1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Coca-Cola Việt Nam

61 502 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 373,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

    • 1. BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

    • 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

    • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 4. BỐ CỤC TIỂU LUẬN

  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM

    • 1. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN

    • 2. LỊCH SỬ COCA COLA VIỆT NAM

    • 3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CHÍNH

    • 4. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG – TRIẾT LÝ KINH DOANH

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

    • 1. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NGÀNH

      • 1.1. Tổng quan ngành

        • 1.1.1. Giới thiệu

        • 1.1.2. Doanh thu, tốc độ tăng trưởng

        • 1.1.3. Thị trường chủ yếu

        • 1.1.4. Hấp dẫn các doanh nghiệp

      • 1.2. Nhu cầu khách hàng

      • 1.3. Đối thủ cạnh tranh

      • 1.4. Nguồn cung cấp

      • 1.5. Ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô

      • 1.6. Tỉ trọng doanh thu giữa các sản phẩm có sự thay đổi

    • 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

      • 2.1. Yếu tố chính trị - pháp luật

        • 2.1.1. Chính trị

        • 2.1.2. Các chính sách kinh tế đối ngoại

        • 2.1.3. Luật pháp

      • 2.2. Yếu tố kinh tế

        • 2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

        • 2.2.2. Thu nhập bình quân đầu người

        • 2.2.3. Lạm phát – Lãi suất

      • 2.3. Yếu tố nhân khẩu học

      • 2.4. Yếu tố văn hóa – xã hội

    • 3. MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI EFE

  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CÔNG TY COCA COLA VIỆT NAM

    • 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC

    • 2. DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ SCANDAL TRỐN THUẾ

    • 3. CÔNG NGHỆ - THIẾT BỊ

    • 4. ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CỦA CÔNG TY

    • 5. CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING

      • 5.1. Chiến lược giá

      • 5.2. Chiến lược phân phối sản phẩm

      • 5.3. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

        • 5.3.1. Quảng cáo

        • 5.3.2. Khuyến mãi

    • 6. MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG IFE

  • CHƯƠNG 5: HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC – ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

    • 1. MA TRẬN TOWS

    • 2. MA TRẬN QSPM

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN

Vào năm 1886, dược sĩ John Styth Pemberton đã sáng chế ra Coca-Cola, một loại nước thuốc bình dân nhằm chống đau đầu và mệt mỏi Ông pha chế một loại sirô màu đen, có thể pha với nước lạnh để tạo ra thức uống giải khát và tăng cường sảng khoái Công thức bí mật của Pemberton chứa tinh dầu chiết xuất từ cây Kola, có nguồn gốc từ rừng nhiệt đới Nam Mỹ, với thành phần koffein và kokain giúp làm giảm mệt mỏi Tên gọi Coca-Cola được đặt bởi kế toán trưởng Frank M.Robinson, với sự thay đổi chữ "K" thành "C" để dễ nhìn hơn Mặc dù Pemberton vui mừng giới thiệu sản phẩm tại các quán "Soda-bar" ở Atlanta, ông đã thất vọng khi không ai chịu thử Coca-Cola vì mọi người cho rằng đó chỉ là thuốc.

Mọi chuyện bắt đầu khi một nhân viên quán bar pha nhầm Coca Cola với nước sô đa thay vì nước lọc, tạo ra một hương vị ngon miệng và sảng khoái hơn Công thức Coca-Cola ra đời từ sự nhầm lẫn này, giúp thức uống trở nên phổ biến và phục vụ cho đông đảo người tiêu dùng Tuy nhiên, trong năm đầu tiên, Pemberton chỉ bán được 95 lít siro Coca-Cola và do không nhận thức được tiềm năng của sản phẩm, ông đã dần dần bán một phần công ty cho người khác.

Asa Griggs Candler tình cờ gặp dược sĩ Pemberton và ngay lập tức bị ấn tượng bởi loại nước này Ông quyết định mua công thức và bản quyền pha chế Coca-Cola với giá 2.300 USD, trở thành ông chủ đầu tiên của thương hiệu nổi tiếng Ngay sau khi sở hữu công thức, Candler đăng ký bản quyền cho công thức và tên gọi Coca-Cola, giữ nguyên công thức pha chế từ đó Với sự năng động và sáng tạo trong kinh doanh, ông đã ký hợp đồng với các nhà đầu tư cá nhân và xây dựng một hệ thống Coca-Cola với các nhà máy sản xuất và đóng chai độc lập.

Trong vòng 10 năm (1899-1909), 379 nhà máy Coca-Cola đã được thành lập, nhờ vào sự kiên quyết của Asa Candler trong việc bảo vệ chất lượng và bí mật công nghệ, khiến việc làm giả trở nên khó khăn ngay cả trong thời kỳ khoa học phát triển Asa Candler không chỉ là một nhà kinh doanh tài ba mà còn là một chuyên gia marketing xuất sắc Năm 1895, Coca-Cola đã có mặt trên toàn nước Mỹ, với một chiến dịch quảng bá sản phẩm quy mô lớn, cung cấp nước giải khát với giá chỉ 5 cent cho một ly Quảng cáo của Coca-Cola xuất hiện dày đặc trên các phương tiện truyền thông, giúp doanh số tăng từ 30.000 lít trong năm đầu tiên lên hơn 70 triệu lít chỉ sau 30 năm Năm 1899, chai Coca-Cola đầu tiên ra đời, và quyền đóng chai được bán cho Benjamin F Thomas và Joseph B Whitehead với giá 1 USD, biến Chattanooga thành thành phố đầu tiên đóng chai Coca-Cola theo hợp đồng nhượng quyền Năm 1916, Asa Griggs Candler giới thiệu loại chai hình lọ hoa Tiffany đặc trưng của Coca-Cola.

Cola Mẫu bao bì này được đăng ký bảo hộ độc quyền và còn được sử dụng cho đến ngày nay

Vào ngày 8 tháng 5 năm 1886, tại Atlanta, Hoa Kỳ, dược sỹ John S Pemberton đã sáng chế ra một loại si-rô có hương vị đặc biệt và màu caramel, được chứa trong một bình đồng nhỏ Ông đã mang sản phẩm này đến hiệu thuốc Jabco, hiệu thuốc lớn nhất ở Atlanta lúc bấy giờ, và giới thiệu với công chúng với giá 5 xu mỗi cốc Ngay sau đó, trợ lý của ông, Frank M Robinson, đã đặt tên cho loại si-rô này là Coca-Cola.

Năm 1891, Asa G Candler, một dược sĩ và thương gia tại Atlanta, nhận ra tiềm năng lớn của Coca-Cola và quyết định mua lại công thức cùng toàn bộ quyền sở hữu thương hiệu này với giá 2,300 USD.

- 1892: Candler cùng với những người cộng tác khác thành lập một công ty cổ phần tại Georgia và đặt tên là “Công ty Coca-Cola”.

- 1892: Asa G Candler đặt tên cho công ty sản xuất ra syrô Coca-Cola là công ty Coca-Cola.

- 1893: Thương hiệu Coca-Cola lần đầu tiên được đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

- 1897: Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu đến một số thành phố ở Canada và Honolulu.

Vào ngày 31 tháng 1 năm 1899, một nhóm thương gia gồm Thomas và Whitehead cùng với đồng nghiệp J.T Lupton đã được cấp quyền xây dựng nhà máy đóng chai, nhằm mục đích đóng chai và phân phối sản phẩm Coca-Cola trên toàn nước Mỹ.

- 1906: nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana, Cuba.

Năm 1919, những người thừa kế gia tài của Candler đã bán Công ty Coca-Cola cho Ernest Woodruff, một ngân hàng tại Atlanta Chỉ bốn năm sau, Woodruff được bầu làm Chủ Tịch Điều Hành, bắt đầu một giai đoạn lãnh đạo kéo dài sáu thập kỷ, đưa Coca-Cola đạt được những thành tựu vượt bậc Đến nay, sau hơn 100 năm phát triển, Coca-Cola đã có mặt tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới.

Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng:

- Châu Phi Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực:

- Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc & New Zealand)

- Khu vực phía Tây và Đông Nam0 Châu Á (SEWA)

LỊCH SỬ COCA COLA VIỆT NAM

- 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.

- 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.

- 8/1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimex được thành lập, hình thành nên Công ty Thức uống có gas Coca Cola Ngọc Hồi ở

Vào tháng 9 năm 1995, một liên doanh mới mang tên Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương đã được thành lập tại miền Nam Việt Nam, nhờ sự hợp tác giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Chương Dương của Việt Nam.

Vào tháng 1 năm 1998, Coca-Cola Đông Dương đã thành lập một liên doanh mới mang tên Coca-Cola Non Nước tại miền Trung Việt Nam, hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng Đây là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola tại Việt Nam.

Vào tháng 10 năm 1998, Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh chuyển đổi thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Coca-Cola đã nhanh chóng thực hiện sự chuyển đổi này, với các Liên Doanh tại Việt Nam thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, bắt đầu từ Công ty Coca-Cola Chương Dương tại miền Nam.

- 3-8/1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự.

Vào tháng 6 năm 2001, ba công ty nước giải khát Coca-Cola tại ba miền Việt Nam đã hợp nhất thành một đơn vị duy nhất, dưới sự quản lý chung của Coca-Cola Việt Nam, với trụ sở chính đặt tại Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nhờ vào sự cho phép của Chính phủ Việt Nam.

- 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabaco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.

Tên giao dịch: Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt

Mã số thuế: 0300792451 Địa chỉ: 485 Xa Lộ Hà Nội, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 088961000

Cho đến nay, Coca Cola Việt Nam đã có ba nhà máy đóng chai trên toàn quốc: Hà Tây – Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CHÍNH

Công ty Coca Cola hoạt động trong lĩnh vực đồ uống bao gồm đồ uống có gas và đồ uống không có gas.

Tập đoàn Coca Cola hoạt động tại hơn 200 quốc gia, sở hữu hơn 500 nhãn hiệu và chiếm 80% thị trường sản phẩm đồ uống bán chạy nhất toàn cầu Ngoài nước giải khát có gas truyền thống, Coca Cola đã mở rộng danh mục sản phẩm với nhiều loại nước uống khác như nước trái cây, nước tăng lực thể thao, nước suối và trà.

Tại thị trường Việt Nam, Coca Cola cung cấp nhiều sản phẩm chủ yếu như nước ngọt có gas, nước uống đóng chai, nước khoáng, nước tăng lực và bột trái cây Hãng cũng tập trung phát triển các sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến hương vị và thay đổi bao bì để thu hút người tiêu dùng.

Coca Cola cung cấp nhiều loại sản phẩm như chai thủy tinh, lon và chai nhựa, bao gồm cả Diet Coke và Coke hương anh đào trong dạng lon Fanta cũng không kém phần đa dạng với các hương vị như cam, dâu và trái cây, được đóng gói trong chai thủy tinh, lon và chai nhựa.

Sprite: chai thủy tinh, lon, và chai nhựa.

Crush Sarsi: chai thủy tinh, lon.

Nước đóng chai Joy: chai PET 500 ml và 1500 ml.

Bột trái cây Sunfill: hương cam, dứa.

Nước uống tăng lực Samurai: chai thủy tinh, lon và bột.

(Giáo dục Việt Nam, 2014; Lantabrand, 2014)

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG – TRIẾT LÝ KINH DOANH

Mọi doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần xác định mục tiêu rõ ràng và xây dựng lộ trình riêng để đạt được mục tiêu đó Coca Cola khi gia nhập thị trường Việt Nam cũng đã đặt ra những mục tiêu và chiến lược phát triển riêng cho mình.

Tầm nhìn của Coca-Cola là tạo ra một khuôn khổ cho các lộ trình và định hướng kinh doanh, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và chất lượng Công ty xác định rõ những hành động cần thực hiện để duy trì sự tiến bộ trong mọi khía cạnh hoạt động của mình.

Sứ mệnh của Coca-Cola là làm mới thế giới, mang đến những khoảnh khắc lạc quan và hạnh phúc, đồng thời tạo ra giá trị và sự khác biệt.

- Trải nghiệm người tiêu dùng

Kể từ khi thành lập, Coca Cola luôn theo đuổi triết lý cung cấp thức uống hương Cola tuyệt hảo, mang lại sự sảng khoái cho mọi người.

- Con người: Trở thành môi trường làm việc tốt nhất nơi mà con người có cảm hứng tốt nhất

Hồ sơ: Cung cấp cho thế giới một thương hiệu nước giải khát chất lượng, đáp ứng và dự đoán nhu cầu cũng như mong muốn của con người.

Xây dựng một mạng lưới đối tác cung cấp nước uống cho khách hàng và nhà cung cấp, nhằm tạo ra giá trị bền vững và lợi ích lâu dài cho cả hai bên.

- Hành tinh: Là công dân có trách nhiệm tạo nên sự khác biệt bằng cách xây dựng và hỗ trợ cộng đồng mang tính bền vững

- Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông và đặt tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

- Năng suất: Là một tổ chức hoạt động hiệu quả, gọn nhẹ và phát triển nhanh

PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Việt Nam, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, sở hữu khí hậu nắng nóng quanh năm, tạo điều kiện cho sự phát triển đa dạng của ngành nước giải khát Vào mùa hè, thời tiết oi bức khiến nhu cầu giải khát tăng cao, làm cho thị trường nước giải khát trở nên sôi động Với cơ cấu dân số trẻ và xu hướng tiêu dùng năng động, người Việt Nam dễ dàng tiếp thu các sản phẩm mới Bên cạnh đó, sự phát triển kinh tế cũng nâng cao nhu cầu về ăn uống, đặc biệt là trong lĩnh vực nước giải khát.

Ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, với sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp và sự gia tăng đáng kể về số lượng nhãn hiệu và sản phẩm, tạo nên một thị trường sôi động Dự báo từ BMI cho thấy doanh thu của ngành nước giải khát sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới, mặc dù tốc độ tăng trưởng có thể giảm dần, phản ánh quy luật phát triển tự nhiên của ngành.

1.1.2 Doanh thu, tốc độ tăng trưởng

Năm 2013, ngành giải khát không cồn ghi nhận tổng doanh thu đạt 80.7 nghìn tỷ VND với sản lượng bán ra vượt 2000 triệu lít Trong đó, xuất khẩu nước giải khát có gas chiếm tỷ lệ đáng kể.

Sự hội nhập đã mang đến nhiều loại thức ăn nhanh, thu hút sự yêu thích của người dân, đặc biệt là giới trẻ Điều này mở ra cơ hội phát triển cho ngành nước giải khát Năm 2013, dịch vụ ăn nhanh tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng 17% mỗi năm, và Euromonitor dự đoán rằng mức tăng trưởng trung bình sẽ đạt 7% trong những năm tới, tạo điều kiện thuận lợi cho sản lượng nước giải khát, đặc biệt là nước ngọt.

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành từ năm 2009 đến năm

Năm 2013, ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 19.35%/năm, vượt xa mức tăng trưởng GDP 7%/năm và cao hơn nhiều so với các quốc gia như Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore Tuy nhiên, theo dự báo của tổ chức nghiên cứu BMI, ngành này đang dần vượt qua giai đoạn tăng trưởng nóng và trong những năm tới, tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại, đạt trung bình 14.2%/năm về doanh thu và 7% về doanh số.

Ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam chủ yếu phục vụ thị trường nội địa, với hơn 90% doanh số được tiêu thụ trong nước Thị trường tiêu thụ có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.

Đối tượng từ 15 đến 35 tuổi là nhóm tuổi ưa chuộng các món ăn nhanh như KFC, Lotteria và các nhà hàng khác Đồng thời, đây cũng là độ tuổi tích cực tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao, dẫn đến nhu cầu cao về nước giải khát và nước tăng lực.

Cả nam và nữ đều có nhu cầu sử dụng nước giải khát tương đương nhau Tuy nhiên, nam giới thường ưa chuộng các loại nước tăng lực, trong khi nữ giới lại có xu hướng tiêu thụ nước hoa quả, trái cây, cà phê đóng sẵn và các loại nước dinh dưỡng khác.

Kênh bán hàng hiện nay có hai hình thức: tiêu dùng qua quầy và không qua quầy Trong giai đoạn 2010-2011, xu hướng tiêu dùng không qua quầy chiếm ưu thế, nhưng đến năm 2012-2013, tỷ lệ giữa hai hình thức này đã trở nên cân bằng Dự báo từ Euromonitor cho thấy, đến năm 2017, doanh số từ kênh tiêu dùng qua quầy có khả năng gấp đôi doanh số không qua quầy nhờ sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ ăn uống và giải trí tại các trung tâm, cùng với xu hướng sống hướng ngoại của giới trẻ.

1.1.4 Hấp dẫn các doanh nghiệp

Ngành nước giải khát Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Sự tham gia của các tập đoàn nước ngoài và các thương vụ M&A gần đây như Uni President mua Tribeco, Kirin Holding mua 100% Interfood, và việc nắm giữ 50.3% cổ phần Vinacafe cùng 63.5% cổ phần Vĩnh Hảo, minh chứng cho sức hấp dẫn và tiềm năng phát triển của thị trường này.

Ngành nước giải khát ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ nhờ vào điều kiện khí hậu thuận lợi và cơ cấu dân số trẻ Sự phát triển của nền kinh tế đã thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, dẫn đến doanh thu và tốc độ tăng trưởng cao, phản ánh tiềm năng lớn của ngành Tuy nhiên, sự gia tăng doanh nghiệp cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt Trong bối cảnh tăng trưởng nóng, ngành nước giải khát dự kiến sẽ phát triển chậm lại, khiến các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trong việc đầu tư và phát triển trong tương lai.

Ngày nay, nước giải khát không gas như nước ép trái cây, nước tăng lực, trà không độ và trà thảo mộc ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt là giới trẻ Sự thay đổi này xuất phát từ xu hướng tiêu dùng hướng tới sức khỏe, khi người dân ngày càng quan tâm đến sản phẩm tự nhiên, ít hóa chất và có lợi cho sức khỏe Nhu cầu về thực phẩm và thức uống chất lượng cao gia tăng do nền kinh tế phát triển và chất lượng cuộc sống được nâng cao Người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm bổ sung vitamin, năng lượng và giúp cải thiện trí lực, sinh lực.

Hiện nay, sản phẩm nước uống chiết xuất từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe, có giá cao hơn khoảng 20% so với nước giải khát thông thường Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho nước uống dinh dưỡng vì lý do sức khỏe, thay vì chọn những thức uống có ga khác.

"đánh trúng" nhu cầu của người tiêu dùng nên sức tiêu thụ các sản phẩm này vẫn tăng mạnh.

Theo báo cáo của Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen, khoảng cách giữa ngành trà uống liền đóng chai và nước ngọt có gas đã giảm mạnh Cụ thể, từ mức chênh lệch 78,1% về sản lượng và 76,2% về doanh thu vào năm 2007, đến năm 2011, con số này chỉ còn 16,3% về sản lượng và 15,2% về doanh thu.

Nhận xét cho thấy, với sự thay đổi trong thị hiếu và nhu cầu thực phẩm, người tiêu dùng Việt Nam hiện nay ưu tiên lựa chọn những thức uống không có gas, đặc biệt là các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên như trà xanh và trà thảo mộc Xu hướng này phản ánh sự chú trọng đến sức khỏe và dẫn đến sự sụt giảm đáng kể trong nhóm thức uống có gas, đồng thời mở ra tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ cho nhóm thức uống không có gas.

Danh sách 5 doanh nghiệp có thị phần đứng đầu trong ngành nước giải khát (2010- 2012)

STT Doanh nghiệp Thị phần (%)

1 Công ty SPVB (Liên doanh giữa PepsiCo VN và Suntory Holdings) 35.78 31.55 25.5

2 Công ty TNHH TM&DV Tân Hiệp Phát 18.54 23.27 22.65

3 Công ty TNHH NGK Coca Cola VN 16.33 14.53 10.5

4 Công ty công nghệ chế biến thực phẩm quốc tế 9.71 6.04 3.37

5 Công ty CP NGK Sài Gòn – Tribeco 4.25 4.02 2.89

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2013

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

2.1 Yếu tố chính trị - pháp luật

Hiện nay, tình hình chính trị ở Việt Nam đang biến động mạnh, đặc biệt là căng thẳng trên biển Đông giữa Việt Nam và Trung Quốc Từ tháng 5/2014, Trung Quốc đã hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, tiếp theo là giàn khoan Hưng Vượng vào tháng 4/2015 Ngoài ra, tàu Trung Quốc còn đánh cá trái phép tại quần đảo Trường Sa và có hành động gây hấn với tàu cá Việt Nam, làm tổn thương ngư dân Tuy nhiên, Chính phủ Việt Nam vẫn chưa có biện pháp hiệu quả để khắc phục tình hình và chưa thể tiến hành đàm phán hòa bình với Trung Quốc về vấn đề biển Đông.

Nhận xét: Tình hình chính trị không ổn định làm ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và phát triển của các doanh nghiệp.

2.1.2 Các chính sách kinh tế đối ngoại

Trước đây, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ cấm vận, dẫn đến sự thiếu hụt trong việc học hỏi và trao đổi, làm cho nền kinh tế trở nên lạc hậu Tuy nhiên, sau khi mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực rõ rệt.

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, đánh dấu bước khởi đầu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hòa bình và phát triển văn hóa khu vực Việt Nam đã chủ động tham gia tích cực vào nhiều lĩnh vực như kinh tế, khoa học-công nghệ, y tế, giáo dục và văn hóa-thông tin Đến nay, Việt Nam đã khẳng định được vị thế và uy tín, được các đối tác quốc tế đánh giá cao về sự tham gia và đóng góp của mình Sự tham gia vào ASEAN đã củng cố môi trường hòa bình và an ninh, giúp phá vỡ tình trạng cô lập về chính trị và kinh tế, đồng thời tạo điều kiện cho việc thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, đa phương hóa và đa dạng hóa Tham gia AFTA cũng đã thúc đẩy xuất nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Năm 1998, Việt Nam gia nhập APEC, đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế và chính trị của đất nước Sự tham gia này không chỉ giúp Việt Nam tăng cường mối quan hệ trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Bình Dương Việt Nam đã đạt được mục tiêu quan trọng là tăng cường quan hệ hợp tác và nâng cao vị thế quốc tế Thông qua APEC, Việt Nam quảng bá hình ảnh và tiếp cận nhiều tập đoàn đa quốc gia, từ đó nâng cao năng lực hợp tác và nhận hỗ trợ kỹ thuật từ nước ngoài.

Việt Nam tham gia vào ASEM, mở ra cơ hội hợp tác và phát triển giữa châu Á và châu Âu Qua ASEM, Việt Nam và các nước châu Á cùng nhau hợp tác trong nhiều lĩnh vực quan trọng như chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, khoa học công nghệ, giao thông vận tải, lao động và việc làm Mục tiêu là mở rộng kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới giáo dục, thúc đẩy đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý.

Việt Nam đang tích cực đàm phán để gia nhập Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), điều này hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội cho đất nước trong việc mở rộng xuất khẩu và hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính toàn cầu Việc gia nhập TPP sẽ giúp Việt Nam tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm trước.

Năm 2007 đánh dấu một cột mốc quan trọng cho Việt Nam, mang đến nhiều cơ hội và thách thức mới Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những nhận định sâu sắc về sự phát triển và tiềm năng của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Việt Nam đã mở rộng khả năng tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ của các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu được giảm thiểu, đồng thời đảm bảo các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với việc thực hiện công khai và minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, đã góp phần cải thiện đáng kể môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Việt Nam đã đạt được vị thế bình đẳng trong việc tham gia hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, tạo cơ hội để đấu tranh cho một trật tự kinh tế công bằng và hợp lý hơn, đồng thời bảo vệ lợi ích của đất nước và doanh nghiệp.

Hội nhập kinh tế toàn cầu không chỉ thúc đẩy cải cách trong nước mà còn đảm bảo rằng quá trình cải cách tại Việt Nam diễn ra đồng bộ và hiệu quả hơn.

Sau 20 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lịch sử quan trọng Việc gia nhập WTO không chỉ nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai hiệu quả các chính sách đối ngoại.

Song song đó cũng tồn tại nhiều thử thách:

- Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "đối thủ" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn.

Trên toàn cầu, lợi ích từ toàn cầu hóa không được phân phối đồng đều, với các quốc gia có nền kinh tế phát triển thấp thường nhận được ít lợi ích hơn Sự chênh lệch này tạo ra những thách thức và cơ hội khác nhau cho mỗi quốc gia trong việc tận dụng tiềm năng của toàn cầu hóa.

Lợi ích từ toàn cầu hóa không được phân phối đều, dẫn đến một bộ phận dân cư gặp khó khăn và thậm chí bị ảnh hưởng tiêu cực Sự gia tăng nguy cơ phá sản doanh nghiệp và thất nghiệp, cùng với sự phân hóa giàu nghèo, đòi hỏi các chính sách phúc lợi và an sinh xã hội hợp lý để đảm bảo công bằng xã hội.

MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI EFE

Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại

Các yếu tố về chính trị - pháp luật

Tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là tình hình trên biển Đông, với Trung Quốc 0.06 2 0.12

Gia nhập, ký kết nhiều Hiệp hội, Hiệp đinh quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển 0.04 2 0.08

Thu hút nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài làm tăng sự cạnh tranh 0.03 1 0.03

Nền chính trị khác biệt, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện 0.03 1 0.03

Nhà nước có các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư 0.04 2 0.08

Các yếu tố kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đang được hồi phục và có xu hướng tăng 0.15 4 0.6

Thu nhập bình quân đầu người tăng qua mỗi năm 0.15 4 0.6

Lạm phát được kiềm chế, lãi suất có xu hướng giảm 0.04 1 0.04

Yếu tố nhân khẩu học

Cơ cấu dân số vàng, nguồn lao động trẻ dồi dào 0.02 2 0.04

Bắt đầu bước vào thời kì già hóa dân số 0.02 1 0.02

Yếu tố văn hóa, xã hội Đặc điểm người tiêu dùng trẻ, năng động 0.03 2 0.06

Doanh thu, tốc độ tăng trưởng ngành cao 0.04 3 0.12 Đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng nóng, trong tương lai sẽ tăng trưởng với tốc độ chậm lại 0.05 2 0.1

Nhu cầu khách hàng thay đổi, quan tâm đến sức khỏe hơn 0.04 2 0.08 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh truyền kiếp Pepsi (nhóm thức uống có gas) 0.05 2 0.1

Thị phần nước giải khát không gas bị Tân Hiệp Phát chiếm lĩnh 0.05 3 0.15

Nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ, doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường 0.03 1 0.03

Nhập khẩu nguyên, hương liệu tốn kém 0.06 3 0.18

Các sản phẩm thay thế

Tỉ trọng doanh thu nước giải ngọt có gas giảm 0.03 1 0.03

Các mặt hàng nước giải khát không gas được yêu thích hơn, đặc biệt là trà xanh, vượt lên chiếm tỉ trọng cao 0.04 2 0.08

Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt Nam đạt tổng số điểm quan trọng là 2.57, chỉ nhỉnh hơn mức trung bình 2.5 Điều này cho thấy rằng, mặc dù có các chính sách và nhu cầu thay đổi, công ty vẫn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ lớn, dẫn đến việc mức độ thích ứng của công ty chỉ ở mức trung bình.

- Gia nhập, ký kết nhiều Hiệp hội, Hiệp đinh quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển

- Nhà nước có các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đang được hồi phục và có xu hướng tăng

- Thu nhập bình quân đầu người tăng qua mỗi năm

- Lạm phát được kiềm chế, lãi suất có xu hướng giảm

- Cơ cấu dân số vàng, nguồn lao động trẻ dồi dào

- Đặc điểm người tiêu dùng trẻ, năng động

- Doanh thu, tốc độ tăng trưởng ngành cao

- Tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là tình hình trên biển Đông, với Trung

- Thu hút nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài làm tăng sự cạnh tranh

- Nền chính trị khác biệt, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện

- Bắt đầu bước vào thời kì già hóa dân số

- Đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng nóng, trong tương lai sẽ tăng trưởng với tốc độ chậm lại

- Nhu cầu khách hàng thay đổi, quan tâm đến sức khỏe hơn

- Đối thủ cạnh tranh truyền kiếp Pepsi (nhóm thức uống có gas)

- Thị phần nước giải khát không gas bị Tân Hiệp Phát chiếm lĩnh

- Nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ, doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường

- Nhập khẩu nguyên, hương liệu tốn kém

- Tỉ trọng doanh thu nước giải ngọt có gas giảm

- Các mặt hàng nước giải khát không gas được yêu thích hơn, đặc biệt là trà xanh,vượt lên chiếm tỉ trọng cao.

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CÔNG TY

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Coca Cola hoạt động theo mô hình chức năng, trong đó quản trị được chia thành các chức năng cụ thể và mỗi chức năng được giao cho các bộ phận quản lý khác nhau.

Công ty Coca Cola được chia thành hai bộ phận chính: The Coca Cola Company (TCC) và The Coca Cola Bottle (TCB), mỗi bộ phận đảm nhiệm các hoạt động riêng biệt.

TCC (Công ty Coca Cola) đảm nhận vai trò sản xuất và cung cấp nước cốt Coca Cola cho các nhà máy, đồng thời quản lý và phát triển thương hiệu một cách hiệu quả.

TCB (The Coca Cola Bottle) đảm nhiệm việc sản xuất, lưu trữ và phân phối sản phẩm Coca Cola, đồng thời cung cấp dịch vụ liên quan Điều này có nghĩa là TCB phụ trách yếu tố "Địa điểm" (Place), trong khi TCC quản lý ba yếu tố còn lại là "Giá cả" (Price), "Sản phẩm" (Product) và "Quảng cáo" (Promotion) Mô hình này được áp dụng đồng nhất trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam.

Coca Cola tại Việt Nam có ba văn phòng đại diện và ba nhà máy đóng chai ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, với tổng cộng 1.600 nhân viên Tất cả các cơ sở này hoạt động theo một hệ thống thống nhất dưới sự quản lý của trụ sở chính tại Thủ Đức, TPHCM, bao gồm nhiều bộ phận khác nhau.

Bộ phận Tài chính kế toán có các chức năng chính:

- Phân tích tình hình tài chính của công ty

- Nhận định và dự báo các cơ hội kinh doanh

- Xây dựng phương án tiết kiệm chi phí

- Đảm bảo các hoạt động tài chính theo đúng quy định của pháp luật

Bộ phận Sản xuất tác nghiệp có các chức năng chính:

- Lập kế hoạch sản xuất: bộ phận này sẽ lập kế hoạch từ khâu nhập nguyên vật liệu từ ban đầu cho đến khi hoàn thành sản phẩm.

Bộ phận mua sắm vật tư có nhiệm vụ làm việc trực tiếp với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và bao bì, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng chủng loại và kịp thời cho quá trình sản xuất.

- Kỹ thuật : lập kế hoạch , thiết kế , lắp đặt , vận hành và bảo trì toàn bộ máy móc, và dây chuyền sản xuất

Kho vận và điều phối là quá trình nhận và xử lý đơn hàng nhằm đảm bảo phân phối đến các điểm giao hàng đúng thời gian, chất lượng, số lượng và địa điểm yêu cầu.

- Quản lý chất lượng :đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đúng công thức tiêu chuẩn quốc tế

- Sản xuất : chịu trách nhiệm sản xuất , đưa ra các sáng kiến để nâng cao hiệu quả sản xuất

Bộ phận Marketing tại các chi nhánh thường nằm trong bộ phận bán hàng nhưng vẫn hoạt động độc lập Nhiệm vụ chính của phòng này là xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với từng thị trường, bao gồm quảng cáo, khuyến mại, nghiên cứu thị trường và quảng bá sản phẩm Hoạt động Marketing được chia thành hai bộ phận chính: Quản lý thương hiệu và Quản lý hoạt động Marketing.

Bộ phận Bán hàng thực hiện các chiến lược tiếp thị và bán hàng của công ty, đảm bảo doanh số và giá cả hợp lý Họ cũng quản lý phân phối, trưng bày sản phẩm, thu thập phản hồi từ khách hàng, truyền đạt thông tin và xử lý dữ liệu tiêu thụ, đồng thời thực hiện việc thu hồi vỏ chai.

Coca-Cola Vietnam's sales system is organized into three regions: North, Central, and South, each with distinct management levels The hierarchy includes Regional Sales Managers (RSM), Business Unit Managers (BUM), District Sales Managers (DSM), Area Sales Managers (ASM), and Sales Managers (SM).

Hệ thống bán hàng của công ty phân thành hai loại: Bán hàng trực tiếp và Bán hàng gián tiếp

Hệ thống bán hàng trực tiếp cho phép sản phẩm được vận chuyển từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, bao gồm cả những người mua lại để bán cho các đối tượng khác như quán ăn, siêu thị, nhà hàng và khách sạn Ưu điểm của mô hình này là khả năng tiêu thụ lớn và thường xuyên, giúp tối ưu hóa quy trình phân phối và gia tăng doanh thu.

Hệ thống bán hàng gián tiếp là quá trình vận chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối qua các trung gian thương mại, nhà phân phối và đại lý Hệ thống này chủ yếu phục vụ cho nhóm người tiêu dùng nhỏ lẻ, mang lại ưu điểm tiết kiệm chi phí và tận dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có từ các trung gian phân phối.

Trong hệ thống bán hàng, có một bộ phận chuyên trách về đào tạo và phát triển kỹ năng, nhằm huấn luyện và trang bị kiến thức cần thiết cho nhân viên.

Bộ phận Nhân sự có các chức năng chính:

- Có trách nhiệm lên kế hoạch, chính sách nhân sự, trả lương thưởng, các khoản phúc lợi, đề bạt và sa thải

- Đào tạo, tuyển dụng và tạo lập mối quan hệ lao động giữa các nhân viên

- Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên

Công ty Coca Cola Việt Nam thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng tay nghề và trình độ chuyên môn cho nhân viên Ngoài ra, công ty còn tổ chức các cuộc thi nhằm phát huy năng lực sẵn có và đào tạo nguồn lực mới.

Bộ phận Công nghệ thông tin

Bộ phận này quản lý mạng lưới thông tin của công ty và liên kết thông tin với các chi nhánh khác của Coca Cola

Mỗi văn phòng đại diện của Coca Cola tại Việt Nam có các bộ phận hoạt động hiệu quả và liên kết chặt chẽ với lãnh đạo Mỗi bộ phận đảm nhiệm nhiệm vụ cụ thể và chuyên sâu Tuy nhiên, cấu trúc tổ chức chức năng hạn chế sự liên kết giữa các bộ phận và phân tán trách nhiệm, khiến nhà quản trị phải nhận nhiều mệnh lệnh từ lãnh đạo và gặp khó khăn trong việc phối hợp Đây là điểm yếu của Coca Cola VN.

DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ SCANDAL TRỐN THUẾ

Mặc dù Coca Cola Việt Nam là một doanh nghiệp lớn với thị phần cao tại thị trường Việt Nam, công ty này vẫn liên tục báo lỗ Theo thông tin từ Cục Thuế TP.HCM, từ khi thành lập vào tháng 2 năm 1994, Coca Cola Việt Nam chưa từng ghi nhận lợi nhuận, mặc dù doanh thu của công ty luôn tăng trưởng qua các năm.

Nguồn: Cục Thuế TP.HCM - Đồ họa: V.Cường

Theo số liệu, doanh thu của Coca Cola Việt Nam tăng trưởng nhanh qua các năm, nhưng công ty vẫn liên tục thua lỗ, với tổng lỗ lên tới 3.768 tỉ đồng, vượt quá vốn đầu tư ban đầu là 2.950 tỉ đồng Do tình trạng thua lỗ này, Coca Cola chỉ phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế môn bài, mà không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nguyên nhân thua lỗ của Coca Cola Việt Nam là do doanh thu không đủ bù đắp chi phí Chi phí nguyên phụ liệu, đặc biệt là hương liệu nhập từ công ty mẹ, chiếm hơn 70% giá vốn, thậm chí trong giai đoạn 2006-2007, tỷ lệ này đã lên tới 80-85% Công ty cho biết giá nguyên phụ liệu cao là do đây là sản phẩm sáng chế lâu đời, bao gồm cả chi phí chất xám.

Coca Cola Việt Nam, một ông lớn trong ngành đồ uống, đã bị Cục thuế TPHCM đưa vào danh sách các doanh nghiệp nghi ngờ có dấu hiệu chuyển giá.

Báo cáo tài chính của công ty này cũng được săm soi rất kỹ nhưng việc chứng minh

Công ty Coca Cola VN gặp phải vấn đề chuyển giá phức tạp do nguyên liệu được cung cấp độc quyền từ công ty mẹ, khiến việc so sánh giá nguyên liệu với các doanh nghiệp cùng ngành trở nên khó khăn Ngoài ra, việc lấy chi phí nguyên phụ liệu từ các doanh nghiệp Việt Nam khác cũng không khả thi vì tính đặc thù của doanh nghiệp này.

Mặc dù đã trải qua hơn 20 năm thua lỗ trong đầu tư tại Việt Nam, Coca Cola vẫn không ngừng mở rộng sản xuất Vào cuối tháng 10/2012, Chủ tịch và Tổng giám đốc điều hành Coca Cola, ông Muhtar Kent, đã công bố kế hoạch đầu tư thêm 300 triệu USD (tương đương 6.3 ngàn tỉ) vào thị trường Việt Nam trong vòng ba năm tới.

Công ty Coca Cola VN nổi bật với tỉ lệ lãi trên vốn luôn âm, trong khi các doanh nghiệp khác thường duy trì con số dương Điều này cho thấy một điểm bất thường đáng chú ý trong hoạt động tài chính của công ty.

Chương Dương, một trong những doanh nghiệp nước giải khát nhỏ tại Việt Nam, đã tồn tại từ năm 2011 Mặc dù hiện tại chỉ chiếm thị phần trong hai sản phẩm chính là soda chai và nước xá xị, doanh thu của công ty vẫn còn hạn chế.

Coca Cola VN báo cáo doanh thu 422 tỉ đồng nhưng chỉ đạt lợi nhuận 30 tỉ đồng, cùng với số thuế nộp cho ngân sách lên tới 7,5 tỉ đồng Điều này đặt ra nghi vấn lớn về khả năng lỗ lã của công ty.

Coca Cola VN đã trải qua nhiều năm thua lỗ, dẫn đến việc vốn chủ sở hữu của công ty giảm xuống còn 818 tỉ đồng Hiện tại, Coca Cola VN chủ yếu hoạt động dựa vào vốn vay, trong đó khoản vay ngắn hạn từ công ty mẹ lên đến 2.020 tỉ đồng, trong khi các khoản nợ khác chỉ đạt 343 tỉ đồng.

Ông Minh cho biết rằng VN thực chất không nợ, vì phần lớn số nợ này là vốn từ công ty mẹ chuyển cho công ty con, được trích từ một phần lợi nhuận hàng năm và được ẩn dưới hình thức thanh toán tiền mua hương liệu.

Coca Cola VN cho biết họ chưa có lợi nhuận để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng vẫn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác như thuế nhập khẩu, thuế môi trường, thuế tài nguyên, thuế môn bài và thuế nhà thầu Họ cũng nhấn mạnh rằng giá trị kinh doanh của mình gián tiếp tạo ra nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế VAT và thu nhập cá nhân.

Riêng vấn đề kinh doanh thua lỗ liên tục, đại diện Coca Cola VN đã đưa ra một số nguyên nhân:

Do sự cạnh tranh gia tăng từ các đối thủ, Coca Cola VN đã mất một phần thị trường đáng kể, buộc công ty phải đầu tư một khoản lớn vào marketing để quảng bá và bảo vệ thương hiệu của mình.

Giá nguyên liệu, điện và đường đang tăng cao, đặc biệt việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài với chi phí đắt đỏ đã làm gia tăng giá thành sản phẩm.

- Công ty tăng lương cho nhân viên ít nhất 11% mỗi năm để đối phó với lạm phát.

- Coca Cola VN phải vay vốn, chịu gánh nặng chi phí lãi suất cao cũng như những rủi ro tỉ giá với các khoản vay bằng USD

- Các khoản chi đầu tư vào dây chuyền sản xuất đã làm gia tăng chi phí về lãi suất, khấu hao và chi phí chênh lệch tỉ giá.

Coca Cola tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam mặc dù gặp lỗ lã, vì Việt Nam là thị trường tăng trưởng quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương Động thái này không chỉ nhằm mở rộng thị phần và củng cố vị thế dẫn đầu của Coca Cola tại Việt Nam mà còn thể hiện niềm tin vào triển vọng phát triển bền vững của quốc gia này trong khuôn khổ Tầm nhìn 2020.

CÔNG NGHỆ - THIẾT BỊ

Trong bối cảnh khoa học xã hội phát triển, các doanh nghiệp đang đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng để nâng cao năng suất và đáp ứng nhu cầu thị trường Tính đến cuối năm 2012, Coca Cola VN đã có 9 dây chuyền sản xuất trên toàn quốc Trong kế hoạch đầu tư 300 triệu USD từ năm 2013 đến 2015, năm 2014, Coca Cola VN đã đưa vào hoạt động 4 dây chuyền sản xuất mới tại Hà Nội và TP HCM, bao gồm 2 dây chuyền sản xuất nước giải khát đóng chai dạng lon nhôm và 2 dây chuyền cho chai nhựa Những dây chuyền này không chỉ áp dụng công nghệ tiên tiến mà còn thân thiện với môi trường, giúp tiết kiệm 10% điện năng, 15% hơi nước và 20% nước tiêu thụ, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Coca Cola VN đã đầu tư vào việc đào tạo một đội ngũ lao động tay nghề cao tại Việt Nam, giúp họ vận hành hiệu quả các thiết bị hiện đại và mở ra cơ hội thăng tiến nghề nghiệp trong tương lai.

Phần lớn doanh nghiệp trong nước có quy mô đầu tư nhỏ và công nghệ sản xuất lạc hậu, dẫn đến khả năng cạnh tranh hạn chế Tuy nhiên, Coca Cola VN nổi bật với công nghệ thiết bị tiên tiến và dây chuyền sản xuất hiện đại tại cả ba miền, đặc biệt là ở Hà Nội và Hồ Chí Minh Điều này giúp công ty tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và kênh phân phối trên toàn quốc.

ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CỦA CÔNG TY

Văn hóa công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chiến lược của công ty.

Văn hóa công ty là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp, hình thành từ hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò then chốt trong sự thành công hoặc thất bại của công ty Hiểu rõ văn hóa công ty không chỉ giúp duy trì bầu không khí làm việc hòa thuận mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp, như trường hợp của Coca Cola.

VN coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá và hoạt động theo văn hóa này Với phong cách lãnh đạo dân chủ và gần gũi, các nhà quản trị tạo điều kiện cho sự gắn kết và ảnh hưởng tích cực đến mọi hoạt động của nhân viên trong công ty.

Công ty khuyến khích sáng kiến cá nhân của từng thành viên, giúp họ chủ động đạt được các mục tiêu cá nhân và phòng ban, từ đó góp phần vào mục tiêu chung của công ty Để phát huy tối đa thế mạnh của mỗi cá nhân, công ty tạo ra môi trường thuận lợi và hỗ trợ cần thiết.

Tinh thần đồng đội là yếu tố quan trọng, khi mà kết quả tập thể được đánh giá cao hơn kết quả cá nhân Công ty luôn khuyến khích nhân viên đạt được mục tiêu cá nhân, đồng thời tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm, phòng ban và toàn công ty hỗ trợ lẫn nhau, nhằm hoàn thành các mục tiêu riêng và góp phần vào thành công chung.

Công ty cam kết hoạt động theo tôn chỉ "vượt xa so với kỳ vọng của khách hàng", nhằm cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất Đồng thời, chúng tôi cũng mong muốn mang đến cho các đối tác mức lợi nhuận ổn định trong các dự án kinh doanh của họ.

Coca Cola VN chú trọng phát triển nhân lực, giúp mỗi nhân viên khai thác tiềm năng nghề nghiệp của mình Công ty thiết lập một lộ trình đào tạo rõ ràng và cụ thể, nhằm khơi dậy và phát triển các khả năng tiềm ẩn của từng cá nhân.

Sự liêm chính, bao gồm tính trung thực, cởi mở và thẳng thắn, là yếu tố cốt lõi trong quá trình lựa chọn nhân viên Yếu tố này không chỉ bị ràng buộc bởi các quy định mà còn được nuôi dưỡng trong một môi trường làm việc thuận lợi.

- Tôn trọng và tin cậy: các cá nhân luôn tôn trọng lẫn nhau và cùng tạo dựng niềm tin.

- Cam kết: có trách nhiệm và thực hiện những gì đã cam kết với cấp trên, với đồng nghiệp, với cấp dưới và với khách hàng.

Đặc điểm văn hóa công ty đã tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hòa đồng, nơi nhân viên được coi là thành phần quan trọng trong sự phát triển của công ty Nhân viên luôn được tôn trọng và lắng nghe ý kiến, đồng thời công ty cũng tạo điều kiện cho họ được đào tạo và phát huy khả năng của mình, đây chính là điểm mạnh nổi bật của công ty.

CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING

Coca Cola định giá sản phẩm dựa trên giá trị mà người mua nhận được, coi nhận thức của người tiêu dùng về giá trị là yếu tố quyết định, thay vì chỉ tập trung vào chi phí của nhà sản xuất Trong khi đó, PepsiCo, mặc dù là đối thủ lớn nhất và đi sau Coca Cola trong ngành nước giải khát có gas, lại thể hiện sự tiên phong trong việc thâm nhập thị trường.

Coca Cola VN nên tận dụng lợi thế về thị phần bằng cách áp dụng chiến lược định giá tương đối thấp, thay vì định giá cao để chắt lọc thị trường Cụ thể, sản phẩm của Coca Cola VN được định giá thấp hơn khoảng 20-25% so với giá ở thị trường Mỹ, nhằm tạo ra cú sốc giá và thu hút khách hàng.

Coca Cola VN triển khai nhiều chính sách chiết khấu và đãi ngộ đa dạng cho hệ thống phân phối, nhằm thu hút và khuyến khích hoạt động bán hàng hiệu quả.

Coca Cola VN đã khéo léo phân cấp giá cho các sản phẩm của mình, phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng Thông qua nghiên cứu thị trường, công ty định giá sản phẩm dựa trên dung lượng, đảm bảo mỗi nhãn hàng có mức giá hợp lý với chi tiêu của người tiêu dùng Chiến lược định giá này không chỉ mang lại nhiều lựa chọn thuận tiện mà còn phù hợp với tâm lý, sở thích và mục đích tiêu dùng của từng nhóm khách hàng.

- Người nội trợ: có tâm lý mua dự trữ, giá rẻ -> Chai PET lớn với giá tiết kiệm lớn nhất

Người tiêu dùng sống trong chung cư cao tầng thường gặp khó khăn khi mang xách hàng hóa, đặc biệt là khi sử dụng các gói 6x1.5 lít cồng kềnh và nặng nề Để giải quyết vấn đề này, việc chuyển sang đóng gói 6x1 lít không chỉ giúp tiện lợi hơn khi mang lên lầu mà còn dễ dàng hơn trong việc bảo quản trong tủ lạnh, cùng với mức giá hấp dẫn hơn.

Coca Cola cung cấp sản phẩm đóng gói chai PET nhỏ với thiết kế bắt mắt và kích thước tiện lợi, phù hợp cho trẻ nhỏ mang theo khi đi học hoặc đi chơi Mặc dù giá sản phẩm tại thị trường Việt Nam hiện cao hơn so với các sản phẩm cùng loại, nhưng mức chênh lệch vẫn không đáng kể.

Coca Cola VN đã thể hiện sự tinh tế và linh hoạt trong việc điều chỉnh mức giá, mang đến sự lựa chọn đa dạng cho người tiêu dùng Khách hàng tại Việt Nam có nhiều sản phẩm và mức giá hấp dẫn từ công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2 Chiến lược phân phối sản phẩm

Coca Cola là thương hiệu nước giải khát hàng đầu thế giới và tại Việt Nam, công ty chiếm lĩnh thị trường nhờ vào chiến lược phân phối hiệu quả Khi gia nhập thị trường Việt Nam, Coca Cola tập trung vào các thành phố lớn để xây dựng thị phần vững mạnh trước khi mở rộng ra các khu vực nhỏ hơn Hiện tại, Coca Cola sở hữu ba nhà máy sản xuất và đóng chai tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh, ba thành phố lớn và hiện đại, là trung tâm kinh tế quan trọng Hệ thống phân phối mạnh mẽ của Coca Cola giúp sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng trên toàn quốc một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Hệ thống phân phối của Coca Cola VN hoạt động qua 4 hình thức:

- Hệ thống các nhà phân phối lớn.

- Hệ thống phân phối từ người bán sỉ tới người bán lẻ.

- Hệ thống phân phối trực tiếp từ nhà máy đến các đại lý và từ các đại lý sẽ phân phối đến các điểm bán lẻ.

- Hệ thống phân phối trực tiếp từ nhà máy đến các điểm tiêu thụ lớn sản phẩm Coca Cola.

Mặc dù gặp bất lợi do là người đến sau và bị PepsiCo chiếm ưu thế trong việc nắm giữ nhiều nhà phân phối, Coca Cola VN vẫn không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối Để thu hút các nhà phân phối, công ty đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ như tặng dù, hỗ trợ vận chuyển, trang trí cửa hàng và cung cấp hỗ trợ tài chính.

Nhận xét: Với chiến lược phân phối đúng đắn cùng với hệ thống phân phối mạnh tại

VN đã giúp Coca Cola chiếm lấy thị phần cao Điều đó cũng giúp người tiêu dùng nhận biết và tiếp cận đến sản phẩm một cách dễ dàng.

5.3 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

Hơn 100 năm qua, hương vị và chất lượng của Coca Cola vẫn giữ nguyên, nhưng yếu tố then chốt giúp thương hiệu này thành công chính là chiến lược quảng cáo hiệu quả Coca Cola nổi bật với các hoạt động marketing sáng tạo và không ngần ngại đầu tư mạnh mẽ vào quảng cáo, trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực này.

Những câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906), “6 triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), “Cái bạn muốn là một chai Coke” (1952),

“Coke là thế” (1982), “Luôn luôn là Coca Cola” (1993) đều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này.

Theo TNS Việt Nam, năm 2008, Coca Cola VN đã đầu tư khoảng 1,5 triệu đô la Mỹ cho quảng cáo trên truyền hình và báo giấy Công ty cũng chi một khoản lớn để sản phẩm được trưng bày ở vị trí nổi bật tại siêu thị và cửa hàng bán lẻ Ngoài ra, Coca Cola VN luôn ưu tiên cho quảng cáo qua tivi, báo chí, cũng như các hoạt động và trò chơi.

Quảng cáo của Coca Cola VN nổi bật với sự đa dạng và độc đáo, đặc biệt là trong dịp Tết Hình ảnh chim én vàng trên nền đỏ truyền thống, kết hợp với những thông điệp ý nghĩa, đã tạo nên sự gần gũi và để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam.

Coca Cola hiểu rõ tâm lý người tiêu dùng, do đó, hoạt động khuyến mãi trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược marketing của họ, giúp quảng bá hình ảnh sản phẩm hiệu quả.

Công ty Coca Cola VN vừa phát động chương trình khuyến mãi toàn quốc mang tên “Bật nắp Sắp đôi – Trúng đã đời”, đặc biệt nhắm đến nhóm bạn thay vì cá nhân Chương trình khuyến khích mọi người ghép đôi các nắp chai hoặc khoen lon để có cơ hội nhận những giải thưởng hấp dẫn như xe Piaggio, điện thoại Sony Ericson, đồng hồ và áo thun Coca Cola Tất cả sản phẩm chai và lon của Coca Cola VN đều tham gia vào chương trình này.

Coca Cola đã triển khai một chiến dịch quảng cáo quy mô lớn chưa từng có tại 160 quốc gia trong khuôn khổ World Cup vừa qua, góp phần đáng kể vào sự gia tăng lợi nhuận của công ty.

Nhận xét: Coca Cola từ lâu đã được biết đến như ông hoàng trong hoạt động

MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG IFE

Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Cơ cấu kiểu chức năng chưa phù hợp với công ty 0.12 3 0.36

Các phòng ban có chuyên môn, hoạt động hiệu quả 0.17 4 0.68

Doanh thu tăng đều và cao mỗi năm 0.07 3 0.21

Nguyên vật liệu nhập tốn kém, chi phí cao 0.05 2 0.1

Công ty hoạt động chưa có lãi, hoạt động 0.04 2 0.08 chủ yếu bằng vốn đi vay (vốn từ công ty mẹ)

Scandal trốn thuế làm mất lòng tin người tiêu dùng 0.07 3 0.21

Dây chuyền sản xuất tân tiến, bảo vệ môi trường 0.07 2 0.14

Dây chuyền sản xuất hiện đại trên toàn quốc 0.15 2 0.3

Lãnh đạo và nhân viên có sự tôn trọng, lắng nghe ý kiến lẫn nhau 0.04 3 0.12 Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu 0.04 3 0.12

Chiến lược giá hấp dẫn, phù hợp với thị trường 0.05 2 0.1

Chiến lược phân phối hợp lý, hệ thống phân phối mạnh 0.06 2 0.12

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp thành công, tăng sự nhận biết của khách hàng 0.07 3 0.21

Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt Nam đạt tổng điểm 2.75, vượt trội hơn mức trung bình 2.5, cho thấy vị thế mạnh mẽ của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.

- Các phòng ban có chuyên môn, hoạt động hiệu quả

- Doanh thu tăng đều và cao mỗi năm

- Dây chuyền sản xuất tân tiến, bảo vệ môi trường

- Dây chuyền sản xuất hiện đại trên toàn quốc

- Lãnh đạo và nhân viên có sự tôn trọng, lắng nghe ý kiến lẫn nhau

- Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu

- Chiến lược giá hấp dẫn, phù hợp với thị trường

- Chiến lược phân phối hợp lý, hệ thống phân phối mạnh

- Chiến lược xúc tiến hỗn hợp thành công, tăng sự nhận biết của khách hàng Điểm yếu W:

- Cơ cấu kiểu chức năng chưa phù hợp với công ty

- Nguyên vật liệu nhập tốn kém, chi phí cao

- Công ty hoạt động chưa có lãi

- Hoạt động chủ yếu bằng vốn đi vay (vốn từ công ty mẹ)

- Scandal trốn thuế làm mất lòng tin người tiêu dùng

HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC – ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Careerbuilder, “Chuyện về ông chủ đầu tiên của Coca Cola” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyện về ông chủ đầu tiên của Coca Cola
3. Tinmoi, 2012, “Thông tin tham khảo về lịch sử thương hiệu Coca Cola” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin tham khảo về lịch sử thương hiệu Coca Cola
22. Nguyễn Bá Cương, 2015, “Xây dựng kênh phân phối, tiếp cận người tiêu dùng sản phẩm nước giải khát của công ty Coca Cola tại các khu vực chợ trên địa bàn Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kênh phân phối, tiếp cận người tiêu dùng sảnphẩm nước giải khát của công ty Coca Cola tại các khu vực chợ trên địa bàn HàNội
23. Ánh Hồng, 2012, “Dấu hiệu bất thường ở Coca Cola VN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu hiệu bất thường ở Coca Cola VN
24. Dân Trí, 2013, “Coca-Cola Việt Nam: Lỗ trước mắt, nhưng triển vọng sáng sủa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coca-Cola Việt Nam: Lỗ trước mắt, nhưng triển vọng sáng sủa
25. Coca Cola, “Coca-Cola Việt Nam: Lỗ trước mắt, nhưng triển vọng sáng sủa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coca-Cola Việt Nam: Lỗ trước mắt, nhưng triển vọng sáng sủa
26. Luận văn Nhóm 6, “Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến hoạt động quản trị tại Công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến hoạt động quản trịtại Công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
27. Luận văn Nhóm 2, “Phân tích chiến lược Marketing của Coca Cola” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chiến lược Marketing của Coca Cola

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w