Sau khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Logistics U&I và tìm ra một số điểm còn tồn tại trong quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ THẢO Lớp : D17QT04
Ngành : Quản trị kinh doanh Giảng viên hướng dẫn : TH.S HUỲNH CÔNG PHƯỢNG
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ THẢO Lớp : D17QT04
Ngành : Quản trị kinh doanh Giảng viên hướng dẫn : TH.S HUỲNH CÔNG PHƯỢNG
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths Huỳnh Công Phượng, các số liệu được lấy từ số liệu thực tế của doanh nghiệp, các tài liệu trích dẫn, minh chứng trong tài liệu tham khảo không sao chép từ bất cứ nghiên cứu nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Bình Dương, ngày 23 tháng 11 năm 2020
Người cam đoan
Vũ Thị Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, quý thầy cô Khoa Kinh tế lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất, nơi đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng trong suốt những năm theo học tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics U&I, các anh chị tại Phòng Đại lý Thủ tục Hải quan đã tiếp nhận và tạo cho em một môi trường thực tập tốt nhất Trong thời gian thực tập tại đây, tuy không dài, nhưng em có thể tiếp cận được với thực tế bên ngoài Những kiến thức em có được ở trường và những kiến thức mà em tiếp cận được qua những tình huống cụ thể tại công ty có giá trị rất quý báu với
em, giúp em trau dồi được kiến thức đã có, bổ sung thêm nguồn kiến thức mới, giúp em có được sự hiểu biết sâu sắc để hoàn thành bài báo cáo một cách xuất sắc nhất
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Giáo viên hướng dẫn cô Huỳnh Công Phương, cảm ơn cô thời gian qua đã dành nhiều thời gian để lắng nghe, hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt bài báo cáo
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và quý anh chị tại Công ty Cổ phần Logistics U&I thật nhiều sức khỏe, chúc trường Đại học Thủ Dầu Một
sẽ ngày càng đào tạo được nhiều sinh viên xuất sắc, chúc quý Công ty ngày càng thành công và phát triển
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
B NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 4
1.1.1 Nhập khẩu 4
1.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 4
1.1.1.2 Vai trò của nhập khẩu 4
1.1.2 Thông quan hàng hóa nhập khẩu 5
1.1.2.1 Khái niệm hàng hóa nhập khẩu 5
1.1.2.2 Khái niệm thông quan hàng hóa nhập khẩu 5
1.1.3 Thủ tục hải quan 6
1.1.3.1 Khái niệm về thủ tục hải quan 6
1.1.3.2 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử 6
1.1.3.3 Vai trò của thủ tục hải quan điện tử 7
1.2 TỔNG QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 9
1.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 9
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 13
2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
Trang 62.1.2 Tổng quan về công ty Cổ phần Logistics U&I 14
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 15
2.1.4 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp 16
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 16
2.1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 16
2.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty Cổ phần Logistics U&I 19
2.1.5.1 Hoạch định nguồn nhân lực 19
2.1.5.2 Thống kê theo trình độ 20
2.1.5.3 Thống kê theo giới tính 21
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty U&I Logistics 22
2.2.PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 24
2.2.1 Tổng quan về phòng Đại lý Thủ tục Hải quan 24
2.2.1.1 Giới thiệu 24
2.2.1.2 Hệ thống tổ chức bộ phận Đại lý thủ tục hải quan 25
2.2.2 Phân tích quy trình xử lý chứng từ hàng nhập khẩu 26
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU 39
2.3.1 Điểm mạnh của quy trình 39
2.3.2 Điểm yếu của quy trình 40
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 42
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 42
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 43
3.2.1 Một số giải pháp 43
3.2.1.1 Về khai báo hải quan điện tử 43
3.2.1.2 Về việc nhận chứng từ từ khách hàng 44
3.2.2 Một số kiến nghị 44
3.2.2.1 Đối với doanh nghiệp lãnh đạo công ty Cổ phần Logistics U&I 44
Trang 73.2.2.2 Đối với các Bộ, Ngành 45
C KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 B/L (Bill of Lading) Vận đơn đường biển
5 CY/CY Bãi Container tại cảng xếp hàng/ Bãi
Container tại cảng dỡ hàng
7 ECUS5/VNACCS Phần mềm khai báo hải quan điện tử
8 FCL (Full Container Load) Hàng cont
10 GW (Gross Weight) Trọng lượng cả bao bì
13 HS (HS Code) Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa
hàng hóa
Công ty Cổ phần Logistics U&I
15 P/L (Packing List) Bảng kê chi tiết hàng hóa
16 Phyto (Phytosanitary
Certificate)
Chứng thư kiểm dịch
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Tình hình nhân sự của công ty từ năm 2017 – 2019 19Bảng 2 Tình hình nhân sự theo trình độ của công ty năm 2017 – 2019 20Bảng 3 Tình hình nhân sự theo giới tính của công ty năm 2017 – 2019 21Bảng 4 Tình hình hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty giai đoạn 2017 –
2019 22Bảng 5 Quy trình xử lý chứng từ hàng nhập khẩu 26
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Logo của công ty Logistics U&I 14
Hình 2 Giấy báo hàng đến đã ghi chú 29
Hình 3 Chọn công ty cần khai báo 30
Hình 4 Nhập thông tin chung 30
Hình 5 Nhập đơn vị xuất nhập khẩu 32
Hình 6 Nhập thông tin văn bản và giấy phép và thông tin hóa đơn thương mại 33
Hình 7 Nhập thông tin vận chuyển 35
Hình 8 Danh sách hàng hóa 35
Hình 9 Thông tin chi tiết hàng hóa 36
Hình 10 Mã HS và các chính sách thuế của mặt hàng Gỗ dương 36
Hình 11 Kết quả xử lý tờ khai 37
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Logistic U&I 16
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức của phòng Đại lý thủ tục hải quan 25
Trang 11A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng ngày càng mở rộng và hòa nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, thì hoạt động ngoại thương được quan tâm hơn bao giờ hết Đây chính là cầu nối quan trọng trong việc giao lưu, trao đổi, lưu thông hàng hóa từ Việt Nam ra thế giới và ngược lại Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hoạt động ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế và mang lại lợi ích không nhỏ cho các quốc gia trong đó có các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Vì vậy, để có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đòi hỏi các nước, đặc biệt là Việt Nam phải tăng cường hoạt động thương mại Hoạt động ngoại thương diễn ra ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi chính phủ phải có chính sách ngoại thương phù hợp với từng khu vực để có thể quản lý được tốt nhất tình hình xuất nhập khẩu ở từng nơi
Có thể thấy được rằng dịch vụ Logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng khi là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và từng địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Bên cạnh đó, logistics còn giúp các doanh nghiệp giải quyết bài toán đầu vào nguyên vật liệu đến đầu ra sản phẩm một cách hiệu quả nhất, giảm chi phí vận chuyển, chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh Hiểu được điều đó, Công
ty Cổ Phần Logistics U&I đã ra đời, chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư,
tư vấn xuất nhập khẩu, khai thuế hải quan và giao nhận hàng hóa Công ty đã nhanh chóng trở thành một phần không thể thiếu của hoạt động thương mại xuyên quốc gia ở lĩnh vực cung cấp các giải pháp logistics ở Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung
Sau khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Logistics U&I và tìm ra một số điểm còn tồn tại trong quy trình xử lý chứng
từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công ty, tác giả quyết
định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I” làm nội dung cho bài báo cáo tốt nghiệp nhằm đề xuất thêm các giải
pháp để có thể hoàn thiện quy trình này và qua đó giúp Công ty có cái nhìn rõ nét hơn các vấn đề còn tồn đọng trong quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu và
Trang 12có những giải pháp kiến nghị đúng đắn để góp phần đưa doanh nghiệp phát triển, hội nhập với nền kinh tế thế giới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I Từ đó đề xuất ra những giải pháp góp phần hoàn chỉnh quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu về Công Ty Cổ Phần Logistics U&I
Phân tích quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I
Nhận xét về ưu, nhược điểm của hoạt động xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics
U&I
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty
Cổ Phần Logistics U&I
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ
Phạm vi nghiên cứu: Bộ phận xử lý chứng từ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 24/08/2020 đến ngày 18/10/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thu thập dưới dạng thứ cấp từ báo cáo nhân sự 2017 – 2019, báo cáo tài chính 2017 – 2019
Tham khảo các sách báo khoa học có liên quan đến nhập khẩu, thông quan hàng hóa nhập khẩu, thủ tục hải quan, hải quan điện tử
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích quy trình xử lý chứng từ nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu sản xuất đồ gỗ tại Công Ty Cổ Phần Logistics U&I
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị
C KẾT LUẬN
Trang 14B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1.1 Nhập khẩu
1.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Theo GS.TS Bùi Xuân Lưu (2001) trong giáo trình Kinh tế Ngoại thương đã định nghĩa: “Nhập khẩu trong hoạt động ngoại thương là việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài và nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của Ngoại thương” [15]
Theo Điều 28, Luật Thương mại (2005) số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật [16]
Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại định nghĩa: “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết
bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài” [8]
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
1.1.1.2 Vai trò của nhập khẩu
Cũng theo GS.TS Bùi Xuân Lưu (2001) trong giáo trình Kinh tế Ngoại thương đã khẳng định nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước
Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hoá mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tượng lao động và lao động Với cách tác động đó ngoại thương được coi như một phương pháp sản xuất gián tiếp
Trang 15Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò quan trọng của nhập khẩu được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá đất nước
- Bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân Ở đây, nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là nước nhập khẩu
1.1.2 Thông quan hàng hóa nhập khẩu
1.1.2.1 Khái niệm hàng hóa nhập khẩu
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị Trong đó, Khoản 3 Điều 3 của Luật này định nghĩa sản phẩm kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng [17]
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật giá số 11/2012/QH13, Hàng hóa là tài sản
có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản [18]
Theo Điều 4 Mục 6 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, hàng hoá bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan [19]
Do đó, hàng hóa nhập khẩu được hiểu là động sản (nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) do tổ chức, cá nhân trong nước mua từ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu trong nước hoặc tái xuất vì mục đích lợi nhuận
1.1.2.2 Khái niệm thông quan hàng hóa nhập khẩu
Theo Công ước Kyoto sửa đổi (1999): Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hoá được đưa vào phục vụ tiêu dùng
Trang 16trong nước, được xuất khẩu hay được đặt dưới một chế độ quản lý Hải quan khác [20]
Theo Điều 4 Mục 21 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 định nghĩa “Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác” [19]
Theo Điều 3 Thông tư số 22/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/02/2014 định nghĩa “Giải phóng hàng” là hình thức thông quan có điều kiện, theo đó cơ quan Hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền định đoạt của người khai hải quan [5]
Vì vậy, có thể coi thông quan là một khâu (một bước) trong quy trình hải quan, và thông quan không chỉ là việc hải quan cho phép chủ hàng định đoạt hàng hóa Đây là quá trình thực hiện và hoàn thành một loạt các thủ tục hoàn chỉnh khép kín
1.1.3 Thủ tục hải quan
1.1.3.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto: “Thủ tục hải quan là tất
cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và những người khai hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan” [20]
Theo quy định tại mục 23 Điều 4 của Luật hải quan (2014) định nghĩa
“Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định đối với các loại hàng hóa và phương tiện vận tải” Như vậy, người khai hải quan phải có trách nhiệm khai tờ khai hải quan, cơ quan hải quan phải tiếp nhận hồ sơ hải quan và tiến hành phân tích,
xử lý thông tin để đưa ra mức độ kiểm tra từ miễn kiểm tra tới kiểm tra toản
bộ hồ sơ và kiểm tra hàng hóa [19]
1.1.3.2 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử
Tổ chức hải quan thế giới không có khái niệm về thủ tục HQĐT, khái niệm “thủ tục HQĐT” chỉ được sử dụng ở văn bản hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và được chính thức đưa vào văn bản cấp Nghị định,
cụ thể là tại Điều 3 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại và được sửa đổi ở Điều 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: “Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp
Trang 17nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”
Trong đó, “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các
Bộ, ngành có liên quan.” [9],[11]
Như vậy, thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện giữa các bên có liên quan theo quy định của pháp luật và thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử của Cơ quan Hải quan
1.1.3.3 Vai trò của thủ tục hải quan điện tử
Trong luận văn Thạc sỹ của Võ Quang Đông (2014) về “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hà Nội - Thực trạng và giải pháp” khẳng định rằng thủ tục HQĐT có vai trò rất lớn
trong sự phát triển kinh tế đất nước và có tính xã hội hóa cao Hiện đại hóa hải quan theo hướng triển khai và thực hiện thủ tục HQĐT là một trong những thước đo năng lực cạnh tranh đất nước và của doanh nghiệp, tạo điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong thời kỳ hội nhập ngày nay [12]
Tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại: Hải quan có vai trò chính
trong hoạt động thương mại quốc tế và tạo thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu của cộng đồng các doanh nghiệp Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thì chủ hàng phải xuất trình và cung cấp các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa có thể phải kiểm tra thực tế Điều này sẽ làm phát sinh chi phí hành chính đối với các giao dịch thương mại, thủ tục HQĐT được thực hiện với mục đích là giữ các chi phí này ở mức thấp mà không làm phát sinh rủi ro lớn đối với hải quan Vì vậy, thủ tục HQĐT có vai trò rất quan trọng đối với thương mại quốc tế và được xác định
là giữ vai trò quan trọng nhất trong các biện pháp tạo thuận lợi thương mại Mặt khác, thủ tục HQĐT được thực hiện trên cơ sở áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế về hải quan để chuẩn hóa, đơn giản và hài hòa các quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan Từ đó sẽ đảm bảo sự tuân thủ với các quy tắc thương mại quốc tế, không gây khó khăn cho các doanh nghiệp trên trường quốc tế
Trang 18Tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp: Thực hiện thủ tục HQĐT,
doanh nghiệp chỉ cần tạo lập, khai tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan hải quan, thời gian làm thủ tục hải quan được rút ngắn ngay cả khi khoảng cách giữa trụ sở doanh nghiệp và địa điểm làm thủ tục hải quan rất xa nhau nên đã tiết kiệm được chi phí, thời gian, nguồn nhân lực Đồng thời, thực hiện thủ tục HQĐT giúp doanh nghiệp giảm thiểu các loại chứng từ không cần thiết: Việc nộp, xuất trình các loại hồ sơ, chứng từ cũng như việc thực hiện các thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước và giữa các
cơ quan quản lý nhà nước với nhau chiếm rất nhiều thời gian và chi phí khá lớn Các hồ sơ, chứng từ điện tử và việc xử lý các hồ sơ, chứng từ, hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian ngắn sẽ làm giảm gánh nặng hành chính, chi phí và thời gian đối với hoạt động thương mại quốc tế của các doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp làm chủ được hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp
Thúc đẩy tăng kim ngạch xuất nhập khẩu: Các nước đều nhận thấy
được những lợi ích mà HQĐT mang lại khi triển khai áp dụng thủ tục HQĐT
Nó không những giúp quá trình quản lý hải quan được thực hiện trên nền tảng quản lý hải quan hiện đại, minh bạch, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia mà còn có một vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Trên thực tế, những quốc gia nào triển khai áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại thì tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước như: Singapore, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Philippin… Về phía Việt Nam, với những chủ trương, chính sách tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại thì kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng rất nhanh theo từng năm từ khi áp dụng thủ tục HQĐT
Giảm tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ hải quan và doanh nghiệp: Việc
thiết lập thông tin trao đổi điện tử sẽ giúp cơ quan hải quan, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác trở nên thuận tiện, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả hơn Bảo đảm sự bình đẳng và thúc đẩy sự cạnh tranh cho các chủ thể liên quan tới các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Khi thực hiện thủ tục HQĐT, các chính sách, quy trình được đơn giản, minh bạch, áp dụng một cách thống nhất đối với các đối tượng tham gia thủ tục HQĐT; doanh nghiệp được tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng Do đó, các doanh nghiệp không bị phân biệt đối xử, được chủ động về thông tin do đó sẽ chủ động được các hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó, việc thực hiện thủ tục HQĐT làm cho doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công do cơ
Trang 19quan hải quan cung cấp một cách dễ dàng như: Kết xuất các thông tin, quy định mới về thủ tục hải quan, các mẫu hồ sơ chứng từ khai báo hải quan, hỏi - đáp của cơ quan hải quan đối với các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình khai báo thủ tục hải quan… Các dịch vụ này sẽ cho phép đơn giản hóa các thủ tục giấy tờ, hỗ trợ yêu cầu của doanh nghiệp
1.2 TỔNG QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Theo Plazibat và Grgurica (2020) với nghiên cứu “Tầm quan trọng của hải quan điện tử trong thương mại quốc tế” cho rằng để tạo môi
trường dịch vụ hải quan hiệu quả, hiện đại, mục tiêu của hải quan điện tử là thay thế hoàn toàn thủ tục hải quan giấy bằng thủ tục điện tử Từ đó giúp tổ chức kiểm soát hải quan hiệu quả, luồng và trao đổi thông tin tự do, thông quan hàng hóa nhanh hơn, quản lý theo ngành cụ thể, hoạt động hiệu quả chống tội phạm có tổ chức và khủng bố, bảo vệ lợi ích tài chính của Liên minh châu Âu EU, bảo vệ di sản văn hóa châu Âu, đảm bảo hàng hóa và chất lượng trong thương mại quốc tế, sức khỏe con người và môi trường bảo vệ tốt hơn Việc thực hiện hiệu quả các quy trình nghiệp vụ sẽ tạo thuận lợi cho việc thông quan, giảm thủ tục giấy và chi phí cho cả dịch vụ hải quan và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, bảo vệ thị trường, lợi ích tài chính và an sinh xã hội nói chung [3]
Ưu điểm: Đây là một nghiên cứu sâu về sự cần thiết của thủ tục hải
quan điện tử đối với thương mại quốc tế nói chung và với cơ quan Hải quan nói riêng Bài nghiên cứu đã nêu được tầm quan trong khi thực hiện hải quan điện tử và những lợi ích mà hải quan điện tử mang lại cho tất cả các bên liên quan đến hải quan
Nhược điểm: Công trình này chỉ đề cập đến những lý thuyết mà chưa
bám sát vào thực tế nên những giải pháp còn mang tính chủ quan, tác giả cần nhìn nhận sâu hơn để có những giải pháp thực sự hiệu quả và thiết thực
Bằng phương pháp phân tích và mô tả, bài nghiên cứu của Czermińska
(2016) về “Hệ thống hải quan điện tử Châu Âu – Tương lai không giấy tờ
kỹ thuật số” đã trình bày về nguồn gốc và sự phát triển của Hệ thống Hải
quan Điện tử Châu Âu, cũng như các quy tắc hoạt động của nó Với mục đích phân tích nhiều nguồn khác nhau đã được sử dụng, chẳng hạn như các tài liệu trong và ngoài nước, các hành động pháp lý của luật thứ cấp của Liên minh châu Âu EU dưới dạng quy định, cũng như các dữ liệu thống kê [1]
Trang 20Ưu điểm: Bài nghiên cứu đã trình bày được sự phát triển, mục tiêu,
quy tắc hoạt động và lợi ích của hải quan điện tử Bài báo đã chứng minh khả năng của liên minh thuế quan châu Âu không giấy tờ kỹ thuật số trong bối cảnh tạo thuận lợi cho thương mại và đồng thời đảm bảo an toàn cho các giao dịch thương mại
Nhược điểm: Các yếu tố đánh giá còn mang tính cá nhân, mức độ tin
cậy chưa cao, bài nghiên cứu chỉ mới dừng ở việc phân tích chứ chưa sử dụng kết quả đó cho việc đề xuất giải pháp
Bài nghiên cứu của Nemirova và Savelyeva (2020) về “Đánh giá tầm quan trọng của hệ thống quản lý rủi ro nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hải quan” đã nêu rõ tầm quan trọng của hệ thống quản lý rủi ro
đối với việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hải quan Bên cạnh đó, các phương pháp phân tích hệ thống, bảng câu hỏi, cũng như phương pháp phân tích tương quan – hồi quy, phương pháp thống kê – xác suất, mô hình hóa và phương pháp tiếp cận quá trình, được sử dụng trong tài liệu này để phát triển các hướng cải tiến hệ thống quản lý rủi ro từ đó chứng minh các đề xuất và khuyến nghị của tác giả là phù hợp với bối cảnh hiện nay [2]
Ưu điểm: Nghiên cứu đã giúp xác định mối quan hệ giữa cải tiến hệ
thống quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ “khai báo hải quan” cho cả nhà nước và cho các bên tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại
Nhược điểm: Trong bài nghiên cứu này, mặc dù tác giả đã sử dụng
nhiều phương pháp nhằm đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý rủi ro, nhưng các đề xuất mà tác giả chứng minh trong công trình của mình còn mang tính
chủ quan, chưa rõ ràng cụ thể
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Công trình của Trịnh Thị Thu Hương và Phan Thị Thu Hiền (2016) đã
nghiên cứu “Một số tiêu chí đánh giá hoạt động giao dịch thương mại quốc tế và thủ tục hải quan trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam” về
việc áp dụng ba tiêu chuẩn đo lường dựa trên lý thuyết và thực tiễn: mức độ thuận lợi thương mại quốc tế, năng lực logistics, và thời gian thông quan tại khu vực ASEAN Bên cạnh đó, bài viết đã phân tích, đánh giá tính thực tiễn của các giao dịch thương mại quốc tế và thủ tục hải quan của Việt Nam trong mối tương quan so sánh với các quốc gia trong khu vực Đồng thời, bài viết
đã đưa ra một số nhận định về những vấn đề cơ bản gần đây của Việt Nam liên quan đến giao dịch thương mại quốc tế và thủ tục hải quan [14]
Trang 21Ưu điểm: Bài báo này tác giả đã tiến hành thu thập và xử lý số liệu,
phân tích các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động giao dịch thương mại quốc
tế và thủ tục hải quan được WB (World Bank – Ngân hàng Thế giới), WCO (World Customs Organization – Tổ chức Hải quan Thế giới) xây dựng từ đó phân tích, so sánh, đánh giá chỉ số đo lường của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN Bài nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng, chỉ ra được các nguyên nhân và đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, giảm thời gian thông quan hàng hóa, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tăng cường quản lý và cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan
Nhược điểm: Trong bài nghiên cứu này mặc dù tác giả đã áp dụng
được những tiêu chuẩn đo lường để đánh giá và phân tích thực tiễn của các giao dịch thương mại quốc tế và thủ tục của hải quan Việt Nam, tuy nhiên một số giải pháp mà tác giả đề xuất chưa cụ thể, mang tính gợi mở
Khi nghiên cứu về “Chi phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam”, tác giả Phan Thị Thu Hiền và Bùi Thị Nhinh (2015) đã làm rõ
hai vấn đề chính Một là, các yếu tố cấu thành nên chi phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam Hai là, chi phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu phụ thuộc vào những điều kiên giao dịch và thủ tục hải quan nào Bài báo đã sử dụng mô hình định lượng theo phương pháp bình quân nhỏ nhất (OLS) và hàm hồi quy để đo lường mối tương quan giữa chi phí thông quan
và các điều kiện giao dịch xuất nhập khẩu thông qua khảo sát 94 công ty xuất nhập khẩu tại 5 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn
và Hà Tĩnh Đồng thời, bài báo đã đề xuất một số kiến nghị nhằm tối ưu hóa chi phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp Việt Nam [13]
Ưu điểm: Bài báo đã tiếp cận vấn đề chi phí thông quan hàng hóa xuất
nhập khẩu ở góc độ hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng mô hình định lượng nhằm xác định cụ thể các chỉ phí bộ phận và yếu tổ ảnh hướng đến chỉ phí thông quan Bài báo có giá trị khoa học làm cơ sở đánh giá thực tiễn công tác thực thi pháp luật hải quan cũng như đề xuất điều chỉnh môi trường pháp
lý nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời gian tới
Nhược điểm: Nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế do những vấn đề
liên quan đến công tác hải quan và quản lý nhà nước Vì vậy, số liệu thu thập
và kết quả nghiên cứu chỉ phản ánh được phần nào chứ không phải toàn bộ
Trang 22những vấn đề thực tiễn liên quan đến chi phí thông quan tại Việt Nam Hơn nữa, thời điểm nghiên cứu là giai đoạn chuyển giao giữa quy định pháp luật hải quan cũ theo Luật Hải quan 2005 và bước đệm thực hiện Luật Hải quan
2014 nên có những lô hàng áp dụng cả hai nguồn pháp lý, vì vậy kết quả kiểm
định và luận giải thực tiễn có những điểm khó tương thích hoàn toàn
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG
10/2001: Chuyển trụ sở về số 9 Ngô Gia Tư, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
10/2008: Thành lập Công ty Cổ phần Vận tải U&I (UNITRANS)
02/2014: Hoàn tất xây dựng và dời trụ sở chính về Đường D6, khu công nghiệp Nam Tân Uyên, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
06/2014: Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng hóa U&I (U&I CARGO) – Hà Nội
08/2014: Thành lập Công ty Cổ phần Kho hàng hóa U&I (U&I WAREHOUSE)
05/2015: Công ty chính thức đổi tên từ Công ty Cổ phần giao nhận Vận tải U&I thành công ty cổ phần Logistics U&I, đồng thời nâng số vốn điều lệ lên 215 tỷ đồng
03/2017: Thành lập Công ty Cổ phần FREIGHT SOLUTIONS U&I 10/2018: Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miềm Nam tại Bình Dương
03/2019: Công ty trở thành cổ đông lớn và tham gia điều hành Công ty
Cổ phần Kho Vận & Dịch Vụ hàng hóa Cao su (RUSCO)
07/2019: Thành lập Công ty Cổ phần Vận Tải U&I Miền Bắc
Trang 242.1.2 Tổng quan về công ty Cổ phần Logistics U&I
Tên Việt Nam: Công ty Cổ phần Logistics U&I
Tên giao dịch quốc tế: U&I Logistics
Mã số thuế: 3700492666
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 3700492666 do Phòng đăng ký kinh
doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/03/2003
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Đại diện pháp luật: Nguyễn Xuân Phúc – Tổng Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh: Gửi hàng, sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động
vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển; Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu; Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn; Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hoá đường biển và hàng không; Môi giới thuê tàu biển và máy bay; Bao gói hàng hoá; Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
Tầm nhìn: Trở thành nhà cung cấp các dịch vụ logistics hiệu quả nhất
tại Việt Nam
Sứ mệnh: Cung cấp các giải pháp logistics đáp ứng đúng nhu cầu của
từng khách hàng
Giá trị cốt lõi: Trung thực, kỷ luật và uy tín
Trung thực: Trung thực là phẩm chất cần có đầu tiên đối với
người lao động của U&I logistics
Kỷ luật: Cái giá của sự vượt trội là kỷ luật
Uy tín: Chữ tín quý hơn vàng
Logo của công ty:
Hình 1 Logo của công ty Logistics U&I
(Nguồn: Phòng Đại lý Thủ tục Hải quan) Trụ sở chính: Đường D6, khu công nghiệp Nam Tân Uyên, phường
Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: 0650.3822908 – Fax: 0650.3832751
Website: www.unilogistics.vn
Mail: info@unilogistics.vn
Trang 252.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng
Đại lý thủ tục Hải quan: Chuyên cung cấp dịch vụ quản lý trực tuyến
các hoạt động nhập khẩu, Công ty đại diện cho các chủ hàng làm thủ tục Hải
quan và thông quan hàng hóa, cước tàu biển…
Kho vận: Cung cấp dịch vụ hàng hóa cho khách hàng như kho ngoại
quan, kho lạnh, kho soạn hàng, kho nguyên vật liệu, kho quản lý thành
phẩm…
Vận tải nội địa: Sở hữu một lượng lớn các phương tiện vận tải đường
bộ, thêm vào đó là khả năng huy động phương tiện của các đội tác…
Vận tải hàng hóa quốc tế: Cung cấp dịch vụ giao nhận đường biển và
đường hàng không, hàng dự án, gom hàng lẻ…
Sàn giao dịch vận tải Việt Nam: Cung cấp các thông tin hữu ích của thị
trường vận tải, là cầu nối cho chủ xe và khách hàng tìm được đến nhau nhanh nhất
Nhiệm vụ
Cung cấp các giải pháp Logistics cho doanh nghiệp: Việt Nam đã và
đang hội nhập với kinh tế thế giới một cách mạnh mẽ và nhanh chóng hơn bao giờ hết Song song với điều đó nhu cầu giao thương thương mại nói chung và Logistics nói riêng là một yếu tố quan trọng không thể thiếu Hiểu điều đó, U&I đã ra đời với nhiệm vụ quan trọng là hỗ trợ doanh nghiệp trong vận chuyên hàng hóa và cung cấp các giải pháp Logistics hiệu quả đúng với chức năng của mình
Góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa khu vực Bình Dương Cùng với sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu, cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở giao thông của tỉnh Bình Dương cũng theo đó mà được nâng cấp Bình Dương là một trong những tỉnh được bình chọn là nơi đáng đầu tư nhất: khu VSIP I, Khu VSIP II, Khu Công nghiệp Tân Uyên… vì vậy, ngành Logistics sẽ là cánh tay đắc lực cho sự phát triển của các khu công nghiệp trong đó có Công Ty Cổ phần Logistics U&I
Trang 262.1.4 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Logistic U&I
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự) 2.1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc:
Đưa ra các chiến lược và quyết định mọi vấn đề công ty
Trực tiếp giám sát và kiểm tra các giám đốc phòng ban, chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của
Công ty
Điều hành toàn diện mọi hoạt đông của Công ty
Trợ lý Tổng Giám đốc:
Phối hợp với các bộ phận để hoàn thành công việc tốt nhất
Giúp Tổng Giám đốc theo dõi, triển khai, đôn đốc, kiểm tra các phòng
ban thực hiện các quyết định của Giám đốc
Tiếp nhận, rà soát Công văn, hồ sơ, tài liệu từ các phòng, đơn vị trực
thuộc xin kiến trình Tổng Giám đốc phê duyệt
Truyền đạt thông tin của Tổng Giám đốc tới các phòng, bộ phận, đơn vị
liên quan và phản hồi cho Tổng Giám đốc
Là cầu nối liên hệ giữa các thành viên với Giám đốc
Tổng Giám Đốc
Phòng Kinh doanh
Khối
Kho
Vận
Phòng ĐLTTHQ
Phòng HCNS
Phòng
Kế Toán
Phòng Vận Tải
Đội Bảo Vệ
Phòng
IT
Đội Bảo Trì
Trang 27Khối Kho vận:
Quản lý, điều hành mọi hoạt động của kho
Các Trưởng kho chịu trách nhiệm quản lý khu vực của mình, thực hiện
rà soát, báo cáo và thống kê hàng hóa ở kho
Phòng kinh doanh:
Thiết lập, duy trì những mối quan hệ đối tác hiện có và mới
Tìm kiếm khách hàng mới
Nghiên cứu về đặc điểm dịch vụ của Công ty, phối hợp với bộ phận
chăm sóc khách hàng để tìm kiếm nhu cầu khách hàng
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để xác định chiến lược công ty
Thực hiện các thủ tục giao hàng, xuất hóa đơn, cùng khách hàng giám sát chất lượng dịch vụ
Phòng đại lý Thủ tục Hải quan:
Xử lý chứng từ, thủ tục Hải quan, giao nhận Bill
Khai báo tờ khai hải quan
Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật về quy trình và thủ tục kê khai hải quan
Phối hợp các bộ phận đảm bảo thực hiện đúng thủ tục, phù hợp yêu cầu Hải quan
Đảm bảo đúng tiến độ xuất nhập khẩu của khách hàng, không phát sinh chi phí
Phòng Hành chính Nhân sự:
Tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp nhân sự, đào tạo, theo dõi, chấm
công, xét thưởng, ban hành nội quy thông báo đến người lao động
Đảm bảo thực hiện đủ về bảo hiểm, các chế độ người lao động
Trang 28Giám sát tình trạng hàng hóa và liên lạc với các bên tham gia ở nội địa Quản lý nhiên liệu và chi phí liên quan tới phương tiện vận tải
Quản lý các tài xế và nhận viên vận tải
Đội Bảo vệ:
Tổ chức công tác bảo vệ công ty, giữ vững trật tự an ninh, ngăn ngừa
kẻ gian xâm nhập, giữ gìn tài sản tập thể và cá nhân trong công ty
Tổ chức phối hợp cùng với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn và phát hiện kịp thời các hành vi phạm pháp trong khu
Phòng ngừa để tránh cho máy móc không hư hỏng
Tăng tối đa năng suất của thiết bị, đảm bảo thiết bị hoạt động đúng yêu cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ thiết kế, chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy để bảo trì nhỏ nhất
Thiết bị vận hành có hiệu quả và ổn định, chi phí vận hành ít tạo ra môi
trường làm việc hiệu quả hơn
Trang 292.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty Cổ phần Logistics
U&I
2.1.5.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Bảng 1 Tình hình nhân sự của công ty từ năm 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
Nhận xét: Qua bảng 1 ta thấy, Công ty đã có sự thay đổi về số lượng
và cả nhân sự, tổng số lao động của công ty tăng dần qua các năm từ năm
2017 đến năm 2019 Cụ thể, năm 2017, tổng số lượng nhân viên của Công ty
Cổ phần Logistics U&I là 468 nhân viên, con số này đã tăng lên 492 nhân viên (tương ứng tăng 24 người) trong năm 2018 và tiếp tục tăng đến con số
503 vào năm 2019 (tương ứng tăng 11 người) Dễ dàng thấy số lượng lao động của công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động vận hành kho, trong đó chủ yếu là khối kho vận và U&I Warehouse chiếm gần 40% tổng số nhân viên của công ty
Trang 302.1.5.2 Thống kê theo trình độ
Bảng 2 Tình hình nhân sự theo trình độ của công ty năm 2017 – 2019
Trình độ Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Đại học và sau đại học 34.12% 35.27% 35.41%
Nhận xét: Trong số hơn 503 nhân viên (năm 2019) đang làm việc cho
U&I Logistics, tỷ lệ nhân viên có trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nhân sự của Công ty Năm 2017 chiếm 52.02% trong khi nhân viên có trình độ Trung cấp của Công ty chỉ chiếm 4.82% Năm 2018 chiếm 51.31% và năm 2019 chiếm 51.17% trong khi số nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 4.23% và 4.17%
Tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng ngày càng tăng, tương ứng từ năm 2017 đến năm 2019 lần lượt 43.16%, 44.46% và 44.66% trong số tổng nhân sự đều tốt nghiệp Cao đẳng trở lên Phần lớn đều biết ít nhất một loại ngoại ngữ (tiếng Anh) Đội ngũ nhân viên năng động và có chuyên môn cao, kiến thức nghiệp vụ sâu rộng tương ứng với từng chức danh công tác được giao, thích ứng nhanh với công việc, đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Có thể dễ dàng nhận thấy, tỷ lệ nhân viên có trình độ Lao động phổ thông và Trung cấp giảm đều qua các năm tuy nhiên tỷ lệ giảm không đáng kể, cụ thể năm 2018 giảm 0.71% so với năm 2017, năm 2019 giảm 0.14% so với năm
2018 đối với nhân viên có trình độ Lao động phổ thông và tỷ lệ nhân viên có trình độ Trung cấp năm 2018 giảm 0.59% so với năm 2017, năm 2019 giảm 0.06% so với năm 2018 Nguyên nhân làm cho tỷ lệ này giảm là do công ty muốn tuyển thêm lao động có trình độ cao nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty Tuy vậy lao động phổ thông vẫn có công nhân bốc xếp và đóng gói với tay nghề cao được trang bị những kỹ năng đóng gói mới nhất để giữ gìn hàng hóa của khách hàng luôn an toàn
Trang 312.1.5.3 Thống kê theo giới tính
Bảng 3 Tình hình nhân sự theo giới tính của công ty năm 2017 – 2019 Giới tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
Nhận xét: Nhìn chung, số lượng nhân viên nam chiếm tỷ lệ cao trong
tổng nhân sự của Công ty và gấp 3 lần so với số lượng nhân viên nữ là hợp lý với lĩnh vực kinh doanh của công ty Cụ thể, trong năm 2017, tỷ lệ nhân viên nam là 77.56% trong khi tỷ lệ nhân viên nữ ở mức 22.86% Con số này tiếp tục chiếm tỷ lệ cao trong năm 2018 và 2019 (tương ứng 76,63% và 75.76%) trong khi nhân sự nữ của Công ty chỉ chiếm 23,37% và 24.24% Tuy nhiên,
có thể dễ dàng nhận thấy, tỷ lệ nhân viên nam đã giảm qua các năm, cụ thể giảm từ 77.56% xuống 75.76% (tương ứng giảm 1.8%) trong đó tỷ lệ nhân viên nữ lại có sự tăng nhẹ từ 2017 đến 2019, cụ thể tăng từ 22.86% đến 24.24% (tương ứng tăng 1.38%)
U&I Logistics đã nhận thấy rằng nhân viên là tài sản quan trọng góp phần tạo lập sự thành công cho khách hàng, cho công ty và cho các đối tác của công ty Tất cả các nhân viên trong công ty luôn có ý thức hỗ trợ nhau, quan tâm nhau mọi mặt, luôn luôn đứng ra bảo vệ lợi ích của công ty, luôn đặt lợi ích, uy tín, hình ảnh của công ty lên hàng đầu Hệ thống vận hành của công ty khá tốt, từ nhân viên đến cấp quản lý Các quản lý với trình độ nghiệp
vụ cao luôn kịp thời hỗ trợ, đào tạo các nhân viên cấp dưới, đặc biệt là những nhân viên mới Hiện tại công ty đã tuyển chọn thêm nhiều sinh viên thực tập với mục đích là tìm kiếm và sàng lọc những sinh viên ưu tú để giữ lại cho công ty nhằm phát triển thêm nguồn nhân sự cho công ty
Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo cho nhân viên và cấp quản lý cả
về nghiệp vụ lẫn kỹ năng mềm (soft skill) Nhân viên được đưa đến các cơ sở, lớp đào tạo hoặc đào tạo tại công ty Điều này có tác dụng tích cực, nâng cao tầm hiểu biết của nhân viên trong công ty, đồng thời giúp các nhân viên có thể hiểu được nhau khi cùng nhau bàn luận giải quyết về các vấn đề Các nhân viên trong công ty được hưởng chế độ lao động theo quy định: bảo hiểm, khen thưởng, nghỉ phép, hưởng lương phù hợp với công việc của mỗi người
Trang 322.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty U&I Logistics
Bảng 4 Tình hình hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty giai đoạn
Trang 33Về doanh thu: Nhìn chung, doanh thu của Công ty tương đối lớn Cụ
thể, doanh thu năm 2017 đạt gần 300 tỷ đồng, năm 2018 doanh thu gần 460 tỷ
và năm 2019 gần 660 tỷ Có thể thấy, doanh thu của công ty tăng dần qua các năm So với năm 2017, doanh thu năm 2018 tăng gần 160 tỷ đồng và so với năm 2018, doanh thu năm 2019 tăng hơn 200 tỷ đồng Mặc dù doanh thu tăng nhưng tốc độ tăng tương đối chậm, nguyên nhân là do các chính sách của công ty chưa đáp ứng kịp thời, cũng như hiệu quả kinh doanh đem lại chưa tốt dẫn đến doanh thu tăng chậm
Về chi phí: Tổng chi phí mà công ty chi trả đang ở con số rất cao (từ
hơn 250 tỷ năm 2017 đến hơn 500 tỷ trong vòng 3 năm) Chi phí năm 2018 là hơn 360 tỷ đồng, tăng gần 115 tỷ so với năm 2017 là hơn 250 tỷ Trong khi chi phí năm 2019 gần 520 tỷ đồng, tăng hơn 150 tỷ so với chi phí năm 2018 Chi phí tăng qua các năm cho thấy dấu hiệu chưa tốt trong hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây Mặc dù công ty đã tiến hành cắt giảm một số quy trình không cần thiết trong các dịch vụ của công ty, cố gắng thực hiện kế hoạch tiết kiệm những khoản phí không đáng như rủi ro rớt container, đền hàng cho khách hàng, thực hiện một số chính sách giảm chi phí văn phòng khác, tuy nhiên, tổng chi phí chưa cải thiện được nhiều Chính vì vậy, Công ty cũng cần phải có thêm các chính sách cắt giảm những chi phí không cần thiết khác giúp lợi nhuận đạt được tăng cao trong những năm tiếp theo
Trang 34Về lợi nhuận: Ở giai đoạn 2017 – 2018, lợi nhuận tăng từ hơn 37 tỷ
đồng lên gần 73 tỷ đồng đồng, tăng gần 36 tỷ đồng Lợi nhuận năm 2017 tăng khá cao, đây dấu hiệu rất khả quan cho hoạt động kinh doanh của công ty Trong giai đoạn 2018 – 2019, lợi nhuận tăng từ gần 73 tỷ đồng lên hơn 112 tỷ đồng tương ứng tăng hơn 39 tỷ đồng Mặc dù vượt con số 100 tỷ lợi nhuận nhưng tốc độ tăng trưởng lại tương đối chậm (tăng 3 tỷ so với thời kỳ 2018 – 2019) Lợi nhuận trong giai đoạn từ 2017 – 2019 nhìn chung tăng lên đáng kể,
do công ty đã và đang giữ vững một lượng khách hàng ổn định cũng như có thêm một số khách hàng mới làm tăng lợi nhuận, có thể thấy khả năng sinh lời trong hoạt động của công ty Như vậy, giai đoạn 2018 – 2019 là giai đoạn kinh doanh hiệu quả hơn giai đoạn 2017 – 2018 Công ty cần có những biện pháp để thu hút khách hàng, tăng doanh thu và các chính sách giảm chi phí để giúp tốc độ tăng lợi nhuận diễn ra tích cực hơn Tuy thị trường logistics ngày càng đông nhưng công ty vẫn hoạt động rất tốt, điều đó nói lên tiềm năng rất lớn trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
2.2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU
ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU SẢN XUẤT ĐỒ GỖ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
2.2.1 Tổng quan về phòng Đại lý Thủ tục Hải quan
2.2.1.1 Giới thiệu
Phòng Đại lý Thủ tục Hải quan là bộ phận quan trọng nhất của Công ty,
có chức năng tiếp nhận thông tin khách hàng từ Phòng kinh doanh Các bộ phận phối hợp với nhau để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra chứng từ của khách hàng, làm thủ tục chứng từ, khai báo hải quan, đảm bảo đúng và các thủ tục cần thiết theo yêu cầu của Nhà nước, của công ty của khách hàng,
để hàng hóa được thông quan dễ dàng và nhanh chóng Đồng thời, phối hợp với Phòng vận tải để trao đổi thông tin, lên kế hoạch lấy hàng và giao nhận hàng đúng hẹn cho khách hàng Ngoài ra, bộ phận Đại lý Thủ tục Hải quan còn có nhiệm vụ làm việc với các Cơ quan chức năng liên quan (Bộ công thương, trung tâm kiểm định chất lượng hàng hóa, Bộ Nông nghiệp)
Trang 352.2.1.2 Hệ thống tổ chức bộ phận Đại lý thủ tục hải quan
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức của phòng Đại lý thủ tục hải quan
(Nguồn: Phòng Đại lý Thủ tục Hải quan)
Kiểm tra, đối chiếu và xử lý số liệu định mức khách hàng gửi
Đăng ký kê khai trên hệ thống Vnaccs
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ như: biên nhận chứng từ, đơn đặt hàng, bộ