1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị xã an khê, tỉnh gia lai

145 33 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 270,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do nhu cầu đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trongbối cảnh hội nhập quốc tế cũng như đáp ứng nhu cầu của người học, Việt Namđã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

HUỲNH THỊ THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THỊ XÃ AN KHÊ TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Xuân Bách

Bình Định - Năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Huỳnh Thị Thảo, là học viên cao học chuyên ngành Quản lýgiáo dục, khóa 18, Khoa Tâm lý giáo dục và Công tác xã hội, trường Đại họcQuy Nhơn

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết luận của nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàychưa được công bố ở các nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Huỳnh Thị Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai ”

Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Xuân Bách, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT thị xã An Khê, Ban Giám hiệu và đồng nghiệp các trường tiểu học thị xã An Khê đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ đạo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh thân yêu của chúng ta.

Xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, tháng 7 năm 2017

Tác giả

Huỳnh Thị Thảo

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

BGH Ban giám hiệuCBGVNV Cán bộ, giáo viên, nhân viênCBQL

CNH, HĐHCMHS

Cán bộ quản lýCông nghiệp hóa, hiện đại hóaCha mẹ học sinh

Trang 5

UNICEF

Quản lý giáo dụcQuỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hiệp quốc

XHHGD Xã hội hóa giáo dục

Trang 6

hiệu

*7 X rri /V 1 • /V -f- /V

1.2 Kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống 241.3 Mô hình hóa vai trò quản lý hoạt động GDKNS HSTH 321.4 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 35

Số

2.1 Bảng Tổng hợp mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học 422.2 Bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 432.3 Bảng tổng hợp cơ sở vật chất các trường tiểu học 442.4 Chất lượng giáo dục toàn diện HSTH thị xã An Khê, Gia Lai 452.5 Ý kiến của học sinh về vai trò của việc GDKNS 492.6 Đánh giá của học sinh về các KNS cần GD của HSTH 502.7 Khảo sát các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu KNS

2.11 Đánh giá của CBQL, GV, TPT Đội về xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS cho HSTH 59

2.12 Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch nội dung, chương trình công tác GDKNS của nhà trường 60

2.13 Đánh giá về tổ chức công tác GDKNS cho HSTH 612.14 Thực trạng về chỉ đạo quản lý đội ngũ thực hiện GDKNS 652.15 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả HĐGDKNS 672.16 Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ thực hiện HĐ GDKNS 692.17 Thực trạng quản lý sự phối hợp của các lực lượng giáo dục 702.18 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý 73

Trang 7

3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 106

Trang 8

hiệu

*7 X rri /V 1 • /V -f- /V

2.1

Đánh giá của CBQL, GV, TPT Đội về mức độ GDKNS cho

2.2 Đánh giá của CBQL, GV, TPT Đội về mức độ GDKNS 643.1 Tỷ lệ bình quân về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 1073.2 Tỷ lệ bình quân về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 107

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hội nhập quốc tế vừa là cơ hội đồng thời vừa là thách thức đối với sựphát triển kinh tế - xã hội nói chung, đối với phát triển giáo dục nói riêng củacác quốc gia Trong xu thế hội nhập quốc tế về giáo dục, việc bảo tồn, pháttriển văn hóa truyền thống là một trong những vấn đề đặc biệt quan tâm với tất

cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam Hội nhập quốc tế cũng làm cho môitrường sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ hiện nay đang có những thayđổi đáng kể với những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng quá trình hìnhthành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Thực tiễn này dẫn tới vấn đề giáodục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh tiểu học (HSTH) đượccác nhà giáo dục và toàn thể xã hội đặc biệt quan tâm

Tiểu học là cấp học đầu tiên, là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dụcquốc dân, giáo dục tiểu học có tầm quan trọng trong việc hình thành nên nhâncách của mỗi người Giáo dục kỹ năng sống ngay từ cấp học này sẽ giúp họcsinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về

đạo đức và nhân cách Các nhà tâm lý học cho rằng: “Nhân cách của trẻ được hình thành về cơ bản trước năm 12 tuổi” Đây là độ tuổi các em học tiểu học.

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) là một nội dung giáo dục hết sức cầnthiết cho các em học sinh và đây cũng là một vấn đề được đông đảo cha mẹhọc sinh, dư luận và cả ngành giáo dục quan tâm Trong giai đoạn hiện nay,vấn đề giáo dục đạo đức cho các em học sinh đang thể hiện nhiều vấn đề gâynhức nhối trong dư luận xã hội Sự thiếu hụt trong nhận thức đạo đức của họcsinh vừa là hậu quả, vừa thể hiện vấn đề lớn: “Học sinh hiện nay không đượctrang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó thích đáng với cácbiến cố đến từ các yếu tố ngoại cảnh cũng như các biến động xuất phát từchính tâm sinh lý của các em” Tức là các em thiếu Kỹ năng sống (KNS)

9

Trang 10

Do nhu cầu đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trongbối cảnh hội nhập quốc tế cũng như đáp ứng nhu cầu của người học, Việt Nam

đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đổi mới mục tiêu giáo dục từ chủ yếu

là trang bị kiến thức cho người học sang trang bị những năng lực cần thiết cho

họ: “Năng lực hợp tác, có khả năng giao tiếp, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường lao động, năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật; quan tâm và giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu; có tư duy phê phán, có khả năng thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống” [17, tr 5].

Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năngsống trong giáo dục đã được quán triệt trong đổi mới mục tiêu, nội dung vàphương pháp giáo dục phổ thông ở Việt Nam Tuy nhiên, nhận thức về kỹ năngsống, cũng như việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục phổthông ở Việt Nam chưa thật cụ thể, đặc biệt hướng dẫn tổ chức hoạt động giáodục KNS cho HS ở các cấp, bậc học còn hạn chế [5]

Ở Việt Nam, vấn đề GDKNS ngày càng được quan tâm Từ năm 2001,

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã thực hiện GDKNS cho học sinh phổ

thông qua dự án: “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên” với sáng kiến và hỗ trợ của UNESCO Năm học 2010 - 2011, Bộ

GD&ĐT đã đưa nội dung GDKNS vào một số môn học ở bậc phổ thông ViệcGDKNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có tráchnhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc, giúp các em có khảnăng ứng phó trực tiếp trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan

hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người Bậc học tiểu học là bậc học nềntảng tạo cơ sở cho học sinh phát triển và học tiếp các bậc học tiếp theo

Các môn học trong chương trình giáo dục bậc tiểu học vừa cung cấp chohọc sinh những kiến thức ban đầu về khoa học tự nhiên và xã hội, vừa cung

10

Trang 11

cấp những tri thức sơ đẳng về các chuẩn mực hành vi xã hội gắn với những bàihọc đạo đức, để từ đó giúp các em hình thành KNS Chính vì vậy, việc rènKNS ở bậc tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng mà người làm công tác giáodục cần quan tâm GDKNS nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết vàkinh nghiệm thực tế để trải nghiệm trong đời sống.

Thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh hiện nay có nhiều hạn chế, bấtcập về: mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch, chỉ đạo; phương thức tổchức; CSVC; kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS (HĐGDKNS), côngtác phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường Nhìn chung, các yếu

tố trong hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã AnKhê, Gia Lai hiện nay chưa đáp ứng được hệ thống các yêu cầu giáo dục toàndiện được quy định tại các văn bản của Bộ, Ngành và địa phương

Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động

giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai ”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, tác giả đềxuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinhcác trường tiểu học thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai nhằm nâng cao chất lượng củaGDKNS, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách cho HS tiểu học

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS các trường tiểu học thị xã

An Khê, tỉnh Gia Lai

11

Trang 12

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được triển khai nghiên cứu ở 6 trường tiểu học trên địa bàn thị xã

An Khê tỉnh Gia Lai: Trường Tiểu học Ngô Mây, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, Trường Tiểu học Lê Lợi, Trường Tiểu học Lê Văn Tám.

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS vàđánh giá đúng thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh các trường tiểu học thị

xã An Khê, tỉnh Gia Lai thì có thể đề xuất được biện pháp quản lý mang tínhcấp thiết, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả GDKNS cho HS, đáp ứng yêucầu giáo dục toàn diện trong giai đoạn hiện nay

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

6.1.Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động GDKNS

cho HS tiểu học

6.2.Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDKNS

cho HS tiểu học trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

6.3.Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS tiểu học

trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp

- Phương pháp hệ thống

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Khảo sát trình độ KNS của HS, thực trạng GDKNS và quản lý hoạt độngGDKNS cho HS, tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp quản lýGDKNS cho học sinh

12

Trang 13

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp xử lý thông tin bổ trợ

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

* Mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể nghiên

cứu, đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phạm vi nghiên cứu, giảthuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

* Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho HSTH.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các

trường tiểu học thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh

ở các trường tiểu học thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

13

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

• •

1.1. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ KNS đã được xuất hiện trongcác chương trình hành động giáo dục của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc

(UNICEP) Trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12

giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Những nghiên cứu về KNS trong giaiđoạn này mong muốn thống nhất một quan niệm chung về KNS cũng như đưa

ra một bản danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Tác giả NguyễnHuỳnh Mai- Liège, Bỉ [32] trong bài Kỹ năng sống cho học sinh bậc Tiểu học -Kinh nghiệm từ một nhà giáo ở Bỉ (www.Tiểu học.vn) đã chỉ ra cách dạy vàđịnh hướng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Bỉ và khẳng địnhmột trong những sứ mạng của trường tiểu học là giúp cho trẻ tự lập và tạo điềukiện, tạo môi trường để trẻ phát triển KNS Cho trẻ học KNS và kỹ năng tự lập

sẽ hình thành cho trẻ nhân cách tốt [14]

Tác giả Diane TillMan: “Giáo dục các giá trị sống để có kỹ năng sống ngày càng được nhìn nhận là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi tiết đến mức hạn chế trong cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công dân Nó đang xem là trung tâm của tất cả thành quả mà giáo viên và nhà trường tâm huyết có thể hy vọng đạt được thông qua việc dạy về giá trị, KNS”

[19]

Hội nghị giáo dục Thế giới đã thông qua Kế hoạch hành động Giáo dụccho mọi người - gọi tắt là Kế hoạch Dakar, bao gồm 6 mục tiêu [46] Trong đó,mục tiêu 3 nêu rõ: Đảm bảo nhu cầu học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và người

Trang 15

lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập vàchương trình kỹ năng sống thích hợp Hội nghị Thế giới về sự sống còn, bảo vệ

và phát triển của trẻ em, họp ngày 20 - 30/03/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở

New York đã tuyên bố: “Tất cả trẻ em trên thế giới đều Irong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời các em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi của các em phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của các em phải được hình thành trong sự hoà hợp và hợp tác”.

Như vậy có thể thấy, các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chươngtrình và biện pháp GDKNS nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có quốcgia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượngKNS ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện KNS

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Kỹ năng sống và giáo dục KNS đã được quan tâm từ lâu ở Việt Nam Tuynhiên vấn đề này đến nay mới thực sự trở nên cấp thiết vì nguy cơ, thách thứccủa cuộc sống hiện đại đặt ra

Từ năm 2002-2003, ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới GD phổ thông(Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nước Trong chương trình GD Tiểu họcmới đã hướng GDKNS thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năngnhư: Đạo đức, Tự nhiên - Xã hội (ở lớp 1-3) và môn Khoa học (ở lớp 4-5) Tác giả Ngô Thị Tuyên đã chỉ ra rằng: Kỹ năng sống là sản phẩm bắtbuộc phải có của giáo dục nhà trường Tác giả đưa ra khái niệm về kỹ năngsống, các loại kỹ năng sống, vị trí vai trò của KNS trong giáo dục nhà trường,phương pháp GDKNS và trình bày phương pháp xây dựng một chương trìnhhọc tập, nguyên tắc chọn nội dung và hướng dẫn giáo viên phương pháp giáodục cho trẻ bằng việc làm để có được sản phẩm là KNS [50]

Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy

Trang 16

Hằng thì học sinh phải tham gia chủ động vào các hoạt động giáo dục kỹ năngsống mới làm thay đổi hành vi của các em Tài liệu cũng đưa ra các phươngpháp giáo dục giá trị sống, KNS và cách thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹnăng sống cho học sinh tiểu học [30].

Tác giả Nguyễn Thanh Bình khẳng định về yêu cầu cụ thể đổi mới

chương trình nội dung và phương pháp, trong đó: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương pháp dạy học tích cực’” [7].

Tác giả Nguyễn Dục Quang cho rằng: “Cách thức giáo dục kỹ năng sống được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận, các phương pháp dạy học tích cực và các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần quan tâm đến vai trò của người học”” [41].

Tác giả Vũ Minh đã chỉ ra vai trò quan trọng của việc giáo dục kỹ năngsống cho HSTH và những bất cập trong việc triển khai GDKNS cho học sinhkhi chưa có một giáo trình thống nhất và bản thân giáo viên còn rất lúng túngtrong việc GDKNS lồng ghép vào các môn học [34] Tuy nhiên tác giả chưanghiên cứu và đưa ra những giải pháp cụ thể khắc phục tình trạng này

Từ năm 2000, chủ đề GDKNS cho HS được bàn thảo và nghiên cứu ngàycàng nhiều Bộ GD&ĐT xác định GDKNS cho HS là một trong những nộidung chính thức của GD phổ thông Từ năm học 2007-2008, Bộ GD&ĐT đã

chính thức phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [11].

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 17

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về cácmặtchính trị, văn hóa xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích với hiệu quả cao nhất” [27, tr.8]

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng,

có tổ chức, lựa chọn trong số tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tìnhtrạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượngđược ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [24]

Khudomixki cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [26].

J

Sơ đồ 1.1: Mô hình hóa khái niệm quản lý

Tóm lại, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất

( - '■

-KHÁCH THỂ QUẢN LÝ (ĐỐI TƯỢNG)

Trang 18

các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trongđiều kiện biến động của môi trường.

* Kế hoạch hóa: Là việc làm đầu tiên của người quản lý, làm cho tổ chức

phát triển theo kế hoạch Đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành độngcủa cả tổ chức Là quá trình thiết lập các mục tiêu, con đường, biện pháp, cáchthức và các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đó

* Tổ chức (nhân sự, bộ máy): Chức năng tổ chức trong quản lý là việc

thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Tùytheo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cánhân, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, mối quan hệgiữa chúng (liên kết ngang, dọc và việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộphận của tổ chức)

* Chỉ đạo (điều hành, điều khiển): Đây là khâu quan trọng tạo nên thành

công của kế hoạch dự kiến Chính ở khâu này, người quản lý sử dụng quyềnlực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận)một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạtmục tiêu chung của hệ thống

* Kiểm tra: Là chức năng xuyên suốt quá trình quản lý và cũng là chức

năng của mọi cấp quản lý, kể cả đối với nhà quản lý ở cơ sở giáo dục nhưtrường học Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của

Trang 19

cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định Công việc nàygắn bó với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, điều chỉnh mục tiêu.

1.2.2 Giáo dục

Giáo dục theo nghĩa rộng là giáo dục xã hội, được coi là lĩnh vực hoạtđộng của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuẩn bịcho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối, sự phát triển xã hội kế thừa và pháttriển nền văn hóa của loài người và dân tộc

GD hiểu theo nghĩa hẹp là giáo dục trong nhà trường, đó là quá trình tácđộng có tổ chức, có kế hoạch, có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấpkiến thức, kỹ năng, hình thành thái độ, hành vi kỹ năng sống cho HS, xây dựng

và phát triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn

1.2.3 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lýgiáo dục đến các đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm thực hiệnmục đích chung của hệ thống giáo dục

Trong nhà trường, quản lý giáo dục (QLGD) được biểu hiện thông quaquản lý mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, quản lý CSVC, trang thiết bịphục vụ dạy và học, quản lý đội ngũ CB, GV, quản lý người học và chất lượng

GD&ĐT Tác giả Đặng Quốc Bảo khẳng định: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [4].

Tác giả Trần Kiểm đã trình bày một cách hệ thống và sâu sắc về công tácquản lý và QLGD, quản lý nhà nước về giáo dục, đổi mới QLGD, quản lý vàlãnh đạo nhà trường Với cách nhìn tổng quan và chi tiết về các vấn đề củaQLGD, tác giả đã cung cấp những tri thức, hình thành những kỹ năng, thái độ,giá trị về QLGD và chỉ ra quy trình tiến hành cụ thể trong công tác QLGD, từhoạch định chiến lược đến kế hoạch công tác, quản lý từng lĩnh vực như tổ

Trang 20

chức, nhân sự, tài chính và các nguồn lực khác trong nhà trường [28].

1.2.4 Quản lý trường học

Trường học là một tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục đàotạo, là tế bào của hệ thống giáo dục các cấp, là một hệ thống con trong hệthống GD quốc dân Chất lượng giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên,bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục là phải nói đến quản lý trường học Quản

lý trường học là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý trường họcđến các đối tượng quản lý trong trường học nhằm thực hiện mục tiêu GD củatrường học

Nghiên cứu của Brent Davies và Linda Ellison đã đưa ra quan niệm về vaitrò của người lãnh đạo trường học và giáo viên trong quản lý hoạt động dạy

học: “Các hiệu trưởng không quản lý việc học tập Họ lãnh đạo và quản lý những giáo viên quản lý việc học tập, nguồn nhân lực và tài chính hỗ trợ cho quá trình dạy học, trong những tổ chức tương đối linh hoạt” [44].

Tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.

1.2.5 Kỹ năng sống

Theo Xavier Roegiers: “Kỹ năng là khả năng thực hiện một cái gì đó Đó

là một hoạt động được thực hiện” [53].

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về mộthoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay côngviệc nào đó phát sinh trong cuộc sống Lần đầu tiên, thuật ngữ kỹ năng sốngđược đề cập vào những năm 1960 bởi những nhà tâm lý học thực hành, coi đónhư là khả năng quan trọng trong việc phát triển nhân cách Trong những nămgần đây, thuật ngữ KNS xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên thế giới.Hiện nay, có nhiều quan niệm hay cách hiểu khác nhau về kỹ năng sống:

Trang 21

- Theo Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp quốc(UNESCO): KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng vàtham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kỹ năng cơ bản như kỹ năngđọc, viết, làm tính, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đámđông, làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu

quả, [29]; [35] Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, ; Học làm người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, tự nhận thức, tự tin, ; Học để sống với người khác (learning to live together) gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp,

tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, ; Học để làm (Learning to do)

gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu,đảm nhận trách nhiệm, [31, tr.35-37]

- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): KNS là những kỹ năng thiết thực

mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh Đó là những kỹ năngmang tính tâm lí xã hội và kỹ năng giao tiếp được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác và giảiquyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày.[3]; [10] KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và thamgia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổicủa mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát,quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàngngày [45]

Theo UNICEF: Kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hìnhthành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiếnthức, hình thành thái độ và phát triển kỹ năng KNS là khả năng phân tích tìnhhuống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các

Trang 22

tình huống Các KNS nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết” và thái độ, giá trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “làm gì và làm cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất xây

dựng [52]

Theo Mạc Văn Trang: Kỹ năng sống là năng lực biểu hiện những giá trịsống trong hoạt động và giao tiếp hàng ngày KNS giúp người ta học tập, làmviệc hiệu quả hơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thànhcông hơn; biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu [23]

Từ góc độ tâm lý học, tác giả Nguyễn Quang Uẩn khẳng định: “Trong hệ thống các kỹ năng cơ bản có tính tổng hợp và phức tạp của hoạt động sống của con người có KNS Đó là một tổ hợp phức tạp của hệ thống kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia vào hoạt động sống hằng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống” [51].

Tác giả Huỳnh Văn sơn: “KNS chính là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển KNS còn được xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý- xã hội, giúp cho

cá nhân vững vàng trước cuộc sống vốn chứa đựng nhiều kiến thức” [42].

Từ các quan niệm trên có thể hiểu: KNS chính là năng lực tự quản lý bảnthân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập vàlàm việc hiệu quả Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗingười, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năngứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống KNS còn là những trảinghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể,trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người bao gồm cả hành vi vận

Trang 23

động của cơ thể và tư duy trong não bộ của con người KNS có thể hình thànhmột cách tự nhiên, thông qua GD hoặc rèn luyện của con người.

Tóm lại, kỹ năng sống là kỹ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hìnhthành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn tại

và phát triển của con người

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Những nghiên cứu về GDKNS cho HSTH tại Bỉ đã khẳng định mộttrong những sứ mạng của trường tiểu học là giúp cho trẻ tự lập, tạo điều kiện

và tạo môi trường để trẻ phát triển kỹ năng sống Theo đó, cần cho trẻ học kỹnăng sống và kỹ năng tự lập sẽ hình thành cho trẻ nhân cách tốt [33]

Hoạt động GDKNS cho HS là quá trình hình thành và phát triển cho các

em các kỹ năng, năng lực cá nhân để các em có khả năng làm chủ bản thân,khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứngphó tích cực trước các tình huống của cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triểnlứa tuổi nhằm đáp ứng với mục tiêu GD toàn diện của giáo dục phổ thông.Quản lý hoạt động GDKNS là quá trình tác động có hướng đích của chủthể quản lý đối với các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động để GDKNSvừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của quá trình giáo dục

1.3 GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học

Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấp kiến thức là chủyếu sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi vớihành, hình thành và phát triển những năng lực cần thiết [2] Ở người học trong

đó các kỹ năng là một thành phần quan trọng để đáp ứng yêu cầu đổi mới đấtnước Học sinh không chỉ cần có kiến thức, mà còn phải biết làm, biết hànhđộng phù hợp trong những tình huống, hoàn cảnh [10]

Các tác giả đã phân tích tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh

Trang 24

trong các trường phổ thông, KNS là nhịp cầu giúp con người biến kiến thứcthành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh, KNS thúc đẩy sự pháttriển cá nhân và xã hội GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ nhằmthực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và cách tiếp cận phương phápGDKNS cho học sinh [17].

Các công trình nghiên cứu về KNS và GDKNS của các tác giả như:Đặng Quốc Bảo [3]; Phạm Minh Hạc [21]; Phạm Văn Nhân [36]; Trần Thời[45]; Nguyễn Thanh Bình [5,6,7,8,9] cũng nhất quán về mục tiêu của giáo dục

KNS là: “Nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống”.

Chương trình rèn luyện KNS nhằm giáo dục, rèn luyện khả năng giaotiếp, ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, giúp các em có khảnăng ứng phó trước những tình huống bất ngờ, nguy hiểm; ý thức tự rèn luyện

và bảo vệ sức khỏe, biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích Thông quachương trình, giúp các em tự trang bị KNS, hiểu về giá trị sống, tạo những thóiquen có ích trong cuộc sống, trong học tập, trong giao tiếp và sinh hoạt cộngđồng Giáo dục, trang bị kỹ năng thực hành xã hội, kỹ năng làm việc nhómgiúp các em hình thành nhân cách, quan điểm sống tích cực [49]

Giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học nhằm các mục tiêu sau:

- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp, hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực.

- Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

- Có khả làm chủ bản thân, thích ứng và sẵn sàng ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.

- Hình thành cho học sinh hành vi, thói quen, cách ứng xử lành mạnh,

Trang 25

mang tính xây dựng, rèn luyện sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng; Biết trải nghiệm sáng tạo từ các hành vi để vận dụng thực tiễn.

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Nội dung GDKNS cho HS rất phong phú, trong đó có thể nói đến một sốKNS cốt lõi, cơ bản nhất đối với lứa tuổi tiểu học như:

* Kỹ năng giao tiếp - hòa nhập cuộc sống

Giao tiếp là bản chất của các mối quan hệ của con người Mối quan hệcủa HS rất phong phú, đa dạng như: quan hệ với người thân trong gia đình, họhàng với thầy cô giáo, với bạn bè cùng lứa tuổi trong và ngoài trường học, vớinhững người họ gặp gỡ trong cuộc sống Giúp các em biết giới thiệu về bảnthân, gia đình, trường lớp và bạn bè thầy cô giáo; Biết chào hỏi lễ p hép trongnhà trường, ở nhà và nơi công cộng; Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

* Kỹ năng tự nhận thức

Tự nhận thức là một KNS cơ bản, nó giúp cá nhân hiểu rõ về bản thânmình như: đặc điểm, tính cách, thói quen, thái độ, ý kiến, cách suy nghĩ, cảmxúc, các mối quan hệ xã hội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bảnthân Mỗi cá nhân đều có nhận thức riêng, có những ưu điểm đáng tự hào vànhững nhược điểm cần cố gắng, hoàn thiện thêm

* Kỹ năng xác định giá trị

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, có ý nghĩa đối với bảnthân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động trong cuộc sống.Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, thái độ ; Có thể thay đổi theo thờigian, theo các giai đoạn trưởng thành của trẻ

* Kỹ năng hợp tác nhóm

Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong mộtcông việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung Kỹ năng hợp tác là khảnăng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu

Trang 26

quả với những thành viên khác trong nhóm Bởi HSTH là công dân tương lai,cần phải được trang bị kỹ năng làm việc đồng đội, biết chia sẻ và hợp tác, biếtgiúp đỡ của những người xung quanh để tự hoàn thiện mình, biết tự nhận thức

về bản thân và người khác, biết bày tỏ quan điểm cá nhân và kiên định với mụctiêu đã chọn, biết giữ lời hứa và tôn trọng những người xung quanh

* Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng

Khi một cá nhân có khả năng đương đầu với sự căng thẳng thì nó lại làmột nhân tố tích cực, bởi vì chính những sức ép sẽ buộc cá nhân phải tập trungvào công việc của mình và ứng phó một cách thích hợp Tuy nhiên, sự căngthẳng còn có sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân, nếu nó quá lớn và khônggiải tỏa nổi nếu thiếu kỹ năng ứng phó

* Kỹ năng trình bày ý kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông

Là cách để học sinh thể hiện bản thân, phát triển các khả năng tiềm ẩnnhằm cung cấp cho các em những kiến thức hữu ích, các kỹ năng “mềm” cầnthiết về giao tiếp bằng lời nói và ngôn ngữ, giúp các em luôn mạnh dạn, tự tinkhi giao tiếp, thể hiện bản thân Khi tập cho các em các kỹ năng này, cha mẹ,thầy cô cần bắt đầu từ việc đơn giản như: kể chuyện theo tranh, hay dạng hỏi

kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông, các bậc phụ huynh, thầy cô giáo cóthể nâng cao nội dung thuyết trình lên một mức mới sẽ giúp các em kiểm soátđược hành vi của bản thân khi diễn đạt, giao tiếp thông qua những hoạt độngtương tác nhóm để giáo dục các em tự tin, mạnh dạn trước tập thể

* Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung

Việc GDHS ý thức giữ vệ sinh cá nhân, trường lớp cần phải thực hiệnthông qua những hoạt động cụ thể, sinh động hơn, dần dần nâng cao về mặtnhận thức, hình thành các thói quen tốt trong bảo vệ môi trường cho HS Từ

đó, các em được GD chu đáo, hiểu sâu sắc về ý nghĩa giữ gìn vệ sinh cá nhân,

Trang 27

vệ sinh trường lớp.

1.3.3 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học

N.X.Leytex đã khắc họa: “Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tíchlũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế Chức năng trên được thựchiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này - sự tuân thủ tuyệtđối vào những người có uy tín với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫncảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với các đối tượng màcác em được tiếp xúc” [37]

Mỗi HSTH là một chỉnh thể, một thực thể hồn nhiên Các em trong độtuổi tiểu học có sự phát triển bình thường về thể chất và tâm lý, một bộ phậnnhỏ thể lực còn yếu và một số ít trẻ em có tật Nhu cầu nhận thức của HSTH đãphát triển khá rõ nét từ nhu cầu tìm hiểu các sự vật hiện tượng riêng lẻ (lớp1,2) đến nhu cầu phát hiện những nguyên nhân, quy luật và các mối liên hệ,quan hệ (lớp 3, lớp 4, lớp 5) Với nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội như hiệnnay, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao hơn, các gia đình đều sinh

ít con, con cái trở thành tài sản quý giá, hiếm hoi nên hầu hết các gia đình đềuchăm lo cho con cái vì thế, các em phát triển thể lực hơn thế hệ trước cùngtuổi

Học sinh tiểu học còn là một nhân cách đang hình thành rất dễ xúc động

và rất khó kìm hãm xúc cảm của mình Tình cảm của các em còn mỏng manh,chưa bền vững, chưa sâu sắc Cho nên, trẻ dễ tiếp thu sự nuôi dưỡng, giáo dục,

dễ thích nghi với điều kiện sống và học tập Do đời sống được nâng cao, nhất

là ở thành phố, trẻ em đa số được nuông chiều, ít phải tự lực vượt khó khăn, có

sự hỗ trợ nhiều của máy móc, nên một số phẩm chất như ý chí, tinh thần vượtkhó, lòng dũng cảm, tính kiên trì chậm phát triển, không bằng các thế hệ trước.Đồng thời các em được tiếp cận sớm và nhiều với các phương tiện thông tinhiện đại Bên cạnh các mặt tích cực, các em rất dễ bị ảnh hưởng xấu của các

Trang 28

mặt tiêu cực Vì vậy, công tác GDKNS cho HS ở lứa tuổi tiểu học cần có sựphối hợp với các LLGD, tạo nên sự thống nhất giữa nhà trường - gia đình - xãhội để hình thành và phát triển nhân cách cho HS phù hợp với yêu cầu hiệnnay.

Dựa vào đặc điểm HSTH, căn cứ vào các kỹ năng sống cần giáo dục chohọc sinh, căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng học sinh tiểu học, căn cứ vàonhững kỹ năng được phân loại theo nhóm trong giáo dục chính quy ở nước ta[12], có thể đưa ra một số KNS cần giáo dục cho HSTH bao gồm:

+ Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình

+ Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác

+ Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả

Với từng lứa tuổi mà yêu cầu về mức độ đạt được của các kỹ năng củahọc sinh là khác nhau

1.3.4 Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với HSTH nhằm phát triển toàn diện cho

HS, là cầu nối giúp con người biến kiến thức thành những hành động cụ thể,những thói quen lành mạnh

Kỹ năng sống của HS đã từng bước được hình thành từ việc giáo dục củagia đình ngay từ khi các em còn nhỏ, trải qua môi trường GD của trường mầmnon, các KNS của HS ngày càng được định hình rõ nét hơn Đối với HSTH,việc GDKNS có tầm quan trọng đặc biệt Bởi vì ở lứa tuổi này, bên cạnh sựphát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích cái mới lạ, thíchđược tự khẳng định mình, dễ hành động bộc phát Do thiếu kinh nghiệm sống

và suy nghĩ nông cạn, cảm tính nên các em có thể ứng phó không lành mạnhtrước những áp lực trong cuộc sống hàng ngày Đặc biệt là áp lực về việc thayđổi hoạt động tự vui chơi là chính, sang hoạt động học tập đòi hỏi các em phảitập trung trong một thời gian dài Do vậy, GDKNS sẽ góp phần giúp các em

Trang 29

thích ứng với những áp lực cao của hoạt động học tập cũng như những tháchthức trong cuộc sống, từ đó các em có khả năng tự bảo vệ tinh thần và sứckhoẻ của chính mình và những người khác trong cộng đồng.

1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

* Phương pháp động não

Giáo viên đưa ra một vấn đề, một yêu cầu và trong một thời gian ngắn,đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, có cách giải quyết hay xử lý, học sinh nảy sinhđược nhiều ý tưởng về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp có khả

năng “lôi ra” một danh sách thông tin và ý tưởng Thông qua phương pháp

động não, giáo viên rèn cho học sinh kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng xử lýtình huống, chia sẻ thông tin, kỹ năng thuyết trình trước đám đông, Trước cácvấn đề đặt ra, giáo viên cần phát huy ở HS tính sáng tạo, năng động, chủ độngtrong việc tiếp thu kiến thức

* Phương pháp nghiên cứu tình huống

Nghiên cứu tình huống thường xuất phát từ một câu chuyện được viết ranhằm tạo ra tình huống “thật” để minh chứng cho một hoặc một loạt vấn đề.Đôi khi có thể nghiên cứu tình huống trên một đoạn video, một băng cát séthoặc dưới dạng hình vẽ Tình huống GD kỹ năng giao tiếp là một sự kết hợpcác yếu tố vật chất (tài liệu, các mối quan hệ, ngôn ngữ, hành vi, ) các yếu tốtinh thần (tri giác, thái độ, tình cảm), và các hoạt động tâm lý cá nhân

Việc tạo ra tình huống giáo dục kỹ năng giao tiếp là công việc hoàn toànchủ động của giáo viên Giáo viên phải có những biện pháp cá nhân hoá quátrình tập luyện, rèn luyện kỹ năng giao tiếp ở người học, lôi cuốn người họctham gia xử lý tình huống, giải quyết vấn đề mà tình huống đặt ra

* Phương pháp trò chơi

Là tổ chức cho học sinh thực hiện những hành động, thái độ, những việclàm và thực hành kỹ năng giao tiếp phù hợp với chuẩn mực hành vi giao tiếp

Trang 30

đã học thông qua một trò chơi nào đó Cùng với học, chơi là nhu cầu không thểthiếu được của HSTH Dù không còn là hoạt động chủ đạo trong hoạt động củatrẻ, song vui chơi vẫn giữ một vai trò không thể thiếu và có một ý nghĩa quantrọng đối với các em Qua trò chơi, học sinh không chỉ phát triển về trí tuệ, thểchất, thẩm mĩ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất và hành vi đạo đứccũng như kỹ năng giao tiếp Chính vì vậy, trò chơi được sử dụng trong tiết học,trong HĐGDNGLL, được coi là một phương pháp dạy học quan trọng tronggiáo dục hành vi kỹ năng giao tiếp và giáo dục đạo đức cho HSTH.

* Phương pháp thảo luận nhóm

Thực chất của phương pháp thảo luận nhóm là giáo viên tổ chức cho họcsinh tham gia trao đổi về một vấn đề học tập, văn hóa, đạo đức hay một nộidung giáo dục kỹ năng giao tiếp nào đó theo nhóm Trong đó, giáo viên kíchthích học sinh tích cực hợp tác, tìm tòi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ dạyhọc và giáo dục đặt ra trong môi trường nhóm, lớp, tạo cơ hội cho nhiều ngườihọc cùng tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng hợp tác,giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xử lý tình huống, bày tỏ thái

độ quan điểm cá nhân Làm việc theo nhóm giúp học sinh rèn luyện các kỹnăng giao tiếp cơ bản và thực sự cần thiết cho quá trình hình thành, phát triểnnhân cách sau này

* Phương pháp đóng vai

Là giáo viên phối hợp với học sinh tổ chức thực hành một số cách ứng

xử nào đó trong một tình huống giả định Thông qua hoạt động đóng vai, GVgiúp học sinh bày tỏ thái độ, quan điểm của mình và rèn kỹ năng giao tiếp như:

kỹ năng chào hỏi, nói lời cảm ơn xin lỗi, nói lời yêu cầu hay đề nghị, nghe và

nhận điện thoại, Ví dụ, ở bậc tiểu học, khi dạy bài “Quan tâm chăm sóc ông

bà, cha mẹ” trong chương trình giáo dục môn đạo đức lớp 3, GV tổ chức cho học sinh đóng vai tiểu phẩm “Ai thương ông nhất” Thông qua việc đóng vai

Trang 31

của tiểu phẩm, HS bày tỏ thái độ của người con, người cháu trong gia đình đốivới ông bà, cha mẹ và thực hành cách ứng xử trong việc quan tâm, chăm sócông bà, người thân trong gia đình.

Phương pháp đóng vai giúp học sinh rèn luyện, thực hành những kỹ năngứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi áp dụng vào thựctiễn Qua đó, tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh trong học tập

và trong quan hệ ứng xử hàng ngày, giúp học sinh thông qua việc làm, nói vàlàm luôn luôn đi liền với nhau

1.3.6 Các con đường thực hiện giáo dục kỹ năng sống

Để GDKNS cho HSTH thị xã An Khê cần qua các con đường GD sau:

- GDKNS cho HSTH qua các giờ học trên lớp: Tổ chức dạy học trên lớptheo hướng lồng ghép, tích hợp nội dung GD vào các môn học, thông qua cácgiờ học

- Tổ chức HĐNGLL, tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống

- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể thông qua đó GDKNS, kỹ nănggiao tiếp cho HSTH, các hoạt động xã hội, huy động nhiều nguồn lực phục vụcho mục tiêu GDKNS, qua các hoạt động trải nghiệm

Mỗi con đường đều có tác dụng, ưu thế nhất định trong việc giáo dục kỹnăng sống cho học sinh tiểu học thị xã An Khê, Gia Lai

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống

* Mục tiêu: Hiệu trưởng cần định hướng GDKNS cho HS nhằm:

- Giúp các em có khả năng làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứngphó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

- Rèn luyện cho HS cách sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, giađình và cộng đồng

Trang 32

Mục tiêu quản lý HĐGDKNS còn hướng mọi người tích cực tham gia vàocác hoạt động tập thể [18] Đây là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệthống kế hoạch quản lý trường học, đảm bảo tính vừa phải, bao quát, cụ thể vàkhả thi Như vậy khi lập kế hoạch người cán bộ quản lý cần phải chú ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu Kế hoạch hoạt động theo chủđiểm, chương trình, theo các mặt của hoạt động xã hội

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp vớihoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả giáo dục cao

Trang 33

* Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống

GDKNS là một quá trình, khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch Kế hoạchhoá là chức năng quan trọng hàng đầu trong hoạt động quản lý Do đó, xâydựng kế hoạch GDKNS cho học sinh đòi hỏi người hiệu trưởng cần quan tâmnhiều đến hiệu quả xã hội và động lực, mục tiêu của nhà trường, đưa ra tầmnhìn mới và tuyên truyền để nâng cao nhận thức, hành động của các thành viêntrong nhà trường Kế hoạch cần được phổ biến, thảo luận đóng góp trong lãnhđạo, chi bộ, công đoàn, các tổ trưởng, Đội TNTPHCM và sau đó phổ biếntrong toàn thể CBGV, nhân viên của nhà trường

Theo quan niệm của H Koontz lập kế hoạch là quy trình bao gồm 8 bước:

1 Nhận thức cơ hội; 2 Xác lập mục tiêu; 3 Kế thừa các tiền đề; 4 Xây dựngcác phương án; 5 Đánh giá các phương án; 6 Lựa chọn các phương án; 7 Xâydựng các kế hoạch bổ trợ; 8 Lượng hoá kế hoạch dưới dạng ngân quỹ [22].Quan niệm của H Koontz cơ bản là hợp lý Tuy nhiên, có thể tiếp cận quytrình lập kế hoạch theo các bước sau:

Sơ đồ 1.2: Kế hoạch hoạt động GDKNS

Kế thừa các tiền đề

về GDKNS

\

XD các phương án GDKNS

Đánh giá các phương án KNS

' _

Lựa chọn các phương

án

Trang 34

* Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống

• • • • •

Là sự sắp xếp một cách khoa học những yếu tố, nguồn nhân lực, những dạnghoạt động của tập thể người lao động thành một hệ thống toàn vẹn, bảo đảm chochúng tương tác với nhau một cách tối ưu, đưa hệ thống tới mục tiêu Học sinh làchủ thể của hoạt động nhận thức và rèn luyện phẩm chất đạo đức dưới sự tổ chức vàhướng dẫn của giáo viên Có như vậy thì những chuẩn mực giá trị đạo đức của xãhội sẽ trở thành những phẩm chất riêng trong nhân cách của học sinh Tổ chức thựchiện GDKNS cho học sinh tiểu học có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạtđộng học tập văn hoá trong nhà trường

* Chỉ đạo, giám sát hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉ đạothực hiện kế hoạch GDKNS trong nhà trường là chỉ huy, yêu cầu các bộ phận trongnhà trường thực hiện những nhiệm vụ để đảm bảo việc GD KNS diễn ra đúnghướng, có kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệuquả Trong quá trình chỉ đạo, hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thực hiện kếhoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin

để đưa ra những quyết định đúng đắn

1.4.2 Tổ chức giáo dục kỹ năng sống

Điều 15, Luật Giáo dục nêu rõ: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục" Điều 16 nêu: "CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các HĐGD" [40].

Vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội: Gia đình là nơi diễn ra những mốiquan hệ xã hội đầu tiên của con người Cha mẹ là người thầy giáo, là nhà sư phạmđầu tiên giáo dục cho con cái mình những phẩm chất nhân cách cơ bản làm nền tảngcho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể lực Điều đó cho ta thấy vaitrò của giáo dục gia đình là cực kỳ quan trọng Thế nhưng, khi đất nước chuyển

sang nền kinh tế thị trường, với áp lực của thời đại "công nghiệp" làm cho mối quan

Trang 35

hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình ngày càng lỏng lẻo Cha mẹ không thểdành nhiều thời gian để quan tâm, gần gũi đối với con cái Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân chính dẫn đến sự hư hỏng của trẻ Vì vậy, cha mẹ cần dành thờigian để tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi và chia sẻ với connhững điều con cảm thấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm cho con sức mạnh và bảnlĩnh để ứng phó với các tình huống trong cuộc sống.

Giáo dục nhà trường là hoạt động giữ vai trò chủ đạo trong các trường hợpthuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọnlọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định, được tiến hành có tổ chức, tác độngtrực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách Mặt khác, nộidung, chương trình SGK (nói chung) còn thiên về mặt lý luận mà thiếu tính thựctiễn Bên cạnh đó, trong các nhà trường hiện nay chưa có chuẩn kiến thức hay tàiliệu khoa học hướng dẫn về KNS dành cho học sinh Hơn nữa, việc thiếu đội ngũ

GV chuyên trách được đào tạo bài bản, đúng quy định (đào tạo chính quy kiến thức

về tâm lý học đường, kiến thức về KNS) đã ảnh hưởng không ít đến chất lượng,hiệu quả GDKNS cho HS [20]

Học sinh không chỉ nhận được sự giáo dục của nhà trường, gia đình mà cònchịu sự tác động của các mối quan hệ xã hội khác GD môi trường xã hội trong sạch,lành mạnh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho GDKNS và hình thành nhân cách

HS Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói: "Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đìnhngược lại, sẽ có ảnh hưởng không tốt đến trẻ và kết quả cũng không tốt Cho nênmuốn GD các cháu trở thành người tốt, nhà trường, gia đình, đoàn thể, xã hội đềuphải kết hợp chặt chẽ với nhau" Cho nên, GDKNS cần tổ chức theo các hình thứcsau:

* Giáo dục KNS cho học sinh tiểu học qua các giờ học trên lớp

Giáo dục KNS cho HSTH thông qua các môn học là một hình thức GD để thựchiện mục tiêu các hoạt động GD nói chung và thực hiện mục tiêu của HĐGDKNSnói riêng Do đó, các trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường để quản lý

Trang 36

triển khai GDKNS qua một số môn học và các hoạt động GD Bởi KNS không phải

tự nhiên, sinh ra đã có mà được hình thành và phát triển trong cuộc sống thực tiễn,thông qua các hoạt động học tập, rèn luyện, lĩnh hội của mỗi cá nhân Với HSTHcòn rất non nớt về kinh nghiệm sống, kỹ năng sống Nếu không được GDKNS, các

em sẽ thiếu mạnh dạn, tự tin (hoặc hiếu thắng), dễ bị vấp trong quan hệ với bạn bè

và những người xung quanh, không biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhữngngười tin cậy khi gặp khó khăn; thiếu khả năng phân tích, tư duy sáng tạo, thườngkhó khăn, lúng túng; thiếu khả năng tự bảo vệ Do đó, các em có thể sẽ bị lạm dụng,

bị tổn thương, bị tai nạn thương tích, dễ bị lôi kéo vào các hành vi có hại cho sựphát triển thể chất và tinh thần của các em

Trong chương trình, môn Tiếng Việt có nhiều bài học có thể GDKNS cho các

em, đó là các kỹ năng giao tiếp xã hội, như: Viết thư, Điền vào giấy tờ in sẵn, Giớithiệu địa phương, được lồng ghép cụ thể qua các tình huống giao tiếp Môn Đạođức cũng có tiềm năng rất lớn trong GDKNS cho HS tất cả các khối lớp, từ lớp 1đến lớp 5, bởi bản thân nội dung môn Đạo đức đã bao hàm nội dung GDKNS như:

kỹ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tường, tự nhận thức, xác định giá trị, thể hiện

sự cảm thông, thể hiện sự tự tin, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thôngtin, kiểm soát cảm xúc, đảm nhận trách nhiệm, thương lượng, đặt mục tiêu, kiênđịnh, từ chối, tìm kiếm sự hỗ trợ [47]

* Giáo dục KNS cho HSTH thông qua các HĐGD ngoài giờ lên lớp

HSTH là lứa tuổi ngây thơ, hồn nhiên, sống bằng tình cảm Vì thế, HĐGDKNS lại càng cần thiết và quan trọng nhằm giúp trẻ làm quen với các hoạt động,tích lũy dần dần những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống Đồng thời,HĐGDNGLL cũng đáp ứng những nhu cầu, quyền lợi của trẻ và đây cũng là conđường để giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện nhân cách [48]

Thông qua lựa chọn nội dung giáo dục HĐGDNGLL sẽ giúp HS biết quan tâmhơn đến những vấn đề thời sự, cập nhật, mang hơi thở của cuộc sống hiện đại (biếnđổi khí hậu, hiện tượng nóng lên toàn cầu, ) cũng như biết trân trọng những giá trị

Trang 37

truyền thống (không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên, Tết Nguyên đán, ), tạo

cơ hội để HS trở thành một phần của đất nước [38]

Hoạt động GDKNS thông qua các hoạt động GDNGLL là một bộ phận cấuthành trong hoạt động dạy học và giáo dục, không phải là một hoạt động "phụ khoá"trong nhà trường mà là một bộ phận quan trọng ở nhà trường hiện nay Hoạt độngnày là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường với xã hội Qua hoạtđộng, nhà trường có điều kiện để phát huy vai trò tích cực của mình đối với cuộcsống như: các hoạt động lao động xã hội, VHVN để phục vụ cuộc sống, xã hội, gắnnhà trường với địa phương

Tổ chức HĐGDKNS phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường,của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra và gắn với cácchủ đề Phải đa dạng hóa các HĐGDKNS, khắc phục tính đơn điệu, lặp đi lặp lạimột vài hình thức đã quá quen thuộc và gây sự nhàm chán, tẻ nhạt đối với các em.Trong quá trình thực hiện, GV và HS cần tiến hành một cách linh hoạt, sáng tạo,phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, với năng lực, hứng thú nguyện vọng củacác em Nội dung HĐGDNGLL ở trường tiểu học được cụ thể hóa thành các chủ đềphù hợp với hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện của học sinh trong năm học:

Trang 38

GIAN

CHỦ ĐIỂM NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG GIÁO DỤC

Tháng

9/2016

Em yêu trường em

trường

- KN đảm nhận trách nhiệm; KN hoạt động đội, nhóm; KN hợp tác

Tháng

10/2016

GD truyền thống nhà

vở, quần áo, tặng học sinh, các bạn có hoàn cảnh khó khăn

sự cảm thông; KN làm chủ bản thân.

Tháng

11/2016

Kính yêu thầy cô giáo

- Phát động phong trào Chào mừng ngày

Nhà giáo Việt Nam Tổ chức thi: Hát mừng thầy cô Làm báo ảnh chủ đề về

thầy cô, mái trường Sinh hoạt tập thể kỉ

- KN đảm nhận trách nhiệm; KN hoạt động đội, nhóm; Kỹ năng văn nghệ Kỹ năng hợp tác.

Tháng

12/2016

Uống nước nhớ nguồn

đội, nghe nói chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ

truyền thống địa phương

3/2, nghe nói về truyền thống quê hương, đất nước, Đảng.

nghe tích cực; Kỹ năng giao tiếp.

ảnh, tư liệu về cuộc sống của thiếu nhi các nước trên thế giới.

Giao lưu Tiếng Anh, Ngày Hội

-Kỹ năng xác định giá trị

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin,

Tháng

5/2017

Kính yêu Bác Hồ

sinh nhật Bác: Nghe kể chuyện về Bác Hồ Tìm hiểu về BH với thiếu nhi Việt Nam.

* Giáo dục KNS cho HSTH học thông qua các hoạt động trải nghiệm

Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, tình hình cụ thể của mỗi trường, mỗi địa phương có thể tiến hành hoạt động GDKNS cho HS thông qua các hoạt động trải nghiệm theo những hình thức chính sau:

Hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật: Với HĐGDKNS, một yêu

cầu rất cơ bản là giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh Ở giai đoạn hiện nay, làm việc này thật khó Chúng ta không thể tập hợp các em để phổ biến Chỉ thị, Nghị

Trang 39

quyết, vì làm như thế hiệu quả sẽ thấp Muốn có hiệu quả cao cần phải thông qua hoạt động văn hoá, xã hội, qua đoàn thể mà tiến hành, có như vậy nó sẽ đi vào lòng

HS từ từ mà bền vững

Thông qua những hoạt động tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn: Ngày Nhà giáoViệt Nam, thành lập Đảng, sinh nhật Bác, thành lập Đội, ; Giúp đỡ gia đình neođơn, HS nghèo vượt khó nhằm giáo dục tư tưởng chính trị, hình thành nhiều phẩmchất khác ở các em: tính đoàn kết gắn bó, yêu thương con người, tự hào về quêhương đất nước,

Hoạt động văn hoá - nghệ thuật: Thực chất của hoạt động văn hóa nghệ thuật

là bồi dưỡng, làm phong phú thêm đời sống tinh thần, bồi dưỡng lòng khao khát cáiđẹp, đem cái đẹp vào cuộc sống Biết thưởng thức cái đẹp để có hành động đẹp [34].Vui chơi, giải trí là nhu cầu thiết yếu của trẻ, đồng thời giúp tinh thần các em thoảimái sau những giờ học căng thẳng, góp phần rèn luyện một số phẩm chất: tính tổchức, kỉ luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, tạomối quan hệ thân thiện, cởi mở giữa thầy và trò Cần tổ chức các cuộc thi mang tínhchất văn hoá giáo dục như: Nét đẹp đội viên, chỉ huy đội giỏi, thi giới thiệu sách, thi

kể chuyện về Bác Hồ, thi vẽ tranh, Đây là một hoạt động quan trọng, không thểthiếu được trong sinh hoạt tập thể của HSTH Các hoạt động này góp phần hìnhthành cho các em kỹ năng mạnh dạn, tự tin trước đám đông

Hoạt động lao động công ích, xã hội: Các hoạt động mang tính xã hội: tổ chức

ủng hộ HS vùng khó khăn, giao lưu với HS khuyết tật, trẻ mồ côi, các hoạt động từthiện: vòng tay bè bạn, giúp nhau cùng tiến, Hoạt động lao động công ích nhằmGDHS ý thức góp phần xây dựng quê hương như: tham gia chăm sóc cây xanh xungquanh trường, lao động quét dọn, chăm sóc "Di tích lịch sử địa phương" làm cho trẻhiểu thêm về giá trị lao động Từ đó giúp trẻ có ý thức lao động lành mạnh, vậndụng vào đời sống thực tế như: trực nhật, vệ sinh lớp học,

Trang 40

1.4.3 Phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống

* Đội ngũ tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục Nhà giáokhông chỉ đơn thuần là người chia sẻ kiến thức và kỹ năng mà còn là người gópphần nuôi dưỡng, phát triển tâm hồn, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ

- Về giáo viên: Yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc, không được tùy tiện trong

quá trình thực thi chương trình cần có chế độ thỏa đáng cho GV; thường xuyên tổchức chuyên đề bồi dưỡng cho GV về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động; Đưakết quả học tập KNS của HS vào trong các tiêu chí thi đua GV; Có kế hoạch kiểmtra thường xuyên HĐGDKNS của đội ngũ GVCN

- Về tổ chức Đội thiếu niên: Liên đội thường xuyên đổi mới các hình thức

cũng như nội dung trong HĐGDKNS, có chế độ đãi ngộ hợp lý; Tạo điều kiệnthường xuyên cho Tổng phụ trách được tham gia các lớp tập huấn về kỹ năng côngtác Đội, các hoạt động về GDKNS cho học sinh Nhà trường cần chỉ đạo theo một

kế hoạch thống nhất nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của đội ngũ thựchiện GDKNS

* Phối hợp các lực lượng giáo dục kỹ năng sống

Hoạt động xã hội hoá trong GDKNS là giải pháp then chốt trong HĐGD KNScho học sinh nên cần huy động sức mạnh tổng hợp trong GDKNS, đó là sự phối hợpchặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội và nhất là địa phương nơi học sinh cưtrú, học tập, sinh hoạt để nắm được tình hình học tập, rèn luyện của các em Giađình là tế bào của xã hội, là nơi chuyển giao các giá trị, nuôi dưỡng lớp trẻ, hìnhthành nhân cách con người Vai trò quản lý hoạt động GDKNS học sinh tiểu họcđược thể hiện sơ đồ 1.4

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004) - Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướngtới tương lai - vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[4] Đặng Quốc Bảo - Bùi Việt Phú (2012), Một số vấn đề về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển vàquản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Bùi Việt Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
[6] Nguyễn Thanh Bình (2006) - Giáo dục kỹ năng sống. Chuyên đề cao học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
[7] Nguyễn Thanh Bình (2007) - Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm, Tạp chí giáo dục, 203 (Tr 18,19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm
[9] Nguyễn Thanh Bình (2013), Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2013
[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị về phát động phong trào thi đua“XD trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông gian đoạn 2008-2013 số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: XD trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[17] Lê Minh Châu (2003), UNICEF Việt Nam và giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên, Báo cáo tại Hội thảo "Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống"từ 23- 25/10/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống
Tác giả: Lê Minh Châu
Năm: 2003
[19] Diane TillMan, “Những giá trị sống cho tuổi trẻ”, NXB Tổng hợp TP HồChí Minh - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những giá trị sống cho tuổi trẻ”
Nhà XB: NXB Tổng hợp TPHồChí Minh - 2009
[20] Quang Dương (2008),“Thái độ sống và kỹ năng sống chưa được quan tâm giáo dục”, Hội thảo tại Viện nghiên cứu giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"hái độ sống và kỹ năng sống chưa được quantâm giáo dục”
Tác giả: Quang Dương
Năm: 2008
[24] Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học - Tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1985
[26] Khudomixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Khudomixki
Năm: 1997
[27] Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục nhà trường, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
[28] Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
[29] Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2008
[30] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng (2010) - Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học - Tài liệu dành cho giáo viên tiểu học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[31] Trần Viết Lưu - Giáo dục kỹ năng sống Phát triển trí thông minh cho họcsinh tiểu học, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống Phát triển trí thông minh cho học"sinh tiểu học
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
[33] M.I - Kôn Za Cov , Cơ sở lý luận của khoa học quản lý, Trường CBQL TƯ1 và Viện KHGD, Hà Nội,1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý
[34] Vũ Minh trong bài báo “Dạy KNS cho trẻ cả giáo viên và gia đình lúng túng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy KNS cho trẻ cả giáo viên và gia đình lúng túng
[40] Quốc hội (2005), Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
[41] Nguyễn Dục Quang - Hướng dẫn Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Hướng dẫn Giáo dục kỹ năng sống cho học sinhphổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w