Học viên cao học CH17Q Người hướng dẫn: TS Lê Viết Sơn Tên đề tài Luận văn: “Cơ sở khoa học xây dựng quy trình vận hành hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đáp ứng
Trang 1chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu phòng chống lũ
và sản xuất điện năng” bắt đầu được thực hiện từ tháng 1 năm 2012, với sự nỗ lực
hết mình của bản thân và sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình tác giả đã hoàn thành luận văn sau 10 tháng thực hiện
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Viết Sơn và thầy giáo
PGS.TS Phạm Việt Hòa đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và cung cấp những thông
tin cần thiết cho tác giả để có thể hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, các
thầy cô giáo tận tâm giảng dạy trong quá trình học tập để học viên có được nền tảng
kiến thức như ngày hôm nay đồng thời đã giúp đỡ cung cấp những tài liệu cần thiết
để tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Nước tưới tiêu và Môi trường,
các anh, chị đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện không chỉ về thời gian mà còn cả
về kiến thức thực tế để tác giả đem vào vận dụng trong luận văn
Tuy nhiên, do trình độ vẫn còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số liệu với
khối lượng lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi, tác giả rất
mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cũng như những ý kiến đóng
góp quý báu của bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, 29 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
ut phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net
123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.
Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t
Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.
Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.
123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 2Học viên cao học CH17Q
Người hướng dẫn: TS Lê Viết Sơn
Tên đề tài Luận văn: “Cơ sở khoa học xây dựng quy trình vận hành hệ thống
liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu phòng
chống lũ và sản xuất điện năng”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu
được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà
nước, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo… để đưa ra một số đề
xuất giải pháp Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên
cứu nào trước đó
Hà Nội, 29 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thành Nam
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MƯA - DÒNG CHẢY TÍNH TOÁN
THỦY VĂN PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG LIÊN
HỒ CHỨA TRÊN SÔNG VU GIA – THU BỒN ĐẢM BẢO CHỐNG LŨ VÀ
SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG37T 50
37T
3.1.1 Nguyên lý tính toán của mô hình 50
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 5Bảng 2.2 Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm
Bảng 2.3 Kết quả phân kỳ lũ tại một số trạm thủy văn
Bảng 2.4 Giá trị lưu lượng các dạng lũ tại các vị trí trên nhánh Vu Gia
Bảng 2.5 Giá trị lưu lượng các dạng lũ tại các vị trí trên nhánh Thu Bồn
Bảng 2.6 : Sự đồng bộ lũ giữa 2 trạm Nông Sơn và Thành Mỹ
Bảng 2.7 : Sự xuất hiện đồng thời lũ trên nhánh Vu Gia và Thu Bồn
Bảng 2.8: Các thông số tiểu lưu vực
Bảng 2.9 : Diện tích của các tiểu lưu vực
Bảng 2.10: Dòng chảy bình quân và lớn nhất trong chuỗi năm tính toán 1998-2008
Bảng 2.11: Lưu lượng ứng với các tần suất trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
Bảng 3.1: Các thông số cơ bản của các hồ chứa
Bảng 3.2: Mực nước và dung tích đón lũ theo QĐ 1880
Bảng 3.3: Mực nước đón lũ theo các phương án vận hành
Bảng 3.4: Dung tích đón lũ của các phương án vận hành
Bảng 3.5: Lưu lượng lớn nhất năm tại Hội Khách theo từng phương án t ính toán
Bảng 3.6: Lưu lượng lớn nhất năm tại Nông Sơn theo từng phương án tính toán
Bảng 3.7: Mực nước lớn nhất năm tại Ái Nghĩa theo từng phương án tính toán
Bảng 3.8: Mực nước lớn nhất năm tại Câu Lâu theo từng phương án t ính toán
Bảng 3.9: Khả năng cắt giảm lũ ở hạ du tính trung bình cho 10 năm tính toán
Bảng 3.10: Khả năng cắt giảm lũ ở hạ du của năm lũ lớn 2007
Bảng 3.11: Mực nước cuối mùa lũ của hồ A Vương theo các phương án vận hành
Bảng 3.12: Mực nước cuối mùa lũ của hồ Đăk Mi 4 theo các phương án vận hành
Bảng 3.13: Mực nước cuối mùa lũ của hồ Sông Tranh 2 theo các phương án vận
hành
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 6Bảng 3.15: Tổng công suất phá t điện bình quân năm của 3 nhà máy
Bảng 3.16: Hiệu quả sản xuất điện năng của từng phương án
Bảng 3.17: Hiệu quả phòng chống lũ và sản xuất điện của PA-TS và PA-TD
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 7Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới trạm KTTV trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Hình 2.2: Lượng mưa mùa cạn, mùa lũ và mưa năm của các trạm
Hình 2.3: Quan hệ giữa lưu lượng lũ trạm Nông Sơn và mực nước lũ trạm Câu Lâu
Hình 2.4: Quan hệ giữa lưu lượng lũ trạm Thành Mỹ và mực nước lũ trạm Ái
Nghĩa
Hình 2.5: Phân vùng tính toán thủy văn lưu vực Vu Gia – Thu Bồn
Hình 2.6: Cấu trúc mô hình mưa dòng chảy NAM
Hình 2.7: Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa trên lưu vực
Hình 2.8: Đường quá trình lũ tính toán và thực đo tại trạm Nông Sơn, lũ 11/2007
Hình 2.9: Đường quá trình lũ tính toán và thực đo tại trạm Thành Mỹ, lũ 11/2007
Hình 2.10: Lưu lượng tính toán từ các tiêu lưu vực từ 1998-2008
Hình 2.11: Phân chia tiểu lưu vực tính toán thủy văn
Hình 2.12: Dòng chảy tính toán tại tiểu lưu vực Sông Tranh 2
Hình 3.1: Hệ thống các hồ chứa nối tiếp
Hình 3.2: Cân bằng dung tích theo phương pháp ẩn
Hình 3.3: Minh họa cân bằng dung tích theo phương pháp ẩn
Hình 3.4: Cân bằng dung tích theo phương pháp hiện
Hình 3.5: Minh họa cân bằng dung tích theo phương pháp hiện
Hình 3.6: Cấu trúc của mô hình vận hành hồ chứa Hec-ressim
Hình 3.7: Vị trí các hồ chứa A Vương, Đăk Mi 4 và Sông Tranh 2 trên lưu vực sông
Vu Gia – Thu Bồn
Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống hồ chứa A Vương, Sông Tranh 2 và Đăk Mi
Hình 3.9: Kết quả hiệu chỉnh tại trạm Nông Sơn, lũ năm 1998
Hình 3.10: Kết quả hiệu chỉnh tại trạm Thành Mỹ, lũ năm 1998
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8Hình 3.13: Quy trình vận hành ở mỗi hồ chứa trong một năm
Hình 3.14: Tương quan giữa phòng chống lũ và phát điện
Hình 3.15: Quy trình vận hành trong trường hợp tích nước sớm
Hình 3.16: Khả năng cắt giảm lũ hạ lưu hồ chứa Sông Tranh 2 (lũ lớn năm 2007)
Hình 3.17: Khả năng cắt giảm lũ tại Nông Sơn trên sông Thu Bồn (lũ lớn năm 2007)
Hình 3.18: Khả năng cắt giảm lũ hạ lưu hồ chứa Đăk Mi 4 (lũ lớn năm 2007)
Hình 3.19: Khả năng cắt giảm lũ hạ lưu hồ chứa A Vương (lũ lớn năm 2007)
Hình 3.20: Khả năng cắt giảm lũ tại Thành Mỹ trên sông Vu Gia (lũ lớn năm 2007)
Hình 3.21: Khả năng cắt giảm lũ tại Hội Khách trên sông Vu Gia (lũ lớn năm 2007)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 9MỞ ĐẦU
“Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra"(P0F
1
P
) là một trong những nội dung chính của quản lý nhà nước về tài nguyên nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn là một hệ thống sông lớn ở vùng Duyên
Hải Trung Trung bộ bắt nguồn từ địa bàn tỉnh Kon Tum chảy qua tỉnh Quảng Nam,
Thành phố Đà Nẵng đổ ra biển Đông ở Cửa Đại và Cửa Hàn Toàn bộ lưu vực nằm
ở sườn Đông Trường Sơn có tiềm năng lớn về đất đai, tài nguyên nước, thuỷ năng
và rừng Diện tích lưu vực 10.350 km2
Lượng mưa hàng năm trên lưu vực từ 2.000 ÷ 4.000 mm và phân bố không
đồng đều theo không gian và thời gian Sự phân bố không đồng đều theo không
gian và thời gian cũng như địa hình dốc là nguyên nhân chính của tình trạng lũ lụt
và khô hạn trên lưu vực
Trong vòng 50 năm gần đây có tới 10 trận lũ lớn là lũ năm 1964, 1972, 1978,
1983, 1991, 1996, 1998 và 1999, 2003, 2007 Theo số liệu đo đạc tại trạm thuỷ văn
Giao Thuỷ (sông Thu Bồn) và trạm thuỷ văn Ái Nghĩa (sông Vu Gia), thì trung bình
hàng năm có khoảng 3 con lũ đạt mức báo động I trở lên, năm nhiều nhất xảy ra 5÷
6 trận Tính số lũ đạt mức báo động II trở lên, trung bình mỗi năm có 0,6 ÷ 1 trận,
năm nhiều nhất xảy ra 2 ÷ 3 trận
Mưa lũ gây ngập lụt và thiệt hại về người và tài sản cho vùng Thiệt hại do lũ
lụt gây ra có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây:
• Năm 1996: số người chết 99 người, tổng thiệt hại 220 tỷ đồng
• Năm 1998: số người chết 55 người, tổng thiệt hại 563,7 tỷ đồng
• Năm 1998: số người chết 115 người, tổng thiệt hại 757,9 tỷ đồng
1 Luật tài nguyên nước
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10• Năm 1999: Thiệt hại do lũ gây ra khoảng 758 tỷ đồng, trong đó trận lũ tháng
XI thiệt hại 392 tỷ và trận tháng XII thiệt hại 366 tỷ, chưa kể các tác động
xấu đến môi trường tự nhiên, ô nhiễm nguồn nước
• Năm 2007: Số người chết 26 người, tổng thiệt hại khoảng 1.500 tỷ đồng
Xây dựng các công trình thủy lợi lớn phục vụ đa mục tiêu trên lưu vực sông
sẽ giải quyết cơ bản các vấn đề về lũ, cấp nước, phát điện v.v… phục vụ nền kinh
tế Tuy nhiên kinh nghiệm cũng cho thấy hiệu quả của việc đầu tư xây dựng công
trình sẽ không cao nếu quản lý, vận hành khai thác không hợp lý
Hiện tại trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn, có nhiều hồ chứa đã được xây
dựng để phục vụ cấp nước, phát điện và phòng chống lũ Tuy nhiên với quy mô của
các hồ chứa hiện có thì chỉ có 3 hồ chứa có dung tích đáng kể để chống lũ là: A
Vương, Đăk Mi 4, và Sông Tranh 2 Sau khi xây dựng hệ thống các hồ chứa lớn thì
phối hợp vận hành các hồ như thế nào để vừa bảo đảm an toàn cho hồ trong mùa lũ
vừa chống lũ cho hạ du và phát điện theo mục tiêu của hệ thống là rất cần thiết
nhưng cũng khó khăn Bởi vì thông thường để đảm bảo mục tiêu phòng lũ các hồ
chứa thường giữ ở mực nước hồ rất thấp để đón và chứa lượng nước lũ đổ về trong
tương lai điều này sẽ gây thiệt hại lớn cho ngành điện và cũng dẫn đến khả năng hồ
không tích được đầy nước sau mùa lũ để phục vụ cấp nước cho mùa khô năm sau
phục vụ các nhu cầu cấp nước như phát điện, nước sinh hoạt, tưới, dòng chảy môi
trường v.v Ngược lại nếu giữ hồ nhiều nước sẽ nâng cao sản lượng điện phát ra,
nhưng khi lũ về có thể gây mất an toàn cho hồ chứa và không cắt được nhiều lũ cho
hạ du
Nghiên cứu của đề tài hướng đến mục tiêu xây dựng được quy trình vận hành
hồ chứa/liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu
phòng chống lũ và sản xuất điện năng
Để giải quyết vấn đề vận hành liên hồ chứa thỏa mãn các nhu cầu mang tính
cạnh tranh như giảm lũ hạ du và phát điện ở lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn Cơ sở
khoa học xây dựng quy trình vận hành hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 11Gia - Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu phòng chống lũ và sản xuất điện năng có
phương pháp luận, công nghệ tiên tiến và cơ sở dữ liệu của vùng nghiên cứu đáp
ứng được yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn sản xuất
Mục tiêu chính của nghiên cứu là: Xây dựng quy trình vận hành hệ thống
liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu phòng
chống lũ và sản xuất điện năng
Kết quả dự kiến đạt được:
- Phân vùng tính toán mưa dòng chảy
- Lượng dòng chảy sinh ra từ các tiểu lưu vực trong vùng nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả phòng chống lũ và phát điện của hệ thống hồ chứa
- Đề xuất quy trình vận hành đáp ứng các mục tiêu phòng chống lũ và phát
điện
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 3 hồ chứa A Vương, Đăk Mi 4, và Sông Tranh 2
Lĩnh vực nghiên cứu là xây dựng qui trình vận hành cho hệ thống liên hồ chứa nước
trên
Phạm vi nghiên cứu về địa lý là lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn, có tổng
diện tích tự nhiên là 10.350 km2
Phạm vi nghiên cứu về mặt khoa học bao gồm: Tính toán thủy văn mưa dòng
chảy; Tính toán vận hành hồ chứa, phát điện và công trình điều tiết cắt giảm lũ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12Hình 1: Sơ đồ phạm vi vùng thực hiện
1 Cách tiếp cận:
Phương pháp tiếp cận đề xuất cho hệ thống sông Vu Gia Thu Bồn là tiếp cận
tổng hợp trong đó cách tiếp cận: phân tích tối ưu đa mục tiêu; mô hình toán và theo
nhu cầu thực tiễn và có sự tham gia của các bên liên quan là chủ đạo Áp dụng cách
tiếp cận cụ thể cho các nội dung trong nghiên cứu đề tài như sau:
Thống kê phân tích
Phân tích đánh giá các tài liệu quan trắc mưa và dòng chảy từ đó tìm ra quy
luật hình thành lũ, nhận dạng lũ trên sông
Phân tích điều kiện dân sinh kinh tế xã hội trong vùng và dòng chảy trên
sông đưa ra các tiêu chí phòng lũ hạ du
Phân tích tối ưu đa mục tiêu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 13Xây dựng hàm tối ưu đa mục tiêu Pareto theo các kịch bản lũ
Luận chứng xây dựng quy trình vận hành hồ chứa/liên hồ chứa tối ưu đa mục
tiêu
2 Ph ương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát, điều tra tổng hợp, thu thập và phân tích số liệu từ
thực tế
- Ứng dụng mô hình tính toán dòng chảy từ mưa và mô hình vận hành hồ
chứa xem xét đến các mục tiêu phòng chống lũ và phát điện
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRÊN
THẾ GIỚI
Vận hành hồ chứa là một trong những vấn đề được chú ý nghiên cứu tập
trung nhất trong lịch sử hàng trăm năm của công tác quy hoạch quản lý hệ thống
nguồn nước như nghiên cứu của Rippl ở thế kỷ 19 về dung tích trữ phục vụ cấp
phát triển xây dựng hồ chứa phục vụ yêu cầu của xã hội Mặc dù đã có những tiến
bộ vượt bậc trong nghiên cứu quản lý vận hành hồ chứa nhưng cho đến thời điểm
hiện tại đối với hầu hết các hệ thống hồ chứa, khoa học thế giới vẫn chưa tìm được
lời giải chính xác phải vận hành hệ thống hồ chứa như thế nào để mang lại lợi ích
tối đa cho xã hội
Qua kinh nghiệm của thế giới trong việc xây dựng và quản lý hệ thống công
trình trên sông cho thấy cùng với các biện pháp quản lý thì vận hành hệ thống công
trình có thể linh động điều tiết nước về hạ du có thể đáp ứng các mục tiêu về cấp
nước và môi trường cho hạ du (Holy, 1990, WCD, 2000)
Nghiên cứu trong quản lý vận hành hồ chứa có thể phân ra thành các nội dung
chính gồm có nghiên cứu vận hành cho:
• Đơn hồ chứa đơn mục tiêu sử dụng
• Đơn hồ chứa đa mục tiêu sử dụng
• Liên hồ chứa đa mục tiêu sử dụng
Thông thường mỗi hồ chứa có một chế độ vận hành riêng, ngay cả khi hồ chứa
nằm trong cùng một hệ thống Một trong các mục tiêu sử dụng hồ chứa là chống lũ
Để chống lũ hồ chứa phải để trống một dung tích nhất định nhằm chứa nước lũ ở
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15thượng nguồn đổ về khi có lũ Dung tích phòng lũ thay đổi theo thời gian trong năm
tùy theo diễn biến khả năng xuất hiện và tổng lượng lũ có thể xuất hiện
Đối với hồ sử dụng cho cấp nước nông nghiệp thường mang đặc thù thời tiết
mùa vụ Vào đầu mùa xuân khi lượng dòng chảy trong sông xuống thấp nhất gây
khó khăn cho việc lấy nước tưới, hồ chứa sẽ bổ sung một lượng dòng chảy đáng kể
cho sông từ lượng nước mà nó tích được từ mùa mưa năm trước
Khác với mục tiêu cấp nước nông nghiệp, yêu cầu nước cho đô thị, sinh hoạt
và công nghiệp không có thay đổi lớn theo thời gian trong năm So sánh với yêu cầu
nước nông nghiệp thì lượng nước yêu cầu cho đô thị, sinh hoạt, công nghiệp thường
không lớn Ở các quốc gia đang phát triển nơi các khu công nghiệp và đô thị lớn
chưa hình thành lượng nước tiêu thụ cho mục đích công nghiệp và đô thị là ít
Yêu cầu nước cho thủy điện thường được kết hợp với các yêu cầu sử dụng
nước khác ở hạ du như cấp nước, duy trì giao thông thủy Vì đây là loại hình sử
dụng nước không tiêu thụ nước Nước sau khi qua tuốc bin phát điện sẽ chảy về hạ
lưu phục vụ các ngành khác Tùy theo đặc thù các yêu cầu sử dụng nước hạ du mà
hồ chứa có những yêu cầu vận hành riêng Quy trình vận hành hồ chứa đơn độc khá
đa dạng tùy vào mục tiêu sử dụng của tổ chức quản lý vận hành
Vận hành hồ để duy trì dung tích hồ chứa cố định thông thường để phục vụ
mục tiêu du lịch giải trí vùng lòng hồ, đảm bảo ổn định cột nước phát điện, ổn định
mực nước thượng lưu hồ phục vụ giao thông thủy vùng lòng hồ, đảm bảo môi
trường phát triển hệ sinh thái lòng hồ Duy trì cố định dung tích, mực nước thượng
lưu phục vụ phát điện trong trường hợp dòng chảy đến đủ lớn đảm bảo thỏa mãn
các yêu cầu khác Tương tự đảm bảo lưu lượng xả xuống hạ lưu chủ yếu đảm bảo
yêu cầu cấp nước hạ du (có các hộ dùng nước ổn định khác nhau), duy trì giao
thông thủy vùng hạ lưu, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường cũng như phục vụ
nhu cầu các hoạt động du lịch giải trí
Đối với hồ chứa phục vụ mục đích cấp nước thì mục tiêu chính là xả nước đáp
ứng tối đa yêu cầu nước của hạ du Nếu dòng chảy đến quá nhỏ, hồ chứa phải tháo
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 16dần lượng trữ bù vào lượng thiếu của dòng chảy đến để đáp ứng tối đa có thể yêu
cầu của hạ du Khoảng thời gian dòng chảy đến vượt quá yêu cầu hạ du thì hồ chứa
trữ nước lại Khi dòng chảy đến quá lớn vượt quá tổng lượng dung tích trống còn lại
của hồ chứa và yêu cầu nước hạ du thì lượng nước chênh lệch sẽ được xả thừa
xuống hạ du Đối với một số hệ thống khi khả năng dòng chảy đến không thể liên
tục đáp ứng đủ yêu cầu của các hộ dùng nước hạ du và thiệt hại gây ra do thiếu
nước thường rất lớn thì hệ thống thường được vận hành theo chế độ mức đáp ứng
các yêu cầu nước sẽ được giảm dần khi lượng trữ hồ chứa giảm đến một mức độ
nhất định tại các thời gian cụ thể trong năm để hạn chế tối đa tình trạng hạn sẽ xảy
ra trong tương lai
Đối với mục tiêu phòng lũ giảm thiệt hại lũ do dòng chảy đến quá lớn thông
thường quy trình vận hành chống lũ với mục tiêu giảm tối thiểu đỉnh lưu lượng xả
về hạ du tại các vị trí khống chế cụ thể, để phục vụ mục tiêu này dung tích trữ trong
hồ được dành một lượng lớn được để trống chuẩn bị chứa lượng lũ lớn có thể xuất
hiện trong tương lai Tuy vậy việc duy trì kéo dài khoảng dung tích trống này sẽ làm
giảm chênh lệch đầu nước thượng hạ lưu của nhà máy thủy điện làm giảm hiệu suất
phát điện, giảm công suất phát gây ra tình trạng thiếu điện nhân tạo trong mùa mưa
khi lượng nước đến rất dồi dào mà đáng ra nhà máy thủy điện có thể phát điện ở
công suất lớn nhất phục vụ cho nền kinh tế (Barros và nnk, 2003, Rinaldi và
Soncini-Sessa, 1986)
Nghiên cứu của Rinaldi và Soncini-Sessa về vận hành hệ thống đơn hồ chứa
Como phục vụ chống lũ, phát điện lưu vực sông Adda miền Bắc nước Ý Nghiên
cứu đã phân tích số liệu vận hành trong quá khứ, đánh giá các thiệt hại cũng như
hiệu ích đến các mặt phát điện, mức độ ngập lũ, cấp nước cho nông nghiệp để xây
dựng mặt tối ưu Pareto làm cơ sở so sánh được mất, giúp cho nhà hoạch định có thể
chọn được các phương án vận hành hồ Como tốt hơn so với quá khứ (Rinaldi và
Soncini-Sessa, 1986)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 17Nghiên cứu của về phân bổ dung tích chống lũ của hệ thống 8 hồ chứa lưu vực
sông Paranaiba-Grande, tổng diện tích lưu vực 375.000 kmP
2
P
, ở Brazin đề xuất phương án phân bổ dung tích chống lũ cho từng hồ chứa theo thời gian đảm bảo
mục tiêu chống lũ của hệ thông liên hồ chứa Trong nghiên cứu này thuần túy chỉ
xem xét đến hiệu quả chống lũ mà chưa tính đến hiệu quả phát điện của hệ thống 8
hồ chứa (Marien và nnk, 1994)
Như đã trình bày ở trên, quản lý vận hành hồ chứa đa mục tiêu là đặc biệt khó
khăn khi mâu thuẫn giữa các mục tiêu sử dụng nước xảy ra thường xuyên Vấn đề
càng trở lên phức tạp đối với hệ thống nhiều hồ chứa cùng phục vụ nhiều mục tiêu ở
hạ du Một số mâu thuẫn thường gặp là: (I) giữa cấp nước, phát điện với môi
trường, (II) giữa phát điện với cấp nước, (III) giữa phát điện với giao thông thủy,
(IV) giữa chống lũ với phát điện
Qua rà soát các phương pháp nghiên cứu đã và đang tiến hành trên thế giới
cho thấy vận hành hệ thống nguồn nước, hệ thống hồ chứa phục vụ đa mục tiêu là
một quá trình phức tạp bị chi phối bởi nhiều yếu tố ngẫu nhiên, trong khi phải thỏa
mãn các yêu cầu hầu như đối nghịch của các ngành dùng nước nên mặc dù đã được
đầu tư nghiên cứu rất bài bản và chi tiết nhưng các ứng dụng thành công chủ yếu
gắn liền với đặc thù từng hệ thống cụ thể, không có phương pháp luận, công cụ có
thể dùng chung cho mọi hệ thống Do vậy việc phân tích đánh giá điều kiện hệ
thống trước khi lựa chọn phương pháp áp dụng là đặc biệt quan trọng Qua các
nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy việc đưa vào ứng dụng mô hình toán mô
phỏng kết hợp với phương pháp tối ưu phi tuyến rất thích hợp với bài toán vận hành
hệ thống hồ chứa và hệ thống công trình thủy lợi
1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA Ở VIỆT
NAM
Ở Việt Nam nơi có lượng mưa lớn và phân bổ không đồng đều theo không
gian và thời gian thì việc xây dựng các hồ chứa nhằm điều tiết giảm dòng chảy lũ,
tích nước mùa mưa để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau vào mùa kiệt là việc
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18làm cần thiết Các hồ chứa được xây dựng luôn có vai trò và ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với phát triển kinh tế trên lưu vực, bao gồm cả công nghiệp, dân sinh,
năng lượng và nông nghiệp Hiện tại nhiều hồ chứa lớn đã và đang được xây dựng ở
Việt Nam, khi các hồ chứa cùng nằm trên một lưu vực thì nước xả từ các hồ chứa ở
thượng du lại là dòng chảy đến cho các hồ chứa liền kề ở hạ du Hệ thống hồ chứa
như vậy được gọi là hệ thống bậc thang liên hồ Như vậy trong một hệ thống liên hồ
thì các hồ chứa có liên hệ ràng buộc với nhau nên trong việc vận hành hệ thống nếu
chỉ quan tâm đến quy trình riêng rẽ của từng hồ chứa riêng biệt là chưa đủ mà cần
xây dựng được quy trình vận hành chung cho cả hệ thống
Việc tính toán quy hoạch và vận hành các hồ chứa đã và đang được nhiều cơ
quan nghiên cứu, đặc biệt ở các Viện đầu ngành như Viện Quy hoạch Thủy lợi,
Viện Khoa học Thủy lợi, Viện Cơ học, Đại học Thủy lợi, Viện Khi Tượng Thủy
văn Việc nghiên cứu đã có những bước phát triển nhanh chóng, nhiều nghiên cứu
đã được áp dụng vào thực tiễn để vận hành các hồ chứa lớn lợi dụng tổng hợp như
hồ Thác Bà, Hòa Bình, Tuyên Quang ở Bắc Bộ; hồ Dầu Tiếng ở Bình Dương, hồ
Sông Quao ở Bình Định
Viện Quy hoạch Thủy lợi đã đưa vào ứng dụng MIKE 11 kết hợp GAMS
trong tính toán vận hành tối ưu hệ thống công trình thủy lợi vùng Thượng du sông
Thái Bình (Tô Trung Nghĩa và Lê Hùng Nam, 2006) Nghiên cứu này đã đưa vào
tính toán vận hành hệ thống liên hồ chứa vùng thượng du lưu vực sông Thái Bình
đã đề xuất phương pháp vận hành phối hợp giữa các hồ chứa phục vụ mục tiêu cấp
nước, phát điện và bảo vệ môi trường lưu vực sông
Mô hình thủy lực Mike 11 và GAMS cũng đã được ứng dụng để tính toán xác
định chế độ phối hợp vận hành tối ưu hệ thống liên hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà,
Tuyên Quang phục vụ cấp nước và phát điện (Tô Trung Nghĩa và Lê Hùng Nam,
2007) Nghiên cứu đã đề xuất được quy trình vận hành trong mùa kiệt cho hệ thống
3 hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang đảm bảo cung cấp nước cho hạ du và
phát điện Tuy nhiên, do vẫn tồn tại các mâu thuẫn trong sử dụng nước cho phát
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19điện và cấp nước, nên quy trình hiện vẫn chưa thể áp dụng vào thực tiễn để vận
hành các hồ chứa nêu trên
Nghiên cứu đề xuất quy trình vận hành các hồ chứa A Vương, Đăk Mi4 và
Sông Tranh 2 trong mùa lũ hàng năm đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thực
hiện năm 2010 và đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt Điểm mấu chốt của quy
trình là quá trình xả nước đón lũ của các hồ chứa trên hệ thống Trong mùa lũ các
hồ chứa được phép tích nước đến mực nước dâng bình thương, khi dự báo lưu
lượng lũ đạt tới một giá trị nhất định thì tiến hành xả nước để dành dung tích trống
trong các hồ chứa để đón lũ Mực nước đón lũ của hồ A Vương là 176m, thấp hơn
mực nước dâng bình thường là 4m; mực nước đón lũ hồ Đăc Mi 4 là 255m, hồ Sông
Tranh 2 là 172m, thấp hơn mực nước dâng bình thường của cả 2 hồ là 3m Khi hồ
đã đạt mực nước trước lũ, căn cứ vào lưu lượng đến hồ để tiến hành cắt lũ, khi mực
nước hồ đạt mực nước dâng bình thường, lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ Một
số hạn chế của quy trình nêu trên bao gồm:
Để quy trình có thể vận hành đạt hiệu quả, đòi hỏi công tác dự báo phải hết
sức chính xác Khi có sai số trong việc dự báo, nếu giá trị dự báo thấp hơn lũ đến
thực tế thì hiệu quả cắt giảm lũ lại càng thấp, khi giá trị dự báo cao hơn giá trị lũ
đến thực tế thì gây rủi ro về điện Việc dự báo lượng mưa, đặc biệt là lưu lượng lũ
đến trên lưu vực hiện vẫn là bài toán chưa có lời giải thỏa đáng ở Việt Nam
Qua kiểm nghiệm thực tế trong mùa lũ năm 2011, việc áp dụng quy trình vận
hành liên hồ chứa A Vương, Đăc Mi 4 và Sông Tranh 2, trên lưu vực sông Vu Gia –
Thu Bồn chưa đạt hiệu quả
1.3 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nước là một nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống và sức khỏe của con
người và là một phần quan trọng của hệ sinh thái Ở nhiều khu vực trên thế giới,
việc cấp nước đang trở nên càng khó khăn do sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước cho
các mục đích như công nghiệp, sự phát triển của đô thị hóa và gia tăng dân số
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20Nguồn tài nguyên nước là có hạn, trong khi đó nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
ngày càng cao dẫn đến nảy sinh mâu thuẫn trong khai thác sử dụng tài nguyên nước
Lưu vực Vu Gia – Thu Bồn là một trong lưu vực sông lớn ở nước ta Lưu
vực Vu Gia – Thu Bồn thuộc địa phận 2 tỉnh: Quảng Nam và Đà Nẵng Lưu vực có
vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của khu
vực Lưu vực có tổng diện tích tự nhiên khoảng 10.000 kmP
2
P
, dân số tính đến năm
2010 là hơn 1,6 triệu người
Mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước trên lưu vực Vu Gia – Thu Bồn bao
gồm mâu thuẫn giữa sử dụng nước cho thủy điện và cấp nước, thủy điện và phòng
chống lũ Các mâu thuẫn về tài nguyên nước thường liên quan đến sự tác động qua
lại giữa các ngành và các hộ sử dụng nước trong quá trình quản lý tài nguyên nước
Một mô hình quản lý tài nguyên nước hợp lý và hiệu quả là một quá trình kết hợp
giữa việc chia sẻ nguồn nước và giải quyết được mâu thuẫn giữa các hộ sử dụng
Không thể thể quản lý tài nguyên nước theo cách xem xét một mục tiêu đơn
lẻ mà phải xét theo các mục tiêu tổng hợp và phải dựa trên các lợi ích của các
ngành Vấn đề nghiên cứu đặt ra của đề tài là: xây dựng quy trình vận hành hệ
thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn đáp ứng các mục tiêu
phòng chống lũ và sản xuất điện năng
Quy trình vận hành do Chính Phủ duyệt cũng chưa phân tích, đưa ra các luận
cứ cụ thể về các lợi ích (thiệt hại) về điện năng của các phương án vận hành Khả
năng cắt giảm lũ ở hạ du cũng chưa được xác định cụ thể cho các phương án vận
hành Do đó việc tiếp tục nghiên cứu, phân tích tác động của các phương án vận
hành đến khả năng phòng lũ và sản xuất điện năng là cần thiết
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
điều chỉnh quy trình vận hành hiện có
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 21CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MƯA - DÒNG CHẢY TÍNH TOÁN
THỦY VĂN PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ
THỐNG HỒ CHỨA
2.1 GIỚI THIỆU VỀ LƯU VỰC NGHIÊN CỨU
Sông Vu Gia - Thu Bồn là hệ thống sông lớn ở vùng Duyên hải Trung Trung
Bộ Toàn bộ lưu vực nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn có diện tích lưu vực :
Có ranh giới lưu vực :
Phía Bắc giáp lưu vực sông Cu Đê Phía Nam giáp lưu vực sông Trà Bồng và Sê San Phía Tây giáp Lào
Phía Đông giáp biển Đông và lưu vực sông Tam Kỳ Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn bao gồm đất đai của 17 huyện, thành phố
của 3 tỉnh Kon Tum , Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng , đó là Bắc Trà My , Nam
Trà My, Tiên Phước , Phước Sơn, Hiệp Đức, Đông Giang , Tây Giang , Nam Giang ,
Quế Sơn, Duy Xuyên , Đại Lộc, Điện Bàn , Thành phố Hội An , thành phố Đà Nẵng ,
Hoà Vang và một phần của huyện Thăng Bình , Đăk Glei (Kon Tum)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 222.1.2 Đặc điểm địa hình
* Đặc điểm địa hình
Nhìn chung địa hình của lưu vực biến đổi khá phức tạp và bị chia cắt mạnh
Địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông đã tạo cho lưu vực có 4 dạng
địa hình chính sau :
* Địa hình vùng núi
Vùng núi chiếm phần lớn diện tích của lưu vực , dãy núi Trường Sơn có độ
cao phổ biến từ 500 ÷ 2.000 m Đường phân thuỷ của lưu vực là những đỉnh núi có
độ cao từ 1.000 m ÷ 2.000 m, được kéo dài từ đèo Hải Vân ở phía Bắc có cao độ
1.700 m sang phía Tây rồi Tây Nam và phía Nam lưu vực hình thành một cánh cung
bao lấy lưu vực Điều kiện địa hình này rất thuận lợi đón gió mùa Đông Bắc và các
hình thái thời tiết từ biển Đông đưa lại hình thành các vùng mưa lớn gây lũ quét cho
miền núi và ngập lụt cho vùng hạ du
* Địa hình vùng gò đồi
Tiếp theo vùng n úi về phía Đông là vùng đồi có địa hình lượn sóng độ cao
thấp dần từ Tây sang Đông Đỉnh đồi tròn , nhiều nơi khá bằng phẳng , sườn đồi có
Là dạng địa hình tương đối bằng phẳng , ít biến đổi , tập trung chủ yếu là phía
Đông lưu vực, hình thành từ sản phẩm tích tụ của phù sa cổ , trầm tích và phù sa bồi
đắp của biển , sông, suối Do đặc điểm đồi núi ăn sát biển nên đồng bằng thường
nhỏ hẹp chạy dọc theo hướng Bắc - Nam
* Địa hình vùng cát ven biển
Vùng ven biển là các cồn cát có nguồn gốc biển Cát được sóng gió đưa lên
bờ và nhờ tác dụng của gió , cát được đưa đi xa bờ về phía Tây tạo nên các đồi cát
có dạng lượn sóng chạy dài hàng trăm km dọc bờ biển
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 232.1.3 Mạng lưới sông ngòi và cửa sông
2.1.3.1 Mạng lưới sông ngòi
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được bắt nguồn từ vùng núi cao sườn phía
Đông của dãy Trường Sơn , có độ dài của sông ngắn và độ dốc lòng sông lớn Vùng
núi lòng sông hẹp , bờ sông dốc đứng , sông có nhiều ghềnh thác , độ uốn khúc từ 1 ÷
2 lần Phần giáp ranh giữa trung lưu và hạ lưu lòng sông tương đối rộng và nông , có
nhiều cồn bãi giữa dòng , về phía hạ lưu lòng sông thường thay đổi , bờ sông thấp
nên vào mùa lũ hàng năm nước tràn vào đồng ruộng , làng mạc gây ngập lụt Sông
Vu Gia - Thu Bồn gồm 2 nhánh chính :
* Sông Vu Gia
Sông Vu Gia gồm nhiều nhánh sô ng hợp thành, đáng kể là các sông Đak Mi
(sông Cái), sông Bung , sông A Vương, sông Con Sông Vu Gia có chiều dài đến cửa
ra tại Đà Nẵng là 204 km, đến Cẩm Lệ : 189 km, đến Ái Nghĩa : 166 km Diện tích
lưu vực đến Ái Nghĩa là 5.180 kmP
2
P
Sông có các phụ lưu sau :
* Sông Cái (Đắk Mi): Được bắt nguồn từ những đỉnh núi cao trên 2.000 m
(Ngọc Linh ) thuộc tỉnh Kon Tum Sông có chiều dài 129 km với diện tích lưu vực
1.900 kmP
2
Pcó hướng chảy Bắc Nam sau nhập vào sôn g Bung
* Sông Bung : Bắt nguồn từ những dãy núi cao ở phía Tây Bắc , sông chảy
theo hướng Tây Đông , với chiều dài 131 km có diện tích lưu vực 2.530 kmP
2
P
Sông Bung có nhiều nhánh nhỏ nhưng đáng kể là sông A Vương có diện tích FR lv R = 898
kmP
2
P
, chiều dài sông 84 km
* Sông Con : Được bắt nguồn từ vùng núi cao của huyện Đông Giang , diện
Sông được bắt nguồn từ vùng biên giới 3 tỉnh Quảng Nam , Kon Tum và
Quảng Ngãi ở độ cao hơn 2.000 mm sông chảy theo hướng Nam - Bắc, về Phước
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24Hội sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc khi đến Giao Thuỷ sông chảy theo
hướng Tây - Đông và đổ ra biển tại Cửa Đại Diện tích lưu vực từ thượng nguồn
Có thể nói phần hạ lưu mạng lưới sông ngòi khá dày , ngoài sự trao đổi dòng
chảy của hai sông với nhau còn có sự bổ sung thêm bởi một số nhánh sông khác
Phía sông Vu Gia có sông Tuý Loan , diện tích lưu vực : 309 kmP
2
P
, dài 30 km Sông Thu Bồn có nhánh sông Ly Ly , diện tích lưu vực : 275 kmP
2
P, chiều dài: 38 km
2.1.3.2 Cửa sông
Lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn có ba hệ thống cửa sông là cửa Hàn (Đà
Nẵng) cửa Đại và cửa Lở (Quảng Nam)
* Cửa Hàn
Sông Vũ Gia trước khi chảy qua Ái Nghĩ a được phân ra 2 nhánh chính :
nhánh Quảng Huế chảy sang sông Thu Bồn , nhánh chính Vu Gia lại được phân
thành 2 nhánh một nhánh qua cầu Quá Giang đổ về sông Vĩnh Điện, một nhánh qua
Cầu Đỏ rồi đổ ra sông Vĩnh Điện tại Phường Hoà Cường, Hoà Xuân và chạy qua
Thành phố Đà Nẵng và đổ ra biển tại cửa Hàn
* Cửa Đại
Sông Thu Bồn chảy theo hướng Nam - Bắc, về Phước Hội sông chảy theo
hướng Tây Nam - Đông Bắc khi đến Giao Thuỷ sông chảy theo hướng Tây - Đông
và đổ ra biển tại Cửa Đại (Thị xã Hội An)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 25* Cửa Lở
Sông Trường Giang chảy theo hướng Bắc – Nam và đổ ra biển tại Cửa Lở
(Núi Thành)
Vùng nghiên cứu (Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng ) có 2 trạm đo các
yếu tố khí tượng : một trạm đo đại diện cho vùng đồng bằng là trạm Đà Nẵng , một
trạm đại diện cho vùng miền núi là trạm Trà My , ngoài ra trong phân tích tính toán
còn sử dụng tài liệu của trạm Quản g Ngãi, Ba Tơ thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Trong vùng nghiên cứu có 18 trạm đo mưa , trong đó trạm Đà Nẵng có tài liệu
từ năm 1907, tuy nhiên những năm trước giải phóng tài liệu bị gián đoạn Hầu hết
các trạm có tài liệu từ sau n gày miền Nam hoàn toàn giải phóng 1975 bình quân trên
dưới 600 kmP
2
Pcó một trạm đo mưa
Trên các hệ thống sông tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng có 8 trạm đo
thuỷ văn, trong đó có 2 trạm đo dòng chảy và mực nước và 6 trạm đo mực nước , 2
trạm (Sơn Tân, Hội Khách) vùng trung lưu sông , 4 trạm đo hạ lưu vùng ảnh hưởng
triều
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 26Hình 2.1 : Bản đồ mạng lưới trạm KTTV trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Đặc điểm mưa và hình thế thời tiết gây mưa
Lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia có lượng mưa trung bình năm từ 1.960mm
đến hơn 4.000mm Thượng lưu các sông ở khu vực miền núi phía tây và tây nam
tỉnh Quảng Nam có lượng mưa lớn (trên 3000mm), lớn nhất là khu vực Trà My:
4050mm Vùng đồng bằng ven biển có lượng mưa trung bình năm khoảng
2.000-2.400mm (Hình 1.2)
Mưa biến đổi theo mùa: Mùa mưa và mùa khô (mùa ít mưa) Mùa mưa hàng
năm thường xuất hiện vào các tháng IX-XII, chiếm tới 60-80% tổng lượng mưa
năm, còn trong mùa khô chỉ chiếm 20-40% Trong mùa khô, tháng V, VI hàng năm
thường có mưa tiểu mãn Số liệu quan trắc trong thời kỳ 1975-2000 cho thấy, lượng
mưa tháng lớn nhất tại Trà My đạt tới 1.894mm (X-1981); 1.716mm (XI-1985);
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 271.495mm (XI-1999) Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất 5% đạt tới
800-1.000mm ở thượng lưu, 500-700mm ở hạ lưu [20] Nhìn chung, mưa giảm dần từ
thượng lưu xuống hạ lưu
Mưa lũ lớn ở vùng ven biển Miền Trung nói chung và hệ thống sông Thu Bồn
- Vu Gia nói riêng thường do các hình thế thời tiết như: bão, áp thấp nhiệt đới,
không khí lạnh, dải hội tụ nhiệt đới và các nhiễu động nhiệt đới khác như gió đông
(chủ yếu là sóng đông) gây nên Các hình thế thời tiết này đơn độc hoặc kết hợp với
nhau cùng tác động Đặc biệt, một số trường hợp, bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ liên
tiếp gây mưa lũ đặc biệt lớn trên diện rộng
Trong gần 40 năm qua, trận lũ XI-1964 do bão gây ra là lớn nhất Trong vòng
13 ngày từ 4 đến 16/XI/1964 đã có 3 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào Quy Nhơn, Tuy
Hoà, Nha Trang kết hợp với không khí lạnh gây ra trận mưa lũ rất lớn trên các sông
suối miền Trung Trên hệ thống sông Thu Bồn xuất hiện lũ lịch sử
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 28Khi bão và áp thấp nhiệt đới đơn thuần ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực
thường gây ra mưa với lượng mưa trung bình 120-200mm trong thời gian khoảng 2
ngày; tổng lượng mưa lớn nhất trong một đợt có thể tới 300-400mm ở đồng bằng và
500-600mm ở miền núi hoặc lớn hơn
Không khí lạnh tràn từ phía bắc xuống cũng gây ra mưa trên diện rộng với
lượng mưa 100-200mm, có khi trên 300mm Đặc biệt, sự kết hợp tác động giữa
không khí lạnh với bão, áp thấp nhiệt đới hay dải hội tụ nhiệt đới, đới gió đông sẽ
gây ra mưa đặc biệt lớn trên diện rộng Trận lũ lớn nhất trong năm 1998 ở sông Thu
Bồn là do cơn bão số 5 kết hợp với không khí lạnh và dải hội tụ nhiệt đới gây nên
với lượng mưa đặc biệt lớn như Trà My 1.001mm, Tam Kỳ 674mm
Đầu tháng XI năm 1999, do ảnh hưởng của không khí lạnh có cường độ mạnh,
kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới có trục đi qua Nam Bộ, trong các
ngày 1 đến 6/XI đã có mưa lớn ở lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia, với tâm mưa ở
Quảng Nam - Đà Nẵng (750-1450mm) Mưa ở trung hạ lưu sông Thu Bồn, Vu Gia
lớn hơn ở thượng lưu
Tiếp sau đó, do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với hoạt động của đới
gió đông tương đối mạnh và trong 2, 3 ngày đầu có áp thấp nhiệt đới di chuyển qua
vùng biển nam Cà Mau, nên trong các ngày 1-7/XII/1999 đã xảy ra một trận mưa
rất lớn với trung tâm mưa ở nam Quảng Nam Lưu vực sông Tam Kỳ, lưu vực sông
Vu Gia, nhất là thượng nguồn các sông Cái, Bung lượng mưa phổ biến từ
370-550mm, thượng nguồn sông Thu Bồn từ 400-800mm; vùng trung và hạ lưu có
lượng mưa tương đối lớn từ 650-2.000mm Hai trận mưa này không những đạt kỷ
lục về tổng lượng mưa trận mà còn đạt kỷ lục về cường độ mưa (lượng mưa lớn
nhất trong các thời đoạn: 6, 12 và 24 giờ) không những ở nước ta mà cũng thuộc lại
lớn hiếm gặp trên thế giới
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 292.2.3 Đặc điểm dòng chảy lũ hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn
Mùa lũ hàng năm trong hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia từ tháng IX đến
tháng XII Trong mỗi mùa lũ thường có từ 3-5 trận lũ lớn Các đợt lũ thường liên
tiếp xẩy ra trong thời gian ngắn tạo nên đường quá trình lũ có dạng nhấp nhô nhiều
đỉnh Lũ trong hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia xảy ra dồn dập trong thời gian
không dài và các trận lũ thường là lũ kép từ 2 đỉnh trở lên
Một trong những đặc điểm lũ trong hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia là lũ lên
nhanh, xuống nhanh với biên độ và cường suất lũ lớn ở thượng và trung lưu, lũ lên
tương đối nhanh nhưng rút chậm ở hạ lưu
Ở thượng lưu và trung lưu các sông, do cường suất mưa lớn, địa hình dốc,
lòng sông hẹp nên lũ lên nhanh xuống nhanh với cường suất lũ lên trung bình
khoảng 30-70cm/giờ, lớn nhất tới 100-400cm/giờ Biên độ lũ 5,0-14,0m như: trận lũ
XI/1999, biên độ lũ tại Thành Mỹ: 10,95m, tại Hiệp Đức 12,58m, tại Sơn Tân:
13,85m, tại Nông Sơn: 11,7m
Ở hạ lưu, do độ dốc lòng sông nhỏ (2%o trong đoạn sông từ Thành Mỹ đến Ái
Nghĩa, 0,08%o từ Ái Nghiã đến Câu Lâu, 0,04%o từ Câu Lâu ra biển) và hơn nữa do
có nhiều phân lưu đổ ra biển cũng như tác động của thuỷ triều, địa hình, địa vật nên
lũ lên chậm hơn, và rút rất chậm khi gặp triều cường Thí dụ, trong trận lũ XI/1999,
biên độ lũ lên tại các trạm ở hạ lưu khoảng 3-5m (5,46m tại Ái Nghĩa, 4,22m tại Cẩm
Lệ, 4,52m tại Câu Lâu, 3,32m tại Hội An) Cường suất lũ lên trung bình khảng 5-10
cm/giờ, lớn nhất cũng chỉ đạt khoảng 20-50 cm/giờ
Thời gian lũ lên khoảng 20-60 giờ ở trung thượng lưu, ở hạ lưu: 70-80 giờ,
trung bình là 48 giờ nhưng thời gian lũ rút rất dài, thậm chí 2-5 ngày điển hình như
trận lũ XII/1999 Đặc biệt, mực nước duy trì ở mức cao (trên báo động cấp III) kéo
dài từ 15-42 giờ, có khi tới 3-5 ngày Trong 2 trận lũ cuối năm 1999, mực nước duy
trì trên mức báo động III tới hơn 5 ngày Ở hạ lưu, khi mực nước dưới báo động I,
thuỷ triều ảnh hưởng rất mạnh và triều cường có thể làm gia tăng mực nước đỉnh lũ
tới 15-25 cm tại Câu Lâu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30Theo số liệu quan trắc trong 40 năm qua, trận lũ XI/1964 là trận lũ lớn nhất ở
sông Thu Bồn - Vu Gia và nhiều sông ở Trung Trung Bộ Mực nước đỉnh lũ sông
Thu Bồn tại Câu Lâu đạt tới 5,78m, trên báo động III là 2,08m (theo cao độ mới)
Trong vòng hơn 31 năm gần đây (1977-2007) đã xẩy ra một số trận lũ đặc biệt lớn
trên các sông trong hệ thống sông Thu Bồn-Vu Gia Ở nhánh sông Vu Gia, trận lũ
XI/1998 là trận lũ có mực nước đỉnh lũ cao nhất trong thời kỳ quan trắc
(1977-2000), còn ở sông Thu Bồn, trận lũ XI/1998 và XII/1999 là 2 trận lũ lớn nhất ở
trung và thượng lưu sông Thu Bồn
Lưu lượng lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc đạt tới 10.600mP
3
P
/s tại trạm Nông Sơn trên sông Thu Bồn (XI/1998, XII/1999), 7.000mP
Tuy nhiên, trận lũ XI/1964 còn lớn hơn 2 trận lũ XI/1998 và XII/1999 Mực nước
đỉnh lũ (HR max R) của trận lũ XI/1999 thấp hơn HR max R của trận lũ XI/1964 tại Ái Nghĩa:
0,47m; tại Cẩm Lệ: 0,12m; tại Câu Lâu: 0,55m và tại Hội An: 0,19m
Theo kết quả điều tra, lưu lượng đỉnh lũ của trận lũ XI/1964 tại trạm Nông
[20]
Nhìn chung, lũ xuất hiện tương đối đồng bộ trên các nhánh sông trong hệ
thống sông Thu Bồn – Vu Gia Hệ số tương quan QR max R hàng năm giữa trạm Nông
Sơn trên sông Thu Bồn với trạm Thành Mỹ trên sông Vu Gia đạt tới 0,79
Thời gian xuất hiện đỉnh lũ (HR max R) từ thượng lưu về hạ lưu không lớn, chỉ
khoảng trên dưới 10 giờ Trong trận lũ XI/1999 trên sông Vu Gia, thời gian xuất
hiện đỉnh lũ vào lúc 10 giờ ngày 2 tại Thành Mỹ, 5 giờ ngày 3 tại Ái Nghĩa, chênh
lệch 16 giờ Trên sông Thu Bồn, thời gian xuất hiện HR max R giữa Hiệp Đức tới Sơn
Tân và Nông Sơn chỉ chênh lệch nhau có 1 giờ (3 giờ ngày 3 tại Hiệp Đức; 4 giờ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31ngày 3 tại Sơn Tân và Nông Sơn và lúc 13 giờ ngày 3 và tại Câu Lâu và Hội An)
Như vậy, thời gian xuất hiện HR max Rtừ Hiệp Đức tới Câu Lâu khoảng 10 giờ
Một trong những đặc điểm quan trọng nữa là khi mưa có cường độ lớn, lũ quét
thường xẩy ra ở các sông suối nhỏ có địa hình dốc, gây thiệt hại rất lớn Trận lũ lớn
XI/1998 đã gây ra lũ quét ở một số huyện như Đại Lộc, Quế Sơn ; trận lũ đặc biệt
lớn XI/1999 đã gây ra lũ quét trên sông Tuý Loan và nhiều nơi khác Lũ quét xảy
ra bất ngờ, có sức tàn phá lớn và gây nên những thiệt hại rất nghiêm trọng về người
và của cải, tàn phá môi trường sinh thái
Tỉnh Quảng Nam, Thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận có mùa lũ hàng năm
từ tháng X đến tháng XII Tuy nhiên mùa lũ ở đây cũng không ổn định, nhiều năm
lũ xảy ra từ tháng IX và cũng nhiều năm sang tháng I của năm sau vẫn có lũ, điều
này chứng tỏ lũ lụt ở Quảng Nam - Thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận có sự biến
động khá mạnh mẽ
Lũ xảy ra vào tháng IX đến nửa đầu tháng X gọi là lũ sớm
Lũ xảy ra vào tháng XII hoặc sang tháng I năm sau gọi là lũ muộn
Lũ lớn nhất trong năm thường xảy ra vào nửa cuối tháng X và XI
2.2.3.2 Lũ sớm
Lũ xuất hiện vào tháng IX đến nửa đầu tháng X hàng năm được coi là lũ sớm
Theo thống kê lũ lớn hàng năm trên các sông vùng nghiên cứu đạt 25 ÷ 32% Lũ
sớm thường có biên độ không lớn vì trong thời gian này chỉ xuất hiện một hình thái
thời tiết như bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây nên những trận mưa có cường độ không
lớn lắm, diện mưa cũng chưa đủ rộng, thời gian mưa không dài, trong khi đó mặt
đất lại mới trải qua thời kỳ khô hạn, khả năng thấm trữ nước trong đất lớn, lượng
nước trong các sông suối còn thấp Lũ sớm thường là lũ một đỉnh
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 322.2.3.3 Lũ muộn
Lũ xuất hiện vào tháng XII và nửa đầu tháng I năm sau được coi là lũ muộn
Nhìn chung lũ muộn ở vùng nghiên cứu và vùng phụ cận chỉ còn 20 ÷ 30% số năm
đạt tiêu chuẩn dòng chảy lũ Theo thống kê lũ muộn hàng năm trên các sông vùng
nghiên cứu chỉ còn 24 ÷ 28% Thời gian này dòng chảy trong các sông ở mức tương
đối cao do nước ngầm cung cấp, rất hiếm trường hợp xảy ra những trận mưa có khả
năng gây lũ lớn
Trong tháng XII được xếp vào mùa lũ nhưng mưa đã giảm nhiều, thời tiết gây
mưa chủ yếu do gió mùa Đông Bắc các trận mưa chỉ xảy ra trong thời gian 10 ngày
giữa tháng XII
2.2.3.4 Lũ tiểu mãn
Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng V hoặc tháng VI, có năm vào tháng
VII Lũ tiểu mãn thường không lớn lắm, nguyên nhân gây lũ là những trận mưa rào
với cường độ lớn, thời gian lũ ngắn, thường là lũ đơn một đỉnh
2.2.3.5 Lũ chính vụ
Nửa cuối tháng X đến tháng XI là 2 tháng mưa lớn nhất do nhiều hình thái
thời tiết như: bão + áp thấp nhiệt đới + không khí lạnh, gió mùa Đông Bắc gây ra
những đợt mưa lớn kéo dài ngày, trong khi đó mặt đất đã đạt đến mức bão hoà do
mưa lũ sớm tạo nên, mực nước các sông suối đã được nâng lên ở mức cao do đó lũ
giữa mùa thường gọi là lũ chính vụ, đây là lũ lớn nhất trong năm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33Bảng 2.1 Tần suất lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất các trạm
Trong vòng 32 năm trở lại đây (1976-2007) tại các trạm thuỷ văn trên các lưu
vực sông Vu Gia Thu Bồn đã đo được đỉnh lũ lớn nhất như sau:
Bảng 2.2 Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm
Nhìn chung lũ lụt vùng nghiên cứu diễn biến khá phức tạp, do ảnh hưởng của
bão kết hợp với hoạt động không khí lạnh thường gây mưa lớn trên diện rộng thêm
vào đó với địa hình dốc nên khả năng tập trung nước nhanh, sông suối lại ngắn nên
lũ vùng này rất ác liệt, lũ lên nhanh, xuống nhanh, cường suất lũ lớn Lũ các sông
Quảng Nam - Đà Nẵng có lũ đơn, lũ kép; lũ kép 2 đến 3 đỉnh đặc biệt một số trận lũ
có 4 đến 5 đỉnh như lũ tháng XI năm 1999 có tới 5 đỉnh trong đó có 4 đỉnh trên báo
động cấp III
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 342.2.4 Phân kỳ lũ lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
Phân cấp và phân kỳ lũ có ý nghĩa quan trong trong việc chia ra các thời kỳ
vận hành các hồ chứa, đưa ra các quyết định điều ứng với các cấp lũ khác nhau cho
phù hợp
Với nghiên cứu quy luật hình thành lũ lớn trên hệ thống sông Vu Gia – Thu
Bồn, việc phân kỳ lũ được dựa trên cơ sở số liệu lũ, phân cấp lũ đề phấn chia lũ ra
các thời kỳ : lũ sớm, lũ chính vụ và lũ muộn
Theo quyết định số 18/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008, Ban hành quy
chuẩn Quốc gia về dự báo lũ để phân cấp lũ như sau :
Theo Quyết định trên, tiêu chí phân kỳ lũ như sau :
- Thời kỳ lũ chính vụ : Là thời kỳ xuất hiện lũ trên mức lũ nhỏ và có mật độ lũ
cao nhất (lũ xuất hiện nhiều nhất trong mùa lũ), xảy ra hầu hết các con lũ lớn
hơn lũ lớn (P30%) và hàm chứa được các con lũ lớn, rất lớn đã xẩy ra trong
thực tế
- Thời kỳ lũ sớm : Là thời gian bắt đầu xuất hiện lũ trên mức lũ rất nhỏ (P90%)
đến thời điểm bắt đầu lũ chính vụ
- Thời kỳ lũ muộn : Tính từ thời điểm kết thúc lũ chính vụ đến thời điểm kết
thúc xuất hiện lũ lớn hơn lũ rất nhỏ
Phân cấp và phân kỳ lũ trong nghiên cứu này được tham khảo từ tính toán của
Bộ Tài nguyên và Môi trường [P3F
3
P
], như sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35Kết quả tính toán, xác định phân kỳ lũ tại Nông Sơn, Thành Mỹ như bảng 3.9;
phân cấp lũ tại các trạm Thành Mỹ, Hội Khách, Ái Nghĩa trên nhánh Vu Gia; các
trạm Nông Sơn, Giao Thuỷ, Câu Lâu trên nhánh Thu Bồn như bảng 3.10 và 3.11
sau :
Bảng 2.3 Kết quả phân kỳ lũ tại một số trạm thủy văn
Bảng 2.4 Giá trị lưu lượng các dạng lũ tại các vị trí trên nhánh Vu Gia
Bảng 2.5 Giá trị lưu lượng các dạng lũ tại các vị trí trên nhánh Thu Bồn
Trang 362.2.5 Phân tích tổ hợp lũ lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
Phân tích khả năng xuất hiện lũ đồng bộ (khả năng gặp gỡ lũ) giữa các nhánh
sông cho phép người điều hành hệ thống hồ đưa ra quyết định ít rủi ro hơn khi biết
lũ xẩy ra ở các vị trí kiểm soát Đồng thời cho phép ta lựa chọn các con lũ điển hình
ở các cấp lũ khác nhau tại Thành Mỹ và Nông Sơn
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn thực ra có 2 nhánh chủ đạo tác động đến
vùng hạ du, đó là nhánh sông Vu Gia và Thu Bồn Phân tích tổ hợp lũ xảy ra giữa 2
trạm Thành Mỹ và Nông Sơn trong các trường hợp :
- Thống kê các con lũ trong mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII của liệt tài liệu
từ 1977 - 2009 giữa 2 trạm Thành Mỹ và Nông Sơn Xác định lưu lượng và thời
gian xuât hiện đỉnh lũ tại 2 trạm, nếu thời gian không lệch nhau quá 48h thì coi như
lũ ở 2 nhánh là đồng bộ Kết quả cho thấy, nếu lũ lớn xảy ra trong lưu vực, cũng có
nghĩa sẽ xuất hiện cả ở sông Vu Gia và sông Thu Bồn
Bảng 2.6 : Sự đồng bộ lũ giữa 2 trạm Nông Sơn và Thành Mỹ
của 2 trạm
Tổng số năm đồng
2 Thạnh Mỹ 1977-2009
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 37Bảng 2.7 : Sự xuất hiện đồng thời lũ trên nhánh Vu Gia và Thu Bồn
Lưu lượng lớn nhất tức thời tại
Trang 38Đề tài này cũng đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa lưu lượng lũ tại các biên
thượng lưu là Nông Sơn và Thành Mỹ với mực nước tại các trạm Câu Lâu và Ái
Nghĩa Kết quả cho thấy trong thời kỳ có lũ lớn trong năm, mực nước tại các trạm
Câu Lâu, Ái Nghĩa chủ yếu chịu tác động của lũ từ thượng nguồn Quan hệ giữa lưu
lượng ở thượng lưu và mực nước tại các trạm ở hạ lưu là hết sức chặt chẽ Ảnh
hưởng của các yếu tố khác là rất nhỏ Cụ thể hệ số tương quan giữa lưu lượng lũ tại
Nông Sơn với mực nước lũ tại Câu Lâu đạt 0,84; hệ số tương quan giữa lưu lượng
tại Thành Mỹ và mực nước tại Ái Nghĩa đạt 0,77 Kết quả phân tích đối với các
trạm khác như Cẩm Lệ trên sông Vu Gia và Giao Thủy trên sông Thu Bồn cũng cho
kết quả tương tự Mối tương quan giữa lưu lượng tại Nông Sơn và Thành Mỹ với
mực nước tại các trạm hạ du như sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39Quan he Qmax trạm Nong S on với Hmax trạm C au L au
Trang 40Nhận xét:
Từ đặc điểm về khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn, đã
cho thấy, vùng nghiên cứu nằm trong khu vực có cường độ mưa lớn, lượng mưa
một ngày lớn nhất tương ứng với tần suất 10% vào khoảng từ 350-400m Mưa lớn,
lưu vực có sông ngắn và dốc làm cho lũ lên rất nhanh và cũng xuống nhanh,
cường độ lũ lớn nhất ở thượng lưu từ 100-400cm/giờ; cường độ lũ ở hạ du từ
15-25cm/ giờ Mô số dòng chảy lũ lớn nhất tại Thành Mỹ trên sông Thu Bồn xấp xỉ
3,8m3/s/km2 và Nông Sơn trên sông Vu Gia xấp xỉ 3,35m3/s/km2
Lũ trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn được chia phân thành 3 thời kỳ là
lũ sớm, lũ chính vụ và lũ muộn Thời kỳ lũ sớm : Là thời gian bắt đầu xuất hiện lũ
trên mức lũ rất nhỏ (P90%) đến thời điểm bắt đầu lũ chính vụ, trong thời gian từ
1/IX-30/IX Thời kỳ lũ chính vụ từ I/X-15/XII : Là thời kỳ xuất hiện lũ trên mức
lũ nhỏ và có mật độ lũ cao nhất (lũ xuất hiện nhiều nhất trong mùa lũ), xảy ra hầu
hết các con lũ lớn hơn lũ lớn (P30%) và hàm chứa được các con lũ lớn, rất lớn đã
xẩy ra trong thực tế Thời kỳ lũ muộn từ 16/XII-31/I năm sau, lũ có quy mô nhỏ
Trong thời kỳ có lũ lớn trong năm, mực nước tại các trạm Câu Lâu, Ái Nghĩa
chủ yếu chịu tác động của lũ từ thượng nguồn Quan hệ giữa lưu lượng ở thượng
lưu và mực nước tại các trạm ở hạ lưu là hết sức chặt chẽ Ảnh hưởng của các yếu
tố khác là rất nhỏ
2.3 PHÂN VÙNG TÍNH TOÁN
Căn cứ vào điều kiện địa hình và yêu cầu của bài toán vận hành hồ chứa, lưu
vực Vu gia Thu Bồn được phân chia thành các vùng để tính toán thủy văn phục vụ
việc lập quy trình vận hành hồ chứa như sau: