1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

119 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 735,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về giáo dục QLNN về giáo dục là sự tác đ ng c tổ chức và c sự điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt đ ng giáo dục do các cơ quan quản lý giáo dục của Nhà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

THÁI MAI TỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂKGLONG, TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK NÔNG, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian 2 năm học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính quốc gia, phân viện khu vực Tây Nguyên Đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn thạc sỹ

chuyên ngành Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

trên địa bàn huyện Đ long t nh Đ ng

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến quý thầy,cô giáo,đặc biệt là sự hướng dẫn,chỉ bảo tận tình của TS.Nguyễn Thị Hường; sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp

và gia đình

Tôi xin cảm ơn y ban nhân dân huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông; Ph ng N i

vụ, Ph ng iáo dục và Đào tạo Huyện Đắk long đã cung c p những tài liệu c liên quan để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Thái Mai Tịnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng Luận văn “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên

địa bàn huyện Đ long t nh Đ ng là do bản thân tôi viết và chƣa đƣợc

công bố Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đảm bảo tin cậy, chính xác và trung thực Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

Thái Mai Tịnh

Trang 5

M C L C

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH M C BẢN vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 3

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 6

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận văn 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7

7 Kết c u của luận văn 7

Chương 1 9

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ IÁO D C TIỂU HỌC 9

1.1 M t số khái niệm cơ bản 9

1.1.1 Khái niệm giáo dục 9

1.1.2 Khái niệm giáo dục tiểu học 11

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 12

1.2 Vai tr , vị trí và mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học tại Việt Nam 15

1.2.1 Vai tr , vị trí của giáo dục tiểu học tại Việt Nam 15

1.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học Việt Nam 16

1.3 Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 18

1.3.1 Sự cần thiết đối với quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 18

1.3.2 Yêu cầu trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 21

1.3.3 N i dung quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học 21

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2 29

THỰC TR N QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ I VỚI IÁO D C TIỂU HỌC TR N Đ A BÀN HUY N ĐẮK LON , T NH ĐẮK N N 29

2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã h i trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã h i 31

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 32

2.2.1 Đ i ngũ cán b quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục trực thu c 32

2.2.2 Mạng lưới trường lớp giáo dục Tiểu học 39

2.2.3 Quy mô trường học 40

2.2.4 Ch t lượng giáo dục tiểu học qua các năm học 41

2.2.5 Tài chính, cơ sở vật ch t và trang thiết bị phục vụ dạy và học bậc Tiểu học trên địa bàn Huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 42

2.3 Thực trạng Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện ĐắkgLong, tỉnh Đắk Nông 43

Trang 6

2.3.1 Thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu

học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 43

2.3.2 Tổ chức b máy quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 48

2.3.3 Huy đ ng và quản lý các nguồn lực để phát triển giáo dục tiểu học 52

2.3.4 Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định ch t lượng giáo dục tiểu học 54

2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 62

2.4 Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắkg long, tỉnh Đắk Nông 64

2.4.1 Kết quả đạt được 64

2.4.2 Những hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 69

Tiểu kết chương 2 72

Chương 3 73

PHƯƠN HƯỚN , IẢI PHÁP HOÀN THI N QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ IÁO D C TIỂU HỌC TR N Đ A BÀN HUY N ĐẮK LON , T NH ĐẮK N N 73

3.1 Phương hướng phát triển giáo dục tiểu học 73

3.1.1 Phương hướng chung 73

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 74

3.2 Nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 78

3.3 iải pháp quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông 81

3.3.1 Xây dựng đ i ngũ cán b quản lý, giáo viên giáo dục tiểu học 81

3.3.2 Thực hiện việc điều chuyển giáo viên thừa, thiếu cục b trên địa bàn huyện 84

3.3.3 Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học 86

3.3.4 Kiểm định ch t lượng tiểu học thông qua thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt đ ng giáo dục tiểu học 88

3.3.5 Quản lý, đầu tư, xây dựng cơ sở vật ch t cho giáo dục tiểu học 90

3.3.6 Thực hiện công tác xã h i h a giáo dục tiểu học 91

3.4 M t số kiến nghị để thực hiện giải pháp 91

3.4.1 Đối với Chính phủ 92

3.4.2 Đối với B iáo Dục và Đào Tạo 94

3.4.3 Đối với y ban nhân dân tỉnh và Sở iáo Dục và Đào Tạo 96

3.4.4 Đối với y ban nhân dân huyện 96

3.4.5 Đối với Ph ng iáo dục và Đào tạo 97

Tiểu kết chương 3 98

PHẦN KẾT LUẬN 100

TÀI LI U THAM KHẢO 104

PH L C 109

Trang 7

4 D&ĐT iáo dục và đào tạo

5 B D&ĐT B giáo dục và đào tạo

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Cơ c u đ i ngũ Cán b quản lý các trường tiểu học Huyện Đắk long Bảng 2.2 Cơ c u đ i ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Đắk long

Bảng 2.3 Mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc tiểu học huyện Đắk long

Bảng 2.4 Quy mô trường lớp các c p học Huyện Đắk long năm học 2018 – 2019 Bảng 2.5 Thống kê trình đ đ i ngũ cán b , chuyên viên, nhân viên Ph ng giáo dục

và đào tạo huyện Đắk long

Bảng 2.6 Số liệu tình hình học môn tự chọn Huyện Đắk long

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng của Người về giáo dục luôn c

ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam Ngay sau Cách mạng tháng 8 - 1945 thành công Người xem việc nâng cao dân trí là “m t công việc cần phải thực hiện c p tốc”để làm cho “mọi người Việt Nam, ai cũng đều

c kiến thức để c thể tham gia vào công cu c xây dựng nước nhà” [28, tr.118] Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm sâu sắc đến sự nghiệp giáo ,dục Người n i:“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người” mục đích của việc đào tạo trong nhà trường theo người là: “Đào tạo những công dân tốt, cán b tốt, những người chủ tương lai của nước nhà”Tiếp tục thực hiện di sản tư tưởng của người, Đảng và nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Đặc biệt tại h i nghị Trung ương 8 kh a XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện D&ĐT Đổi mới căn bản, toàn diện D&ĐT là đổi mới những v n đề lớn, cốt lõi, c p thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, n i dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt đ ng quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, c ng đồng,

xã h i và bản thân người học; đổi mới ở t t cả các bậc học, ngành học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục phổ thông (trong đ c giáo dục tiểu học) được Đảng và Nhà nước ta xác định là c p học c tầm quan trọng đặc biệt g p phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ m t cách toàn diện

nh t Ở tuổi này, trẻ em là những trang gi y trắng, trên đ cha mẹ, thầy cô giáo là những người trực tiếp vẽ lên những nét đầu tiên của cu c đời, từ đ giúp các em phát triển những nhân tố sẵn c của bản thân Trong các n i dung cần phát triển, việc tiếp thu những kiến thức mà thầy cô giáo truyền đạt là việc r t quan trọng, nhưng việc khơi dậy và bồi dưỡng tình cảm, đạo đức, kĩ năng, thái đ càng hết sức cần thiết và không kém phần quan trọng Qua đây giúp các em trở thành những người con biết yêu thương và vâng lời cha mẹ, biết thương yêu bạn bè và những

Trang 10

người xung quanh, yêu quê hương đ t nước, trở thành m t công dân tốt, sống c trách nhiệm với bản thân, gia đình và c ng đồng, sống h a bình hữu nghị với mọi người

D&ĐT c tác dụng to lớn đối với toàn b đời sống vật ch t và đời sống tinh thần của xã h i Phát triển giáo dục là cơ sở để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã h i, xây dựng chiến lược phát triển con người, mà con người vừa là mục tiêu vừa là đ ng lực của sự phát triển xã h i Phát triển giáo dục là m t trong những

đ ng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp h a, hiện đại h a đ t nước là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã h i, tăng trưởng nhanh và bền vững

Nhận thức được tầm quan trọng của c p học nền m ng đ là giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong các năm qua Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện để giáo dục c p tiểu học c được sự đổi mới

và phát triển khá nhanh và dần tiến tới đồng b và vững chắc Trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông trong thời gian 5 năm từ 2015 – 2019, ngành giáo dục

n i chung và giáo dục tiểu học n i riêng đã thường xuyên được quan tâm, tạo điều kiện để ổn định và phát triển Đ i ngũ cán b quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh

c sự phát triển đáng kể, cơ sở vật ch t trường lớp không ngừng được đầu tư, tăng cường, ch t lượng về chuyên môn ngày càng được quan tâm chú trọng nhiều hơn, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học được đầu tư ngày càng hoàn thiện hơn và đồng b tạo ra những điều kiện thuận lợi để giáo dục tiểu học phát huy các tiềm năng thế mạnh của bậc học mình g p phần vào phát triển kinh tế- văn h a

xã h i của địa phương

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, sự nghiệp giáo dục c p tiểu học

ở huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông vẫn c n b c l nhiều tồn tại, yếu kém, b t cập, thể hiện ở các n i dung như sau: ch t lượng giáo dục ở các trường c n chưa đồng đều, ch t lượng đại trà c nâng lên nhưng chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của huyện nhà Ch t lượng mũi nhọn chưa được quan tâm đúng mức, dạy và học ở vùng kinh tế - xã h i kh khăn c n nhiều hạn chế, cơ sở vật ch t ở m t số đơn vị trường c n thiếu thốn, lạc hậu, việc tăng cường vốn Tiếng Việt cho thật sự hiệu quả

Trang 11

đối với học sinh là đồng bào dân t c thiểu số (ngôn ngữ thứ hai của các em khi đến trường) cũng là yêu cầu hết sức cần thiết, c p bách để nâng cao ch t lượng giảng dạy của huyện nhà Việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học chậm được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, học sinh là trung tâm của quá trình dạy và học Ngoài ra c n nhiều v n đề b t cập về đ i ngũ giáo viên của huyện nhà do các năm trước đây huyện mới thành lập giáo viên giảng dạy thiếu khá nhiều dẫn đến việc tuyển dụng ồ ạt, chưa chặt chẽ do vậy ch t lượng giáo viên chưa đảm bảo, không đồng đều, đào tạo thiếu bài bản, chắp vá Bên cạnh đ , năng lực trình đ tổ chức quản lý của đ i ngũ cán b quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng c n quá chậm so với yêu cầu thực tế của xã h i, và đứng trước các yêu cầu

về việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài trong thời kỳ mới Đ

là những v n đề đặt ra cần sự quan tâm đầu tư giải quyết kịp thời nhằm giúp giáo dục tiểu học đạt được những kết quả vững chắc hơn nữa để h a nhập và phát triển chung vào giáo dục tỉnh nhà n i riêng và khu vực Tây Nguyên n i chung

Từ những v n đề c n kh khăn, vướng mắc nêu trên, việc thực hiện mục tiêu chiến lược giáo dục huyện nhà giai đoạn 2015 - 2020 và các năm học tiếp theo,trong đ giáo dục tiểu học đ ng vai tr quan trọng trong việc làm nền tảng cơ

sở vững chắc để học sinh tiếp tục học lên các bậc học cao hơn, tiếp tục nâng cao về

số lượng và ch t lượng dạy học 2 buổi trên ngày, nâng cao vai tr , trách nhiệm, lương tâm đạo đức nhà giáo và cung c p nguồn nhân lực càng trở thành v n đề c tầm quan trọng hơn bao giờ hết và trở thành v n đề đ i hỏi cao của thực tế

Để hình thành cái nhìn tổng quát nh t về v n đề QLNN đối với ngành giáo dục n i chung và giáo dục c p tiểu học n i riêng qua đ c hướng cải thiện, bổ sung thật chủ đ ng và sáng tạo hoạt đ ng QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện, tôi chọn v n đề “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lí công để nghiên cứu khoa học

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Lĩnh vực D&ĐT hiện nay là m t v n đề được nhiều nhà quản lý và nhà

nghiên cứu khoa học quan tâm Trong những năm gần đây, cũng c nhiều luận văn

Trang 12

thạc sỹ, tiến sỹ, những công trình nghiên cứu khoa học về giáo dục với phạm vi quốc gia hay tại từng địa phương cụ thể.C thể kể đến m t số đề tài và các công trình nghiên cứu tại Việt Nam như:

“ Quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên” Luận án tiến sĩ Quản lý công của tác giả Hồ Hoàng Thanh Vân ( 2018) Luận văn đã trình bày cơ sở khoa học quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học, thực trạng quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên qua đ đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên

“ Quản lý nhà nước nâng cao ch t lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn Thành Phố Hà N i “ Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2011) Luận văn đã trình bày n i dung QLNN trong việc nâng cao ch t lượng giáo dục tiểu học và đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện QLNN về nâng cao ch t lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn Thành Phố Hà N i (31)

"Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông Tỉnh Bắc iang trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Duy Dương (2011) Luận văn đã nêu các v n đề lý luận về giáo dục và đào tạo, n i lên thực trạng giáo dục Việt Nam n i chúng và tỉnh Bắc iang n i riêng Đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện D&ĐT tại địa phương [27]

"Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo– Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”của tác giả Hoàng Thị Tú Oanh (Luận văn thạc sĩ quản lý Hành chính công, 2007) Luận văn đã nêu các v n đề lý luận về giáo dục và đào tạo, n i lên thực trạng giáo dục Việt Nam Sau đ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện D&ĐT nước ta [32]

“Quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lăk” Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý công của tác giả Lê Thị Mai Lam (2017) Luận văn đã nêu lên các v n đề lý luận về giáo dục và đào tạo n i chung và giáo dục tiểu học n i riêng, quản lí nhà nước về giáo dục và quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học Kinh nghiệm của m t số địa phương, thực trạng quản lý nhà nước

về giáo dục tiểu học của huyện Krông Buk sau đ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn

Trang 13

thiện quản lí nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lăk.[33]

“Quản lí nhà nước về giáo dục bậc trung học cơ sở trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk” Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công của tác giả Hồ Sĩ

Tu n (2014) Luận văn đã nêu được khái niệm D&ĐT, khái niệm giáo dục THCS, khái niệm QLNN về D&ĐT, khái niệm QLNNvề giáo dục THCS, quan điểm của Đảng và nhà nước về D&ĐT Thực trạng QLNN về giáo dục bậc THCS của huyện Krông Buk, đồng thời luận văn chỉ ra những khuyết điểm, b t cập, nguyên nhân và đề ra các giải pháp để hoàn thiện QLNN đối với giáo dục THCS trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.[34]

Ngoài ra cũng c nhiều luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học khác, nghiên cứu

về giáo dục tiểu học, nhưng tập trung chủ yếu vào các n i dung về phương pháp giảng dạy và các hoạt đ ng quản lý khác

Tuy nhiên chưa c đề tài nào nghiên cứu m t cách đầy đủ và hệ thống n i dung QLNN về giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện ĐắkGlong, tỉnh Đắk Nông Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả đã nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk

long, tỉnh Đắk Nông” cho công trình nghiên cứu trình đ thạc sĩ của mình Đây là

đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài đã được công bố trước đ

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích:

Mục đích nghiên cứu trong luận văn này là hoạt đ ng QLNN đối với giáo dục

và GDTH nói chung và QLNN về DTH trên địa bàn huyện Đắkglong, tỉnh Đắk Nông nói riêng

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng, xác định những kết quả đạt được và hạn chế trong QLNN về giáo dục và giáo dục tiểu học n i chung và DTH trên địa bàn huyện ĐăkgLong, tỉnh Đăk Nông n i riêng qua đ luận văn đề ra phương hướng và những giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện hơn nữa công tác QLNN về giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện

- hiệm vụ:

Trang 14

Phân tích các v n đề lý luận QLNN về giáo dục, QLNN về DTH, QLNN về GDTH trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông

Cung c p các thông tin m t cách c hệ thống về lý luận và thực tiễn về QLNN đối với DTH n i chung và QLNN về DTH trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông nói riêng

Đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn c p huyện tại tỉnh Đắk Nông

Phân tích, làm rõ dự báo định hướng phát triển giáo dục c p Tiểu học và đề

xu t các giải pháp, kiến nghị g p phần phát triển giáo dục bậc Tiểu học trong giai đoạn tới của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là hoạt đ ng QLNN đối với giáo dục và DTH nói chung và QLNN về DTH trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông nói riêng

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt đ ng QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông

Thời gian từ năm 2015 đến giai đoạn hiện nay (đầu năm 2019)

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận văn

Dựa trên hệ thống lý luận về QLNN đối với D&ĐT n i chung, giáo dục tiểu học n i riêng

- Phương pháp nghiên cứu:

Trang 15

Đề tài sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ c p: Thông qua việc phân tích số liệu, các thông tin đã được thu thập c liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ đ tổng hợp, xác định nguyên nhân của thực trạng để tìm ra các giải pháp phù hợp

Ngoài ra c n sử dụng thêm các phương pháp như:

Ngoài ra đề tài nghiên cứu cũng làm phong phú thêm những nghiên cứu, đề tài về giáo dục c p tiểu học

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, n i dung chính của đề tài được kết c u như sau: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông

Trang 16

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk long, tỉnh Đắk Nông

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm giáo dục

B t kỳ m t xã h i nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tổ chức thực hiện các hoạt đ ng giáo dục liên tục đối với các thế hệ con người iáo dục là nhu cầu

t t yếu của xã h i loài người, m t lịch sử khách quan không thể tách rời của lịch sử loài người Những kinh nghiệm mà loài người tích lũy trong quá trình phát triển lịch

sử được lưu giữ từ thế hệ này sang thế hệ khác, nhằm duy trì và phát triển xã h i loài người Sự truyền thụ lại kiến thức đ được gọi là giáo dục

Trong suốt quá trình lịch sử phát triển của xã h i loài người, sự phát triển nào cũng cần đến các yếu tố như tài nguyên, vốn, con người… Song, t t cả các nguồn tài nguyên đều nhờ đến bàn tay và khối c của con người mới phát huy được tác dụng Chỉ nhờ c con người, các nguyên vật liệu mới được khai thác, chế biến và sản xu t thành hàng hoá Với sự sáng tạo của con người mà khoa học và kỹ thuật mới phát triển, các phát minh, sáng chế mới ra đời và năng su t lao đ ng được cải thiện Ngay cả khi khoa học hiện đại, cùng sự xu t hiện của rô bốt thay thế con người trong m t số công việc, nhưng n cũng chính do con người phát minh, sáng chế ra Để c thể làm được t t cả những điều kể trên thì con người phải biết cách khai thác, vận hành, sử dụng các nguồn tài nguyên sẵn c , và sáng chế ra những phương tiện phục vụ cho cu c sống của mình, thì t t yếu họ phải c tri thức, và cần được đào tạo, giáo dục

C nhiều khái niệm khác nhau về giáo dục tùy theo những g c nhìn mà chúng

ta tìm hiểu Dưới đây là m t số khái niệm về giáo dục mà chúng ta thường gặp

iáo dục theo nghĩa hẹp: “Đó là một bộ phận của quá trình hình thành những

cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, tình cảm, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực”

iáo dục theo nghĩa r ng: “là sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách

có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động, và giữa các quan hệ giữa nhà

Trang 18

giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh

những tri thức, kinh nghiệm của xã hội loài người”[49]

Theo từ điển Hán Việt: “Giáo dục là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đào tạo con người, làm cho họ trở thành những con người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định”, [14, tr.116]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia vào đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người” [30, tr.50]

Nghiên cứu sự hình thành và phát triển con người, C.Mác cho rằng, con người

là m t thực thể sinh học - xã h i Theo đ , đứa trẻ mới ra đời chỉ là “con người dự bị” N không thể trở thành con người, nếu bị cô lập, tách khỏi đời sống xã h i Muốn tồn tại và phát triển, đứa trẻ phải gia nhập vào môi trường xã h i Chính việc gia nhập vào môi trường xã h i, thông qua các thiết chế xã h i, đặc biệt là giáo dục, con người mới c thể hoà nhập vào xã h i iáo dục giúp con người c được những kinh nghiệm cần thiết để sống, thích ứng và phát triển Mặt khác, giáo dục c n đưa lại cho con người tri thức và văn h a Điều này giúp họ c nhiều cống hiến hơn cho

xã h i Như vậy, theo ông, giữa xã h i và hoạt đ ng giáo dục luôn c mối quan hệ biện chứng Trong đ , xã h i đ ng vai tr là nhân tố quy định hoạt đ ng giáo dục, định hướng cho sự phát triển của giáo dục, c n giáo dục c tác đ ng tích cực ngược lại đối với sự phát triển của xã h i [13]

iáo dục là hiện tượng xã h i đặc trưng của xã h i loài người, trở thành m t chức năng sinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ m t đi ở b t kỳ m t hình thái kinh tế phát triển nào của xã h i iáo dục là m t b phận của quá trình tái sản xu t mở r ng sức lao đ ng xã h i, là m t trong những nhân tố quan trọng trong việc tái sản xu t mở r ng sức lao đ ng xã h i iáo dục mang tính lịch sử, cụ thể, tính ch t, mục đích, nhiệm vụ, n i dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã h i, theo mỗi hình thức chế đ chính trị, hay kinh tế của xã h i y

Trang 19

Với r t nhiều cách hiểu và khái niệm khác nhau về giáo dục tuy vậy t t cả chúng ta đều thừa nhận vai tr vô cùng to lớn của giáo dục đối với con người và sự phát triển của xã h i

1.1.2 Khái niệm giáo dục tiểu học

iáo dục phổ thông là quá trình trang bị kiến thức cơ bản, thông thường cần

nh t về khoa học xã h i, khoa học tự nhiên…đối với mỗi con người Tuy là kiến thức phổ thông nhưng n lại bao gồm trong đ nhiều lĩnh vực khác nhau xu t hiện trong đời sống xã h i, do đ kiến thức phổ thông là m t kho kiến thức vô cùng to lớn mà không ai c thể nắm bắt được, nh t là trong giai đoạn hiện nay với sự phát

triển như vũ bão của khoa học công nghệ

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các c p học và trình đ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- iáo dục mầm non c nhà trẻ và mẫu giáo;

- iáo dục phổ thông bao gồm (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông);

- Giáo dục nghề nghiệp c trung c p chuyên nghiệp và dạy nghề;

- iáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình đ cao đẳng, trình đ đại học, trình đ thạc sĩ, trình đ tiến sĩ

iáo dục phổ thông dành cho lứa tuổi từ 6 đến 18 tuổi Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể ch t, thẩm mỹ

và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng đ ng và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã h i chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cu c sống lao

đ ng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [39 ]

Theo Điều lệ trường tiểu học năm 2010 và Thông tư số 50/2012 TT/B D-ĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 Thông tư sửa đổi, bổ sung điều 40, bổ sung điều 40a của Thông tư số 41 ban hành điều lệ trường tiểu học với n i dung như sau: Trường tiểu học là cơ sở giáo dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông, c tư cách pháp nhân, c tài khoản và con d u riêng iáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp m t đến lớp năm Tuổi của học sinh tiểu học từ sáu đến mười

Trang 20

bốn tuổi (tính theo năm) Tuổi vào lớp m t là sáu tuổi hoặc lớn hơn sáu tuổi được qui định rõ trong Thông tư 50 Ở tuổi này các em r t hiếu đ ng, t m , tư duy và suy nghĩ c n mang tính cụ thể, trực quan, thích khen hơn chê trong các hoạt đ ng Kinh nghiệm c n hạn chế Các em r t hồn nhiên, trong sáng Các em tin gần như tin tuyệt đối vào thầy cô, hoạt đ ng chủ đạo là hoạt đ ng học tập [8]

Trong trường tiểu học, dạy học là hoạt đ ng trọng tâm, chiếm m t quỹ thời gian lớn, chi phối nhiều hoạt đ ng khác Nhưng do đặc điểm tâm lí học sinh tiểu học, trẻ c nhu cầu phát triển mạnh cả về trí tuệ, lẫn thể ch t Bản ch t của việc

“học mà chơi, chơi mà học”vẫn là đặc điểm tâm lí hết sức quan trọng và đặc trưng cho mọi hoạt đ ng học tập, lao đ ng, vui chơi giải trí của các em Đây là thời kì mà

tư duy của trẻ đang chuyển dần từ tư duy trực quan sinh đ ng sang tư duy trừu tượng Nh t là đối với học sinh đầu c p tư duy của trẻ mới được hình thành từ những thao tác cụ thể tức là những thao tác của tư duy thu c về những đồ vật c thể điều khiển bằng tay hoặc c thể trực giác h a Vì vậy, song song với việc đặt những viên gạch nền m ng của kiến thức văn h a và khoa học cho các em, chúng ta cần phải tổ chức cho trẻ sinh hoạt vui chơi m t cách lí thú,bổ ích phù hợp với tâm sinh

lí lứa tuổi của các em, cần chú ý rèn luyện thêm cho các em về năng lực, phẩm ch t Thầy cô giáo là người c tác đ ng quan trọng đối với tinh thần, suy nghĩ của các em

do đ đặt ra thêm cho chúng ta m t bài toán là lựa chọn giáo viên đủ tâm, đủ tài, tâm huyết, tài năng và trách nhiệm nhằm làm cho giáo dục tiểu học c ch t lượng

Trang 21

m t cách tốt nh t trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến đ ng

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác đ ng tự giác (c ý thức, c mục đích,

c kế hoạch, c hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã h i trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện c ch t lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường

Ngày nay, với quan điểm học thường xuyên, học suốt đời, giáo dục thường xuyên, giáo dục cho mọi người, giáo dục suốt đời, xây dựng m t xã h i học tập là quan điểm chủ đạo Đối với giáo dục Việt Nam, mục tiêu là phát triển con người gồm bốn mặt sau: “Đức, Trí, Thể, Mỹ”c n theo tổ chức iáo dục, Khoa học và Văn

h a liên hợp quốc (UNESCO) c bốn trụ c t của giáo dục thế kỷ XXI là: Trụ c t thứ nh t: học để biết, Trụ c t thứ hai: Học để làm, Trụ c t thứ ba: Học để chung sống, học cách sống với người khác, Trụ c t thứ tư: Học để tự khẳng định mình

ần đây,(UNESCO) bắt đầu đưa vào trụ c t thứ năm là: Học để thay đổi mình và thay đổi thế giới tốt đẹp hơn Công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, học tập suốt đời nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hoàn thiện nhân cách bản thân

Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác đ ng c mục đích, hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các c p khác nhau đến t t cả các khâu, các yếu tố, các quá trình của hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành, ổn định và phát triển bền vững Quản lý giáo dục được diễn ra trên phạm vi toàn cầu, toàn quốc hay hẹp hơn trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, huyện) và các cơ sở giáo dục

1.1.3.2 Quản lý nhà nước về giáo dục

QLNN về giáo dục là sự tác đ ng c tổ chức và c sự điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt đ ng giáo dục do các cơ quan quản lý giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục để tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo

Trang 22

dục, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước

Cần lưu ý rằng, QLNN là việc thực thi ba quyền: Lập pháp - Hành pháp và

Tư pháp để điều chỉnh các mối quan hệ xã h i và hành vi của công dân Còn QLNN

về iáo dục – đào tạo thực ch t là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điều hành

và điều chỉnh mọi hoạt đ ng giáo dục trong phạm vi toàn xã h i Tuy nhiên, để hoạt

đ ng quản lý c hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền hành pháp phải kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt đ ng thanh tra, kiểm tra trong các hoạt đ ng của toàn b hệ thống

1.1.3.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Trong hệ thống giáo dục nước ta, c p tiểu học c m t vị trí hết sức quan trọng, bởi đây là c p giáo dục “nền m ng”để xây dựng m t “con người mới” Là những trẻ

em mới chập chững cắp sách tới trường để học những lễ nghi, phép tắc, những cách ứng xử ở nhà trường, trong gia đình và ra ngoài xã h i; những kiến thức văn hoá và khoa học cơ bản đầu tiên Đ tuổi này, các em đến trường với tràn đầy sức sống và tâm hồn trong sáng

QLNN về giáo dục tiểu học là xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học; ban hành điều lệ nhà trường tiểu học, cùng với nó là các quy định về tổ chức và hoạt động của các trường tiểu học.[39]

QLNN về giáo dục tiểu học c n phải thực hiện nhiệm vụ quy định mục tiêu, chương trình c p tiểu học, tiêu chuẩn về đ i ngũ quản lí c p tiểu học, tiêu chuẩn giáo viên tiểu học, tiêu chuẩn về cơ sở vật ch t thiết yếu, thư viện, thiết bị trường học, việc biên soạn, xu t bản, in n, phát hành sách giáo khoa, các thông tư quy định đánh giá học sinh trong năm học, quy định về kiểm định ch t lượng trường tiểu học, các qui chuẩn, tiểu chuẩn để đánh giá, đo lường, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

QLNN về tiểu học c n là việc tổ chức thống kê, thông tin các công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt đ ng quản lý, giảng dạy; quản lý các

Trang 23

hoạt đ ng giáo dục, ban hành các quy chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật m t cách kịp thời Quy định công tác quy hoạch, bồi dưỡng đ i ngũ cán b quản lý giáo dục

và nhà giáo cũng như những viên chức trong ngành

1.2 Vai trò, vị trí và mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học tại Việt Nam

1.2.1 Vai trò, vị trí của giáo dục tiểu học tại Việt Nam

Xu t phát từ nhu cầu phát triển nhân cách con người mới xã h i chủ nghĩa Nhân cách con người hình thành được tạo bởi nhiều yếu tố, trong đ D- ĐT là yếu

tố giữ vai tr quyết định đối với sự phát triển trí tuệ và nhân cách con người Do đ giáo dục n i chung và giáo dục tiểu học n i riêng c tác đ ng to lớn đối với sự phát triển của mỗi cá nhân Nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng sự phát triển của trẻ em là

m t quá trình chịu ảnh hưởng của ba yếu tố: di truyền, môi trường, giáo dục iáo dục là hình thức tác đ ng bên ngoài đến con người đang phát triển, nhưng tác đ ng của giáo dục là sự tác đ ng c mục đích đến sự phát triển đ

C p tiểu học là c p học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vì ngay sau khi kết thúc bậc mầm non - bậc học giúp các em làm quen với môi trường xã

h i, vừa học vừa chơi, các em bước vào quá trình học tập chính thức với nhiều môn học Các em sẽ được học cách viết chữ, làm các bài toán Ở c p học này, thầy cô giáo là những người đặc biệt quan trọng, người giáo viên c vai tr vô cùng to lớn trong đời sống tinh thần của đứa trẻ Vì ngoài dạy chữ, tính toán c n phải rèn các

em về "lời ăn, tiếng n i", dạy cách làm quen và đối mặt với cu c sống cùng những

kỹ năng sống cơ bản Tiếp sau chương trình phổ cập giáo dục tiểu học là phổ cập giáo dục tiểu học đúng đ tuổi và phổ cập giáo dục THCS

Đối với hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục tiểu học được xem là nền tảng Bác Hồ trước đây ví trẻ em như búp trên cành cần được nâng niu, chăm s c, dạy dỗ

m t cách đặc biệt Đến nay, giáo dục tiểu học vẫn nhận được nhiều sự quan tâm của

xã h i, với những sự đổi mới về n i dung, chương trình,sách giáo khoa, phương pháp và hình thức giảng dạy… Từ các cơ quan chủ quản của B giáo dục đến các

cơ sở giáo dục đều cố gắng đổi mới giáo dục, thầy cô giáo tự học tập nâng cao trình

đ chuyên môn nghiệp vụ để đạt ch t lượng hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã h i

Trang 24

Với chương trình học và hoạt đ ng ngoại kh a của c p tiểu học sẽ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể ch t, thẩm mỹ và nhiều những kỹ năng cơ bản khác Qua đây hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người Sản phẩm của giáo dục tiểu học c giá trị r t lâu dài, c tính ch t quyết định đối với cu c đời mỗi con người Những điều học được từ bậc tiểu học sẽ được mỗi người sử dụng hằng ngày, trong sinh hoạt, lao đ ng

Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục tiểu học là:

- Tổ chức các hoạt đ ng giảng dạy, học tập và hoạt đ ng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông c p Tiểu học do B trưởng B D&ĐT ban hành;

- Thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định của Nhà nước;

- Xây dựng, phát triển nhà trường, thực hiện kiểm định ch t lượng theo các quy định của B D&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương;

- Quản lý cán b , giáo viên, nhân viên và học sinh; sử dụng cơ sở vật ch t, đ t đai, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong c ng đồng thực hiện hoạt đ ng giáo dục;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [8]

1.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học Việt Nam

Cùng với mục tiêu chung của nền giáo dục Việt Nam đ là ph n đ u xây dựng

m t nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân t c, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp h a, hiện đại h a, phát triển bền vững đ t nước, h a nhập vào nền kinh

tế thế giới, cùng hướng tới m t xã h i học tập, c khả năng h i nhập mạnh mẽ với quốc tế, nền giáo dục này phải đào tạo được những con người c khả năng tư duy, sáng tạo, thích nghi nhanh, c lập trường

Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn h a, hiện đại h a, xã h i h a, nhân văn h a., dân chủ h a và h i nhập quốc tế; ch t lượng giáo dục được nâng cao m t cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nh t là nhân lực ch t lượng cao phục vụ sự nghiệp

Trang 25

công nghiệp h a, hiện đại h a đ t nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã h i trong giáo dục và cơ h i học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã h i học tập Quy mô giáo dục phát triển hợp lý, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ch t lượng cao cho công cu c công nghiệp h a, hiện đại h a đ t nước Đổi mới n i dung, phương pháp, chương trình, sách giáo khoa, giáo dục ở t t

cả các c p học và trình đ đào tạo phát triển đ i ngũ nhà giáo yêu cầu vừa tăng quy

mô, nâng cao ch t lượng, hiệu quả đổi mới phương pháp hình thức dạy học, đổi mới quản lý giáo dục Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; c cơ c u và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã h i học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao ch t lượng; chuẩn h a, hiện đại hoá, dân chủ h a, xã h i h a và h i nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tao; giữ vững định hướng xã h i chủ nghĩa và bản sắc dân t c Ph n đ u đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình đ tiên tiến trong khu vực [3]

Theo Luật iáo dục 2005, mục tiêu tổng quát giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể ch t, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở Tập trung phát triển trí tuệ, thể ch t, hình thành phẩm ch t, năng lưc công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu Nâng cao ch t lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời B giáo dục và đào tạo đang tiến hành xây dựng chương trình phổ thông mới, dự kiến áp dụng vào năm học 2020-2021 Ph n đ u đến năm 2020, c 99% trẻ em trong đ tuổi đi học tiểu học, trong đ đặc biệt chú trọng tỷ lệ trẻ em đồng bào dân t c thiểu số trong đ tuổi được đến trường.Thực hiện giáo dục h a nhập để đến 2020 c 70% người khuyết tật được học h a nhập

Mục tiêu giáo dục tiểu học cụ thể đầu tiên đ là đào tạo năng lực và phẩm

ch t iai đoạn tiểu học là khoảng thời gian trẻ bắt đầu bước vào môi trường học tập thực thụ, chính vì vậy các giáo viên cần giáo dục cho trẻ biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ cha mẹ, bạn bè và những người xung quanh, biết cách cảm ơn, xin lỗi

Trang 26

và biết chia sẻ với những người không may mắn Định hướng phẩm ch t, nhân cách được coi là mục tiêu giáo dục tiểu học quan trọng nh t ở giai đoạn này, bởi khi được tiếp xúc với môi trường mới, các em r t dễ học theo những điều không tốt nếu không được định hướng đúng đắn ngay từ ban đầu

Tiếp ngay sau phẩm ch t, nhân cách thì kiến thức chính là mục tiêu giáo dục tiểu học thứ hai mà các thầy cô giáo cần quan tâm Đối với kiến thức ở khối tiểu học, các em sẽ cần luyện tập khả năng nghe, đọc, viết, làm toán, tìm hiểu về tự nhiên, xã h i và thế giới xung quanh

Với mục tiêu giáo dục tiểu học là giúp các em phát triển toàn diện cả về thể

ch t lẫn tinh thần, nên ngoài giáo dục trẻ về năng lực, phẩm ch t và kiến thức, các

em c n được đào tạo về kỹ năng cần thiết như ý thức tự giác làm bài tập về nhà, giúp đỡ gia đình với những công việc vừa sức, tích cực tham gia các hoạt đ ng chung của lớp, tinh thần hợp tác làm việc đ i nh m, khả năng tự bảo vệ bản thân…

Dù mục tiêu giáo dục tiểu học c đa dạng đến đâu thì mục đích cuối cùng vẫn

là đào tạo cho các em phát triển đúng hướng, trở thành những công dân tốt trong tương lai hướng đến công dân toàn cầu

1.3 Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

1.3.1 Sự cần thiết đối với quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Đối với hệ thống giáo dục Việt Nam n i chung, giáo dục tiểu học n i riêng luôn c mục tiêu hoạt đ ng của mình Trong quá trình phát triển để đạt được mục tiêu y, r t c thể sẽ xảy ra những hoạt đ ng đi chệch hướng, gây hậu quả đáng tiếc Hoạt đ ng QLNN về giáo dục sẽ giúp cho hoạt đ ng của cả hệ thống giáo dục nh t

là giáo dục tiểu học đạt hiệu quả ch t lượng cao Nhằm quản lý tốt các hoạt đ ng giáo dục tiểu học, Nhà nước nh t thiết phải đề ra những quy định điều chỉnh ở mức

đ phù hợp Tầm quan trọng của giáo dục tiểu học không ai c thể không ghi nhận,

n c tầm quan trọng mang ý nghĩa sâu sắc trong việc tạo nên nguồn nhân lực ch t lượng cao cho quá trình phát triển của đ t nước Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước luôn đề ra những chính sách đầu tư thỏa đáng cho giáo dục tiểu học

Trong quá trình phát triển kinh tế xã h i Đảng và Nhà nước đề ra nhiều chủ trương, chính sách để phục vụ nhiệm vụ xây dựng đ t nước giàu mạnh Nền giáo

Trang 27

dục trong guồng quay y sẽ xu t hiện những ảnh hưởng nh t định QLNN về giáo dục n i chung và giáo dục tiểu học n i riêng sẽ giúp cho sự phát triển của D&ĐT

đi đúng hướng, đáp ứng các mục tiêu chiến lược cho từng giai đoạn phát triển của

đ t nước

Lĩnh vực D&ĐT bao gồm r t nhiều hoạt đ ng cụ thể bởi các cơ quan quản

lý khác nhau, được phân công phụ trách theo nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng kèm theo Tuy nhiên vẫn tồn tại các n i dung công việc c n chồng chéo, trùng lặp trong việc giải quyết các công tác liên quan Do đ cần sự quản lý của nhà nước để hoạt

đ ng D&ĐT đi vào kỷ cương, nề nếp và tuân thủ trật tự đề ra

D&ĐT luôn hướng tới mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực ch t lượng cao thúc đẩy quá trình công nghiệp h a, hiện đại h a nhằm phát triển kinh tế nhanh và bền vững iáo dục là phương thức để thực hiện nhiệm vụ tối quan trọng này iáo dục giúp nâng cao năng su t lao đ ng của không chỉ các cá nhân mà cả tập thể bằng cách truyền đạt những kiến thức của thế hệ trước dành cho thế hệ sau Chỉ c những học sinh c kiến thức đầy đủ, vững chắc nh t ở c p tiểu học mới c thể tiếp cận c hiệu quả những kiến thức mới ở bậc học sau này, và trở thành những nhân tài của

đ t nước Những thành tựu của giáo dục tiểu học đã chứng minh cho việc QLNN về giáo dục tiểu học đã c những hướng đi đúng Do đ , QLNN về giáo dục tiểu học là

m t đ i hỏi c p thiết cần thực hiện iáo dục tiểu học cũng như các hoạt đ ng xã

h i, giáo dục khác cần được nhà nước điều chỉnh, quản lý Sự quản lý này nếu không thống nh t đồng b từ Trung ương đến cơ sở thì sẽ không huy đ ng được sự tham gia đông đảo của nhiều tầng lớp xã h i cùng phát triển giáo dục tiểu học và đi đúng hướng theo các chủ trương, chính sách của Đảng ta và pháp luật nhà nước quy định

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã h i chủ nghĩa và h i nhập quốc tế, do c sự phân h a xã h i nên bao giờ cũng c sự phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, các khu vực Chính lý do này sự QLNN về giáo dục là điều cần thiết để đảm bảo cho sự công bằng về cơ h i học tập cho mọi người dân phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã h i hay địa phương sinh sống, mọi

Trang 28

tầng lớp nhân dân trong xã h i Tạo điều kiện cho mọi người đều c điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục

Nhà nước là chủ thể của quản lý nhà nước về D&ĐT với hệ thống các cơ quan quyền lực mà trực tiếp là Chính phủ và hệ thống b máy QLNN về giáo dục

và đào tạo từ Trung ương đến địa phương với khách thể là hệ thống các cơ sở giáo dục và những người tham gia vào quá trình D&ĐT Nhà nước là chủ thể đầu tư lớn nh t về những điều kiện vật ch t cho D&ĐT Do đ sự quản lý của nhà nước

về D&ĐT là hết sức cần thiết, Đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho giáo dục được

sử dụng hiệu quả, tiết kiệm

Với sự phát triển của kinh tế thị trường mang đến r t nhiều tác đ ng tích cực như; sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, cùng những đa dạng phong phú trong văn

h a, giáo dục, y tế… Ý thức, trách nhiệm cá nhân được đề cao, sự tự chủ, tự lập, khả năng thích nghi, sáng tạo được tôi luyện, n bu c con người ta luôn phải rèn luyện, nâng cao trình đ Kinh tế thị trường là điều kiện kích thích tăng năng su t lao đ ng không ngừng Sự tìm t i, sáng tạo của cá nhân luôn được khuyến khích Chính điều này đ i hỏi mỗi người phải học tập, rèn luyện tay nghề, rèn luyện bản thân Kinh tế thị trường cũng r t nghiêm khắc đào thải những trì trệ, sự lạc hậu, lỗi thời của con người và các sản phẩm yếu kém về n i dung cũng như hình thức Nhưng bên cạnh đ cũng không ít những tiêu cực Đ là lối sống chạy theo đồng tiền, vì tiền họ định giá trị của con người căn cứ vào của cải của người đ , từ đ tìm các quan hệ đem lại lợi ích gì cho gia đình mình, cho cá nhân mình Tiền xâm nhập vào nhiều mối quan hệ đạo đức xã h i, thậm chí thành nguyên tắc xử thế và tiêu chuẩn hành vi của không ít người

Chính vì vậy mà những hiện tượng tham ô, hối l , m c ngoặc, buôn lậu, lừa đảo, làm hàng giả, mua quan bán chức, chạy chức chạy quyền bằng tiền, lợi ích

nh m, lợi ích cục b , lợi ích địa phương… Những quan niệm và hành vi của đạo đức truyền thống như tinh thần giúp đỡ nhau, kính già, yêu trẻ, tôn sư trọng đạo,

bị biến đ ng do toan tính của đồng tiền Do đ , Nhà nước cần thực hiện chức năng quản lý đối với giáo dục n i chung và giáo dục tiểu học n i riêng nhằm hạn chế những tiêu cực n i trên, đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học

Trang 29

xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ mới “vừa hồng, vừa chuyên”như Bác

Hồ đã từng n i Làm tốt công tác quản lý giáo dục tiểu học chính là g p phần xây dựng m t nền tảng vững chắc cho sự phát triển về kinh tế xã h i của địa phương

1.3.2 Yêu cầu trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

QLNN về giáo dục tiểu học là hoạt đ ng của hệ thống chính quyền các c p nhằm tổ chức, điều khiển thống nh t mọi lực lượng xã h i, thực hiện tốt nhiệm vụ nhằm trang bị những kiến thức hiểu biết cơ bản, thiết thực và hiệu quả cho các em Bao gồm những kiến thức các môn Toán, Tiếng Việt, và các b môn khác nhằm tìm hiểu về tự nhiên, xã h i thế giới xung quanh các em, cũng như việc đào tạo về đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cơ bản

Trong quá trình quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan được phân công nhiệm vụ này cần đảm bảo tính thống nh t, thông suốt trong việc quản lý, đưa ra các chủ trương, chính sách về giáo dục Đồng thời c các chính sách hỗ trợ, ưu tiên,

c khuôn khổ pháp luật để quản lý D&ĐT sao cho đúng hướng phát triển đề ra Khi tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt đ ng quản lý nhà nước cần bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự

và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao

Nhà nước thực hiện phân công, phân c p và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các B , UBND các c p và các cơ quan

c liên quan, đồng thời phát huy cao nh t tính chủ đ ng, sáng tạo của cơ quan quản

lý giáo dục các c p trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao

1.3.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học

Như trên đã n i, QLNN về giáo dục tiểu học là hoạt đ ng của hệ thống chính quyền các c p nhằm tổ chức, điều khiển, thống nh t mọi lực lượng xã h i, phát huy tối đa các tiềm năng xã h i, thực hiện tốt mục tiêu “hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể ch t, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”, giúp nâng cao trình đ nhân dân, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã h i

Theo đ , công tác QLNN về giáo dục tiểu học bao gồm những n i dung cơ bản như sau:

Trang 30

1.3.3.1 Hoạch định và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật về giáo dục tiểu học; xây dựng hành lang pháp lý trong quản lý giáo dục tiểu học

Trong hoạt đ ng quản lý của mình về giáo dục tiểu học, Nhà nước đã xây dựng và chỉ đạo thực hiện nhiều chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục Những chính sách phát triển giáo dục tiểu học c thể kể đến cụ thể:

- Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta r t quan tâm đến chính sách dân t c Nghị định số 82/2010/NĐ-CP, được ban hành ngày 15 tháng 07 năm 2010, quy định việc dạy và học tiếng n i, chữ viết của dân t c thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.[16] Nghị định này quy định về điều kiện, n i dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; về chế đ , chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân t c thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân Nghị định cũng quy định điều kiện tổ chức dạy học; quy trình đưa tiếng dân t c thiểu số vào dạy học; n i dung, phương pháp dạy học; hình thức tổ chức dạy học và c p chứng chỉ được thực hiện theo quy định của B D&ĐT

Bên cạnh việc hoạch định thực thi chính sách pháp luật về giáo dục n i chung

và giáo dục tiểu học n i riêng Nhà nước c n tổ chức song song hoạt đ ng ban hành

và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục n i chung, giáo dục tiểu học n i riêng M t số minh chứng để th y rõ điều này như: Thông tư số 41/2010/TT-B DĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2010 về ban hành Điều lệ trường tiểu học.Trong Thông tư quy định m t số n i dung tại trường Tiểu học như: những quy định chung về trường tiểu học; hoạt đ ng tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình giáo dục và hoạt đ ng giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường gia đình và xã h i [8] Văn bản hợp nh t số: 03/VBHN-B DĐT ngày

28 tháng 9 năm 2016 Thông tư ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.Trong Thông tư này đã quy định n i dung đánh giá về mặt kiến thức cũng như năng lực,phẩm ch t của học sinh tiểu học Việc đánh giá sẽ được thực hiện thường xuyên

và định kỳ đối với các em [11]

1.3.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục tiểu học

Trang 31

Theo quy định, Nhà nước thống nh t quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về

hoạt đ ng giáo dục như mục tiêu, chương trình, n i dung, kế hoạch hoạt đ ng, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ các loại, quản lý ch t lượng giáo dục, phân

c p quản lý giáo dục, giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục [17] Các cơ quan quản lý giáo dục bao gồm:

- Chính phủ trình Quốc h i trước khi quyết định những chủ trương lớn c ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách n i dung chương trình của m t c p học; hằng năm báo cáo Quốc h i về hoạt đ ng giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục

- B D&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về giáo dục với nhiều lĩnh vực khác nhau như: mục tiêu, chương trình, n i dung, kế hoạch, ch t lượng giáo dục đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo, cán b quản lý giáo dục, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, cơ sở vật ch t, trang thiết bị trường học QLNN đối với các dịch vụ công thu c lĩnh vực giáo dục của mình

- B , cơ quan ngang b phối hợp với B D&ĐT thực hiện QLNN về giáo dục theo thẩm quyền

- Uỷ ban nhân dân các c p thực hiện QLNN về giáo dục theo sự phân c p của Chính phủ và c trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đ i ngũ nhà giáo, tài chính,

cơ sở vật ch t, thiết bị dạy học của các trường công lập thu c phạm vi quản lý, và quản lí các trường ngoài công lập, đáp ứng yêu cầu mở r ng quy mô, nâng cao ch t lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương

Sở giáo dục ở tỉnh, thành phố, Ph ng D&ĐT ở quận, huyện là các cơ quan chuyên môn thu c UBND tỉnh và huyện, c chức năng tham mưu, giúp UBND, thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực giáo dục đào tạo Về các dịch vụ công thu c phạm vi quản lý của Sở hay Ph ng D&ĐT trên địa bàn theo quy định của pháp luật Thực hiện m t số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND Trong đ , UBND c p huyện c trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước UBND c p tỉnh về phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, THCS và xây dựng xã h i học tập trên địa bàn huyện với các n i dung quản lý chủ yếu:

Trang 32

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục trình c p trên phê duyệt Sau đ tiến hành chỉ đạo, kiểm tra tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án giáo dục đã được phê duyệt

- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các cơ sở giáo dục thu c c p mình quản lý trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục

- Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra Ph ng D&ĐT, các cơ sở giáo dục thu c thẩm quyền quản lý của UBND c p huyện trong việc bảo đảm ch t lượng giáo dục trên địa bàn

- Thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã h i học tập trên địa bàn

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về

tổ chức và hoạt đ ng giáo dục theo hướng dẫn của UBND c p tỉnh và Sở iáo dục

và Đào tạo

- Bảo đảm đủ biên chế công chức cho Ph ng D&ĐT, biên chế đơn vị sự nghiệp cho các cơ sở giáo dục; đảm bảo thực hiện các chính sách, cũng như ban hành các biện pháp phục vụ cho sự nghiệp giáo dục tại địa phương

- Bảo đảm các điều kiện về tài chính, cơ sở vật ch t để phát triển giáo dục trên địa bàn

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện phong trào thi đua; quyết định khen thưởng các tổ chức, cá nhân c nhiều công lao đối với sự phát triển của giáo dục

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý vi phạm về giáo dục theo quy định của pháp luật; và việc công khai tài chính, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai ch t lượng giáo dục, công khai về ch t lượng đ i ngũ, cơ sở vật

ch t

Đối với Ph ng D&ĐT c trách nhiệm tham mưu giúp UBND c p huyện thực hiện chức năng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện [18]; chủ trì, phối hợp với các cơ quan c liên quan trong các hoạt đ ng cơ bản:

Trang 33

- Thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của c p trên về các n i dung công tác giáo dục trên địa bàn;

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ c liên quan như: công tác tuyển sinh, thi cử, c p phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã h i học tập trên địa bàn;

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt đ ng giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở D&ĐT và UBND c p huyện;

- Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ

sở giáo dục trực thu c theo hướng dẫn của Sở D&ĐT và UBND c p huyện;

- Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thu c; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thu c khi được c p c thẩm quyền phê duyệt; Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, ph ng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị

về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai ch t lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm ch t lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thu c;

- iúp UBND c p huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thu c, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông c nhiều c p học (trong đ không c c p trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu c ) thu c thẩm quyền quản lý của UBND c p huyện

1.3.3.3 Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển giáo dục tiểu học

Phát triển giáo dục không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà c n là nhiệm vụ chung của toàn xã h i Do đ việc huy đ ng các nguồn lực về cơ sở vật ch t, đ ng viên các tầng lớp nhân dân g p sức xây dựng nền giáo dục nước nhà là việc vô cùng quan trọng Nhưng công tác này cũng cần đặt dưới sự quản lý của Nhà nước để phát huy hết được ý nghĩa vốn c của n Tránh việc lợi dụng, lạm dụng, thực hiện không đúng các văn bản qui định của c p trên về công tác xã h i h a giáo dục mà các năm học trước đây các cơ sở giáo dục m t số đã cố tình thực hiện không đúng hoặc nhằm trục lợi Các khoản thu cần thực hiện đảm bảo theo các hướng dẫn của

Trang 34

các cơ quan quản lí giáo dục c p trên như: các khoản thu bắt bu c, các khoản thu thỏa thuận, các khoản thu tự nguyện, các khoản thu h )

1.3.3.4 Quản lý nhà nước về hoạt động thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực cho giáo dục tiểu học

Đ t nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại h a đ t nước

và h i nhập quốc tế ngày càng sâu và r ng trên nhiều phương diện do vậy đang đặt

ra nhiều yêu cầu đối với việc phát triển nguồn nhân lực và nh t là nguồn nhân lực

ch t lượng cao để phát triển sản xu t chính yêu cầu này đã đặt hàng cho giáo dục trong đ c bậc tiểu học Với vai tr quan trọng của mình trong việc xây dựng, phát triển đ t nước, đ i hỏi công tác QLNN về giáo dục cần c chính sách thu hút, tuyển dụng người tài và đào tạo nhân lực cho giáo dục tiểu học ngoài các tiêu chí theo qui định khi thu hút tuyển dụng cũng cần đặc biệt chú ý c l ng yêu nghề, mếm trẻ, c trình đ chuyên môn, c tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với sự nghiệp trồng người, c phẩm ch t đạo đức tốt thì sẽ đào tạo ra những con người c ích cho xã

1.3.3.6 Thanh tra, kiểm tra hoạt động giáo dục tiểu học

Đối với tình hình thực tế hiện nay, Nhà nước chủ yếu thực hiện hoạt đ ng thanh tra Thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lập trật tự, kỉ cương pháp luật trong hoạt

đ ng quản lý giáo dục và phát triển giáo dục tiểu học n i riêng và giáo dục n i chung Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục và Thanh tra hành chính Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý về giáo

Trang 35

dục, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, ph ng ngừa

và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục

Trong QLNN về giáo dục tiểu học, Nhà nước sử dụng các công cụ sau để quản lý hoạt đ ng giáo dục:

- Công cụ bằng pháp luật: Đây là công cụ quan trọng nh t trong QLNN về giáo dục Mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đều được thể chế trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, c giá trị bắt bu c đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt đ ng giáo dục và quản lý giáo dục Các cơ quan và những người quản lý thực hiện các nhiệm vụ, chức năng QLNN về giáo dục theo thẩm quyền được pháp luật quy định Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục càng đầy đủ và hoàn thiện thì công cụ quản lý càng sắc bén và tạo điều kiện cho công tác QLNN về giáo dục càng thuận lợi và hiệu quả hơn

- Công cụ chính sách: cũng như t t cả các lĩnh vực hoạt đ ng xã h i khác, nhà nước thực hiện vai tr , chức năng quản lý giáo dục của mình thông qua hệ thống các chính sách Chính sách được hiểu theo nghĩa r ng bao gồm các chủ trương, đường lối lớn cũng như nghĩa hẹp là các chính sách cụ thể về giáo dục nhằm làm cho các hoạt đ ng giáo dục phù hợp với các mục tiêu và lợi ích quốc gia, xã h i và từng cá nhân Hệ thống chính sách là công cụ chủ yếu để chi phối, định hướng toàn

b các hoạt đ ng giáo dục của quốc gia

- Công cụ về tổ chức: công cụ tổ chức của các cơ quan chức năng QLNN về giáo dục là b máy tổ chức cùng với chức trách, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền theo luật định của các cơ quan QLNN về giáo dục thể hiện qua các quy trình, quy phạm, thủ tục hành chính của việc tổ chức, thực hiện các chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các c p

- Công cụ tâm lý – xã h i: trong m t chừng mực nh t định và trong những hoàn cảnh cần thiết Nhà nước cũng sử dụng các công cụ tâm lý xã h i như tổ chức các phong trào, cu c vận đ ng để tạo ra sự ủng h , đồng thuận trong các tầng lớp, trong c ng đồng để thực thi các chính sách giáo dục c hiệu quả

Trang 36

- Công cụ về kinh tế: trong quá trình thực thi công tác QLNN về giáo dục, các

cơ quan quản lý sử dụng các biện pháp kinh tế như công cụ để quản lý và điều tiết các hoạt đ ng giáo dục thông qua các chính sách, các quy định, chế đ về đầu tư, học phí, tài chính…

Tiểu kết chương 1

Hệ thống giáo dục Việt Nam gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các c p học và trình đ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- iáo dục mầm non c nhà trẻ và mẫu giáo;

- iáo dục phổ thông bao gồm (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông);

- iáo dục nghề nghiệp c trung c p chuyên nghiệp và dạy nghề;

- iáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình đ cao đẳng, trình đ đại học, trình đ thạc sĩ, trình đ tiến sĩ

Trong đ giáo dục tiểu học đ ng vai tr vô cùng quan trọng Là c p học nền tảng đối với việc hình thành nhân cách đối với trẻ và để làm nền tảng và tiếp tục học lên các c p học cao hơn

Trong n i dung chương 1 tác giả đã khái quát các khái niệm c liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học như: giáo dục, quản lý giáo dục, giáo dục tiểu học, quản lý nhà nước về giáo dục và giáo dục tiểu học Nêu lên quan điểm về giáo dục của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục Trên cơ sở đ đưa ra sự cần thiết, những yêu cầu, và n i dung của QLNN về giáo dục tiểu học

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Đắk long đươc thành lâp theo Nghị định số 82/2005/NĐ–CP, ngày 27/6/2005 của Chính phủ "Về việc thành lập thị xã ia nghĩa; thành lập các phường,xã thu c thị xã ia Nghĩa và đổi tên huyện Đắk Nông thành huyện ĐắkgLong, tỉnh ĐắkNông”[15] Huyện Đắk long c tổng diện tích tự nhiên là: 144.776,02ha Sau khi chia tách,thành lập mới huyện Đắk long c 07 đơn vị hành chính bao gồm các xã: Quảng Khê, Đắk Som, ĐắkPlao, Đắk R’Măng, Quảng Sơn, Quảng H a, Đắk Ha (07/07 xã đều là xã đặc biệt kh khăn) với 61 thôn, bon (trong

đ c 30 bon đồng bào dân t c thiểu số tại chỗ với 30 thành phần dân t c sinh sống (c 3 dân t c thiểu số chiếm phần lớn dân số trong toàn huyện là dân t c H’Mông với: 3132 h , 18832 khẩu chiếm: 25,85% dân số toàn huyện, dân t c Mạ với:1619

h , 7167 khẩu chiếm: 9,84% dân số toàn huyện, dân t c M’Nông với: 1313 h ,

6038 khẩu chiếm: 8,29% dân số toàn huyện, trong đ dân t c H’Mông c số lượng lớn nh t huyện sống xen kẻ ở t t cả 07 xã trong huyện là dân t c thiểu số mới di cư

từ miền núi phía Bắc chuyển vào đang dần ổn định cu c sống nơi quê mới huyện Đắk Glong[43]

Huyện Đắk long nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Đắk Nông, cách trung tâm thị xã ia Nghĩa khoảng 28 km theo Quốc l 28 Trung tâm huyện được quy hoạch

ở cạnh đường Quốc L 28 trên địa bàn xã Quảng Khê, c ranh giới như sau:

- Phía Đông giáp huyện Lắk của tỉnh Đắk Lăk và huyện Đam Rông, huyện Lâm Hà của tỉnh Lâm Đồng

- Phía Tây giáp huyện ĐắkR’L p, huyện ĐắkSong và thị xã ia Nghĩa

- Phía Nam giáp huyện Di Linh, huyện Bảo Lâm của tỉnh Lâm Đồng

- Phía Bắc giáp huyện Krông Nô

Trang 38

Dân số toàn huyện khoảng 72.825 khẩu (số liệu tính đến tháng 11/2018), số liệu thông qua việc rà soát, điều tra h nghèo, h cận nghèo năm 2018 của huyện Đắk long, đồng bào dân t c thiểu số là 43703 người chiếm khoảng 60,01% so với dân số toàn huyện.Về h nghèo, toàn huyện c 7876 h với 37944 khẩu chiếm 49,56%; h cận nghèo là: 1719 h với 7415 khẩu chiếm 10,82%

Huyện Đắk long nằm ở phía Đông Nam của tỉnh, giáp thị xã ia Nghĩa, trên trục Quốc l 28, nối huyện ĐắkgLong với thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng, giao lưu thuận tiện với các huyện, các tỉnh Tây Nguyên và khu vực Đông Nam B Đây chính là điều kiện khá thuận lợi trong giao thương quan hệ phát triển kinh tế - xã

h i của huyện Huyện Đắk long là m t huyện vùng sâu, vùng xa, kh khăn về nhiều mặt là huyện nghèo của tỉnh Đắk Nông được hỗ trợ chính sách đầu tư giảm nghèo của Nhà nước theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và đây là nguồn lực r t lớn mà Nhà nước, Chính phủ đã quan tâm, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu để huyện c bước chuyển mình trong thời gian trước mắt cũng như trong tương lai

Tuy vậy, là huyện mới được chia tách,thành lập chưa được bao lâu nên c n khá nhiều xã kh khăn, huyện ít được kế thừa các cơ sở hạ tầng của huyện Đắk Nông cũ, địa bàn của huyện khá r ng, địa hình cách trở, trải dài, dân cư không tập trung, giao thông đi lại hết sức kh khăn nh t là vào mùa mưa, chủ yếu là dân di cư

tự do các đồng bào dân t c thiểu số từ miền núi Phía Bắc chuyển vào, ổn định dân

di cư cũng là m t bài toán hết sức nan giải của huyện m t số thôn của các xã vùng sâu, vùng xa của huyện chưa c điện phục vụ sinh hoạt, đời sống của người dân vì vậy sẽ c n nhiều kh khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã h i giai đoạn tiếp theo do vậy các trường đ ng chân trên địa bàn này công tác dạy và học c n gặp nhiều kh khăn việc quản lí nhà nước về giáo dục các bậc học n i chung và QLNN

về giáo dục tiểu học n i riêng gặp không ít kh khăn trong quá trình phát triển giáo dục tại địa phương

Trang 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Về tăng trưởng và cơ cấu inh tế: Tổng giá trị sản xu t (theo giá cố định

2010): Nông- lâm- thủy sản ước đạt: 1.350 tỷ đồng/ kế hoạch 1.332,97 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng ước đạt 330 tỷ đồng/ kế hoạch 317,63 tỷ đồng, thương mại- dịch vụ ước đạt 410 tỷ đồng/kế hoạch 401,6 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 19,2 triệu đồng (số liệu báo cáo năm 2018)

- Phát triển ết cấu hạ tầng ỹ thuật: 100% đường từ huyện đến trung tâm xã

được nhựa h a hoặc bê tông h a; 79,6% đường từ trung tâm xã đến thôn, buôn được

nhựa h a, cứng h a đạt; 7,6% đường liên thôn, liên buôn được cứng hóa 91,8%

thôn, buôn c lưới điện quốc gia 70,2 % số dân trong toàn huyện được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh Đảm bảo tưới tiêu trên 66% diện tích cây trồng các loại c

nhu cầu sử dụng nước

- Về nông – lâm nghiệp: C p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đạt 69,2%

diện tích đủ điều kiện Ổn định diện tích đ t canh tác đạt 27.352,5 ha, trong đ : Diện tích cây trồng hàng năm là 7.273,5 ha, diện tích đ t trồng cây lâu năm là 20,079 ha Tổng đàn gia súc, gia cầm là 170.776 con Tỷ lệ che phủ rừng là 49,8% diện tích toàn huyện

- Về tăng thu ngân sách: Tổng thu ngân sách của huyện và thụ hưởng từ

ngân sách c p trên trên địa bàn huyện trong năm 2018 ước đạt: 233,679 tỷ đồng (trong đ phần thu ngân sách của huyện ước đạt: 42,071 tỷ đồng) Tổng chi ngân sách trên địa bàn huyện trong năm 2018 thực hiện được 360,314 tỷ đồng trong đ : chi đầu tư phát triển là: 69,723 tỷ đồng, chi thường xuyên là: 242,798 tỷ đồng Ngân sách của huyện nhìn chung phần lớn là được thụ hưởng từ ngân sách c p trên Là

m t huyện nghèo thu c diện 30a nên đầu tư lớn, trong đ phần thu ngân sách của

huyện c n quá ít so với nhu cầu

- Về phát triển đ thị n ng th n mới: Các công trình đã hoàn thành tại Khu

trung tâm huyện gồm: Trụ sở Công an huyện; Trụ sở Cơ quan Quân sự huyện; phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã h i huyện, Trụ sở HĐND-UBND huyện,Trụ sở làm việc Huyện ủy và Nhà làm việc các đoàn thể; Trụ sở Bảo hiểm xã

h i huyện; Trụ sở Chi cục Thuế huyện; T a án huyện, Trung tâm văn h a

Trang 40

huyện Các công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: Hoàn thành đề án và đang dần xây dựng để công nhận xã Quảng Khê là đô thị loại V; ph n đ u đến năm

2025 có 2/7 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới Hiện nay toàn huyện chưa c xã nào đạt chuẩn nông thôn mới Nhìn chung, nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho chương trình nông thôn mới của huyện c n hạn chế Số liệu tính đến cuối năm 2018 tổng số

tiêu chí nông thôn mới đối với 7 xã trên toàn huyện mới đạt là: 53 tiêu chí

- Về Y tế: 7/7 xã đã c Trạm y tế đạt 100%; 7/7 Trạm y tế c bác sỹ, đạt

100%; 71,14% (5/7 xã) xã đạt b tiêu chí Quốc gia về y tế; tỷ lệ suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) trẻ em dưới 5 tuổi xuống c n 22%; 7/7 xã c thôn, buôn đạt

thôn buôn văn h a

- Về văn hóa- giáo dục: Số h gia đình đạt danh hiệu gia đình văn h a đạt

69% ; số thôn, buôn đạt danh hiệu thôn, buôn văn h a đạt 60,65% Tỉ lệ cơ quan

văn h a đạt: 89% 96,6% trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo, củng cố và duy trì kết quả

đã đạt phổ cập tiểu học và trung học cơ sở

- Về quốc phòng - an ninh: Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn

diện, thực hiện tuyển quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu; hoàn thành tổ chức cu c diễn tập ph ng thủ đối với 07/07 xã Thường xuyên duy trì nghiêm chế đ trực và làm tốt công tác dự bị đ ng viên

Điều kiện kinh tế- xã h i của huyện nhà c n nhiều kh khăn, nguồn thu c n quá ít trong khi các nhu cầu đầu tư cho giáo dục c n quá lớn, trong khi đ nguồn thu của huyện chủ yếu thụ hưởng từ ngân sách c p trên, tình hình dân di cư tự do luôn gây ra áp lực lớn cho huyện n i chung và ngành giáo dục n i riêng do vậy ảnh hưởng r t lớn đến quá trình quản lí nhà nước về giáo dục và phát triển hệ thống giáo

dục của địa phương

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục trực thuộc

- Đội ngũ c ng chức viên chức ngành giáo dục:

Nhìn chung đ i ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục huyện Đắk Glong trong những năm gần đây về cơ bản đã dần dần đáp ứng được nhu cầu phát triển của

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm