mang tính chất tính chất quản trị tài chính
nhà nước Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm soát chi NSNN có thể đưa ra các quyết định hành chính hoặc thực hiện các hành vi hành chính đối với các chủ thể sử dụng NSNN Xét ở góc độ này, hoạt động kiểm soát chi
Trang 25NSNN được nhìn nhận chủ yếu thông qua những biện pháp mang tính kĩ thuật nghiệp vụ quản trị tài chính hơn là những hành vi mang tính chất tài chính
Thứ ba, kiểm soát chi NSNN được nhìn nhận chủ yếu thông qua những
biện pháp mang tính kĩ thuật nghiệp vụ và do đó công vụ này luôn được thể chế hóa bằng pháp luật và được giám sát bởi các cơ quan quyền lực nhà nước Tính chất công vụ của hoạt động kiểm soát chi NSNN thể hiện ở chỗ, kiểm soát chi là nhiệm vụ đặc biệt được nhà nước giao cho một số cơ quan công quyền thực hiện nhằm đảm bảo kỉ cương pháp luật và kỉ luật ngân sách, kỉ luật tài chính, góp phần hạn chế tình trạng tham nhũng lãng phí và gây thất thoát tài sản của nhà nước
Thứ tư, đối tượng của hoạt động KSC NSNN chính là hoạt động chi ngân
sách do các cơ quan chức năng của nhà nước cũng như các chủ thể sử dụng ngân sách thực hiện Đặc điểm này chủ yếu để phân biệt giữa hoạt động kiểm soát chi ngân sách với các hoạt động tài chính khác của nhà nước như hoạt động thu ngân sách, hoạt động chi ngân sách
1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi Ngân sách nhà nước
- Do yêu cầu của công cuộc đổi mới: Đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Trong điều kiện hiện nay, khi khả năng của NSNN còn khá hạn hẹp mà nhu cầu chi phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các ngành và các cấp Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm chống lãng phí nhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia; đồng thời, cũng góp phần nâng cao trách
Trang 26nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN
- Do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lý chi NSNN: cơ chế quản
lý chi NSNN tuy đã thường xuyên được sửa đổi hoàn thiện, nhưng vẫn chỉ qui định được những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, dẫn tới không thể bao quát hết tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý kiểm soát chi NSNN Từ đó, một số đơn vị, cá nhân tìm cách lợi dụng, khai thác những kẽ hở của cơ chế nhằm tham ô, trục lợi, tư túi gây lãng phí tài sản
và công quỹ Nhà nước Từ thực tế đó, đòi hỏi phải có các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện kiểm trả, giám sát quá trình sử dụng kinh phí NSNN của các
cơ quan, đơn vị nhằm ngăn chặn tiêu cực, phát hiện những điểm chưa phù hợp trong cơ chế quản lý để từ đó kiến nghị với các ngành các cấp sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị thụ hưởng NSNN thưởng có tư tưởng tìm mọi cách để sử dụng hết số kinh phí đã được cấp, không quan tâm tới việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán được duyệt Các đơn vị thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ, chính sách như không có trong dự toán chi NSNN đã được duyệt hoặc không đúng tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước; thiếu hồ sơ, chứng từ có liên quan,… Vì vậy, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra kiểm soát đối với các khoản chi của cơ quan, đơn vị có trong dự toán hay không;
có đúng mục đích, đối tượng đã được duyệt không; có đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu không; có đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán hay không… Qua đó, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí trong việc sử dụng NSNN của các đơn vị, đảm bảo mọi khoản chi NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 27- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các khoản chi của NSNN thường mang tính chất không hoàn trả trực tiếp như các đơn vị được NSNN cấp phát kinh phí sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước về số kinh phí đã sử dụng; cái mà họ phải hoàn trả cho Nhà nước chính là kết quả công việc đã được giao Tuy nhiên, việc dùng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá kết quả công việc trong một số trường hợp sẽ gặp khó khăn và không toàn diện Do vậy, cần thiết phải có một cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ
để thực hiện kiểm tra kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với các nhiệm vụ đã giao
- Do yêu cầu của mở cửa hội nhập: theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới va khuyến nghị của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), thì việc kiểm tra, kiểm soát và thực hiện chi trả trực tiếp các khoản chi NSNN từ KBNN đến từng đối tượng sử dụng là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỉ cương quản lý tài chinh
và sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, có hiệu quả
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc Nhà nước
1.3.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
sự nghiệp giáo dục qua KBNN
1.3.1.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
Các đơn vị sự nghiệp giáo dục muốn tồn tại và hoạt động thì phải chi trả cho các phí tổn phát sinh Tùy theo tính chất có thể chia các loại chi phí thành hai nhóm: Nhóm các chi phí phát sinh liên tục, đều đặn, có sự ổn định tương đối,
ví dụ như: chi trả lương cho giáo viên, chi điện, nước, dọn dẹp vệ sinh, v.v…;
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục: Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách diễn ra tại các khâu của quá trình chi ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến quyết toán ngân sách SNGD nhằm đảm bảo mỗi
Trang 28khoản chi thường xuyên ngân sách SNGD thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định và có hiệu quả kinh tế xã hội
Quá trình phân phối vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên thực chất là việc phân bổ và xác lập dự toán kinh phí chi thường xuyên cho các cấp, các ngành, các lĩnh vực và từng đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN
Quá trình sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên thực chất là việc các cơ sở giáo dục thực hiện nhu cầu chi thường xuyên theo kế hoạch và dự toán được duyệt
1.3.1.2 Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN là nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN cấp sự nghiệp giáo dục đúng mục đích, hiệu quả
1.3.1.3 Vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
Ngân sách SNGD là một đơn vị dự toán đồng thời cũng là một cấp ngân sách nên việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên ngân sách
có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm chống lãng phí nhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia
Các khoản chi của ngân sách SNGD thường mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Do vậy, cần thiết phải có một cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với các nhiệm vụ đã giao
Do yêu cầu của mở cửa hội nhập, thì việc kiểm tra, kiểm soát và thực hiện chi trả trực tiếp các khoản chi NSNN từ KBNN đến từng đối tượng sử
Trang 29dụng là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỉ cương quản lý tài chính và sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, có hiệu quả
1.3.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
1.3.2.1 Kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
* Quy trình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục:
1 Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Phòng Giáo dục và đào tạo huyện lập dự toán ngân sách năm trình gửi cho Phòng Giáo dục và đào tạo huyện tổng hợp cho cả ngành và gửi lên cho UBND huyện xem xét theo quy định
2 Căn cứ lập dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục:
a) Các nhiệm vụ phát triển giáo dục theo định hướng cấp trên;
b) Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành.;
c) Số kiểm tra về dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo;
d) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục năm hiện hành và năm trước;
đ) Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách sự nghiệp giáo dục
3 Bộ phận tài chính, kế toán Phòng Giáo dục và đào tạo lập dự toán thu,
chi và cân đối ngân sách ngân sách sự nghiệp giáo dục gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổng hợp Thời gian báo cáo
dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
4 Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện điều chỉnh dự
Trang 30toán theo đúng quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm căn
cứ để thực hiện dự toán theo quy định
5 Điều chỉnh dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục hằng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc có biến động lớn về phương hướng, nhiệm vụ hoặc phát sinh đột suất
Phòng Giáo dục và đào tạo huyện hành lập dự toán cho cả ngành điều chỉnh báo cáo UBND huyện xem xét, quyết định
* Kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN:
KBNN kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bản dự toán do Phòng Giáo dục và đào tạo huyện và các đơn vị trực thuộc Phòng gửi đến trước khi thực hiện nhập vào chương trình Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
1.3.2.2 Kiểm soát chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
Kiểm soát chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN:
- KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước
- Căn cứ các điểm nêu trên, KBNN tổ chức thực hiện và được quyền từ chối thanh toán nếu đơn vị thụ hưởng NSNN không chấp hành đúng các quy định về kiểm soát chi NSNN qua KBNN Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy định
- Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN được tiến hành dần từng bước Sau mỗi bước có đánh giá rút kinh nghiệm để xây dựng bước đi tiếp theo
Trang 31- Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN
- Tính hợp pháp về con dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế toán
- Các điều kiện chi theo chế độ quy định, cụ thể:
+ Các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt, trừ các trường hợp như dự toán NSNN và phương án phân bổ NSNN có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán NSNN theo quy định; chi từ nguồn dự phóng NSNN theo quyết định của cấp có thẩm quyền; các khoản chi đột xuất ngoài
dự toán được duyệt nhưng không thể trì hoãn được
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định Đối với khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, KBNN kiểm tra, kiểm soát và cấp phát căn cứ vào mức chi trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
+ Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được ủy quyền quyết định chi
+ Có đủ các chứng từ liên quan tùy theo tính chất từng khoản chi
1.3.2.3 Kiểm soát quyết toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
* Nội dung quyết toán chi thường xuyên ngân sách:
1 Phòng Giáo dục và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc có trách
nhiệm tổ chức, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán ngân sách sự nghiệp giáo dục theo mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán ngân sách hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định
2 Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách sự nghiệp giáo dục kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau
3 Để thực hiện công tác khóa sổ và quyết toán hằng năm, Phòng Giáo dục và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện các việc sau đây:
Trang 32a) Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán
b) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khoản thu, chi ngân sách trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định;
c) Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó; các khoản chi có trong dự toán đến hết ngày
31 tháng 01 năm sau chưa thực hiện, không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện và hạch toán kế toán, quyết toán vào ngân sách năm sau;
d) Số dư tài khoản tiền gửi của ngân sách xã đến hết ngày 31 tháng 12 (nếu có) được chuyển sang ngân sách năm sau sử dụng theo chế độ quy định
4 Quy trình quyết toán ngân sách Phòng Giáo dục và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hằng năm:
a) Các đơn vị trực thuộc lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hằng năm báo cáo gửi lên Phòng Giáo dục cấp để thẩm tra, tổng hợp và báo cáo gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Quyết toán chi ngân sách không được vượt số dự toán đầu năm được giao c) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách sự nghiệp giáo dục , trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Phòng Giáo dục điều chỉnh
* Kiểm soát quyết toán chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN:
Trang 33Là kiểm tra, đối chiếu số liệu chi NSNN chính xác đến từng nội dung chi theo mục lục NSNN cho các đơn vị sử dụng NSNN KBNN ký xác nhận
số liệu các báo cáo quyết toán chi NSNN theo quy định
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN
- Các nhân tố khách quan
+ Dự toán: Đây là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và chi tiết để làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị
+ Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN: Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó phải đảm bảo tính chính xác (phù hợp với tình hình thực tế), tính thống nhất (thống nhất giữa các ngành các địa phương
và các đơn vị thụ hưởng NSNN), tính đầy đủ (phải bao quát được tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế)
+ Ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng NSNN cấp: Cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinh phí do NSNN cấp, làm cho họ thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp có liên quan đến quản lý quỹ NSNN chứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, Kho bạc Các ngành, các cấp cần thấy rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát kinh phí, kế toán và quyết toán các khoản chi NSNN
- Các nhân tố chủ quan
+ Chứ năng, nhiệm vụ của KBNN: Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi phải có một vị thế, vai trò lớn hơn Vì vậy, việc quy định rõ
Trang 34chức năng, nhiệm vụ của KBNN một cách rõ ràng, cụ thể sẽ tăng cường được
vị trí, vai trò của của KBNN; đồng thời cũng nâng cao được hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN cũng đòi hỏi một số điều kiện khác như hiện đại hóa công nghệ KBNN; hoàn thiện
hệ thống kế toán và quyết toán NSNN; hiện đại hóa công nghệ thanh toán trong nên kinh tế và của KBNN
+ Chất lượng của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi của KBNN: đây là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Vì vậy, cán bộ KBNN cần đảm bảo trách nhiệm đối với công việc để có thể đảm đương nhiệm vụ kiểu soát chi NSNN qua KBNN một cách chặt chẽ; đồng thời cũng không phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trình kiểm soát chi
1.4 Một số đặc điểm về chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục khác với chi thường xuyên các thuộc các cấp ngân sách khác
Xuất phát từ những quy định trong quản lý chi ngân sách SNGD cho thấy, ngoài những điểm chung, chi thường xuyên ngân sách SNGD đơn vị thuộc các cấp ngân sách khác có những điểm khác nhau về dự toán, về hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi, về giao dịch, kiểm soát thông qua KBNN:
+ Các khoản chi thanh toán cá nhân:
Đây được coi là nội dung chi quan trọng đầu tiên để có thể có được một trong ba yếu tố đầu vào của bất kỳ một trường, trung tâm giáo dục nào muốn tồn tại và hoạt động Thuộc các khoản chi cho con người của sự nghiệp giáo dục, bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo chế độ Nhà nước quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước Ngoài ra, các đơn vị dự toán là các trường còn có khoản chi về học bổng cho học sinh theo chế độ Nhà nước đã quy định cho mỗi loại trường cụ thể, những khoản này chiếm phần lớn các khoản chi tại đơn vị sử dụng ngân sách
Trang 35+ Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn:
Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù của các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo là hoạt động giảng dạy, học tập v.v… Được tính vào chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù phải là những khoản chi mà xét về nội dung kinh tế của nó phải thực sự phục vụ cho hoạt động này
+ Các khoản chi mua sắm, sửa chữa:
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị giáo dục còn phát sinh các nhu cầu chi về mua sắm công cụ, dụng cụ, hay sửa chữa các tài sản đang trong quá trình
sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng của các tài sản đó Cụ thể ở đây chính mua sắm, sữa chữa phục vụ việc dạy
và học nên thường nhỏ lẻ và mang tính thường xuyên Tuy nhiên, mức chi cho mua sắm, sửa chữa của mỗi đơn vị lại phụ thuộc vào tình trạng tài sản của đơn vị thuộc diện được sử dụng vốn NSNN và khả năng nguồn vốn NSNN có thể dành cho nhu cầu chi này ở mức độ nào?
+ Các khoản chi khác:
Thuộc phạm vi các khoản chi khác nằm trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN, có thể nói một cách khái quát nhất là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa được đề cập tới ở 03 nhóm mục trên
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như đã trình bày, chương 1 luận văn chủ yếu khái quát những cơ sở lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách SNGD qua KBNN Tác giả đi từ việc đưa ra các khái niệm và một số nội dung liên quan đến NSNN, chi NSNN và kiểm soát chi NSNN Từ đó, dần đi sâu vào nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục qua KBNN Đồng thời, ở chương này, tác giả cũng đã trình bày một số đặc điểm về chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục khác với chi thường xuyên các đơn vị thuộc các cấp ngân sách khác Đây chính là những nội dung cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách sự
nghiệp giáo dục qua KBNN An Lão được đề cập ở chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN LÃO 2.1 Giới thiệu chung về KBNN An Lão
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KBNN An Lão
2.1.1.1 Vị trí địa lý huyện An Lão
An Lão là huyện nằm phía bắc tỉnh Bình Định, giáp với các huyện Ba
Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), An Khê (tỉnh Gia Lai) Bốn phía của huyện bao bọc bởi nhiều dãy núi nên còn được gọi là thung lũng An Lão
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện An Lão
Ngành nghề chủ yếu ở huyện là nông nghiệp, lúa nước, hiện tại huyện
có hai cụm công nghiệp tại xã An Hòa và thị trấn An Lão Đời sống của người dân đang ngày càng được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn
2.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của KBNN An Lão
Cùng với sự ra đời của hệ thống KBNN, Chi nhánh KBNN An Lão được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990 theo QĐ 25-TC/TCCB do cơ quan Bộ tài chính cấp ngày 02/02/1990 Theo Nghị định 25/CP ngày 05/04/1995 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, Chi nhánh KBNN An Lão đổi tên thành KBNN An Lão
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của KBNN An Lão
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN An Lão
Là KBNN cấp huyện, KBNN An Lão thực hiện chức năng và nhiệm theo quyết định số 695/QĐ-KBNN ngày 16/7/2015 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ của KBNN huyện, thị xã, thành phố trực thuộc KBNN tỉnh như sau:
Trang 38- Chức năng:
Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Nhiệm vụ:
1 Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
2 Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;
b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
3 Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
4 Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
Trang 395 Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
6 Quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp huyện theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện;
b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN cấp huyện tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo chế độ quy định;
c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định
7 Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định
8 Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định
9 Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
10 Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN cấp huyện theo quy định
11 Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động KBNN, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng
12 Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp huyện theo quy định
13 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao
Trang 402.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN An Lão
Với tổng số cán bộ công chức đến năm 2017 là 13 người Cơ cấu tổ chức KBNN An Lão gồm: Ban giám đốc ( Giám đốc và Phó Giám đốc) và 02
Tổ nghiệp vụ: Tổ Tổng hợp - hành chính và Tổ Kế toán nhà nước Tại mỗi Tổ nghiệp vụ có Tổ trưởng và Tổ phó
Chú thích: : quan hệ chỉ đạo, lãnh đạo
: quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước An Lão
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị
- Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công