1. Mục tiêu: : Tạo tâm thế hứng thú cho HS. Kích thích HS tìm hiểu về lịch sử, tinh thần chống ngoại xâm của cha ông 2. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 3. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video: ttps:youtu.bej9g3N9li0O8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV giới thiệu: Trong lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam, Phú Xuân Huế Thuận Hóa là vùng đất gắn liền với triều đại Tây Sơn, một vương triều đã làm nên những chiến công hiển hách vào cuối thế kỷ thứ XVIII, mà công lao vĩ đại trước hết thuộc về người Anh hùng dân tộc lỗi lạc Nguyễn Huệ Quang Trung. Lịch sử ghi nhận Quang Trung chưa từng thất bại trong bất kỳ lần cầm quân đánh giặc nào. Ông được xếp vào danh sách 12 vị tướng cầm quân giỏi nhất VN ( Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp….). Chúng ta cùng tìm hiểu tiết tiếp theo của bài để thấy được tài năng quân sự thiên bẩm đó của QT Nguyễn Huệ
Trang 1Ngày soạn: 9/2021
Ngày dạy: 9/ 2021
Tuần 5- Tiết 21
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: học sinh nắm được
- Giúp học sinh nắm được hiện tượng phát triển của từ vựng của một ngôn ngữ
bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhớ
+ Tạo thêm từ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2 Năng lực: Sử dụng từ ngữ; tạo lập văn bản
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh có ý thức sử dụng Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của TV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ I HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Dẫn dắt vào bài mới
2 Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải
nghiệm
3 Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…
4 Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Dự kiến sản phẩm
HĐ 1 Tạo từ ngữ mới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc VD SGK
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân
+ Tìm những từ ngữ mới được cấu tạo trong
thời kì gần đây trên cơ sở các từ:
+ Điện thoại,
+ Kinh tế trí thức,
+ Đặc khu kinh tế,
+ Sở hữu trí tuệ
- GVHDHS tìm từ ngữ mới được cấu tạo theo
mô hình x + tặc.
- GV hệ thống kiến thức giúp HS đi đến kết
luận
I Tạo từ ngữ mới:
1 Ví dụ:
a Các từ:
+ Điện thoại di động: Điện thoại vô
tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
+ Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ
yếu vào việc sản xuất lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
+ Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng
để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi
+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với
sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
b/Từ ngữ mới cấu tạo theo mô hình
x + tặc:
+ Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng + Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập
Trang 2- GV gợi dẫn HS thực hiện các yêu cầu ở SGK.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc VD SGK
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Tìm các từ HV trong VD 1-a,b
+ các từ ngôn ngữ Ấn Âu VD 2-a,b
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
HĐ Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm các bài tập GSK
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại
+ Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc + Gian tặc: những kẻ gian manh, trộm
cắp (bất lương)
2 Kết luận:
- HS đọc ghi nhớ SGK tr.73
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
1 Ví dụ:
- HS trao đổi, trả lời:
1a/ Các từ Hán Việt là: thanh minh, lễ,
tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh,
bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
1b/ bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh,
chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
2a/ Các từ: AIDS, đọc là “ết”
2b/ ma- két- tinh.
* Những từ ngữ này mượn của tiếng Anh
2 Kết luận:
- HS đọc ghi nhớ.SGK tr 74
III Luyện tập.
Bài 1
x+ trường: chiến trường, công
trường, nông trường, thương trường, ngư trường
x+ hoá: lão hoá, cơ giới hoá, điện khí
hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá
Bài 2
- Cầu truyền hình : Hình thức truyền
hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống ca-mê- ra giữa các địa điểm cách xa nhau
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán
trong hàng quán nhỏ, tạm bợ
- Công viên nước: công viên trong đó
chủ yếu là những trò chơi dưới nước như: trượt nước, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo
Bài 3
- Từ mượn của tiếng Hán: mãng xà,
Trang 3biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ
- Từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu:
xà phòng, ô tô, ra- đi- ô, ô xi, ca nô, cà phê
HĐ III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
2 Nội dung: Tìm các từ ngữ theo mô hình: X +
3 Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Vẽ sơ đồ bài học
+ Tìm các từ theo mô hình cấu tạo: X + hóa; X + học; X + nghiệp; X + nhân
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Chia sẻ, lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
| + Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
+ Văn học, toán học, hóa học
+ Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
+ Giai nhân, phu nhân, công nhân, thương nhân
HĐ IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để điền vào cột cho thích hợp
3 Sản phẩm học tập: Đoạn văn
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Điền từ cho thích hợp
Người cầm đầu một tổ chức Chỗ ở ổn định công việc tốt lành Cùng chung một huyết thống Cùng nhau chia sẻ
Những hành vi, tập quán trong nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Trang 4Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Sơ đồ sự phát triển của từ vựng
- Nối cột
An cư lạc nghiệp Chỗ ở ổn định công việc tốt lành
Đồng cam cộng khổ Cùng nhau chia sẻ
Gia phong Những hành vi, tập quán trong nhà
* Hoạt động Tìm tòi mở rộng
- Tìm một số từ ngữ dựa trên sự phát triển của từ vựng
- Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng (Tiếp)
HĐ5 Tìm tòi mở rộng
PP: Tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
SỰ PHÁT TRIỂN VỀ TỪ VỰNG
Phát triển về nghĩa
(Chất lượng)
Phát triển về lượng (Số lượng)
Biến đổi
nghĩa Phát triển nghĩa
Mượn nước ngoài Tạo từ mới
Mượn ngôn ngữ Ấn Âu
Mượn tiếng Hán
Phương thức HD
Phương thức
AD
Mượn tiếng nước ngoài
Mượn tiếng Hán
Mượn ngôn ngữ Ấn Âu
Trang 5- Học bài theo phần ghi nhớ SGK.
- Làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Hoàng Lê nhất thống chí
Bài tập tham khảo : Bài 1
Từ điển tiếng Việt định nghĩa từ “trà” như sau:
Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống Pha trà Ấm trà ngon Hết tuần trà
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nhận xét về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng),…
Gợi ý
- Từ “trà” được dùng với nghĩa chuyển: sản phẩm từ thực vật được chế biến
dạng khô dùng để pha nước uống (phương thức Ẩn dụ)
Bài 2
Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác Đồng hồ đeo tay Đồng
hồ báo thức.
Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,
… hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.
Trong các từ đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng… từ đồng hồ được
dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, dụng cụ đo có hình thức giống
đồng hồ
Bài 3
Những từ Hán việt trong đoạn trích:
a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
b Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
Bài 4
Những từ tiếng Việt dùng để chỉ các khái niệm:
a AIDS (viết tắt của từ Acquyred Immued Deficiency Syndrome)
b Marketing (từ gốc Anh)
Các từ trên đều có nguồn gốc từ nước ngoài
Bài 5
- Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán,
ca sĩ, nô lệ.
- Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu: xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, càphê, canô.
Bài 6
Từ vựng thường được phát triển bằng hai cách thức:
- Phát triển nghĩa của từ: nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- Phát triển về số lượng từ ngữ: tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài
Từ vựng của một ngôn ngữ luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người trong điều kiện tự nhiên, xã hội không ngừng vận động, phát triển
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 5 - Tiết 23,24
Văn bản:
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Hồi thứ mười bốn) NGÔ GIA VĂN PHÁI
Trang 6I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
+ Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan Thanh,
đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi
2 Năng lực:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
3 Phẩm chất:
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập
- Tranh ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn bản Chuẩn bị theo
các câu hỏi SGK Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ XVIII
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ I HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về lịch sử
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo cho HS xem video
https://youtu.be/vnPuR9AshPs
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
HĐ II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1 Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS HĐ nhóm :
+ Tác giả
+ Tác phẩm ( Nhan đề)
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả , tác phẩm
a Tác giả
- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô thì Tiêu biểu là Ngô Thì Chí - Ngô Thì Du
Trang 7+ Tìm bố cục
+ Tóm tắt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, trình bày vào vở
- Giáo viên quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
GV bổ sung:
* Giáo viên bổ sung: Cuối thế kỉ XVIII đầu
thế kỉ XIX có gia đình họ Ngô Thì (Sở,
Nhiệm, Chí, Du ) quê ở làng Tả Thanh Oai
Hà Tây nổi tiếng đỗ cao, có tài văn học Một
số người trong gia đình họ đã viết tác phẩm “
Hoàng Lê nhất thống chí” trong đó có hai tác
giả chính là Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du
- Ngô Thì Chí (1753 - 1788) là em ruột Ngô
Thì Nhậm làm quan dưới triều Ngô Chiêu
Thống, ông tuyệt đối trung thành với với
triều Lê, ông đã từng chạy theo Lê Chiêu
Thống khi Nguyễn Huệ sai Nguyễn Văn
Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh
(1787), ông được cử đi chiêu tập những kẻ
lưu vong lập binh nghĩa chống Tây Sơn
nhưng trên đường đi ông bị bệnh và mất tại
Gia Bình Nhiều người nói ông viết 7 hồi đầu
của " Hoàng Lê nhất thông chí"
- Ngô Thì Du (1772 - 1840) Anh em chú
bác ruột với Ngô Thì Chí học giỏi nhưng
không đỗ đạt gì, dưới triều Tây Sơn ông ẩn
mình ở vùng Kim Bảng ( nay thuộc Hà
Nam) Thời Nguyễn ông làm quan và bổ
nhiệm làm đốc học Hải Dương 1827 về nghỉ
và ông là tác giả của 7 hồi tiếp theo
- Tác phẩm miêu tả hiện thực xã hội phong
kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ
XIX->tập trung vào hai nội dung chính:
+ Vạch trần sự thối nát dẫn đến sự sụp đổ tất
yếu của tập đoàn phong kiến Trịnh Lê
+ Phong trào nông dân khởi nghĩa Tây Sơn
và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ
- Giá trị: Bức tranh hiện thực có tính nghệ
thuật cao
+ Kể lại chiến công oanh liệt của Quang
trung đại phá quân Thanh một cách chân
thực hào hùng tiêu diệt 20 vạn quân Thanh
b Tác phẩm
- Thể chí: Một lối văn ghi chép sự vật, sự
việc
- Viết theo lối chương hồi (gồm 17 hồi-Tác phẩm: Viết bằng chữ Hán ghi chép về
sự thốnh nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc
Hà cho vua Lê
- Phần trích: “Hồi thứ 14”Viết về sự kiện
vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Tình hình Việt Nam 30 năm cuối thế kỷ 18
từ khi chúa Trịnh Sâm chết, đến đầu thế kỷ
19 khi Nguyễn Anh đánh bại nhà Tây Sơn thống nhất đất nước
2 Đọc, chú thích
3 Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu->1788
- Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc + P2: Tiếp -> vào thành
- Quang Trung đại phá quân Thanh + P3: Còn lại
Đại ý: Số phận bọn cướp nước và bè lũ
bán nước
- Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận lũ vua quan phản nước, hại dân
4 Tóm tắt
- Quân Thanh kéo vào Thăng Long ,tướng Tây Sơn là Ngô văn Sở lui quân về Tam Điệp Quang Trung lên ngôi,đốc xuất đại binh ra Bắc ngày25/chạp 1788
- Dọc đường Quang Trung cho tuyển binh,
mở cuộc duyệt binh lớn,chia quân thành các đạo, chỉ dụ tướng lĩnh mở tiệc khao quân hẹn mồng 7 tết tiến vào Thăng Long
- Quân Tây Sơn đánh đâu được đấy, quân Thanh đại bại Ngày 3 tết Quang Trung tiến vào Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị và bè lũ Lê Chiêu Thống tháo chạy
Trang 8Nó không chỉ nêu nên chân dung lẫm liệt
của người anh hùng dân tộc mà còn làm rõ
sự thất bại của bọn xâm lược nhà Thanh và
sự phản bội nhục nhã của bè lũ vua quan hèn
hạ Lê Chiêu Thống
Hoạt động 3: Phân tích hiểu Hình ảnh
người anh hùng Nguyễn Huệ
NV1 Tìm hiểu vẻ đẹp của sự quyết đoán
của QT
1 Mục tiêu: HS nắm được vẻ đẹp của sự
quyết đoán, tầm nhìn xa trông rộng của QT
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn
đầu tiên.
GV đặt câu hỏi:
- Trong khoảng thời gian ngắn từ 20/11 đến
30/12/1788, khi nhận được tin cấp báo của
Đô đốc Nguyễn Văn Thiếp thì Nguyễn Huệ
đã có thái độ và quyết định gì? Ông đã làm
được những việc gì?
- Những việc làm đó cho ta thấy Bắc Bình
Vương là người như thế nào?
- Chặng đường từ Phú Xuân ra Nghệ An (từ
25 đến 29/12/1788) Quang Trung đã làm
được những việc gì?
- Qua lời phủ dụ của Quang Trung giúp em
hiểu thêm điều gì về ông cũng như sức mạnh
dân tộc trong cuộc chiến đấu chống xâm lược
Thanh?
- Ngày 30 tết tại vùng núi Tam Điệp vua
Quang Trung đã làm gì?
- Tại sao vua Quang Trung lại quyết định
xuất quân vào những ngày cuối năm?
- Trong vòng hơn 1 tháng Quang Trung đã
làm được bao việc lớn: Tế cáo trời đất, lên
ngôi vua, đốc xuất đại binh chứng tỏ điều
gì? Nhận xét về sự chuẩn bị của Quang
Trung cho trận đánh?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi, trình bày vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
II Phân tích.
1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
* Nghe tin giặc chiếm Thăng Long
- Không nao núng tinh thần
- Định cầm quân đi ngay
- Trong một tháng làm nhiều việc : + Lên ngôi hoàng đế
+ Đốc xuất đại binh ra B thần tốc + Gặp gỡ người cống sĩ La Sơn + Tuyển mộ binh lính
+ Mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An phủ
dụ tướng sĩ + Hoạch định kế hoạch hành quân đánh giặc và đối phó với nhà Thanh sau Cthắng
->Con người bình tĩnh, làm chủ hoàn
cảnh; hành động mạnh mẽ quyết đoán.
* Lời phủ dụ quân lính
+ Khẳng định chủ quyền DTộc ta lên án hđộng xâm lăng phi nghĩa “đất nào sao ấy ”
+ Nêu bật dã tâm của giặc “bụng dạ ắt khác ”
+ Nhắc lại truyền thống chống ngoại xâm + Kêu gọi binh sĩ
+ Ra kỷ luật nghiêm
Trang 9* Giáo viên: Qua phần 1 của v.bản, chúng ta
đã thấy Nguyễn Huệ - Quang trung là 1
người chính trực, thẳng thắn, hành động
quyết đoán, mục đích tốt đẹp Ngoài những
phẩm chất, tính cách trên, vua Quang Trung
còn có nhiều những phẩm chất tốt đẹp của 1
vị tướng tài ba mà chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết
sau
HĐ III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi: Sau khi được tin Lê Chiêu Thống đưa 20 vạn quân Thanh về
chiếm giữ kinh thành Thăng Long, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi hoàng đế Theo em, sự kiện này có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Có ý nghĩa quan trọng thể hiện sự sáng suốt của Nguyễn Huệ
+ Xác định ngôi vị rõ ràng: Hoàng đế- người làm chủ đất nước, địa diện cho lợi ích dân tộc, thu phục lòng người, đoàn kết toàn dân trong việc chống kẻ thù chung + Phủ nhận vai trò bán nước của tên vua Lê Chiêu Thống, phủ nhận luận điểm Tôn
Sĩ Nghị cùng tướng sĩ nhà Thanh rêu rao khi kéo quân xâm lược nước ta: Phò Lê diệt Trịnh
+ Khẳng định việc hành quân ra Bắc của Quang Trung không phải để giải quyết mâu thuẫn cá nhân giữa nhà Lê và Tây Sơn mà là cuộc chiến giữ nước, chống lại
kẻ thù ngoại bang và bè lũ bán nước
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Viết kết nối với đọc)
1 Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
3 Sản phẩm học tập: Đoạn văn
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Viết một đoạn văn từ 8-10 câu trình bày tinh thần yêu nước thể hiện trong lời phủ
dụ của Quang Trung với quân lính tại buổi duyệt binh ở Nghệ An
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 10- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Câu chủ đề: Lời phủ dụ quân lính của QT ở Nghệ An có thể xem như một bài hịch
thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc, khơi dậy lòng yêu nước và quyết tâm chống kẻ thù đồng thời cho thấy tinh thần yêu nước của QT
+ Khẳng định nền ddococj lập, chủ quyền của dân tộc “trong khoảng vuxtruj đất nào sao ấy…”
+ Tái hiện truyền thống đấu tranh chống giặc của nhân dân ta trong suốt chiều dài dựng nước, giữ nước; thể hiện niềm tự hào trước tinh thần quật khởi, chiến công vang dội của những người anh hùng: Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại hành, Trần Hưng Đạo…
+ Vạch trần tội ác của PK phương Bắc: từ đời Hán đến nay…
+ Bày tỏ lòng quyết tâm đánh giặc: ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng
-> Lời phủ dụ ngắn gọn nhưng sâu sắc thể hiện quyết tâm cao độ và hành động mạnh mẽ, quyết liệt của người chủ tướng, có vai trò như lời hiệu triệu toàn dân hiệp lực chống thù
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích
+ Soạn tiếp tiết 2: Xem diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn quân Thanh
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 5 - Tiết 23
Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Hồi thứ mười bốn) ( NGÔ GIA VĂN PHÁI)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
+ Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi
2 Năng lực:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
3 Phẩm chất:
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập Tranh ảnh
về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn bản Chuẩn bị theo
các câu hỏi SGK Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ XVIII
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ I HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU