Là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, Ngân hàng TMCP Đàu Tư Và Phát Triển Việt Nam BIDV ngày càng khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình thông qua sự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 -2019
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HÒA
Trang 2BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 -2019
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HÒA
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài báo cáo tốt nghiệp “ Phân Tích Hiệu Quả Cho Vay Tiêu Dùng Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Chi Nhánh Bình Dương Giai Đoạn 2017 - 2019 ”
là một bài nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác Đề tài là một sản phẩm mà tôi đã nổ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV – chi nhánh Bình Dương Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của thầy TS Nguyễn Văn Chiến – Khoa Kinh Tế trường Đại học Thủ Dầu Một.Tôi xin cam đoan nếu có vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm Em xin cam đoan đây là sự thật và em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Nhà trường và chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
thuộc khoa Kinh Tế, cùng với sự chấp nhận của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương, tôi đã có cơ hội được
vào thực tập tại ngân hàng
Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh Tế - Trường Đại
Học Thủ Dầu Một đã truyền dạy những kiến thức bổ ích, tận tình giảng dạy tôi
trong suốt hai năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS
Nguyễn Văn Chiến đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp này
Do trình độ và kiến thức còn giới hạn, thời gian thực tập không nhiều, kinh
nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những khuyết
điểm và thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý từ các thầy cô tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn
Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hòa
05
Trang 5ix
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH xv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa của đề tài 2
7 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHACH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của cho vay 4
1.1.1.1 Khái niệm cho vay 4
1.1.1.2 Đặc trưng của cho vay 5
1.1.1.3 Phân loại cho vay 6
1.1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân 8
1.1.2.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 9
1.1.3 Các tiêu chi đánh giá kết quả cho vay khách hàng cá nhân 11
1.1.3.1 Khái niệm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân 11
1.1.3.3 Phân loại nhóm nợ 14
1.1.4 Lược thảo tài liệu tham khảo 15
Trang 6x
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 18
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng tmcp đầu tư & phát triển việt nam - chi nhánh Bình Dương 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Vam - chi nhánh Bình Dương 19
2.1.3 Tình hình nhân sự của ngân hàng tmcp đầu tư & phát triển việt nam – chi nhánh Bình Dương 22
2.1.3.1.Cơ cấu nhân sự theo giới tính 23
2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự theo trình độ 24
2.1.4 Một số kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư & phát triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 25
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 27
2.2.1 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017-2019 27
2.2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Vam – chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016 -2019 28
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV -CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 35
2.3.1.Điểm mạnh 35
2.3.2.Điểm yếu 36
2.3.3.Cơ hội 37
2.3.4.Thách thức 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 39
Trang 7xi
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 39
3.2 GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 42
3.2.1 Giải pháp 42
3.2.2 Một số kiến nghị 45
3.2.2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng BIDV – Chi nhánh Bình Dương 45
3.2.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 8
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1.Trình độ chuyên môn của nhân viên BIDV Chi nhánh Bình Dương 24 Bảng 2 2 Một số kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016- 2019 26 Bảng 2 3 Tình hình dư nợ cho vay tại tại BIDV Chi nhánh Bình Dương 28 Bảng 2 4.Tình hình cho vay tại BIDV Chi nhánh Bình Dương 28 Bảng 2 5 Tình hình tín dụng của BIDV – chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016 -2019 29 Bảng 2 6 Dư nợ tín dụng cá nhân phân theo sản phẩm tín dụng tại BIDV Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 30 Bảng 2 7 Dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn tại BIDV - CN Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 34
Trang 11xv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Logo ngân hàng BIDV 18 Hình 2 2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Bình Dương 20 Hình 2 3 Biểu đồ cơ cấu nhân sự của BIDV - Bình Dương theo giớ tính 24 Hình 2 4 Biểu đồ cơ cấu nhân sự của BIDV - Bình Dương theo trình
độ 24
Trang 12tế trong nước, trong đó lĩnh vực ngân hàng nhận thức rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc đóng góp vào sự phát triển lâu dài và bền vững của quốc gia Một trong những dấu hiệu cho thấy sự phát triển của hoạt động ngân hàng chính là sự gia tăng ngoạn ngục về số lượng lẫn chất lượng của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Nếu như từ xa xưa, vai trò của các Ngân hàng chỉ đơn giản là nơi lưu trữ tài sản an toàn cho người dân, thì giờ đây cùng với sự phát triển của các loại hình kinh doanh mới, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng trở nên đa dạng hơn Một số loại hình khác xuất hiện như: tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các sản phẩm thẻ, tư vấn tài chính, đầu tư,…Trong đó hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại nguồn thu nhập cao, từ đó thu
về lợi nhuận cao cho các ngân hàng Quá trình huy động nguồn lực tài chính và
sử dụng nguồn lực đó tại các ngân hàng là một vấn đề đặt ra nhiều thách thức thật
sự bởi nó gắn liền với tính hiệu quả, an toàn và lành mạnh trong hoạt động cấp tín dụng Là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, Ngân hàng TMCP Đàu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) ngày càng khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình thông qua sự đa dạng hoá và chất lượng sản phẩm dịch vụ Tín dụng là một trong những nghiệp vụ chủ chốt của BIDV, có ttđóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng rất nhanh hàng năm của ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng BIDV với tiêu chí luôn xem việc phục vụ khách hàng là nhiệm
vụ trọng tâm, giúp các doanh nghiệp cũng như các cá nhân tháo gỡ khó khăn về nhu cầu tài chính cũng như nguồn vốn
Trong những năm vừa qua, việc BIDV luôn đứng đầu trong nhóm các ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) trong việc tăng trưởng dư nợ tín dụng đã cho thấy tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng đối với sự phát triển và lớn mạnh của Ngân hàng Sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại phòng Khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Dương, tôi
quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả cho vay tiêu dùng dành cho Khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019”
Trang 132
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tìm hiểu tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũng như trong quá trình thực tập tại BIDV - Chi nhánh Bình Dương
đã cho tôi thấy được tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng trong tình hình hiện nay Việc nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra cho chúng ta hiểu rõ hơn về quy trình tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Phát triển và Đầu tư Việt Nam Chi nhánh Bình Dương
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương
4 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương giai đoạn từ 2017 đến 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận: Sử dụng hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của những người thực hiện trước để tìm hiểu lịch sử nghiên cứu của vấn đề, kết hợp cùng với quan sát thực nghiệm trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương
Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các báo cáo thống kê hàng năm của Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương Bên canh đó là các thống kê về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam
Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính để phân tích và đánh giá, cụ thể là phân tích các số liệu từ các báo cáo đã thu thập được
Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích
6 Ý nghĩa của đề tài
Hoạt động thẩm định tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng BIDV Việc đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân ngân hàng BIDV- chi nhánh Bình Dương nhằm phản ánh, đánh giá tình hình hoạt động và chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng một cách chân thực và khách quan nhất Từ đó, nhận biết rõ thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân ngân hàng BIDV-chi nhánh Bình Dương để kịp thời đưa ra
Trang 143
biện pháp khắc phục những rủi ro cũng như giữ vững và phát huy hơn nữa những thành tựu đã đạt được Đồng thời, khẳng định những bước chuyển hóa vô cùng quan trọng của tín dụng trong ngân hàng
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời mở đầu, phần Kết luận và danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được phân bổ thành 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Trang 154
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHACH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của cho vay
1.1.1.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là một trong những dịch vụ ngân hàng truyền thống mà các ngân hàng luôn chú trọng, đặc biệt quan tâm trong quá trình hình thành và phát triển Đây là một trong những kênh đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
Theo mục 1, điều 3 của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì cho vay được định nghĩa như sau: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Trong đời sống hàng ngày, mọi người hay nhầm lẫn tín dụng là cho vay Tuy nhiên, cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng Chúng ta cần phân biệt sự khác nhau giữa cho vay
và tín dụng một cách rõ ràng “Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.” (Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.96) Có bốn hình thức cấp tín dụng chính mà các ngân hàng thương mại được phép cấp cho khách hàng là cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và cho thuê tài chính Như vậy, cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Khi khách hàng cần một số tiền để đầu tư kinh doanh, mua sắm, chi tiêu tiêu dùng khách hàng có thể tìm đến ngân hàng để được vay Ngân hàng
sẽ dựa vào một số tiêu chí nhất định để thẩm định phương án kinh doanh của khách hàng, thẩm định phương án hoàn trả nợ gốc và vốn vay, thẩm định năng lực tài chính của đối tượng vay, thẩm định uy tín, tài sản bảo đảm Nhờ vào một
số tiêu chí đó và các công việc thẩm định trên, ngân hàng có cơ sở để đảm bảo một cách tương đối rằng khách hàng có khả năng trả được lãi vay và nợ gốc trong tương lai, từ đó ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay hay không và kiểm soát chặt chẽ món vay đó trong trường hợp khách hàng được vay vốn ngân hàng Khách hàng phải có cam kết rõ ràng về thời gian trả nợ, số tiền phải trả, mục đích sử dụng nợ bằng văn bản pháp luật Nhờ vào hoạt động cho vay mà ngân hàng đã trở
Trang 165
thành kênh luân chuyển trung gian giữa tiền từ nơi thiếu nhu cầu đầu tư kinh doanh sang nơi mà tiền đang rất được cần để đầu tư kinh doanh Ngân hàng hưởng được lợi ích từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn, đồng thời bôi trơn guồng máy vận chuyển đồng tiền trong xã hội
1.1.1.2 Đặc trưng của cho vay
Cho vay có hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ: Không giống như các hình thức cấp tín dụng khác, cho vay có hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ, xuất hiện
từ rất sớm (chỉ sau chiết khấu) Với hình thái tiền tệ, cho vay có nhiều lợi thế hơn
so với các hình thức cấp tín dụng khác bởi vì nó có thể thỏa mãn mọi nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khác nhau trong nền kinh tế, trong xã hội (Bùi Diệu Anh, 2011)
Bản chất của hành vi cho vay là ứng trước nên độ rủi ro cao: Khi khách hàng có nhu cầu cần một số tiền vay để đầu tư cho sản xuất kinh doanh hay trang trải cho nhu cầu mua sắm, khách hàng có thể tìm đến ngân hàng để xin vay vốn Mặc dù, mỗi khoản vay đều có lãi suất tương ứng và ngân hàng cũng cần thẩm định rất kỹ trước khi cho vay nhưng có những biến cố xảy ra mà cả khách hàng
và ngân hàng đều không lường trước được Tất cả những biến cố đó có thể làm cho khoản vay không được hoàn trả như cam kết ban đầu Những rủi ro bắt đầu tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ khi nào từ khi khách hàng nhận được khoản tiền vay cho đến khi thu hồi nợ “Rủi ro của một khoản vay còn có nguyên nhân xuất phát từ hình thái giá trị tiền tệ của nó Với chức năng là phương tiện thanh toán, tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích khác nhau cho mọi chủ thể trong nền kinh
tế và trong xã hội Chính do sự linh hoạt của mục đích sử dụng tiền nên thực sự rất khó kiểm soát khi tiền đã được chuyển vào tay khách hàng và đây có thể là một trong những lý do dẫn đến thất thoát tiền, không trả nợ được cho ngân hàng Điều này hoàn toàn không giống trong cho thuê tài chính Bởi vì trong hình thức cấp tín dụng bằng tài sản thực này, việc khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích được giảm thiểu đến mức thấp nhất, do tài sản đã được tổ chức tín dụng mua về theo sự lựa chọn của khách hàng và giao cho khách hàng quyền sử dụng Chính
vì cho vay có độ rủi ro cao nên các ngân hàng thường áp dụng rất nhiều biện pháp
đa dạng để tăng thêm độ an toàn cho ngân hàng khi cho vay, chẳng hạn quy định
về mức vốn đối ứng của phương án vay, quy định về đảm bảo khoản vay, quy định quy trình giải ngân, giám sát khoản vay Các quy định này không nhất thiết phải có trong các hình thức cấp tín dụng khác.” (Bùi Diệu Anh, 2011, tr.13)
Trang 176
Đối tượng cho vay phong phú: Ngân hàng có rất nhiều sản phẩm cho vay
đa dạng để phục vụ cho nhu cầu vay vốn của các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, và các tổ chức đoàn thể khác Có thể là cho vay đầu tư xây dựng
cơ bản, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay mua sắm thiết bị máy móc, cho vay để hình thành nguồn vốn vay cho các định chế tài chính khác, cho vay kinh doanh, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở “Những mục đích vay phong phú có thể dẫn đến những nhu cầu vay hết sức đa dạng về thời gian, về quy mô nên phạm vi đối tượng cho vay của ngân hàng rất rộng lớn Chẳng hạn đối với khoản vay kinh doanh, đối tượng cho vay
có thể bao gồm nhu cầu phát sinh trong các giai đoạn của một chu kỳ hoạt động: giai đoạn mua vào là nhu cầu thanh toán tiền vật tư hàng hóa, thuế nhập khẩu và các chi phí vận chuyển đi kèm, giai đoạn sản xuất có các chi phí tiền công, nhân công, chi phí sản xuất bằng tiền, giai đoạn tiêu thụ là các chi phí bao bì đóng gói, chi phí bán hàng, chi phí tiêu thụ bằng tiền khác, giai đoạn thu tiền là giá trị các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán Trong khi đó, một khoản vay với mục đích xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay có thể là các chi phí thanh toán vật liệu xây dựng, tiền công phát sinh trong quá trình xây dựng công trình trung
và dài hạn Với mục đích vay tiêu dùng, đối tượng cho vay có thể là các chi phí thanh toán tiền mua tài sản giá trị lớn như nhà, đất, xe cộ, các vật dụng gia đình, thanh toán chi phí sinh hoạt như: tiền ăn ở, đi lại, học tập, chữa bệnh ” (Bùi Diệu Anh, 2011, tr.14)
Phương thức cho vay đa dạng: Phương thức cho vay chỉ ra cách thức và
phương pháp mà ngân hàng tiến hành trong quá trình cho vay Có những phương thức cho vay, như sau: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo hạn mức thấu chi (Bùi Diệu Anh, 2011)
1.1.1.3 Phân loại cho vay
Hoạt động cho vay tại ngân hàng được phân chia thành rất nhiều loại, tùy thuộc vào phương thức phân chia Có thể kể đến một số cách phân chia như sau:
Phân chia theo đối tượng khách hàng, cho vay gồm có 2 loại: Cho vay
khách hàng cá nhân, và cho vay khách hàng doanh nghiệp Hầu hết, tại các website của các ngân hàng thương mại hiện nay, cho vay được thiết kế và phân chia theo phương thức này
Trang 187
- Cho vay khách hàng cá nhân là gói cho vay chỉ dành cho khách hàng cá nhân
Các cá thể trong xã hội cần vốn để kinh doanh, đầu tư, hay mua sắm, có thể tìm đến các ngân hàng để được tư vấn và cho vay Mỗi ngân hàng có các sản phẩm cho vay khác nhau dành cho mỗi đối tượng khách hàng cá nhân khác nhau Ví dụ, tại Vietcombank, có các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân như: cho vay cán bộ quản lý điều hành, cho vay mua ôtô, v.v
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp là gói cho vay dành cho các tổ chức, doanh
nghiệp đang cần vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh Khi cho vay khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng cần thẩm định kỹ phương án kinh doanh, phương
án hoàn trả nợ gốc và lãi, tài sản đảm bảo để có thể chắc chắn khoản lợi nhuận thu được hay những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải khi cho vay
Phân chia dựa theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, cho vay gồm 2 loại: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản bảo đảm
Ngược lại, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản bảo đảm mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Phân chia theo phương thức cho vay, điều 16 Quy chế cho vay số
1627/2001/QĐ-NHNN của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định cho vay gồm các loại sau đây:
- C h o vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả
Trang 198
nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng
và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Ngoài ra, cho vay còn được phân chia theo 2 tiêu chí sau:
Phân chia dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay, cho vay gồm có: Cho
vay trả nợ một lần khi đến hạn, cho vay trả nợ nhiều lần khi đến hạn, cho vay trả
nợ nhiều lần không đi kèm thời hạn
Phân chia dựa trên đồng tiền cho vay thì cho vay gồm có 2 loại: Cho vay
bằng VNĐ và cho vay bằng ngoại tệ
1.1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động cấp tín dụng cho các chủ thể là các cá nhân, hộ gia đình vay vốn theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng các quy định như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại
Cho vay khách hàng cá nhân có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt chi tiêu trong đời sống hằng ngày
“Đặc điểm giao dịch khách hàng cá nhân là có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thấp Số lượng khách hàng đông nhưng lại
Trang 209
phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc phòng giao dịch.” ( Nguyễn Minh Kiều, 2011, tr.744)
1.1.2.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Hiện tại, tại tất cả các ngân hàng, đều có các sản phẩm dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân rất đa dạng, tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng khách hàng cá nhân Có thể kể đến một số sản phẩm cho vay như cho vay mua nhà, cho vay mua xe ô tô, cho vay mua bất động sản, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết, cho vay du học, cho vay mua đất cao su, cho vay chăm sóc cà phê, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, v.v Có rất nhiều các sản phẩm cho vay mà ở mỗi ngân hàng sẽ có tên sản phẩm, tiện ích sản phẩm, tính năng, chất lượng dịch vụ, lãi suất sản phẩm cho vay có thể khác nhau đôi chút Nhưng tựu chung, có thể gom những sản phẩm cho vay cụ thể đó thành các loại sản phẩm cho vay chung hơn, thống nhất hơn như sau đây:
Cho vay sản xuất kinh doanh (bao gồm cho vay sản xuất kinh doanh dịch
vụ phi nông nghiệp và kinh tế cá thể sản xuất nông nghiệp): “Cho vay sản xuất
kinh doanh là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khách hàng vay là cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ Đặc điểm của loại cho vay này là số lượng khách hàng có nhu cầu vay thường rất lớn nhưng doanh số vay không cao lắm,
do vậy, chi phí giao dịch thường cao.” ( Nguyễn Minh Kiều, 2011, tr.763) Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng Có thể kể đến một số loại hình cho vay sản xuất kinh doanh như:
- Cho vay tiểu thương: các ngân hàng lớn như VietinBank,VietcomBank,
SacomBank, ACB đang tăng cường phát triển cho vay dư nợ cho vay tiểu thương Các cửa hành bán lẻ xuất hiện ngày càng nhiều, do đó, đẩy mạnh khai thác đối tượng này là một chiến lược đúng đắn từ phía các ngân hàng Đối với cho vay tiểu thương, “ khách hàng đi vay có thể là những cá nhân, hộ có các cửa hàng, sạp/ quầy bán hàng tại một địa điểm nhất định Mục đích cho vay là dự trữ hàng hóa; sửa chữa/ trang trí mặt bằng; chi phí sang nhượng sạp/ quầy hàng; bổ sung thiếu hụt vốn kinh doanh” ( Lê Thị Hiệp Thương, 2011, tr.205) Các phương thức cho vay tiểu thương gồm có
Trang 2110
cho vay từng lần ngắn hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng/ hạn mức thấu chi, cho vay trung và dài hạn
- Cho vay tiểu thủ công nghiệp: “phương thức cho vay chủ yếu là cho vay
từng lần đối với những nhu cầu thiếu hụt vốn sản xuất hoặc các nhu cầu mang tính thời vụ Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có quy mô sản xuất tương đối ổn định, hàng hóa sản xuất ra có thể được thị trường chấp nhận Ngoài cho vay từng lần ngắn hạn, ngân hàng
có thể áp dụng cho vay trả góp đối với cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ Đối tượng cho vay là một phần chi phí mua các máy móc thiết bị sản xuất hoặc chi phí sửa chữa lớn.” ( Lê Thị Hiệp Thương, 2011, tr.210)
- Cho vay hộ nông dân: phương thức cho vay hộ nông dân gồm cho vay
đơn giản hộ sản xuất nông nghiệp, cho vay theo phương án/ dự án sản xuất, cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là sản phẩm cho vay hỗ trợ nguồn
tài chính cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống cho các cá nhân và hộ gia đình Trên thị trường hiện có nhiều gói sản phẩm cho vay tiêu dùng để khách hàng lựa chọn như cho vay trả góp sinh hoạt, tiêu dùng và cho vay trọn gói hoặc cho vay khách hàng ngay tại điểm bán hàng (các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn) Khách hàng cũng có thể chọn vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa), thấu chi tài khoản thẻ Thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn tại các ngân hàng ngày càng rút ngắn Chỉ trong vòng 24 giờ, khách hàng sẽ được giải quyết cấp hạn mức tín dụng không cần tài sản bảo đảm nếu như đáp ứng được các tiêu chí và điều kiện vay của ngân hàng Đối tượng cho vay tiêu dùng rất đa dạng Thu nhập của khách hàng có thể không cao nhưng phải ổn định
Cho vay tiêu dùng có thể chia làm hai loại sau đây:
- “ Cho vay sinh hoạt- tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như mua
sắm vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng: Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho
khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng Số tiền cho vay nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ Loại cho vay này
Trang 2211
với số tiền tương đối nhỏ và không cần tài sản thế chấp.” ( Lê Thị Hiệp Thương, 2011, tr.178)
Căn bản, có hai phương thức cho vay tiêu dùng, đó là:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Cho vay tiêu dùng trả góp được hiểu là khoản
vay được cấp cho người tiêu dùng với điều kiện trả nợ gốc và lãi thành nhiều kỳ, phù hợp với tính chất nguồn thu nhập của người đi vay Đối tượng cho vay trả góp có thể là các nhu cầu như: nhà ở, nền nhà, chi phí xây dựng/sửa chữa nhà ở; chi phí mua phương tiện đi lại; chi phí mua các vật dụng gia đình; các chi phí sinh hoạt khác Khách hàng vay đa dạng, thông thường các ngân hàng nghiên cứu thị trường mà mình hướng tới và có chính sách sản phẩm cho từng khách hàng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng thực tế
và khả năng thanh toán của họ.”( Lê Thị Hiệp Thương, 2011, tr.181)
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: “Cho vay thông qua
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng được hiểu là phương thức cho vay tiêu dùng mà trong đó chủ thể ( khách hàng đi vay) được phép sử dụng một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định ( thường là một năm) bằng cách sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng/ tổ chức phát hành thẻ cấp, để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu hàng ngày thông thường Đối tượng cho vay là những nhu cầu chi tiêu thường xuyên mang tính tuần hoàn Xét từ góc độ nguồn tài chính thì sản phẩm ngân hàng này tài trợ cho những nhu cầu thiếu hụt nguồn tài chính mang tính ngắn hạn do chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình mang tính thời vụ Thực chất nguồn tài chính của người
đi vay trên nguyên tắc là phải đủ bù đắp cho các khoản chi của họ, nhưng xét cục bộ thì cũng có những khoản thời gian không trùng khớp trong chu
kỳ thu nhập ( tháng, quý, năm) vì vậy xuất hiện nhu cầu vay ngân hàng.” (
Lê Thị Hiệp Thương, 2011, tr.195)
1.1.3 Các tiêu chi đánh giá kết quả cho vay khách hàng cá nhân
1.1.3.1 Khái niệm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân là tăng quy mô cho vay khách hàng
cá nhân trên cơ sở kiểm soát mức rủi ro và bảo đảm khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Tăng quy mô cho vay là tăng số dư nợ bằng hai cách: Tăng dư nợ bình quân trên khách hàng, hoặc Tăng số lượng khách hàng bằng cách thâm nhập vào thị trường mới, thị trường tiềm năng hoặc thị trường thay thế
Trang 2312
Tăng dư nợ trên cơ sở kiểm soát được rủi ro ở mức cho phép nhằm đạt được hiệu quả kỳ vọng của ngân hàng nghĩa là việc kiểm soát rủi ro tùy theo chiến lược từng thời kỳ của ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn ( mức sinh lời từ cho vay) đáp ứng tùy theo chiến lược từng thời kỳ
1.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động tín dụng trên cơ sở kiểm soát mức rủi ro và bảo đảm khả năng sinh lời
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%)
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ thu lãi (%)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay
Trang 2413
Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng,
và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ
lệ này phải trên 95% mới là tốt)
nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại
Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
Trang 2514
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Trong đó:
Dư nợ bình quân trong kỳ =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Số khách hàng được vay vốn:Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng
của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua
1.1.3.3 Phân loại nhóm nợ
Trên hệ thống CIC, lịch sử tín dụng của bạn sẽ được chia làm 5 nhóm nợ tín dụng với các mức độ khác nhau
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Trang 26- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Nợ quá hạn CVTD là các khoản nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5, nợ qua hạn trên 10 ngày mà đến hạn khách hàng không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền trong hợp đồng quy định và không được ngân hàng gia hạn thì được đưa vào mục nợ quá hạn CVTD Tỉ lệ nợ quá hạn là tỉ lệ phần trăm của tổng nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ CVTD ở một thời điểm nhất định
Tỷ 𝐥ệ 𝐧ợ 𝐪𝐮á 𝐡ạ𝐧 𝐂𝐕𝐓𝐃(%) = 𝑵ợ 𝒒𝒖á 𝒉ạ𝒏 𝑪𝑽𝑻𝑫
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅ư 𝒏ợ 𝑪𝑽𝑻𝑫∗ 𝟏𝟎𝟎
Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, nợ từ nhóm 3 đến nhóm
5 Nhóm nợ này có rủi ro cao cho ngân hàng, có thể dẫn đến mất vốn
𝐓ỷ 𝐥ệ 𝐧ợ 𝐱ấ𝐮 𝐂𝐕𝐓𝐃(%) = 𝑵ợ 𝒙ấ𝒖 𝑪𝑽𝑻𝑫
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅ư 𝒏ợ 𝑪𝑽𝑻𝑫∗ 𝟏𝟎𝟎
Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD, nó phản ánh rủi
ro mà ngân hàng gặp phải khi cho vay Vì vậy, ngân hàng cần phải duy trì mức
nợ quá hạn thấp đến mức có thể Từ những chỉ tiêu nợ quá hạn thì ngân hàng sẽ đưa ra những biện pháp để hạn chế mức nợ quá hạn Bắt đầu từ nhóm 2, các khoản vay thế chấp/tín chấp sẽ bị ngân hàng cân nhắc và hồ sơ xin vay có thể bị từ chối
do điểm uy tín không đạt chuẩn và có dấu hiệu vướng vào nợ xấu Nợ nhóm 5 thì các ngân hàng và công ty tài chính sẽ từ chối cho vay không bất kỳ lý do gì Lịch
sử tín dụng này sẽ lưu trữ trên CIC 5 năm kể từ lần đầu tiên mắc phải Do đó, nếu vướng phải nợ nhóm 5 thì bạn cần ít nhất 5 năm sau khi trả hết số nợ nhóm 5 thì lịch sử CIC không còn hiện diện nợ xấu thì bạn mới vay được
1.1.4 Lược thảo tài liệu tham khảo
Trang 2716
Theo Bùi Diệu Anh (2011)Tín dụng ngân hàng là một trong các hình thức tín dụng của nền kinh tế, tuy nhiên đó là một hình thức tín dụng chiếm ưu thế Tín dụng ngân hàng có những đặc trưng riêng biệt so với các hình thức tín dụng khác trên các điểm: hình thái giá trị tín dụng, độ rủi ro Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định có 4 hình thức cấp tín dụng chủ yếu là cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính Các hình thức này được xem như những sản phẩm tín dụng riêng biệt mà ngân hàng có thể cung cấp cho các khách hàng của mình Sự khác biệt căn bản giữa các hình thức tín dụng này là hình thái giá trị tín dụng, đối tượng cấp tín dụng, kỹ thuật cấp tín dụng và mức độ rủi ro cho ngân hàng Sự lựa chọn hình thức cấp tín dụng xuất phát từ việc tìm hiểu nhu cầu, đặc điểm hoạt động của khách hàng, đặc tính của từng hình thức cấp tín dụng, sao cho đảm bảo thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng
Theo Tạp chí Công Thương số liệu báo cáo của Financial Times, hoạt động CVTD tại Việt Nam chưa sôi động bằng hoạt động của 4 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN) Theo đó, chỉ số CVTD của Việt Nam luôn thấp hơn Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan trong giai đoạn 2016 - 2018, mặc
dù các chỉ số về Thu nhập hộ gia đình và chi tiêu tùy ý tại Việt Nam có xu hướng tăng cao hơn các quốc gia trên ỷ trọng CVTD tại Việt Nam chiếm 19,7% tổng dư
nợ nền kinh tế năm 2018 (so với tỷ trọng 21% của Trung Quốc hay 34,6% của 5 quốc gia ASEAN nói trên) Tại thời điểm năm 2018, gần một nửa cư dân thành thị ở Việt Nam không có khoản nợ nào, trong khi đó, con số này là rất nhỏ ở 4 quốc gia còn lại (chỉ khoảng 20%) CVTD tại Việt Nam đã không còn là khái niệm mới mẻ với người dân nhất là những người dân sống tại khu vực thành thị Tuy nhiên, sự nhanh chóng, đơn giản trong thủ tục cho vay cũng như sự dễ dãi trong thẩm định tư cách khách hàng của cho thuê tài chính khiến cho hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây hại cho chính nó, làm xấu hình ảnh và giảm lợi ích của hoạt động CVTD Điều đó cũng chèn ép và gây tác động xấu đến hoạt động của các NHTM trong lĩnh vực này
Theo sách quản trị Ngân hàng Thương mại của Nguyễn Văn Tiến (2012) Hoạt động cấp tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng hoạt động của ngân hàng Theo số liệu báo cáo về hoạt động ngành Ngân hàng, nguồn thu lãi vay của hệ thống các ngân hàng Việt Nam chiếm từ 75% - 80% tổng các nguồn thu của ngân hàng Chính vì vậy, hoạt động cấp tín dụng trong các ngân hàng là hết sức quan trọng Tuy nhiên, hoạt
Trang 2817
động này luôn tiềm ẩn rủi ro, do đó cần đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đồng thời cân bằng giữa áp lực phát triển và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) sao cho phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và mục tiêu kinh doanh của các NHTM nói riêng Thực tế trên, đòi hỏi các nhà quản trị cần có những kiến thức cơ bản nhất về hoạt động quản trị RRTD tại các NHTM
Theo Nguyễn Hoàng Bích Trâm ,2014 “Kiểm định rủi ro tín dụng cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam”, số 14, Tạp chí phát triển và hội nhập Tác giả đã ứng dụng phương pháp thử sức căng (Stress Test) để xem xét tác động vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam Kết quả cho thấy mối tương quan giữa
tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng GDP với độ trễ hai quý Bài nghiên cứu còn sử dụng Credit Var để tính toán khả năng vỡ nợ của khu vực NHTM và nhận thấy rằng các NHTM không thể hấp thụ được khoản tổn thất tín dụng dưới các kịch bản vĩ
mô bất lợi Điều này có thể đe dọa sự ổn định của hệ thống tài chính Những ước lượng này cũng rất hữu ích cho ngân hàng trong việc xác định rủi ro tín dụng và tính toán tỷ số an toàn tối thiểu cần thiết khi trường hợp xấu có thể xảy ra
Theo Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng, 2009 “Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế
Hà Nội: NXB Thống kê Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình đã nghiên cứu, tác giả nhận thấy, hầu hết các đề tài mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp, chỉ có một số ít tác giả có thực hiện điều tra, phỏng vấn khách hàng hay phỏng vấn chuyên viên tác nghiệp tại đơn vị Qua tìm hiểu trên thực tế, tác giả nhận thấy chƣa có nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Dân – Hội
sở chính Trong khoảng thời gian từ 2013 – 2015 là khoảng thời gian khủng hoảng đối với NCB vì trong thời gian này NCB bị NHNN kiểm soát đặc biệt, sau đó tiến hành tái cấu trúc Do vậy, quản trị rủi ro tín dụng trong khoảng thời gian này vô cùng thiết thực Điều này giúp cho những giải pháp đề ra mang tính thực tiễn, kịp thời và khách quan hơn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Trang 2918
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng tmcp đầu tư & phát
triển việt nam - chi nhánh Bình Dương
Tên gọi: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên viết tắt: BIDV
Website: https://www.bidv.com.vn/
Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Logo của ngân hàng:
Hình 2.1.Logo ngân hàng BIDV
Quá trình đổi tên: Lịch sử của BIDV là hành trình liên tục của một tổ chức luôn đồng hành với những nhiệm vụ trọng tâm của đất nước Bản thân tên gọi của ngân hàng qua 4 lần thay đổi đã nói lên mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược đồng hành xây dựng đất nước qua các thời kỳ:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981)
Trang 3019
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1989)
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV (1989-2012)
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV - Tên đầy đủ tiếng Anh là: Bank for Investment and Development of Vietnam JSC (từ 01/05/2012)
Khẩu hiệu (Slogan) của BIDV: “Chia sẻ cơ hội - hợp tác thành công”
Định vị thương hiệu: BIDV - Ngân hàng hôm nay
Văn hoá doanh nghiệp: BIDV luôn khẳng định vị thế của một ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong suốt hơn 61 năm hình thành và phát triển Và đọng lại đằng sau tất cả những ghi nhận ấy là những giá trị văn hóa mang đậm bản sắc BIDV đã được bồi đắp, đúc kết qua nhiều thế hệ
Hiện nay, BIDV CN Bình Dương gồm Hội sở chính đặt tại 549 Đại lộ Bình Dương, P Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương và 03 phòng giao dịch, đặt tại khu công nghiệp Nam Tân Uyên (Phòng giao dịch Nam Tân Uyên), huyện Tân Uyên (Phòng giao dịch Tân Uyên), và Trung tâm hành chính Thành phố mới Bình Dương (Phòng giao dịch Hòa Phú)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Vam
- chi nhánh Bình Dương
Hiện nay, BIDV chi nhánh Bình Dương tổ chức các phòng nghiệp vụ theo
mô hình tổ chức mẫu của Hội sở chính BIDV xây dựng (theo Quyết định số 3166/QĐ-BIDV ngày 30/11/2016 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam), bao gồm 15 phòng ban chia làm 05 khối bao gồm: Ban Giám Đốc, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý khách hàng, Khối Quản lý nội nộ
và Khối đơn vị trực thuộc Giám đốc chi nhánh có nhiệm vụ điều hành và quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh theo đúng pháp luật, Điều lệ Ngân hàng, quy chế, quy định, chỉ đạo của Tổng Giám đốc, các Đơn vị liên quan tại Hội sở của Ngân hàng Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn
và thực hiện đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đối với mọi hoạt động của Chi nhánh Báo cáo Tổng Giám đốc toàn bộ tình hình hoạt động của Chi nhánh các vấn đề nghiệp vụ và nhân sự phát sinh và đề xuất phương án giải quyết Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc phân công trong từng thời kỳ
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban trong BIDV chi nhánh Bình Dương tương tự như chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các NHTM khác Trong đó, mỗi